1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường giao thông nông thôn tại huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình

113 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 886,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: - Luận văn đã nêu lên tính cấp thiết của vấn đề xây dựng đường giao thôngnông thôn ở huyện Quảng Ninh; phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ NỮ MINH PHƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo theo hình thức những đoạn trích dẫn nguyên văn hoặc lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng.

Các số liệu và thông tin trong luận văn này hoàn toàn dựa trên kết quả thực tế của địa bàn nghiên cứu, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được sử dụng cho việc bảo

vệ học vị nào.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy cô Trường Đại học Kinh

tế Huế đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới TS Lê N ữ Minh Phương đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên

cứu để hoàn thành Luận văn đúng thời gian quy định.

Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh; phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Quảng Ninh; các cơ quan ban ngành trực thuộc huyện đã hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Dung

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ NỮ MINH PHƯƠNG

Tên đề tài: THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây

dựng đường giao thông nông thôn ở huyện Quảng Ninh Phân tích, đánh giá thựctrạng và đề xuất giải pháp nhằm thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựngđường giao thông nông thôn ở huyện Quảng Ninh

Đối tượng nghiên cứu: Thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng

đường giao thông nông thôn ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng tổng hợp các phương pháp: thống kê mô

tả, dãy số động thái, so sánh, thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp

Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:

- Luận văn đã nêu lên tính cấp thiết của vấn đề xây dựng đường giao thôngnông thôn ở huyện Quảng Ninh; phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về xâydựng đường giao thông nông thôn, sự tham gia của người dân; phân tích làm rõthực trạng xây dựng đường giao thông nông thôn ở huyện Quảng Ninh trong thờigian từ năm 2014-2016

- Đề xuất các giải pháp để thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựngđường giao thông nông thôn nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nhân dântrong xây dựng nông thôn mới

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNM - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

NSĐP : Ngân sách địa phương

NSTƯ : Ngân sách trung ương

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 5

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 6

1.1 Khái quát về xây dựng đường giao thôn nông thôn 6

1.1.1 Đường giao thông nông thôn 6

1.1.2 Sự tham gia của người dân trong xây dựng đường giao thông nông thôn 9

1.1.3 Các hình thức tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT 15

1.1.4 Quan điểm về thu hút sự tham gia của người dân 16

1.1.5 Quan điểm về quản lý đường GTNT 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT 21

1.2.1 Kinh nghiệm về huy động sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT 21

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra về sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT cho huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 24

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUẢNG NINH,

TỈNH QUẢNG BÌNH 26

2.1 Tổng quan về huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 26

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.2 Thực trạng xây dựng đường GTNT ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình34 2.2.1 Tình hình chung về đường GTNT huyện Quảng Ninh 34

2.2.2 Thực trạng về vốn đầu tư xây dựng, quản lý công trình đường GTNT huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016 41

2.3 Đánh giá sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT của huyện Quảng Ninh thông qua số liệu khảo sát 46

2.3.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra 46

2.3.2 Sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT 46

2.3.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH 71

3.1 Mục tiêu, định hướng thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường giao thông nông thôn tại huyện Quảng Ninh 71

3.1.1 Mục tiêu phát triển KT-XH huyện Quảng Ninh đến năm 2020 71

3.1.2 Mục tiêu phát triển hệ thống đường GTNT huyện Quảng Ninh đến năm 2025? 72

3.1.3 Mục tiêu thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT tại huyện Quảng Ninh 74

3.1.4 Định hướng thu hút sự tham gia của người trong xây dựng đường GTNT tại huyện Quảng Ninh 74

Trang 9

3.2 Các giải pháp nhằm thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường

GTNT tại huyện Quảng Ninh 74

3.2.1 Tăng cường sự tham gia của người dân trong quy hoạch và kế hoạch xây dựng đường giao thông nông thôn 75

3.2.2 Tăng cường sự tham gia của người dân trong công tác giám sát và quản lý 76

3.2.3 Tăng cường sự đầu tư về vốn nhằm tạo điều kiện cho người dân tham gia nhiều hơn trong đầu tư xây dựng 78

3.2.4 Tận dụng các lợi thế về vốn và nguồn lực của cộng đồng cho các công trình GTNT 82

3.2.5 Phân công quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn 83

3.2.5 Tận dụng các lợi thế và nguồn lực của cộng đồng 86

3.2.6 Chính quyền, các đoàn thể ở cơ sở thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân về đầu tư và quản lý khai thác đường GTNT 86

3.2.7 Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở 87

3.2.8 Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình, công khai tài chính 87

3.2.9 Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình, công khai tài chính 87

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

3.1 Kết luận 89

3.2 Kiến nghị 90

3.2.1 Đối với Nhà nước 90

3.2.2 Đối với huyện Quảng Ninh 91

3.2.3 Đối với người dân 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95 BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Dân số và lao động huyện Quảng Ninh qua các năm 30

Bảng 2.2 Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp qua các năm 31

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất của ngành CN phân theo các thành phần kinh tế 32

Bảng 2.4 Cơ cấu các ngành 33

Bảng 2.5: Hiện trạng đường giao thông huyện Quảng Ninh 35

Bảng 2.6: Hiện trạng các tuyến đường liên xã huyện Quảng Ninh năm 2016 37

Bảng 2.7: Thực trạng hệ thống đường bộ giao thông liên thôn tại 3 xã Hiền Ninh, xã Xuân Ninh, xã Võ Ninh 40

Bảng 2.8: Cơ chế phân bổ vốn và huy động người dân đóng góp xây dựng đường GTNT 42

Bảng 2.9: Các công trình giao thông được đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp, của huyện năm 2014 - 2016 43

Bảng 2.10: Số lượng người dân tham gia phỏng vấn 46

Bảng 2.11: Mức độ tham gia của người dân trong xây dựng kế hoạch 48

Bảng 2.12: Thông tin được cung cấp trong xây dựng đường GTNT ở các xã nghiên cứu 49

Bảng 2.13: Nguồn thông tin liên quan đến xây dựng đường GTNT cung cấp cho các hộ 50

Bảng 2.14: Mức đóng góp theo từng loại đường của người dân 52

Bảng 2.15: Thực trạng tham gia đóng góp của người dân 53

Bảng 2.16: Sự tham gia đóng góp của người dân bằng tiền 54

Bảng 2.17: Sự tham gia đóng góp của người dân bằng ngày công lao động và hiến đất 55

Bảng 2.18: Mức giảm đóng góp cho các đối tượng ưu tiên 57

Bảng 2.19: Kết quả sự tham gia của người dân trong các hoạt động xây dựng đường GTNT 58

Bảng 2.20: Người dân tham gia giám sát, theo dõi 60

Bảng 2.21: Sự tham gia của người dân trong công tác quản lý đường GTNT 64

Bảng 2.22: Năng lực của người dân trong xây dựng và quản lý đường GTNT 66

Bảng 2.23: Ý kiến của người dân khi xây dựng đường GTNT 67

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý hệ thống giao thông đường bộ 8

Sơ đồ 2.1: Nội dung nâng cao sự tham gia của người dân trong xây dựng đường

GTNT 15

Sơ đồ 1.2: Các giai đoạn người dân tham gia xây dựng đường GTNT 18

Trang 12

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam là một nước nông nghiệp, trong đó nông dân và nông thôn luôn có

vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượngquan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạocủa Đảng và sự điều hành của Chính phủ, nền sản xuất nông nghiệp cơ bản thay đổi

và đạt được những thành tựu to lớn về năng suất, chất lượng và hiệu quả của sảnxuất nông nghiệp

Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước chủ trương xây dựngmột nền nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, đồng thời xây dựng nông thôn mới

có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, lấy nông dân là vị trí then chốt trongmọi sự thay đổi cần thiết, với ý nghĩa phát huy nhân tố con người, khơi dậy và pháthuy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây dựng nông thôn mới

Giao thông nông thôn là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng, là tiền

đề cho phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn Bởi, thực tế đã chứng minh,nơi nào cơ sở hạ tầng giao thông hoàn chỉnh thì ở đó kinh tế - xã hội phát triểnnhanh và bền vững Đặc biệt là hiện nay việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giaothông còn là một trong những tiêu chí, và là nền tảng cho việc xây dựng nên diệnmạo nông thôn mới Phát triển cơ sở hạ tầng GTNT vô cùng quan trọng đối với khuvực nông thôn, đồng thời cũng là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn với khuvực nông thôn, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cáchphân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềmnăng để phát triển

Quảng Ninh là một huyện thuần nông, nằm cách trung tâm thành phố ĐồngHới 7 Km về phí Nam, địa hình có đầy đủ ba vùng cơ bản là vùng ven biển, vùngđồng bằng và vùng miền núi Dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường cùng vớitốc độ đô thị hoá ngày càng gia tăng, huyện Quảng Ninh nói riêng và tỉnh QuảngBình nói chung đang có những bước chuyển mình phù hợp hơn về cơ cấu kinh tế

Trang 13

Để làm được điều đó, Đảng bộ và các cấp chính quyền địa phương đã xác định việcphát triển mạng lưới đường GTNT cho huyện Quảng Ninh là cần thiết để đáp ứngmột cách tốt nhất nhu cầu của địa phương

Trong những năm qua, hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện pháttriển nhanh về số lượng và thay đổi căn bản về chất lượng góp phần quan trọng khaithông huyết mạch kinh tế, làm nên diện mạo mới và nâng cao đời sống nhân dâncho khu vực nông thôn Huyện Quảng Ninh đã tranh thủ các nguồn vốn từ ngânsách nhà nước và thu hút nhiều nguồn lực từ các chương trình, dự án, của cộngđồng, của người dân để phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn, trong đó quan tâm đếnvấn đề đầu tư cho giao thông nông thôn góp phần cải thiện, nâng cao đời sống chongười dân, đảm bảo sự đi lại, giao lưu văn hoá, phát triển kinh tế - xã hội Đồng thờinâng cao sự tham gia của người dân nhằm tiến tới tiến trình “xây dựng nông thônmới” theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng các cấp Với phương châm “nhà nước

và nhân dân cùng làm” trong đó dân làm là chính, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần,trong thời gian qua mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn huyện đã khôngngừng được quan tâm đầu tư cải tạo, nâng cấp và đã xây dựng được nhiều tuyếnđường mới của huyện, hiện nay mạng lưới giao thông tương đối đồng bộ phù hợpvới quy mô phát triển KT-XH của huyện và của tỉnh, các tuyến đường giao thôngthôn, xóm tại các xã trên địa bàn huyện Quảng Ninh hầu như đã được bê tông hóa,nguồn vốn chủ yếu do người dân đóng góp, thể hiện rõ sự tham gia của người dântrong tham gia xây dựng, quản lý hệ thống đường GTNT

Do đó, việc nghiên cứu, phân tích, luận giải một cách có hệ thống, đánh giáđúng thực trang quản lý, xây dựng hệ thống đường GTNT cùng với sự tham giacủa người dân trong công cuộc xây dựng đường GTNT để từ đó đề xuất một số giảipháp chủ yếu nhằm thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đườngGTNT trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:“Thu hút sự

Qu ảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn tốt nghiệp.

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng

đường GTNT ở huyện Quảng Ninh, xác định yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất một

số giải pháp nhằm thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT

huyện Quảng Ninh trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người

dân trong việc xây dựng đường GTNT

- Đánh giá thực trạng sự tham gia của người dân và phân tích các yếu tố ảnh

hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT.

- Đề xuất một số giải pháp nhằmthu hút sự tham gia của người dân trong xây

dựng đường GTNT của huyện Quảng Ninh

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đó là thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng

và quản lý đường GTNT của người dân ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Các hoạt động nghiên cứu được triển khai trong phạm vi trên

địa bàn huyện Quảng Ninh

- Về thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp: được thu thập từ điều tra, phỏng vấn 150 đối tượng là người

dân đã, đang tham gia xây dựng đường GTNT tại 03 xã: Xuân Ninh, Hiền Ninh, Võ

Ninh bằng phiếu điều tra được thiết kế sẵn

Tác giả lựa chọn địa bàn huyện Quảng Ninh làm điểm nghiên cứu Trong

những năm qua, các tuyến đường liên thôn giữa các xã của huyện Quảng Ninh đang

được tập trung xây dựng, sửa chữa nhằm đáp ứng yêu cầu đi lại và sản xuất kinh

Deleted: tăng cường

Trang 15

doanh của người dân Do vậy, những tuyến đường này được người dân các xã đồngtình hưởng ứng và tham gia tích cực.

Nghiên cứu tiến hành lựa chọn các điểm nghiên cứutheo phương án xác định

cụ thể một số xã để điều tra, nghiên cứu Các xã được lựa chọn phải hợp đủ tất cảcác yếu tố, có tất cả các đặc điểm mang đầy đủ nội dung và mục tiêu mà tác giả đãlựa chọn cho đối tượng nghiên cứu Trong các xã đã lựa chọn nghiên cứu xem xétmột số nhóm hộ, một số hộ để điều tra làm sao các hộ được lựa chọn điều tra phảimang những đặc thù đảm bảo thông tin cho đề tài Căn cứ thực tiễn và yêu cầu đểlựa chọn có sự điều chỉnh trong quá trình thực hiện

Để đảm bảo được tính đại diện chung cho toàn huyện, nghiên cứu đã lựa chọn

3 xã để nghiên cứu, đó là:

- Xã Hiền Ninh: là xã có một số tuyến đường giao thông liên thôn đang tronggiai đoạn xây dựng mới; với những tuyến đường đã được xây dựng và đang trongquá trình sử dụng thi việc quản lý các tuyến đường này do ủy ban nhân dân xã đảmnhiệm Sau khi đưa vào sử dụng, các công trình này đều được bàn giao trực tiếp cho

xã, thôn quản lý, vận hành, khai thác và bảo dưỡng, cụ thể cho các nhóm đối tượng

- Xã Xuân Ninh: các công trình giao thông xã được đầu tư xây dựngtheo vốn

và thiết kế của huyện, sau khi được xây dựng xong các công trình này được bàngiao cho ủy ban nhân dân xã quản lý Sau khi tiếp nhận công trình, UBND xã đãthực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng công trình Cho đến nay các côngtrình này đều đang hư hỏng và bị xuống cấp nghiêm trọng

-Xã Võ Ninh: các công trình giao thông liên thôn đều được đầu tư bằng nguồnvốn của huyện và nhân dân đóng góp, có nhiều công trình mới đã được đưa vào sửdụng Sau khi đưa vào sử dụng, các công trình này đều được bàn giao trực tiếp cho

xã, thôn quản lý, vận hành, khai thác và bảo dưỡng, cụ thể cho các nhóm đối tượng.Tuy nhiên do kinh phí duy tu, bảo dưỡng còn thấp cộng với quá trình khai thác côngtrình nên các công trình đang xuống cấp

Với 3 xã được lựa chọn, đề tài tiến hành chọn mẫu nghiên cứu và tiến hànhxây dựng hệ thống chỉ tiêu điềutra cho các loại phiếu điều tra, cụ thể các nhóm đối

Trang 16

tượng hộ gia đình và các cơ quan liên quan trong xây dựng và quản lý hệ thống

đường giao thông liên thôn Đề tài tập trung điều tra sự tham gia của người dân

trước các quyết định xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông liên thôn ở

các xã Thực hiện điều tra chia đều cho các nhóm hộ về các chỉ tiêu: đại diện cho

nhóm hộ chưa có đường giao thông liên thôn và nhóm hộ đã có đường giao thông

liên thôn; nhóm các hộ có kinh tế khá, nhóm hộ kinh tế trung bình và nhóm hộ

nghèo Mẫu điều tra được lấytheo phương pháp chọn mẫu điển hình, mỗi xã nghiên

cứu điều tra 50 mẫu

- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các nguồn Chi cục Thống kê huyện, Phòng

Tài chính - Kế hoạch huyện, phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Quảng Ninh

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để mô tả thực

trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng đường giao thông nông thôn trên

địa bàn huyện Quảng Ninh Các chỉ tiêu của phương pháp này được đưa vào phân

tích bao gồm: số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, cơ cấu, tỷ trọng…

