1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng quản lý lực lượng thu gom rác đường phố trên địa bàn huyện hóc môn

102 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

56 Chương IV: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN .... Các hoạt động này một mặt tạo ra của cải vật chất, phục vụ cho đời sốn

Trang 1

Chuyên ngành: KY THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Huỳnh Phú Sinh viên thực hiện : Lê Thị Phương Trúc

Trang 2

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)

1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……): 01

(1) Lê Thị Phương Trúc MSSV: …1211090142 Lớp: 12DMT01 (2) MSSV: ……… Lớp: (3) MSSV: ……… Lớp:

Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

2 Tên đề tài : Đánh giá hiện trạng quản lý lực lượng thu gom rác đường phố trên địa

bàn Huyện Hóc Môn

3 Các dữ liệu ban đầu: Hình thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn đường phố, số

lượng, vị trí, cấu trúc, diện tích và chất lượng môi trường tại trạm trung chuyển

4 Các yêu cầu chủ yếu : Đánh giá hiện trạng quản lý lực lượng thu gom rác đường phố

trên địa bàn Huyện Hóc Môn, phân tích ưu – khuyết điểm của đội thu gom rác đường phố

5 Kết quả tối thiểu phải có:

1) Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại Huyện Hóc Môn

2) Ưu – khuyết điểm của hệ thống quản lý chất thải rắn tại Huyện Hóc Môn

3) Đưa ra kết luận – kiến nghị

Ngày giao đề tài: 04/05/2016 Ngày nộp báo cáo: 08/08/2016

Trang 3

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường và Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và Công nghệ sinh học trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Em chân thành cảm ơn thầy PGS TS Huỳnh Phú đã hướng dẫn tận tình em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại Học Công Nghệ Thành phố

Hồ Chí Minh, nhất là thầy cô trong khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường đã chỉ dạy chúng em trong thời gian học tại trường

Đồng thời em xin cảm ơn Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Huyện Hóc Môn đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Cuối cùng, em không quên gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để em được theo học và hoàn thành khóa học

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Phương Trúc

Trang 4

Em tên: Lê Thị Phương Trúc MSSV : 1211090142 Sinh viên lớp: 12DMT01

Khoa: Công nghệ sinh học – Thực Phẩm – Môi Trường

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường

Đề tài em thực hiện là: "Đánh giá hiện trạng quản lý lực lượng thu gom rác đường phố trên địa bàn Huyện Hóc Môn" Do thầy PGS.TS Huỳnh Phú hướng dẫn

Em xin cam đoan đề tài là do em thực hiện và không sao chép của ai khác

TP.Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 08 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Phương Trúc

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vi

Chương I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Nội dung nghiên cứu: 2

4 Đối tượng nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu: 3

5.1 Phương pháp luận: 3

5.2 Phương pháp cụ thể: 4

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn: 5

7 Bố cục đồ án nghiên cứu: 5

Chương II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN HÓC MÔN 6

2.1 Điều kiện tự nhiên: 6

2.1.1 Vị trí địa lý: 6

2.1.2 Thời tiết khí hậu: 7

2.1.3 Địa hình: 8

2.1.4 Khí tượng - thủy văn: 9

2.1.5 Tài nguyên thiên nhiên: 9

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội: 10

2.2.1 Cơ cấu kinh tế: 10

2.2.2 Tình hình dân số - lao động xã hội: 12

2.3 Cơ sở hạ tầng: 12

2.3.1 Giao thông vận tải: 12

2.3.2 Lưới điện: 13

2.3.3 Cấp thoát nước: 14

2.3.4 Hiện trạng sử dụng đất: 15

2.4 Văn hóa – xã hội: 15

2.4.1 Văn hóa thông tin – giáo dục: 15

Trang 6

2.4.2 Giáo dục – đào tạo: 16

2.4.3 Y tế: 16

2.4.4 Công tác chính trị - xã hội: 17

2.5 Hiện trạng môi trường tại Huyện Hóc Môn: 17

2.5.1 Hiện trạng chất lượng nguồn nước: 17

2.5.2 Hiện trạng môi trường không khí: 18

Chương III: TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM 19

3.1 Khái quát chất thải rắn: 19

3.1.1 Khái niệm cơ bản: 19

3.1.2 Nguồn gốc phát sinh: 19

3.1.3 Phân loại chất thải rắn: 21

3.2 Thành phần tính chất: 25

3.2.1 Thành phần CTR sinh hoạt: 25

3.2.2 Tính chất CTR: 27

3.2.3.Chuyển hóa lý học, hóa học, sinh học CTR 39

3.3 Ảnh hưởng CTR đến môi trường và con người: 44

3.3.1Ảnh hưởng đến môi trường: 44

3.3.2 Ảnh hưởng đến con người: 47

3.4 Tổng quan về quản lý CTR ở TPHCM: 49

3.4.1 Thành phần và khối lượng CTR trên địa bàn TPHCM: 49

3.4.2 Thu gom CTR trên địa bàn TPHCM: 52

3.4.3 Trung chuyển và vận chuyển CTR trên địa bàn TPHCM: 54

3.4.4 Xử lý CTR trên địa bàn TPHCM: 56

Chương IV: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN 59

4.1 Các kết quả điều tra về thànnh phần và khối lượng CTRSH 59

4.1.1 Thành phần CTRSH Huyện Hóc Môn: 59

4.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt Huyện Hóc Môn: 59

4.2 Tổng quan về thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn Huyện Hóc Môn: 60

4.2.1 Hệ thống quản lý hành chánh: 60

4.2.2 Đơn vị chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển: 61

4.2.3 Cơ cấu về tổ chức của hệ thống thu gom Chất thải rắn đường phố: 62

Trang 7

4.3 Đánh giá về hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại Huyện Hóc Môn 75

4.3.1.Về công tác thu gom: 75

4.3.2.Về công tác trung chuyển, vận chuyển: 76

Chương V: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN 77

5.1 Đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt: 77

5.1.1 Biện pháp cơ chế chính sách: 77

5.1.2.Biện pháp tuyên truyền giáo dục: 78

5.1.3.Yêu cầu về dụng cụ đựng chất thải rắn đối với hộ gia đình: 79

5.2 Các biện pháp xử lý CTR đang được áp dụng tại đô thị hiện nay: 79

5.2.1 Phương pháp truyền thống: (Phương pháp này được phổ biến ở Việt Nam) 79

5.2.2 Phương pháp xử lý bằng công nghệ hiện đại: 80

5.3 Phương án để giảm chất thải và ô nhiễm trên địa bàn Huyện Hóc Môn: 83

5.3.1.Về kĩ thuật: 83

5.3.2.Thực hiện phân loại Chất thải rắn tại nguồn: 83

5.3.4.Phương pháp phân loại CTRSH tại nguồn: 84

5.3.5 Thực hiện tái chế - tái sử dụng CTR: 85

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 86

Kết luận: 86

Kiến nghị: 87

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 95

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất Huyện Hóc Môn

Bảng 2.2: Trường lớp trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Bảng 3.1: Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau

Bảng 3.2: Phân loại theo tính chất

Bảng 3.3: Thành phần phân loại của CTR ở TPHCM

Bảng 3.4: KLR của CTR theo các nguồn phát sinh

Bảng 3.5: Tính chất cơ bản của CTR

Bảng 3.6: Thành phần cơ bản của CTR đô thị

Bảng 3.7: Giá trị năng lượng của CTR các đô thị

Bảng 3.8: Khả năng phân hủy sinh học của một số loại Chất thải rắn

Bảng 3.9: Các quá trình chuyển hóa sử dụng trong quản lý CTR

Bảng 3.10: Kết quả đo vi sinh vật trong 05 mẫu đất tại 02 bãi Chất thải rắn

Bảng 3.11: Tỷ lệ gia tăng CTRSH từ năm 2000 – 2014

Bảng 3.12: Các nhà máy xử lý CTRSH đang hoạt động trên địa bàn TPHCM

Bảng 4.1: Tổng khối lượng CTR phát sinh qua các năm trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Bảng 4.2: Thành phần, khối lượng và tỷ lệ % các loại CTR (năm 2015)

Bảng 4.3: Công nhân Đội thu gom của công ty TNHH MTV DV công ích Hóc Môn Bảng 4.4: Thiết bị và phương tiện thu gom

Bảng 4.5: Quy trình quét dọn thu gom đường phố trong ngày tại một số tuyến

đường

Bảng 4.6: Bảng phân bố các trạm trung chuyển của Công ty - Diện tích - Công suất

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Bản đồ huyện Hóc Môn

Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng KT – XH năm 2010

Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng KT – XH năm 2011

Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng KT – XH năm 2012

Hình 2.5: Tốc độ tăng trưởng KT – XH năm 2013

Hình 2.6: Tốc độ tăng trưởng KT – XH năm 2014

Biểu đồ 3.1: Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn TPHCM

Hình 1: Công tác dọn quang trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Hình 2: Công nhân đưa chất thải rắn lên xe ép Chất thải rắn

Hình 3: Trạm trung chuyển chất thải rắn Xuân Thới Thượng (bô kín)

Hình 4: Trạm trung chuyển chất thải rắn xã Tân Thới Nhì (bô hở)

Hình 5: Phương tiện thu gom chất thải rắn đường phố

Hình 6: Phương tiện vận chuyển chất thải rắn

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quản lý CTR của TPHCM

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ cơ cấu quản lý hành chánh lực lượng thu gom Chất thải rắn Huyện Hóc Môn

Sơ đồ 4.2: Sơ đồ thu gom CTR

Sơ đồ 4.3: Sơ đồ tổ chức Đội vận chuyển

Trang 11

Chương I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Sự phát triển của văn minh loài người đã đưa khoa học kỹ thuật và mọi mặt của đời sống đi lên một cách toàn diện Tuy nhiên, kèm theo đó chính là sự tàn phá nặng nề của con người lên môi trường Dẫu hiện nay ô nhiễm đã gióng lên một hồi chuông cảnh báo với thế giới nhưng dường những nỗ lực của con người đang đi vào

bế tắc khi mà hậu quả của ô nhiễm như một mũi tên đã lên Không chỉ Việt Nam,

mà ở rất nhiều những quốc gia khác, ta có thể kể ra hàng loạt những vấn đề khi ô nhiễm gia tăng, sự ấm lên toàn cầu và nước biển dâng đã và đang đe dọa ngôi nhà chung của hàng tỉ con người

Môi trường đang bị đe dọa trầm trọng vì tình hình kinh tế - xã hội phát triển càng lúc càng cao, các nhà máy công trình, xưởng sản xuất mỗi ngày thải ra ngoài môi trường rất nhiều khí thải, chất thải nguy hại, dẫn đến môi trường bị đe dọa ô nhiễm Các hoạt động này một mặt tạo ra của cải vật chất, phục vụ cho đời sống của con người, mặt khác phát sinh các phế thải, làm thay đổi tính chất trong lành của môi trường, ảnh hưởng tới sự phát triển của sinh vật nói chung và của con người nói riêng

Nước ta đang trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuất với quy mô ngày càng lớn, các khu tập trung dân cư ngày càng nhiều, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm vật chất cũng ngày càng lớn đã làm cho lượng chất thải phát sinh ngày càng tăng và đang là vấn đề đang được quan tâm và giải quyết Một trong những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động sản xuất, kinh tế và sinh hoạt hằng ngày (CTRSH)

Hóc Môn là Huyện ngoại thành có tốc độ đô thị hóa nhanh, dân nhập cư đông, có diện tích tự nhiên là 10.943,4 ha gồm 11 xã, 01 thị trấn với 87 ấp – khu phố, 1.430 tổ nhân dân - tổ dân phố Toàn Huyện có 85.136 hộ dân với 418.691 nhân khẩu (ước tính đến 15/12/2014), cùng với sự phát triển về cơ sở hạ tầng và dòng người nhập cư đã làm cho môi trường sống đang có dấu hiệu ô nhiễm Trong

Trang 12

đó, vấn đề quản lí CTR đang là mối quan tâm của quản lý Để hiểu rõ hơn về vấn đề quản lý CTR tại Huyện Hóc Môn em đã chọn đề tài tốt nghiệp:

“Đánh giá hiện trạng quản lý lực lượng thu gom Chất thải rắn đường phố trên địa bàn Huyện Hóc Môn”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá hiện trạng quản lý lực lượng thu gom Chất thải rắn đường phố trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Phân tích hiệu quả, ưu – nhược điểm của đội thu gom Chất thải rắn đường phố

3 Nội dung nghiên cứu:

Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài cần thu thập các số liệu, điều tra và khảo sát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và môi trường trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Điều tra thu thập số liệu về:

 Hình thức thu gom chất thải rắn trên đường phố

 Tổng số tuyến và lộ trình các tuyến

 Khối lượng Chất thải rắn thu gom cho một tuyến thu gom

 Số lượng tuyến thu gom

 Thiết bị dụng cụ và nhân lực

 Hình thức quét, cách chuyển Chất thải rắn qua xe trung chuyển

 Vận chuyển:

 Tuyến và thời gian, chiều dài vận chuyển

 Phương tiện vận chuyển

 Khối lượng chất thải rắn

Trang 13

 Thành phần chất thải rắn

 Chất lượng môi trường trên đường vận chuyển

 Trạm trung chuyển:

 Số lượng, vị trí, cấu trúc và diện tích trạm trung chuyển

 Chất lượng môi trường tại trạm trung chuyển

 Hoạt động tại trạm trung chuyển

4 Đối tượng nghiên cứu:

Tập trung nghiên cứu các vấn đề về lực lượng thu gom chất thải rắn đường phố trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnh

mẽ, là tiền đề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng gia tăng cả về khối lượng và

đa dạng về thành phố Do đó, CTRSH đã và đang xâm phạm mạnh vào hệ sinh thái

tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường gây tiêu cực đến vẻ mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người một cách nghiêm trọng nếu không được quản lý

và có biện pháp xử lý thích hợp

Trang 14

Bên cạnh đó ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao, chưa có sự quản lý chặt chẽ của chính quyền địa phương càng làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra nặng nề hơn

Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập kế thừa chọn lọc các cơ sở dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (sách vở, giáo trình, internet, ) Chủ yếu tập trung vào các dữ liệu:

 Thành phần tính chất chất thải rắn

 Các phương pháp xử lý chất thải rắn Việt Nam và trên Thế giới

 Hiện trạng và qui hoạch phát triển kinh tế trên địa bàn Huyện Hóc Môn

 Chọn lọc tài liệu, số liệu tiêu biểu, khoa học và chính xác

Phương pháp khảo sát thực địa: nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và nắm rõ tình hình thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Thu thập tài liệu liên quan và tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn

Đánh giá tìm hiểu các vấn đề liên quan đến CTR sinh hoạt có ảnh hưởng tiêu cực đến công tác bảo vệ môi trường

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh để ước lượng CTR sinh hoạt phát sinh

Từ đó phản ánh thành phần của chất thải Tuy nhiên số liệu này thường không mang lại tính chính xác cao

Phương pháp quan sát: Quan sát các đối tượng trong suốt quá trình làm việc nhằm thu thập các số liệu liên quan như: công tác vệ sinh trạm trung chuyển sau khi thu gom như thế nào, quá trình hoạt động ảnh hưởng đến người dân xung quanh như thế nào, phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian nhưng kết quả khá chính xác

Trang 15

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn:

Cung cấp một cơ sở dữ liệu của việc nghiên cứu cơ bản về hiện trạng quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn đường phố

Đánh giá được ưu – nhược điểm về quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn đường phố và những điểm cần khắc phục

Đề xuất được các giải pháp để cải thiện hệ thống thu gom hiện tại

7 Bố cục đồ án nghiên cứu:

Đề tài gồm 05 chương, bố cục các chương như sau:

Chương I: Mở đầu

Chương II: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Huyện Hóc Môn

Chương III: Tổng quan hệ thống quản lý CTRSH trên địa bàn TPHCM

Chương IV: Đánh giá hiện trạng quản lý lực lượng thu gom chất thải rắn đường phố trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Chương V: Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Kết luận – kiến nghị

Trang 16

Chương II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN

HÓC MÔN 2.1 Điều kiện tự nhiên:

2.1.1 Vị trí địa lý:

Hình 2.1: Bản đồ Huyện Hóc Môn

Hóc Môn là Huyện ngoại thành ở phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Bắc giáp Huyện Củ Chi

- Phía Nam giáp quận 12, thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Đông giáp Huyện Thuận An của tỉnh Bình Dương, ranh giới với sông Sài Gòn

- Phía Tây giáp Huyện Đức Hòa của tỉnh Long An, Huyện Bình Chánh và quận Bình Tân

Diện tích: 109 km2

Dân số: 420.000 người (năm 2014)

Mật độ dân số trung bình: 3.838 người/km2

Trang 17

Các xã, thị trấn: Huyện Hóc Môn có 1 thị trấn và 11 xã là: Tân Hiệp, Tân Thới Nhì, Thới Tam Thôn, Đông Thạnh, Nhị Bình, Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Thượng, Bà Điểm, Tân Xuân, Trung Chánh, Xuân Thới Đông

2.1.2 Thời tiết khí hậu:

Huyện Hóc Môn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo trong năm có hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng

11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

2.1.2.1 Nhiệt độ:

- Đặc điểm chính là nhiệt độ cao và ổn định giữa các tháng trong năm

- Nhiệt độ trung bình khoảng 27oC, nhiệt độ cao nhất là 38oC (tháng 4), nhiệt

độ thấp nhất là 24oC (tháng 12)

2.1.2.2 Bức xạ Mặt trời:

- Lượng bức xạ mặt trời nhận được nhìn chung là cao Tổng cộng trung bình hàng năm đạt 0,37-0,38 Kcal/Em2/ngày

- Lượng bức xạ phân bố cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9, số giờ

nắng trung bình trong ngày là 9 giờ

2.1.2.3 Mưa:

Huyện Hóc Môn có lượng mưa trung bình là 2.300 – 2.729 mm/năm Mùa mưa trong năm kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, tuy nhiên lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 6 – 9, số ngày mưa trung bình khoảng 151 ngày/năm

2.1.2.4 Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí hàng năm cao đạt đến 71,00% Trong một ngày đêm độ ẩm không khí thấp nhất vào lúc 13 giờ (khoảng 48%) và đạt cao nhất vào lúc 1 giờ đến 7 giờ sáng (95%)

Trang 18

Trên địa bàn có 3 loại địa hình chính

Vùng gò cao: có cao trình từ 8 -10 m: diện tích 277 ha, chiếm 1,53% diện tích tự nhiên, có đặc điểm là nền móng vững chắc, thoát nước tốt, thuận lợi bố trí các cơ sở công nghiệp, các trung tâm hạ tầng kĩ thuật, khu cây xanh tập trung

Vùng triền có cao trình từ 2 – 8 m: có diện tích 5.719 ha, chiếm 53,38 % diện tích tự nhiên, có nền móng tương đối vững chắc, thoát nước tốt, thuận lợi bố trí các

cơ sở công nghiệp, các trung tâm hạ tầng kĩ thuật, khu cây xanh tập trung

Vùng triền có cao trình từ 2 – 8 m: có diện tích 5.719 ha, chiếm 53,38% diện tích tự nhiên, có nền móng tương đối vững chắc, khả năng thoát nước trung bình, thuận lợi cho việc bố trí các cơ sở công nghiệp sạch vừa và nhỏ xen cài các khu dân

Vùng bưng trũng có cao trình dưới 2m: có diện tích 4.923 ha, chiếm 45,09% diện tích tự nhiên Đây là khu vực thoát nước kém và hiện nay phần lớn là đất trồng lúa, hoa màu, trồng cây hằng năm

Trang 19

2.1.4 Khí tượng - thủy văn:

Trên địa bàn Huyện có 6 sông rạch chính, tập trung nằm ở phía Bắc và phía Đông Huyện Trong đó, tuyến đường thủy quan trọng nhất là sông Sài Gòn chạy qua các xã phía Bắc của Huyện Nối kết với sông Sài Gòn là hệ thống kênh rạch: Rạch Hóc Môn, Rạch Tra, Rạch Bà Hồng, Rạch Thầy Cai, Kênh An Hạ Trên hệ thống sông này cung cấp nguồn nước cho nhà máy nước Tân Hiệp từ đó cung cấp nước cho Thành phố Đây là một trong nét đặc trưng quan trọng trong quá trình phát triển của Huyện

- Khô hạn: Thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Vào mùa khô lượng nước của sông rạch trên địa bàn xã ở mức thấp nhất, vì thế một số vùng cần phải bơm tưới để sản xuất

- Triều cường: Thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Trong thời gian này lượng nước của các kênh rạch ở mức cao nên một số vùng bị ngập

2.1.5 Tài nguyên thiên nhiên:

o Tài nguyên đất: gồm những loại đất chính:

- Loại đất xám: là một trong hai em đất chính của Huyện có tổng diện tích là 5.042,34 ha, chiếm 46,26% diện tích tự nhiên

- Loại đất phù sa: 5.047,79 ha, chiếm 46,31% diện tích tự nhiên, bao gồm đất phù sa và đất phèn Trong đó loại đất phèn chiếm tỷ lệ khá cao

- Loại đất vàng nâu: có diện tích 809,87 ha, phân bố ở các vùng gò, chủ yếu trồng cây lâu năm

o Tài nguyên nước:

- Nguồn nước mặt: Huyện có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nguồn nước dồi dào nhưng thường xuyên bị nhiễm mặn, việc sử dụng cho sinh hoạt và trồng trọt rất hạn chế

Trang 20

- Nguồn nước ngầm: phân bố khá rộng, nước ngầm ngọt phân bố chủ yếu ở độ sâu 100 -300 m, trong đó có nơi 20 – 50 m, trữ lượng khai thác ước tính 300 – 400

m3/ngày

o Tài nguyên rừng:

Đất rừng hiện nay ở Huyện chủ yếu phân bố ở xã Tân Thới Nhì thuộc khu vực Nông trường Nhị Xuân và xã Đông Thạnh

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội:

2.2.1 Cơ cấu kinh tế:

Nền kinh tế Huyện Hóc Môn trong những năm gần đây dần ổn định, tốc độ phát triển khá cao, từng bước hòa nhập và phát triển định hướng chung của thành phố

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 19.95%/năm Cơ cấu các ngành kinh tế Huyện tiếp tục chuyển dịch theo hướng “công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp” Tổng giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn Huyện năm 2014 đạt 13.210.225 triệu đồng Tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ 54.06% (2010) lên tới 56.80% (2014) Ngành thương mại - dịch vụ có tốc độ tăng trưởng tương đương với tốc độ tăng trưởng chung, tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ năm 2010 là 34.69%, tuy nhiên năm 2011 giảm xuống còn 33.67% và tăng lên 37.11% (2014) Tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản

có mức giảm tỷ trọng từ 11.25% (năm 2010) xuống còn 6.09% (năm 2014)

Trang 21

54%

thủy sản Công nghiệp - xây dựng Thương mại - dịch vụ

9%

57%

thủy sản Công nghiệp

- xây dựng Thương mại

Công nghiệp - xây dựng Thương mại

Công nghiệp - xây dựng Thương mại

- xây dựng Thương mại

Trang 22

2.2.2 Tình hình dân số - lao động xã hội:

Theo thống kê của Huyện, dân số Huyện Hóc Môn năm 2014 có 420.000 người, trong đó nữ chiếm 52,25% dân số, nam chiếm 47,75% Mật độ dân số trung bình 3.838 người/km2 Tốc độ tăng dân số tự nhiên của Huyện là 0,9% và tốc độ tăng dân số cơ học là 1,89% Tỷ lệ tăng dân số năm 2014 là 10,82%

Tổng nguồn lao động: 300.000 người, chiếm 71,43% dân số toàn Huyện, tỷ

lệ lao động chưa có việc làm chiếm 3,87% Số lao động được giải quyết việc làm chiếm là 6.200 người, trong đó lao động nữ chiếm 2.605 người Hàng năm, số việc làm mới được tạo ra từ 700 -800 việc làm Tỷ lệ thất nghiệp ngày càng giảm, còn 0,18% Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch khá nhanh từ ngành nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ

2.3 Cơ sở hạ tầng:

2.3.1 Giao thông vận tải:

Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng theo đúng lộ giới quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh

o Các tuyến đường giao thông đối ngoại:

- Đường Quốc lộ 1A, đường Quốc lộ 22 (đoạn từ đường Hương lộ 60 đến ranh Huyện Củ Chi) có lộ giới 120m

- Đường Quốc lộ 22 (đoạn từ quận 12 đến đường Hương lộ 60), đường Vành đai 3 có lộ giới 60m

o Các tuyến đường giao thông đối nội:

trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp mở rộng theo quy định lộ giới, hình thành và phát triển thêm các tuyến đường chính trong các khu

đô thị

Trang 23

- Đường D5 (đường số 1) và 2 tuyến đường vòng thuộc khu đô thị đại học Quốc tế Berjaya có lộ giới 60m

- Đường Lê Văn Khương, đường Bùi Công Trừng, đường Đặng Công Bỉnh, đường Đặng Thúc Vịnh, đường Nguyễn Văn Bứa, đường Tô Ký (theo tuyến hiện hữu), đường Vòng cung Tây Bắc, đường N6 nối dài, đường dọc Kênh Xáng, đường dọc Rạch Tra, đường nối Kênh Xáng - Vòng cung Tây Bắc có lộ giới 40m

- Các tuyến đường còn lại có quy mô lộ giới từ 16m đến 30m

o Tuyến đường sắt:

- Tuyến đường sắt liên đô thị thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài Tây Ninh, trong đó tại một số đoạn tuyến có hành lang đường bộ ở hai bên đường sắt, trên đoạn tuyến bố trí 2 ga dọc đường , qui mô 0,5 - 1 ha cho mỗi ga

- Tuyến đường sắt quốc gia phía Tây thành phố Hồ Chí Minh (Dĩ An - Tân Kiên) tuyến, trong đó tại một số đoạn tuyến có hành lang đường bộ ở hai bên đường sắt

o Giao thông thủy:

Gồm Sông Sài Gòn, rạch Tra, Kênh Xáng (Kênh Thầy Cai), kênh An Hạ và rạch Cầu Mênh Các kênh rạch khác không có chức năng thủy, chủ yếu sử dụng cho tiêu thoát nước

o Bến bãi xe:

Dự kiến nâng cấp bến xe An Sương thành bến bãi xe buýt thành phố, đảm nhận chức năng giao thông công cộng với qui mô khoảng 1,6 ha và xây dựng mới bến xe Xuyên Á, qui mô 25 ha Đây là bến xe khách liên tỉnh tại cửa ngõ Tây Bắc thành phố trên địa bàn Huyện Hóc Môn

2.3.2 Lưới điện:

Chỉ tiêu cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 350 ÷ 1800 KWh/người/năm

Trang 24

- Chỉ tiêu cấp điện CN: 300 ÷ 400 KW/ha

Nguồn cấp điện cho Huyện Hóc Môn sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 220/110KV và các trạm 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Hóc Môn, Vĩnh Lộc,

Củ Chi, Tân Hiệp Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 220/110KV và các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Bình Tân, Bình Chánh, Cầu Bông, Hóc Môn 2, Hóc Môn 3, Đông Thạnh (trạm An Phú Đông ), Đô thị Đại học 1, Đô thị Đại học 2, Công nghiệp Nhị Xuân

Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:

- Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2

- Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân

cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng

- Riêng lưới điện hiện hữu vẫn duy trì cáp vặn xoắn ABC đi trên không và từng bước ngầm hóa theo tiến độ chỉnh trang đô thị của khu vực

- Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ

và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk

- Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm

Trang 25

Cao độ nền xây dựng ≥ 2,0 m (hệ Hòn Dấu); thoát nước mưa bằng hệ thống sông rạch tự nhiên, kết hợp xây dựng kênh hở, kênh có nắp đan với hướng san nền cục bộ cho từng khu dân cư, khu công nghiệp tập trung

Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng, bố trí trạm xử lý cục bộ cho các khu công nghiệp và các khu dân cư tập trung

2.3.4 Hiện trạng sử dụng đất:

Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2015, Huyện Hóc Môn có diện tích đất tự nhiên là 10.943 ha, diện tích và tỷ lệ đất trên địa bàn được nêu trong bảng 2.1:

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất Huyện Hóc Môn Phân loại Diện tích (ha) Tỷ lệ

(Nguồn: Báo cáo KTXH Huyện Hóc Môn, năm 2015)

2.4 Văn hóa – xã hội:

2.4.1 Văn hóa thông tin – giáo dục:

Toàn Huyện năm 2014 có 74 ấp – khu phố được thành phố công nhận đạt chuẩn ấp – khu phố văn hóa, tăng 8 ấp - khu phố so với cùng kì, có 69.283 hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, có 254 đơn vị đạt chuẩn công sở văn minh – sạch đẹp –

an toàn

Trang 26

Hoạt động văn hóa, văn nghệ được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân, đặc biệt trong những ngày lễ, tết đã tổ chức chương trình văn nghệ gắn với tuyên truyền, cổ động

2.4.2 Giáo dục – đào tạo:

Công tác giáo dục của Huyện có nhiều bước tiến vượt bậc, tiếp tục thực hiện công tác đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục Hiện nay toàn Huyện

có 61 trường học, trong đó có 17 trường mầm non, 25 trường tiểu học, 13 trường trung học cơ sở và 6 trường trung học phổ thông Cơ sở trường lớp đủ đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn toàn Huyện

Bảng 2.2: Trường lớp trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Trang 27

sức khỏe bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, quản lý các bệnh xã hội, công tác phòng chống dịch bệnh HIV/AIDS, tăng cường vận động hiến máu nhân đạo

Trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ được nâng cao Huyện đã đầu tư nâng cấp mở rộng bệnh viện trung tâm Đầu tư thiết bị chuyên dùng Tổ chức mạng lưới cấp cứu ở các trạm y tế, phòng khám khu vực, các cơ quan, xí nghiệp Tính đến nay toàn Huyện có:

Về quốc phòng: nhiệm vụ quốc phòng và công tác quân sự địa phương có nhiều tiến bộ trong việc phối hợp với các đơn vị chiến đấu, hàng năm diễn tập thường xuyên sẵn sàng chiến đấu, tỷ lệ kiện toàn biên chế các đơn vị dự bị động viên đạt 99,78%; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt tỷ lệ 1% so với tổng số dân Mỗi năm hoàn thành công tác tuyển quân nghĩa vụ quân sự, chính sách hậu phương quân đội thực hiện khá tốt, giải quyết kịp thời các chế độ đối với quân dân xuất ngũ

2.5 Hiện trạng môi trường tại Huyện Hóc Môn:

2.5.1 Hiện trạng chất lượng nguồn nước:

o Chất lượng nước mặt:

Hiện trạng nguồn nước mặt hiện nay có nguy cơ ô nhiễm rất cao do nạn vứt Chất thải rắn bừa bãi xuống kênh rạch do những hộ dân sống ven kênh rạch, nước thải các cơ sở sản xuất hiện tại vẫn chưa qua xử lý mà thải trực tiếp ra ống thoát nước chung hoặc xuống sông là chủ yếu

Trang 28

Các thông số chất lượng nước được ghi nhận ở kênh Thầy Cai – An hạ thuộc khu vực Tân Phú Trung như sau: pH = 6,09 - 6,99 đạt quy chuẩn; TSS = 13 - 44 (mg/l) đạt quy chuẩn; DO = 2,79 - 5,76 (mg/l) thấp hơn quy chuẩn 1,5 lần; BOD5 =13,50 - 30,75 mg/l vượt quy chuẩn 1- 2 lần (mg/l); COD = 29,30 - 66,77 (mg/l) vượt quy chuẩn từ 1 – 2 lần; tổng N = 16,68 - 18,33 (mg/l): phú dưỡng hoá; tổng P = 0,044 - 0,049 (mg/l): đạt tiêu chuẩn; Coliform = 2.3E+04 - 1.9E+05 MNP/100ml vượt quy chuẩn từ 3 - 25 lần

2.5.2 Hiện trạng môi trường không khí:

Ô nhiễm chất lượng không khí trên địa bàn chủ yếu là do bụi lơ lửng và mức

ồn do các hoạt động giao thông gây ra

Nồng độ trung bình giờ của NO2 quan trắc năm 2015 dao động từ 25,73 – 90,45 μg/m3, đạt QCVN (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ NO2 trung bình 1 giờ:

Trang 29

Chương III: TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN

TPHCM 3.1 Khái quát chất thải rắn:

3.1.1 Khái niệm cơ bản:

Chất thải rắn là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người

và động vật tồn tại ở dạng rắn được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không mong muốn dùng nữa

Chất thải rắn là một trong các loại chất thải do con người tạo ra trong quá trình sản xuất, tiêu thụ trong cuộc sống hằng ngày bao gồm tất cả những vật chất từ

đồ ăn, đồ dùng, chất phế thải sản xuất, dịch vụ y tế mà con người không dùng nữa

- Các hộ gia đình

- Công sở (cơ quan, trường học, bệnh viện, )

- Khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, quán ăn, chợ, )

- Đường phố và Chất thải rắn vương vãi

- Khu công cộng (công viên, nhà ga, sân bay, )

- Xây dựng

- Công nghiệp

- Nông trường và trang trại

Trang 30

- Trạm xử lý chất thải

Bảng 3.1: Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau

STT Nguồn phát sinh

Hoạt động hoặc vị trí phát sinh chất thải

rắn

Loại chất thải rắn

1 Khu dân cư

Các hộ gia đình, các biệt thự, và các căn hộ chung cư

Thực phẩm, giấy, các tông, plastic, gỗ, thủy tinh, nhôm, các kim loại khác, tro, các

“chất thải đặc biệt”, chất thải độc hại

2 Khu thương mại

Cửa hàng bách hóa, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, cửa hàng sửa chữa,

Giấy, các tông, plastic, gỗ, thủy tinh, thực phẩm, các

“chất thải đặc biệt”, chất thải độc hại

3 Cơ quan, công sở

Trường học, bệnh viện, nhà tù, văn phòng cơ quan nhà nước

Các loại chất thải giống như khu thương mại Chú ý, hầu hết chất thải rắn y tế (Chất thải rắn bệnh viện) được thu gom và xử lý riêng bởi vì tính chất độc hại của nó

4 Công trình xây

dựng và phá hủy

Các công trình xây dựng, các công trình sửa chữa hoặc làm mới đường giao thông, cao ốc, sân nền xây dựng và các mảnh

Gỗ, thép, bê tông, gạch, thạch cao, bụi,

Trang 31

vỡ của vật liệu

5 Các nhà máy xử

lý chất thải

Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác

Bùn, tro

6 Công nghiệp

Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy hóa chất, nhà máy lọc dầu, các nhà máy chế biến thực phẩm, các ngành công nghiệp nặng và nhẹ

Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt

7 Nông nghiệp

Các hoạt động thu hoạch trên đồng ruộng, trang trại, nông trường và các vườn cây ăn quả, sản xuất sữa và lò giết mổ gia súc

Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng và thu hoạch hoặc chế biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ heo, bò,

(Nguồn: “Bài giảng Quản Lý CTR” – G.V Vũ Hải Yến – Trường Đại học Công

nghệ TPHCM ) 3.1.3 Phân loại chất thải rắn:

Việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác định các loại khác nhau của chất thải rắn được sinh ra Khi thực hiện việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải đem lại hiệu quả kinh

tế và bảo vệ môi trường

Chất thải rắn đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:

Trang 32

3.1.3.1 Phân loại theo tính chất:

Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia làm: các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp Phân loại theo tính chất được thể hiện

- Các vật liệu không bị nam châm hút

- Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từ thủy tinh

- Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh

Trang 33

3 Các chất hỗn hợp: - Tất cả các loại vật liệu khác không phân

loại ở phần 1 và 2 đều thuộc loại này Loại này có thể chia làm hai phần với kích thước > 5mm và < 5mm

(Nguồn: Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản Khoa

học Kỹ thuật, 1999) 3.1.3.2 Phân loại theo vị trí hình thành:

Người ta phân biệt chất thải rắn hay chất thải rắn trong nhà, trên đường phố, chợ,

3.1.3.3 Phân loại theo nguồn phát sinh:

 Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con

người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả, Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:

- Chất thải thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả, loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ,

- Chất thải trực tiếp của động vật: chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân động vật khác

- Chất thải lỏng: chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt dân cư

Trang 34

- Tro và các chất dư thừa bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than

- Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ các chế biến sữa, của các lò giết mổ

 Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp bao gồm

- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro xỉ, trong các nhà máy nhiệt điện

- Các phế thải từ nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

- Các phế thải trong quá trình công nghệ

- Bao bì đóng gói sản phẩm

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bêtông vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình, chất thải xây dựng gồm:

 Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng

 Đất đá do việc đào móng trong xây dựng

 Các vật liệu như kim loại, chất dẻo,

 Chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

3.1.3.4 Phân loại theo mức độ nguy hại:

Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất

thải sinh hoạt thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, dộng vật và

Trang 35

cây cỏ Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp

Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một

trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Các nguồn phát sinh chất thải bệnh viện bao gồm:

- Các loại bông băng, gạc, nẹp, dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật;

- Các loại kim tiêm, ống tiêm

- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ

- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;

- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân, Cadmi, Arsen, Xianua

- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện

Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kĩ thuật để hạn chế tác động độc hại đó

Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật

Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

3.2 Thành phần tính chất:

3.2.1 Thành phần CTR sinh hoạt:

Thành phần của CTR mô tả các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên các dòng chất thải Mối quan hệ giữa các thành phần này thường được biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng

Trang 36

Thành phần lý, hóa học của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Các đặc trưng điển hình của CTR như sau:

- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27% - 62,22%)

- Chứa nhiều đất cát, sỏi, đá vụn, gạch vỡ;

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 Kcal/kg)

Việc phân tích thành phần CTR đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn công nghệ xử lý

Bảng 3.3: Thành phần phân loại của CTR ở TPHCM

Trang 37

Những tính chất vật lý quan trọng nhất của CTR đô thị là trọng lượng riêng,

độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả nămg giữ ẩm tại thực địa (hiện trường) và

độ xốp của Chất thải rắn nén của các vật chất trong thành phần CTR

 Khối lượng riêng của CTR

Trọng lượng riêng của CTR được định nghĩa là trọng lượng một đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Bởi vì CTR có thể ở các trạng thái như: xốp, chứa trong các container, không nén, nén,… nên khi báo cáo giá trị trọng lượng riêng phải chú thích trạng thái của mẫu Chất thải rắn một cách rõ ràng Dữ liệu trọng lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích Chất thải rắn phải quản lý

Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ chất thải do đó cần phải thận trọng khi chọn giá trị thiết

kế Trọng lượng riêng của một chất rắn đô thị điển hình là khoảng 500lb/yd3

(300kg/m3) Việc xác định tỷ trọng của CTR có thể tham khảo trên cơ sở các số liệu thống kê về tỷ trọng của các thành phần trong CTR sinh hoạt

Khối lượng riêng của Chất thải rắn được xác định bằng tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó (kg/m3)

Trang 38

Bảng 3.4 Khối lượng riêng của CTR theo các nguồn phát sinh

Loại Chất thải rắn Khối lượng riêng (kg/m

3 ) Khoảng Đặc trưng

Chất thải rắn khu dân cư

Trang 39

Chất thải rắn khu thương mại

Chất thải rắn thực phầm (ướt)

Thiết bị gia dụng

Thùng gỗ

Phần rẻo cây

Chất thải rắn cháy được

Chất thải rắn không cháy

Trang 40

Chất thải rắn nông nghiệp (hỗn

Độ ẩm = Khối lượng ướt – Khối lượng khô

 Kích thước hạt và cấp phối hạt

Kích thước hạt và cấp phối hạt của CTR là một trong những thông số quan trọng đối với việc tái sinh vật liệu, đặc biệt là khi sử dụng các thiết bị cơ khí như sàng quay và thiết bị phân loại bằng từ tính Kích thước hạt của các thành phần CTR có thể được gán bằng một hoặc nhiều tiêu chuẩn đánh giá sau:

D = L (dạng sợi mảnh)

Ngày đăng: 22/10/2018, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w