Thành phố Đà Nẵng từng liên tục được giữ thứ hạngcao nhất cả nước về tốc độ phát triển kinh tế nhưng vẫn duy trì tốt an ninh trật tự.Ngày nay, với tốc độ gia tăng dân số, tốc độ phát t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI:
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030Giảng viên hướng dẫn: Ts Phạm Thị Mai Thảo
Trang 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
XLNT: Xử lý nước thải
BTTN: Bảo tồn thiên nhiên
TNMT: Tài nguyên Môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
GTVT: Giao thông vận tải
ĐDSH: Đa dạng sinh học
KT – XH: Kinh tế - Xã hội
NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng năm 2016
Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế TP.
Đà Nẵng đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2
1.1 Điều kiện tự nhiên 2
1.1.1 Vị trí địa lý 2
1.1.2 Địa lý 2
1.1.3 Khí hậu 2
1.1.4 Thủy văn 2
1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 3
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 3
1.2.1 Dân số và lao động 3
1.2.2 Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế 3
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 5
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TP ĐÀ NẴNG 14
3.1 Quy hoạch du lịch 14
3.1.1 Mục tiêu 14
3.1.2 Nội dung thực hiện 14
3.1.3 Đề xuất các chương trình/dự án 14
3.2 Quy hoạch khai thác, nuôi trồng thủy, hải sản 17
3.2.1 Mục tiêu 17
3.2.2 Nội dung thực hiện 17
3.2.3 Đề xuất các chương trình/ dự án 17
3.3 Quy hoạch giao thông vận tải 20
3.3.1 Mục tiêu 20
3.3.2 Nội dung thực hiện 20
3.3.3 Đề xuất các chương trình/dự án 20
3.4 Quy hoạch đa dạng sinh học 23
3.4.1 Mục tiêu 23
3.4.2 Nội dung thực hiện 23
Trang 53.4.3 Đề xuất các chương trình/dự án 23
3.5 Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế Thành phố Đà Nẵng 26
3.6 Tầm nhìn Quy hoạch tổng thể BVMT và phát triển kinh tế TP Đà Nẵng
28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
1 Kết luận 30
2 Kiến nghị 30
Trang 6MỞ ĐẦU
Đà Nẵng được biết đến là một trong ba trung tâm du lịch lớn nhất Việt Nam, là
một thành phố biển có bãi biển dài hơn 60 km và được tạp chí Forbes của Mỹ bình
chọn là 1 trong 6 bãi biển quyến rũ nhất hành tinh Bên cạnh đó với các di tích vănhóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp như Cù Lao Chàm, Bà Nà Hills, Phố cổHội An, Ngũ Hành Sơn Cầu Rồng Đà Nẵng,… Đặc biệt, thành phố Đà Nẵng còn lànơi giao nhau của ba nền di sản văn hóa thế giới Huế, Hội An và Mỹ Sơn Xa hơnmột chút nữa là di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng vàĐộng Thiên Đường Chính vì vậy, Đà Nẵng đã trở thành địa điểm thu hút, hấp dẫnhàng nghìn lượt khách du lịch trong và ngoài nước Không chỉ được thiên nhiên ưuđãi cho nhiều cảnh quang đẹp, Đà Nẵng còn là một thành phố đáng sống bởi sựtrong lành và yên bình nơi đây Thành phố Đà Nẵng từng liên tục được giữ thứ hạngcao nhất cả nước về tốc độ phát triển kinh tế nhưng vẫn duy trì tốt an ninh trật tự.Ngày nay, với tốc độ gia tăng dân số, tốc độ phát triển đô thị nhanh cùng hàngloạt các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, khu vui chơi giải trí, các trung tâmthương mại, nhà hàng, khách sạn,…đã ảnh hưởng không ít tới môi trường thành phố
Đà Nẵng Vì vậy, trong những năm gần đây, thành phố Đà Nẵng đang bị đe dọa bởimột số điểm nóng về môi trường như tình trạng rác thải dân sinh, bùn đen bốc mùihôi thối đang diễn ra tại Âu Thuyền và cảng cá Thọ Quang; hành vi xả nước thảitrái phép ra biển Mỹ Khê (quận Sơn Trà); hay tình trạng ô nhiễm tại khu vực khucông nghiệp (KCN) Liên Chiểu do tập trung quá nhiều nhà máy có nguy cơ gây ônhiễm cao như nhà máy xi măng, nhà máy thép, nhà máy cao su, nhà máy giấy…Việc suy giảm chất lựợng môi trường đã, đang và sẽ gây ra các tác động trựctiếp đến đời sống người dân khu vực và điều kiện phát triển kinh tế thành phố Vì
vậy, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài: “Quy hoạch bảo vệ môi trường và phát triển
kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030” để
thành phố Đà Nẵng tiếp tục xây dựng trở thành một trong những đô thị lớn của cảnước, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung với vai trò là trung tâm dịch
vụ Đưa Đà Nẵng trở thành địa bàn có sức thúc đẩy phát triển kinh tế các vùng phụcận, là đầu mối tập trung các dịch vụ chất lượng cao của miền Trung
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Tọa độ phần đất liền của thành phố Đà Nẵng từ 15°15' đến 16°40' vĩ độ Bắc và
từ 107°17' đến 108°20' kinh độ Đông Đà Nẵng có 8 đơn vị hành chính, gồm 6 quận
và 2 huyện với tổng diện tích là 1285,4 km²
Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 3 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là
Cố đô Huế, Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn Trong phạm vi khu vực và quốc
tế, Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và cácnước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thôngqua Hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC) với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa
1.1.2 Địa lý
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốctập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một sốđồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp
Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700m-1.500m, độ dốclớn (>40%), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trườngsinh thái của thành phố
Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, làvùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và cáckhu chức năng của thành phố
1.1.3 Khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ítbiến động Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 vàmùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưngkhông đậm và không kéo dài
1.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh QuảngNam Có hai sông chính là sông Hàn với chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tíchlưu vực khoảng 5.180 km² và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38 km, lưu vựckhoảng 426 km² Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông khác: sông Yên,sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc,
Trang 81.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên của Thành phố Đà Nẵng tương đối đa dạng, gồm tàinguyên rừng, đất, nước, khoáng sản
a) Tài nguyên khoáng sản : Khoáng sản Thành phố Đà Nẵng có nhiều đá cẩmthạch ở Non nước - Ngũ Hành Sơn, cát thạch anh ở Hòa Khánh, cát thủy tinh
ở Nam Ô, than bùn ở Bàu Tràm, Bàu Sấu, Hòa Tiến, nhóm vật liệu xây dựng
ở Hòa Mỹ và Hòa Tiến Đặc biệt, vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng vềdầu khí
b) Tài nguyên rừng : Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố là 67.148
ha, tập trung chủ yếu ở phía Tây và Tây Bắc thành phố, bao gồm 3 loại rừng:Rừng đặc dụng; Rừng phòng hộ; Rừng sản xuất
c) Tài nguyên nước : Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km và vùng biển ĐàNẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km2, có các động vật biển phong phútrên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11loài tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển) với trữ lượng là 1.136.000 tấn hảisản các loại (theo dự báo của Bộ Thuỷ sản) Đà Nẵng còn có nhiều bãi tắmđẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiênnhiên kỳ thú Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầukhí, chất đốt Thành phố còn có hơn 546 ha mặt nước có khả năng nuôitrồng thủy sản
d) Tài nguyên đất : Với diện tích 1.255,53 km2 (chủ yếu là đất đồi núi và đảo,trong đó có huyện đảo Hoàng Sa với diện tích 305 km2); thành phố có cácloại đất khác nhau: cồn cát và đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa,đất xám bạc màu và đất xám, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Dân số và lao động
- Dân số: Dân số năm 2018 là 1.215.000 người, trong đó tỷ lệ nam chiếm 49,4%, nữchiếm 50,6%
- Lao động: Nguồn lao động của thành phố tương đối dồi dào Theo Tổng cục thống
kê, năm 2017 dân số trong độ tuổi lao động tại TP Đà Nẵng là 567.646 người bằng53,34% tổng dân số
1.2.2 Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
- Tốc độ phát triển kinh tế: Đà Nẵng nằm trong top những địa phương có tốc độtăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước Năm 2017, GDP 6 tháng đầu của Đà Nẵngước tính tăng 8,1% so với cùng kỳ năm 2016 Đóng góp vào tăng trưởng của Đà
Trang 9Nẵng trong nhiều năm trở lại đây chủ yếu do khu vực dịch vụ và khu vực côngnghiệp - xây dựng
- Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế:
+ Công nghiệp: Thuỷ sản, dệt may, da giày, cao su, là những lĩnh vực mũi nhọnđược tập trung phát triển công nghiệp Năm 2017, GDP của Đà Nẵng đạt 58.546 tỷđồng, tăng 9% so với năm 2016 Các KCN tập trung hiện có: KCN Liên Chiểu,KCN Hòa Khánh; KCN Hòa Khánh mở rộng, KCN Hòa Cầm, KCN dịch vụ và thủysản Đà Nẵng, KCN Đà Nẵng
+ Nông - lâm - ngư nghiệp: chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế nhưng đóng vaitrò tương đối quan trọng trong phát triển KT - XH của thành phố
Nông nghiệp: Đây là ngành chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu kinh tế củaThành phố Đà Nẵng và cơ cấu nông nghiệp đang chuyển dịch theo hướng giảm
tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp
Lâm nghiệp: Độ che phủ rừng của thành phố Đà Nẵng là 43,6% Trong đó, bánđảo Sơn Trà với diện tích 3.069,3 ha rừng được xếp vào hệ thống rừng đặc dụngquốc gia
Ngư nghiệp: Biển Đà Nẵng có trữ lượng nguồn lợi thủy sản khoảng 1.140.000tấn, chiếm 43% tổng trữ lượng của cả nước; có trên 670 loài động thực vật sinhsống có giá trị kinh tế cao Vùng biển Nam Hải Vân và bán đảo Sơn Trà có hệsinh thái phong phú, đa dạng như: rạn san hô, thảm cỏ biển, rong biển và nhiềuloại sinh vật quý
+ Ngành thương mại - dịch vụ: Đà Nẵng là đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa vàdịch vụ Cùng với đó, Đà Nẵng là đầu mối buôn bán các mặt hàng công nghiệp,lương thực, thực phẩm cho sản xuất và tiêu dùng cho vùng công nghiệp mỏ và vùng
du lịch
+ Du lịch: Thành phố Đà Nẵng nằm ở vị trí giao lưu vô cùng thuận lợi với các điểm
du lịch hấp dẫn trong vùng, có điều kiện tiếp cận các nguồn khách lớn ở trong nước
và ngoài nước qua đường bộ và đặc biệt qua đường biển và đường hàng không Nổibật với những địa điểm như Cù Lao Chàm, Bà Nà Hills, Phố cổ Hội An, Cầu Rồng
Đà Nẵng
Trang 10CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng năm 2016
Trang 11Trong năm 2017, tổng lượng khách tham quan, du lịch đến
TP Đà Nẵng đạt 6,6 triệu lượt, trong đó khách quốc tế đạt 2,3 triệu lượt; tăng 19% so với năm 2016
Tổng doanh thu du lịch năm 2017 là 19.403 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm 2016
Nhiều khu vực gần các bãi tắm ở Đà Nẵng như Mỹ Khê, Thọ Quang đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước sinh hoạt từ các khách sạn, nhà hàng chưa được xử lý xả thẳng
ra môi trường
5km bờ biển đường Nguyễn Tất Thành thường xuyên ngập trong rác
Năm 2017, rác thải do hoạt động du lịch là 1833 tấn/năm
Công tác thu gom rác bãi biển được thực hiện trên 20 km bãi biển của TP Đà Nẵng với tần suất 2 lần/ngày
Theo niên giám thống kê, năm 2017 chỉ số tăng trưởng khách du lịch trung bình khoảng 30,2%/năm Giả
sử tốc độ phát triển dụ lịch vẫn duy trì đến năm 2025 thì lượng khách du lịch đến thành phố ước tính tăng lên khoảng 2,24 lần so với năm 2017
Khách du lịch đến TP Đà Nẵng trong những năm tới sẽ tăng: tăng 29,4% trong 6 tháng đầu năm 2018
so với cùng kì 2017 do đó lượng chất thải tại các bãi biển, khách sạn cũng tăng khá lớn
Ước tính đến năm 2025, rác thải nếu không được thu gom, xử lý sẽ tăng khoảng 3 - 5 lần so với năm 2017
Dự báo 2018 – 2025 các nhà hàng, khách sạn tăng lên rất nhanh, ước tính trung bình tăng đến 39% so với năm 2017, vì vậy môi trường bị ảnh
Với quá trìnhphát triển du lịch tại TP
Đà Nẵng thì trong những năm tới, vấn
đề môi trường đang ngày càng cấp bách tại
Đà Nẵng, môi trường biển có nguy
cơ ô nhiễm trầm trọng hơn, làm mất
mĩ quan, đa dạng sinh học biển
Trang 12hưởng bởi các chất thải, nước thải xây dựng là rất nghiêm trọng.
có trữ lượng nguồn lợi thủy sản 1.140.000 tấn, chiếm 43%
tổng trữ lượng của cả nước
Sản lượng khai thác thủy sản bình quân 43.892 tấn/ năm
và sản lượng nuôi trồng bình quân 1.118 tấn/năm
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của TP Đà Nẵng năm
2014 là 418,7 ha trong đó nuôi nước ngọt là 386,5 ha; nuôinước lợ 32,2 ha
Trong quá trình đánh bắt tất cả các hải sản nhưng chỉ bán hải sản có giá trị cao, các loại khác vứt bỏ ra môi trường gây ô nhiễm môi trường cho khu vực
Cơ cấu tàu thuyền khai thác công suất nhỏ, đánh bắt gần
bờ làm cạn kiệt tài nguyên, mất cân bằng hệ sinh thái thủy sinh, ngư trường chưa được khai thác hiệu quả
Nuôi trồng thủy sản phát triển nhưng quy mô nhỏ và xu hướng hẹp dần, thiếu quy hoạch, sử dụng dư thừa thức ăn làm tăng lượng chất hữu cơ trong nước dẫn đến mức độ tăng nhanh chóng của các loại tảo biển độc và sinh vật phù
du, cùng với đó không có hệ thống xử lý nước thải dẫn
Sản lượng, chất lượng thủy, hải sản ngày càng bị suy giảm do hoạt động khai thác quá mức do đó, chất lượng môi trường biển bị suy giảm
Theo đánh giá của các nhà chuyên môn, nếu không kiểm soát tốt việc phát triển của các loài tảo biển và sinh vật phù du thì dự báo vùng biển
Đà Nẵng sẽ xuất hiện nạn “thủy triềuđỏ” với mật độ lây lan phát triển sinhvật biển độc hại lớn, tiêu diệt các nguồn sinh vật biển khác và ô nhiễm
bờ biển lâu dài
Môi trường nước trong thời gian sắp tới sẽ bị ô nhiễm nghiêm trọng do việc xả nước thải chưa xử lý tại các khu vực nuôi trồng thủy sản
Việc nuôi trồng thủy sản phát triển quá mức dẫn theo việc sử dụng lượng thức ăn, hóa chất nuôi trồng gây ô nhiễm môi trường đất, nước
Vấn đề khai thác, nuôi trồng thủy hải sản ảnh hưởng nghiêm trọngtới chất lượng môi trường đất, nước sông, nước biển, suy giảm đa dạng sinh học biển…
Trang 13đến ô nhiễm môi trường
Tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản tại vùng biển Đà Nẵng năm 2017: COD =
495 tấn/năm; BOD5 = 140 tấn/năm; NO3 , NO2- = 1 tấn/năm; NH4 = 22 tấn/năm
Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm dohoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản đến năm 2025 tại vùng biển Đà Nẵng: COD tăng khoảng 1,35 lần;
BOD5 tăng khoảng 1,35 lần; NO3+,
NO2- không thay đổi; NH4 tăng khoảng 1,32 lần
xu hướng gia tăng
Ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu do việc gia tăng các phương tiện giao thông gây ra ùn tắc, gia tăng nồng độcác chất khí độc hại trong không khí như: NO2, CO, SO2
… Bên cạnh đó, một phần lớn bụi gây ô nhiễm môi trường không khí phát sinh từ đất đá bị cuốn lên từ mặt đường hoặc rơi vãi từ các phương tiện vận tải lưu thông trên đường
Tại vị trí các điểm nút giao thông (năm 2015):
+ Tại ngã năm đầu đường Trần Bình Trọng, độ ồn trong không khí vượt quá QCVN 26:2010/BTNMT gần 1,2 lần
+ Tại khu dân cư mới đường Lý Tự Trọng, nồng độ TSP trong không khí vượt quá QCVN 05:2013/BTNMT gần
Các loại phương tiện giao thông vận tải tăng lên đáng kể dẫn đến lượng khói bụi phát sinh lớn trong môi trường không khí
Tuy nhiên trong thời gian tới, cơ sở hạ tầng giao thông sẽ được nâng cấp kết hợp với các biện pháp quản lý đốivới các phương tiện giao thông, hạn chế phát thải, hạn chế số lượng phương tiện cá nhân, thay thế hình thức vận chuyển khách du lịch sẽ góp phần giảm lượng phát thải bụi ô nhiễm và tiếng ồn trên khu vực các tuyến giao thông chính
Đặc biệt trong việc quy hoạch chi tiếtphát triển giao thông đô thị đến năm
Vấn đề giao thông vận tảitại TP Đà Nẵng có xu hướng tăng
về lượng khói bụi, tiếng ồn, nồng độ các chất ô nhiễm.Lượng khí thải, bụi… gây ô nhiễm đang tăng lênhàng năm tỷ
lệ thuận với
Trang 140,5 lần.
Hoạt động giao thông của các tàu bè chở khách du lịch, tàu chở hàng, đánh bắt thủy hải sản làm phát sinh một lượng nước gỉ tàu nhất định và không được xử lý triệt để nên có nguy cơ gây ô nhiễm nước biển
2020 và định hướng đến năm 2030 thành phố cũng đang nghiên cứu khả
thi hệ thống xe buýt nhanh (BRT) sử dụng các phương tiện giao thông dùng năng lượng sạch
số lượng các phương tiện giao thông
Do đó, tại KCN Liên Chiều vấn đề ô nhiễm khí thải đang ngày càng nghiêm trọng
Tại các KCN Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hòa Cầm: nước thải công nghiệp vẫn chưa được xử lý triệt để Tại KCN dịch vụ thủy sản Đà Nẵng, tổng nước thải trung bình khoảng 3000 m3/ngày đêm, cao điểm đạt 5000 m3/ngày đêm Do đó, hệ thống XLNT tại KCN đang bị quá tải gây
ô nhiễm môi trường khu vực âu thuyền Thọ Quang
Nước thải của một số cơ sở sản xuất tại vị trí gần sông Phú
Trên cơ sở tình hình phát triển côngnghiệp hiện tại, lượng chất ô nhiễmphát sinh do hoạt động công nghiệp tạithành phố Đà Nẵng dự báo đến 2025
sẽ tăng 3,4 lần so với năm 2015, gây
áp lực đến môi trường
TP Đà Nẵng đang dự kiến đầu tư mởrộng phát triển sản xuất công nghiệp trong điều kiện đảm bảo môi trường, đến năm 2020 trở thành “Thành phố môi trường” với các mục tiêu cụ thể:
100% nước thải công nghiệp và sinh hoạt được xử lý, 70% chất thải rắn được tái chế…
Với tốc độ phát triển kinh tế tăng nhanh, số lượng KCN được xây dựng để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của TP Đà Nẵng ngày càng tăng, do
đó tải lượng
ô nhiễm tại các KCN cũng tăng lên, gây áp
Trang 15Lộc có hàm lượng NH4 vượt quá QCVN 40:2011/BTNMT 1,5 lần vào năm 2015.
Phần lớn CTR công nghiệp được thu gom xử lý, một số CTR có nguy cơ độc hại được bán lại cho các cơ sở tái chếkhông được kiểm soát Trung bình mỗi tháng, lượng CTR được thu gom và xử lý khoảng 400 tấn rác thải
lực lớn tới môi trường
Huyện Hòa Vang công tác thu gom CTR mới chỉ được thực hiện tại các khu dân cư nằm ven Quốc lộ, Tỉnh lộ và các chợ của xã
Theo Công ty môi trường Đà Nẵng, năm 2018 bãi rác Khánh Sơn đang tiếp nhận từ 870 – 900 tấn rác/ngày, tăngkhoảng 10% so với năm 2017
Hiện nay các ô chôn lấp rác đã đầy nhưng bãi rác Khánh Sơn vẫn tiếp tục hoạt động bằng cách nâng dần độ caoCác bãi chôn lấp CTR tại Đà Nẵng chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường nên thường xuyên gây ô nhiễm môi trường Các loại chất thải nguy hại, lây nhiễm vẫn chôn lấp chung với chất thải thông thường tại bãi rác Khánh Sơn
Dân số dự báo năm 2025 là 1.500.000 người với tốc độ gia tăng dân số là 1,27% Tốc độ phát triển kinh tế không ngừng thì dự báo 2025nguồn CTR phát sinh từ:
+ Sinh hoạt (du lịch, dân cư) tăng khoảng 1,7 lần so với năm 2017
+ Công nghiệp tăng khoảng 3,4 lần
so với năm 2017
Năm 2017, UBND TP Đà Nẵng quyết định đầu tư Dự án Khu liên hợp xử lý CTR để thực hiện mục tiêu
Đà Nẵng trở thành “thành phố môi trường” vào năm 2020 Định hướng quy hoạch xử lý CTR của thành phố
2030, tầm nhìn 2050, tỷ lệ thu gom,
Tốc độ gia tăng dân số cùng với tốc
độ phát triển kinh tế thì lượng CTR phát sinh ngày càng tăng, tuy nhiên trong tương lai Đà Nẵng sẽ có thêm Khu liên hợp xử
lý CTR nên
sẽ giảm quá tải bãi chôn
Trang 16xử lý CTR sinh hoạt đạt 100%, trong
đó 80% tái chế, tái sử dụng
lấp khác trên địa bàn TP
Tổng công suất thiết kế của các trạm xử lý nước thải đô thị
đang vận hành khoảng 31,58% khối lượng nước thải được
xử lý, phần còn lại gần như không được xử lý, xả ra môi trường
Việc xử lý nước thải bị quá tải tại nhiều công trình khách sạn, nhà hàng ven biển Quận Sơn Trà và Quận Ngũ Hành Sơn
Hiện nay chỉ có 3 tuyến kênh được thành phố đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải; còn lại đều đang trong tình trạng ô nhiễm do nước thải không được thu gom và
xử lý riêng
Dự báo năm 2020 lượng nước thải sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 1.354.000 m3/ngày đêm Tổng công suất thiết kế của các nhà máy xử lý nước thải đang vận hành và các nhà máy sẽ được theo quy hoạch đến
2020 là 999.300 m3/ngày đêm
TP Đà Nẵng tiếp tục triển khai thi công giai đoạn 2 dự án nâng công suất Nhà máy xử lý nước thải Hòa Xuân lên 40.000 m3/ngày đêm
Quý II/2018, Dự án Phát triển bền vững TP Đà Nẵng với hạng mục tách riêng nước mưa, nước thải tại khu vực Mỹ An – Mỹ Khê được khởicông nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm tại các cửa xả ven biển
Hiện đang cócác dự án nâng cấp công suất và xây dựng thêm các nhàmáy xử lý nước thải để hướng tới mục tiêu thu gom và xử lýnước thải đạt100% đến năm 2050
dạng
Khu BTTN Bà Nà - Núi Chúa có 793 loài thực vật, thuộc
487 chi và 134 họ của 4 ngành Thực vật rừng trong khu
Rạn san hô không tái tạo được kịp thời, diện tích san hô bị thu hẹp, vì
Việc bảo tồn
đa dạng sinh
Trang 17học
BTTN Sơn Trà cũng tương đối đa dạng với 985 loài thực
vật
Khảo sát trong phạm vi 104 ha tại vùng biển Đà Nẵng
năm 2017, chỉ có gần 10% rạn san hô ở tình trạng tốt, có
đến hơn 80% ở tình trạng xấu
Năm 2014, TP Đà Nẵng xảy ra cháy rừng nghiêm trọng,
làm mất khoảng 146 ha rừng Hàng nghìn m2 rừng
nguyên sinh tại Bán đảo Sơn Trà đang bị chặt phá để xây
dựng tổ hợp khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng
Hơn 1.848 ha được quy hoạch ra khỏi diện tích khu bảo
tồn thiên nhiên Sơn Trà để phục vụ cho mục đích phát
triển kinh
Sự xâm lấn của các loài sinh vật ngoại lai phá vỡ toàn bộ
hệ sinh thái, ảnh hưởng quần thể động, thực vật: Theo Chi
cục Kiểm lâm Đà Nẵng hiện khoảng 1.500/55.000 ha
rừng ở Sơn Trà và Nam Hải Vân đã bị loài dây leo Bìm
Bìm che phủ
Bắc Vịnh Đà Nẵng, nhiều san hô đã chết do tình trạng bùn
phủ trên nền đáy và suy giảm kích thước của các loài cá ở
rạn san hô
thế đến năm 2025 chất lượng nước môi trường biển sẽ không được cải thiện
Hiện nay, UBND TP Đà Nẵng đang xây dựng các dự án phát triển bán đảo Sơn Trà theo “cơ chế đặc biệt”, phát triển phải đảm bảo an ninh quốcphòng, bảo tồn đa dạng sinh học bền vững
học TP Đà Nẵng đang làvấn đề cấp bách của chính quyền địa phương cũng như quốc gia Các dự án phát triển kinh kế phải đảm bảo pháttriển bền vững HST
Trang 18Kết luận: Qua việc phân tích hiện trạng, dự báo diễn biến hiện trạng trong tương lai
và đánh giá diễn biến môi trường, chúng tôi đã rút ra được 4 vấn đề môi trườngquan trọng mà Thành phố Đà Nẵng cần lập quy hoạch bảo vệ môi trường để làmgiảm, ngăn chặn và có các biện pháp bảo vệ môi trường kịp thời:
1 Vấn đề phát triển du lịch
2 Vấn đề khai thác, nuôi trồng thủy, hải sản
3 Vấn đề giao thông vận tải
4 Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học
Trang 19CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TP ĐÀ NẴNG
3.1 Quy hoạch du lịch
3.1.1 Mục tiêu
a Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2030 TP Đà Nẵng trở thành thành phố du lịch hàngđầu của quốc gia, có hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch đadạng, đặc sắc, chất lượng cao, thương hiệu mạnh, mang đậm bản sắc văn hóa củatỉnh và thành phố có năng lực cạnh tranh với các nước khu vực và quốc tế, thực sự
là ngành kinh tế mũi nhọn, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh,bền vững
b Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020: Tổng số khách du lịch đạt 9 – 9.5 triệu lượt, trong đó khách quốc
tế 3 - 3.5 triệu lượt; tổng doanh thu đạt 36.400 tỷ đồng; lao động trực tiếp trong lĩnhvực 85.000 người
- Đến năm 2030: Tổng số khách du lịch đạt 30 triệu lượt, trong đó khách quốc tế 10triệu lượt; tổng doanh thu đạt 120.000 tỷ đồng; lao động trực tiếp 200.000 người Hoàn thiện phát triển không gian du lịch và định hướng mở rộng không gian dulịch đường sông kết nối du lịch đường sông và đường biển phục vụ khách, mở rộngtuyến du lịch đường thủy nối Đà Nẵng với Hội An; phát triển các dịch vụ vui chơigiải trí trên biển, phát triển cụm du lịch sinh thái núi – biển Sơn Trà và các loại hìnhthể thao giải trí núi - biển; tạo cơ chế thuận lợi cho phát triển mạnh quần thể du lịchsinh thái Bà Nà – Suối Mơ và các dự án du lịch ven biển, hình thành phố du lịchBạch Đằng và khu mua bán hàng lưu niệm; sản phẩm du lịch kết hợp khai thác dulịch văn hóa, đầu tư phát triển Bảo tàng Điêu khắc Chăm, Bảo tàng Đà Nẵng
3.1.2 Nội dung thực hiện
- Nâng cao chất lượng các cơ sở lưu trú; Cải thiện hệ thống điểm dừng đỗ xe buýt
và tăng mức độ thuận tiện sử dụng cho khách du lịch quốc tế;
- Phát triển các mặt hàng đặc trưng, độc đáo, tiện lợi;
- Xây dựng lộ trình mở, khai thác thêm các tuyến bay quốc tế đến Đà Nẵng và cáctuyến bay nội địa trực tiếp giữa các thành phố lớn khác đến Đà Nẵng;
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự án nâng cấp hạ tầng đường bộ;
- Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường biển;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
3.1.3 Đề xuất các chương trình/dự án
Trang 20Dự án Mục tiêu, nhiệm vụ
M
ức độ ưu tiên (*)
Đơn vị thực hiện
Đơn vị phối hợp
Dự trù kinh phí
- Xây dựng trung tâm mua sắm đồ giảm giá,
lưu niệm đặc trưng của vùng và các khu
vực lân cận (quảng bá); Liên kết phát triển
du lịch giữa các địa phương hình thành nên
trục du lịch khu vực duyên hải miền Trung
- Đối tượng: Khách du lịch; Cơ
sở sản xuất; Công ty du lịch
- Tạo ra sản phẩm lưu niệm thân thiện môi trường
- Quy hoạch những tua du lịch xanh, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm
I Sở Du lịch
Ban Quản lý
du lịch
TP Đà Nẵng
800 tỷ.Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, vốn khác
- Tăng cường tổ chức bộ máy quản lý về du
lịch của thành phố Đà Nẵng
- Xây dựng các trung tâm đào tạo ngoại ngữ tại thành phố; Tăng cường đào tạo để xây dựng được độingũ lao động chất lượng cao với
- Đối tượng: Các công ty du lịch; Trường đại học trên địa bản TP,
Đà Nẵng
- Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhânlực trong ngành du lịch, trên quan điểm phát triển nhân lực có trình độ
- Tiếp tục thực hiện thu hút nguồn nhân lực có tay nghề cao
- Đào tạo và bồi dưỡng nâng
ở Vănhoá, Thểtha
o
và
Các
trườn
20
ty
̉.Ngu
Trang 21phẩm chất chính trị vững vàng, trình
độ và kỹ năng nghiệp vụ giỏi, đáp
ứng kịp thời nhu cầu phát triển
lịch
và các đơnvị
trựcthu
ộc chuyêntrác
h
về
du lịch)
g
đạ
ihọc
trên
đị
a
bàn
th
ô
n
vô
n:Ngân
sa
ch
nha
̀