1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quy hoạch phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình

97 298 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì cây xanh ngoài phương diện tạo cảnh quan cho các công trình kiến trúc để tạo nên diện mạo đô thị trở thành một bức tranh tổng thể có giá trị thẩm mỹ cao, nhiều nghiên cứu đã cho t

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

4.1 Ý nghĩa khoa học 3

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

5 Nội dung nghiên cứu 3

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4

7.2 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu 5

7.3 Phương pháp nghiên cứu thực địa 5

8 Các kết quả đạt được của đề tài 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CÂY XANH ĐÔ THỊ 6 1.1 Trên thế giới 6

1.1.1 Đô thị và vai trò của cây xanh trong môi trường đô thị 6

1.1.2 Quy hoạch cây xanh đô thị 7

1.1.3 Tổ chức quản lý cây xanh đô thị ở một vài nơi trên thế giới 9

1.1.4 Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý cây xanh 14

1.2 Ở Việt Nam 15

1.2.1 Lịch sử ra đời của cây xanh đô thị 15

1.2.2 Quy hoạch cây xanh đô thị 15

Trang 2

1.2.3 Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý cây xanh đô thị 22

1.2.4 Tình hình nghiên cứu cây xanh đô thị ở Thành phố Đồng Hới 24

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 25

2.1.Tổng quan về đô thị hóa - cây xanh đô thị 25

2.1.1 Đô thị hóa 25

2.1.2 Cây xanh đô thị 25

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 33

3.1 Đặc điểm cơ bản về điều kiệ tự nhiên của thành phố Đồng Hới 33

3.1.1 Vị trí địa lý: 33

3.1.2 Địa hình 33

3.1.3 Điều kiện đất đai 34

3.1.4 Khí hậu thủy văn 37

3.1.5 Tài nguyên khoáng sản 39

3.2 Tình hình kinh tế, văn hóa chính trị của thành phố Đồng Hới 39

3.2.1 Dân số 39

3.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 40

CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG CÂY XANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 43

4.1 Công tác phát triển cây xanh ở thành phố Đồng Hới 43

4.2 Hiện trạng cây xanh đường phố ở thành phố Đồng Hới 44

4.2.1 Thành phần chủng loại cây đường phố ở TP Đồng Hới 44

4.2.2 Số lượng cây trong mỗi chủng loại trên một số tuyến đường 51

4.2.3 Cách phân loại cây đường phố 55

4.2.4 Hình thức bố trí cây xanh trên 9 tuyến đường nghiên cứu của TP Đồng Hới 60 4.2.5 Đánh giá hiện trạng cây xanh đường phố Đồng Hới 64

4.3 Hiện trạng cây xanh công viên, hành lang kỹ thuật 65

Trang 3

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH CÂY XANH

THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 72

5.1 Định hướng phát triển cây xanh theo vùng sinh thái đô thị 72

5.2 Ứng dụng mô hình cây xanh của Singapore để phát triển hệ thống cây xanh thành phố Đồng Hới 73

5.2.1 Nội dung quy hoạch phát triển hệ thống cây xanh cho thành phố Đồng Hới 74 5.2.2 Biện pháp phát triển và quản lý cây xanh cho thành phố Đồng Hới 78

5.2.3 Chính sách để phát triển cây xanh đô thị 79

5.3 Đề xuất các chương trình, dự án nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh, mảng xanh Đồng Hới 80

5.3.1 Các chương trình nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh, mảng xanh thành phố 80 5.3.2 Các dự án nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh, mảng xanh thành phố Đồng Hới 83 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

6.1 Kết luận 85

6.2 Kiến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 89

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

-o0o -

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng công cộng

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn đất cây xanh công viên

Bảng 1.3: Tiêu chuẩn đất cây xanh đường phố

Bảng 2.1: Ảnh hưởng của độ rộng đai cây đến độ giảm tiếng ồn

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Đồng Hới

Bảng 4.1: Thành phần chủng loại cây trồng trên các đường phố:

Bảng 4.2: Phân nhóm cây đường phố ở thành phố Đồng Hới theo giá trị sử dụng

Bảng 4.3: Phân bố cây bóng máttheo hình khối tán

Bảng 4.4: Thời gian ra hoa, màu sắc, mùi vị của các loài cây bóng mát trên 9 tuyến đường nghiên cứu

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp cây bóng mát trên các tuyến đường nghiên cứu

Bảng 4.6: Thống kê các loài cây công viên Bờ sông Nhật Lệ

Bảng 5.1: Thang điểm đánh giá xếp loại mức độ ưu tiên

Bảng 5.2: Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên cac chương trình

Bảng 5.3: Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án

Trang 6

Hình 4.7: Cây xanh đường Quang Trung

Hình 4.8: Cây xanh đường Trần Hưng Đạo

Hình 4.9: Cây xanh đường Lý Thường Kiệt

Hình 4.10: Hàng cây Phượng vỹ đường Thanh Niên

Hình 4.11: Cây Bồ đề đường Hữu Nghị

Hình 4.12: Vòng xoay Trần Hưng Đạo – Hữu Nghị

Hình 4.13: DPC đường Quách Xuân Kỳ

Hình 4.14: DPC đường Nguyễn Hữu Cảnh

Hình 4.15: Công viên Bờ sông Nhật Lệ hiện nay

Hình 5.1: Cây xanh đường phố Singapore

Hình 5.2: Bờ sông cầu Rào đang được xây dựng

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hoá diễn ra khá nhanh chóng ở Việt Nam nói chung và Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình nói riêng Nhiều nhà máy, xí nghiệp được xây dựng mở mang ở nhiều nơi, mật độ dân số cũng ngày một tăng nhanh Điều này làm ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến môi trường sống ở chốn đô thị Đặc biệt môi trường thiên nhiên bị mất cân bằng và giảm sút về chất lượng Tình trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra rất nhanh chóng ở hầu hết các đô thị gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người Sự phát triển của xã hội, của các đô thị là tất yếu, vấn đề quan trọng là làm thế nào để cấu trúc đô thị được bền vững, cảnh quan thiên nhiên được bảo tồn, và môi trường sống được trong sạch

Cây xanh là một trong những yếu tố quan trọng nhất tham gia vào việc giải quyết vấn đề đó Bởi vì cây xanh ngoài phương diện tạo cảnh quan cho các công trình kiến trúc để tạo nên diện mạo đô thị trở thành một bức tranh tổng thể có giá trị thẩm

mỹ cao, nhiều nghiên cứu đã cho thấy lợi ích của cây xanh trong đô thị còn được thể hiện trên nhiều phương diện như: năng lượng, khả năng chắn gió và giảm tiếng ồn, cải thiện chất lượng không khí, giảm tải cho hệ thống thoát nước mưa đô thị, làm giảm xói

lỡ thủy vực, khía cạnh sinh học và thực phẩm, và vấn đề tâm sinh lý con người

Cuộc sống của con người luôn gắn bó và không thể tách rời khỏi thiên nhiên Vì vậy khi con người đứng trước các yếu tố tạo nên thiên nhiên (nước, cỏ cây hoa lá, núi non…) đều cảm thấy tâm hồn nhẹ nhàng và thư thái, như tìm được chốn yên bình sau khoảng thời gian ồn ào vội vã của cuộc sống, góp phần làm cân bằng không khí trong môi trường đô thị và đảm bảo sức khoẻ cho người dân đô thị

Trang 8

Đối với nước ta hiện nay đang trong quá trình hội nhập phát triển kinh tế xã hội với các nước trên Thế giới, vấn đề quan trọng không thể thiếu đó là công tác lục hoá đô thị Đây là một trong những vấn đề được nhiều người trong và ngoài nước quan tâm Vì

nó không chỉ đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người mà còn góp phần làm đẹp đô thị, tạo cho môi trường sống đô thị luôn xanh tươi, sạch đẹp và hài hoà

Đồng Hới là một trong những đô thị mới được nâng cấp lên thành phố trong những năm gần đây, nên vấn đề công nghiệp hoá, đô thị hoá và hội nhập Quốc tế cũng diễn ra khá mạnh Do vậy mà công tác lục hoá đô thị trong những năm trở lại đây rất được sự quan tâm nhằm góp phần tạo cảnh quan, thu hút khách tham quan du lịch và đồng thời giảm thiểu vấn đề ô nhiễm do quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá diễn ra

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, với mong muốn nắm được hiện trạng cây xanh đường phố của thành phố Đồng Hới để làm cơ sở cho việc đề xuất các định hướng quy hoạch, tôn tạo lại hệ thống cây xanh đường phố trên địa bàn Thành phố Đồng Hới trong tương lai mang sắc thái xanh tươi, sạch đẹp và hài hòa, vừa phù hợp với nhu cầu trước mắt và nhu cầu trong tương lai của người dân đô thị, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quy hoạch phát triển hệ thống cây xanh đô thị ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định hiện trạng cây xanh đô thị thành phố Đồng Hới và thực trạng quản lý

cây xanh ở thành phố Đồng Hới

- Đánh giá và phân tích sự phù hợp của hệ thống cây xanh hiện tại trên các điều

kiện tự nhiên và sinh thái cảnh quan đô thị ở thành phố Đồng Hới,

- Xây dựng và đề xuất một số giải pháp quy hoạch, tôn tạo hệ thống cây xanh trên

địa bàn thành phố Đồng Hới phù hợp với hệ sinh thái nhân văn

Trang 9

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu hiện trạng các điểm tập trung cây xanh trên địa bàn thành phố, qua đó nêu bật lên hình thức phát triển , phân bố của hệ thống cây xanh đô thị của thành

phố Đồng Hới trong thời gian qua

- Xác định những tiêu chuẩn để chăm sóc và phát triển cây xanh

- Đánh giá và phân tích sự phù hợp của hệ thống cây xanh hiện tại trên các phương diện điều kiện tự nhiên và sinh thái cảnh quan đô thị ở thành phố Đồng Hới

- Xây dựng và đề xuất một số giải pháp quy hoạch, tôn tạo hệ thống cây xanh trên địa bàn Thành phố Đồng Hới phù hợp với hệ sinh thái nhân văn

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở đánh giá hệ thống cây xanh đô thị ở thành phố Đồng Hới, đề tài sẽ góp phần xây dựng và đề xuất nguyên lý bố trí và quản lý hệ thống cây xanh theo phương pháp tiếp cận sinh thái nhân văn

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở cho việc quản lý hệ thống cây xanh hiện tại, cũng như góp phần định hướng lập quy hoạch, thiết kế chi tiết hệ thống cây xanh đô thị phù hợp cho việc mở rộng và phát triển của thành phố Đồng Hới trong tương lai

5 Nội dung nghiên cứu

Tỉm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới

Tìm hiểu hiện trạng cây xanh thành phố Đồng Hới Rút ra nhận xét và đánh

giá

Trang 10

Đề xuất các phương án, lựa chọn phương án phù hợp quy hoạch cây xanh

thành phố Đồng Hới, tỉnh Quàng Bình

Đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh thành phố

Đồng Hới

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Do thời gian thực hiện đề tài còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu về một số loài cây xanh đường phố tại các tuyến đường lớn trong nội thành và một

số loài cây hoa và cây xanh tại các công viên trong thành phố

 Phạm vi nghiên cứu:

Giới hạn về mặt không gian: thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Giới hạn về mặt nội dung: các cây xanh đường phố trên tất cả các tuyến đường chính và một số tuyến đường phụ (nhỏ) của thánh phố Đồng Hới Các cây xanh công viên của thành phố Đồng Hới

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng các phương pháp khác nhau để nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Mục đích nghiên cứu tài liệu là nhằm tìm hiểu những luận cứ từ trong lịch sử nghiên cứu mà đồng nghiệp đi trước đã làm, không phải mất thời gian lặp lại những công việc mà các đồng nghiệp khác đã thực hiện

Nghiên cứu tài liệu là để thu thập được những thông tin sau:

- Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 11

- Kết quả đồng nghiệp đã nghiên cứu trên các ấn phẩm

- Chủ trương và chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu

- Số liệu thống kê

7.2 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu

Đây là phương pháp cần thiết trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở tổng quan các tài liệu có được, chúng ta tiến hành phân tích và tổng hợp thông tin, tài liệu giúp chúng ta có được một tài liệu toàn diện và khái quát về đề tài nghiên cứu

Những tài liệu được cập nhật từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Là những tài liệu về các vấn đề liên quan đến cây xanh của thành phố như: tình hình phát triển cây xanh, việc chăm sóc, quản lý và quy hoạch của các cơ quan chủ quản của thành phố Trên cơ

sở những tài liệu đó sẽ đưa vào xử lý phân tích để rút ra những kết luận cần thiết, từ đó

có những định hướng phát triển cho vấn đề cây của Đông Hới trong tương lai

7.3 Phương pháp nghiên cứu thực địa

- Quan sát thực tế chỉ tiêu liên quan hiện trạng cây xanh ở thành phố Đồng Hới

- Quan sát hình thái bên ngoài để xác định thành phần chủng loại cây trên các tuyến đường nghiên cứu

- Quan sát sự phân bố của cây xanh trên địa bàn thành phố Đồng Hới

8 Các kết quả đạt được của đề tài

Đánh giá được hiện trạng cây xanh thành phố và từ đó đưa ra các biện pháp quy hoạch cây xanh phù hợp phù hợp với điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn thành phố Đông Hới

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNGCÂY XANH ĐÔ THỊ 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Đô thị và vai trò của cây xanh trong môi trường đô thị

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn

Khác với các hệ sinh thái tự nhiên khác, hệ sinh thái đô thị ngoài hai thành phần cơ bản

là hữu sinh và vô sinh, nó còn có thành phần thứ ba đó là thành phần công nghệ Nó bao gồm các nhà máy, cơ quan, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất…

Dưới sự phát triển và tác động của con người, các yếu tố thuộc về tự nhiên, thiên nhiên đang dần bị mất đi Khí hậu thay đổi, thời tiết bất thường cộng với nhiều nguồn ô nhiễm (nguồn nước, rác thải, khói bụi, tiếng ồn…) gây ra cho con người những bất lợi

về sức khỏe đặc biệt là về yếu tố tinh thần

Để bảo vệ môi trường và cải thiện không gian sống quanh ta, ngoài các biện pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễm thì việc sử dụng cây xanh có vai trò vô cùng quan trọng

Cây xanh đô thị được nói đến nhiều nhưng chưa có tài liệu nào nghiên cứu đầy đủ Tổ chức dải cây xanh cho các tuyến phố và cho các không gian xanh đô thị như cây xanh công viên, vườn hoa, dải cây xanh cách ly… sẽ khai thác được tối đa vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên đô thị

Trong quy hoạch, các không gian xanh được coi như lá phổi của thành phố, là một không gian chức năng thành phố ban tặng cho cư dân đô thị để họ có cơ hội rời khỏi những khối bê tông để đến thả mình trong hòn đảo xanh của thiên nhiên, tận hưởng không khí trong lành hiếm hoi của đô thị

Trang 13

Trong kiến trúc cây xanh được thiết kế làm phông nền cho công trình nhờ sự sinh động của màu sắc và các lớp cây tạo không gian có chiều sâu giúp công trình hòa nhập với thiên nhiên

Bố trí cây hợp lý sẽ che nắng tốt mà vẫn đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho công trình và đón được gió mát vào mùa hè, chống được gió lạnh vào mùa đông

Thành công trong việc khai thác và tổ chức cây xanh trong đô thị tạo nên được sắc thái riêng của không gian góp phần làm tăng vẻ đẹp cảnh quan và tạo được hình ảnh riêng của thành phố

1.1.2 Quy hoạch cây xanh đô thị

Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch

đô thị

Quy hoạch cây xanh đô thị là một nội dung trong quy hoạch đô thị Trong đó, phải xác định chỉ tiêu đất cây xanh, tổng diện tích đất cây xanh cho toàn đô thị cũng như từng khu vực đô thị, diện tích đất để phát triển vườn ươm và phạm vi sử dụng đất cây xanh

đô thị Quy hoạch cây xanh dô thị phải phù hợp với yêu cầu và mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị; phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, tính chất, chức năng, truyền thống, văn hóa và bản sắc của đô thị; kết hợp hài hòa với không gian mặt nước, cảnh quan và môi trường, đáp ứng các yêu cầu về quản lý và sử dụng; tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị

Việc cải tạo cảnh quan thiên nhiên là một quá trình tất yếu trong hoạt động sống của con người, và ngược lại thiên nhiên cũng tác động trở lại đến sự phát triển của con người Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, việc cải tạo môi trường thiên nhiên dần được mở rộng không ngừng và sự tăng trưởng của quy mô tỷ lệ với sự phát

Trang 14

triển của kỹ thuật và xã hội đã dẫn tới sự thay đổi chất lượng môi trường biến cảnh quan thiên nhiên thành cảnh quan nhân tạo, có thể với tổ phần thiên nhiên chiếm ưu thế hoặc với tổ phần yếu tố nhân tạo đống vai trò chủ đạo Kiến trúc cảnh quan nghiên cứu không gian bên ngoài một cách đồng bộ và sử dụng các yếu tố hình khối tạo cảnh tham gia vào việc hình thành cảnh quan theo quan điểm thiết kế môi trường Bởi vậy, kiến trúc cảnh quan bảo đảm việc bảo vệ và sử dụng thiên nhiên hiệu quả nhất phục vụ cho việc quy hoạch hợp lý hơn, bảo đảm việc tổ chức không gian có chất lượng tốt cho hoạt động sống của con người

Các thông tin cơ bản cần thiết cho việc mô tả cấu trúc quy hoạch cây xanh đô thị bao gồm số lượng cây, sự phân bố theo không gian, thành phần loài, kích thước và tình trạng sinh trưởng Theo phương pháp truyền thống, việc quy hoạch và quản lý cây xanh đô thị được thực hiện bằng cách đo đạc và kiểm tra thực địa hoặc tính toán bằng không ảnh Tuy nhiên, phương pháp này bộc lộ nhiều hạn chế do tốn kinh phí và mất rất nhiều thời gian Đó là còn chưa kể đến việc hiện trạng cây xanh luôn luôn thay đổi

về số lượng, loài cây và diện tích cây xanh do sự thay thế hoặc quy hoạch lại cây trồng

Vì vậy việc quản lý cây xanh đô thị và cây lâm nghiệp nói chung rất phức tạp Hiện nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng công nghệ viễn thám GIS (hệ thống thông tin địa lý), việc ứng dụng các ảnh viễn thám vào quản lý cây xanh đã không còn là mới mẻ với nhiều nước trên thế giới Các ảnh viễn thám có độ phân giải cao ngày càng được thương mại hóa và được ứng dụng mạnh mẽ trong việc giám sát, theo dõi những biến động của tài nguyên thực vật trên trái đất, giúp cho việc xác định những thay đổi và giám sát môi trường một cách nhanh chóng, chính xác Công nghệ viễn thám mới dựa vào quang phổ và không gian có độ phân giải cao mang lại giúp chúng ta trừu tượng hóa theo không gian các thông tin về rừng đô thị hiện có từ dữ liệu viễn thám Vì vậy, nó cung cấp một cơ chế để theo dõi, kiểm tra chất lượng cây và sự thay đổi độ che phủ của tán cây thông qua việc thu nhận các dữ liệu được lặp đi lặp lại Với hệ thống ảnh kỹ thuật số có quang phổ và không gian cao đặt trên máy bay và hơn

Trang 15

nữa từ không gian, chúng ta có thể khám phá cách ứng dụng của dữ liệu quang phổ có

độ phân giải cao dành cho việc mô tả đặc điểm và kiểm tra cây xanh đô thị Cụ thể là, những bức ảnh được ghi nhận từ bộ cảm biến đặt trên máy bay hoặc trên vệ tinh có thể thu được tại các khoảng thời gian xuất hiện phù hợp, ở độ phân giải quang phổ và không gian mông muốn, và ở giá thấp hơn trên một đơn vị diện tích đất so với phương pháp điều tra thực địa truyền thống (Martin và cộng sự, 1988; Ehlers,1990)

1.1.3 Tổ chức quản lý cây xanh đô thị ở một vài nơi trên thế giới

Cây xanh là một thành phần rất quan trọng trong các bộ phận cấu thành môi trường đô thị Nó là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống Cây xanh công cộng là tài sản của tất cả mọi người, chúng phục vụ cho lợi ích của toàn xã hội, vì cậy, việc chăm sóc, quản lý cây xanh là trách nhiệm của mọi người Nhận thấy được tầm quan trọng của cây xanh nên công tác quản lý cây xanh đô thị rất được quan tâm ở nhiều nơi trên thế giới Mục đích của việc quản lý cây xanh đô thị là nhằm:

- Bổ sung vào bảng thống kê các loài cây xanh hiện có và vào hệ thống thông tin toàn cầu

- Phát triển có kiểm soát sự lụa chọn các loài cây đem trồng và cho sự thay thế một số loài cây

- Nâng cao hiểu biết về các hoạt động duy trì các loài cây xanh như trồng trọt, tưới nước, đóng cọc, bón phân, tỉa cành và thay thế cây

- Lập các quy định và các luật để bảo vệ và bảo tồn cây xanh công cộng cũng như thực hiện các quy định và trách nhiệm của con người đối với từng trường hợp của mỗi loài cây

- Tổ chức các chương trình nhằm thông báo, thu hút sự quan tâm, và nâng cao sự ủng

hộ từ cộng đồng

Trang 16

- Lập các vườn ươm có thể cung cấp phần lớn cho công tác trồng trọt của cả năm cho thành phố và cho kế hoạch trồng trọt ban đầu

- Duy trì sức sống và các giá trị của cây xanh nhằm tạo ra một môi trường đô thị có ích

1.1.3.1 Sông Thames ở London

Ở London có khoảng 7 triệu cây xanh, một phần tư trong đó là rừng và chiếm khoảng 8% diện tích của London London có khoảng 20% diện tích được che phủ bởi cây xanh

Rừng là môi trường sống tự nhiên có diện tích rộng thứ hai sau các đồng cỏ Với 8% diện tích Lodon được bao bọc bởi rừng, thủ đô London là nơi cư trú một diện tích tương đương 40 dặm vuông rừng Trong khi chỉ có một ít diện tích có rừng với diện tích lớn tồn tại, thì đặc điểm chính của nguồn tài nguyên rừng London là có nhiều các cánh rừng nhỏ và các dãy rừng dọc theo tuyến đường ray đã trở thành một tài sản quý báu của địa phương

Khoảng 80% rừng ở London được che phủ bởi phần lớn các loài cây lá rộng thuộc các loài tự nhiên Các loài cây lá rộng không tự nhiên (phần lớn các cây họ Thích) có khoảng 15% Rừng cây có quả nón rất hiếm thấy ở London Các loài cây bụi chiếm diện tích rộng lớn hơn các rừng lá rộng không tự nhiên

Hầu hết diện tích rừng đều tập trung ở nơi địa hình cao Một ít phân bố ở trung tâm London, hoặc ở vùng đất thấp phía Bắc của sông Thames và phía Tây của thung lũng Lea

Hơn 1/3 trong số các cây cá lẻ thuộc sở hữu công cộng và 1/5 cánh rừng của London được trồng ở các đường cao tốc và các tuyến đường giao thông khác Trung tâm dịch

vụ cây trồng London đã chỉ ra rằng các loài cây khác nhau trên đường phố bị giới hạn

rõ rệt, thường ít hơn 10 loài được trồng

Trang 17

Nguồn cây xanh lớn nhất ở thủ đô London được cho là thuộc sở hữu của những người dân London Trong số các cây xanh cá lẻ được cung cấp bởi dịch vụ cây xanh London

1993, có hơn 2/3 được trồng tại các vùng đất thuộc sở hữu tư nhân, chủ yếu là ở các khu dân cư, mà thường là các khu vườn Có 20% đất ở London được bao phủ trong các khu vườn tư nhân, chúng góp phần tạo nên phần chính của rừng đô thị

Có nhiều chính sách tác động đến cây xanh và rừng ở London Một số chính sách chính được đưa ra sau đây:

Các chính sách cấp quốc gia như:

Cải thiện chất lượng cuộc sống – Chiến lược phát triển hợp lý Vương quốc Anh : Cây

xanh và rừng được công nhận như là một nhân tố chính trong phần bảo vệ môi trường

của Kế hoạch này

Chiến lược lâm nghiệp Anh

Chiến lược này mô tả Chính phủ sẽ thực hiện các chính sách lâm nghiệp như thế nào, các quyền lợi, và các chương trình thực hiện Chiến lược được chia ra làm 4 vấn đề: phát triển nông thôn; sự đổi mới kinh tế; giải trí, phương tiện và du lịch; môi trường và

sự bảo tồn

1.1.3.2 Xanh hóa đô thị ở Singapore

Singapore được đánh giá là quốc gia có trình độ quản lý đô thị hàng đầu trên thế giới hiện nay Đó chính là kết quả của một quá trình hoạch định , thực thi chính sách phát triển, xây dựng và triển khai quy hoạch đô thị với mục tiêu đưa Singapore trở thành đô thị hàng đầu thế giới

Khi nhắc đến quốc gia nổi tiếng về môi trường xanh, sạch, đẹp, hiện đại người ta thường nghĩ đến Singapore, đặc biệt trong đó nhấn mạnh kế hoạch xanh: “Xanh lá cây

và xanh da trời” Từng mét vuông đất tại Singapore được nâng niu và sử dụng hiệu

Trang 18

quả, đặc biệt là việc phủ xanh đường phố Singapore đã áp dụng các chiến lược vườn trường, vườn mái, vườn ở bất cứ đâu để đi tới đâu cũng là màu xanh của thiên nhiên

Từ bài học về việc đưa thiên nhiên gần gũi với con người, tôn trọng thiên nhiên , hòa quyện thiện nhiên vào đô thị, “mềm hóa” sự thô cứng của các đô thị bằng cây xanh Với kế hoạch trên, Singapore đã gặt hái được nhiều thành công, diện tích cây xanh đã chiếm xấp xỉ 50% diện tích lãnh thổ, một tỉ lệ đáng mơ ước của nhiều thành phố trên thế giới

Singapore có tới hơn 300 công viên lớn nhỏ, nhiều cây xanh còn xuất hiện trên các tòa nhà cao tầng Cứ cách 300m, người Singapore lại bắt gặp một công viên với màu xanh mát rượi Chính môi trường trong lành đã giúp đất nước tiếp tục theo đuổi, đáp ứng nhu cầu giải trí cũng như phong cách sống của các cư dân - những người đang ngày một giàu có hơn

Từ những năm 1980 trở lại đây, Singapore trồng các loại cây ăn trái và các loại cây quý hiếm; tạo những hầm cây; tiến hành quy hoạch thay thế cây tạp; xây dựng hệ thống theo dõi , kiểm soát cây xanh bằng công nghệ thông tin để phát hiện các cây bệnh và theo dõi tuổi đời của cây

Năm năm gần đây, kế hoạch trồng cây xanh ở Singapore bước vào giai đoạn mới - hướng tới bảo tồn sinh học đa dạng Nếu trước kia Singapore phát triển theo mô hình

“khu vườn trong TP”, giờ quốc đảo xanh này lại đang phấn đấu trở thành “TP trong khu vườn” vào năm 2016 Chính môi trường trong lành đã biến Singapore trở thành TP đáng sống và là điểm đến hấp dẫn cho đầu tư, du lịch, góp phần nâng cao đời sống kinh tế-xã hội

 Biện pháp phát triển và quản lý cây xanh ở Singapore

 Phát triển

Trang 19

- Tại Singapore mỗi hội đồng thị trấn thường tổ chức các hoạt động ngày trồng cây với

các thành viên quốc hội trong khu vực bầu cử của mình Mỗi gia đình thậm chí còn dùng cây xanh làm quà cưới cho con cái

- Tôn trọng thiên nhiên, tận dụng không gian, quản lý quy hoạch nghiêm minh những công nghệ trong quản lý mảng xanh đô thị ở Singapore có thể áp dụng cho phát triển và quản lý mảng xanh đô thị tại Việt Nam

- Do giá công lao động cao, người Singapore không thực hiện trồng tràn lan các đường viền xanh, xén tỉa

- Họ mô phỏng tự nhiên, trồng xen nhiều loài với đặc tính và nhu cầu ánh sáng khác nhau, phối hợp nhiều kết cấu và sử dụng tối đa các loài lưu niên để tạo ra nhiều tiểu cảnh đa dạng mà vẫn tiết kiệm công chăm sóc và tưới nước

- Do chính phủ coi trọng phát triển mảng xanh đô thị nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, nhiều khu đô thị mới tại Singapore rất coi trọng thiết kế và thi công các tường xanh, mái nhà xanh, thậm chí trồng cây ngay trong lòng tòa nhà để người đi mua sắm trong các khu thương mại luôn cảm nhận sự gần gũi, thân thiện với thiên nhiên

- Khu du lịch do nhà nước đầu tư, các công ty cây xanh đấu thầu thực hiện, các nhà kính “khổng lồ” là các bảo tàng cây xanh trên khắp các châu lục do các công ty lớn đầu

tư và khai thác dịch vụ tham quan

 Quản lý

- Singapore có những khu bảo tồn cây với quy định không được đốn hạ bất kỳ cây nào

có đường kính vượt quá 1m đang sinh trưởng trên bất kỳ vùng đất nào bên trong một khu vực được quy hoạch bảo tồn cây xanh hoặc ở vùng đất trống, trừ khi được Hội đồng các công viên quốc gia (NParks) cho phép Đảo quốc này còn quy định với các cây di sản - cây trưởng thành trong và ngoài các khu vực bảo tồn được pháp luật bảo

Trang 20

vệ Những cây này được ghi nhận có giá trị lịch sử và đóng góp cho cảnh quan của

Singapore

- Singapore lập ra Ủy ban Vườn quốc gia (National Parks Board) là cơ quan quản lý thống nhất mảng xanh, quản lý rất nhiều hoạt động quan trọng liên quan đến du lịch, giải trí, nghỉ dưỡng như công nhận cây di sản, quản lý các khu cắm trại, các khu vực bảo tồn, quản lý đa dạng sinh học

1.1.4 Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý cây xanh

Việc sử dụng kết hợp viễn thám và GIS cho nhiều mục đích khác nhau đã trở nên rất phổ biến trên toàn thế giới trong khoảng 30 năm trở lại đây GIS bắt đầu được xây dựng ở Canada từ những năm sáu mươi của thế kỷ 20 và đã được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới Sau khi vệ tinh quan sát Trái Đất Landsat đầu tiên được phóng vào năm 1972, các dữ liệu viễn thám được xem là nguồn thông tin đầu vào quan trọng của GIS nhờ những tiến bộ về kỹ thuât của nó Ngày nay, Trái Đất được nghiên cứu thông qua một dải quang phổ rộng với nhiều bước sóng khác nhau từ dải sóng nhìn thấy được đến dải sóng hồng ngoại nhiệt Các thế hệ vệ tinh mới được

bổ sung thêm các tính năng quan sát Trái Đất tốt hơn với những quy mô không gian khác nhau Vệ tinh cung cấp một lượng thông tin khổng lồ và phong phú các phản ứng quang phổ của các hợp phần của Trái Đất như: đất, nước, thực vật Chính các phản ứng này sau đó sẽ phản ánh bản chất sinh lý của Trái Đất và các hiện tượng diễn ra trong tự nhiên bao gồm cả các hoạt động của con người Chủ đề phát triển chính của viễn thám trong một thời gian dài chính là môi trường và tầm quan trọng của nó trong lĩnh vực này đã tăng lên nhanh chóng trong một vài năm gần đây Trong khi đó mục tiêu chính của việc sử dụng GIS là tạo ra những giá trị mới cho các thông tin hiện có thông qua phân tích không gian – thời gian và hoặc mô hình hóa các dữ liệu có tọa độ Nhờ khả năng phân tích không gian – thời gian và mô hình hóa, GIS cho phép tạo ra những thông tin có giá trị gia tăng cho các thông tin được triết xuất từ dữ liệu vệ tinh

Trang 21

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Lịch sử ra đời của cây xanh đô thị

Việc trồng cây xanh ở Việt Nam cũng đã được thực hiện từ rất lâu vào thời kỳ phong kiến, tuy nhiên còn tản mạn, rời rạc và chỉ tập trung vào một số tầng lớp: Vua chúa, quan lại, nho sĩ, đạo sĩ Đến năm 1960, khi Bác Hồ kêu gọi Tết trồng cây, mọi người

đã hưởng ứng tích cực Tuy nhiên phong trào này chưa có quy hoạch tổng thể và chưa

có cơ quan chức năng đứng ra quản lý cho nên cây xanh lộn xộn không đảm bảo chức năng

Đến năm 1994, Việt Nam lần đầu tiên đã tham gia hội thảo về vấn đề: “Quá trình đô thị hoá và cây xanh ở đô thị” ở Chiangmai Thái Lan Việt Nam đã tham gia báo cáo về chủ đề “cây xanh và môi trường đô thị” với các nội dung: khái quát quá trình trồng cây

và phát triển cây xanh đô thị trong các tỉnh, thành phố Việt Nam, sơ bộ thống kê các thành phần cây xanh trong đô thị ở các thành phố lớn (chủ yếu ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh); Nghiên cứu một số đặc điểm về vật hậu học của các loài cây trồng ở đô thị chính của Việt Nam Nghiên cứu chọn các loài cây cho các đô thị của Việt Nam, theo các chức năng khác nhau (theo tài liệu cây xanh phát triển và quản lý trong môi trường

đô thị - tạp chí lâm nghiệp 3/1995) Kể từ đó việc quy hoạch phát triển mảng xanh đô thị ngày càng được quan tâm, đã có cơ quan chức năng ra đời để quản lý thực hiện việc phát triển cây xanh đô thị

1.2.2 Quy hoạch cây xanh đô thị

Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị tại Quyết định số 01/2006/QĐ-BXD ngày 05/01/2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 362:2005”Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị-Tiêu chuẩn thiết kế” quy định về các tiêu chuẩn diện tích đất cây xanh:

Tiêu chuẩn diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng

Trang 22

* Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị được xác định:

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng công cộng

Loại đô thị Quy mô dân số (người) Tiêu chuẩn (m2/người)

Đặc biệt Trên hoặc bằng 1.500.000 12-15

I và II Trên hoặc bằng 250.000 đến dưới

V Trên hoặc bằng 4.000 đến dưới 50.000 8-10

Chú thích: - Đối với các đô thị có tính chất đặc thù về sản xuất công nghiệp, hoạt động khoa học, công nghệ, du lịch, nghỉ dưỡng khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể lựa chọn trong giới hạn hoặc điều chỉnh (nhưng phải được cơ quan chủ quản chấp nhận)

- Đối với đô thị miền núi, hải đảo khi áp dụng tiêu chuẩn này cho phép lựa chọn thấp hơn nhưng không được thấp hơn 70% Quy định ở giới hạn tối thiểu

* Tiêu chuẩn đất cây xanh công viên đô thị được xác định:

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn đất cây xanh công viên

Loại đô thị Quy mô dân số (người) Tiêu chuẩn (m2/người)

Đặc biệt Trên hoặc bằng 1.500.000 7-9

I và II Trên hoặc bằng 250.000 đến dưới

Trang 23

V Trên hoặc bằng 4.000 đến dưới 50.000 4-6

Chú thích: Trong các đô thị loại đặc biệt, loạiI&II, ngoài các công viên thuộc khu ở cần

có các công viên khu vực, công viên thành phố, các công viên có chức năng riêng biệt như: công viên thiếu nhi, công viên thể thao, vườn bách thú, bách thảo, công viên nước…

Công viên thiếu nhi có quy mô trên 10ha phải tổ chức công viên với nhiều khu chức năng

Công viên thể thai phải đảm bảo kích thước sân bãi theo tiêu chuẩn và bố trí hợp lý hệ thống sân bãi tập Cây xanh phải thỏa mãn yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hòa không khí và ánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khỏe vận động viên và người tham gia thể thao

* Tiêu chuẩn đất cây xanh đường phố được xác định:

Bảng 1.3: Tiêu chuẩn đất cây xanh đường phố

Loại đô thị Quy mô dân số (người) Tiêu chuẩn (m2/người)

Đặc biệt Trên hoặc bằng 1.500.000 1,7-2,0

I và II Trên hoặc bằng 250.000 đến dưới

V Trên hoặc bằng 4.000 đến dưới 50.000 2,0-2,5

Chú thích: Diện tích đất cây xanh đường phố được tính bằng 10% diện tích đường đô thị

Trang 24

Tại Nghị định 64/2010/ NĐ-CP của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị đã quy định: Nhà nước có trách nhiệm đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị nhằm mục đích phục vụ lợi ích công cộng; quy hoạch cây xanh đô thị phải phù hợp với yêu cầu và mục tiêu của quy hoạch đô thị, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, bản sắc của đô thị; đồng thời, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ cây xanh đô thị Khi triển khai xây dựng đô thị mới, chủ đầu tư phải đảm bảo quỹ đất cây xanh; cây xanh được trồng phải đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây trồng theo quy hoạch chi tiết khu

đô thị mới đã được phê duyệt đồng thời phải có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ cây xanh đến khi bàn giao cho cơ quan quản lý theo quy định của UBND cấp tỉnh Khi xây dựng mới đường đô thị phải trồng cây xanh đồng bộ với việc xây dựng các công trình

hạ tầng kỹ thuật Khi cải tạo, nâng cấp đường đô thị, các công trình đường ống kỹ thuật hoặc khi tiến hành hạ ngầm các công trình đường dây, cáp nổi tại các đô thị có liên quan đến việc bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển, trồng mới cây xanh, chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan quản lý cây xanh trên địa bàn biết để giám sát thực hiện

Tại Thông tư Số: 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng quy định:

* Công tác quy hoạch

- Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn về quỹ đất cây xanh đô thị theo các quy định trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng hiện hành

- Căn cứ tính chất và quy mô, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, định hướng phát triển

đô thị trong quy hoạch xây dựng cần phải xác định quỹ đất tối thiểu dành cho vườn ươm cây Diện tích vườn ươm cây được tính theo quy mô dân số đô thị như sau:

Trang 25

+ Đối với đô thị loại đặc biệt, loại 1 diện tích đất tối thiểu cho vườn ươm cây khoảng 1m2/người

+ Đối với các đô thị còn lại, diện tích đất tối thiểu cho vườn ươm cây khoảng 0,5m2/người

Diện tích vườn ươm cây được tính chung theo dân số đô thị của toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quy mô, vị trí các vườn ươm cây được xác định trong quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, có thể bố trí tập trung hoặc phân tán tại các đô thị hoặc ngoài đô thị tuỳ theo điều kiện tự nhiên, khả năng khai thác quỹ đất của từng địa phương

- Thiết kế quy hoạch cây xanh trong các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị ngoài việc tuân thủ các quy định tại Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ

và Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng cần được bổ sung và làm rõ một số nội dung sau:

Quy hoạch chung xây dựng đô thị: Xác định diện tích đất cây xanh; tỷ lệ diện tích đất cây xanh trên đầu người; diện tích đất cây xanh của từng khu vực đô thị (khu vực mới, khu vực cải tạo ); tỷ lệ che phủ; các nguyên tắc lựa chọn loại cây trồng cho đô thị Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị: xác định vị trí, tỷ lệ diện tích đất cây xanh trên đầu người; phân loại, lựa chọn cây xanh thích hợp (bao gồm: chủng loại, hình dáng, màu sắc, chiều cao, đường kính tán, hình thức tán, dạng lá, màu lá; hoa, tuổi thọ cây); các hình thức bố cục cây xanh trong các khu chức năng, trên đường phố, tại công viên, vườn hoa, vườn dạo, sân vườn

- Trên cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khuyến khích các đô thị lập quy hoạch chuyên ngành cây xanh

- Công tác lựa chọn cây trồng đô thị

Trang 26

Các yêu cầu chung

+ Trồng cây xanh đúng chủng loại quy định, đúng quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc Cây mới trồng phải được bảo vệ, chống giữ thân cây chắc chắn, ngay thẳng đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển tốt

+ Cây xanh đưa ra trồng phải đảm bảo tiêu chuẩn:

Cây bóng mát có chiều cao tối thiểu 3,0m và đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn tối thiểu 6 cm

Tán cây cân đối, không sâu bệnh, thân cây thẳng

- Các loại cây bóng mát trong đô thị

+ Loại 1 (cây tiểu mộc): là những cây có chiều cao trưởng thành nhỏ

+ Loại 2 (cây trung mộc): là những cây có chiều cao trưởng thành trung bình

+ Loại 3 (cây đại mộc): là những cây có chiều cao trưởng thành lớn

Căn cứ vào cách phân loại này, các địa phương quy định việc phân loại cây xanh phù hợp với địa phương mình

* Tiêu chuẩn cây xanh trồng đường phố

Đối với các tuyến đường lớn có chiều rộng vỉa hè trên 5m nên trồng các loài cây đại mộc hoặc trung mộc

- Đối với các tuyến đường trung bình có chiều rộng vỉa hè từ 3m đến 5m nên trồng các loài cây trung mộc hoặc tiểu mộc Trong trường hợp áp dụng các giải pháp kiểm soát kích thước cây (như khống chế chiều cao cây, đường kính tán; xác định chu kỳ thay thế cây phù hợp), có thể thiết kế trồng cây đại mộc và phải được Sở Giao thông vận tải chấp thuận trước khi thực hiện

Trang 27

- Đối với các tuyến đường nhỏ có chiều rộng vỉa hè hẹp dưới 3m, đường cải tạo bị khống chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng những cây hiện có hoặc trồng tại những vị trí thưa công trình, ít vướng đường dây trên không và không gây hư hại các công trình sẵn có; có thể trồng cây trang trí, trồng dây leo theo trụ hoặc đặt chậu cây Trong trường hợp áp dụng các giải pháp kiểm soát kích thước cây phù hợp, có thể thiết kế trồng các loại cây bóng mát và phải được Sở Giao thông vận tải chấp thuận trước khi thực hiện

- Khoảng cách giữa các cây trồng từ 4m đến 10m tùy thuộc vào loài cây đại mộc, trung mộc, tiểu mộc hoặc theo từng vị trí cụ thể của quy hoạch trên khu vực, đoạn đường Chú ý trồng cây ở khoảng trước tường ngăn giữa hai nhà phố, tránh trồng giữa cổng hoặc trước chính diện nhà dân đối với những nơi có chiều rộng vỉa hè dưới 5m

- Khoảng cách các cây được trồng tính từ mép lề đường từ 0,6m đến 1,0m tùy thuộc vào loài cây đại mộc, trung mộc, tiểu mộc hoặc theo từng vị trí cụ thể của quy hoạch trên khu vực, đoạn đường

- Cây xanh đường phố và các dải cây phải hình thành một hệ thống cây xanh liên tục

và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây bóng mát trên một tuyến phố Trồng từ một đến hai loại cây bóng mát đối với các tuyến đường, phố có chiều dài dưới 2km Trồng từ một đến ba loại cây bóng mát đối với các tuyến đường, phố có chiều dài từ 2km trở lên hoặc theo từng cung, đoạn đường

- Đối với các dải phân cách có bề rộng dưới 2m chỉ trồng cỏ, cây bụi thấp, cây tạo hình hoặc các loại cây trang trí khác Các dải phân cách có bề rộng từ 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng có chiều cao và bề rộng tán lá không gây ảnh hưởng đến

an toàn giao thông, trồng cách điểm đầu dải phân cách, đoạn qua lại giữa hai dải phân cách khoảng 3m - 5m để đảm bảo an toàn giao thông

Trang 28

- Cây bóng mát được trồng cách các góc phố 5m - 8m tính từ điểm lề đường giao nhau gần nhất; các loại cây được trồng tại khu vực giao lộ phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông

- Cây bóng mát được trồng cách các họng cứu hỏa trên đường 2m - 3m; cách cột đèn chiếu sáng và miệng hố ga 1m - 2m

- Cây bóng mát được trồng cách mạng lưới đường dây, đường ống kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cáp ngầm) từ 1m - 2m

- Các loại cây được trồng dưới đường dây điện phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định của pháp luật về điện lực

- Tại các trụ cầu, cầu vượt, bờ tường nghiên cứu thiết kế bố trí trồng dây leo để tạo thêm nhiều mảng xanh cho đô thị, có khung với chất liệu phù hợp cho dây leo để bảo

vệ công trình Tại các nút giao thông quan trọng ngoài việc phải tuân thủ các quy định

về bảo vệ an toàn giao thông, tổ chức trồng các loại cây, tạo thành mảng xanh làm tăng vẻ mỹ quan đô thị

1.2.3 Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý cây xanh đô thị

Ở Việt Nam, việc ứng dụng GIS và công nghệ viễn thám đang bắt đầu phổ biến rộng rãi, đặc biệt là trong lĩnh vực giám sát các tài nguyên môi trường Cùng với các chính sách phát triển kinh tế, Chính phủ Việt Nam đã nhận ra rằng, phát triển kinh tế phải được kết hợp thực hiện với quản lý môi trường và tài nguyên thông qua một kế hoạch hành động bền vững Với mục tiêu nhằm giảm ô nhiễm môi trường, tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, chú trọng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường Nhiều mục tiêu và nội dung của chiến lược đã thể hiện nhu cầu sử dụng ảnh vệ tinh để giám sát môi trường như các mục tiêu về bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, ven biển và vùng duyên

hải, vùng đất ngập nước,

Trang 29

Viễn thám được đưa sớm vào Việt Nam từ những năm 70 của thế kỷ trước, mở đầu là việc các ảnh chụp các phần lãnh thổ Việt Nam từ vệ tinh được sử dụng trong ngành lâm nghiệp và địa chất, sau đó đã mở rộng dần việc ứng dụng trong các lĩnh vực khác như nông nghiệp, giám sát môi trường và thiên tai, quy hoạch lãnh thổ, nghiên cứu khoa học v.v…

Hiện nay số lượng các cơ quan chuyên về viễn thám tại các Bộ, ngành, địa phương và tại các Viện nghiên cứu, các trường đại học đã lên tới vài chục đơn vị với hàng trăm cán bộ được đào tạo chính quy trong và ngoài nước Viễn thám đã trở thành một công

cụ được sử dụng tương đối phổ biến ở nước ta trong nghiên cứu khoa học, trong một số lĩnh vực quản lý và sản xuất thuộc các ngành đo đạc bản đồ, nông nghiệp, thuỷ sản, tài nguyên và môi trường, được Nhà nước đầu tư, nhiều đơn vị của Bộ Tài nguyên và Môi trường như Trung tâm Viễn thám, Viện Nghiên cứu Địa chính, Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đã tiến hành nhiều đề tài liên quan đến viễn thám nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác điều tra cơ bản Nhiều công trình nghiên cứu khoa học về ứng dụng viễn thám đã được thực hiện tại Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và một số trường đại học trong các lĩnh vực như hải dương học, sinh thái, khoa học trái đất, nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên và quy hoạch phát triển,

Ngày 14/6/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 137/2006/QĐ-TTg phê duyệt bản “Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020” Một trong những nội dung quan trọng của bản Chiến lược này là xây dựng cơ sở hạ tầng cho công nghệ vũ trụ, mà nhiệm vụ trước mắt phải thực hiện trong năm 2006 - 2010 là xây dựng Trạm thu và Trung tâm xử lý ảnh vệ tinh phục vụ chung cho các ngành kinh

tế quốc dân và nghiên cứu khoa học Nhiệm vụ này đã được cụ thể hoá bằng Quyết định số 1158/QĐ-BTNMT ngày 02/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường tại Việt Nam” Trong khu bực Đông Nam á, Việt

Trang 30

Nam xây dựng trạm thu ảnh vệ tinh và trung tâm xử lý dữ liệu sau Thái Lan, Singapo, Indonesia và Malaysia, do vậy có lợi thế sẽ rút được kinh nghiệm của các nước đi trước

và có cơ hội đầu tư thiết bị mới, công nghệ mới, năng suất lớn hơn Đây là cơ hội để rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực Để đảm bảo đưa Hệ thống vào vận hành ngay sau khi lắp đặt, Hệ thống được thiết kế rút ngắn được thời gian thử, kiểm nghiệm bằng cách mua các công nghệ hiện hành đã được thực tế kiểm nghiệm, đồng thời có chương trình đào tạo chuyển giao công nghệ hợp lý

Những năm gần đây, với tốc độ đô thị hóa một cách chóng mặt ở Việt Nam, việc quy hoạch lại các công trình đô thị cũng như thiết kế một môi trường trong đó bảo đảm cho

nó phát triển bền vững đã khiến cho việc quản lý và giám sát môi trường đô thị bằng phương pháp thủ công truyền thống trở nên lạc hậu và khó khăn Vì vậy hiện nay, chính phủ và nhiều nhà khoa học đang hướng tới việc quản lý đô thị cũng như môi trường của nó bằng công nghệ viễn thám và GIS Công nghệ này đã được ứng dụng hiệu quả ở các thành phố lớn của nước ta như Hà Nội thành phố Hồ Chí Minh, và gần đây là thành phố Đà Nẵng Hệ thống cây xanh được đánh số và số hóa lên bản đồ cho phép các nhà quản lý dễ dàng theo dõi, giám sát để có thể điều chỉnh và thay thế chúng khi cần thiết

1.2.4 Tình hình nghiên cứu cây xanh đô thị ở Thành phố Đồng Hới

Những năm qua, cùng với việc xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở, hệ thống Cây xanh đô thị của Thành phố Đồng Hới đã được đầu tư trên nhiều tuyến đường Tuy vậy so với yêu cầu cải thiện cơ bản về chất và lượng cây xanh đô thị trên địa bàn, đáp ứng được các yêu cầu về cảnh quan, cải thiện môi trường sinh thái đô thị và nhu cầu xã hội còn chưa tương xứng.Để đảm bảo và tăng cường cảnh quan môi trường đô thị ngang tầm với đô thị loại 2, thường vụ thành uỷ Đồng Hới đã ban hành Nghị quyết 12 ''về nâng cấp, chỉnh trang đô thị Đồng Hới"

Trang 31

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1.Tổng quan về đô thị hóa - cây xanh đô thị

2.1.2 Cây xanh đô thị

2.1.2.1 Khái niệm cây xanh đô thị

Cây xanh đô thị có thể chia thành nhiều loại, tùy theo tính chất sử dụng và vị trí của khu đất trong cơ cấu quy hoạch đô thị Các loại cây xanh đô thị :

 Cây xanh sử dụng công cộng

Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh được trồng trên đường phố và

ở khu vực sở hữu công cộng (công viên, vườn thú, vườn hoa, vườn dạo, thảm có tại dải phân làn, các đài tưởng niệm, quảng trường) phục vụ trực tiếp cho đô thị theo nhu cầu vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, rèn luyện thân thể và mỹ quan đô thị Gồm các loại:

- Các dải cây xanh thành phố : thường được trồng theo các phố lớn ở 2 bên hoặc ở khoảng giữa tuyến đường Hình thức này còn được tổ chức trên các tuyến đi bộ chính trong khu ở, trên các trục trung tâm đi bộ có xen kẽ các kiến trúc nhỏ ghế đá nghỉ chân

Trang 32

- Cây xanh trong công viên thành phố : là loại hình cây xanh chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống cây xanh thành phố Tùy theo điều kiện địa hình cho phép, công viên có thể bố trí đều trong khu dân cư và ở những nơi có địa hình cảnh quan thiên nhiên đẹp Công viên là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, giải trí nghỉ ngơi, thể thao, rèn luyện thân thể

- Các vườn hoa : là khuôn viên nhỏ hẹp kêt hợp với các quảng trường công cộng thành phố và các công trình kiến trúc nhỏ, làm tăng vẻ đẹp của tổng thể kiến trúc đô thị Đây cũng là chỗ dừng chân, ngắm cảnh đô thị

 Cây xanh sử dụng hạn chế

Đây là khu cây xanh công cộng nhưng chỉ phục vụ hạn chế cho một số đối tượng mang tính chuyên dùng như cây xanh trong khu trường học, bệnh viện, khu công nghiệp…

 Cây xanh có chức năng đặc biệt

Là khu cây xanh tổ chức theo nhu cầu riêng của quy hoạch Bao gồm các khu cây xanh mang tính chất nghiên cứu khoa học, vườn thực vật, vườn thú, vườn ươm cây, các khu cây xanh cách ly bảo vệ, chống gió bão, gió nóng, gió bụi…

2.1.2.2 Vai trò của cây xanh đô thị đối với môi trường đô thị

Với cây xanh đô thị khi được tổ chức trồng hợp lý sẽ có nhiều tác dụng như :

a Điều hòa nhiệt độ

Cây xanh có tác dụng điều hòa nhiệt độ trong môi trường đô thị nhờ vào việc kiểm soát bức xạ mặt trời Lá cây ngăn chặn sự phản chiếu hấp thụ Mặt khác nhờ vào quá trình thoát hơi nước, làm cho độ ẩm môi trường xung quanh tăng lên và giảm nhiệt độ Vào ban đêm, tán cây mất nhiệt chậm hơn, tạo ra một tấm màn chắn giữa nhiệt độ đêm lạnh

và bề mặt đất ấm Vì vậy nhiệt độ dưới tán cây cao hơn ngoài không gian trống và trong vùng đô thị, sự khác biệt này có thể là 5 – 8o

C

Trang 33

b Cây xanh cản bớt tốc độ gió bão, hạn chế tác hại

- Tốc độ gió mạnh, khi gặp vật cản như cây xanh sẽ làm giảm tốc độ gió xuống Vì vậy những hàng cây, dải cây và nhất là những cây trồng xung quanh đô thị góp phần quan trọng trong việc cản trở tốc độ gió bão, hạn chế sự thiệt hại do gió bão gây nên

c Cây xanh ngăn đỡ hạt mưa, bảo vệ mặt đường, chống xói mòn và sạt lở đường

sá, vườn hoa, công viên

- Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, nắng lắm, mưa nhiều lại tập trung vào số tháng trong năm Có những trận mưa lớn không những làm hư hại các vườn hoa công viên

mà còn làm hư hỏng đường sá, gây xói mòn, sạt lở nhất là ở những nơi đất dốc Vì vậy

để chống xói mòn, bảo vệ đường sá thì việc trồng cây xanh che phủ là tấm lá chắn bảo

vệ hiệu quả nhất cho đô thị

d Cây xanh lọc không khí, chống nhiễm bẩn môi trường

- Trong không khí lượng CO2 chiếm 0,03%, nhưng ở các đô thị và ở nơi tập trung đông người lượng CO2 thường cao hơn Hàm lượng CO2 cao sẽ đe dọa đến sức khỏe con người Thế nhưng với vai trò thiên bẩm của nó, cây xanh sẽ hấp thụ những khí độc hại ấy giúp nó thực hiện quá trình quang hợp tạo nên dưỡng chất cho cây đồng thời thải

ra khí CO2 trong khí quyển và góp phần cải tạo môi trường

e Cây xanh ngăn cản bụi, giảm bớt tiếng ồn

- Các ô nhiễm dạng hạt có thể được giảm nhiều bởi sự hiện diện của cây và các thực vật khác trong nhiều ngày Chúng giúp cho việc tách khỏi các hạt trên không như cát, bụi, tro bay, phấn hoa và khói Các cành, lá, thân và các bộ phận khác như chồi, hoa có khuynh hướng hứng các hạt và sau đó được rửa trôi bằng mưa Cây xanh cũng giúp tách các hạt trong không khí trên không bằng cách rửa sạch không khí hô hấp gia tăng

độ ẩm, như cây giúp cho cố định các hạt ô nhiễm trên không, 1m3

không khí ở nơi có cây xanh : hút 0,5 mg bụi, nơi không có cây xanh : hút 0,9 g bụi

Trang 34

- Bên cạnh đó ô nhiễm tiếng ồn cũng là vấn đề cần quan tâm

+ Các sóng âm thanh được hấp thụ bởi lá cây, cành, nhánh của cây xanh cả cây bụi Việc bổ trí cây xanh thường là thẳng góc với hướng gió, bụi, khói và tiếng ồn, chọn các loài cây lá rộng và trồng với số lượng lớn thì hiệu quả sẽ cao hơn Vì nó có khả năng hấp thụ 27% âm lượng, 73% âm lượng khuếch tán và phản xạ đi xa Cây trồng thành đai có khả năng cản tiếng ồn khá nhiều, nhất là khoảng cách 5 – 10m khả năng giảm tiếng ồn mạnh nhất

+ Đai giảm ồn mạnh có sự phối kết nhiều loài cây, độ giảm ồn sau đai phụ thuộc vào khoảng cách giữa các hàng cây và bệ rộng giữa các dãi cây

Bảng 2.1: Ảnh hưởng của độ rộng đai cây đến độ giảm tiếng ồn

Stt Dải cây xanh Bề rộng dải cây (m) Độ giảm ồn –

Dexiben (db)

4 Hai dải cây hoặc 3 dải cây cách 3m 26 - 30 10 – 12

(Nguồn: Cây xanh với môi trường đô thị Tác giả Trần Thanh Lâm Tạp chí Xây dựng, 1996.)

- Ở những đường phố có cây xanh thì có độ giảm ồn hơn so với đường phố không có cây xanh 5 lần Khả năng giảm ồn ở khu vực có cây xanh và khu vực không

có cây xanh là 5 – 10 db

f Tạo cảnh quan đường phố và mỹ quan kiến trúc đô thị

Trang 35

- Trong thiết kế xây dựng, các chất liệu như gỗ, bê tông, thép… luôn luôn được bố trí cây trồng để làm giảm đi tính kết cấu nặng nề của các vật liệu này Cây xanh trồng ở hai bên đường phố, các khu nhà tập thể, nhà máy, cơ quan, bệnh viện, trường học, vườn hoa, công viên… ở mọi nơi, cây xanh đều làm tăng thêm vẻ đẹp Vẻ đẹp này càng nổi bật hơn nếu nghệ thuật sắp xếp tài tình đi đôi với việc chọn giống cây có hoa đẹp, hoa thơm và cùng với các công trình kiến trúc như ao hồ, bể nước, vòi phun…Vì vậy cây xanh luôn tô điểm đậm nét cho bộ mặt của đô thị

g Các vai trò khác

- Ngoài những công dụng chính đã kể trên, cây xanh còn có nhiều công dụng khác nữa: phòng hỏa, hạn chế xói mòn đất ảnh hưởng đến nguồn nước, bảo tồn nguồn gen, có giá trị trang trí trong lĩnh vực an ninh quốc phòng Cây xanh còn có thể giúp ích trong việc điều khiển giao thông Cây xanh đô thị sau chu kỳ nuôi dưỡng, được đốn hạ thay thế sẽ cung cấp các sản phẩm gỗ củi Dưới tán cây, bóng mát trong các khu công cộng, cây xanh đem lại chỗ nô đùa, vui chơi cho trẻ em Dưới bóng mát của cây, người lớn có thể

đi dạo, hít thở không khí trong lành

2.1.2.3 Một số tiêu chuẩn cảnh quan bảo vệ môi trường

 Tiêu chuẩn hình dáng

- Khi nói tới cây xanh cảnh quan thì điều kiện đầu tiên chúng ta phải kể đến là hình dáng của cây, đặc biệt đối với cây xanh đường phố Hình dáng của cây là phần nổi, là hình ảnh đầu tiên chúng ta cảm nhận được cái đẹp, nét đẹp thẩm mỹ tính khoa học nghệ thuật qua đó Nó được cấu thành bởi 3 yếu tố: thân thằng đẹp, tán có hình khối đẹp, thân không có bạnh vè, rễ nổi Thân thằng đẹp, thế vóc dáng của cây mang vẻ đẹp

tự nhiên nhưng chứa đựng những nét nghệ thuật Mặt khác cây trồng đường phố không được che tầm nhìn và không ảnh hưởng tới giao thông nên cần có thân trụ thẳng

Trang 36

- Cây trồng đường phố cần phải đảm bảo không được phá vỡ các công trình xây dựng, không làm ảnh hưởng đến giao thông vì vậy mà cây phải không có bạnh vè, rể nổi hoặc nếu có thì phải ít Phần tán cây có hình khối đẹp sẻ tạo cảnh quan sinh động hơn Các kiểu hình tán khác nhau (tán tròn, trứng, thuỗn…) màu sắc tán lá thay đổi theo mùa, theo thời tiết Các cây khác nhau hình khối tán khác nhau, hình dạng lá khác nhau tạo cảnh quan sống động

- Sự phong phú, đa dạng về hình dáng của cây xanh có khả năng phù hợp với nhiều kiến trúc sẽ tăng thêm giá trị nghệ thuật, che được các nét cứng nhắc, góc chết của công trình

 Tiêu chuẩn hương sắc hoa

- Hương sắc hoa cũng là một tiêu chuẩn quan trọng với mục tiêu cây xanh cảnh quan

Nó bao gồm 2 yếu tố chính: hương hoa và sắc hoa Cái đẹp của sắc hoa gây ấn tượng đậm nét vào thị giác Hoa có màu sắc làm tăng giá trị trang trí ở tầng cây cao Cách sắp xếp tự nhiên của hoa trên cành trên tán, sự phối hợp màu xanh của lá với màu sắc của hoa tọa nên cảnh quan rực rỡ, đó là sự tinh tế mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta Hương thơm của hoa có kích thích khứu giác, gây cảm xúc dễ chịu cho con người Hương thơm có tác dụng hấp dẫn côn trùng làm cảnh quan đô thị thêm phần sinh động mang vẻ đẹp tự nhiên

- Các loài cây có hoa đẹp: Muồng đen, Phượng vĩ, Bằng lăng…cây có hương thơm như : Sữa, ngọc lan…

 Tiêu chuẩn hoa – quả - nhựa không gây ô nhiễm và độc hại

- Cây đô thị nói chung và cây đường phố nói riêng thường được trồng nơi đông người sống và đi lại vì vậy các cây được lựa chọn đều phải giảm tối đa mức ô nhiễm, độc hại Nếu hoa quả, nhựa và các chất tiết phytonxit của chúng gây ô nhiễm độc hại sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường, cản trở giao thông và làm giảm mỹ quan Vì vậy khi quy hoạch

Trang 37

hệ thống cây xanh cần chú ý đến vấn đề này Đối với cây hoa to, quả thịt yêu cầu phải chín rụng đồng loạt Những cây ô nhiễm độc hại cần loại bỏ, còn nếu mức độ ô nhiễm bình thường thì vẫn có thể xem xét các tiêu chuẩn khác Chẳng hạn như cây Bàng có quả chín rụng gây bẩn đường phố hấp dẫn ruồi nhặng , cản trở giao thông nhưng lại có dáng đẹp và có kha năng chống chịu gió bão tốt vì thế người ta vẫn dùng bàng ở đường phố

 Tiêu chuẩn khả năng thích ứng

- Cây trồng muốn sinh trưởng tốt thì phải được sống ở nơi có điều kiện lập địa phù hợp Cây xanh đô thị cũng vậy muốn sống được thì phải thích ứng với điều kiện hoàn cảnh môi trường đô thị như: chịu được hoàn cảnh khắc nghiệt của đô thị nghĩa là cây xanh phải chịu được khói bụi, tiếng ồn, chịu được không gian sống chật hẹp, đất xấu, chịu được môi trường ô nhiễm, chịu được những tác động của con người thường xuyên Giai đoạn nhỏ còn sinh trưởng trưởng nhanh để thoát khỏi sự phá hủy của con người Cây đường phố còn chịu sự cắt tỉa để tạo nên cảnh quan phù hợp với kiến trúc, không gây cản trở giao thông và các công trình khác (đường, dây điện, nhà ở….), khi cắt tỉa xong thì mọc chồi mới ngay để giữ được vẻ đẹp tự nhiên và duy trì cảnh quan Đường phố là nơi đông người qua lại khó dùng được thuốc trừ sâu vì vậy cây xanh đường phố phải ít sâu bệnh hại Nếu cây bị bệnh gây ra sự sợ hãi nguy hiểm đến con người và làm giảm vẻ đẹp cảnh quan của đường phố Để xây dựng một cảnh quan đẹp

là rất khó, nó đòi hỏi phải tốn nhiều công sức trong thời gian dài vì vật muốn giữ được cảnh quan môi trường ổn định thì phải chọn những cây lâu năm

 Tiêu chuẩn chống chịu gió bão

- Cây xanh đường phố trồng nơi có nhiều công trình xây dựng, đường dây điện, người qua lại, cho nên một yêu cầu với cây xanh đường phố là ít gãy đổ, cành cây dẻo, mềm không gãy, tán nhỏ nhẹ, rễ cọc ăn sâu, bộ rễ khỏe Nhưng cho đến nay, vấn đề này

Trang 38

chưa được nghiên cứu hoàn chỉnh thành hệ thống do đó rất khó khăn trong việc tìm và nghiên cứu tài liệu Số liệu này được lấy từ kinh nghiệm của người dân và các chuyên gia và qua tìm đọc nghiên cứu một số tài liệu liên quan Người ta thấy những cây có thân cành dẻo dai, tán thưa nhẹ, rễ cọc ăn sâu, bộ rễ khỏe thì khả năng chống chịu gió bão tốt

 Tiêu chuẩn chống bụi chống ồn

- Cây xanh đường phố bên cạnh việc tạo dựng cảnh quan còn đóng vai trò rất lớn trong việc cải tạo môi trường môi sinh Một trong những vai trò đó chính là góp phần vào việc chống bụi, chống ồn, làm xanh sạch đẹp đường phố Tiêu chuẩn này gồm ba yếu tố: cây thường xanh, tán là kín dày, to và nhám

- Đây là một trong những yếu tố chính trong nghiên cứu khoa học cây trồng vệ sinh chất lượng Ngoài ra còn có một số yếu tố khác như: loài cây có chét thằng đứng có nhiều tác dụng về ngăn chặn bụi ồn hơn loài cây có chét ngang, loài cây có sức sinh trưởng mạnh tốt hơn loài cây có sinh trưởng chậm Nhưng nhìn chung thực vật đều có khả năng này, nó ở các mức độ khác nhau và đây chính là tiêu chuẩn để phân định sự hơn kém đó Đây là tiêu chuẩn quan trọng đối với các nhà thiết kế cảnh quan nói chung

và thiết kế cây xanh đường phố nói riêng

Trang 39

CHƯƠNG 3:ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂNKINH TẾ - XÃ HỘI CỦA

+ Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch

+ Phía Tây giáp dãy Trường Sơn

+ Phía Nam giáp huyện Quảng Ninh

+ Phía Đông giáp Biển đông

3.1.2 Địa hình

Thành phố Đồng Hới nằm trên dãi đất hẹp của miền Trung Phía Tây là dãy Trường Sơn đồi núi hiểm trở, phía Đông ven biển là các cồn cát lớn kéo dài Địa hình nghiêng theo hướng Tây Đông Đồng Hới bị chia cắt bởi các cồn cát và sông ngòi

Đại bộ phận lãnh thổ Đồng Hới là vùng đồng bằng và vùng cát ven biển, địa hình dốc đều từ Tây sang Đông, nằm giữa các dãy núi đá vôi (karst) và biển Về cơ bản, phần đất này phát triển trên cơ sở sườn lục địa phía Tây bị bào mòn và bờ biển bồi tụ phía Đông, lượng phù sa ít, phân hoá thành 3 dạng địa hình như sau:

- Địa hình đồi núi chiếm 15% diện tích tự nhiên, nằm ở phía Tây, phân bố chủ yếu ở

xã Thuận Đức, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh Địa hình có độ cao khoảng từ 350 đến 510m so với mực nước biển, có rừng nguyên sinh, rừng trồng và các dãy đồi thấp

có điều kiện để phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc

Trang 40

- Địa hình mấp mô và đụn cát chiếm 40% diện tích, nằm ở phía Bắc và một phần ở

phía Tây, phân bố dọc theo các xã Quang Phú, Lộc Ninh, Bắc Lý, Thuận Đức, Đồng

Sơn, Nghĩa Ninh, Bắc Nghĩa Địa hình có độ cao khoảng từ 30 - 350m so với mực

nước biển, là vùng sản xuất lương thực hoa màu, cây công nghiệp, vùng vành đai rau

xanh phục vụ cho thành phố, có điều kiện phát triển các khu công nghiệp, chăn nuôi

gia súc, kinh tế trang trại

- Địa hình duyên hải là vùng trung tâm thành phố (chiếm 45% diện tích) gồm Đồng

phú, Đồng Mỹ, Hải Đình, Phú Hải, Đức Ninh Đông, Đức Ninh, Nam Lý, Bắc Lý Đây

là vùng đồng bằng, thuận lợi cho việc trồng lúa, nuôi thuỷ sản, phát triển tiểu thủ công

nghiệp và dịch vụ của thành phố Phía Đông thành phố là dải cát ven biển gồm các xã

Quang Phú, Hải Thành, Bảo Ninh Vùng này thuận lợi cho phát triển thuỷ sản, du lịch

biển và một số chương trình rau sạch của thành phố, song cũng xuất hiện các yếu tố bất

lợi từ việc xâm thực và bất ổn của các cồn cát, cần phải có giải pháp về môi trường và

rừng phòng hộ Đặc điểm địa hình trên tạo điều kiện cho thành phố phát triển kinh tế khá đa dạng theo

hướng kết hợp giữa biển và đất liền

3.1.3 Điều kiện đất đai

Đồng Hới nằm gần cửa sông Nhật Lệ, cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km về phía

Nam-Đông Nam theo quốc lộ 1A hoặc đường sắt Bắc Nam

Theo các tài liệu điều tra hiện có, về chất lượng, đất của thành phố có tầng dày, kết cấu

tơi xốp, chất dinh dưỡng tương đối cao, có điều kiện để phát triển đa dạng cơ cấu trồng

trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản và được chia làm 5 nhóm chính, bao gồm:

- Nhóm đất cát và cát biển phân bố ở các xã, phường dọc biển như: Hải Thành, Bảo

Ninh, Quang Phú, có diện tích khoảng 2.756 ha, chiếm 17,7% diện tích tự nhiên Đặc

điểm của nhóm đất này là: ít chua, thành phần cơ giới rời rạc nghèo dinh dưỡng, có thể

Ngày đăng: 22/10/2018, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w