- Phương pháp dãy số động thái: Phân tích biến động sự tham gia của người

dân khi tham gia xây dựng đường GTNT qua thời gian Từ đó tìm ra xu hướng phát

triển và xác định được các mức độ, chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch và giải pháp nhằm

thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT trong tương lai

- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để phân tích và tìm ra các đặc điểm làm

cơ sở cho các giải pháp thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường

GTNT ở huyện Quảng Ninh

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong xây

dựng đường GTNT

Chương 2: Thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng đường giao

thông nông thôn tại huyện Quảng Ninh

Chương 3: Giải pháp thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường

giao thông nông thôn tại huyện Quảng Ninh

Formatted: English (U.S.), Not

Expanded by / Condensed by

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

1.1 Khái quát về xây dựng đường giao thôn nông thôn

1.1.1 Đường giao thông nông thôn

1.1.1.1 Khái ni ệm

- Khái niệm giao thông nông thôn

Giao thông nông thôn là sự di chuyển người, phương tiện tham gia giao thông

và hàng hoá trên các tuyến đường địa phương ở cấp huyện và cấp xã Giao thôngnông thôn bao gồm kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, phương tiện vận chuyển

và con người (Theo Nghị định 167 về quản lý mạng lưới đường giao thông nôngthôn được các cán bộ cấp huyện và xã quản lý)

- Khái niệm đường giao thông nông thôn

Đường GTNT là đường thuộc khu vực nông thôn, được định nghĩa là loạiđường giá tương đối thấp, lưu lượng xe ít, các đường nhánh, các đường phục vụ chủyếu cho khu vực nông nghiệp nối với hệ thông đường chính, các trung tâm pháttriển chủ yếu hoặc các trung tâm hành chính và nối với các làng mạc, các cụm dân

cư dọc tuyến, các chợ, mạng lưới giao thông huyết mạch hoặc các tuyến cao hơn.Đường giao thông nông thôn bao gồm đường trục xã, đường liên xã, đườngtrục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chínhnội đồng Đường giao thông nông thôn chủ yếu là đường bộ, cầu cống, bến cảngphục vụ cho nông nghiệp, nông thôn Có thể nói đường giao thông nói chung,đường giao thông nông thôn nói riêng là huyết mạch sống còn của lưu thông hànghoá (Thông tư 2014)

Là một hệ thống các con đường bao quanh làng bản, thôn xóm Nó bao gồmcác tuyến đường từ trung tâm xã, đến các trục đường quốc lộ, trung tâm hành chính

Trang 18

huyện, đường liên xã, liên thôn, đường làng ngõ xóm và đường chính ra đồng ruộngxây dựng thành một hệ thống giao thông liên hoàn (Theo Nghị định 167 về quản lýmạng lưới đường giao thông nông thôn được các cán bộ cấp huyện và xã quản lý)

Hệ thống này nhằm đảm bảo cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xethô sơ qua lại Bao gồm hệ thống các tuyến đường nối liền từ trung tâm hành chínhhuyện đến các trục đường quốc lộ, trung tâm xã; hệ thống đường xã, đường thôn,đường làng ngõ xóm và đường trục chính ra đồng ruộng phục vụ sản xuất, được nốitiếp thành một hệ thống giao thông liên hoàn

Đường GTNT bao gồm đường huyện, đường xã, đường thôn xóm, đường từthôn xóm ra cánh đồng (phục vụ sản xuất) Các tiêu chí GTNT được quy định theoLuật giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, Nghị định 100/2013/NĐ-

CP và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới

Theo Luật giao thông đường bộ, có quy định rõ tiêu chí xác định đường huyện

và đường xã, cụ thể như sau:

- Đường huyện: Là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm

hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện với huyện lân cận;đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Đường xã: Là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp,

bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã

Là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động và vật chất khác để tạo nêntài sản (đường giao thông), bao gồm xây dựng mới, xây dựng lại, mở rộng, khôiphục các công trình đường giao thông thôn/bản nhằm góp phần thỏa mãn nhu cầungày càng tăng về đi lại, vận chuyển hàng hóa, máy móc để phục vụ đời sống vàsản xuất nông nghiệp

Trang 19

Quản lý đường giao thông thôn là việc thực thi các chính sách do hội đồngquyết định và phối hợp các hoạt động hàng ngày để đạt được mục đích và mục tiêucủa cơ quan hay tổ chức nhằm bảo đảm việc khai thác sử dụng giao thông thôn/bảnbảo đảm hiệu quả, đạt được mục đích đề ra.

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý hệ thống giao thông đường bộ

Nguồn: Báo cáo chiến lược phát triển GTNT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030 của Bộ Giao thông vân tải năm 2011

Trang 20

1.1.2 Sự tham gia của người dân trong xây dựng đường giao thông nông thôn

1.1.2.1 Khái ni ệm

- Khái niệm về sự tham gia của người dân:

Theo cách hiểu chung thì tham gia là góp phần hoạt động của mình vào mộthoạt động, một tổ chức chung nào đó Từ cách hiểu đó, chúng ta có thể hiểu sựtham gia của người dân là sự tham gia của người dân về cả tinh thần và vật chất vàomột lĩnh vực xã hội nào đó

Chúng ta có thể nhận thấy rằng các chương trình được bắt đầu từ người dân vàdựa hoàn toàn vào người dân Nhà nước với tư cách là tạo điều kiện, là người đưa ranhững quyết sách Người dân sẽ là người quyết định các vấn đề hộ cần để phát triểncuộc sống và hỗ trợ cho họ thực hiện các quyết định đó Nhà nước cần phải chongười dân cơ hội thể hiện mình, khẳng định mình trong công cuộc xây dựng, bảo vệ

và phát triển đất nước Sự tham gia ở đây là được thể hiện mình, ý kiến mình đưa raphải được mọi người tôn trọng

- Khái niệm xây dựng và quản lý đường GTNT:

Là việc thực thi các chính sách do hội đồng quyết định và phối hợp các hoạtđộng hàng ngày để đạt được mục đích và mục tiêu của cơ quan hay tổ chức Nângcao điều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải tạo các đường GTNT;tăng khả năng tiếp cận cho các vùng nông thôn với các dịch vụ, thương mại tăngcường năng lực quản lý của các cơ quan trung ương và đại phương Giảm tác độngxấu do điều kiện hệ thông đường GTNT kém gây ra đối với sức khỏe của dân cưnông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Chínhphủ nền sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân cũng như cơ sở hạ tầnggiao thông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn Năngsuất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc độ khá cao,bền vững; hàng hóa nông sản được phân phối rộng khắp các vùng miền trên toànquốc nhờ hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ đã có bước phát triển vượt bậc so với

Trang 21

những năm trước Tuy nhiên, đứng trước công cuộc công nghiệp hóa và hiện đạihóa nông thôn nhiều thách thức được đặt ra Phát triển cơ sở hạ tầng GTNT là yêucầu cấp thiết và có tính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thànhthị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lạicho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển.

Đứng trước yêu cầu phát triển của đất nước, Đảng và Nhà nước chủ trươngxây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, đồng thời xây dựng nông thônmới có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuấthợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, lấy nông dân là vị trí then chốttrong mọi sự thay đổi cần thiết, với ý nghĩa phát huy nhân tố con người, khơi dậy vàphát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây dựng nông thôn mới Do

đó, đường GTNT có một sự tham gia quan trọng trong sự phát triển của đất nướctheo hướng CNH - HĐH, cụ thể:

- Đối với phát triển kinh tế:

Hệ thống đường GTNT hoàn chỉnh tạo tiền đề cho quá trình phát triển kinh tế

và thực hiện nhiệm vụ xã hội Nó đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuấttrong phạm vi lưu thông, là khâu mở đầu và cũng là khâu kết thúc cho quá trìnhsản xuất Đường GTNT như là một chiếc cầu nối chuyển nguyên vật liệu đếnnơi sản xuất và cũng là chiếc cầu nối để chuyển các sản phẩm đã sơ chế từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng Nếu các con đường vận chuyển này tốt thì quá trìnhchu chuyển hàng hoá diễn ra nhanh chóng khi đó thúc đẩy quá trình sản xuất từ

đó thúc đẩy phát triển kinh tế ngành, vùng

Hệ thống đường GTNT hoàn chỉnh nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triểnnông thôn và thúc đẩy CNH - HĐH ở nông thôn một cách nhanh chóng Ở các vùngnông thôn sản phẩm họ làm ra chủ yếu là các sản phẩm thô phục vụ cho ngành côngnghiệp chế biến như gỗ, hoa quả, ngũ cốc, tôm, cua, cá, Một số mặt hàng cần tươisống khi đến nơi sản xuất và tiêu dùng Nếu như hệ thống đường giao thông khôngtốt, nó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm như vậy sẽ kìm hãm quá trình sảnxuất Còn nếu hệ thống đường giao thông tốt nó sẽ thúc đẩy sự lưu chuyển này từ đó

Trang 22

thúc đẩy sản xuất của người dân và của nhà máy Vì vậy mà đời sống của các vùngnông thôn được cải thiện.

- Đối với phát triển xã hội:

Hệ thống đường GTNT phát triển đảm bảo cho các hoạt động đi lại của ngườidân vùng đó được thuận lợi hơn Từ đó sẽ thúc đẩy việc giao lưu văn hóa giữa cácvùng, các khu vực, giữa thành phố với nông thôn, giữa đồng bằng với miền núi.GTNT phát triển còn tạo công ăn việc làm cho người dân nông thôn lúc nôngnhàn Vì các công trình giao thông này được xây dựng ngay tại địa phương và phảicần đến một lượng lao động lớn Do đó có thể huy động một số lao động của địaphương, giải quyết thất nghiệp cho người dân

Ngoài ra, GTNT phát triển còn để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

tổ quốc trên bước đường hội nhập kinh tế trên thế giới và trong khu vực

+ GTNT còn tạo ra một vành đai che chắn biên giới phục vụ vận chuyển theoyêu cầu an ninh quốc phòng, giữ gìn lãnh thổ của Tổ quốc

+ GTNT phục vụ đắc lực trong việc vận chuyển trang thiết bị máy móc đểhiện đại hóa các ngành khác như nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủy lợi,công nghiệp, điện lực…

+ GTNT còn tạo ra sự hài hòa giữa khâu sản xuất và tiêu thụ nội, ngoại vùng,vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm từ nơi sản xuất đến các thị trường tiêu thụ.+ GTNT còn tạo ra sự hấp dẫn để xóa dần tình trạng du canh du cư và còn cókhả năng đi trước một bước để tạo ra các vùng kinh tế mới, các ngành kinh tế mớinhư kinh tế trang trại

+ GTNT còn cải thiện cuộc sống của bà con nông dân từ khâu sản xuất, tiêuthụ sản xuất góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động

Trang 23

Vì vậy việc ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng GTNT là chủ trương nhất quán vàlâu dài của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội.

Vì vậy mà việc đầu tư xây dựng GTNT đòi hỏi một số lượng vốn lớn mới có thể đápứng được

Việc xây dựng hệ thống đường GTNT phải được tiến hành nhanh chóng do nóchịu ảnh hưởng của thời tiết Nếu mùa mưa lũ kéo về sẽ gây cản trở cho quá trìnhxây dựng Do vậy mà nó đòi hỏi phải huy động tối đa các nguồn lực như vật liệu,lao động và vốn

Các công trình GTNT rất nhỏ lẻ do đó nguồn lao động tốt nhất cho các côngtrình này là lấy tại chỗ, ở ngay địa phương đó như vậy sẽ giảm được chi phí xâydựng

Các công trình giao thông này sẽ phát huy tác dụng ngay tại địa phương nơichính nó được xây dựng lên Nó lại chịu ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết và thờigian sử dụng, do đó cần phải có công tác sửa chữa và bảo dưỡng hợp lý để phát huyhết tác dụng

1.1.2.3 Đặc điểm của người dân trong việc tham gia xây dựng đường

GTNT

Sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT tạo môi trường thuậnlợi để chuyển hóa đa chiều các hoạt động kinh tế xã hội bên trong và bên ngoài khuvực nông thôn Về bản chất, tham gia chính là sự vận động của cộng đồng trong quátrình phát triển Sự đoàn kết, đùm bọc, giúp đỡ, hết lòng hết sức xây dựng Tổ quốctrở thành một truyền thống tốt đẹp, quý báu của dân tộc ta Đó cũng là một biểuhiện của sự tham gia, là một yêu cầu tất yếu trong qua trình tồn tại và phát triển của

Trang 24

con người Trong điều kiện hiện nay, khi mà sức ép tăng trưởng dân số cùng vớisức ép về nhu cầu đi lại của người dân ở nông thôn ngày càng tăng thì sự tham giacủa cộng đồng lại đóng vai trò quantrọng trong xây dựng, quản lý và sử dụng cáccông trình đường giao thông thôn/bản, là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạtầng nông nghiệp, nông thôn.

Sự tham gia đó có một số đặc điểm chủ yếu sau:

- Người tham gia là người hưởng lợi từ các công trình đường giao thôngthôn/bản, họ vừa là phương tiện vừa là mục đích Do đó, mọi người dân được thamgia họp hành, cùng nhau bàn bạc và cùng nhau giám sát, nghiệm thu thành quả củamình

- Người dân tham gia là người am hiểu thực tế nơi xây dựng đường giao thôngthôn/bản Không ai có thể hiểu rõ hoàn cảnh thực tế và tích lũy kinh nghiệm quýbáu như người dân tại nơi xây dựng công trình Những kinh nghiệm ấy được sửdụng trong xây dựng và quản lý đường giao thông thôn/xóm sẽ đem lại nhiều lợiích

- Hầu hết các công trình đầu tư xây dựng và quản lý các công trình xây dựnggiao thông nói chung và đường GTNT nói riêng đều có nhu cầu sử dụng vốn khálớn, với điều kiện còn hạn chế về tài chính, cộng đồng hưởng lợi chủ yếu tham giatrong các công trình quy mô nhỏ, chi phí thấp và đóng góp chủ yếu vẫn là sức laođộng

- Người dân thường muốn vai trò của họ trong các dự án đường được nângcao Họ muốn rằng họ là người đầu tiên được hưởng lợi và là những người có liênquan chặt chẽ đến chất lượng và sự bền vững của các con đường giao thông này.Người dân muốn tham gia trực tiếp vào việc thiết kế và giám sát thi công các conđường tại địa phương

đường GTNT

Khi xem xét vai trò của người dân trong tham gia xây dựng đường GTNT, vai

trò của người dân ở đây được thể hiện: Dân tham gia khảo sát, thiết kế; tham gia đóng góp nguồn lực; xây dựng; kiểm tra giám sát; quản lý, duy tu, bảo dưỡng Như

Trang 25

vậy, sự tham gia của người dân tuân theo một trật tự nhất định, các trật tự ở đây

hoàn toàn phù hợp với quan điểm của đảng ta “lấy dân làm gốc” Các nội dung sự

tham gia của người dân trong việc xây dựng đường GTNT được hiểu như sau:

- Dân tham gia bàn bạc, khảo sát, thiết kế:

Hơn ai hết người dân địa phương là những người có những hiểu biết về rõnhất về các điều kiện môi trường, nguồn nước, thiên tai, hạn hán, lũ lụt, những khókhăn của những con đường như lụt lội, xuống cấp, hư hỏng và các nhu cầu cần thiếtphải mở rộng, nâng cấp, làm mới, quy mô, chất lượng công trình….những vấn đềtrên thể hiện được sự tham gia của người dân trong công tác khảo sát, thiết kế, cũngnhư đóng góp các ý kiến để các cơ quan chức năng tham khảo hoàn thiện các dự ánmột cách đầy đủ và hoàn thiện

- Dân tham gia đóng góp nguồn lực:

Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn ở cả phạm trùnhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dântrong cộng đồng Hình thức đóng góp có thể bằng tiền, sức lao động, vật tư tại chỗhoặc đóng góp bằng trí tuệ

- Dân tham gia xây dựng đường giao thông nông thôn:

Chính là sự tham gia trực tiếp từ người dân vào các hoạt động xây dựng, quản

lí đường GTNT: các khâu trong đầu tư xây dựng đường GTNT, xác định nhu cầucần, họp bàn, đóng góp, khảo sát thiết kế, đến tham gia trực tiếp trong các khâu giảiphóng mặt bằng, mua nguyên vật liệu, ngày công lao động, nghiệm thu…

- Dân tham gia kiểm tra, giám sát:

Có nghĩa là thông qua các hoạt động xây dựng đường GTNT có sự giám sát vàđánh giá của người dân, để thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của đảng và Nhànước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng công trình Ở những công trình

có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của người dân hưởng lợi có tác độngtích cực trực tiếp đến chất lượng công trình và tính minh bạch trong việc sử dụngcác nguồn lực của Nhà nước và của người dân vào xây dựng, quản lý và vận hànhcông trình Việc kiểm tra có thể được tiến hành ở tất cả các công đoạn của quá

Trang 26

trình đầu tư trên các khía cạnh kỹ thuật cũng như tài chính.

- Dân tham gia quản lý, duy tu, bảo dưỡng:

Đó là các thành quả của các hoạt động mà người dân đã tham gia; các côngtrình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do ngườidân hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu công trình.Việc tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng caotuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong việc sử dụng công trình

Sơ đồ 2.1: Nội dung nâng cao sự tham gia của người dân trong xây dựng

đường GTNT 1.1.3 Các hình thức tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT

Sự tham gia tích cực của người dân mặc dù được xem là một thành tố chủ yếutrong phát triển, vẫn bị chi phối bởi những điều kiện của bối cảnh diễn ra hoạt độngphát triển Hơn nữa, mức độ tham gia khác nhau tuỳ theo tính chất của dự án pháttriển Ở hầu hết các nước, sự tham gia của người dân vào phát triển diễn ra từ mức

độ cao cho tới chỗ chỉ tham gia một cách hình thức Mức độ tham gia khác nhau tuỳthuộc vào nhiều yếu tố như mô hình phát triển, quản lý, mức độ nâng cao quyềnlực và bối cảnh văn hoá xã hội của đất nước hay cộng đồng Khả năng vận độngngười dân tham gia và năng lực để tham gia của nhóm đối tượng cũng là những yếu

tố quyết định

- Các hình thức tham gia:

Nguời dân tham gia vào các chương trình, dự án phát triển có nghĩa là họ đang

Sự tham gia của ngườidân trong xây dựngđường GTNT

Khảo sát,

thiết kế

Đóng gópnguồn lực

Xây dựng Kiểm tra,

giám sát

Quản lý,duy tu, bảodưỡng

Trang 27

thực thi dân chủ cơ sở:

+ Có quyền được biết một cách thường tận, rõ ràng những gì có liên quan mậtthiết và trực tiếp đến đời sống của họ

+ Được tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan điểm vàthảo luận các vấn đề của cộng đồng

+ Được cùng quyết định, chọn lựa các giải pháp hay xác định các vấn đề ưutiên của cộng đồng

+ Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thực hiệncác hoạt động mang tính lợi ích chung

+ Người dân tự lập kế hoạch dự án và quản lý điều hành, kiểm tra giám sát,đánh giá các chương trình dự án phát triển cộng đồng

Sự quyết định và tự quản của người dân được đánh giá cao bởi lẽ nó thể hiệnnăng lực, quyền lực, của người dân Mang tình bền vững vì người dân thể hiện sựtham gia làm chủ với trách nhiệm của mình

1.1.4 Quan điểm về thu hút sự tham gia của người dân

Trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước rất quan tâmđến sự tham gia của người dân trong việc tham gia phát triển nông thôn Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã nêu ra một số quan điểm lớn của Đảng và Nhànước ta về phát triển nông thôn là:

Đảng ta vẫn xác định sự tham gia quan trọng của khối liên minh công, nông làtri thức là lực lượng quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam Nhiệm vụđặt ra là đưa người dân đi lên chủ nghĩa xã hội bằng phát huy nội lực, bằng sự thamgia của mình hoà cùng sức mạnh của cả nước; Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc

đã chỉ rõ “Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các hội quần chúng cần đổi mới mạnh

mẽ và nâng cao chất lượng hoạt động, khắc phục cho được tình trạng hành chính

hoá, phô trương, hình thức; làm tốt công tác dân vận theo phong cách trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân, nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin”.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới,

Trang 28

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa Đảng, Nhà nước vànhân dân Nhân dân không chỉ có quyền mà còn có trách nhiệm tham gia hoạch định

và thi hành các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trước hết ở các vùng sửdụng đất nông nghiệp để xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ, giao thông, cáckhu đô thị mới Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷtrọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ.Tạo điều kiện để lao động nông thôn có việc làm trong và ngoài khu vực nông thôn,

kể cả ở nước ngoài đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xoá đói giảm nghèo, nhất

là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn được thực hiện trên cơ sở động viên toànthể nhân dân phát huy nội lực theo phương châm: Dân cần, dân biết, dân bàn, dânđóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi Bên cạnh đó, cầnđược hỗ trợ tích cực, có hiệu quả từ các ngành, các cấp từ trung ương đến địaphương, từ cộng đồng về vốn, kỹ thuật và cơ chế chính sách

Nâng cao sự tham gia của người dân là nâng cao thể chế quản lý, tự quản củacộng đồng người dân như xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước, nộiquy,… Phát huy tinh thần thương yêu đùm bọc, giúp đỡ nhau trong phát triển kinh

tế, phòng chống và đấu tranh chống lại các tệ nạn xã hội; đào tạo việc lập và thựchiện các dự án phát triển, cũng như việc vận hành và bảo dưỡng các công trình cơ

sở hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ; đào tạo quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên vàbảo vệ môi trường; Thiết lập các tổ, nhóm quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡngcác công trình cơ sở hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ, hình thành các tổ nhóm tiếtkiệm, tín dụng nông thôn

1.1.5 Quan điểm về quản lý đường GTNT

Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh xãhội hóa trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhànước đối với hệ thống đường GTNT

1.1.5.1 Các giai đoạn người dân tham gia xây dựng đường GTNT

Trang 29

Một trong những hạng mục cơ sở hạ tầng mà người dân đặc biệt quan tâm làxây dựng hệ thống đường GTNT, trong xây dựng hệ thống đường GTNT sự thamgia của người dân được thể hiện khá rõ nét, tại các địa bàn nghiên cứu, người dânđều trực tiếp tham gia vào các quá trình từ xác định nhu cầu, hình thức đóng góp,xây dựng kế hoạch, tham gia thi công, giám sát, duy tu bảo dưỡng…

3 Quản lý, duy tu,bảo dưỡng, sử dụng,hưởng lợi

2 Giai đoạn thi công: Tổ chức thựchiện, các bước thi công; kiểm tra, giám sát,đánh giá chất lượng và tiến độ thực hiện;nghiệm thu, đưa vào sử dụng

1 Giai đoạn thiết kế: Xác định khó khăn, nhu cầu, mức đóng góp và các vấn

đề về giải quyết; đưa ra các giải pháp, lựa chọn tuyến đường ưu tiên thực hiệntrước; họp quân, dân chính có sự tham gia; xây dựng kế hoạch thực hiện

Sơ đồ 1.2: Các giai đoạn người dân tham gia xây dựng đường GTNT

(Nguồn: Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Quảng Ninh)

d ựng đường GTNT

a) Nhân tố khách quan

- Điều kiện kinh tế:

Giao thông là ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội nó có sự tham giahết sức quan trọng đối với công cuộc phát triển đất nước và nâng cao đời sống củanhân dân Lợi ích mà ngành giao thông mang lại bao trùm mọi lĩnh vực của đờisống xã hội Dù vậy, song do hạn chế về nguồn lực (vốn, lao động, đất đai…), mứcsống của dân cư nông thôn nói chung còn thấp và tổng mức phí mà họ phải đóngcho địa phương còn cao, tỷ lệ các hộ nghèo còn ở mức cao cũng như nhận thức củangười dân nông thôn còn chưa cao nên việc xây dựng các con đường GTNT chongười dân nông thôn bêncạnh việc hình thành một hệ thống chính sách nhất là chính

Trang 30

sách đầu tư của mọi thành phần kinh tế còn cần phải thực hiện tốt việc nâng caohiệu quả đầu tư, kết hợp với tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức củacộng đồng để họ từ chỗ thụ động trông chờ vào nhà nước trở nên tự giác tham giatích cực vào các chương trình làm đường GTNT.

- Điều kiện văn hóa - xã hội:

Việc chia sẻ thông tin về các dự án làm đưòng GTNT còn ít đối với người dân.Thông tin mà người dân nhận được chủ yếu là các thông tin về giải phóng mặt bằng

và hiến đất để làm đường Người dân không được cung cấp những thông tin cơ bản

về các dự án đường ô tô ở tại địa phương nơi họ sinh sống Họ muốn sự tham giacủa họ trong các dự án đường ô tô (liên huyện, liên xã) được tăng lên Và họ muốnrằng họ là người đầu tiên được hưởng lợi và là những người có liên quan chặt chẽđến chất lượng và sự bền vững của các con đường giao thông này Người dân muốntham gia trực tiếp vào việc thiết kế và giám sát thi công các con đường tại địaphương Vấn đề cần thiết ở đây là công tác hỗ trợ thông tin, công tác truyền thôngphải được đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả để có được kết quả trong vấn đề nhận thức

để người dân có thể tham gia tích cực vào việc cải tạo đường GTNT cũng như cảitạo đường thôn xóm

b) Nhân tố chủ quan:

- Các chính sách phát triển đường GTNT:

Chính sách “nhà nước và nhân dân cùng làm, dân làm là chính có sự hỗ trợcủa nhà nước” là một kênh huy động nguồn lực đầu tư GTNT có hiệu quả trong thờigian qua Tuy nhiên, tuỳ từng điều kiện kinh tế, xã hội ở từng địa phương mà mỗiđịa phương có những biện pháp khác nhau thực hiện huy động nguồn lực đầu tưphát triển GTNT

Chính sách trong xây dựng và quản lí GTNT có tác động đến việc loại bỏhoặc thiên vị sự tham gia của một nhóm người nhất định trong cộng đồng Khảnăng kinh tế hộ của các gia đình cũng đóng một vai trò quyết định trong việc thamgia của các hộ gia đình vào việc xây dựng GTNT Cụ thể, hộ gia đình có khả năngkinh tế càng cao thì khả năng tham gia của họ vào công trình càng cao do họ đáp

Trang 31

ứng được những điều kiện bắt buộc của công trình giao thông về kinh tế Ngượclại, các hộ nghèo khó có khả năng tham gia, do họ thiếu các điều kiện về sản xuất,lao động, những điều kiện mà các dự án sản xuất, đặc biệt là các hoạt động môhình thường yêu cầu.

- Huy động sử dụng và quản lý vốn đầu tư phát triển GTNT :

Nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường chuyên dùng, đường không do Nhànước quản lý khai thác, đường được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn từngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân quản lý khai thác chịu trách nhiệm

Quỹ bảo trì đường bộ được hình thành từ các nguồn: (a) Ngân sách nhà nướcphân bổ hàng năm; (b) Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và cácnguồn thu khác theo quy định của pháp luật

Tuy nhiên, trên thực tế, Quỹ bảo trì chưa được thành lập, mới đang soạn thảo

để xin ý kiến các Bộ, ngành Vốn đầu tư cho GTNT từ nhiều nguồn khác nhau từngân sách Trung ương, địa phương (cấp tỉnh, huyện) và từ các nguồn vốn khác(đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, các chương trình phát triển KT-XH

ở địa phương, hỗ trợ của các tổ chức cá nhân trong ngoài nước, ) Đối với hệ thốngđường xã chủ yếu huy động từ sự đóng góp tiền, lực của nhân dân địa phương, củangân sách xã, một phần hỗ trợ của ngân sách cấp trên và các nguồn vốn khác

Sự đóng góp của nhân dân thông qua ngày công lao động xây dựng phát triểncác công trình công cộng trong đó có GTNT, đóng góp của các doanh nghiệp, cáchợp tác xã, các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển GTNT cũng như đóng góp từ cácphong trào, đoàn thể trong nước như lực lượng vũ trang, quân đội, đoàn thanh niên

để thực hiện các chương trình về cơ sở hạ tầng nông thôn ưu tiên

Việc cấp vốn cho GTNT như đã quy định, vốn cho đường huyện được nguồnngân sách địa phương cấp; đường xã chủ yếu huy động từ sự đóng góp nguồn lựccủa nhân dân địa phương

Ngoài ra việc tuyên truyền giáo dục và kiểm tra việc thực hiện các quy địnhpháp luật về đường bộ trong phạm vi quản lý của địa phương Tổ chức quán triệtsâu rộng trong nhân dân về chủ trương, biện pháp phát triển GTNT làm cho mọi

Trang 32

người thấy rõ vị trí và sự tham gia của GTNT đối với lợi ích của chính mình cũngnhư của toàn xã hội để dân tự giác tham gia xây dựng các chương trình phát triểngiao thông hàng năm của xã Phân công trách nhiệm của xã với các thôn, thực hiệncác chủ trương biện pháp của huyện, tỉnh về công tác phát triển GTNT Quản lý và

sử dụng hợp lý các nguồn lực do huyện giao và nguồn lực huy động tại xã Quản lý,bảo vệ hệ thống đường bộ của địa phương và những con đường đi qua địa phương

- Năng lực của người dân trong xây dựng và quản lí GTNT

Năng lực của người dân trong xây dựng và quản lí đường GTNT là việc lựachọn đơn vị đủ năng lực thực hiện các công việc tư vấn xây dựng công trình, baogồm các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc Báo cáo Kinh tế kỹthuật); Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo Kinh tế kỹ thuật); Thiết

kế quy hoạch; Thiết kế xâydựng công trình (hoặc thẩm tra thiết kế); Khảo sát xâydựng công trình; Giám sát thi công xây dựng công trình; Thí nghiệm chuyên ngànhxây dựng; Kiểm định chất lượng công trình xây dựng; Chứng nhận đủ điều kiệnbảo đảm an toàn chịu lực công trình; Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng côngtrình xây dựng Ngoài ra việc tuyên truyền giáo dục và kiểm tra việc thực hiện cácquy định pháp luật về đường bộ trong phạm vi quản lý của địa phương Tổ chứcquán triệt sâu rộng trong nhân dân về chủ trương, biện pháp phát triển GTNT làmcho mọi người thấy rõ vị trí và vai trò của GTNT đối với lợi ích của chính mìnhcũng như của toàn xã hội để dân tự giác tham gia xây dựng các chương trình pháttriển giao thông hàng năm của xã Phân công trách nhiệm của xã với các thôn, thựchiện các chủ trương biện pháp của huyện, tỉnh về công tác phát triển GTNT Quản

lý và sử dụng hợp lý các nguồn lực do huyện giao và nguồn lực huy động tại xã.Quản lý, bảo vệ hệ thống đường bộ của địa phương và những con đường đi qua địaphương

1.2 Cơ sở thực tiễn về thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT

1.2.1 Kinh nghiệm về huy động sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT

Trang 33

Huyện Nghi Xuân là huyện đồng bằng ven biển, nằm phía Đông Bắc tỉnh HàTĩnh, đây là vùng đất hội đủ núi đồi, đồng bằng, sông biển; Với vị trí địa lý rấtthuận lợi cho giao thương với các tỉnh, các trung tâm kinh tế nên huyện Nghi Xuân

đã xác định giao thông phải đi trước một bước

Nếu như ở giai đoạn 1997- 2000, chương trình phát triển giao thông nông thôntập trung thực hiện mục tiêu: Xoá xã trắng đường ô tô đến trung tâm các xã thì đếngiai đoạn 2001- 2005, Nghị quyết 01 về phát triển GTNT của Tỉnh uỷ lại xác địnhlấy việc cứng hoá mặt đường làm khâu đột phá Với phương châm “Nhà nước vànhân dân cùng làm”, nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân đóng góp vật liệu, công laođộng làm đường, các huyện, thành, thị trong tỉnh đã triển khai chủ trương thực hiệnxuống tất cả các xã, phường, thị trấn trên tinh thần “Dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra” và cuối cùng là dân hưởng lợi để tiến hành cứng hoá các tuyến giao thôngtrong khu dân cư

Giai đoạn 2006 - 2010, thực hiện Nghị quyết 42 về phát triển GTNT, phongtrào làm đường bê tông xi măng tiếp tục được phát triển mạnh trong toàn tỉnh, nhiều

xã nghèo đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn hăng hái vận độngnhân dân làm đường bê tông Một số xã đã có phong trào làm đường bê tông mạnh

từ giai đoạn trước tiếp tục vận động nhân dân tự bỏ 100% kinh phí hoàn thành nốtcác tuyến đường trong các ngõ xóm, ưu tiên xi măng cho những khu khó khăn hơn.Nhiều địa phương nhân dân tự nguyện hiến đất, chặt bỏ cây cối hoa màu để làmđường mà không cần bồi thường Việc huy động vốn được thực hiện đa dạng từnhiều nguồn, trong đó tranh thủ tối đa các nguồn vốn của Trung ương, của các bộ,ngành và lồng ghép có hiệu quả từ các chương trình, dự án như: GTNT3, WB,ODA, ADB, 134, 135, ATK…; nguồn ủng hộ đóng góp từ các thành phần kinh tế,các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm và toàn thể nhân dân

Nổi lên trong quá trình huy động vốn là sự tham gia của các tổ chức đoàn thể:Mặt Trận tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, đoàn thanhniên… Nhiều đoàn thể đã tích cực vận động các cơ quan doanh nghiệp làm đườngvào các thôn, bản đặc biệt khó khăn

Kết quả trong 5 năm 2006-2010, toàn huyện đã làm mới được 125,4 km

Trang 34

đường giao thông (thực hiện gấp 10 lần so với kế hoạch ban đầu), cải tạo nâng cấpđược 985.6 km (vượt 7% kế hoạch), trong đó đường bê tông xi măng là 336,5 km;đường đá răm nhựa: 126,8 km; đường đá răm hỗn hợp: 45 km; đường cấp phối:277.3 km; Tổng nguồn vốn huy động đầu tư đạt 2.496,3 tỷ đồng, gấp hơn 4 lần sovới giai đoạn 2001-2005, trong đó đáng chú ý nhân dân đóng góp gần 360 tỷ đồnggồm tiền, vật tư, công lao động, giá trị hiến đất và cây cối hoa màu khi thực hiệncác dự án mở mới đường giao thông, mở rộng nền đường Kết thúc giai đoạn 2006-

2010 với sự quyết tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền, mạng lưới GTNT đã đượcquy hoạch cụ thể, quá trình đầu tư xây dựng gắn với việc nâng cấp các tuyến đườnghiện có, phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng, quy hoạch sử dụng đất nên manglại nhiều hiệu quả thiết thực, được đông đảo nhân dân đồng tình hưởng ứng Chính

vì vậy mạng lưới GTNT trong tỉnh đến nay không ngừng được mở rộng, nâng cấp,tạo động lực to lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và các địaphương nói riêng, khơi dậy tiềm năng của các vùng trước đây còn kém phát triển

Bộ mặt khu vực nông thôn đã thay đổi cơ bản, tỷ lệ đường GTNT được cứng hoáđạt 32%, riêng đường huyện tỷ lệ cứng hoá đạt 65% giúp cho việc đi lại thuận lợi,hàng hoá thông thương, ngành nghề phát triển, tạo nên diện mạo mới cho huyệnNghi Xuân trên đường CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn (Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội huyện Nghi Xuân đến năm 2020)

Qu ảng Bình

Hiện nay, đường hyện và đường liên xã của huyện Bố Trạch đã cơ bản đạtchuẩn theo tiêu chí nông thôn mói Toàn bộ các xã đã có đường ô tô đến trung tâm.Theo thống kê, đến thời điểm này, 85% đường xã của toàn huyện được nhựa hóa vàxxay dựng bê tông, xi măng, số còn lại cơ bản đã cứng hóa bằng các loại vật liệukhác, trên 90% đường thôn xóm đã được cứng hóa (Cổng thông tin điện tử huyện

Bố Trạch)

Để phát huy đường GTNT, huyện Bố Trạch triển khai đồng bộ 4 nhóm giảipháp về quy hoạch và kế hoạch, cơ chế chính sách, nguồn lực, quản lý Theo đó, BốTrạch tập trung quy hoạch xây dựng phát triển GTNT trong quy hoạch chương trình

Trang 35

mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 cũng như kế hoạch đầu tư 5năm và hàng năm, trong đó ưu tiên đầu tư, cải tạo nâng cấp các đường trục xã,những tuyến quan trọng của huyện, các đoạn đường hư hỏng nặng Huyện cũng đầu

tư theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” cũng như chính sáchkhuyến khích các địa phương chủ động đắp, mở rộng nền đường bằng nhân công vàvật liệu tại chỗ, vận động nhân dân hiến đất

Từ năm 2006 – 2010, UBND huyện Bố Trạch đã huy động được trong dân sốtiền 1.964,3 tỷ đồng Trong đó tiền huy động đóng góp từ người dân trong huyện là1.294,8 tỷ đồng số còn lại được người dân dóng góp bằng hiện vật như đất, cây cối,hàng rào… Ngoài ra, huyện còn huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp trên địabàn bằng việc đóng góp tiền mặt cũng như đất, đá, cát để xây dựng công trình Kếtthức giao đoạn 2006-2010, huyện Bố Trạch đã hoàn thành gần 75% đường huyệnđược nhựa hóa, cứng hóa, 40% đường xã, thôn được cứng hóa giúp cho việc đi lạithuận lợi, hàng hoá thông thương, ngành nghề phát triển cũng như tạo tiền đề đểphát triển CNH-HĐH của huyện Bố Trạch

Có thể nói, ngoài hệ thống giao thông có tính chất “xương sống” đã và đangđưuọc đầu tư, phương chân “Nhà nước và nhân dân cùng làm” đã thực đẩy sự pháttriển của hệ thống GTNT một cách tích cực, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn vàphát triển kinh tế - xã hội

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra về sự tham gia của người dân trong xây dựng đường GTNT cho huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

bàn bạc của nhân dân thông qua việc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, pháthuy sự tham gia, vị trí của các ban vận động khu dân cư Qua quá trình bàn bạcthống nhất của mọi người dân, các thôn đã thành lập được ban vận động, ban xâydựng và ban giám sát công trình, trong đó thành viên của các ban là đảng viên vàquần chúng có uy tín được nhân dân tín nhiệm

“vào cuộc” và có cơ chế chính sách cụ thể, kịp thời, phù hợp để động viên, khích lệ

Trang 36

phong trào điều quan trọng là biết tôn trọng, lắng nghe, tiếp thu chọn lọc ý kiếnđóng góp của dân và công khai, minh bạch về tài chính, quyết toán Có như vậy,không chỉ đường giao thông, mà mọi chương trình KT-XH của địa phương sẽ đượcthực hiện nhanh và hiệu quả.

thể cùng cấp, cung cấp đầy đủ và kịp thời những tài liệu cần thiết để tuyên truyền,vận động và hướng dẫn nhân dân thực hiện Công tác tuyên truyền vận động của cácđoàn thể quần chúng được tiến hành thường xuyên, đều khắp Nội dung tuyêntruyền cụ thể và phù hợp với đối tượng, với từng vùng khu vực; tăng cường tuyêntruyền trên hệ thống thông tin đại chúng và coi trọng hình thức tuyên truyền miệng.Trong tuyên truyền đặc biệt coi trọng việc làm cho người dân hiểu rõ giữa quyền lợi

và nghĩa vụ của công dân, giữa quyền lợi của cá nhân và quyền lợi chung của cộngđồng, từ đó người dân ý thức được nghĩa vụ của mình đối với xã hội và đối với bảnthân, với gia đình

Bài h ọc 4: Phải chuẩn bị tốt các nguồn lực như tài chính, vật lực, nhân lực đạt

tiêu chuẩn để tổ chức quản lý hiệu quả, giao chỉ tiêu nhiệm vụ cho từng đại phương,cán bộ, tránh việc ỷ lại, tốn thời gian trong khâu chuẩn bị tổ chức thực hiện

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN

TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Tổng quan về huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 V ị trí địa lý

Huyện Quảng Ninh là nơi hẹp nhất nước Việt Nam với chiều dài theo đườngchim bay khoảng 49 km; phía Bắc giáp huyện Bố Trạch và thành phố Đồng Hới;phía Nam giáp huyện Lệ Thủy; phía Đông giáp biển Đông (có chiều dài bờ biểnkhoảng 25 km); Phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, có chiều dàikhoảng 38 km

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

(Nguồn: https://quangninh.quangbinh.gov.vn)

Trang 38

Huyện Quảng Ninh nằm cách Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc giaPhong Nha - Kẻ Bàng 60km, cách khu du lịch suối Bang 50km, cách cửa khẩuquốc tế Cha Lo 90km, có đường bờ biển dài 25km và hệ sinh thái sông, suối, hồ,rừng nguyên sinh thuận lợi cho phát triển du lịch, nghỉ ngơi, giải trí Đồng thời,huyện Quảng Ninh còn có các địa điểm du lịch sinh thái, du lịch tâm linh nhưdanh thắng núi Thần Đinh (xã Trường Xuân), Đền tưởng niệm các anh hùng liệt

sỹ Trường Sơn tại bến phà Long Đại (xã Hiền Ninh), nhà thờ Lễ thành hầuNguyễn Hữu Cảnh (xã Vạn Ninh) và bãi biển Hải Ninh thu hút được nhiều dukhách tham quan

2.1.1.2 Địa hình

Huyện Quảng Ninh nằm ở sườn Đông của dãy Trường Sơn, nghiêng từ Tâysang Đông và được phân chia thành bốn dạng địa hình chính Địa hình vùng rừngnúi cao: ở sát biên giới Việt-Lào, chiếm 57% diện tích tự nhiên; Địa hình vùng gòđồi: Gồm các quả đồi hình bát úp liên tục, chiếm 26,7% diện tích tự nhiên; Địa hìnhvùng đồng bằng chiếm 9,5% diện tích, là vùng đồng bằng hẹp nằm giữa vùng đồi vàvùng cát ven biển, là khu vực sản xuất lương thực trọng điểm của huyện; Địa hình

vùng cát ven biển chiếm 6,7% diện tích tự nhiên.

2.1.1.3 Khí h ậu, thời tiết

Huyện Quảng Ninh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng củakhí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam Nhiệt độ bình quân 24,5 - 250C,lượng mưa bình quân khoảng 2.100 - 2.200 mm, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt

Mùa khô thường từ tháng 3 đến hết tháng 8 hàng năm, có nhiệt độ trung bình

từ 26,5 - 270C, nhiệt độ cao nhất có khi đến 390C Do nền nhiệt cao, lượng mưa chỉchiếm 20 - 30% tổng lượng mưa cả năm

Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, nhiệt độ trung bình

22 - 230C, thấp nhất vào tháng 1, có khi đến 100C Lượng mưa trong mùa nàythường chiếm 65 - 70% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào khoảng15/9 - 15/11 hàng năm

Trang 39

2.1.1.4 Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên huyện Quảng Ninh là 119.418,19 ha Trong đó, xãTrường Sơn có diện tích tự nhiên lớn nhất là 77.961,78 ha chiếm 65,28%; thị trấnQuán Hàu có diện tích nhỏ nhất 330,65 ha, chiếm 0,28% Toàn huyện có 5 nhómđất chủ yếu, gồm:

Nhóm đất đỏ vàng chiếm hơn 70% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địahình vùng núi có độ cao 50 m trở lên Do phân bố trên vùng núi, lớp phủ thực vậtcòn khá nên độ phì tự nhiên còn tốt

Nhóm đất phù sa cổ chiếm trên 4,6% diện tích tự nhiên, phân bố ở vùng gòđồi và các thung lũng đan xen Là nơi trồng cây công nghiệp dài, ngắn ngày, cây ănquả và đồng cỏ chăn nuôi chính của huyện

Nhóm đất mặn, đất phèn và glây (lầy thụt) chiếm 3,8% diện tích tự nhiên.Hiện nay đã được đầu tư các công trình thủy lợi ngăn mặn và hồ chứa cung cấpnước cho sản xuất hai vụ, nên đây là vùng lúa có năng suất cao nhất của huyện vàtỉnh Quảng Bình

Nhóm đất cát ven biển chiếm 5,5% diện tích tự nhiên

Đất khác chiếm 15,3% trong đó núi đá chiếm 13,7%, sông suối chiếm 1,6%

Huyện Quảng Ninh có đất lâm nghiệp có 99.924,03 ha, chiếm 83,85% diệntích đất tự nhiên toàn huyện và chiếm 92,11% trên tổng diện tích đất nôngnghiệp Trong đất lâm nghiệp có: đất rừng sản xuất 45.932,34 ha, chiếm 45,97%diện tích; đất rừng phòng hộ có 53.991,69 ha, chiếm 54,03% diện tích Hiện tại,

độ che phủ rừng tính trên diện tích đất lâm nghiệp có rừng đạt 76,66%; nếu tínhtrên diện tích đất có rừng cộng với diện tích cây công nghiệp dài ngày thì độ chephủ rừng đạt 77,12% Với một diện tích lớn đất lâm nghiệp có thể chuyển đổi từrừng phòng hộ sang rừng sản xuất, cho phép huyện phát triển mạnh một số câycông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao

Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình thì trên địa bànhuyện có 2 nhóm khoáng sản: Kim loại và phi kim loại

Trang 40

Nhóm kim loại: Gồm có các mỏ sắt ở Lèn Công – Vạn Ninh Quặng sắt gồmcác loại quặng Limonits, quặng Hematits là loại sắt ngậm nước thường dùng trongphụ gia xi măng.

Nhóm phi kim loại như: Đá vôi xi măng, sét xi măng, đôlômit, đá hộc xâydựng, cát sạn, sét gạch ngói Riêng đá vôi và sét xi măng có trữ lượng hàng chụctriệu tấn

2.1.1.7 Tài nguyên bi ển và bờ biển

Huyện Quảng Ninh có đường bở biển dài trên 25km, vùng biển không sâu,cách xa bờ 20km độ sâu khoảng 20m, cách xa bờ 40km độ sâu khoảng 25m, ra đến140km độ sâu cũng chỉ có 33m Do biển không sâu nên diện tích bãi chiều ven biểnrộng, khoảng 2.225ha Đây là một yếu tố rất thuận lợi để xây dựng các cơ sở nuôitrồng thủy sản và phát triển du lịch biển

Với 25km bờ biển và ngư trường rộng lớn, Quảng Ninh có tài nguyên sinhvật biển đa dạng và phong phú, có nhiều loài cá ở tầng nổi, tầng đáy, trong đó cónhiều loại đặc sản quý như tôm hùm, cá mú, cá hồng, mực, Nhưng do không cócửa lạch, người dân chỉ đầu tư các phương tiện nhỏ khai thác ven bờ, ít có phươngtiện đánh bắt xa bờ nên chưa phát huy được thế mạnh về biển

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân s ố và lao động

- Dân số: Theo số liệu từ Chi cục Thống kê của huyện Quảng Ninh, dân số

trung bình của huyện có sự biến động qua các năm và được thể hiện ở Bảng 2.1.Dân số dao động từ 89.462 – 90.226 nguời từ năm 2014 - 2016

Trong giai đoạn 2001 - 2005 tỷ suất sinh giảm trung bình là 0,6‰/năm; giaiđoạn 2006 - 2016 giảm 0,1‰/năm Do đặc điều kiện tự nhiên của vùng, dân sốkhông nhiều, mật độ dân cư thấp và bố trí không đều giữa các vùng Dân cư tậptrung ở các vùng đồi núi, nông thôn và vùng ven biển chỉ chiếm 7,6% dân số nhưnglại chiếm 90% diện tích lãnh thổ toàn huyện

- Lao động: Nguồn lao động năm 2016 có 66.017 người, trong đó lao động trong

độ tuổi là 56.552 người và số ngoài độ tuổi có khả năng tham gia lao động là 9.465

Ngày đăng: 23/10/2018, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm