Kết quả khảo sát về việc sẵn sàng phân loại, tái chế rác của sinh viên tại Đại Học Xanh Hình 3.17: Kết quả khảo sát về việc sẵn sàng sử dụng nước mưa của sinh viên tại Đại Học Xanh Hìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẠI HỌC XANH -
ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM CHO MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Hải Yến Sinh viên thực hiện : Lương Trần Hạnh Khuyên MSSV: 1211090127 Lớp: 12DMT01
Trang 2Khoa: Môi trường & CNSH
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐATN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
SVTH: LƯƠNG TRẦN HẠNH KHUYÊN MSSV: 1211090127 Lớp: 12DMT01 Ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
2 Tên đề tài : NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẠI HỌC XANH – ÁP DỤNG
THÍ ĐIỂM CHO MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HỒ CHÍ
MINH
3 Các dữ liệu ban đầu :
- Các nghiên cứu về mô hình xanh
- Tổng quan một số trường Đại học trên địa bàn TP.Hồ Chí MInh
4 Các yêu cầu chủ yếu :
- Thiết kế mô hình Đại học xanh kiểu mẫu
- Kết quả khảo sát đánh giá tiềm năng xây dựng mô hình Đại học xanh thí điểm cho một số trường đại học trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh
- Đưa ra kết luận và đề xuất các biện pháp để có thể thực hiện mô hình Đại học xanh
5 Kết quả tối thiểu phải có:
- Kết quả khảo sát về tiềm năng xây dựng mô hình Đại học xanh của ba trường đại học tại địa bàn TP.HCM
+ Đại học Công Nghệ TP.HCM
+ Đại học Nông Lâm
+ Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM
- Báo cáo đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình Đại học xanh”
Ngày giao đề tài: 10 / 05 / 2016 Ngày nộp báo cáo: 08 / 08 / 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đồ Án Tốt Nghiệp này được hình thành là kết quả của những năm học tại trường Đại Học Công Nghệ TP HCM với sự truyền đạt, hướng dẫn tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của bạn bè, sự cổ vũ, động viên của những người thân trong gia đình
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường đã tạo những điều kiện tốt nhất về
cơ sở vật chất cho sinh viên chúng em tiến hành làm Đồ Án Tốt Nghiệp này
Em xin cảm ơn toàn thể các thầy cô Khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường tại trường Đại Học Công Nghệ TP HCM
Em xin cảm ơn cô Th.S Vũ Hải Yến, người đã giảng dạy và hướng dẫn tận tình để em hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn
Tp.HCM, ngày 08 tháng 08 năm 2016
Lương Trần Hạnh Khuyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Sau khoảng thời gian được học tập tại trường Công Nghệ TPHCM, tới nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu xây dựng mô hình Đại học xanh các trường đại học trong TP.Hồ Chí Minh”
Em xin cam đoan:
Kết quả của đồ án này là kết quả làm việc của bản thân dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
Các số liệu trong đồ án là số liệu thực tế và có dẫn chứng
Những tài liệu thu thập đều có dẫn chứng
Em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Tp.HCM, ngày 08 tháng 08 năm 2016 Lương Trần Hạnh Khuyên
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích 2
2.1 Mục đích chung 2
2.2 Mục đích cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Nội dung đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp luận 3
5.2 Phương pháp thực tiễn 3
5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
5.2.2 Phương pháp khảo sát và trắc nghiệm 3
5.2.3 Phương pháp thống kê phân tích số liệu 3
5.2.4 Phương pháp phân tích lí luận 4
6 Ý nghĩa nghiên cứu 4
6.1 Ý nghĩa khoa học 4
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
7 Cấu trúc đề tài 4
1.1 Tổng quan các mô hình “xanh” 5
1.1.1 Khu công nghiệp sinh thái 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.2 Xây dựng KCNST 5
1.1.1.3 Tiêu chuẩn: 5
1.1.2 Đô thị sinh thái 6
1.1.2.1 Khái niệm 6
1.1.2.2 Xây dựng đô thị sinh thái 6
1.1.2.3 Những chỉ tiêu xây dựng đô thị sinh thái 6
1.1.3.1 Khái niệm 8
1.1.3.2 Phân loại 8
1.1.3.3 Xây dựng nhà ở sinh thái 9
Trang 61.2 Đại học xanh (ĐHX) 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Những tiêu chí xây dựng Đại học xanh 10
1.2.2.1 Thiết kế và xây dựng 10
1.2.2.2 Về giáo dục 10
1.2.3 Những lợi ích của Đại học xanh 11
1.2.4 Mục tiêu của mô hình Đại học xanh 11
1.2.5 Các mô hình Đại học xanh 11
1.2.5.1 Trên thế giới 11
1.2.5.2 Tại Việt Nam 13
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐẠI HỌC XANH (ĐHX) KIỂN MẪU 18
2.1 Thiết kế mô hình ĐHX 18
2.2 Những công trình có trong mô hình ĐHX 20
2.2.1 Khu phòng học + Ký túc xá dành cho sinh viên 20
2.2.1.1 Khu phòng học 20
2.2.1.2 Khu kí túc xá (KTX) 25
2.2.1.3 Khu thể thao giải trí 26
2.2.2 Quản lý Chất thải rắn tại trường học 27
2.2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 27
2.2.2.2 Phân loại rác tại nguồn ở trường 29
2.2.2.3 Dự kiến lượng rác hằng ngày của trường 31
2.2.2.4 CTR vô cơ 31
2.2.2.5 CTR hữu cơ 34
2.2.2.6 CTR nguy hại 37
2.2.3 Pin năng lượng mặt trời 37
2.2.3.1 Tổng quan về pin năng lượng mặt trời 37
2.2.3.2 Tính diện tích lắp pin NLMT để sử dụng trong mô hình ĐHX 38
2.2.4 Dây chuyền xử lý nước mưa 39
2.2.4.1 Tổng quan về nguồn nước 39
2.2.4.2 Dây chuyền công nghệ 40
2.2.4.3 Tính toán thiết kế 40
Trang 72.2.5 Khu xử lý nước thải 45
2.2.5.1 Lựa chọn công nghệ xử lý 46
2.2.5.2 Tính toán dây chuyền công nghệ 48
2.2.6 Tổng khuôn viên trường 61
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT ĐIỂN HÌNH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 63
3.1 Tổng quan ba trường Đại học khảo sát 63
3.1.1 Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh 63
3.1.1.1 Giới thiệu chung 63
3.1.1.2 Cơ sở vật chất 64
3.1.2 Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh 65
3.1.2.1 Giới thiệu chung 65
3.1.2.2 Cơ sở vật chất 66
3.1.3 Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh 66
3.1.3.1 Giới thiệu chung 66
3.1.3.2 Cở sở vật chất 67
3.2 Thành lập phiếu khảo sát, đánh giá và so sánh kết quả 68
3.2.1 Cơ sở thiết lập phiếu điều tra 68
3.2.2 Phiếu đánh giá 68
3.2.3 Tổng kết khảo sát 70
3.2.3.1 Về kiến thức 70
3.2.3.2 Hành động: 75
3.2.3.3 Ý thức 77
3.3 Đánh giá sơ bộ qua khảo sát 80
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 82
4.1 Nhận xét chung về tiềm năng áp dụng mô hình ĐHX tại các trường 82
4.2 Đầu tư về cơ sở vật chất 83
4.2.1 Xây dựng cơ sở vật chất 83
4.2.2 Dự toán kinh phí 83
4.3 Đầu tư về giáo dục 84
4.3.1 Kiến thức 84
Trang 84.3.1.1 Xây dựng chương trình giáo dục phù hợp với môi trường 84
4.3.1.2 Tuyển truyền về môi trường 85
4.3.2 Kỹ năng 85
4.3.3 Thái độ 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
Kết luận 88
Kiến nghị 89
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KCNST: Khu công nghiệp sinh thái
KCN: Khu công nghiệp
CTR HC: Chất thải rắn hữu cơ
CTR VC: Chất thải rắn vô cơ
TP HCM, TP.Hồ Chí Minh: Thành Phố Hồ Chí Minh
ĐMT: Điện mặt trời
QĐMT: Quang điện mặt trời
PMT: Pin mặt trời
NLTT: Năng lượng tái tạo
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
BYT: Bộ y tế
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Ngôi trường Xanh Greenschol ở Bali
Hình 1.2 Trường ĐH Trà Vinh
Hình 2.1 Sơ đờ mô hình lý thuyết về Đại học xanh
Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế tầng 1 khu phòng học
Hình 2.3 Sơ đồ thiết kế tầng 2 khu phòng học
Hình 2.4 Sơ đồ thiết kế tầng 3 và tầng 4 khu phòng học
Hình 2.5 Sơ đồ thiết kế tầng 5 khu phòng học
Hình 2.6 Sơ đồ thiết kế tầng 6 khu phòng học
Hình 2.7 Sơ đồ xây dựng KTX
Hình 2.8 Sơ đồ phòng ở KTX
Hình 2.9 Thúng rác 3 ngăn dùng để phân loại rác tại nguồn
Hình 2.10 Cách ủ phân compost bằng thùng nhựa 160l
Hình 2.11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước mưa
Hình 2.12 Dữ liệu khí hậu của Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.13 Bồn chứa inox 3500l Đại Thành
Hình 2.14 Hình ảnh hệ thống lọc nước 1,2 m3
Hình 2.15 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 2.16 Sơ đồ trao đổi năng lượng trong mô hình Đại học xanh
Hình 3.1 Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM
Hình 3.2 Khu trường học Phượng Vỹ ĐH Nông Lâm
Hình 3.3 Trụ sở chính 475A Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
của Trường Đại Học Công Nghệ TpHCM
Hình 3.4: Kết quả khảo sát về hiện trạng môi trường tại các trường Đại Học
Hình 3.5 Kết quả khảo sát nhân thức về Trường Đại Học Xanh
Hình 3.6: Kết quả khảo sát về hiện trạng môi trường tại các trường Đại Học
Hình 3.7: Kết quả khảo sát về nguồn năng lượng tái tạo thay thế tại Đại Học Xanh
Hình 3.8 Kết quả khảo sát nhận thức về pin năng lượng mặt trời
Trang 11Hình 3.9 Kết quả khảo sát nhận thức về phương pháp xử lý rác
Hình 3.10 Kết quả khảo sát về phương pháp xử lý rác hữu cơ
Hình 3.11 Kết quả khảo sát về việc phân loại rác tại nguồn tại Trường Đại Học
Hình 3.12: Kết quả khảo sát về việc chế biến phân compost và sử dụng cho cây xanh
tại Trường Đại Học
Hình 3.13: Kết quả khảo sát về diện tích cây xanh cần thiết tại Đại Học Xanh
Hình 3.14: Kết quả kháo sát về mức độ sẵn sàng chăm sóc cây xanh của sinh viên tại
Đại Học Xanh
Hình 3.15 Kết quả khảo sát việc sẵn sàng hỗ trợ hệ thống thu nước mưa và pin năng
lượng mặt trời của sinh viên tại Đại Học Xanh
Hình 3.16 Kết quả khảo sát về việc sẵn sàng phân loại, tái chế rác của sinh viên tại
Đại Học Xanh
Hình 3.17: Kết quả khảo sát về việc sẵn sàng sử dụng nước mưa của sinh viên tại Đại
Học Xanh
Hình 3.18: Kết quả khảo sát về môi trường học tập tại Đại Học Xanh
Hình 3.19 : Kết quả khảo sát về việc bổ sung môn học về môi trường tại Đại Học
Xanh
Hình 3.20: Kết quả khảo sát về các mô hình Đại Học Xanh
Hình 3.21: Kết quả khảo sát về việc sẵn sàng tham gia các hoạt động về môi trường
của sinh viên tại Đại Học Xanh
Hình 3.22: Kết quả khảo sát về việc sẵn sàng truyền thông môi trường của sinh viên
tại Đại Học Xanh
Hình 3.23: Kết quả khảo sát về việc sẵn sàng tham gia nghiên cứu của sinh viên tại Đại
Học Xanh
Trang 12DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thống kê các công trình có trong mô hình
Bảng 2.2 Phân loại theo tính chất
Bảng 2.3 Bảng thống kê chi tiết các công trình
Bảng 3.1 Bảng đánh giá sơ bộ qua khảo sát tại 3 trường ĐH
Bảng 4.1 Dự toán chi phí cơ sở hạ tầng
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với tốc độ phát triển kinh tế xã hội và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người cũng ngày một tăng cao, đặc biệt việc khoa học kỹ thuật phát triển như ngày nay đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
Việc phát triển khoa học kỹ thuật cũng kéo theo nhiều hệ quả ô nhiễm môi trường như việc khai thác tài nguyên quá mức dẫn đến việc cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Để có thể cải thiện môi trường sống ngày nay con người đã có nhiều biện pháp bảo vệ môi trường, trong đó những năm gần đây “môi trường xanh” đang được mọi người quan tâm nhiều nhất
“Môi trường xanh” là xây dựng mối quan hệ “xanh” giữa con người với cộng đồng; với thiên nhiên và môi trường sống xung quanh Những năm gần đây, đã có nhiều mô hình nhà ở sinh thái, khu công nghiệp xanh nhằm giúp con người sống chan hòa cùng thiên nhiên cũng như tiết kiệm năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, mô hình đại học xanh cũng là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường Mô hình đại học xanh tận dụng hiệu quả năng lượng ánh sáng mặt trời, nước mưa và ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường Mô hình sử dụng nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời với các loại đèn chiếu sáng nhằm tiết kiệm tối đa điện năng, xây dựng và hiện đại hóa các phương pháp xử lý môi trường, tái sử dụng chất thải.Mô hình Đại học xanh đáp ứng tốt yêu cầu của xã hội trước những đòi hỏi về phát triển bền vững trong một thế giới không ngừng biến đổi
Là thành phố lớn nhất Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cũng là trung tâm giáo dục bậc đại học lớn bậc nhất Trên toàn TP có trên 80 trường đại học, có nhiều trường đại học lớn như ĐH Kiến trúc, ĐH Y Dược, ĐH Ngân hàng, ĐH Luật, ĐH Kinh tế là các trường đại học quan trọng của Việt Nam Trong số học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng của thành phố, có 40% số sinh viên đến từ các tỉnh khác của quốc gia TP.HCM với tính chất đặc thù là một thành phố trẻ, năng động và dễ thích nghi những với mực độ dân số đông và nhiều dân nhập
cư nên việc ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Do đó việc áp dụng mô hình Đại Học Xanh là có ý nghĩa thiết thực trong xã hội ngày nay Mô hình với xu hướng
Trang 14phát triển bền vững theo thời đại mới nhưng không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nên rất thích hợp để thực hiện ở TP.HCM
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình Đại học xanh – áp dụng thí điểm cho một số trường đại học trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh” hướng tới xây dựng đại học xanh thân thiện với môi trường Đại Học Xanh góp phần tạo nên cảnh quan đẹp, môi trường học tập hiệu quả Mô hình Đại Học Xanh còn nhằm bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và tạo hình ảnh và thương hiệu cho trường Đại học
2 Mục đích
2.1 Mục đích chung
Xây dựng mô hình khép kín, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường xung quanh Sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, các nguồn tài nguyên thiên nhiên xung quanh như nước mưa và các sản phẩm tạo ra từ quá trình sinh hoạt
Hạn chế các chất thải gây ô nhiễm ra ngoài môi trường
Xây dựng được mối quan hệ “xanh” giữa con người với cộng đồng; với thiên nhiên và môi trường sống xung quanh
2.2 Mục đích cụ thể
Nghiên cứu thiết kế mô hình “Đại học xanh” tại các trường đại học nhằm tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường
3 Đối tượng nghiên cứu
Các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh được lựa chọn khảo sát
và thiết kế trong khuôn khổ đồ án là:
Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (Hutech)
Trường Đại học Tài nguyên môi trường
Trường Đại học Nông lâm
4 Nội dung đề tài
Nội dung nghiên cứu được thực hiện gồm:
Giới thiệu định nghĩa, tiêu chí về đại học xanh
Tổng quan mô hình xanh ở Việt Nam và trên thế giới
Xây dựng mô hình đại học xanh lý tưởng
Thiết kế mô hình thực tế
Trang 15 Tổng quan các trường đại học ở TP Hồ Chí Minh
Lập phiếu khảo sát về mô hình của sinh viên
Khảo sát và phân tích, tổng hợp và đánh giá kết quả
Kết luận, kiến nghị và viết báo cáo
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Dựa trên những tài liệu, kiến thức đã học về phương pháp xử lý nước thải, nước cấp, xử lý chất thải rắn, … kết hợp cùng với các tài liệu về việc sử dụng năng lượng mặt trời, nguồn nước tự nhiên, VAC, tư liệu về các mô hình hệ sinh thái khép kín Từ
đó, xây dựng mô hình lý tưởng đại học xanh
5.2 Phương pháp thực tiễn
5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập tài liệu, số liệu, các nguồn thông tin về các quy trình, các phương pháp
xử lý Tìm hiểu các công trình, thiết bị phục vụ cho mô hình Tham khảo các đề tài nghiên cứu cũng như các công trình nhà ở sinh thái, khu công nghiệp sinh thái, đại học xanh trong nước và cả thế giới
5.2.2 Phương pháp khảo sát và trắc nghiệm
Phương pháp này dùng những câu hỏi trắc nghiệm đặt ra nhằm tìm hiểu ý kiến chủ quan của sinh viên về kiến thức, thái độc và hành động của mỗi sinh viên đối với việc bảo vệ môi trường cũng như về mô hình đại học xanh lý tưởng
Các thao tác chuẩn bị:
Làm phiếu khảo sát trắc nghiệm
Chọn đối tượng, địa bàn khảo sát
5.2.3 Phương pháp thống kê phân tích số liệu
Thông kê, tổng kết và xử lý số liệu từ phương pháp khảo sát tại các trường Từ một bộ phận sinh viên của các trường để đưa ra những dự đoán về kết quả
Để có thể phân tích đánh giá số liệu cũng như vẽ đồ thị ta sử dụng các phần mềm:
Microsoft Word
Microsoft Excel
Trang 165.2.4 Phương pháp phân tích lí luận
Là phương pháp phân tích khoa học để có thể xem xét, đánh giá các sự việc Phát hiện ra những vấn đề cần giải quyết, giải thích những sự việc để rút ra bài học để đề xuất kiến nghị các biện pháp, giải pháp để hoàn thiện hơn mô hình thực tế
6 Ý nghĩa nghiên cứu
Việc xây dựng Đại Học Xanh đem lại những ý nghĩa thực tiễn như:
Tiết kiệm tài nguyên, tăng cường sử dụng những nguồn năng lượng tái tạo và bền vững
Tạo môi trường học tập lành mạnh, tích cực, gần gũi, thân thiện với thiên nhiên, phát huy mô hình giảng dạy tiên tiến, hội nhập cùng Thế giới
Tạo ý thức học tập tích cực cho người học, dẫn dắt người học tham gia vào các hoạt động thiên nhiên, xem như những kỹ năng ngoại khóa, rèn luyện thái độ - kỹ năng cũng như kiến thức cho người học
7 Cấu trúc đề tài
Đề tài gồm có 4 chương với những nội dung như sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH ĐẠI HỌC XANH
Chương 2: THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐẠI HỌC XANH KIỂU MẪU
Chương 3: KHẢO SÁT ĐIỂN HÌNH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Chương 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 17CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH ĐẠI HỌC XANH
1.1 Tổng quan các mô hình “xanh”
1.1.1 Khu công nghiệp sinh thái
1.1.1.1 Khái niệm
Khu công nghiệp sinh thái (KCNST) là một cộng đồng các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích là hướng tới một hoạt động mang tính xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lí các vấn đề môi trường và nguồn tài nguyên
Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, cộng đồng KCNST sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng rẻ hợp lại Trong KCNST cơ sở hạ tầng được thiết kế sao cho chúng
có thể tạo thành một chuỗi hệ sinh thái tự nhiên trên toàn cầu
Quản lý KCNST hiệu quả;
Xây dựng/cải tạo;
Hòa nhập với công đồng địa phương
1.1.1.3 Tiêu chuẩn:
Một KCNST thực sự cần phải là:
Một mạng lưới hay một nhóm các doanh nghiệp sử dụng các bán thành phẩm, phế phẩm hay phụ phẩm của nhau
Một tập hợp các doanh nghiệp tái chế
Một tập hợp các công ty có công nghệ sản xuất bảo vệ môi trường
Một tập hợp các công ty sản xuất sản phẩm “sạch”
Một KCN được thiết kế theo một chủ đề môi trường nhất định (ví dụ KCNST năng lượng tái sinh, KCNST tái tạo tài nguyên)
Trang 18 Một KCN với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng bảo vệ môi trường
Một khu vực phát triển hỗn hợp và đồng bộ Hiện nay, trên thế giới có khoảng
30 KCNST, phần lớn nằm ở nước Mỹ và châu Âu Tại châu Á, mạng lưới công nghiệp sinh thái với một số các KCNST đã được thành lập và phát triển ở Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước khác Mỗi một KCNST có một chủ đề (đặc trưng) riêng
về môi trường hay hệ sinh thái công nghiệp trong đó Dựa vào đó, người ta chia KCNST thành năm loại chính: KCNST nông nghiệp; KCNST tái tạo tài nguyên; KCNST năng lượng tái sinh; KCNST nhà máy điện và KCNST lọc hóa dầu hay hóa chất
1.1.2 Đô thị sinh thái
1.1.2.1 Khái niệm
Thành phố sinh thái là thành phố đảm bảo sự cân bằng với thiên nhiên, hay cụ thể hơn là sự định cư cho phép các cư dân sinh sống trong điều kiện chất lượng cuộc sống nhưng sử dụng tối thiểu các nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.1.2.2 Xây dựng đô thị sinh thái
Những đô thị sắp xây dựng nên quy hoạch theo kiểu đô thị sinh thái, trong đó
có cả khu công nghiệp sinh thái, khu dân cư sinh thái Có 4 nguyên tắc chính để tạo dựng những thành phố sinh thái:
Xâm phạm ít nhất đến môi trường tự nhiên
Đa dạng hóa nhiều nhất việc sử dụng đất, chức năng đô thị và các hoạt động khác của con người
Trong điều kiện có thể, cố giữ cho hệ thống đô thị được khép kín và tự cân bằng
Giữ cho sự phát triển dân số đô thị và tiềm năng của môi trường được cân bằng một cách tối ưu
1.1.2.3 Những chỉ tiêu xây dựng đô thị sinh thái
Xây dựng một đô thị sinh thái phải đạt những chỉ tiêu sau đây:
Có diện tích cây xanh cao, tính trên đầu người 12 – 15 m2 có mảng xanh, bãi
cỏ bờ sông, giữa khu dân cư và công nghiệp
Trang 19 Các trục lộ giao thông cũng cần cây xanh, cây che bóng ngăn chặn tiếng ồn, bụi
và tăng cường trao đổi oxy
Bảo đảm nguồn nước cấp 150 – 200 lít/ngày/người
Xử lý triệt để nước thải
Hệ thống giao thông và những phương tiện giao thông đảm bảo tiêu chuẩn đường và mật độ đường trên số dân, dành khoảng 30% diện tích cho lưu thông, không gian thoáng
Tăng cường hệ thống giao thông thủy nhưng cần lưu ý các phương tiện giao thông không gây ô nhiễm cho sông rạch
Bố trí quy hoạch khu nhà ở, khu làm việc, khu dịch vụ, chợ, cửa hàng, nơi vui chơi giải trí hợp lý để con người giảm bớt đi lại bằng phương tiện cơ giới
Không cho chất thải làm ô nhiễm môi trường đất, sử dụng quỹ đất thành phố thích hợp để vừa có đất xây dựng cơ sở hạ tầng vừa có đất dành cho khu dân
cư, công viên, đất cho rừng phòng hộ môi trường
Không khai thác nước ngầm quá mức gây mất nguồn tài nguyên, ô nhiễm nước ngầm và sụt lún Bảo đảm sự cân bằng nước tự nhiên trên lưu vực sông xây dựng các đô thị
Quy mô dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đô thị được giữ ở mức phù hợp với khả năng “chịu tải” của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Môi trường không khí không vượt quá ô nhiễm cho phép
Hạn chế sử dụng năng lượng nhiên liệu hóa thạch, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió tự nhiên
Diện tích mặt nước (ao, hồ, sông, rạch) cân đối với diện tích dân số đô thị để tạo cảnh quan môi trường và khí hậu mát mẻ
Luôn quy hoạch hồ điều hòa những nơi có thể để hạn chế ngập
Phải cân đối giữa đầu vào (tài nguyên, năng lượng, thực phẩm) và đầu ra (chất thải, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ)
Thay đổi cách sống đô thị và cách sản xuất để làm sao cho các dòng vật chất, nguyên liệu, năng lượng diễn ra trong chu trình khép kín
Trang 20 Cần có hệ thống giám sát, thông tin môi trường thường xuyên để điều chỉnh kịp thời
Gắn sinh thái đô thị với văn hóa bản địa, tập quán sông nước, với du lịch sinh thái
Xây dựng đô thị sinh thái là vấn đề rất quan trọng, cần thiết và cấp bách, nhất
là trong giai đoạn tốc độ đô thị hóa, hiện đại hóa và dấu hiệu suy thoái đô thị ngày một tăng cao như hiện nay Vì vậy, ta cần xây dựng quy hoạch các đô thị sinh thái ngay từ bây giờ cho các vùng đô thị mới, hoặc sửa chữa, thay đổi trong điều kiện có thể, các đô thị cũ thành đô thị sinh thái theo kiểu “đô thị thân thiện với sinh thái”
1.1.3 Nhà ở sinh thái
1.1.3.1 Khái niệm
Nhà ở sinh thái đó là kiến trúc nhà ở được áp dụng các thành tựu khoa học xây dựng hiện đại và sinh thái học trong việc thiết kế hợp lý các yếu tố vật chất cũng như năng lượng của không gian trong và ngoài công trình nhằm chuyển đổi tuần hoàn trong một hệ thống nhất định với hiệu quả cao, tiêu thụ ít năng lượng, cân bằng sinh thái và không gây ô nhiễm môi trường Không thể không có nhà ở sinh thái nếu không áp dụng hàng loạt các tiến bộ về vật liệu xây dựng, thiết bị, kỹ thuật xây dựng cũng như các công nghệ mới về thông tin điện tử, năng lượng mới và tái tạo năng lượng, nghĩa
là mọi điều kiện cần thiết cho việc sinh thái hoá nhà ở
1.1.3.2 Phân loại
Nhà ở xanh: chú trọng phủ xanh môi trường cư trú trong cả năm, chú trọng sử dụng vật liệu xây dựng không gây ô nhiễm môi trường, chú trọng tài nguyên nước và tiết kiệm nước, nhất là nước sinh hoạt, triệt để sử dụng ánh sáng tự nhiên và đèn tiết kiệm năng lượng, khai thác năng lượng mặt trời được sưởi ấm, phân loại và xử lý rác thải để tận dụng ở mức tối ưu
Nhà ở lành mạnh: chú trọng hơn đến vai trò của con người trong môi trường sinh thái, đặc biệt chú trọng hai yếu tố ánh sáng tự nhiên và thông gió; các biện pháp
ô nhiễm gian bếp và nhà vệ sinh Tất nhiên, loại hình này còn đòi hỏi chống ồn tốt và cũng phải phủ xanh môi trường bên ngoài như nhà ở xanh nêu trên
Trang 211.1.3.3 Xây dựng nhà ở sinh thái
Những tiêu chí xây dựng nhà ở sinh thái bao gồm:
Hướng ra và mở tối đa vào thiên nhiên
Sử dụng đất hết sức tiết kiệm, bằng mọi cách giữ lại nhiều đất không bị chiếm
cứ bởi xây dựng
Không gian của ngôi nhà phải là không gian thống nhất, không bị xé vụn, tránh những diện tích thiếu ánh sáng tự nhiên và không khí ít lưu thông
Sử dụng nhiều các vật liệu có xuất xứ tự nhiên, đặc biệt vật liệu địa phương
Kéo gần trời đất và thiên nhiên vào nhà, bằng việc thiết kế lôgic, ban công, hàng hiên, mái che; bằng việc bố trí cây xanh ở mọi nơi có thể; biến mái nhà thành vườn cây cỏ Trồng cây cỏ sân vườn và thiết lập hệ thống phun tưới thường xuyên
Tận dụng tối đa gió tự nhiên, kích thích sự lưu thông của không khí; tăng cường
Trang 22còn có cơ sở vật chất, khuôn viên với nhiều cây xanh tạo không gian thư giãn cho sinh viên nâng cao chất lượng học tập
Mô hình còn hướng tới nâng cao nhận thức của sinh viên về việc bảo vệ môi trường Xây dựng mối quan hệ giữa sinh viên với thiên nhiên và môi trường sống xung quanh
1.2.2 Những tiêu chí xây dựng Đại học xanh
1.2.2.1 Thiết kế và xây dựng
Những tiêu chí để thiết kế và xây dựng Đại học xanh bao gồm:
Thiết kế mô hình khép kín và cân bằng không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh
Sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên, như năng lượng mặt trời, nước mưa
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước mưa nhằm phục vụ nhu cầu của sinh viên và cán bộ nhà trường
Các mô hình xử lí chất thải, phương pháp xử lí nhằm tái sử dụng chất thải hoặc không gây ô nhiễm môi trường khi thải ra ngoài
Thực hiện phân loại rác thải tại nguồn
Khuôn viên, trường học thân thiện với môi trường, sân trường có môi trường
tự nhiên Trường học phải có không gian xanh, trồng cây xanh phủ xanh 30% diện tích của trường
Trường học có cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường
Tổ chức các sự kiện và chiến dịch bảo vệ môi trường hằng năm
Đưa bảo vệ môi trường vào như một tiêu chí đánh giá sinh viên
Trang 23 Thường xuyên đánh giá, xét khen thưởng các hoạt động tích cực của sinh viên
và nhân viên
Có các chương trình thực hành ngoại khóa thân thiện với môi trường
1.2.3 Những lợi ích của Đại học xanh
Cải thiện môi trường: xây dựng các khu xử lí chất thải tại trường học giúp cải thiện chất lượng môi trường ở trường và cả khu vực xung quanh
Giảm chi phí, tiết kiệm tài nguyên: tự sản xuất ra năng lượng lấy từ tự nhiên và
sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái sư dụng giúp giảm chi phí phải trả hằng tháng cho nhà trường Đồng thời giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt các tài nguyên không thể khôi phục) trong việc sản xuất năng lượng cho các thế hệ sau
Nâng cao chất lượng học tập, giảng dạy: học tập trong môi trường trong lành giúp nâng cao chất lượng học Nhiều nguyên cứu cho thấy học tập trong môi trường không khí sạch và có nhiều ánh sáng mặt trời làm tăng khả năng tập trung đáng kể
Cơ hội học tập và giảng dạy mới: với một môi trường học tập gần gủi tự nhiên các sinh viên có cơ hội học tập các môn khoa học một cách thực tiển, phát triển khả năng của bản thân
Cải thiện ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường
1.2.4 Mục tiêu của mô hình Đại học xanh
Mục đích của trường ĐHX là nhằm tạo ra môi trường học tập thân thiện từ đó giúp sinh viên tích cực hơn trong tiếp thu và phát triển kiến thức rèn luyện kỹ năng để đáp ứng yêu cầu xã hội đồng thời nâng cao ý thức phát triển vì cộng đồng xã hội
Nhìn chung một trường ĐHX là trường đại học tiêu biểu của thế kỷ 21 đáp ứng tốt yêu cầu của xã hội trước những đòi hỏi của cơ hội và thách thức về phát triển bền vững của đất nước trong một thế giới không ngừng biến đổi
1.2.5 Các mô hình Đại học xanh
1.2.5.1 Trên thế giới
Khái niệm ĐHX xuất hiện vào năm 1990, khi lãnh đạo 22 trường ĐH hàng đầu thế giới họp tại Pháp và cùng ký vào bản tuyên bố Talloires, gồm một chương trình hành động nhằm định hướng cho các trường ĐH hướng đến sự bền vững trong bối
Trang 24cảnh thế giới lo ngại tình trạng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng Theo đó, đại học xanh cần hội tụ được các tiêu chí:
Có chương trình giáo dục, đào tạo xanh Trong chương trình giáo dục, đào tạo thì quan điểm về phát triển bền vững phải trở thành sợi chỉ đỏ xuyên suốt các môn học, hình thức hoạt động, sinh hoạt, quá trình đào tạo Triết lý đào tạo phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững, “xanh hóa” nội dung đào tạo Việc giảng dạy, học tập luôn hướng tới phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
Có cơ sở vật chất, không gian xanh ĐHX cần có một khuôn viên xanh, sạch với các công trình được xây dựng theo nguyên lý “kiến trúc xanh”, tận dụng hiệu quả năng lượng ánh sáng mặt trời, gió, nước mưa và ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường Xây dựng, hiện đại hóa các phương pháp xử lý môi trường, tái sinh chất thải Xây dựng được mối quan hệ “xanh” giữa con người với cộng đồng; với thiên nhiên và môi trường sống xung quanh Việc điều hành và quản lý của trường đại học phải trên quan điểm phát triển bền vững mà trung tâm là hội đồng đại học xanh nhằm xây dựng một phong cách làm việc, giao tiếp, sinh hoạt thấm đậm ý thức văn hóa
“xanh” Tham gia tích cực vào việc phát triển bền vững trong cộng đồng như: khuyến khích phát triển hệ thống di chuyển xanh, đưa việc áp dụng các tiêu chuẩn hạ tầng cơ
sở xanh ngoài ranh giới của trường…
Một số trường đại học “xanh” nhất thế giới :
Green School – Ngôi trường Xanh ở Bali
Hình 1.1 Ngôi trường Xanh Greenschol ở Bali
Tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường, Greenschool, tạm dịch là
“Trường Xanh” là một tổ hợp bao gồm các lớp học, không gian thể dục thể thao, các không gian học nhóm, nhà dành cho giáo viên, khối văn phòng, cafe và các phòng vệ
Trang 25sinh được xây hoàn toàn bằng tre Được xây dựng tại Badung, Bali, Indonesia do công
ty kiến trúc PT Bambu thiết kế, công trình với diện tích dự án rộng 7.542 m2, do các nhà môi trường đồng thời là kiến trúc sư John và Cynthia Hardy thiết kế nhằm ủng hộ các cộng đồng dân cư địa phương sống theo cách bền vững
Nhờ một số nguồn năng lượng thay thế khác nhau, bao gồm hệ thống nước nóng
và nấu ăn bằng mùn cưa cây tre, một hệ thống thủy điện nhỏ lấy nước từ con sông Ayung hùng vĩ và khoảng 80 tấm năng lượng mặt trời, Green School có thể tự cung cấp tới hơn 50% nhu cầu năng lượng của 500 người hàng tháng
Chương trình giảng dạy của trường kết hợp chặt chẽ giáo án của các trường học
và tổ chức học tập tiêu chuẩn quốc tế kết hợp một chương trình giảng dạy sáng tạo nghệ thuật Ngoài các giờ lên lớp để đảm bảo những kiến thức văn hóa, các bạn học sinh còn tham gia rất nhiều các hoạt động ngoại khóa tại trường để học và tìm hiểu về môi trường Các em sẽ được chia thành các nhóm nhỏ tùy độ tuổi và điều kiện sức khỏe để chia nhau đi giúp các phân khu của trường, nhóm làm vườn, nhóm cho cá ăn, nhóm thu hoạch, nhóm kết những tấm lưới chặn ở các cửa sông để gom rác làm sạch nguồn nước
Những người đứng đầu của trường chia sẻ "Nếu chúng ta nhận thức được sự tàn lùi của hành tin này, mỗi cá nhân sẽ nảy sinh mong muốn một lối sống có nhiệm hơn, và giáo dục chính là điểm khởi đầu của lối sống này Giáo dục tại Trường Xanh
là sự chuẩn bị, là những bài học đầu tiên của những Lãnh Đạo Xanh của ngày mai Học sinh, giáo viên của trường đến từ các quốc gia trên thế giới mang theo kiến thức, văn hóa, các vấn đề xã hội của đất nước mình đến chia sẻ, đóng góp, thảo luận cho một nhận thức và quan điểm tiên tiến, nhân văn Tất cả đều chung một niềm tin rằng
họ là một thế hệ mong muốn sự khác biệt và được trang bị kiến thức, kĩ năng để tạp ra
sự khác biệt Green School được ví như một hạt giống, một mô hình cho Bali và cho thế giới
1.2.5.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, khái niệm đại học xanh vẫn còn khá mới mẻ trong nhận thức của nhiều người Do sự hạn chế về không gian, không dễ đáp ứng được đầy đủ yêu cầu
“xanh” về cơ sở vật chất, một bộ phận không nhỏ cán bộ, giảng viên, sinh viên vẫn còn nhận thức tương đối hạn chế về phát triển bền vững và bảo vệ môi trường…
Trang 26Đối với Việt Nam, việc trước tiên, chúng ta cần xây dựng mô hình đại học xanh gắn với điều kiện cụ thể Song song với việc xây dựng mô hình cần gắn chặt với các
hệ tiêu chí “xanh”, lấy phát triển bền vững, thân thiện với môi trường là nguyên lý trung tâm Đồng thời, cần phải thay đổi nhận thức của cả lãnh đạo trường và sinh viên Nếu chỉ thay đổi từ phía sinh viên thì quá trình xây dựng trường ĐH xanh sẽ diễn ra chậm Ngược lại, nếu chỉ từ phía nhà trường mà không có sự ủng hộ của sinh viên, cũng sẽ khó thành công
Khó khăn lớn nhất để có một ĐHX là các trường cần có hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp thoát nước hiện đại, cây xanh và bãi đỗ xe hài hòa; hình thành tòa nhà thông minh với việc sử dụng năng lượng mặt trời, hệ thống đèn tiết kiệm năng lượng Bên cạnh đó, cần xây dựng được đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm và tâm huyết; sự ủng
hộ của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư Dù vậy, hiện nay tại Việt Nam cũng đã bắt đầu có những mô hình trường học xanh, với những quy mô nhỏ
từ đó cũng thấy được con người đã nhận ra mối nguy hại từ ô nhiễm môi trường và tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức về môi trường và phát triễn bền vững cho thế hệ trẻ
Mô hình trường học xanh tại trường tiểu học Lương Thế Vinh, tp.HCM
Vào ngày 4/2/2015, Sở Khoa học và Công nghệ TP Hồ Chí Minh và trường Tiểu học Lương Thế Vinh, Quận 1, TP Hồ Chí Minh đã ra mắt mô hình trường học xanh Theo đó, mô hình trường học xanh tại trường Tiểu học Lương Thế Vinh được ứng dụng công nghệ chiếu sáng bằng đèn LED, hệ thống phin mặt trời nối lưới điện 2kWp dùng cho một số thiết bị như quạt, điều hòa không khí, tủ lạnh, ti vi… Mô hình trường học xanh này được UBND Thành phố Hồ Chí Minh triển khai nhằm xanh hóa trường học và tăng nhận thức về tiết kiệm năng lượng cho học sinh bằng cách áp dụng công nghệ, giải pháp tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo
Mô hình năng lượng mặt trời
Nhằm cung cấp năng lượng sạch, tiết kiệm điện năng cho nhà trường đồng thời tạo mô hình ứng dụng thực tiễn về năng lượng mặt trời, Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM đã khảo sát và tiến hành lắp 01 hệ thống điện mặt trời Cấu hình hệ thống điện mặt trời hòa lưới, công suất dự kiến 2kWp Với công suất này có thể đáp
Trang 27ứng cho các thiết bị như quạt, máy điều hòa, bóng đèn, tủ lạnh, tivi…sử dụng trong ngày
Trường tiểu học Lương Thế Vinh hiện có khu vực nấu ăn cho các bé học bán trú vì vậy việc lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời sẽ là nguồn cung cấp nước cho việc nấu nướng đồng thời là mô hình trực quan cho các em tham quan và sử dụng Nhằm cung cấp một phần nguồn nước uống sạch cho nhà trường, Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM cũng đã thực hiện mô hình ứng dụng máy tái sử dụng nước mưa làm nước uống Theo đó đã lắp đặt 01 máy lọc công nghệ dao động sóng, không dùng màng lọc và lõi lọc để tái sử dụng nước mưa Loại máy có công suất lọc 350L/ngày từ nước mưa thành nước uống đạt chuẩn
Mô hình phòng giáo dục năng lượng
Với sự hỗ trợ của Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM, Trường đã thành lập Phòng giáo dục năng lượng Phòng này sử dụng hoàn toàn bằng năng lượng tái tạo Nguồn điện sử dụng là từ điện năng lượng mặt trời Hệ thống chiếu sáng được cải tạo
và sử dụng các thiết bị chiếu sáng có tính năng tiết kiệm năng lượng Nguồn nước sử dụng trong phòng là nguồn nước từ nước nóng năng lượng mặt trời Tại phòng này có nhiều mô hình như: “Mô hình giáo dục về tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng, thiết
bị công nghiệp, tòa nhà“ Thông qua mô hình này sẽ giúp cho các em học sinh hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng, trong thiết bị công nghiệp và tòa nhà “Mô hình năng lượng mặt trời“ được thực hiện như là một
mô hình thực tế thu nhỏ Trong đó, hệ thống cũng sẽ bao gồm những tấm pin năng lượng mặt trời gắn trên những mái nhà, qua bộ chuyển đổi và truyền điện năng tới các thiết bị trong gia đình như đèn, quạt
Hoạt động giáo dục năng lượng
Hoạt động giáo dục năng lượng sẽ đa dạng nhiều nội dung như: Thành lập câu lạc bộ, đội nhóm tìm hiểu về năng lượng và tiết kiệm năng lượng Chính đội nhóm này
sẽ chủ động triển khai các hoạt động liên quan đến tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường trong trường học Tìm hiểu về tiết kiệm năng lượng qua hoạt động tập huấn, xem phim và chơi trò chơi, viết về tiết kiệm năng lượng, vẽ tranh về chủ đề tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, nói chuyện về tiết kiệm năng lượng, thi lắp ráp mô hình năng lượng mặt trời (dành cho học sinh khối 4, 5)
Trang 28 Trường Đại học Trà Vinh
Hình 1.2 Trường ĐH Trà Vinh
Ngày 23/10/2013, trường Đại học Trà Vinh đã ký tuyên bố Tallories – tuyên bố chung của hiểu trưởng 350 trường đại học của trên 40 quốc gia trên thế giới hướng tới xây dựng ĐH Trà Vinh thành ĐH xanh toàn diện Liên kết với trường Swinburne tại
Úc để xây dựng mô hình ĐH xanh
Trong chương trình giáo dục và đào tạo của nhà trường quan điểm phát triển bền vững là sợi chỉ đỏ xuyên suốt các môn học, hình thức hoạt động sinh hoạt, quá trình đào tạo Việc giảng dạy và học tập luôn hướng tới phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Đến với trường Đại học Trà Vinh khuôn viên được phủ màu xanh mướt thoáng mát giúp cho sinh viên luôn được học tập sinh hoạt trong môi trường trong sạch Hướng tới phát triển không gian xanh không chỉ khuôn viên mà nhà trường còn khuyến khích sinh viên tạo nên những mảng xanh trong lớp học, từng góc học tập để dần tạo nên ý thức gắn kết với môi trường Trải qua gần 3 năm thực hiện các tiêu chí của đại học xanh ý thức của giảng viên, sinh viên đã được nâng lên, ngoài việc trao dồi kiến thức và kỹ năng còn có các hoạt động gắn kết với cộng đồng để cùng chung tay bảo vệ môi trường xung quanh.Thành lập các nhóm để nghiên cứu mô hình xanh
và được tiếp cận với những kỹ thuật công nghệ mới trên thế giới, định hướng nghiên cứu về năng lượng tái tạo, quản lý năng lượng hay là pháp triển các thiết bị y khoa, ứng dụng tự động hóa vào nông nghiệp và thủy sản để thích nghi với biến đổi khí hậu Phát triển nhiều mô hình thực phẩm an toàn như nuôi trồng rau, công nghệ nuôi cấy
mô dừa sáp, công nghệ trồng nấm ăn và nấm dược liệu và sản xuất nước khoáng Nhà
Trang 29trường còn đầu tư một cửa hàng kinh doanh rau an toàn để đáp ứng nhu cầu cho giảng viên, sinh viên trường và cho địa bàn thành phố Trà Vinh
Việc điều hành và quản lý của trường trên quan điểm phát triển bền vững đó là phong cách làm việc, giao tiếp, sinh hoạt thấm đậm ý thức văn hóa xanh, khuyến khích tinh thần năng động sang tạo Áp dụng cách quản lý mềm dẻo đúng theo phương châm lấy sinh viên làm trung tâm Giúp sinh viên hoàn thành quá trình học theo năng lực và nguyện vọng cá nhân, tạo điều kiện cho sinh viên phát triển năng lực hợp tác làm việc trong nhóm đa ngành đa văn hóa
Trang 30CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐẠI HỌC XANH (ĐHX) KIỂN MẪU
2.1 Thiết kế mô hình ĐHX
Ở tại Việt Nam thì tốc độ phát triển kinh tế chậm và là nước phát triển kinh tế
theo chiều hướng Công Nghiệp Hóa –Hiện Đại Hóa, liệu chúng ta có thể tách rời các
nguyên liệu hóa thạch trong quá trình phát triển kinh tế hay không? Câu trả lời là chưa
thể được vì chưa thể áp dụng hết các công nghệ tiên tiến hiện tại thay thế nguyên liệu
hóa thạch nên chúng ta không thể áp đặt Việt Nam theo những mô hình thân thiện với
môi trường vào các thành phố công nghiệp tại Việt Nam, mà chúng ta phải phát triển
từ những mô hình vừa và nhỏ trước sau đó mới phát triển đến quy mô thành phố - quốc
gia, từ vi mô đến vĩ mô Hiện tại thì tại Việt Nam nhiều nhà nghiên cứu đang nghiên
cứu và phát triển những đề tài hay về vấn đề sống thân thiện khép kín với môi trường
và đạt những thành tựu nhất định, trong đó đề tài “ Đại Học Xanh” là một đề tài cần
được nghiên cứu kĩ lưỡng và có thể áp dụng tại Việt Nam trong thời gian sắp tới
Mô hình ĐHX là một đại học xanh – sạch - đẹp đáp ứng nhu cầu học tập sinh
hoạt của sinh viên tại trường , nhưng đó chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là phải
khép kín, lấy năng lượng từ tự nhiên và phải trả lại năng lượng “sạch” theo một vòng
tuần hoàn khép kín, không thải ra môi trường bất kì chất thải nguy hại môi trường
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình lý thuyết về Đại học xanh
Thực tế hiện nay, các trường đại học tại Việt Nam tiêu thụ một lượng lớn năng
lượng điện và nước sinh hoạt để đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt của sinh viên ,
vậy khi đưa mô hình đại học xanh và các trường đại học thì ta lấy năng lượng điện và
nước sinh hoạt từ đâu ?
Trang 31Năng lượng điện trong mô hình ĐHX được lấy từ tấm pin năng lượng mặt trời
để đáp ứng nhu cầu cần sử dụng điện tại trường như: máy lạnh, máy quạt , đèn chiếu sáng , các thiết bị điện tử, hổ trợ hoạt động của các thiết bị vận hành khác Năng lượng điện thu từ tấm pin năng lượng mặt trời (NLMT) sẽ được tích trữ năng lượng tại các
ắc quy công suất lớn để đảm bảo năng lượng không bị thiếu trong quá trình sử dụng
Nguồn nước đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt thì chủ yếu thu từ nước mưa , dụng
cụ để thu nước mưa sẽ được thiết kế theo dạng máng, diện tích thu nước bằng tổng diện tích mái nhà của khu phòng học và kí túc xá (KTX), sau đó sẽ có ống dẫn trực tiếp từ máng đến bồn chứa, ở đây nước sẽ được đưa qua máy lọc nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tại khu phòng học của trường Với lượng nước mưa này chỉ đủ sử dụng cho các sinh hoạt ở khu phòng học, chỉ có thể tận dụng nước mưa thay thế một phần nước máy Sau khi sử dụng nước này, nước thải sẽ được đưa đến khu xử lý kết hợp với nước thải ở khu KTX, tổng lượng nước thải sẽ được qua quá trình xử lý nước thải sinh hoạt sau đó sẽ nước được tái sử dụng phục vụ cho Nhà vệ sinh (xã bồn cầu) hoặc dùng để tưới cây trong khuôn viên trường
Rác thải sinh hoạt trong môi trường học đường cũng cần được chú ý, để có thể
xử lý rác thải an toàn không gây ảnh hưởng đến môi trường bước đầu nhà trường cần
tổ chức phân loại rác tại nguồn Việc phân loại rác thải nếu được thực hiện tốt sẽ làm giảm chi phí, tạo thuận lợi hơn cho quá trình xử lý, tái chế và làm giảm tác động tới môi trường Trong mô hình ĐHX phân thành ba loại gồm:
+ Chất thải rắn hữu cơ (CTR HC): Thực phẩm sau khi bạn chế biến đồ ăn như rau, củ, quả các loại rác dễ phân hủy và có thể đưa vào sử dụng cho việc chăm bón và làm thức ăn cho động vật
+ Chất thải rắn vô cơ (CTR VC): là loại rác khó phân hủy nhưng có thể đưa vào tái chế để sử dụng nhằm mục đích phục vụ cho con người
+ Chất thải rắn nguy hại (CTR nguy hại): là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người
Ngoài các công trình xử lý cũng như tận dụng các nguồn tài nguyên nhằm bảo
vệ môi trường, mô hình ĐHX còn hướng đến giáo dục mỗi sinh viên về môi trường và
Trang 32những hiểm họa từ việc môi trường bị ô nhiễm Hình thành ý thức và thói quen bảo vệ môi trường từ những hành động nhỏ như phân loại rác tại nguồn, tiết kiệm các nguồn tài nguyên
2.2 Những công trình có trong mô hình ĐHX
Trong khuôn khổ đề tài, đề tài xây dựng mô hình kiểu mẫu với quy mô 10000 sinh viên Với số lượng 10000 sinh viên sẽ giúp nhà trường dễ dàng xây dựng môi trường học tập chuyên nghiêp, thân thiện Số lượng sinh viên vừa phải giúp trường có chuẩn đầu vào hợp lí, dễ dàng đầu tư cơ sở vật chất, chất lượng học tập cho sinh viên, khiến sinh viên yên tâm và hài lòng trong việc học đảm bảo chất lượng của sinh viên tốt nghiệp Đồng thời, nhà trường liên kết với các nhà đầu tư để đảm bảo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp
Bảng 2.1 Bảng thống kê các công trình có trong mô hình
01 Khu phòng học 01
02 Khu ký túc xá 01
03 Khu thể thao 01
04 Dây chuyền xử lý nước mưa 01
05 Khu xử lý nước thải 01
06 Khu xử lý CTR 01
07 Pin NLMT
2.2.1 Khu phòng học + Ký túc xá dành cho sinh viên
Các thiết kế trong trường được dựa trên TCVN 3981:1985
Trang 33+ 20 phòng học với sức chứa 100 sinh viên: với diện tích 16m x 8m được chia thành 13 dãy ngang, mỗi dãy 08 chỗ, mỗi chỗ có diện tích trung bình 0.8m2 và phần bục giảng và bàn giáo viên với diện tích 3m x 8m Các phòng phục vụ học tập khác:
+ Phòng thí nghiệm và thực hành: để phục vụ cho sinh viên trong việc thực hành trường xây dựng 04 phòng thí nghiệm có diện tích 9m x 5m phục
vụ cho các ngành sinh học, hoá học và y học Cùng với 04 phòng thực hành có diện tích 9m x 5m phục vụ cho ngành cơ điện và xây dựng, nhà hàng khách sạn
+ Phòng tin học: xây dựng 04 phòng tin học với sức chứa mỗi phòng khoảng 100 chỗ với diện tích 20m x 16m
+ Phòng mĩ thuật: xây dựng 01 phòng mĩ thuật với 80 chỗ có diện tích 25m
x 16m
b Về hành chính
Trường thiết kế xây dựng 28 phòng hành chính với diện tích mỗi phòng là 6m
x 5m Bao gồm các văn phòng ban sau:
+ 15 văn phòng cho mỗi khoa, viện đào tạo
+ 10 văn phòng cho các cán bộ điều hanh của nhà trường như phòng đào tạo, tổ chức hành chính, phòng truyền thông,
+ 03 văn phòng cho ban lãnh đạo nhà trường
c Các phòng khác
Thư viện: phòng thư viện được xây dựng với diện tích 50m x 16m Thư viện
dành 500m2 diện tích làm phòng đọc, họp nhóm cho sinh viên với 500 chỗ ngồi thoải mái, phần diện tích còn lại sẽ được dùng để xây dựng các bộ phận khác như: phòng trưng bày sách, nơi mượn trả sách, phòng chủ nhiệm thư viện, phòng giữ cặp sách, kho sách,…
Hội trường: hội trường được xây dựng với diện tích 55m x 16m cho 1000 chỗ
ngồi Chỗ ngồi được chia thành 50 dãy ngang, mỗi dãy 20 chỗ ngồi, mỗi chỗ có diện tích 0.8m2 Phần còn lại được sử dụng làm sân khấu
Phòng thể thao: xây dựng 02 phòng thể thao diện tích 40m x 16m có thể dùng
trong giảng dạy các môn thể thao hoặc làm phòng thi đấu
Trang 34Phòng Photocopy, kho thiết bị và cửa hàng tiện lợi: mỗi phòng đều được thiết
o Dãy 2 và 3: mỗi dãy gồm 14 phòng hành chính (6m x 5m)
o Dãy 4: gồm thư viện (50m x 16m), kho lưu trữ thiết bị, phòng photo copy, cửa hàng tiện lợi (10m x 16m)
Trang 35Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế tầng 1 khu phòng học
Hình 2.3 Sơ đồ thiết kế tầng 2 khu phòng học
Trang 36Hình 2.4 Sơ đồ thiết kế tầng 3 và tầng 4 khu phòng học
Hình 2.5 Sơ đồ thiết kế tầng 5 khu phòng học
Trang 37Hình 2.6 Sơ đồ thiết kế tầng 6 khu phòng học
2.2.1.2 Khu kí túc xá (KTX)
Với khu KTX được xây dựng biệt lập với khu học gồm 3 khu nằm liền kề nhau được xây dựng theo hình chữ U với sức chứa khoảng 3000 sinh viên Mỗi khu có 5 tầng lầu, mỗi lầu có 25 phòng tương ứng, với diện tích mỗi phòng là 8x5m, mỗi phòng kèm theo sẽ là 1 cửa lớn, 1 cửa sổ, 1 quạt trần, 4 giường 2 tầng, 1 toilet Và mỗi phòng
sẽ được bố trí 8 bạn vừa đủ, nhằm tạo ra không gian thoáng mát, thoải mái cho các bạn sinh viên để có thể vừa học tập, vừa sinh hoạt Theo sau đó dãy KTX được xây dựng theo kiến trúc thoáng mát, tối giản vật liệu nhằm tạo sự gần gũi hơn Ở mỗi lầu được xây dựng một phòng dành cho cán bộ trường quản lý các sinh viên ở nội trú
Trang 38Hình 2.7 Sơ đồ xây dựng KTX
Hình 2.8 Sơ đồ phòng ở KTX
2.2.1.3 Khu thể thao giải trí
Khu thể thao giải trí gổm:
02 sân bóng mini chuẩn dành cho 07 người có kích thước 45m x 40m được ghép lại với nhau có thể làm sân bóng lớn cho 11 người Bên ngoài sân là đường chạy dài 300m
01 sân bóng chuyền chuẩn có kích thước 18m x 9m
01 hồ bơi ngoài trời với kích thước 50m x 21m
Trang 392.2.2 Quản lý Chất thải rắn tại trường học
2.2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
a Khái niệm chung
Chất thải rắn (CTR) là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không mong muốn dùng nữa CTR là một trong các loại chất thải do con người tạo ra trong quá trình sản xuất, tiêu thụ trong cuộc sống hằng ngày bao gồm tất cả những vật chất
từ đồ ăn, đồ dùng, chất phế thải sản xuất, dịch vụ y tế mà con người không dùng nữa
và thải ra
CTR được sinh ra từ mọi người và mọi nơi: gia đình, trường học, nơi mua bán, nơi công cộng (công viên, bến xe ) cơ sở y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh
b Thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần của CTR mô tả các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên các dòng chất thải Mối quan hệ giữa các thành phần này thường được biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng
Thành phần lý, hóa học của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Các đặc trưng điển hình của CTR như sau:
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27% - 62,22%)
- Chứa nhiều đất cát, sỏi, đá vụn, gạch vỡ;
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 Kcal/kg)
Việc phân tích thành phần CTR đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn công nghệ xử lý
c Phân loại rác thải sinh hoạt
Có rất nhiều cách khác nhau để phân loại rác thải sinh hoạt:
Theo tính chất:
Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia làm: các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp Phân loại theo tính chất được thể hiện ở bảng
Trang 40Bảng 2.2 Phân loại theo tính chất
Loại rác thải Nguồn gốc
- Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh
3 Các chất hỗn hợp: - Tất cả các loại vật liệu khác không
phân loại ở phần 1 và 2 đều thuộc loại này Loại này có thể chia làm hai phần với kích thước > 5mm và < 5mm
(Nguồn: Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 1999)
Theo bản chất nguồn phát sinh:
Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành
sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn