1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động môi trường của nhà máy khoai mì thiên lộc ở dương minh châu, tỉnh tây ninh

84 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.5.1 Ý nghĩa khoa học Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố tác động chính tới môi trường nước mặt khu vực phát triển kinh tế, phát triển ngành

Trang 1

Tp Hồ Chí Minh,tháng 6 năm 2017

Trang 2

Để hoàn thành luận văn này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Bùi Việt Hưng,

đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian vừa qua, đã cung cấp cho bản thân em nhiều kiến thức để áp dụng làm nên luận văn này.Với vốn kiến thức đã được tiếp thu trong bốn năm đại học vừa qua, không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu, đánh giá làm nên bài luận văn này, mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc

và tự tin

Em chân thành cảm ơn ba, mẹ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đến trường và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho chính bản thân em, giúp có thêm tự tin hơn để làm mọi việc càng thêm suôn sẻ

Thời gian làm bài luận này tuy không gọi là quá ngắn, nhưng vẫn sẽ không tránh khỏi có nhiều sự thiếu sót, mong nhận được những ý kiến quý báo của thầy để bài luận văn này càng được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em kính chúc thầy dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý và vẫn luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 3

_Những nội dung trong bài luận văn này là do chính bản thân mình thực hiện, không sao chép các luận văn khác với bất kỳ hình thức nào

_Mọi tài liệu tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

_Mọi sao chép không hợp lệ, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

26/04/2017,Tp.Hồ Chí Minh

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Điểm số (bằng số)……….Điểm số (bằng chữ) ………

TP.Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm 2017

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Điểm số (bằng sô)……… Điểm số (bằng chữ) ………

TP.Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm 2017

GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

Châu, tỉnh Tây Ninh” được thực hiện qua quá trình lấy mẫu thực địa, tiến hành khảo sát

10 thông số về nước: DO, nhiệt độ, BOD5 , COD, N-NH4 , P-PO4 , TSS, độ đục, Tổng Coliform, pH Sử dụng chỉ số WQI để xác định được chất lượng nguồn nước thải So sánh với các tiêu chuẩn về nước, xác định được chỉ số nước thải sinh hoạt vượt quá tiêu chuẩn cho phép, các chỉ số trong nước thải như photpho tổng vượt quá tiêu chuẩn cho phép

Trang 7

Chau, Tay Ninh Province" was carried out through the field sampling process, conducted

10 water parameters: DO, temperature BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, TSS, turbidity, total coliform, pH Use the WQI to determine the quality of the wastewater Compared with water standards, the domestic effluent indicator exceeds the permissible standard, effluent indexes such as total phosphorus exceed the permissible standard

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do tiến hành đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 3

1.3 Phạm vi đề tài 3

1.4 Đối tượng đề tài 3

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường 4

1.1.2 Các nội dung trong đánh giá tác động môi trường 6

1.1.3 Thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường ở VN 9

1.1.4 Các nghiên cứu về đánh giá tác động trong nước liên quan 10

1.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12

1.2.1 Khu vực nghiên cứu 12

1.2.1.1 Vị trí địa lý 12

1.2.1.2 Địa hình, địa mạo 13

1.2.1.3 Địa chất 14

1.2.1.4 Khí hậu 15

1.2.1.5 Chế độ gió 15

1.2.1.6 Thủy văn 16

Trang 9

1.2.1.7 Tài nguyên nước 17

1.2.1.8 Tài nguyên rừng 17

1.2.1.9 Tài nguyên khoáng sản 17

1.2.2 Nhà máy khoai mì 18

1.2.2.1 Tổng qua về các nhà máy khoai mì Tây Ninh 18

1.2.2.2 Khái quát về nhà máy khoai mì Thiên Lộc 19

1.2.3 Các vấn đề về môi trường của nhà máy 23

1.2.3.1 Với bã mì 23

1.2.3.2 Với nước thải 24

CHƯƠNG 2.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 25

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25

2.2.2 Phương pháp điều tra thực địa 26

2.2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá 27

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1.HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC 32

3.1.1 Thông tin đơn vị 32

3.1.2 Vị trí và chức năng 32

3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 32

3.1.4 Thực trạng quản lý môi trường ở huyện Dương Minh Châu 33

3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT 35

3.2.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 36

3.2.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 43

3.2.3 Nguồn gây ô nhiễm chất rắn thông thường 48

3.2.4 Nguồn gây ô nhiễm chất rắn nguy hại 49

3.2.5 Nguồn gây ô nhiễm không liên quan đến chất thải 49

3.3.KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH CÁC MỐI LIÊN QUAN 54

3.3.1 Kết quả 54

Trang 10

3.3.2 Phân tích 57

3.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU THIỆT HẠI 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 64

Trang 11

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm 28

Bảng 2.2 Quy định các giá trị Bpi và qi đối với DObão hòa 29

Bảng 2.3 Quy định các giá trị Bpi và qi đối với pH 29

Bảng 2.4 Xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước 30

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm 30

Bảng 3.1 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt đông giao thông 37

Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông 37

Bảng 3.3 Tải lượng hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông 37

Bảng 3.4 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải từ các phương tiện vận chuyển 38

Bảng 3.5 Hệ số các chất ô nhiễm 41

Bảng 3.6 Nồng độ của khí thải từ máy phát điện 41

Bảng 3.7 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 42

Bảng 3.8 Hệ số ô nhiễm của một người đưa vào môi trường trong giai đoạn hoạt động 44

Bảng 3.9 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 45

Bảng 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 45

Bảng 3.11 Thành phần và tính chất nước thải tinh bột khoai mì 46

Bảng 3.12 Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn 47

Bảng 3.13 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 48

Bảng 3.14 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 49

Bảng 3.15 Mức ồn của các loại xe cơ giới 50

Bảng 3.16 Quy định tiếng ồn tại các vị trí lao động 51

Bảng 3.17 Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe co người 53

Bảng 3.18 Kết quả phân tích chất lượng nước 56

Bảng 3.19 Kết quả phân tích nước trước khi xử lý 56

Bảng 3.20 Kết quả phân tích nước sau khi xử lý 57

Bảng 3.21 Chỉ tiêu nước thải sau khi xử lý 59

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Nước ngập, úng xung quanh khu vực người dân sinh sống 2

Hình 1.1 Bản đồ địa lý Tây Ninh 12

Hình 1.2 Hồ Dầu Tiếng – Tây Ninh 14

Hình 1.3 Củ mì được cắt lá 18

Hình 1.4 Quy trình hoạt động của lò mì 21

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện các thông số theo chỉ số WQI 57

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện chỉ số WQI của nước thải trước và sau xử lý 58

Trang 14

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do tiến hành đề tài

Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam Tây Ninh nằm ở

vị trí cầu nối giữa Tp Hồ Chí Minh và thủ đô Phnôm-Pênh, vương quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Tây Ninh ngày càng phát triển vững chắc đồng thời đã xây dựng được hệ thống các nhà máy chế biến nông sản tại các vùng chuyên canh như các nhà máy đường, các nhà máy chế biến bột củ

mì, các nhà máy chế biến mủ cao su, từng bước xây dựng các khu công nghiệp trong tỉnh

Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong những năm gần đây thì vấn đề về môi trường cũng đang được mọi người quan tâm Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn Trong đó, Tây Ninh đang được xem là một trong những địa phương đang được phát triển về các khu công nghiệp, các lò máy chế biến củ mì,…

Theo Sở KHCN Tây Ninh, có khoảng 20 cở sở sản xuất tinh bột sắn và 2 nhà máy đường lớn đang hoạt động xả thải xuống rạch Tây Ninh gây ô nhiễm nghiêm trọng

Do nước thải từ các cơ sở sản xuất tràn lan, nên hầu hết các giếng nước sinh hoạt của các gia đình sinh sống xung quanh đều không sử dụng được, muốn có nước sạch thì cần phải khoan từ độ sâu 45m trở lên, nhiều cây vườn, hoa màu do các hộ gia đình sinh sống gần đây trồng đa phần đều chết hơn một nửa khu vườn Các hộ gia đình sinh sống gần các cơ sở sản xuất còn phải chịu đựng các hiện tượng

về nhà rung, nứt tường, bụi, bột mì, các mùi hôi….gây nên các bệnh về hô hấp, viêm mũi, viêm họng,…

Trang 15

Hình 1 Nước ngập, úng xung quanh khu vực người dân sinh sống

Nhận thấy được tầm quan trọng của môi trường cũng như đánh giá hiệu quả

xử lý của cơ sở sản xuất bột mì, đề tài đánh giá ĐTM về nhà máy khoai mì Thiên

Lộc ở Dương Minh Châu sẽ là cơ sở hoàn thành việc xử lý ô nhiễm môi trường

Đề tài thực hiện đánh giá những tác động tiềm ẩn, tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn từ các hoạt động của lò máy mì gây ra cho môi trường, phát huy những tác động tích cực và giảm nhẹ những tác động tiêu cực tới môi trường xung quanh

1.2 Mục tiêu đề tài

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực thông qua việc đánh giá tác động môi trường của ngành sản xuất khoai mì Qua đó, đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường và thúc đẩy sản xuất sạch hơn

1.3 Phạm vi đề tài

Phạm vi để đánh giá hiện trạng và tác động môi trường là:

– Nghiên cứu về chất lượng và tác động đến chất lượng môi trường nước xung quanh ( nguồn nước mặt )

Đối tượng nghiên cứu:

– Nghiên cứu được thực hiện tại nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Ấp Phước Bình II, xã Suối Đá, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh tây Ninh

1.4 Đối tượng đề tài

Đối tượng của đề tài nghiên cứu:

Trang 16

– Là ngành sản xuất khoai mì điển hình

– Đánh giá tác động môi trường nước

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố tác động chính tới môi trường nước mặt khu vực (phát triển kinh tế, phát triển ngành công nghiệp chế biến), kết hợp với thu thập mẫu nguồn nước hiện tại trong năm 2017, đề tài sẽ cung cấp các kết luận bước đầu về mức độ ô nhiễm môi trường nước xung quanh do hoạt động sản xuất khoai mì Kết quả đề tài còn là cơ sở cho việc nghiên cứu sâu hơn và rộng hơn về tác động môi trường của lò máy khoai mì đối với môi trường của huyện Dương Minh Châu và các khu vực khác cũng như các tỉnh có nhà máy sản xuất khoai mì trên cả nước; là cơ sở khoa học cho việc đưa ra các giải pháp quản nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Môi trường đang là đề tài được quan tâm hiện nay Đánh giá tác động môi trường của nhà máy đáp ứng nhu cầu thực tế đánh giá tổng thể mức độ tác động môi trường cho toàn tỉnh cũng như các thành phố Đồng thời góp phần đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý ô nhiễm môi trường đang được vận hành tại các nhà máy khoai mì hiện nay

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái niệm đánh giá tác động môi trường

Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) rất rộng và hầu như không

có định nghĩa thống nhất Lý do chính của sự khác biệt trong việc định nghĩa về đánh giá tác động môi trường là nhận thức của chính chúng ta về mức độ quan trọng cũng như quy mô đánh giá Ta có thể lược qua các khái niệm về đánh giá tác động môi trường của các tổ chức trong và ngoài nước như sau:

- Theo chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP): ĐTM là một

quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án phát triển quan trọng ĐTM xem xét thực hiện dự án sẽ gây ra những vấn đề gì đối với

đời sống của con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chính dự án và của các hoạt động phát triển khác tại khu vực đó Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện pháp làm giảm thiểu đến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn với môi trường của nó

- Theo Ủy Ban kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP): ĐTM

bao gồm ba phần: Xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sách đến môi trường

- Theo ngân hàng thế giới (WB) và một số tổ chức quốc tế sử dụng thuật

ngữ “đánh giá môi trường” (EA) bao gồm các nội dung xem xét về môi trường đối

với các dự án hoặc chương trình hoặc chính sách

và được ban hành theo lệnh số 29-L/CTN của Chủ tịch nước ngày 10/01/1994 định

nghĩa rằng: “Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự

báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường”

Trang 18

Quy định ĐTM của Việt Nam lần đầu tiên được được đưa ra trong Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993, và đến nay đã có những điều chỉnh đáng kể

và được ban hành theo quyết định số 55/2014/QH13 định nghĩa rằng: “Đánh giá

tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự

án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” Đánh giá tác động môi trường được chia cụ thể thành ba loại với mức độ tầm quan trọng khác nhau là đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết môi trường

Các chế tài về ĐTM lần đầu tiên được quy định tại Điều 17 và 18 của Luật BVMT ban hành ngày 27/12/1993, và tiếp đó là Nghị định 175/CP của Chính phủ

về hướng dẫn thi hành Luật BVMT 1993 Các quy định này yêu cầu tất cả các dự án trong nước và đầu tư nước ngoài ở Việt Nam đều là đối tượng phải thực hiện ĐTM Các dự án đã đi vào hoạt động cũng cần lập báo cáo đánh giá tác động dưới dạng

“kiểm toán môi trường”

Luật BVMT sửa đổi ban hành ngày 23/06/2014 đã dành riêng một chương quy định về công tác đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường

Nếu như bước tiến hành báo cáo ĐTM sơ bộ được coi là bắt buộc đối với các

dự án trước khi có Luật BVMT 2014, thì sau khi luật này có hiệu lực, bước này đã

giai đoạn “vừa làm – vừa học – vừa rút kinh nghiệm” của Việt Nam Đến năm

2008, một bảng danh mục các đối tượng gồm 162 loại dự án khác nhau phải lập báo cáo ĐTM đã được quy định tại Nghị định 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 28/2/2008 Các dự án thuộc danh mục này sẽ phải thực hiện báo cáo ĐTM chi tiết; nếu không chỉ cần thực hiện cam kết BVMT Đối tượng của quy định “ĐTM

bổ sung” là các dự án mở rộng hoặc thay đổi công nghệ của các cơ sở đang sản xuất Khái niệm này đã thay thế cho dạng báo cáo ĐTM của các cơ sở đang hoạt động trước đây

Trang 19

1.1.2 Các nội dung trong ĐTM

Các văn bản pháp luật về ĐTM:

- Ở mục 3, luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015, có các quy định về đánh giá tác động môi trường như sau:

Điều 18 Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

1 Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch

sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh

đã được xếp hạng;

c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

2 Chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này

Điều 19 Thực hiện đánh giá tác động môi trường

1 Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường

2 Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án

3 Kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trường

4 Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm

Điều 20 Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

1 Chủ dự án phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường trong các trường hợp sau:

a) Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

Trang 20

b) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;

c) Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt

2 Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này

Điều 21 Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

1 Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường nhằm hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, hạn chế thấp nhất các tác động xấu đến môi trường và con người, bảo đảm sự phát triển bền vững của dự án

2 Chủ dự án phải tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức, cộng đồng chịu tác động trực tiếp bởi dự án

3 Các dự án không phải thực hiện tham vấn gồm:

a) Phù hợp với quy hoạch của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho giai đoạn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng;

b) Thuộc danh mục bí mật nhà nước

Điều 22 Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường

1 Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương pháp đánh giá tác động môi trường

2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự

án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

3 Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án

4 Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

5 Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

6 Biện pháp xử lý chất thải

Trang 21

7 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

8 Kết quả tham vấn

9 Chương trình quản lý và giám sát môi trường

10 Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường

11 Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015, Nghị định của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường

chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM, kế hoạch bảo vệ môi trường

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT , ban hành ngày 29/05/2015, của bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

 Các văn bản pháp luật trên đều quy định về:

Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường ĐTM được quy

định tại phụ lục II nghị đinh số 18/2015/NĐ-CP ( quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)

Tại phụ lục II này bao gồm nhóm các dự án về xây dựng, nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, dự án về giao thông, dự án về điện tử, năng lượng, phóng xạ, dự án liên quan đến thủy lợi, khai thác rừng, trồng trọt, dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dự án về dầu khí, dự án về xử lý, tái chế chất thải,

dự án về cơ khí, luyện kim, dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ, … và các

dự án khác

Trong quá trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án phải tiến hành tham vấn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ( Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thực hiện dự án, các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bới dự án

Trang 22

1.1.3 Thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường ở VN

Ông Phạm Quang Tú, Viện trưởng Viện Tư vấn Phát triển, nhấn mạnh “khía cạnh xã hội của báo cáo ĐTM hiện nay rất nhạt nhòa” và dẫn chứng bằng các báo cáo ĐTM của dự án xây dựng nhà máy thủy điện Hương Sơn và dự án khai thác mỏ ti-tan ở tỉnh Hà Tĩnh Nội dung các báo cáo ĐTM cho thấy phần đánh giá tác động

xã hội thường quá ngắn gọn, rất chung chung, thiếu cơ sở khoa học, và ít thuyết phục Ví dụ, phần đánh giá tác động xã hội trong báo cáo ĐTM cuả dự án ti-tan Hà Tĩnh chỉ có ½ trang; dự án thủy điện Hương Sơn có 01 trang Các đánh giá được trình bày chung chung, không có chiều sâu, và dường như chỉ được “xào xáo” lại từ các báo cáo DTM khác” Báo cáo ĐTM của dự án thủy điện Lai Châu – một trong

ba công trình thuỷ điện lớn trên sông Đà với công suất thiết kế là 1.200MW, toàn

bộ nội dung dày tới 200 trang, nhưng phần đánh giá tác động kinh tế – xã hội chỉ cũng chiếm 2 trang (1% toàn bộ nội dung) Rõ ràng, yêu cầu đánh giá tác động xã hội đã không được đề cao trong yêu cầu lập báo cáo ĐTM

GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, một chuyên gia trong lĩnh vực ĐTM của Đại học Xây dựng Hà Nội cũng chia sẻ nhận xét trên khi đánh giá khoảng 20% số báo cáo ĐTM ông tham gia thẩm định (cho đến năm 2003) được copy từ các bản báo cáo khác Thậm chí nhiều trường hợp chủ đầu tư còn “quên” thay đổi địa danh cho phù hợp với dự án mới Bên cạnh đó, có những báo cáo đã cố tình làm ngơ hoặc đánh giá thấp giá trị, vai trò của môi trường và hệ sinh thái ở nơi dự án đề xuất can thiệp

Ví dụ, VQG Tam Đảo đã được quy hoạch và khẳng định là “khu rừng đa dạng sinh học cao với rừng lùn thường xanh điển hình” Tuy nhiên, báo cáo hiện trạng môi trường phục vụ cho dự án Tam Đảo II (xây dựng khu giải trí do nước ngoài đầu tư)

ở vùng lõi VQG đã đánh giá khu vực là “nghèo đa dạng sinh học, không có giá trị bảo tồn” Tương tự, báo cáo ĐTM cho đề xuất dự án xây dựng thủy điện Rào Àn 1

và Rào Àn 2 trong vùng rừng nguyên sinh kề VQG Vũ Quang ở xã Sơn Kim (Hà Tĩnh) đã không đề cập đến tác động của dự án đối với các loài thú lớn bị đe dọa có

giá trị bảo tồn trên toàn cầu như Sao La, Voi ( “Trung tâm Con người và Thiên

nhiên,2009”)(1)

Trang 23

Trong những năm gần đây, nội dung và chất lượng của báo cáo ĐTM có những tiến bộ nhất định Nhiều dự án trước khi vận hành chính thức đã được xác nhận thực hiện các công trình BVMT theo yêu cầu của báo cáo ĐTM Bên cạnh đó, việc giám sát BVMT đối với các dự án trọng điểm như dự án khai thác bôxít ở Tây Nguyên, dự án sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh đã được tiến hành một cách chặt chẽ Từ năm 2005 đến nay, hơn 100 dự án đầu tư trên các lĩnh vực khác nhau đã phải thay đổi địa điểm hoặc không được phê duyệt vì không đảm bảo các yêu cầu về BVMT Như vậy, có thể thấy ĐTM trở thành công cụ hữu ích khi gắn trách nhiệm của chủ

dự án đối với công tác BVMT

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về BVMT đã được thiết lập từ cấp Trung ương đến địa phương Đội ngũ cán bộ ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng, đáp ứng theo từng giai đoạn phát triển của đất nước Bên cạnh đó, các nhà khoa học, cơ quan truyền thông và toàn xã hội ngày càng quan tâm hơn đến công tác ĐTM Việc tham vấn ý kiến cộng đồng khi thực hiện ĐTM trở thành yêu cầu bắt buộc, thể hiện sự dân chủ, nhân văn, khoa học… và đang từng bước tiếp cận với kinh nghiệm quốc tế

1.1.4 Các nghiên cứu về ĐTM trong và ngoài nước liên quan

A Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường khu công nghiệp Phú Gia tỉnh

Bình Dương (“Nguồn: Đinh Thị Thanh Hương,2013”)(2)

Đồ án nghiên cứu đánh giá tác động môi trường khu công nghiệp Phú Gia tỉnh Bình Dương do Đinh Thị Thanh Hương thực hiện nhằm:

– Phân tích, đánh giá, dựu báo một cách có căn cứ khoa học những tác độngcó lợi, có hại do các hoạt động của dự án gây ra cho môi trường khu vực, bao gồm

cả giai đoạn chuẩn bị xây dựng, xây dựng cơ sở hạ tầng và triển khai thực hiện

Trang 24

BVMT nhằm phát triển bền vững

B Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất các giải pháp sản xuất

sạch tại ba làng nghề tái chế chất thải (“Nguồn viện Khoa học và Công nghệ Môi

– Đánh giá thực trạng môi trường làng nghề

– Phân tích các tồn tại về môi trường tại ác làng nghề và đề xuất các biện pháp giảm thiểu Đề xuất mô hình xử lý khí cụ thể dựa vào các thông số tính toán đầu vào tại làng nghề

C Các tác động môi trường từ dự án bãi chôn lấp rác (“Văn Hữu Tập, Môi

trường Việt Nam, 2015”)(4)

Dự án xây dựng khu xử lý rác thải là một dự án đặc biệt Trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng, các tác động tới môi trường chỉ mang tính cục bộ, ngắn hạn và có thể khắc phục được Khi dự án đi vào hoạt động thì các tác động của nó tới môi trường là hết sức nghiêm trọng , có tính chất tích luỹ, trực tiếp và lâu dài; đặc biệt là đối với nguồn nước mặt và nước ngầm

Khu xử lý rác thải là một công trình quan trọng góp phần vào việc bảo vệ môi trường; gắn việc phát triển kinh tế xã hội với công tác bảo vệ môi trường theo hướng bền vững Việc xây dựng một khu xử lý rác thải hợp vệ sinh là nhu cầu tất yếu trong quá trình phát triển đô thị, xoá bỏ thói quen vứt rác một cách bừa bãi của người dân địa phương đồng thời gắn trách nhiệm bảo vệ môi trường tới cộng đồng dân cư trong khu vực Tuy nhiên, việc hình thành khu xử lý rác thải cũng gây ra các tác động tiêu cực tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng Công tác dự báo, đánh giá mức độ và phạm vi ảnh hưởng để từ đó đề xuất các biện pháp mang tính bắt buộc để bảo vệ môi trường là hết sức cần thiết

Trang 25

1.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2.1 Khu vực nghiên cứu

 Vị trí địa lý

Tây Ninh nối cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng, tọa độ của tỉnh từ 10057’08’’ đến 11046’36’’ vĩ độ Bắc và từ 105048’43" đến

106022’48’’ kinh độ Đông

Hình 1.1 Bản đồ hành chính Tây Ninh

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến 2020 (5)

)

Ranh giới được xác định như sau:

 Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước

 Phía Nam và Đông Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An

 Phía Bắc và Tây Bắc giáp 3 tỉnh của Vương quốc Campuchia là Svay Rieng, Prey Veng và Tbong Khmum (Kampong Cham trước năm 2013) với

2 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và Xa Mát, các cửa khẩu quốc gia: Chàng Riệc,

Kà Tum, Phước Tân và nhiều cửa khẩu tiểu ngạch

Trong Tây Ninh có rất nhiều huyện, xã Trong đó có huyện Dương Minh Châu Huyện Dương Minh Châu nằm ở phía Đông Nam tỉnh Tây Ninh, trong khoảng

106008 ÷ 106026 kinh độ Đông và 11011 ÷ 11033 vĩ độ Bắc

Ranh giới được xác định như sau:

 Phía Bắc giáp huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh

Trang 26

 Phía Đông giáp huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương và giáp huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước

 Phía Đông Nam giáp huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

 Phía Nam giáp huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh

 Phía Tây giáp tp Hồ Chí Minh và huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh

Các đơn vị hành chính huyện Dương Minh Châu (gồm 10 xã và 1 thị trấn): Xã Phan, Suối Đá, Chà Là, Cầu Khởi, Truông Mít, Lộc Ninh, Phước Ninh, Phước Minh, Bến Củi, Bàu Năng và thị trấn DMC

1.2.2 Địa hình, địa mạo

Nhìn chung DMC có địa hình bằng phẳng, trên nền trầm tích phù sa cổ (Pleistocen), rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng các loại đất

Hình thể huyện DMC chạy dài theo hướng Bắc Nam, chiều dài 31 km từ cực Đông sang cực Tây, chiều rộng tới 25 km, nằm trên vùng đất cao của đồng bằng Nam Bộ, các dạng đại hình của huyện:

 Địa hình đồi lượn sóng : phân bố ở các xã Suối Đá, Phan, Phước Ninh

 Địa hình đồi bằng : phân bố ở hầu hết các xã, thị trấn của huyện

 Địa hình sườn đồi : phân bố ở các xã Suối Đá, Cầu Khởi, Phước Ninh, Phước Minh, Bến Củi, Lộc Ninh

 Địa hình bằng : phân bố ở các xã

 Sông, hồ, nước mặt : có diện tích 13.643,98 ha

Ngoài ra, DMC còn có diện tích nước mặt ở hồ Dầu Tiếng, cung cấp nước sản xuất, tưới cho các cánh đòng mì, mía, lúa không chỉ trong Tây Ninh mà còn ở Củ Chi (Tp Hồ Chí Minh) Ngoài ra, còn cung cấp nước cho nhà máy lọc nước ở Thủ Đức Diện tích này thay đổi theo mùa trong năm, phần nước ngập theo mùa mưa có diện tích khá lớn

Trang 27

Hình 1.2 Hồ Dầu Tiếng – Tây Ninh

( Nguồn: Internet )

1.2.3 Địa chất

Nhóm đất xám : Nhóm đất xám chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 68,99%

diện tích đất tự nhiên, phân bố trên các dạng địa hình tương đối ở tất cả các

xã Nhóm đất xám được phân thành 03 đơn vị bản đồ đất :

- Đất xám gley trên phù sa cổ : diện tích 7.476,54 ha, chiếm 16,5% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các xã và thị trấn, thích hợp cho việc trồng lúa nước trong mùa mưa và trồng cây công nghiệp ngắn ngày (đậu phộng) và hoa màu trong mùa khô

- Đất xám điển hình trên phù sa cổ: có diện tích lớn nhất 20.783,02 ha, chiếm 45,87% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã Suối Đá và rải rác ở hầu hết các xã và thị trấn trong huyện, thích hợp cho việc xây dựng các công trình, trong nông nghiệp thích hợp cho việc trồng cây dài ngày như cao su và các loại cây ăn trái, các cây ngắn ngày bao gồm mía, mì, đậu phộng và các cây hoa màu cạn khác

- Đất xám điển hình có kết vón : diện tích 3001 ha, chiếm 6,62% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Suối Đá và rải rác ở các xã Bàu Năng, Chà Là, Bến Củi và Lộc Ninh, thích hợp cho việc xây dựng các công trình công cộng, trong sản xuất nông nghiệp chỉ nên sản xuất ở các vùng có tầng kết vón ở sâu hơn 50 cm

Nhóm đất phù sa : Đất phù sa do bồi tích của các con sông, ở huyện DMC,

diện tích đất phù sa chỉ chiếm 0,9% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở ven

Trang 28

sông Sài Gòn thuộc hai xã Bến Củi và Phước Minh Nhóm đất phù sa chỉ có

01 đơn vị đất là đất phù sa gley, thích hợp cho việc trồng lúa 2 ÷ 3 vụ Đất phù sa có độ phì nhiêu tương đối khá, ít chua, hàm lượng bùn 2 ÷ 4%, tương ứng đạm tổng số cao 0,15 ÷ 0,2%, lân tổng số vào loại trung bình 0,06 ÷ 0,08% Kali tổng số vào loại khá gần 1%

1.2.4 Khí hậu

DMC mang đặc điểm chung của vùng Đông Nam Bộ là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt độ cao quanh năm, có hai mùa : mùa khô và mùa mưa trái ngược nhau, không có bão và mùa đông lạnh Nhiệt độ bình quân từ 26 ÷ 27oC, nhiệt độ tối cao trung bình 32oC vào tháng 3, 4, nhiệt độ tối thấp trung bình 23 o

 Lượng mưa trung bình năm: 2.372,4 mm

 Lượng mua cao nhất: 437,3 mm

 Lượng mưa thấp nhất: 47,4 mm

 Mùa khô kéo dài trong sáu tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất thấp chỉ chiếm khoảng 10 ÷ 15% lượng mưa cả năm Trong khi đó, lượng bốc hơi rất cao, chiếm 64 ÷ 76% tổng lượng bốc hơi cả năm

 Mùa mưa kéo dài trong sáu tháng từ tháng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung, lượng mưa sáu tháng mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Lượng bốc hơi và nền nhiệt độ thấp hơn mùa khô

1.2.5 Chế độ gió

Trang 29

Gồm có hai loại gió hoạt động theo mùa với tốc độ đạt 1,7 m/s và thổi đều trong năm

Gió mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4): Từ tháng 11 đến tháng 2, hướng gió chủ yếu là Bắc, Đông Bắc, Tây Bắc do chịu ảnh hưởng của khối không khí cực đới phía Bắc Từ tháng 2 đến tháng 4 khối không khí này suy yếu dần, thời gian này chịu sự tác động của khối không khí Tây Thái Bình Dương và biển tạo nên thời tiết nóng ẩm, hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Nam

Gió mùa mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) : Chịu ảnh hưởng của khối không khí nóng ẩm phía Tây Nam Vào tháng 5 hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Nam

vì gió mùa Tây Nam thành lập còn yếu Từ tháng 6 đến tháng 10 hướng gió thịnh hành là hướng gió Tây Nam

Ngoài ra, chỉ chịu ảnh hưởng của các cơn bão đổ bộ vào Nam Trung Bộ (từ tháng 8 đến tháng 10) thể hiện qua những cơn mưa kéo dài và lũ lớn trên thượng nguồn sông Sài Gòn đặc biệt là thời gian này mực nước trong hồ Dầu Tiếng lên rất nhanh Đội phòng chống lụt bão của địa phương túc trực thường xuyên để kịp thới ứng cứu

1.2.6 Thủy văn

Hệ thống sông rạnh tự nhiên tương đối ít, chủ yếu là những con sông, suối nhỏ

đổ vào hồ Dầu Tiếng, trong đó lớn nhất là sông Sài Gòn, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hoàn toàn dựa vào hệ thống kênh đài dẫn nước tưới tiêu từ hồ Dầu Tiếng

Hồ Dầu Tiếng có diện tích 27.000 ha, dung tích 1,58 tỷ m3 nước, với ¾ diện tích hồ thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh, còn lại thuộc địa phận tỉnh Bình Dương và Bình Phước, hồ Dầu Tiếng với hệ thống kênh hoàn chỉnh đủ đảm bảo phục vụ nước cho công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, cải thiện môi trường cho tỉnh và một số tỉnh lân cận

Hệ thống các kênh bao gồm các kênh sau :

 Kênh chính Đông với chiều dài 45 km, chảy qua các xã Phước Minh, Bến Củi, Lộc Ninh, Truông Mít

Trang 30

 Kênh chính Tây với chiều dài 39 km, chảy qua thị trấn DMC, xã Suối Đá, Phước Ninh, Chà Là, Cầu Khởi, Bầu Năng

 Kênh Tân Hưng có độ dài 29 km, nằm phía Bắc xã Suối Đá

Hệ thống thủy lợi của huyện cơ bản đáp ứng được yêu cầu cung cấp nước cho sản xuất trên địa bàn

1.2.7 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước mặt: Nhìn chung huyện có tài nguyên nước mặt phong

phú Ở thượng nguồn của sông Sài Gòn đã xây dựng hồn chứa nước Dầu Tiếng với diện tích mặt nước khoảng 27000 ha, dung tích hiệu dụng 1,45 tỷ

m3 nước, đủ để tưới cho trên 175 ngàn ha đất canh tác và cung cấp nước sinh hoạt cho tỉnh và một số tỉnh lân cận Hồ Dầu Tiếng còn tác động mạnh đến nguồn nước mặt và nước ngầm của cả khu vực, đến môi trường sinh thái của một số địa phương lân cận, đặc biệt là vùng hạ lưu sông Sài Gòn và là điểm khai thác dịch vụ du lịch lý tưởng

- Trên địa bàn huyện có hệ thống tưới khá tốt, bao gồm kênh chính Đông, kênh chính Tây, kênh Tân Hưng

Tài nguyên nước ngầm: Qua kết quả khảo sát cho thấy nước ngầm tầng sâu

thường xuất hiện ở độ sâu 25 ÷ 35 m, chất lượng tốt có khả năng sử dụng cho sinh hoạt, một số ít hộ đã sử dụng giếng khoan tưới cho cây công nghiệp

và cây ăn trái

1.2.8 Tài nguyên rừng

Huyện DMC nằm trong vùng rừng phòng hộ đầu nguồn hồ thủy lợi Dầu Tiếng, rừng phòng hộ huyện DMC có diện tích 440 ha, xếp thứ 3 rừng phòng hộ của tỉnh (sau Tân Biên, Tân Châu)

Hiện nay tài nguyên rừng trên địa bàn huyện không còn bao nhiêu, hầu hết rừng của huyện DMC thuộc loại rừng nghèo và rừng tái sinh

1.2.9 Tài nguyên khoáng sản

Trang 31

Huyện DMC rất nghèo về tài nguyên, chỉ có một số khoáng sản gồm : đất sét, laterit, sạn, cát, kaolin, đá granit, sét gạch ngói, đá làm vật liệu xây dựng Việc thăm

dò đánh giá trữ lượng chưa đuuợc thực hiện, mới ở giai đoạn phát hiện, có thể khai thác quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và sản xuất vật liệu xây dựng trong huyện

1.2.10 Nhà máy khoai mì

1.2.10.1 Tổng quan về các nhà máy khoai mì Tây Ninh

Theo Sở Công Thương Tây Ninh, hiện trên địa bàn tỉnh có 74 cơ sở chế biến

tinh bột sắn với tổng công suất đạt gần 800.000 tấn bột/năm (Nguồn: Lê Đức

Hoảnh, 2014 (6)

), để phục vụ cho lượng xuất nhập khẩu trong và ngoài nước

- Lượng nhập khẩu sắn và tinh bột sắn rất nhỏ, trung bình trong 5 năm vừa qua, mỗi năm Úc nhập khẩu 1,6 triệu đô la Úc sắn tươi và sắn lát các loại, và nhập khẩu 7,9 triệu đô la Úc tinh bột sắn Mức tăng trưởng đối với mặt hàng này ít

có biến động

Hình 1.3 Củ mì được cắt lát

- Việt Nam xuất khẩu sang Úc chủ yếu sắn khô và sắn đông lạnh, với thị phần tăng nhẹ từ 20% năm 2010 và 2011 lên 28% năm 2012 và 26,49% năm 2013 Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu rất nhỏ do nhu cầu tiêu dùng của Úc không lớn Trong 10 tháng đầu năm 2014, Việt Nam xuất khẩu sang Úc 399.000 đô la Úc, chiếm 30% thị phần Thị phần còn lại chủ yếu từ Thái Lan Thái Lan là nước xuất khẩu sắn đứng đầu thế giới Trong thời gian gần đây, Chính phủ Thái Lan không tiến hành các chương trình can thiệp vào thị trường sắn do vậy các doanh nghiệp

Trang 32

Thái Lan đã đẩy ra thị trường một lượng sắn lớn với giá thành rẻ hơn các nước

khác (Nguồn: Đỗ Hương, 2015 (7))

Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu mặt hàng này đang gặp khó khăn do phía doanh nghiệp Trung Quốc hạn chế thu mua và ép giá, trong khi nguồn nguyên liệu bột sắn biến tính (sản phẩm sau tinh bột sắn) các doanh nghiệp trong nước phải nhập khẩu với giá cao gấp 1,5 lần so với giá bột sắn thông thường để sản xuất Việc đầu tư thêm công nghệ để chế biến ra sản phẩm cao cấp sau nguyên liệu thông thường đã mở hướng cho các doanh nghiệp chế biến bột sắn ở Tây Ninh nâng cao được giá trị sản phẩm; đồng thời chuyển hướng từ thị trường xuất khẩu sang

Trung Quốc về tiêu thụ trong nước (Nguồn: Lê Đức Hoảnh, 2014 (6))

1.2.10.2 Khái quát về nhà máy khoai mì Thiên Lộc

Vị trí của nhà mì

Nhà máy khoai mì Thiên Lộc được xây dựng trên mảnh đất thuộc xã Suối Đá, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh

Khu đất có tứ cận tiếp giáp:

 Hướng Đông Bắc tiếp giáp với đường lộ dầu

 Hướng Tây Bắc tiếp giáp với hộ gia đình nhà ông Tư

 Hướng Đông Nam tiếp giáp với đường hẻm nhỏ

 Hướng Tây Nam tiếp giáp với khu đất trồng cây mì

Bản đồ vị trí của lò mì xem ở phụ lục I

Quy mô của nhà máy

Nhà máy bột khoai mì Thiên Lộc được thành lập năm 1998 Được liên tục cải tiến kỹ thuật, nhà máy đã xây dựng nên được hệ thống xử lý nước thải hoàn thiên Nhà máy khoai mì Thiên Lộc chuyên sản xuất các loại bột khoai mì :

- Khoai mì ( sắn )

- Tinh bột khoai mì ( sắn)

- Xác mì (sắn) sống

Trang 33

Để không ngừng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường kinh doanh Nhà máy khoai mì luôn tích lũy nhiều kinh nghiệm, quan tâm đi đầu trong việc đầu tư tăng thêm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng cao : từ công nghệ thô sơ sản xuất 20 tấn củ mì/ ngày lên 40 tấn/ ngày đến nay sản xuất 80 tấn củ mì / ngày Chuyên sản xuất kinh doanh tinh bột và các sản phẩm từ củ khoai mì Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Trang 34

Quy trình, máy móc thiết bị của nhà máy:

Trang 35

Tại đây sắn được cắt khúc nhỏ và nghiền mài để phá vỡ cấu trúc tế bào nhằm giải phóng tinh bột thành các hạt riêng biệt và không bị hư hại ra khỏi các thành phần không tan khác Quá trình nghiền mài, nghiền càng mịn sẽ tốn năng lượng và chất xơ trở nên quá mịn dẫn đến khó tách chúng ra khỏi tinh bột Củ sắn tươi sau khi bóc vỏ và rửa củ được bang chuyền đưa đến máy nghiền mày hoặc máy băm và mài có lắp các rang cưa, tại đây sắn được làm tơi kết hợp với nước được bơm và tạo thành hỗn hợp bã – nước – bột, hỗn hợp này được đưa tới hồ chứa

Sau khi nghiền hay mài củ sắn gồm alkaloid, các cyanide giải phóng Hydrogen cyanide có khả năng bay hơi ở nhiệt độ 27oC, phần còn lại nằm trong khối bột nhão Khi cấu trúc tế bào bị phá vỡ chúng phản ứng ngay với oxy ngoài không khí tạo ra các hợp chất có mà và có khả năng bám chặt vào tinh bột làm giảm chất lượng sản phẩm Do vậy, người ta thêm dung dịch NaSO4, H2SO3 hoặc sục khí

SO2 vào để khử các hợp chất màu nhờ thế khử của hợp chất sunfua Ngoài ra, SO2còn hạn chế sự phát triển của sinh vật

Đây là công đoạn quan trọng nhất, quyết định tỷ lệ thu hồi và chất lượng của tinh bột, công đoạn này thường được tiến hành qua nhều giai đoạn

Hỗn hợp bã – nước – bột từ bể chứa được bơm qua thiết bị tách bã thô Đây

là thiết bị ly tâm kiểu nón đứng, hỗn hợp được tách làm hai phần

+ Phần không bị lọt gồm xơ lớn, mảnh vụn được tách riêng và thu gom vào máng dẫn đưa đến hệ thống taschtinh bột tận dụng

+ Phần tinh bột tự do và xơ mịn lọt lỗ lưới qqua ống dẫn vào thùng chứa sau đó được tách dịch bào

Đây là công đoạn nhằm tách dịch bào lẫn trong dịch sữa tinh bột, nhằm ngăn chặn quá trình tạo màu và giữa được màu trắng tự nhiên của bột thành phẩm

Trang 36

Để tách dịch bào người ta dùng máy ly tâm Dịch sữa tinh bột sau khi tách bã thô được bơm đến máy ly tâm, dịch tinh bột được phân riêng qua ống dẫn xương thùng chứa và bơm qua công đoạn tiếp theo

và quay trở lại các thiết bị tách chiết suất để tận thu tinh bột

Bã thu được tù công đoạn tách chiết suất có hàm lượng nước cao ( 70 – 75%)

và còn chứa 12 -14% tinh bột Do vậy, phần lớn các nhà máy sản xuất tinh bột sắn đều dùng bã sắn để sản xuất cồn hoặc làm thức ăn cho gia súc

Vấn đề còn tồn lại của ngành chế biến mì hiện nay là cần giải quyết cấp bách

là lượng bã thải Trong khoai mì lượng bã thải chiếm 10% khối lượng củ tươi Có nghĩa với một nhà máy có công suất 80 tấn củ mì/ ngày thì sẽ thải ra khoảng 8 tấn

bã khô tương đương hàng trăm tấn bã ướt

Đối với đề này thì các nhà máy khoai mì huy động một lượng lớn công nhân

để bốc vác, vận chuyển và phơi trên những sân phơi lớn

Hệ lụy của cách làm này là vấn nạn ô nhiễm môi trường Bã mì được phơi trên những cánh đồng lớn với thời gian dài (10-15 ngày) Đó chính là những điều kiện tốt cho việc sinh sôi nảy nở của các loại côn trùng có hại như ruồi, ve, bọ…… cùng với mùi hôi bốc lên do quá trình lên men của tinh bột còn xót lại

Trang 37

1.2.11.2 Với nước thải

Tính chất nước thải ngành tinh bột mì mang tính chất axid và có khả năng phân hủy sinh học Đặc biệt với loại nước thải này là trong khoai mì có chứa HCN

là một axid có tính độc hại Khi ngâm khoai mì vào trong nước HCN sẽ tan vào trong nước và theo nước thải ra ngoài

Các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ mì tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột mì Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột mì có các thông số đặc trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), TSS rất cao, các chất dinh dưỡng chứa N,

P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao và trong thành phần của vỏ mì và lõi củ mì có chứa Cyanua (CN-) một trong những chất độc hại có khả năng gây ung thư

Trang 38

CHƯƠNG 2.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Khảo sát khu vực nhà máy khoai mì Thiên Lộc ở Dương Minh Châu, Tây Ninh

- Thu thập các tài liệu liên quan đến tình hình môi trường, dân số, kinh tế trong khu vực

- Khảo sát thực địa khu vực tình hình môi trường, mức độ ô nhiễm, nguyên nhân…

Nội dung 2: Đánh giá tác động môi trường sơ bộ tại khu vực

- Khảo sát tác động của nhà máy đến môi trường nước xung quanh khu vực nhà máy khoai mì

- So sánh mức độ ảnh hưởng về môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc đối với mội số nhà máy khoai mì khác

Nội dung 3: Lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

- Lấy các mẫu nước trong nhà máy khoai mì tại khu vực

- Phân tích lấy các chỉ tiêu của các mẫu nước trong phòng thí nghiệm bằng các thiết bị, máy móc hiện đại

Nội dung 4: So sánh với các tiêu chí (WQI) và đánh giá ĐTM của khu vực

So sánh các kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm với các tiêu chí (WQI)

và từ đó đánh giá ĐTM của khu vực

Nội dung 5: Một số biện pháp giảm thiểu thiệt hại của khu vực

- Đề xuất một số biện pháp giải hiệu thiệt hại về môi trường của nhà máy khoai mì

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp kế thừa: là cơ sở kế thừa, phân tích, tổng hợp một cách có chọn lọc các nguồn tài liệu, dữ liệu, thông tin liên quan, từ đó, đánh giá theo yêu cầu và mục

Trang 39

đích nghiên cứu,liệt kê ra các đề tài cần tìm kiếm (thu thập các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế-xã hội trên tuyến lò mì) Cụ thể như:

- Bài báo thêm cơ hội xuất khẩu từ sằn sang thị trường Australia, 2015

- Báo cáo kinh tế xã hội huyện Dương Minh Châu, 2016

- Bài báo Tây Ninh sắp có thêm 3 nhà máy sản xuất sản phấm sau tinh bột sắn, 2014

- Nghị quyêt 10/ NQ – CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất 5 năm

- Báo cáo thực trạng quản lý môi trường của phòng TNMT huyện Dương Minh Châu

- Chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước

2.2.2 Phương pháp điều tra thực địa

Là phương pháp mô tả rõ ràng địa điểm khảo sát Tham quan khu vực nhà máy khoai mì Thiên Lộc để xác định thành phần kinh tế trong khu vực, đặc điểm chung của các hộ trong khu vực, tình hình ngập úng nước xung quanh khu vực, số

hộ chịu ảnh hưởng về môi trường của nhà máy khoai mì Thiên Lộc trong khu vực

Lấy mẫu:

Vị trí lấy mẫu:

- Tại vị trí trước khi xử lý (dấu X lớn, kí hiệu: M1 )

- Tại cửa xả thải ( do nhà máy có hệ thống xử lý nước tuần hoàn nên lấy tại vị trí đã xử lý xong ( dấu x nhỏ, kí hiệu M2))

Phụ lục II: Vị trí lấy mẫu trên bản đồ

Chỉ tiêu đánh giá: đánh giá 10 chỉ tiêu sau:

- Độ trong của nước: độ đục, tổng rắn lơ lửng

- DO

- Như cầu oxy (phú dưỡng): COD, BOD, TOC

Trang 40

- Các chất dinh dưỡng: Tổng N, nitrat, Tổng P

Thời gian thực hiện:

- Ngày lấy mẫu: 14/07/20017

- Ngày có kết quả: 21/07/2017

2.2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá

Tổng hợp các số liệu qua việc phân tích trong phòng thí nghiệm, so sánh với Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, chỉ số WQI Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án

A Chỉ số WQI:

Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước

và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm

Cơ sở để xây dựng phương pháp tính WQI:

 Các nghiên cứu, áp dụng AQI trên thế giới và Việt Nam:

 Trên thế giới: Hoa Kỳ, Canada, Châu Âu, Malaysia, Ấn Độ

 Việt Nam: Các nghiên cứu của PGS TS Lê Trình, TS Tôn Thất Lãng, TS Phạm Thị Minh Hạnh

 Các quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước hiện hành:

 QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt lục địa

 QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt

 TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp, tiêu chuẩn thải

Tính toán:

Bước 1 Tính toán WQI thông số

 WQI thông số (WQISI) được tính toán cho các thông số BOD5 , COD, N-NH4 , P-PO4 , TSS, độ đục, Tổng Coliform theo công thức như sau:

WQISI =

( ) (công thức 1)

Trong đó:

Ngày đăng: 22/10/2018, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w