1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã tại thành phố quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi

118 112 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------PHÙNG THỊ HUYỀN TRANG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ Ở THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -PHÙNG THỊ HUYỀN TRANG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP

PHƯỜNG, XÃ Ở THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI,

TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -PHÙNG THỊ HUYỀN TRANG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP

PHƯỜNG, XÃ Ở THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI,

TỈNH QUẢNG NGÃI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

MÃ SỐ: 8310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN XUÂN CHÂU

HUẾ, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin camđoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Phùng Thị Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, để hoàn thành được bản luận văn này, vớitình cảm chân thành và lòng kính trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy,

cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt khóa học

Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn TS Trần Xuân Châu, người thầy đãtận tình hướng dẫn khoa học, dành cho tác giả những lời chỉ bảo ân cần với nhữngkiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp tác giả vững tin, vượt qua khó khăn trongquá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Đồng thời, tác giả xin cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Huế; Phòng Đào tạosau đại học, các Khoa, Phòng ban chức năng của Trường đã trực tiếp hoặc gián tiếpgiúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này

Và tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Thành ủy, Uỷ ban nhân dân,Phòng Nội vụ, Chi cục thống kê thành phố, Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân và cán bộ, côngchức, người dân các phường, xã ở thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi cùng bạn

bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ, cung cấp tư liệu đóng góp ý kiếncho tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo đóng góp, giúp đỡ để luậnvăn được hoàn thiện hơn

Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 8 năm 2018

TÁC GIẢ

Phùng Thị Huyền Trang

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên: PHÙNG THỊ HUYỀN TRANG

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 8310102

Niên khóa: 2016 – 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN XUÂN CHÂU

Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ Ở THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã là một trong những nhân tố có ýnghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và phát triển đấtnước Trong những năm qua, thành phố Quảng Ngãi đã chú trọng nâng cao chấtlượng cán bộ, công chức cấp phường, xã bằng nhiều hoạt động Tuy nhiên, trênthực tế chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã đang còn yếu,chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của thành phố Với lý do đó, tác giả chọn đề

tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã nêu những vấn đề lý luận và thực tiễn về cán bộ, công chức cấpphường, xã đi sâu phân tích thực trạng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấpphường, xã trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015 -

2017 Kết hợp các phương pháp để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòngcủa cán bộ, công chức cấp phường, xã đối với công việc cũng như sự hài lòng củangười dân đối với cán bộ, công chức cấp phường, xã Dữ liệu sơ cấp được xử lýphân tích trên máy tính với sự hỗ trỡ của phần mềm Excel

3 Kết quả nghiên cứu

Luận văn đã nghiên cứu thực tế, phân tích và đánh giá nêu bật được các ưuđiểm và hạn chế trong quá trình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấpphường, xã, qua đó kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng độingũ cán bộ, công chức cấp phường, xã trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnhQuảng Ngãi

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Những đóng góp của đề tài 5

7 Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ 7

1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường xã 7

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 7

1.1.2 Tiêu chuẩn và đặc điểm của cán bộ, công chức cấp phường, xã 10

1.1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp phường, xã 16

1.1.4 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã 21

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã 25

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã28 1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã của một số địa phương 28

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 31

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN

BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI,

TỈNH QUẢNG NGÃI .33

2.1 Khái quát chung về thành phố Quảng Ngãi, thuận lợi và khó khăn trong nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã .33

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34

2.1.3 Đặc điểm dân cư, nguồn lao động 35

2.2 Tình hình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 36

2.2.1 Khái quát đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã thành phố Quảng Ngãi 37

2.2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã thành phố Quảng Ngãi 39

2.2.3 Tình hình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã 44

2.2.4 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi .60

2.3 Đánh giá chung về chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã Thành phố Quảng Ngãi 73

2.3.1 Những kết quả đạt được 73

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI .81

3.1 Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 81

3.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 82

3.2.1 Mục tiêu chung 82

Trang 8

3.2.2 Mục tiêu cụ thể 82

3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp phường, xã Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 84

3.3.1 Sắp xếp, bố trí, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã 84

3.3.2 Về đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã 85

3.3.3 Hoàn thiện công tác tuyển dụng, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức cấp phường, xã 87

3.3.4 Thực hiện tốt các chế độ và chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã 88

3.3.5 Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe, xây dựng môi trường làm việc văn hóa cho cán bộ, công chức cấp phường, xã 89

3.3.6 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã 90

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 92

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 +2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trang 9

– 2017 37Bảng 2.3: Số lượng đội ngũ CB, CC các phường, xã của thành phố Quảng Ngãi

năm 2017 38Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ CB, CC cấp phường, xã Thành phố Quảng Ngãi qua 3 năm

2015 – 2017 39Bảng 2.5: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã Thành phố Quảng

Ngãi qua 3 năm 2015 – 2017 42Bảng 2.6: Số liệu về khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp

phường, xã giai đoạn 2015 – 2017 44Bảng 2.7: Tỷ lệ nghỉ phép của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã tại thành phố Quảng

Ngãi giai đoạn 2015 – 2017 45Bảng 2.8: Trình độ văn hóa của CB, CC cấp phường, xã ở thành phố Quảng Ngãi

giai đoạn 2015 – 2017 46Bảng 2.9: Trình độ chuyên môn của CB, CC phường, xã Thành phố Quảng Ngãi

qua 3 năm 2015 – 2017 48Bảng 2.10: Trình độ lý luận chính trị của CB, CC phường, xã Thành phố Quảng

Ngãi qua 3 năm 2015 – 2017 50Bảng 2.11: Trình độ lý quản lý Nhà nước của CB, CC phường, xã Thành phố Quảng

Ngãi qua 3 năm 2015 – 2017 51Bảng 2.12: Trình độ ngoại ngữ, tin học của cán bộ, công chức cấp phường, xã Thành

phố Quảng Ngãi qua 3 năm 2015 – 2017 53Bảng 2.13: Trình độ chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã

qua phiếu điều tra 54Bảng 2.14: Đánh giá của CB, CC cấp phường, xã về đạo đức công vụ và mức độ

hoàn thành thành công việc 55

Trang 10

Bảng 2.15: Đánh giá của người dân về khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của đội

ngũ CB, CC cấp phường, xã qua phiếu điều tra 56Bảng 2.16: Đánh giá của người dân về giải quyết công việc, phẩm chất đạo đức, lối

sống và thái độ, trách nhiệm đội ngũ CB, CC cấp phường, xã qua phiếuđiều tra 57Bảng 2.17: Đánh giá của người dân về kỹ năng giao tiếp, ứng xử của đội ngũ CB,

CC cấp phường, xã qua phiếu điều tra 58Bảng 2.18: Đánh giá của người dân về mức độ thành thạo trong công việc đội ngũ

CB, CC cấp phường, xã qua phiếu điều tra 59Bảng 2.19: Số lượng lớp đào tạo đội ngũ CB, CC cấp phường, xã của thành phố

Quảng Ngãi, giai đoạn 2015 – 2017 .62Bảng 2.20: Đánh giá của CB, CC cấp phường, xã về công tác đào tạo, bồi dưỡng qua

phiếu điều tra 62Bảng 2.21: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ cấp phường, xã có trình

độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên 65Bảng 2.22: Hệ số lương đối với cán bộ cấp phường, xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa

qua đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ 66Bảng 2.23: Kết quả đánh giá về chính sách tiền lương đối với CB, CC cấp phường,

xã 68Bảng 2.24: Kết quả đánh giá CB, CC cấp phường, xã ở thành phố Quảng Ngãi giai

đoạn 2015-2017 71Bảng 2.25: Kết quả đánh giá về hoạt động đánh giá, phân loại CB, CC cấp phường,

xã ở thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 72

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tên biểu đồ Trang

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ nam, nữ CB, CC cấp phường, xã của thành phố Quảng Ngãi giai

đoạn 2015 - 2017 41Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ độ tuổi CB, CC cấp phường, xã của thành phố Quảng Ngãi giai

đoạn 2015 – 2017 43

Trang 12

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CT – XH : Chính trị - Xã hội

UBMTTQVN : Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

VH – XH : Văn hóa – Xã hội

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cán bộ là gốc của mọi công việc, muốnviệc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hay kém” Thực hiện lời dạy củaNgười và trước yêu cầu thực tiễn của sự nghiệp đổi mới, cải cách hành chính đất nướchiện nay đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ, công chức (CB, CC) xã, phường, thị trấn (gọichung là CB, CC cấp xã) đáp ứng được về năng lực, trình độ, khả năng thích ứng vớinhiệm vụ đảm nhiệm, ngày càng phải đạt tiêu chuẩn theo chức danh, chương trình.Chính quyền cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) luôn có vị trí rấtquan trọng trong bộ máy chính quyền của nước ta và được ghi trong điều 118 Hiếnpháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính quyền cấp xã có chức năngbảo đảm việc chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, quyết định của Nhà nước chính quyền cấp trên, quyết định và đảmbảo thực hiện các chủ trương, biện pháp để phát huy mọi khả năng và tiềm năng củađịa phương về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội (VH – XH), an ninh -quốc phòng (AN – QP), không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân trong xã và làm tròn nghĩa vụ của địa phương với Nhà nước Nhiệm vụcủa chính quyền cấp xã được quy định trong Hiến pháp và Luật tổ chức và hoạtđộng của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp Sựvững mạnh của chính quyền cấp xã là nền tảng cho sự vững mạnh của hệ thốngchính quyền trong cả nước và ngược lại Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, đội ngũ CB, CC cấp xã có một vai trò rất quantrọng, bởi đội ngũ CB, CC xã là lực lượng nòng cốt, điều hành hoạt động của bộmáy tổ chức chính quyền cấp xã

Vì vậy, đội ngũ CB, CC của hệ thống chính trị cấp xã là một trong những nhân

tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và pháttriển đất nước CB, CC cấp phường, xã là những người trực tiếp tiếp xúc với nhândân hàng ngày, giải đáp, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiệntheo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trực tiếp

Trang 14

lắng nghe, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên những kiến nghị, ý kiến, nguyệnvọng của nhân dân.

Thành phố Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên 160,1534 km2, chia thành 23 đơn vịhành chính gồm 9 phường và 14 xã với số lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã kháđông đảo Thành phố Quảng Ngãi đã chú trọng nâng cao chất lượng CB, CC cấpphường, xã bằng nhiều hoạt động như: gửi CB, CC đi đào tạo; sử dụng, sắp xếp CB,

CC vào đúng vị trí; chú trọng công tác tuyển dụng CB, CC cấp phường, xã,… Tuynhiên, trên thực tế chưa đạt được chất lượng như mong muốn, năng lực quản lý nhànước của đội ngũ CB, CC đang còn thấp, đặc biệt là năng lực của đội ngũ CB, CC cấpphường, xã, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của thành phố, đang còn yếu về chấtlượng, cơ cấu chưa hợp lý, tư tưởng bảo thủ, ỷ lại, kém năng động và sáng tạo; một bộphận CB, CC cấp phường, xã còn có biểu hiện cơ hội, bè phái, quan liêu, sách nhiễunhân dân…làm giảm uy tín của người CB, CC đối với nhân dân

Việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng đội ngũ CB, CC cấp phường,

xã để có những giải pháp nhằm tạo ra một sự chuyển biến về chất, phát triển độingũ CB, CC cấp phường, xã chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp pháttriển thành phố Quảng Ngãi trở thành nhiệm vụ cấp thiết

Với lý do đó, tác giả chọn đề tài:“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công

ch ức cấp phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài

luận văn thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Ở Việt Nam nói chung và trường Đại học kinh tế Huế nói riêng, trong nhữngnăm qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC,đáng chú ý là:

- Mạc Minh Sản (2008), “Hoàn thiện pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa”

Luận án tiến sỹ, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Nghiêncứu làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng của pháp luật về CB, CC chính quyềncấp xã để đưa ra những quan điểm phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm hoànthiện pháp luật về CB, CC chính quyền cấp xã

Trang 15

- Chu Xuân Khánh (2010), “Hoàn thiện việc xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước chuyên nghiệp ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ, Học viện Chính trị -

Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Nội dung luận án tác giả chủ yếu đề cập đếnnhững quan niệm về công chức nhà nước của một số quốc gia khác nhau làm cơ sở

để phân tích so sánh với thực tiễn công chức ở Việt Nam, từ đó hệ thống hóa cơ sở

lý luận về đội ngũ công chức hành chính nhà nước và tính chuyên nghiệp của độingũ công chức hành chính nhà nước

Ngoài ra, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu khác như:

- Đặng Văn Châu (2014), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị”, Luận văn thạc sỹ quản trị

kinh doanh, Đại học Kinh tế, Đại học Huế

- Nguyễn Thị Hồng Dung (2015), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.

- Nguyễn Minh Phước (2017), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận văn thạc sỹ khoa

học kinh tế, Đại học Kinh tế, Đại học Huế

- Lê Thị Tuyết Nhung (2017), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị”, Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế,

Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Và một số sách, bài báo, bài phát biểu có liên quan khác Tất cả những côngtrình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC trên tiếp cận nhiềugóc độ, nhiều địa bàn và có nhiều ý kiến, quan điểm phù hợp, có giá trị về mặt lýluận và thực tiễn, là nguồn tư liệu quý giá đề kế thừa, vận dụng, phát triển Tuynhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán b ộ, công chức cấp phường, xã thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi” Vì

vậy, việc chọn nghiên cứu đề tài này mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở thành phố Quảng Ngãihiện nay

Trang 16

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng của đội ngũ CB, CC cấp phường,

xã, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã ởthành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới

3.2 Mục tiêu cụ thể

Một là, hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về đội ngũ CB, CC cấp xã

và nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi,tỉnh Quảng Ngãi

Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CB, CC cấp

phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, xác định ưu điểm, nhữngvấn đề còn tồn tại

Ba là, đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng

đội ngũ CB, CC cấp phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi trongthời gian tới

4 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu việc nâng cao chất lượng CB, CC cấp phường,

xã tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

4.2 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu

- Về không gian: địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

- Về thời gian: nghiên cứu từ năm 2015 – 2017

- Về nội dung: nghiên cứu chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã tại

thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về thể lực, trí lực, tâm lực và hiệu quả thựchiện nhiệm vụ

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác –Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về nhà nước,pháp luật xã hội chủ nghĩa, về đội ngũ CB, CC cấp phường, xã để phân tích mốiquan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã

Trang 17

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ 2 nguồn thứ cấp và sơ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua Niên giám thống kê thành phố QuảngNgãi, các báo cáo tổng kết của UBND các phường, xã trên địa bàn và của thành phốQuảng Ngãi trong giai đoạn 2015 – 2017 Ngoài ra, số liệu còn thu thập thông quacác tài liệu khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc khảo sát ý kiến của các đối tượng

có liên quan như ý kiến của người dân, tổ chức đến làm việc với UBND xã, phường

và từ ý kiến CB, CC các xã, phường trên địa bàn nghiên cứu Việc khảo sát ý kiếnđược thực hiện thông qua phiếu khảo sát được thiết kế sẵn

5.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Phương pháp điều tra bảng hỏi, nghiên cứu sử dụng phương pháp này để thuthập ý kiến của CB, CC cấp phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi Để lấy ý kiếnđánh giá của CB, CC cấp phường, xã và của người dân về chất lượng đội ngũ

CB, CC các phường, xã điều tra, tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát 120 ngườidân và 84 CB, CC cấp phường, xã của 12 phường, xã (căn cứ vào công thức xácđịnh cỡ mẫu n = N ÷ (1+ N*e2 ), trong đó N là số lượng CB, CC cấp phường xãcủa thành phố Quảng Ngãi năm 2017 là 475 người, e là hệ số sai số 10%), mụcđích chọn 02 đối tượng trên nhằm đánh giá chất lượng CB, CC cấp phường, xãmột cách khách quan và phân tích sự đánh giá khác nhau giữa 02 đối tượng Đốivới CB, CC cấp phường, xã, tác giả điều tra 03 cán bộ chuyên trách (trong đó có 01cán bộ lãnh đạo Bí thư/Chủ tịch xã, thị trấn) và 04 công chức chuyên môn Đối vớingười dân, tác giả tiến hành điều tra tại trụ sở UBND các phường, xã, khi người dântới trụ sở xã, thị trấn làm các thủ tục hành chính với số lượng 10 người dân mỗiphường, xã Số liệu thu thập được phân loại theo nhóm nội dung, phân tích và sosánh thống kê, sau đó được xử lý bằng phần mềm Excel

6 Những đóng góp của đề tài

Một là, góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng độingũ CB, CC cấp phường, xã, chỉ ra vai trò, xu hướng phát triển và những nhân tốảnh hưởng chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã

Trang 18

Hai là, bằng nghiên cứu thực tế phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao chấtlượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi giai đoạn 2013 –

2017, nêu bật được các ưu điểm và hạn chế trong quá trình nâng cao chất lượng độingũ CB, CC cấp phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Ba là, đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CCcấp phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dungcủa đề tài được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức cấp phường, xã

Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấpphường, xã tại thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức cấp phường, xã tại thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ

1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường xã

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái ni ệm đội ngũ cán bộ, công chức

Theo khoản 1, điều 4 Luật CB, CC được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008 (sau đây gọi tắt

là Luật CB, CC) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010, quy định: “Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị

- xã hội ở trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [26].

Theo khoản 2, điều 4, Luật CB, CC quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công

an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn

vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [26].

1.1.1.2 Khái ni ệm đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã

Theo khoản 3, điều 4, Luật CB, CC quy định: “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội” [26].

Trang 20

Với quy định trên, cán bộ cấp xã có các chức danh sau đây: Bí thư, Phó Bí thưĐảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịchUBMTTQVN; Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội LHPN; Chủ tịch HộiNông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêmnghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội CCB.

Theo khoản 3, điều 4, Luật CB, CC quy định: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [26].

Với quy định trên, công chức cấp xã có các chức danh: Trưởng Công an; Chỉhuy trưởng Quân sự; Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môitrường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môitrường (đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội Côngchức cấp xã do cấp huyện quản lý

1.1.1.3 Khái ni ệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã

Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều cách tiếp cận khác nhau.Theo từ điển Tiếng Việt thì “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon người, sự vật, sự việc” [24, 44]

Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa, trong tiêu chuẩn ISO 8402:2000(Quality Management and Quality Assurance), trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đưa

ra định nghĩa như sau: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đốitượng) tạo cho thực thể (đối tượng) có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu rahoặc nhu cầu tiềm ẩn” [32]

Trong mỗi lĩnh vực khác nhau với mục đích khác nhau có nhiều quan điểm vềchất lượng khác nhau

Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ CB, CC không hoàn toàn giống với chất lượng củacác loại hàng hóa, dịch vụ, bởi con người là một thực thể phức tạp Hơn nữa, mỗi cánhân CB, CC không thể tồn tại biệt lập mà phải được đặt trong mối quan hệ với cả tậpthể Vì vậy, quan niệm về chất lượng đội ngũ CB, CC phải được đặt trong mối quan hệbiện chứng giữa chất lượng của từng CB, CC với chất lượng của cả đội ngũ

Như vậy, chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã là chất lượng của tậphợp CB, CC cấp phường, xã trong một tổ chức, địa phương Chất lượng đội ngũ

Trang 21

không phải là sự tập hợp giản đơn về số lượng mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn

bộ đội ngũ CB, CC Sức mạnh này bắt nguồn từ phẩm chất vốn có trong mỗi conngười và nó được tăng lên gấp bội bởi tính thống nhất của tổ chức, của sự giáo dục,đào tạo, phân công, quản lý và kỷ luật

Như vậy, có thể định nghĩa về chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã như

sau: “Chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã là tập hợp tất cả các thuộc tính của từng

CB, CC cấp xã cùng sự phối hợp hoạt động chặt chẽ cả về ý chí lẫn hành động của đội ngũ CB, CC cấp xã có khả năng đáp ứng yêu cầu, mục tiêu tại một thời điểm nhất định” [22, 11].

1.1.1.4 Khái ni ệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã

Dựa vào khái niệm chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã, chúng ta có

thể hiểu nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã: “là tập hợp những giải pháp có tác động tích cực đến chất lượng của từng CB, CC trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp xã cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân trong tập thể, tinh thần phối hợp trong thực thi công vụ nhằm hoàn thành công việc chuyên môn

và hướng tới mục tiêu KT – XH, AN – QP mà địa phương đặt ra” [22, 12].

Để nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC, cần giải quyết tốt mối quan hệ giữachất lượng với số lượng CB, CC, chỉ khi nào hai mặt này hài hòa, tác động hữu cơvới nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ

Đội ngũ CB, CC cấp phường, xã được đánh giá là có chất lượng nếu chỉ dựa trênviệc xem xét, đánh giá chất lượng của từng thành viên riêng rẽ thì kết quả của việcđánh giá đó sẽ là không chính xác Để đánh giá chính xác về chất lượng của đội ngũ

CB, CC cấp phường, xã phải đánh giá trên quan điểm là một đội ngũ CB, CC cấpphường, xã mang tính tổng thể

Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã được thựchiện thông qua các hoạt động cụ thể như sau:

Một là, chất lượng hoạt động công vụ của CB, CC cấp phường, xã tăng (tức

hiệu suất công việc của CB, CC cấp xã được nâng cao), luôn hoàn thành tốt cácnhiệm vụ mà cấp trên giao phó

Trang 22

Hai là, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã

ngày càng được nâng cao và đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của vị tríchức danh đảm nhiệm

Ba là, năng lực tổ chức các hoạt động ngày càng tốt hơn Biểu hiện là: có tư

duy nhạy bén sáng tạo, có phương pháp làm việc dân chủ khoa học, có tính quyếtđoán dám nghĩ, dám làm

Bốn là, phẩm chất đạo đức của người CB, CC cấp phường, xã ngày càng tốt

hơn Đó là sự trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCN ViệtNam, bảo vệ Tổ quốc và lợi ích quốc gia; Luôn tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụnhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

Đội ngũ CB, CC cấp phường, xã là lực lượng mang tính chất đặc thù, khônggiống với những lực lượng khác do vị trí và vai trò đặc biệt gần gũi trực tiếp vớinhân dân, chính vì vậy Đảng và nhà nước ta cũng hết sức quan tâm làm sao để chấtlượng CB, CC cấp phường, xã ngày càng được nâng cao

1.1.2 Tiêu chuẩn và đặc điểm của cán bộ, công chức cấp phường, xã

1.1.2.1 Tiêu chu ẩn của cán bộ, công chức cấp phường, xã

Hiện nay, tiêu chuẩn đối với CB, CC cấp xã được quy định tại Nghị định114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về CB, CC cấp xã; Nghị định 112/2011/NĐ-CPngày 05/12/2011 của Chính phủ về CB, CC xã, phường, thị trấn [36] và Quyết định

số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ; Thông tư số BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, nhiệm vụ, tiêuchuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn quy định:

06/2012/TT-* Tiêu chuẩn chung

Để được bầu cử, tuyển dụng vào làm việc ở hệ thống chính trị cấp phường, xã,

CB, CC phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung như sau:

Thứ nhất, có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và

chủ nghĩa xã hội Có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

Thứ hai, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tụy với

dân Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ

Trang 23

chức kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhândân, được nhân dân tín nhiệm.

Thứ ba, có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của

Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủnăng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đượcgiao [2]

* Tiêu chuẩn cụ thể của CB, CC cấp phường, xã

- Đối với cán bộ chuyên trách:

+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy: Có học vấn, trình độ tốt nghiệp THPT Về lýluận chính trị có trình độ trung cấp chính trị trở lên Về chuyên môn, nghiệp vụ: Ởkhu vực đồng bằng và đô thị có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên Ở khu vựcmiền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấptrở lên), nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môntrở lên Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ quản lýhành chính nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế [2]

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND: Trình độ học vấn phải tốt nghiệp THPT; cótrình độ trung cấp lý luận chính trị đối với khu vực đồng bằng; khu vực miền núi phảiđược bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên Có trình độ trungcấp chuyên môn trở lên Đã qua bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước, nghiệp vụquản lý kinh tế, kiến thức và kỹ năng hoạt động đại biểu HĐND cấp xã [3]

xã Đã qua bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế [2].+ Chủ tịch UBMTTQVN, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chủ tịch HộiLHPN, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội cựu chiến binh: Các tiêu chuẩn (do

Trang 24

các đoàn thể CT - XH quy định) của cán bộ chuyên trách thuộc UBMTTQVN vàcác đoàn thể CT – XH được giữ nguyên trong nhiệm kỳ hiện tại Các tiêu chuẩn quyđịnh này được áp dụng kể từ đầu nhiệm kỳ tới của từng tổ chức đoàn thể Nhưngphải có trình độ học vấn tốt nghiệp THCS trở lên; lý luận chính trị từ trình độ sơ cấp

và tương đương trở lên; đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lĩnhvực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm tương đương trình độ sơ cấp trở lên [2]

- Đối với công chức chuyên môn cấp phường, xã:

+ Tiêu chuẩn của công chức chuyên môn cấp xã được Bộ Nội vụ quy định cụthể tại Thông tư 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 Theo đó, độ tuổi: đủ 18 tuổitrở lên; có trình độ học vấn tốt nghiệp THPT; sau khi được tuyển dụng phải đượcbồi dưỡng lý luận chính trị với trình độ tương đương sơ cấp trở lên Có trình độchuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên (ở vùng đồng bằng)

+ Với công chức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu đượcbồi dưỡng kiến thức chuyên môn; nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải có trình độtrung cấp trở lên Phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước sau khi tuyểndụng Ở khu vực đồng bằng và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong côngtác chuyên môn Trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải phù hợp với chức danh côngtác, cụ thể: Công chức Tài chính - Kế toán phải có chuyên môn về tài chính, kếtoán; công chức Tư pháp - Hộ tịch phải có chuyên môn về ngành luật; công chứcĐịa chính - Xây dựng phải có chuyên môn về địa chính hoặc xây dựng; công chứcVăn phòng - Thống kê phải có chuyên môn về văn thư, lưu trữ hoặc hành chính,luật; công chức Văn hóa - Xã hội phải có chuyên môn về văn hóa nghệ thuật hoặcquản lý văn hóa - thông tin hoặc Lao động - Thương binh và xã hội [5]

+ Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự và TrưởngCông an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các chứcdanh này; trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theotiêu chuẩn chung cụ thể đối với công chức chuyên môn Văn phòng - Thống kê, Địachính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính -Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - Kế toán, Tư pháp -

Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội [5]

Trang 25

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp phường, xã

Tiêu chuẩn cụ thể ST

TC trởlên

Chứngchỉ

2 Phó Bí thư ĐU <45 giữ chức vụ

TC trởlên

TC trởlên

Chứngchỉ

TC trởlên

Chứngchỉ

TC trởlên

Chứngchỉ

TC trởlên

Chứngchỉ

TC trởlên

Chứngchỉ

SC trởlên

Chứngchỉ

SC trởlên

Chứngchỉ

SC trởlên

Chứngchỉ

Trang 26

Tiêu chuẩn cụ thể ST

SC trởlên

Chứngchỉ

SC trởlên

Chứngchỉ

II Công chức chuyên môn

TC trởlên

Chứngchỉ

2 CHT Quân sự < 35 khi tuyển

SC trởlên

TC trởlên

Chứngchỉ

3 Văn phòng - Thống kê < 35 khi tuyển

SC trởlên

TC trởlên

Chứngchỉ

TC trởlên

Chứngchỉ

5 Tài chính - Kế toán < 35 khi tuyển

SC trởlên

TC trởlên

Chứngchỉ

6 Tư pháp - Hộ tịch < 35 khi tuyển

SC trởlên

TC trởlên

Chứngchỉ

7 Văn hóa - Xã hội < 35 khi tuyển

SC trởlên

TC trởlên

Chứngchỉ

Nguồn: Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ

1.1.2.2 Đặc điểm của cán bộ, công chức cấp phường, xã

CB, CC cấp phường, xã là một bộ phận của đội ngũ CB, CC được tạo nên từ hainguồn chính là bầu cử và tuyển dụng Do các tổ chức hành chính nhà nước có cấutrúc thứ bậc, thực hiện các chức năng đa dạng, phức tạp nên CB, CC cấp phường, xãcũng có những đặc trưng cơ bản giống các đối tượng CB, CC khác, đó là:

Trang 27

- CB, CC là nhân tố chủ yếu, nhân tố hàng đầu đóng góp vào sự tồn tại, pháttriển của cơ quan, tổ chức Đồng thời họ chịu sự ràng buộc theo những nguyên tắc

và khuôn khổ nhất định do tổ chức đặt ra;

- CB, CC mang tính Đảng, tính giai cấp rõ rệt và sản phẩm của họ là các quyếtđịnh quản lý; CB, CC là những người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; làchủ thể nền tảng của công vụ và được Nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết,quyền lợi chính đáng để có khả năng và yên tâm thực thi công vụ;

- Đội ngũ CB, CC hoạt động mang tính chất ổn định, ít chịu biến động nhằmduy trì tính ổn định, liên tục của nền hành chính; họ được bảo hộ bằng quy định

“biên chế nhà nước” [6]

Bên cạnh những đặc điểm chung giống nhau như CB, CC khác, do đặc thùhoạt động của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã nên đội ngũ này có những đặc điểmđặc thù:

- Thứ nhất: CB, CC cấp phường, xã là những người xuất phát từ cơ sở (người của địa phương) là người am hiểu các phong tục tập quán, truyền thống dân tộc của địa phương Họ vừa trực tiếp tham gia lao động, sản xuất vừa là người thực

hiện chức năng quản lý nhà nước, giải quyết các công việc của nhà nước Họ bị chiphối bởi những phong tục, tập quán làng quê, những nét văn hóa bản sắc đặc thùriêng của địa phương, của dòng họ CB, CC chính quyền cấp phường, xã là nhữngngười gần dân, sát dân là người trực tiếp triển khai đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước Họ là người gần dân nhất là cầu nối trực tiếp giữa hệ thốngchính quyền cấp trên với nhân dân, hằng ngày tiếp xúc, nắm bắt và phản ánh tâm tưnguyện vọng của nhân dân để phản ánh lên các cấp chính quyền để các cấp chínhquyền đặt ra chính sách đúng

- Thứ hai: CB, CC cấp phường, xã do dân bầu ra nên số lượng thường xuyên

bị biến động, do hết nhiệm kỳ người dân tín nhiệm và bầu ra những đại diện mới.

Cán bộ chủ chốt được bầu cử ở xã hết nhiệm kỳ nếu không trúng cử thì việc sắpxếp, bố trí công tác khác Cũng chính vì thế khi được bầu giữ chức danh chủ chốttheo nhiệm kỳ số cán bộ này được xác định là cán bộ chuyên trách và được hưởngchế độ như công chức, khi hết nhiệm kỳ thôi không đảm đương chức danh chủ

Trang 28

chốt, số cán bộ đã qua đào tạo, có chuyên môn, nghiệp vụ, uy tín và kinh nghiệmđược bố trí vào các vị trí khác, được chuyển theo chế độ công chức; số còn lại dokhông đủ tiêu chuẩn thì đương nhiên thôi không là cán bộ chuyên trách và khôngcòn được hưởng chế độ như công chức nữa Bên cạnh cán bộ chuyên trách vàcông chức còn đối tượng cán bộ cơ sở được xác định là cán bộ không chuyênchiếm đông và được hưởng phụ cấp theo chức danh không chuyên trách.

- Thứ ba, sản phẩm hoạt động của CB, CC cấp phường, xã là các quyền quyết định quản lý hành chính có tác động sâu rộng đến đời sống kinh tế, xã hội và cục diện địa phương Vì vậy, đòi hỏi người CB, CC phải có trình độ hiểu biết sâu rộng,

có kỹ năng làm việc thuần thục trên lĩnh vực mà họ đảm nhiệm

- Thứ tư, CB, CC cấp phường, xã của cả nước hiện nay rất đông, tuy nhiên về chất lượng lại yếu, độ tuổi tương đối già Hơn nữa, trình độ chuyên môn, năng lực

quản lý của đội ngũ chủ chốt chính quyền cơ sở chưa đồng đều, mặt bằng chungcòn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước ở chính quyền cơ sở Đây làmột trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả giải quyết công việc của đội ngũ

CB, CC cấp phường, xã chưa cao [6]

1.1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp phường, xã

Chất lượng của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã được xác định trên cơ sở tiêuchí về phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực phù hợp với vị trí, vai trò, chức năngnhiệm vụ của đội ngũ CB, CC nói chung và của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã nóiriêng, về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao

1.1.3.1 V ề sức khỏe

- Sức khỏe của CB, CC cấp phường, xã là một tiêu chí quan trọng đánh giáchất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã Sức khỏe có tác động đến chất lượnglao động cả hiện tại và trong tương lai Người lao động nói chung, CB, CC cấpphường, xã nói riêng có sức khỏe tốt sẽ đem lại năng suất lao động cao hơn, chấtlượng lao động cao hơn nhờ việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai, khả năng tập trung,chịu áp lực công việc

- Sức khỏe của con người chịu tác động của nhiều yếu tố như: yếu tố về thunhập, mức sống, chế độ ăn uống, làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế, tuổi tác, thời

Trang 29

gian công tác, giới tính… Đặt trên góc độ đánh giá thể lực thì yếu tố sức khỏe đượcxem xét bởi một số chỉ tiêu sau: Chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể BMI Cácchỉ số về bệnh tật như: tình trạng huyết áp, tiểu đường, bệnh viêm gan, cận thị….Chiều cao, cân nặng luôn là những chỉ tiêu ban đầu để đánh giá về thể lực và qua đócho biết một phần khả năng lao động của người lao động nói chung và của CB, CCcấp xã nói riêng Theo quy định tại Quyết đinh số 1613/QĐ-BYT ngày 15/08/1997của Bộ Y tế về việc ban hành “Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển khámđịnh kỳ” cho người lao động, thì sức khỏe của người lao động được phân thành 5loại sau đây:

+ Loại I: Rất khoẻ

+ Loại II: Khoẻ

+ Loại III: Trung bình

+ Loại IV: Yếu

+ Loại V: Rất yếu [7]

Như vậy, loại I, II là những người có sức khỏe tốt, đảm bảo các chỉ tiêu về cânnặng chiều cao và các chỉ tiêu nhân trắc học khác, không mắc bệnh mãn tính vàbệnh nghề nghiệp nào Loại III, là những người đạt các chỉ tiêu chung ở mức thấphơn so với loại I và loại II, có mắc một số bệnh tật nhưng vẫn đủ sức khỏe để làmviệc (tuy nhên cũng hạn chế ở một số nghề, công việc có tính chất nặng nhọc, độchại, nguy hiểm) Loại IV, V: là những người có nhiều chỉ tiêu sức khỏe không đạt,gặp khó khăn và yếu về thể lực, mắc các bệnh mãn tính và kể cả bệnh nghề nghiệp.Nếu người lao động được phân loại sức khỏe loại IV, V sẽ không đảm bảo khả nănglàm việc, lao động cũng như đảm bảo việc hoàn thành nhiệm vụ được giao [7]

- Yêu cầu về sức khỏe của CB, CC cấp phường, xã không chỉ là tiêu chuẩn bắtbuộc khi tuyển dụng công chức mà còn là yêu cầu được duy trì trong cả cuộc đờicông vụ của CB, CC Trước khi tham gia vào nền công vụ, họ phải đảm bảo đủ sứckhỏe để thực hiện nhiệm vụ, công vụ mới được dự tuyển công chức Trong quátrình công tác, họ phải có đủ sức khỏe để duy trì thực hiện nhiệm vụ, công vụ liêntục với áp lực cao Việc kiểm tra sức khỏe của đội ngũ CB, CC cần được tiến hànhhàng năm, một mặt chăm lo sức khỏe cho CB, CC, một mặt có biện pháp sử dụng,

Trang 30

điều chỉnh công việc hoặc cho nghỉ trước thời hạn hợp lý với sức khỏe của CB, CCcấp phường, xã.

1.1.3.2 V ề trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ

- Trình độ của CB, CC cấp phường, xã là mức độ về sự hiểu biết, về kỹ năngđược xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó thể hiện ở văn bằng,chứng chỉ mà mỗi người CB, CC nhận được thông qua quá trình học tập

- Trình độ văn hóa là mức độ tri thức của CB, CC đạt được thông qua hệthống giáo dục (tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học) Trình độ văn hóa

là nền tảng cho nhận thức, tiếp thu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của nhà nước và triển khai các chủ trương chính sách đó vào thực tiễn.Hạn chế về trình độ văn hóa sẽ dẫn đến hạn chế về khả năng nhận thức và năng lực

tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là sự hiểu biết kiến thức và kỹ năng thựchành một nghề nghiệp nhất định Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CB, CC cấpphường, xã phải phù hợp với yêu cầu của từng vị trí công tác để đảm bảo thực hiệntốt chức trách, nhiệm vụ được giao [15]

1.1.3.3 Ph ẩm chất chính trị, đạo đức

Người CB, CC cấp phường, xã muốn xác lập được uy tín của mình trướcnhân dân, trước hết đó phải là người CB, CC có phẩm chất đạo đức tốt, cụ thể

là phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, tác phong làm việc, văn hóa ứng xử và

sự tín nhiệm Xây dựng các tiêu chuẩn đạo đức của người CB, CC và hìnhthành ở họ các phẩm chất đạo đức tương ứng với vị trí, vai trò, chức năng,nhiệm vụ của đội ngũ CB, CC là việc làm cần thiết và cấp bách nhất trong sựnghiệp CNH, HĐH đất nước hiện nay Phẩm chất chính trị của đội ngũ CB, CCcấp phường, xã thể hiện trước hết ở sự tin tưởng tuyệt đối với lý tưởng cáchmạng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kiên quyết đấutranh bảo vệ quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, khôngdao động trước những khó khăn, thử thách

- Phẩm chất chính trị của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã thể hiện trước hết

ở sự tin tưởng tuyệt đối với lý tưởng cách mạng, kiên định mục tiêu độc lập dân

Trang 31

tộc và chủ nghĩa xã hội, kiên quyết đấu tranh bảo vệ quan điểm của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước, không dao động trước những khó khăn, thửthách.Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và phápluật của Nhà nước, kiên quyết chống lại mọi lệch lạc, biểu hiện sai trái trong đờisống xã hội đi ngược với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luậtcủa Nhà nước Phẩm chất chính trị của CB, CC cấp phường, xã còn thể hiện thôngqua thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần gương mẫu trong công tác, tinh thần tráchnhiệm đối với nhân dân.nay.

- Đạo đức của người CB, CC cấp phường, xã gồm 2 mặt cơ bản: Đạo đức cánhân và đạo đức công vụ

Đạo đức cá nhân của người CB, CC cấp phường, xã trước hết thể hiện ở ýthức, niềm tin vào định hướng xã hội chủ nghĩa, quyết tâm thực hiện mục tiêu dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Ngoài ra phẩm chất đạo đức cánhân còn biểu hiện ở tinh thần và ý thức biết tôn trọng, giữ gìn, kỷ luật, kỷ cương,sống và làm việc theo pháp luật, có lối sống lành mạnh, không tham ô, lãng phí cótrách nhiệm cao trong thực thi công vụ, có lòng nhân ái, vị tha, ứng xử đúng đắntrong quan hệ gia đình, bạn bè, hàng xóm, láng giềng và trong xã hội, có tinh thầnhướng thiện và hiếu học Đạo đức công vụ là những giá trị đạo đức và chuẩn mựcpháp lý được áp dụng cho CB, CC nhà nước và những người có chức vụ quyềnhạn khác khi thi hành nhiệm vụ, công vụ Việc đề cao đạo đức công vụ được xácđịnh là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã

Đạo đức công vụ được thể hiện trước hết ở tinh thần trách nhiệm và đề cao

kỷ luật trong thực thi công vụ: đó là ý thức luôn tìm tòi, sáng tạo, luôn cố gắnghoàn thành nhiệm vụ, công vụ được giao Đạo đức công vụ đòi hỏi người CB, CCnói chung và người CB, CC cấp phường, xã nói riêng phải thực hành tiết kiệm thờigian, tiền của của nhân dân, sử dụng tiết kiệm công quỹ, tài sản công, tiết kiệm tàinguyên của đất nước, tích cực chống lãng phí, thực hành tiết kiệm trong các cơquan nhà nước [12]

Trang 32

Trong điều kiện mới, đạo đức công vụ yêu cầu người CB, CC phải thật thà,trung thực, lấy lợi ích tập thể, lợi ích quốc gia làm trọng, tránh lợi dụng chứcquyền để mưu lợi cá nhân.

Kỹ năng nghề nghiệp là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng CB, CCcấp phường, xã khi thực thi nhiệm vụ Có những kỹ năng cần thiết cho mọi CB,

CC và có những kỹ năng không thể thiếu đối với một nhóm CB, CC nhất định, phụthuộc vào tính chất công việc mà họ đảm nhận Việc phân chia kỹ năng nghềnghiệp thành các nhóm là cơ sở để xác định nội dung bồi dưỡng kỹ năng cho cácnhóm công chức khác nhau Căn cứ vào kết quả mà các kỹ năng hướng đến thì kỹnăng nghề nghiệp đối với CB, CC cấp phường, xã có thể chia thành các nhóm sau:

- Nhóm kỹ năng liên quan đến đề xuất, ban hành thực hiện và kiểm tra cácchính sách và các quyết định quản lý như kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích vàđánh giá thông tin; kỹ năng triển khai các quyết định quản lý; kỹ năng phối hợp;

kỹ năng đánh giá dư luận

- Nhóm kỹ năng quan hệ, giao tiếp như: kỹ năng làm việc nhóm; kỹ nănglắng nghe; kỹ năng thuyết phục; kỹ năng tiếp dân

- Nhóm kỹ năng tác nghiệp cá nhân như: kỹ năng viết báo cáo; kỹ năng bốtrí lịch công tác; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng thuyết trình [15]

1.1.3.5 Hi ệu quả thực thi công vụ

Đây là nhóm tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ, phản ánh mức độhoàn thành nhiệm vụ được giao của đội ngũ CB, CC cấp phường, xã Để đánh giátheo tiêu chí này, cần dựa vào kết quả thực hiện công việc của CB, CC cấp xã.Đánh giá thực hiện nhiệm vụ là việc so sánh kết quả thực hiện công việc với

Trang 33

những tiêu chuẩn đã xác định trong tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với từng chức danh

cụ thể

Kết quả đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ cho phép phân tích và đánhgiá về chất lượng CB, CC cấp phường, xã trong các hoạt động thực tế Nếu độingũ CB, CC cấp phường, xã thường xuyên hoàn thành tốt nhiệm vụ thì đội ngũ đó

có chất lượng tốt và ngược lại, nếu không hoàn thành nhiệm vụ thì thể hiện người

CB, CC cấp phường, xã đó có chất lượng thấp [12]

1.1.4 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã

1.1.4.1 Quy ho ạch cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phường, xã

Xây dựng quy hoạch và kế hoạch biên chế để phát triển đội ngũ CB, CC nóichung và đội ngũ CB, CC cấp phường, xã nói riêng là một công việc thường xuyên

và quan trọng, đây là quy trình quen thuộc được thực hiện hàng năm Quy hoạch tốt,đảm bảo tính khoa học và phù hợp với thực tế khách quan thì góp phần cho sự pháttriển, ngược lại sẽ gây lãng phí

Quy hoạch đội ngũ CB, CC là việc lập dự án, thiết kế xây dựng tổng hợp đội ngũ

CB, CC; dự kiến bố trí, sắp xếp tổng thể đội ngũ CB, CC theo một ý đồ rõ rệt với mộttrình tự hợp lý trong một thời gian nhất định làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, đề bạt hoặc giới thiệu CB, CC ứng cử các chức danhlãnh đạo, quản lý Làm tốt công tác quy hoạch sẽ thu hút, duy trì số lượng và chấtlượng cần thiết cho tổ chức bộ máy nhà nước ở cấp phường, xã, tạo cơ hội để sử dụngtốt nhất nguồn nhân lực ở cấp phường, xã Bên cạnh đó, công tác quy hoạch có thể giúpchúng ta lường trước những vấn đề nảy sinh do dư thừa hay thiếu nguồn nhân lực trong

hệ thống, bảo đảm tính chủ động và hiệu quả cho công tác đào tạo, bồi dưỡng góp phầnnâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã

1.1.4.2 Công tác tuy ển dụng bố trí và sử dụng cán bộ, công chức cấp phường, xã

Tuyển dụng CB, CC là một hoạt động công, do cơ quan, tổ chức và người cóthẩm quyền thực hiện và chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật thuộcngành [15] Thông qua tuyển dụng để tạo nguồn CB, CC đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụcủa cơ quan, đơn vị, tổ chức

Trang 34

Tuyển dụng CB, CC là một trong những nội dung quan trọng quyết định chấtlượng của đội ngũ CB, CC hiện tại cũng như tương lai Mục đích của việc tuyểndụng CB, CC là nhằm tìm được những người đủ tài và đức, đủ phẩm chất tốt đểđảm nhiệm công việc Tuyển dụng CB, CC là tiền đề hết sức quan trọng của việcxây dựng và phát triển đội ngũ CB, CC nhà nước trong sạch, vững mạnh, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế xã hội để đảm đương những nhiệm vụ được giao.

Để có được đội ngũ CB, CC phường, xã chất lượng cao thì việc tuyển dụngphải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ nhằm hạn chế những tiêu cực nảysinh trong quá trình tuyển chọn Các tiêu chuẩn tuyển dụng phải xuất phát trên cơ sởyêu cầu tiêu chuẩn chức danh đảm nhận, phải bám sát yêu cầu của tổ chức và bámsát định hướng chung của công tác tổ chức cán bộ là phải trẻ hóa đội ngũ CB, CC,nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của của quá trình CNH , HĐH đất nước

Tuyển dụng công chức phải chú ý đến việc tuyển dụng được nhân tài cho độingũ CB, CC phường, xã; cần có cơ chế, chính sách đãi ngộ xứng đáng cho việc thuhút người giỏi tham gia tuyển dụng [14]

Công tác bố trí và sử dụng cũng là một hoạt động góp phần nâng cao chấtlượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã, việc bố trí công tác đúng người đúng việc làđộng lực thúc đẩy CB, CC cấp phường, xã phát huy được năng lực, sở trường, hăngsay, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm với công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, khuyến khích tinh thần học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, góp phần nâng cao chấtlượng đội ngũ CB, CC cấp xã

Bên cạnh đó, công tác điều động, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm hợp lý gópphần tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ CB, CC cấp phường, xã phát huy đượcnăng lực, sở trường và ý thức trách nhiệm để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Đồng thời, làm tốt công tác này còn khắc phục được tình trạng nơi thừa,nơi thiếu cán bộ và hiện tượng cục bộ, trì trệ, quan liêu tham nhũng, góp phần củng

cố niềm tin của nhân dân với Đảng, Nhà nước Công tác điều động, luân chuyển, đềbạt, bổ nhiệm cũng là quá trình đào tạo, thử thách CB, CC ở những địa bàn, lĩnhvực khó khăn để phát hiện người tài tạo nguồn CB, CC lãnh đạo cấp cao hơn

Trang 35

1.1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp phường, xã

Công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC nói chung và CB, CC cấp phường, xãnói riêng trong những năm qua luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, được coi

là một khâu quan trọng trong công tác CB, CC Đào tạo không chỉ dừng lại ở vấn

đề chuyên môn mà còn gắn với đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức, chính trị, ý thứctrách nhiệm, tác phong làm việc, vai trò và vị trí của người CB, CC trong quản lýnhà nước

Đào tạo, bồi dưỡng sẽ giúp cho đội ngũ CB, CC cấp phường, xã hoàn thiện

về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phù hợp với chức danh công việc đảm nhiệm,thực hiện tốt phương châm phát triển toàn diện là thường xuyên cập nhật đượcnhững kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, giúp họ thích ứng được với những đòi hỏi,yêu cầu thay đổi của môi trường làm việc và sự phát triển của khoa học, côngnghệ, sự quản lý tiên tiến và tính chuyên nghiệp trong hoạt động công vụ cũngnhư yêu cầu phát triển của xã hội [13]

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã là nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã, nhất là trong giai đoạn hiện naykhi mà cải cách hành chính diễn ra mạnh mẽ, đội ngũ CB, CC cấp phường, xã ngàycàng được trang bị những thiết bị làm việc hiện đại hơn: máy tính, máy in, máy photo,scan, công văn đi, đến được chuyển qua hộp thư điện thử, mail công vụ trong khi đó,trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng CB, CC cơ sở nhìnchung chưa cao, còn nhiều hạn chế Chủ tịch Hồ Chí Minh từng quan niệm "cán bộ làcái gốc của mọi công việc" Người xác định "huấn luyện cán bộ là công việc gốc củaĐảng" [23] Chính vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã nhấtthiết phải được quan tâm hàng đầu, thường xuyên và liên tục

Do đó, địa phương nào có sự quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng sẽ tạonên đội ngũ CB, CC có chất lượng góp phần thực hiện tốt mọi nhiệm vụ mà Đảng,Nhà nước giao cho Ngược lại, nếu không đào tạo, bồi dưỡng hoặc không quan tâmđến công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cấp phường, xã đúng mức thì nơi đó khôngthể có đội ngũ CB, CC cấp xã có chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ củathời kỳ đổi mới, CNH - HĐH đất nước

Trang 36

1.1.4.4 V ề công tác sử dụng, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức cấp

phường, xã

Sử dụng đội ngũ CB, CC thực chất là việc dùng người, với mục tiêu là sửdụng có hiệu quả đội ngũ CB, CC, bố trí đúng người, đúng việc để phát huy tối đatiềm lực và khả năng của đội ngũ CB, CC, thu hút và giữ chân những CB, CC cóthực tài và tiềm năng phát triển

Công tác sử dụng cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượngđội ngũ CB, CC cấp phường, xã Bố trí đúng người, đúng việc là động lực thúc đẩymỗi cá nhân hăng say, nhiệt tình, hăng say, có trách nhiệm với công việc, khuyếnkhích tinh thần học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC

Việc bố trí, sử dụng, phân công công tác cho CB, CC phải đảm bảo phù hợpgiữa quyền hạn và nhiệm vụ được giao với chức danh, chức vụ và ngạch CB, CCđược bổ nhiệm

Trong sắp xếp, bố trí CB, CC phải thực hiện theo nguyên tắc:

- Sắp xếp, bố trí theo ngành nghề được đào tạo: Xuất phát từ yêu cầu côngviệc để bố trí sắp xếp cho phù hợp

- Sắp xếp, bố trí theo nhiệm vụ và yêu cầu của công việc

- Sắp xếp, bố trí theo sở trường, ưu điểm của từng người [11]

Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, công tác sử dụng đội ngũ CB, CC cấpphường, xã còn tồn tại nhiều hạn chế Các vấn đề như bổ nhiệm, điều động sai,không đúng quy trình và thủ tục quy định, đối tượng bổ nhiệm không đủ tiêuchuẩn còn xảy ra khá phổ biến tại một số địa phương Vì vậy, các cơ quan, đơn vị

sử dụng CB, CC cần quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhànước về vấn đề này

1.1.4.5 V ề công tác đánh giá việc thực hiện công việc đối với cán bộ, công

Trang 37

điểm, góp phần nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, năng lực và hiệu quảcông tác chuyên môn của CB, CC tại cơ quan, đơn vị Đây là khâu quan trọng, nếu cơquan quản lý, sử dụng đánh giá sai sẽ dẫn tới sử dụng người không đúng, dùng ngườinăng lực kém, bỏ sót người tài, gây ảnh hưởng không tốt trong nội bộ cơ quan, đơn vị,làm giảm lòng tin đối với toàn bộ đội ngũ CB, CC.

Theo Luật CB, CC năm 2008 thì đánh giá CB, CC dựa vào các nội dung sau:

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc; Nănglực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

- Thái độ phục vụ nhân dân

Ngoài ra đối với CB, CC lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo các nộidung sau đây:

- Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý;

- Năng lực lãnh đạo, quản lý;

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã

1.1.5.1 Nhân t ố khách quan

- Ch ế độ, chính sách đối với CB, CC

Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CB, CC là hệ thống các quy định do nhànước, địa phương đặt ra để tạo nguồn và nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC Chế

Trang 38

độ, chính sách đối với CB, CC bao gồm: Các quy định về ưu tiên tuyển dụng, ưuđãi, thu hút nhân tài vào đội ngũ công chức, các quy định nhằm tạo điều kiện để

CB, CC có điều kiện học tập, câng cao trình độ, điều kiện bảo đảm môi trường làmviệc thuận lợi, từng bước hiện đại hóa công sở, nhà công vụ, trang thiết bị làm việctrong công sở, phương tiện để thi hành công vụ; bảo đảm sự quan tâm, hỗ trợ về vậtchất khi công chức gặp rủi ro trong công việc, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế…

Trong đó tiền lương là một yếu tố quan trọng bậc nhất của quyền lợi CB, CC Đốivới CB, CC tiền lương là sự bảo đảm về phương diện vật chất để thực thi công vụ,đồng thời cũng là sự đãi ngộ đối với họ và là yếu tố ràng buộc chặt chẽ họ với công vụ

- Th ể chế quản lý CB, CC cấp phường xã.

Bao gồm hệ thống luật pháp, các chính sách, chế độ liên quan đến tuyển dụng,

sử dụng, đào tạo và phát triển, thù lao lao động, đề bạt… Thể chế quản lý CB, CCcấp phường, xã còn bao gồm bộ máy tổ chức nhà nước và các quy định về thanh tra,kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ của CB, CC cấp phường, xã

Do đặc điểm có tính thống nhất cao trong tàn bộ hệ thống, chịu sự điều đìnhbởi hệ thống pháp luật hiện hành nên chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ

CB, CC cấp xã chịu sự tác động, chi phối của thể chế quản lý

- Th ị trường lao động bên ngoài

Điều kiện về thị trường lao động bên ngoài có ảnh hưởng rất lớn đến công táctuyển dụng, thu hút CB, CC Thị trường lao động được thể hiện qua cung và cầu laođộng Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động thì việc tuyển dụng, thu hút CB, CCthuận lợi và ngược lại Khi nói đến thị trường lao động không thể không nói đếnchất lượng lao động cung ứng, nếu chất lượng lao động trên thị trường cao, dồi dào

sẽ góp phần nâng cao chất lượng tuyển dụng Như vậy, xét về cả quy mô và chấtlượng của cung cầu lao động trên thị trường lao động đều đồng thời ảnh hưởng trựctiếp hay gián tiếp đến tuyển dụng, thu hút CB, CC cấp phường, xã

- Truy ền thống văn hóa của địa phương.

Đội ngũ CB, CC cấp xã chủ yếu là người dân địa phương, sinh sống, có họhàng, gốc gác tại địa phương chính vì vậy, họ là những người am hiểu, bị ảnh

Trang 39

hưởng rất lớn bởi những phong tục, tập quán, văn hóa vùng miền, bản sắc truyềnthống của địa phương, gia tộc Trong suy nghĩ, cách ứng xử cũng như tác phonglàm việc của đội ngũ CB, CC cấp xã mang màu sắc của truyền thống văn hóa địaphương đó.

- Môi trường làm việc và điều kiện làm việc

Môi trường làm việc và điều kiện làm việc là nhân tố quan trọng có ảnh hưởnglớn đến chất lượng của đội ngũ CB, CC cấp xã, có liên quan đến thể chế, bộ máy,

cơ chế đánh giá và sử dụng con người

Ở đâu có sự quan tâm đầu tư vào cơ sở vật chất, các trang thiết bị, phương tiệnlàm việc và có môi trường làm việc thuận lợi, quy chế dân chủ được thực hiện tốt,đội ngũ CB, CC có tinh thần đoàn kết, dân chủ tập thể thì ở đó CB, CC có động lựclàm việc, có điều kiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao Mặt khác việc tổchức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao rèn luyện và chăm sóc sức khỏe cả về mặtthể chất cũng như tinh thần một cách thường xuyên sẽ tạo động lực cho CB, CC cấpphường, xã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

1.1.5.2 Nhân t ố chủ quan

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường,

xã bao gồm các nhân tố sau:

- Th ứ nhất, tinh thần trách nhiệm trong công tác

Trách nhiệm trong công tác của CB, CC là việc CB, CC phải làm trong thựcthi nhiệm vụ được giao Trách nhiệm công vụ là một khái niệm mang tính chấtchính trị, đó là việc CB, CC tự ý thức về quyền và nhiệm vụ được phân công cũngnhư bổn phận phải thực hiện các quyền và nhiệm vụ đó Trách nhiệm trong hoạtđộng công vụ của CB, CC có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả hoạt động công vụ.Kết quả công vụ và trách nhiệm công vụ tạo nên hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan,

tổ chức Hai nhân tố này luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau

- Th ứ hai, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn tạo ra khả năng tư duy, sáng tạo, khảnăng tiếp cận những tri thức mới, tiếp cận công nghệ thông tin hiện đại… CB, CCcấp phường, xã có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao có khảnăng tiếp thu, vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật,

Trang 40

những văn bản, quy định mới của Nhà nước vào công việc Có khả năng vận dụngchính xác, linh hoạt, sáng tạo nghiệp vụ để tạo ra hiệu quả cao trong công việc.Trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ quyết định sự thành công trong côngviệc, chất lượng, hiệu quả công tác Là nhân tố quan trọng, thiết yếu trong nâng caochất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã.

- Th ứ ba, ý thức tổ chức kỷ luật của CB, CC

Ý thức tổ chức kỷ luật của CB, CC cấp phường, xã thể hiện qua việc họ phảithực hiện tốt các nội dung công việc: chấp hành và sử dụng có hiệu quả thời giờ làmviệc theo quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị, tổ chức;không sử dụng thời giờ làm việc vào việc riêng; không đi muộn về sớm, không chơigames trong giờ làm việc; không uống rượu bia trước, trong giờ làm việc, kể cả vàobữa ăn giữa hai ca trong ngày làm việc và ngày trực; Phải có mặt đúng giờ tại công

sở theo giờ hành chính hoặc theo quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Th ứ tư, tình trạng sức khỏe.

Năng suất lao động chịu ảnh hưởng lớn bởi trạng thái của sức khỏe, sự bền bỉ,dẻo dai, khả năng chịu áp lực công việc Những người CB, CC có sức khỏe tốt sẽ hoànthành công việc tốt hơn, trôi chảy hơn, chất lượng, khả năng tập trung vào công việcđược đảm bảo hơn so với những CB, CC có tình trạng sức khỏe không tốt

Nâng cao, chăm lo sức khỏe cho CB, CC được xem là nhân tố tiên quyết trongviệc nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp phường, xã hiện nay

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã của một số địa phương

* Kinh nghiệm của thành ph ố Đà Nẵng

Trong những năm qua, đội ngũ CB, CC thành phố Đà Nẵng có những chuyển biếntích cực cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu; trình độ, năng lực lãnh đạo, quản lý,chuyên môn, nghiệp vụ được nâng lên Cán bộ chủ chốt phường xã là 443 người: nữ24,15%; có 47,8% trình độ chuyên môn đại học trở lên chiếm 97,73%; trình độ cao cấp

lý luận chính trị 34,1%, trung cấp lý luận chính trị 64,56% [37]

Ngày đăng: 23/10/2018, 01:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm