1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng môi trường an toàn sức khỏa nghề nghiệp công ty tnhh mtv phan kim và đưa ra giải pháp cải tiến năm 2017

117 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó sự ra đời của các công ty sản xuất thuộc nhóm ngành công nghiệp cũng ngày một nhiều hơn, đi đôi với sự tăng trưởng về kinh tế luôn đặt ra bài toán nan giải về vấn đề ô nhiễm môi tr

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Nguyễn Thị Bảo Trang xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp này hoàn toàn hình thành và phát triển từ ý tưởng và kinh nghiệm của cá nhân tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tế tại công ty Phan Kim,

có sự hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn là Ths Vũ Hải Yến

Các số liệu, thông tin sử dụng trong đồ án này được thu thập từ nguồn thực tế

tại Công ty TNHH MTV Phan Kim (có trích dẫn đầy đủ và theo đúng quy định)

Nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo qui định của Nhà trường và Pháp luật

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bảo Trang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên lớn lao từ phía gia đình, sự ân cần dạy dỗ của Thầy cô, đã giúp tôi vượt qua những khó khăn, thử thách để tiến xa hơn trên con đường học vấn và phục vụ cho công việc tương lai Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Các thầy cô giảng dạy tại trường Đại học Công Nghệ TP.HCM Đặc biệt là các thầy cô Khoa CNSH – TP -MT, bộ môn Kỹ thuật môi trường Những thầy cô đã tận tâm dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức, cũng như kinh nghiệm trong cuộc sống cho tôi làm hành trang về sau

Ban lãnh đạo công ty TNHH MTV Phan Kim đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt đồ án này, xin được cảm ơn chị Huỳnh Thị Thu Ái đã hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp Đặc biệt gửi lời cảm

ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn là ThS Vũ Hải Yến Suốt thời gian qua Cô

đã tận tình chỉ dẫn, giúp tôi hoàn thành tốt đồ án này Gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, chia sẻ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành đồ án này Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người Chúc mọi người thành công trong công việc và cuộc sống.!

TP.HCM, ngày 20 tháng 07 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bảo Trang

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

3.1 Mục tiêu tổng quát 3

3.2 Mục tiêu cụ thể 3

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

5.1 Ý nghĩa khoa học 4

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường – an toàn – sức khỏe nghề nghiệp 6

1.1.1 Khái niệm hệ thống quản lý Môi trường – an toàn –sức khỏe nghề nghiệp (ESH) 6

1.1.2 Tình hình áp dụng hệ thống quản lý ESH đối với công ty sản xuất hiện nay 7

1.1.3 Các nghiên cứu liên quan 8

1.2 Tổng quan về công ty TNHH MTV Phan Kim 9

1.2.1 Giới thiệu về công ty Phan Kim 9

Trang 4

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự 10

1.2.3 Hạng mục công trình công ty Phan Kim 10

1.2.4 Tình hình lao động sản xuất 13

1.2.5 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu và năng lượng 14

1.2.6 Qui trình sản xuất 14

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Nội dung nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp luận 20

2.2.2 Các phương pháp cụ thể 20

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG – AN TOÀN – SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY PHAN KIM 23

3.1 Hiện trạng quản lý môi trường 23

3.1.1 Đánh giá và nhận xét hiện trạng quản lý nước cấp 25

3.1.2 Đánh giá và nhận xét hiện trạng quản lý nước thải 26

3.1.3 Đánh giá và nhận xét hiện trạng quản lý chất thải 29

3.1.4 Đánh giá và nhận xét hiện trạng quản lý khí thải 32

3.2 Hiện trạng quản lý an toàn lao động 35

3.2.1 Đánh giá và nhận xét hiện trạng môi trường lao động 38

3.2.2 Đánh giá và nhận xét công tác bảo hộ lao động 47

3.2.3 Đánh giá và nhận xét công tác PCCC 50

3.2.4 Đánh giá và nhận xét công tác quản lý hóa chất 51

3.3 Hiện trạng quản lý sức khỏe nghề nghiệp 52

3.3.1 Đánh giá và nhận xét công tác quản lý môi trường lao động 53

Trang 5

3.3.2 Đánh giá và nhận xét công tác quản lý sức khỏe người lao động 53

3.3.3 Đánh giá và nhận xét công tác quản lý bệnh nghề nghiệp 54

CHƯƠNG 4: MỤC TIÊU CẢI TIẾN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN 55 4.1 Mục tiêu cải tiến hệ thống quản lý môi trường – an toàn – sức khỏe nghề nghiệp 55

4.1.1 Mục tiêu cải tiến hệ thống quản lý môi trường 55

4.1.2 Mục tiêu cải tiến hệ thống quản lý an toàn lao động 58

4.1.3 Mục tiêu cải tiến hệ thống quản lý sức khỏe nghề nghiệp 60

4.1.4 Mục tiêu cập nhật, nâng cao chương trình đào tạo mới vào thủ tục đào tạo 62 4.2 Đề xuất giải pháp cải tiến 64

4.2.1 Đề xuất giải pháp cải tiến quản lý môi trường 65

4.2.2 Đề xuất giải pháp cải tiến quản lý an toàn lao động 86

4.2.3 Đề xuất giải pháp cải tiến quản lý sức khỏe nghề nghiệp 94

4.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình cải tiến 100

4.3.1 Thuận lợi 100

4.3.2 Khó khăn 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Kiến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

01 ATLĐ Occupational safety An toàn lao động

02 ATVSLĐ Occupational safety and health An toàn vệ sinh lao động

03 BVMT Environmental Protection Bảo vệ môi trường

04 CBCNV Officers and employees Cán bộ công nhân viên

07 ESH Environment – Safety – Health Môi trường – An toàn – Sức

khỏe

08 HTQLMT Environmental management

10 PPE Personal – Protective –

Equipment Thiết bị bảo vệ lao động cá nhân

12 MT – AT –

SKNN

Environment - Safety - Occupational health

Môi trường – An toàn – Sức khỏe nghề nghiệp

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Hạng mục công trình công ty Phan Kim 10

Bảng 1.2: Danh mục máy móc, thiết bị 11

Bảng 1.3: Số lượng lao động tại các bộ phận 13

Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu và hóa chất 14

Bảng 3.1: Tóm tắt hiện trạng quản lý môi trường 23

Bảng 3.2: Bảng kết quả phân tích chất lượng nước thải 27

Bảng 3.3: Danh sách chất thải nguy hại đã đăng ký 30

Bảng 3.4: Kết quả phân tích khí thải 33

Bảng 3.5: Bảng đánh giá kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh, khu vực sân trống 34

Bảng 3.6: Tóm tắt hiện trạng quản lý an toàn lao động công ty Phan Kim 35

Bảng 3.7: Kết quả đo các yếu tố vi khí hậu tại công ty 39

Bảng 3.8: Kết quả đo ánh sáng tại nơi làm việc 41

Bảng 3.9: Kết quả mức ồn các khu vực sản xuất trong Công ty 43

Bảng 3.10: Bảng kết quả nồng độ bụi các loại trong môi trường lao động 45

Bảng 3.11: Kết quả đo hơi dung môi và các hợp chất hữu cơ bay hơi 46

Bảng 3.12: Tóm tắt hiện trạng quản lý sức khỏe nghề nghiệp 52

Bảng 4.1: Tóm tắt mục tiêu cải tiến môi trường 55

Bảng 4.2: Tóm tắt mục tiêu cải tiến an toàn lao động 58

Bảng 4.3: Tóm tắt mục tiêu cải tiến sức khỏe nghề nghiệp 60

Bảng 4.4: Tóm tắt hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường 65

Bảng 4.5: Chương trình quản lý nước cấp đề xuất 67

Trang 8

Bảng 4.6: Chương trình quản lý nước thải đề xuất 69

Bảng 4.7: Lưu đồ quản lý chất thải rắn 70

Bảng 4.8: Hướng dẫn phân loại chất thải Công ty Phan Kim 72

Bảng 4.9: Nội dung quản lý và trách nhiệm của người thực hiện 76

Bảng 4.10: Chương trình giám sát chất thải rắn 81

Bảng 4.11: Chương trình quản lý khí thải đề xuất 85

Bảng 4.12: Tóm tắt hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động 86

Bảng 4.13: Biểu mẫu tuần tra an toàn vệ sinh lao động 89

Bảng 4.14: Phiếu kiểm tra Gemba 92

Bảng 4.15: Bảng kiểm tra bình chữa cháy định kỳ 92

Bảng 4.16: Bảng kiểm tra an toàn hóa chất định kỳ 93

Bảng 4.17: Tóm tắt hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý sức khỏe nghề nghiệp 95 Bảng 4.18: Chương trình kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm 98

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu nhân sự Công ty Phan Kim 10

Hình 1.2: Mặt bằng tổng thể Công ty Phan Kim 10

Hình 1.3: Qui trình công nghệ sản xuất 15

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 19

Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 27

Hình 3.2: Hệ thống xử lý nước thải tại công ty Phan Kim 28

Hình 3.3: Hình chất thải công nghiệp Công ty Phan Kim 29

Hình 3.4: Thùng chứa chất thải nguy hại Công ty Phan Kim 31

Hình 3.5: Kho lưu trữ chất thải nguy hại Công ty Phan Kim 31

Hình 3.6: Bụi phát sinh từ khâu cắt vải 33

Hình 3.7: Hình thể hiện môi trường lao động tại Công ty Phan Kim 38

Hình 3.8: Máy thể hiện tiếng ồn và độ rung 43

Hình 3.9: Thiết bị phòng cháy chữa cháy tại nhà máy 50

Hình 4.1: Hình mẫu nhãn nhận diện chất thải 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam hiện nay là nước đang phấn đấu để cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, kinh tế hiện ngày càng phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng kịp thời các xu hướng phát triển trong thời kỳ gia nhập, đổi mới với nền kinh tế trên thế giới nói chung Theo Tổng cục thống kê năm 2016, nông nghiệp suy giảm kết hợp với khó khăn trong ngành Công nghiệp khai khoáng được cho là nguyên nhân dẫn tới tăng trưởng thấp, nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế [1] Từ đó sự ra đời của các công

ty sản xuất thuộc nhóm ngành công nghiệp cũng ngày một nhiều hơn, đi đôi với sự tăng trưởng về kinh tế luôn đặt ra bài toán nan giải về vấn đề ô nhiễm môi trường bởi các tác động của việc ồ ạt phát triển kinh tế là một hệ lụy về tàn phá sự cân bằng sinh thái, sự phát thải trong quá trình sản xuất các sản phẩm là không hề nhỏ

Chất thải rắn thông thường Năm 2009, theo kết quả khảo sát của Tổng cục Môi trường, lượng CTR thông thường phát sinh trong cả nước vào khoảng 28 triệu tấn/năm, trong đó, CTR công nghiệp thông thường là 6,88 triệu tấn/năm, CTR sinh hoạt vào khoảng 19 triệu tấn/năm, CTR y tế thông thường vào khoảng 2,12 triệu tấn/năm [2].Hiểu được các hệ lụy về bệnh tật, về mất cân bằng hệ sinh thái và các rủi ro khác từ ô nhiễm môi trường Đảng và nhà nước ta đã đưa ra những chính sách, bộ luật mang tính bắt buộc trong công tác bảo vệ môi trường đối với cá cá nhân tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh sản xuất nhằm bảo vệ môi trường một cách bền vững Bên cạnh đưa ra các điều luật thì còn có các thông tư, văn bản hướng dẫn việc thực hiện quản lý môi trường được áp dụng các biện pháp khoa học

kỹ thuật cũng như các biện pháp kinh tế giúp doanh nghiệp không những đạt được

sự tăng trưởng về kinh tế mà còn nâng cao công tác bảo vệ môi trường ngày một tốt hơn

Trang 11

Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất doanh nghiệp nhận thấy luôn phát sinh nhiều vấn đề làm ảnh hưởng đến công tác bảo vệ môi trường, khiến cho việc thực hiện quản lý môi trường bị ảnh hưởng và gặp nhiều khó khăn hơn như luôn phát sinh các sự cố về cháy nổ, tai nạn lao động dẫn đến thương vong và chết người trong quá trình sản xuất Nhận thấy các yếu tố về môi trường luôn gắn liền với con người cụ thể hơn là từ các hoạt động về điều khiển máy móc thiết bị Từ đó bên cạnh việc quản lý môi trường thì cần phải có các biện pháp quản lý về con người và

về an toàn lao động

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Phần lớn các công ty sản xuất hiện nay đều ý thức được các rủi ro và sự cần thiết việc áp dụng các công cụ quản lý môi trường, an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Công ty TNHH MTV Phan Kim là công ty chuyên sản xuất các vật liệu đóng gói, in ấn như: bao gì, túi đựng chăn, gối, Với quy mô nhỏ lẻ nhưng công ty Phan Kim luôn nhận thấy từ các hoạt động trong quá trình sản xuất của công ty đã gây ra những tác động đáng kể đến môi trường, bao gồm ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và người dân xung quanh nếu không có biện pháp quản lý giải quyết triệt để các tác nhân gây nguy hại đến môi trường và con người

Nhằm giảm thiểu tối đa các tác động đến môi trường và con người luôn cần có một chính sách, chương trình quản lý đúng đắn về Môi trường - An toàn - Sức khỏe nghề nghiệp ngay từ đầu và nhất là trong quá trình sản xuất để hạn chế thấp nhất các rủi ro, sự cố gây nguy hại đến con người, môi trường và tài sản cho doanh nghiệp Đồng thời tạo được tâm lý an tâm cho người lao động tham gia sản xuất, góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong công tác bảo vệ môi trường - thực hiện an toàn lao động – chăm sóc sức khỏe nghê nghiệp bền vững

Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, đề tài cần làm rõ một số câu hỏi sau:

Trang 12

 Hệ thống quản lý Môi trường – an toàn –sức khỏe nghề nghiệp (ESH) là gì?

 Tại sao phải áp dụng hệ thống quản lý ESH đối với công ty sản xuất?

 Hiện nay ở trên thế giới và Việt Nam đã áp dụng hệ thống quản lý ESH đối với công ty sản xuất như thế nào?

 Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý ESH đối với công ty TNHH MTV Phan Kim như thế nào?

 Tính hiệu quả khi áp dụng hệ thống quản lý ESH thông qua các quy định pháp luật về luật bảo vệ môi trường, luật an toàn vệ sinh lao động như thế nào?

 Cần đưa ra các giải pháp cải tiến nào khi áp dụng hệ thống quản lý ESH cho công ty TNHH MTV Phan Kim?

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 13

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5.1 Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp những thông tin, tư liệu làm cơ sở nghiên cứu cho các công ty, cơ

sở sản xuất khác khi áp dụng hệ thống quản lý ESH

- Cung cấp những thông tin khoa học về các chỉ tiêu tác động đến môi trường,

chỉ tiêu an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất bao bì cho tỉnh Đồng Nai và

các tỉnh thành khác

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Qua quá trình nghiên cứu ta đánh giá được hiện trạng quản lý ESH tại công

ty Phan Kim, xác định được những hạng mục đã hoặc chưa thực hiện đúng các yêu cầu của pháp luật về luật BVMT và luật An toàn vệ sinh lao động

- Dựa vào khảo sát thực tế, các kết quả quan trắc môi trường và kết quả đo kiểm tra môi trường lao động, ta có thể đánh giá mức độ chấp hành các yêu cầu của pháp luật về môi trường – an toàn – sức khỏe nghề nghiệp

- Từ các kết quả nghiên cứu, có thể xác định các mục tiêu cải tiến ngắn và dài hạn, đưa ra các giải pháp cải tiến và lên kế hoạch thực hiện cải tiến

 Về môi trường

- Giảm các tác động có hại đối với môi trường xung quanh đồng thời góp phần

bảo vệ môi trường Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và cải tiến liên tục

- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, tiết kiệm tài nguyên

Trang 14

- Tạo thuận lợi cho việc áp dụng sản xuất sạch hơn, tái chế các loại rác thải có thể sử dụng vào mục đích khác thân thiện với môi trường

- Tạo niềm tin đối với nhân viên, đối tác công ty Phan Kim và các bên hữu quan về sự phát triển bền vững của công ty

 Về quản lý

- Cơ cấu tổ chức của các cán bộ chuyên trách chuyên nghiệp hơn, đi theo hệ

thống và có chương trình duy trì, cải tiến liên tục

- Hệ thống văn bản được thiết lập thống nhất dễ tra cứu và áp dụng dễ hơn

- Giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động của tổ chức về môi trường và an toàn lao động

- Giúp tổ chức kiểm soát điều hành dễ dàng, hỗ trợ công nhân viên trong việc hiểu và cải tiến các hoạt động liên quan đến công việc của họ

- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của việc quản lý điều hành

 Về kinh tế

- Giúp doanh ngiệp tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu và đi đến loại bỏ các chi phí

ẩn, các lãng phí trong quá trình hoạt động của tổ chức

- Ngăn ngừa tổn thất các sự cố về môi trường – an toàn – sức khỏe người lao động

- Nâng cao thương hiệu công ty với các bên hữu quan

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường – an toàn – sức khỏe nghề nghiệp

1.1.1 Khái niệm hệ thống quản lý Môi trường – an toàn –sức khỏe nghề nghiệp (ESH)

Ngành Môi trường – An toàn – Sức khỏe nghề nghiệp (hay còn được biết đến như HSE , EHS hay SHE) là ngành hoạt động vì sức khỏe và sự an toàn của người

lao động, của cộng đồng, sự phát triển bền vững của môi trường, đảm bảo hoạt động đúng pháp luật cũng như bảo vệ danh tiếng của công ty Phòng HSE của một số công ty chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ môi trường, sức khỏe nghề nghiệp và

an toàn lao động [3] Theo C Stephan, ngành HSE thông thường có hai mục tiêu,

đó là phòng ngừa sự cố hoặc tai nạn lao động và giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi có thể xảy ra trong điều kiện hoạt động bình thường [4]

 Các phương pháp tiếp cận chung để quản lý vấn đề Môi trường – An toàn – Sức khỏe nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất [3]:

 Phân biệt, xác định mối nguy dự án về EHS và rủi ro đi kèm càng sớm càng tốt trong việc xây dựng cơ sở hoặc chu trình dự án, kể cả việc hợp nhất các xem xét EHS vào quá trình lựa chọn địa điểm, quá trình thiết kế sản phẩm, quá trình lập

kế hoạch kỹ thuật đối với các yêu cầu về vốn, yêu cầu về công việc kỹ thuật, cấp phép sửa đổi thiết bị hoặc sơ đồ bố trí và kế hoạch thay đổi quá trình

 Mời các chuyên gia về EHS, những người có kinh nghiệm, năng lực và được đào tạo để đánh giá và quản lý ảnh hưởng và rủi ro EHS, tiến hành chức năng quản lý môi trường cụ thể kể cả chuẩn bị dự án hoặc lên kế hoạch hành động cụ thể và thủ tục mà đưa các khuyến nghị kỹ thuật được trình bày trong tài liệu này phù hợp với dự án

Hiểu rõ khả năng và mức độ của rủi ro EHS, dựa trên:

Trang 16

 Bản chất của các hoạt động dự án, như dự án sẽ phát thải lượng nước thải hoặc khí thải đáng kể, hoặc sẽ liên quan đến các vật liệu hoặc quá trình nguy hại

 Các hậu quả với người lao động, cộng đồng hoặc môi trường nếu các mối nguy không được quản lý đầy đủ có thể phụ thuộc vào những mức độ lân cận của các hoạt động dự án với mọi người hoặc với các nguồn môi trường

mà chúng phụ thuộc vào

 Ưu tiên chiến lược quản lý rủi ro với mục tiêu tổng thể giảm được rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường, tập trung vào phòng ngừa các tác động không thay đổi và/hoặc đáng kể

 Ủng hộ chiến lược mà loại trừ được các nguyên nhân của mối nguy tại

nguồn, ví dụ, bằng cách lựa chọn vật liệu hoặc quá trình ít nguy hại hơn mà

có thể tránh sự cần thiết để kiểm soát HSE

 Nếu không thể tránh được các ảnh hưởng, thì kết hợp kiểm soát kỹ thuật và quản lý để giảm hoặc giảm thiểu khả năng và mức độ của các hậu quả xấu,

ví dụ áp dụng kiểm soát ô nhiễm để giảm mức độ ô nhiễm với người lao động hoặc môi trường

 Chuẩn bị cho người lao động và cộng đồng lân cận phản ứng với các tai nạn,

kể cả việc cung cấp các nguồn tài chính và kỹ thuật để kiểm soát một cách hiệu quả và an toàn các sự kiện và phục hồi môi trường làm việc và môi trường công cộng với các điều kiện an toàn và sức khỏe

 Nâng cao tính năng HSE thông qua sự kết hợp giám sát tính năng và trách nhiệm hiệu quả

1.1.2 Tình hình áp dụng hệ thống quản lý ESH đối với công ty sản xuất hiện nay

Thông qua việc tìm hiểu, thu thập thông tin từ internet Nhận thấy hầu hết các công ty sản xuất hiện nay đều áp dụng hệ thống quản lý MT –AT-SKNN như là một công cụ tất yếu, giúp họ có được những chứng chỉ cao hơn mức quản lý ở mức cơ bản là đáp ứng luật

Trang 17

Các công ty quốc tế đã áp dụng hệ thống quản lý ESH như là: Công ty CP Đầu

tư và Phát triển xây dựng Investco [5]…

Tại Việt Nam đa phần các công ty sản xuất cũng đã áp dụng hệ thống quản lý ESH như là: Công ty Thăm dò Khai thác Dầu Khí [6], Công ty TNHH Cảng Quốc

Tế Cái Mép [7], Công ty TNHH Adidas Việt Nam [8]…

1.1.3 Các nghiên cứu liên quan

Đồ án: Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường - an toàn - sức khỏe tại công ty Ajinomoto Việt Nam, khu công nghiệp Biên Hòa I, tỉnh Đồng Nai của tác giả Nguyễn Cao Tùng, đã đưa doanh nghiệp đến một tầm cao hơn về xây dựng hệ thống quản lý môi trường – an toàn – sức khỏe theo tiêu chuẩn ISO 14001 Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá hiện trạng quản lý môi trường theo bộ tiêu chuẩn ISO

14001 và chương trình quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp tại công ty Ajinomoto Việt Nam Nhằm kiểm soát, giảm thiểu ngăn ngừa tai nạn lao động, thiệt hại về người và tài sản, ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động sản xuất, đồng thời tiết kiệm chi phí nguồn nhân lực và thời gian cho các hoạt động quản lý của công ty [9] Bằng sự đánh giá trực tiếp và thu thập thông tin số liệu từ công ty tác giả đã xác định được tình hình thực tế tại công ty và đề xuất được các giải pháp giúp công ty thực hiện quản lý môi trường - an toàn - sức khỏe theo ISO 14001 và liên tục cải tiến để tốt hơn dựa trên các chương trình kiểm toán năng lượng, kiểm toán chất thải, sản xuất sạch hơn,…

Gần đây, đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tại công ty cổ phần chế biến gỗ Đức Long Gia Lai của Trần Lê Thiện đã hướng công tác quản lý môi trường – an toàn – sức khỏe nghề nghiệp theo một tiêu chuẩn ở mức cao hơn là thủ các quy định của pháp luật

đó là hướng donh nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 Mục tiêu của đề tài

là tìm hiểu thực trạng vấn đề an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại công ty CP Chế biến

gỗ Đức Long Gia Lai Từ đó xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp áp dụng tại công ty theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, [10] Đối với

Trang 18

nghiên cứu này tác giả đã đánh giá được hiện trạng môi trường lao động và an toàn sức khỏe nghề nghiệp trong công ty Gỗ Đức Long Gia Lai, thông qua việc tìm hiểu

và nghiên cứu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và xét với tình hình thực tế tác giải xác định được tại công ty Nghiên cứu đã xây dựng được một số thủ tục – quy trình quan trọng cho công ty và hướng công tác quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, hướng đến mục tiêu đạt chứng nhận OHSAS 18001:2007

1.2 Tổng quan về công ty TNHH MTV Phan Kim

1.2.1 Giới thiệu về công ty Phan Kim [11]

- Tên chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV PHAN KIM

- Tên dự án: Nhà máy sản xuất, gia công các sản phẩm từ chất dẻo

- Công suất sản xuất: Khoảng 30 tấn sản phẩm/tháng

- Địa chỉ công ty: Ấp Long Phú, xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

- Điện thoại: 0613.541.035 Số fax: 0613.354.038

- Đại diện: Bà Phan Thị Bích Loan

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh tại nhà máy là sản xuất, in ấn các sản phẩm

từ chất dẻo như túi đựng chăn, gối

- Đại điểm thực hiện dự án: Ấp Long Phú, xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích mặt bằng 10.049 m2

- Mục đích sử dụng: Đất sản xuất kinh doanh

Trang 19

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu nhân sự Công ty Phan Kim

1.2.3 Hạng mục công trình công ty Phan Kim [11]

Tổng diện tích mặt bằng là 10.049 m2 gồm các hạng mục công trình như sau:

Bảng 1.1: Hạng mục công trình công ty Phan Kim

Quản đốc xưởng

Vật tư Phòng

dân sự

Phòng kế hoạch

Trang 20

2 KHO VẢI, NGUYÊN PHỤ LIỆU 500

KHO RÁC THẢI SINH HOẠT

KHO CHẤT THẢI NGUY HẠI

6

đỗ bốc xếp hàng, xuất hàng

và các công trình cấp thoát nước và cây xanh

5100

(Nguồn: Hạng mục công trình công ty TNHH MTV Phan Kim)

Bảng 1.2: Danh mục máy móc, thiết bị

Stt Tên máy Số

lƣợng

Tình

KHO NGUYÊN PHỤ LIỆU

1 Xe đẩy tay 2 Tốt Di chuyển các bó vải và nguyên phụ

liệu KHO VẢI ĐANG SỬ DỤNG

1 Máy xổ vải 1 Tốt Xổ cây vải thành từng bó vải

KHU VỰC MÁY NÉN KHÍ

Trang 21

1 Máy nén khí 2 Tốt Cung cấp hơi cho máy đóng nút

KHU SẢN XUẤT

1 Xe đẩy tay 3 Tốt Di chuyển các bó vải và nguyên phụ

liệu

KHU VỰC KHÁC

1 Máy bơm 2 Tốt Bơm nước cấp nước cho sinh hoạt

2 Máy bơm nước

Hình 1.2: Mặt bằng tổng thể Công ty Phan Kim

Khu xử lý nước thải

Nhà vệ sinh Nhà ăn

Kho phế liệu

Kho chứa vải và nguyên phụ liệu

Kho

CTNH

Kho hóa chất

Trang 22

1.2.4 Tình hình lao động sản xuất

1.2.4.1 Nguồn nhân lực

Tổng số lao động công ty là 220 người

- Lao động nữ: 183 người

- Lao động nam: 37 người

Bảng 1.3: Số lượng lao động tại các bộ phận

 Thời gian làm việc:

- Tuần làm việc từ thứ hai đến thứ bảy, ngày cố định được nghỉ là chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định Ngày làm việc 2 ca chính (giờ hành chính): Ca 1 từ 7h đến 11h, Ca 2 từ 12h đến 16h.Trong quá trình làm việc công nhân được nghỉ giữa

ca vào lúc 14h, thời gian nghỉ giữa ca là 5 phút

- Hầu hết các ngày trong tuần Công ty đều tăng ca, thời gian tăng ca là 30 phút

từ 16h đến 16h30

Trang 23

1.2.5 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu và năng lượng [11]

1.2.5.1 Nhu cầu sử dụng điện, nước

Nhu cầu về điện: Công Ty TNHH MTV Phan Kim sử dụng điện từ mạng lưới điện quốc gia do Công Ty Điện Lực Bình Định phân phối Công suất sử dụng khoảng 280.000 KWh/năm (lượng điện này tuy theo nhu cầu sản xuất, số ca làm việc nếu có tăng ca và loại sản phẩm) Nhằm mục đích chiếu sáng và vận hành máy móc thiết bị

Nhu cầu về nước: Lượng nước sử dụng hằng năm khoảng 4500 m3/năm phục

vụ cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân

1.2.5.2 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu hóa chất

Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu và hóa chất

STT Nguyên, nhiên liệu,

hóa chất Đơn vị Số lƣợng

/ năm Mục đích sử dụng

1 Vải nhựa, vải giấy Mét 200.000 Nguyên liệu sản xuất

5 Đầu kéo, dây kéo Tấn 1,5 Phụ liệu phục vụ sản xuất

6 Dầu nhớt bôi trơn Lít 200 Bôi trơn máy, động cơ

(Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường tháng 12/2016)

1.2.6 Qui trình sản xuất [11]

Trang 24

Hình 1.3: Qui trình công nghệ sản xuất

 Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nguyên liệu thô được nhập về kho theo yêu cầu của phòng kỹ thuật dựa trên mặt hàng của khách hàng Nguyên liệu thô được kiểm tra chất lượng trước khi nhập

Kiểm tra sản phẩm KCS

Đóng gói Thành phẩm

Bụi

Bao bì hỏng, móc hỏng, thùng carton hỏng, băng keo hư hỏng Băng keo, dây đai

Kiểm tra bán thành phẩm- Vệ sinh Vải hỏng, nhựa hỏng, bụi

May Vải hỏng, chỉ thừa, ống chỉ

thải

Cắt chỉ - Vệ sinh Chỉ thừa đã cắt đi, bụi

Đóng nút, khuyên Nút hỏng,

Cắt vải giấy, nhựa

Vải thừa, giấy, nhựa Bụi vải, tiếng ồn, độ rung

In Nhựa hư, hóa chất rơi vãi,

Dẻ lau dính mực in

Vải nguyên liệu, phụ liệu

Kiểm tra NPL, sổ vải

Vải hỏng, phụ liệu hỏng Bụi, tiếng ồn

Trang 25

vào kho, từ xe container sau đó được phân chia lưu trữ theo từng loại nguyên liệu Trước khi đem sử dụng, cây vải được chuyển sang khu vực chuẩn bị nguyên liệu, tại đây cây vải được đưa vào máy sổ vải và tiến hành xổ từng cây thành một bó vải

Sau đó phân xưởng cắt cử công nhân nhận vải chuyển vải từ khu vực sổ vải đang sử dụng sang khu vực cắt Vải được trải thành nhiều lớp cho đến khi đủ số lớp vải yêu cầu thì công nhân tiến hành đo theo kích thước Tiếp theo là công đoạn cắt vải thủ công bằng dao Sau khi cắt xong các chi tiết được tiến hành phối thành từng

bộ và chuyển sang bộ phận đánh dấu hoặc là chuyển sang công đoạn in Tại công đoạn in người công nhân pha mực in và các phụ gia cần thiết, rồi đổ lên khung in và tiến hành in theo thủ công Từng tấm bao bì được trải lên bàn in và từng người công nhân cầm khung in sẽ in các chi tiết khác nhau Sau khi in, đợi mực in khô hẳn, tùy theo từng loại mặt hàng mà chi tiết vừa cắt có thể được chuyển sang bộ phận ép nhựa hoặc chuyển thẳng đến bộ phận KCS kiểm tra lỗi và các vết bẩn Nếu thấy có vết bẩn sẽ tiến hành tẩy bằng Xylen Sau khi KCS kiểm tra đạt yêu cầu thì các chi tiết được lưu trữ tạm thời và sẵn sàng cho chuyền may

Vải đã cắt, ép được kiểm tra xong sẽ được chuyển qua chuyền may để may ráp sản phẩm theo các thiết kế Trong công đoạn may này có nhiều chuyền nhỏ, nhiều công đoạn khác nhau và được thực hiện liên tục từ cuối đến đầu chuyền may (từ công đoạn cắt xén tiếp theo là may thường, đóng nút đối với mặt hàng có lỗ cho dây dù xỏ qua ) Bộ phận KCS kiểm tra lại các lỗi và chỗ bẩn nếu có chỗ lỗi sẽ được trả lại chuyền may để sửa lỗi Nếu sản phẩm bị vấy bẩn sẽ được tẩy ngay tại chỗ bằng Xylen trường hợp nếu chỗ bẩn nặng tẩy không ra sẽ trả lại và may thay thế sản phẩm khác Các sản phẩm cùng loại, cùng kích thước sẽ được đóng vào bao

bì và chuyển sang kho thành phẩm, sẵn sàng cho việc xuất hàng

Trang 26

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định về luật BVMT, luật An toàn vệ sinh lao động, sức khỏe nghề nghiệp So sánh với kết quả đánh giá được tại công ty Phan Kim, từ đó xác định được các mục tiêu cần cải tiến và đưa ra giải pháp cải tiến

Nội dung 1: Tìm hiểu tổng quan về hệ thống quản lý Môi trường – an toàn

sức khỏe nghề nghiệp và tổng quan về công ty TNHH MTV Phan Kim

- Tổng quan về hệ thống quản lý Môi trường – an toàn sức khỏe nghề nghiệp

- Tổng quan về công ty TNHH MTV Phan Kim

Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng môi trường – an toàn – sức khỏe nghề nghiệp

tại công ty TNHH MTV Phan Kim Dựa vào kết quả đánh giá thực tế về ESH, kết quả quan trắc các chỉ tiêu đặc trưng về ESH và so sánh với các văn bản pháp luật liên quan để xác định các hạng mục đã hoặc chưa được thực hiện và đưa ra nhận

xét

- Đánh giá và nhận xét hiện trạng quản lý môi trường

+ Hiện trạng quản lý nước cấp

+ Hiện trạng quản lý nước thải

+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn

+ Hiện trạng quản lý khí thải

- Đánh giá và nhận xét hiện trạng quản lý an toàn vệ sinh lao động

+ Quản lý và kiểm soát môi trường lao động

+ Công tác bảo hộ lao động

Trang 27

+ Công tác phòng cháy chữa cháy

- Đánh giá hiện trạng quản lý sức khỏe nghề nghiệp

+ Quản lý môi trường lao động

+ Quản lý sức khỏe người lao động

+ Quản lý bệnh nghề nghiệp

Nội dung 3: Đề ra các mục tiêu cần cải tiến và đề xuất các giải pháp cải tiến

- Mục tiêu cải tiến hệ thống quản lý ESH

+ Mục tiêu cải tiến hệ thống quản lý môi trường

+ Mục tiêu cải tiến hệ thống quản lý an toàn lao động

+ Mục tiêu cải tiến hệ thống quản lý bệnh nghề nghiệp

- Đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý ESH

+ Giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường

+ Giải pháp cải tiến hệ thống quản lý an toàn lao động

+ Giải pháp cải tiến hệ thống quản lý bệnh nghề nghiệp

2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trang 28

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

Báo cáo GSMT

Kết quả đo kiểm môi trường lao động Thống kê số TNLĐ Thống kê số chứng chỉ ATLĐ

Khám sức khỏe tuyển dụng Khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe bệnh nghề nghiệp

Biện pháp khắc phục

Mô hình PDCA

Trang 29

2.2.1 Phương pháp luận

Áp dụng hệ thống quản lý ESH vào công ty sản xuất là một trong những biện pháp tối ưu giúp doanh nghiệp quản lý tốt và đạt hiệu quả tối ưu trong quá trình sản xuất Khi nền kinh tế bắt đầu phát triển và có những tiến bộ vượt bậc thì đòi hỏi các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ đều phải áp dụng hệ thống quản lý ESH cho doanh nghiệp của mình Qua đó, ta thấy dược rằng vai trò của hệ thống ESH có tầm quan trọng và ảnh hưởng như thế nào đối với một doanh nghiệp

Công ty TNHH MTV Phan Kim là một trong những công ty đã áp dụng hệ thống quản lý ESH vào sản xuất nhưng so với thực tế hiện nay, nhiều phương pháp mới cũng như những thay đổi về mặt cơ cấu, con người mà Công ty Phan Kim cần cải tổ lại hệ thống quản lý ESH một cách tích cực nhất nhằm tăng năng suất sản xuất và bảo vệ con người khỏi những rủi ro và tổn hại sức khỏe Câu hỏi đặt ra là thực trạng hệ thống quản

lý ESH của Công ty Phan Kim hiện nay như thế nào? Nếu cải tổ lại thì những mục tiêu,

đề xuất mới có thích hợp để áp dụng được vào công ty hay không? Tính hiệu quả khi

áp dụng hệ thống quản lý ESH thông qua các quy định pháp luật về luật bảo vệ môi trường, luật an toàn vệ sinh lao động như thế nào? Để giải đáp những thắc mắc đó, tôi

đã tiến hành khảo sát và nghiên cứu tại công ty Phan Kim để xác định những tồn đọng còn vướng mắc, làm rõ cách quản lý hệ thống ESH và nhận thấy chưa chặt chẽ, từ đó đưa ra những phương pháp mới sẽ áp dụng trong thời gian sắp tới cho nhằm bảo vệ tài sản của công ty, tính mạng của con người và đưa công ty ngày một hoàn thiện và phát triển trong tương lai gần

2.2.2 Các phương pháp cụ thể

2.2.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu

Tham khảo, tổng hợp tài liệu về tổng quan công ty; cơ cấu tổ chức, công nghệ sản xuất và các tài liệu về hoạt động sản xuất, cùng với các tài liệu liên quan đến chuyên đề

Trang 30

như: Báo cáo giám sát môi trường, kết quả đo kiểm môi trường lao động

Đọc tài liệu và tổng hợp tác văn bản pháp luật về Môi trường – an toàn- sức khỏe nghề nghiệp như: Luật Bảo vệ môi trường có thông tư số 36:2015/TT-BTNMT, cũng như các văn bản luật liên quan đến các khí cạnh môi trường như: Về quản lý chất thải

và phế liệu có nghị định số 38/2015/NĐ-CP, quy chuẩn nước thải công nghiệp có QCVN số 40:2011/BTNMT,

Đọc tài liệu và tổng hợp tác văn bản pháp luật về hệ thống quản lý an toàn lao động từ các văn bản luật An toàn vệ sinh lao động, cũng như các văn bản luật có liên quan như luật PCCC số 27:2001/QH10 và nghị định số 79:2014/NĐ-CP, văn bản luật

về an toàn điện, văn bản luật về an toàn hóa chất,

Đọc tài liệu và tổng hợp các văn bản pháp luật về hệ thống quản lý sức khỏe nghề nghiệp có thông tư số 19:2016/BYT và một số văn bản pháp luật có liên quan

2.2.2.2 Phương pháp đo đạc, khảo sát thực địa

Tiến hành lấy mẫu tại công ty để tiến hành đo kiểm nồng độ các chỉ tiêu liên quan đến yếu tố môi trường như: nước thải, khí thải Khảo sát thực tế ghi nhận các biện pháp quản lý, lưu trữ chất thải bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại

Tiến hành đo kiểm, lấy mẫu tại hiện trường khu vực bên trong và bên ngoài nhà máy, nơi làm việc của người lao động, kiểm tra các yếu tố liên quan đến môi trường lao động như: nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn, độ rung,…

Tiến hành khảo sát thực tế khu vực cần có các biển báo hướng dẫn, nội quy an toàn – môi trường – sức khỏe, khảo sát thực tế tình hình người lao động sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động

2.2.2.3 Phương pháp điều tra

Trang 31

Quan sát trực tiếp các hoạt động sản xuất diễn ra tại công ty từ đó nhận diện các vấn đề môi trường phát sinh trong hoạt động sản xuất đó

Phỏng vấn CBCNV tại công ty về các vấn đề liên quan đến môi trường làm việc,

về an toàn – sức khỏe nghề nghiệp có tác động đến người lao động

Tìm hiểu về hiện trạng môi trường lao động và các giải pháp quản lý đang được

áp dụng tại công ty

2.2.2.4 Phương pháp so sánh

Căn cứ vào các thông tin, tài liệu thu thập được từ phương pháp thu thập thông tin

và các dữ liệu ghi nhận thực tế thông qua việc điều tra và khảo sát tại nhà máy Từ đó thực hiện các biện pháp so sánh, đối chiếu với chính sách của công ty, cũng như các yêu cầu, quy định của pháp luật

2.2.2.5 Văn bản đối chiếu

Ứng dụng các văn bản pháp luật An toàn – Sức khỏe – Môi trường để đối chiếu với tình hình thực tế tại công ty, từ đó phân tích dựa trên các cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý HSE của công ty

Trang 32

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG – AN TOÀN –

SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY PHAN KIM

3.1 Hiện trạng quản lý môi trường

Bảng 3.1: Tóm tắt hiện trạng quản lý môi trường

Công ty chưa thực hiện kiểm tra chất lượng nước uống định kỳ (6 tháng/lần)

7 Hệ thống lọc nước uống RO x

8

Phiếu kiểm tra chất lượng nước

cấp sinh hoạt định kỳ từ nguồn

nước ngầm

02:2009/BYT 3 tháng/lần

9 Có hệ thống xử lý nước cấp x

Trang 33

sinh hoạt do sử dụng nguồn

T

Chỉ tiêu Cloliform vượt chuẩn

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI

12 Có hợp đồng xử lý CTR thông

Hợp đồng xử lý với công ty TNHH Hà Lộc

13 Có hợp đồng xử lý CTNH x

Hợp đồng xử lý với công ty TNHH Bắc Nam

14 Phân loại, lưu trữ đúng từng

Nghị định 38:2015/NĐ-CP

về quản lý chất thải và phế liệu

Còn lẫn CTNH (pin con ó) trong chất thải sinh hoạt

15 Phân loại, lưu trữ đúng từng

Thông tư số 36:2015/TT-BTNMT về quản lý CTNH

Còn lẫn hai hoặc nhiều mã CTNH trong một thùng chứa

16 Thùng chứa CTNH có dán

nhãn nhận diện từng mã CTNH x

Thông tư số 36:2015/TT-BTNMT về quản lý CTNH

17 Có phương tiện PCCC bên

ngoài kho chất thải x

Thông tư số 36:2015/TT-BTNMT về

Trang 34

quản lý CTNH

18 Bên ngoài kho chất thải có dán

Thông tư số 36:2015/TT-BTNMT về quản lý CTNH

19 Chất thải để gọn gàng, đúng

Thông tư số 36:2015/TT-BTNMT về quản lý CTNH

Chất thải để ngổn ngang trong khu vực sản xuất

20 CBCNV công ty có kiến thức

về phân loại, lưu trữ CTR x

Thông tư số 36:2015/TT-BTNMT về quản lý CTNH

Nhân viên văn phòng công ty còn

để lẫn CTNH vào thùng chứa chất thải sinh hoạt

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ KHÍ THẢI

21

Kết quả phân tích chất lượng

không khí xung quanh và bên

trong xưởng sản xuất đạt

QCVN

x

BCGSMT tháng 12/2016

22 Có hệ thống hút bụi hoặc hệ

Bụi vải phát tán nhiều từ khu vực cắt vải

Khảo sát thực tế khu vực in hơi hóa chất rất nồng

(Nguồn: tác giả đề xuất)

3.1.1 Đánh giá và nhận xét hiện trạng quản lý nước cấp

3.1.1.1 Đánh giá tình hình thực tế

Trang 35

Nước phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty

là nước giếng khoan, do công ty tự khai thác và xử lý Nước uống được lấy từ giếng khoan qua hệ thống xử lý nước (Lọc RO) và dùng làm nước uống cho CBCNV

Công ty chưa thực hiện kiểm tra chất lượng nước uống định kỳ theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống

Nước thải tại công ty có nguồn gốc chủ yếu từ hoạt động vệ sinh cá nhân sau khi

ăn và từ nhà vệ sinh Nước rửa chén và nước dùng để vệ sinh dụng cụ nấu ăn không được thu gom mà thải thẳng ra môi trường đất

Do đặc thù ngành sản xuất của công ty không sử dụng nước cho mục đích sản xuất Tuy nhiên một phần nhỏ lượng nước phát sinh từ việc vệ sinh nhà xưởng, tưới cây định kỳ với lượng nước thải khoảng 1 m3

/ngày

Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ các hoạt động vệ sinh được thải vào

bể tự hoại 3 ngăn sau đó thải ra khu xử lý

Trang 37

- Trong nước thải có chứa phần lớn các chất dầu mỡ, nhưng hiện chỉ tiêu này chưa được bổ sung vào danh mục chỉ tiêu kiểm tra chất lượng nước thải

- Đề nghị đưa ra phương án cải tạo hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo chỉ tiêu coliform luôn đạt quy chuẩn

- Lên kế hoạch giám sát chất lượng nước thải hiệu quả và thường xuyên hơn

Hình 3.2: Hệ thống xử lý nước thải tại công ty Phan Kim

Trang 38

3.1.3 Đánh giá và nhận xét hiện trạng quản lý chất thải

3.1.3.1 Đánh giá tình hình thực tế

Chất thải sinh hoạt

Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 800 kg/tháng (Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường năm 2016, 12/2016) Chất thải sinh hoạt bao gồm các loại rau, quả, thức

ăn thừa, bao bì, giấy văn phòng, bao PE thải, Chất thải này được gom vào thùng chứa

và hợp đồng với đơn vị vận chuyển và xử lý

Chất thải công nghiệp thông thường

Chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm: Bao Nilon, vải vụn, sợi chỉ vụn bị loại bỏ, kim gãy, sắt vụn, lõi chỉ, các loại giấy cắt mẫu, giấy carton…

Tổng khối lượng trung bình khoảng 400 kg/tháng (Nguồn báo cáo giá sát môi trường định kỳ 2016, 12/2016) Hợp đồng xử lý chất thải công nghiệp với công ty

TNHH Hà Lộc

Tại mỗi bộ phận có bố trí các thùng rác thu gom, sau mỗi giờ làm việc sẽ có công nhân vệ sinh thu gom tập trung rác thải sản xuất và chuyển xuống kho chứa rác thải công nghiệp

Hình 3.3: Hình chất thải công nghiệp Công ty Phan Kim

Trang 39

Chất thải nguy hại

Công ty phát sinh các loại CTNH như: Giẻ lau dính dầu nhớt, bóng đèn huỳnh quang thải bỏ, bao bì dính dầu nhớt, thùng chứa mực in thải bỏ, hộp mực in thải bỏ… CTNH phát sinh khoảng 20 kg/tháng, được tập trung và hợp đồng với đơn vị có chức

năng thu gom, xử lý (Nguồn báo cáo giám sát môi trường định kỳ 2016, 12/2016)

Bảng 3.3: Danh sách chất thải nguy hại đã đăng ký

(rắn/lỏng/khí)

Số lƣợng (kg/năm)

Mã CTNH

6 Giẻ lau nhiễm các thành phần nguy hại Rắn 70 08 02 04

Trang 40

Hình 3.4: Thùng chứa chất thải nguy hại Công ty Phan Kim

- Kho chứa có mái che, có cửa, thềm chống thấm, có mương chứa nước rỉ rác chống chảy tràn Bên ngoài cửa có dán nhãn phân loại khu vực lưu chứa chất thải rắn

Hình 3.5: Kho lưu trữ chất thải nguy hại Công ty Phan Kim

3.1.3.2 Nhận xét

- Nhìn chung việc quản lý chất thải rắn đã cơ bản hoàn thiện Tuy nhiên, việc phân loại chất thải nguy hại còn để lẫn chất thải nguy hại vào chất thải sinh hoạt, khiến gia tăng phí xử lý CTNH

- Công ty chưa bố trí đủ thùng chứa CTNH cho từng mã CTNH Việc lưu chứa CTNH còn để lẫn hai hoặc nhiều mã CTNH với nhau

Ngày đăng: 22/10/2018, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm