1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế bộ điều khiển AC DC điều chỉnh tốc độ động cơ DC

67 192 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình cân bằng điện áp: U= Eư+Rư.Iư Trong đó: Rư: điện trở phần ứng Iư: dòng điện phần ứng Eư: sức điện động Theo yêu cầu của đề bài ta xét hệ điều chỉnh tốc độ động cơ điên mộ

Trang 1

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

GVHD: Th.ĐỖ CÔNG THẮNG

Trang

Trang 2

Ngày Tháng Năm 2014 Giáo viên hướng dẫn Nhận xét của giáo viên phản biện

Trang 3

Ngày Tháng Năm 2014

Giáo viên phản biện

GVHD: Th.ĐỖ CÔNG THẮNG

Trang

Trang 4

Lời nói đầu

Ngày nay, điện tử công suất đã và đang đóng 1 vai trò rất quan trọng trong quátrình công nghiệp hoá đất nước Sự ứng dụng của điện tử công suất trong các hệ thốngtruyền động điện là rất lớn bởi sự nhỏ gọn của các phần tử bán dẫn và việc dễ dàng tựđộng hoá cho các quá trình sản xuất Các hệ thống truyền động điều khiển bởi điện tửcông suất đem lại hiệu suất cao Kích thước, diện tích lắp đặt giảm đi rất nhiều so vớicác hệ truyền động thông thường như: khuếch đại từ, máy phát - động cơ

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, trong nội dung môn học Điện tử công suất vàtruyền động điện chúng em đã được giao thực hiện đề tài:

“Thiết kế, chế tạo mạch điều chỉnh tốc độ động cơ DC dùng chỉnh lưu một pha”

Với sự hướng dẫn của Thầy: Đỗ Công Thắng, chúng em đã tiến hành nghiên cứu

và thiết kế đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài do khả năng và kiến thức thực tế có hạn nênkhông thể tránh khỏi sai sót, kính mong thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài hoàn thiệnhơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Thị Mỹ Linh

2 Lê Văn Lâm

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 7

1.1Thông số của động cơ điện một chiều 7

1.2Cấu tạo động cơ điện một chiều 7

1.3Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều: 10

1.4Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện kích từ độc lập 11

1.5 Phương pháp điều chỉnh tốc độ ĐCĐ một chiều kích từ độc lập 14

1.6Nghiên cứu các mạch chỉnh lưu một pha có điều khiển 23

GVHD: Th.ĐỖ CÔNG THẮNG

Trang

Trang 6

2)Mạch chỉnh lưu hình cầu một pha có điều khiển 25

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN VÀ PHÂN TÍCH MẠCH LỰC 32

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỀU KHIỂN 40

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHỌN THIẾT BỊ , THIẾT KẾ MẠCH 49

4.1Mục đích và ý nghĩa 50

4.2Tính chọn mạch động lực: 50

4.3Tính toán mạch điều khiển: 55

4.4Chọn và tính toán mạch nguồn 59

4.5Thiết kế mạch 61

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

1.1 Thông số của động cơ điện một chiều

Các thông số của động cơ điện 1 chiều như sau:

Uđm = 220 (V); Pđm = 0,27 (kW); I=1,2(A)

f= 50 (Hz); 2p= 4; n1 = 2000(v/p)

Các thông số còn lại của động cơ:

- Dòng điện phần ứng định mức động cơ: Iưđm = 1,2(A)

đm I n p

U

2

60 π

1.2 Cấu tạo động cơ điện một chiều

Động cơ điện một chiều gồm có 2 phần : Phần tĩnh (stator) và phần động(rôtor)

GVHD: Th.ĐỖ CÔNG THẮNG

Trang

Trang 8

Hình 1.2.1: Động cơ điện một chiều

Gồm các phần chính sau:

- Cực từ chính: Cực từ chính là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực

từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ Lõi sắt cực từ làm bằngnhững lá thép kỹ thuật điện Cực từ được gắn chặt vào vỏ nhờ các bulông.Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện

- Cực từ phụ: Cực từ phụ đặt giữa các cực từ chính và dùng để cải thiện đổichiều

- Gông từ: Dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ đồng thời làm vỏ máy

Trang 9

Lõi sắt phần ứng dùng để dẫn từ thông thường dùng những lá thép kỹ thuật điệndày 0,5 mm phủ cách điện ở hai đầu rồi ép chặt lại Trên lá thép có dập hình dạng rãnh

để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào

b Dây quấn phần ứng:

Dây quấn phần ứng là phần sinh ra s.đ.đ và có dòng điện chạy qua Thường làmbằng dây đồng có bọc cách điện.Trong máy điện nhỏ thường dùng dây có tiết diệntròn, trong máy điện vừa và lớn thường dùng dây tiết diện hình chữ nhật Dây quấnđược cách điện với rãnh của lõi thép

c. Cổ góp:

Cổ góp hay còn gọi là vành góp hay vành đổi chiều dùng để đổi chiều dòng điệnxoay chiều thành một chiều cỏ góp gồm có nhiều phiến đồng hình đuôi nhạn cáchđiện với nhau bằng lớp mica dày 0,4 đến 1,2 mm và hợp thành một hình trụ tròn Đuôivành góp có cao hơn lên một ít để để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn vàocác phiến góp được dễ dàng

d Các bộ phận khác:

- Cánh quạt: Dùng để quạt gió làm nguội máy

- Trục máy: Trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi Trục máythường làm bằng thép Cacbon tốt

Trang 10

Dây quấn phần ứng là phần sinh ra s.đ.đ và có dòng điện chạy qua Thường làmbằng dây đồng có bọc cách điện.Trong máy điện nhỏ thường dùng dây có tiết diệntròn, trong máy điện vừa và lớn thường dùng dây tiết diện hình chữ nhật Dây quấnđược cách điện với rãnh của lõi thép.

c. Cổ góp:

Cổ góp hay còn gọi là vành góp hay vành đổi chiều dùng để đổi chiều dòng điệnxoay chiều thành một chiều cỏ góp gồm có nhiều phiến đồng hình đuôi nhạn cáchđiện với nhau bằng lớp mica dày 0,4 đến 1,2 mm và hợp thành một hình trụ tròn Đuôivành góp có cao hơn lên một ít để để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn vàocác phiến góp được dễ dàng

d Các bộ phận khác:

- Cánh quạt: Dùng để quạt gió làm nguội máy

- Trục máy: Trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi Trục máythường làm bằng thép Cacbon tốt

1.3 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều:

A

B

Hình 1.3.1:Sơ đồ nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 chiều

Khi cho điện áp 1 chiều U đặt vào 2 chổi than A và B trong dây quấn phần ứng

có dòng điện Iư các thanh dẫn ab, cd có dòng điện nằm trong từ trường sẽ chịu lực điện

từ Fđt tác dụng làm cho rotor quay, chiều lực từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái

+

-I F

F a

Trang 11

Khi phần ứng quay được nửa vòng vị trí các thanh dẫn ab, cd đổi chỗ nhau do có phiếngóp đổi chiều dòng điện giữ cho chiều lực tác dụng không đổi đảm bảo động cơ cóchiều quay không đổi Khi động cơ quay các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng sứcđiện động Eư chiều của s.đ.đ xác định theo quy tắc bàn tay phải.

Ở động cơ điện một chiều sức điện động Eư ngược chiều với dòng điện Iư nên Eưcòn gọi là sức phản điện động

Phương trình cân bằng điện áp: U= Eư+Rư.Iư

Trong đó: Rư: điện trở phần ứng

Iư: dòng điện phần ứng

Eư: sức điện động

Theo yêu cầu của đề bài ta xét hệ điều chỉnh tốc độ động cơ điên một chiều kích

rừ độc lập Động cơ điện một chiều kích từ độc lập có dòng điện kích từ không phụthuộc vào dòng điện phần ứng nghĩa là từ thông của động cơ không phụ thuộc vào phụtải mà chỉ phụ thuộc vào điện áp và điện trở mạch kích từ

Hình 1.3.2 : Sơ đồ nối dây động cơ điện 1 chiều kích từ độc l

1.4 Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện kích từ độc lập

Đặc tính cơ là quan hệ giữa tốc độ quay và mômen (M) của động cơ

Ứng với chế độ định mức (điện áp, tần số, từ thông ) động cơ vận hành ở chế độđịnh mức với đặc tính cơ tự nhiên (Mđm , wđm)

Trang 12

Đặc tính cơ nhân tạo của động cơ là đặc tính khi ta thay đổi các thông số nguồnhay nối thêm điện trở phụ, điện kháng vào động cơ.

Để đánh giá, so sánh các đặc tính cơ người ta đưa ra khái niệm độ cứng đặc tính

cơβ được tính như sau

β lớn (đặc tính cơ cứng) tốc độ thay đổi ít khi M thay đổi

β nhỏ (đặc tính cơ mềm) tốc độ giảm nhiều khi M tăng, đặc tính cơ tuyệt đốicứng

1.4.1 Phương trình đặc tính cơ

Trường hợp Rf= 0:

U= E + Iư.Rư (1)Trong đó: E= Ke Φ.n (2)

Ke =

a

n p

Trang 13

φ

− (4)Phương trình (4) biểu diễn mối quan hệ n= f(Iư) gọi là phương trình đặc tính cơđiện

Mặt khác: M= M= K.Ф.Iư (5) :là mômen điện từ của động cơ

K K

R K

U

e

u e

.

U u u

2

) ( φ − φ = ω0 −∆ωtrong đó: ω0 : tốc độ không tải lý tưởng

2

).(

dm R R

Trang 14

người ta thường sử dụng phương pháp này để hạn chế dòng và điều chỉnh tốc độ động

cơ ở phía dưới tốc độ cơ bản

b. Trường hợp thay đổi U< Uđm

c Ảnh hưởng của từ thông:

d. Muốn thay đổi Φ ta thay đổi dòng kích từ Ikt khi đó tốc độ không tải ω Kφ

1.5 Phương pháp điều chỉnh tốc độ ĐCĐ một chiều kích từ độc lập

1.5.1 Khái niệm chung

a Định nghĩa:

Điều chỉnh tốc độ động cơ là dùng các biện pháp nhân tạo để thay đổi các thông

số nguồn như điện áp hay các thông số mạch như điện trở phụ, thay đổi từ thông… Từ

đó tạo ra các đặc tính cơ mới để có những tốc độ làm việc mới phù hợp với yêu cầu

Có hai phương pháp để điều chỉnh tốc độ động cơ:

Biến đổi các thông số của bộ phận cơ khí tức là biến đổi tỷ số truyền chuyển tiếp

từ trục động cơ đến cơ cấu máy sản suất

Trang 15

Biến đổi tốc độ góc của động cơ điện Phương pháp này làm giảm tính phức tạpcủa cơ cấu và cải thiện được đặc tính điều chỉnh Vì vậy, ta khảo sát sự điều chỉnh tốc

độ theo phương pháp thứ hai

Ngoài ra cần phân biệt điều chỉnh tốc độ với sự tự động thay đổi tốc độ khi phụtải thay đổi của động cơ điện

Về phương diện điều chỉnh tốc độ, động cơ điện một chiều có nhiều ưu việt hơn

so với các loại động cơ khác Không những nó có khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng

mà cấu trúc mạch động lực, mạch điều khiển đơn giản hơn, đồng thời lại đạt chấtlượng điều chỉnh cao trong dãy điều chỉnh tốc độ rộng

b Các chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá hệ thống điều chỉnh tốc độ:

Khi điều chỉnh tốc độ của hệ thống truyền động điện ta cần chú ý và căn cứ vàocác chỉ tiêu sau đây để đánh giá chất lượng của hệ thống truyền động điện:

- Hướng điều chỉnh tốc độ:

Hướng điều chỉnh tốc độ là ta có thể điều chỉnh để có được tốc độ lớn hơn hay béhơn so với tốc độ cơ bản là tốc độ làm việc của động cơ điện trên đường đặc tính cơ tựnhiên

- Phạm vi điều chỉnh tốc độ (dãy điều chỉnh):

Phạm vi điều chỉnh tốc độ D là tỉ số giữa tốc độ lớn nhất nmax và tốc độ bé nhất

nmin mà người ta có thể điều chỉnh được tại giá trị phụ tải là định mức: D = nmax/nmin.Trong đó:

 nmax: Được giới hạn bởi độ bền cơ học

 nmin: Được giới hạn bởi phạm vi cho phép của động cơ, thông thường người

ta chọn nmin làm đơn vị

GVHD: Th.ĐỖ CÔNG THẮNG

Trang

Trang 16

Phạm vi điều chỉnh càng lớn thì càng tốt và phụ thuộc vào yêu cầu của từng hệthống, khả năng từng phương pháp điều chỉnh.

- Độ cứng của đặc tính cơ khi điều chỉnh tốc độ:

Độ cứng: β = ∆M/∆n Khi β càng lớn tức ∆M càng lớn và ∆n nhỏ nghĩa là độ ổnđịnh tốc độ càng lớn khi phụ tải thay đổi nhiều Phương pháp điều chỉnh tốc độ tốtnhất là phương pháp mà giữ nguyên hoặc nâng cao độ cứng của đường đặc tính cơ.Hay nói cách khác β càng lớn thì càng tốt

- Độ bằng phẳng hay độ liên tục trong điều chỉnh tốc độ:

Trong phạm vi điều chỉnh tốc độ, có nhiều cấp tốc độ Độ liên tục khi điều chỉnhtốc độ γ được đánh giá bằng tỉ số giữa hai cấp tốc độ kề nhau:

Trong đó: ni: Tốc độ điều chỉnh ở cấp thứ i

ni + 1: Tốc độ điều chỉnh ở cấp thứ ( i + 1 )

Với ni và ni + 1 đều lấy tại một giá trị moment nào đó

γ tiến càng gần 1 càng tốt, phương pháp điều chỉnh tốc độ càng liên tục Lúc nàyhai cấp tốc độ bằng nhau, không có nhảy cấp hay còn gọi là điều chỉnh tốc độ vô cấp

γ ≠ 1 : Hệ thống điều chỉnh có cấp

- Tổn thất năng lượng khi điều chỉnh tốc độ:

Hệ thống truyền động điện có chất lượng cao là một hệ thống có hiệu suất làmviệc của động cơ η là cao nhất khi tổn hao năng lượng ∆Pphụ ở mức thấp nhất

Trang 17

- Tính kinh tế của hệ thống khi điều chỉnh tốc độ:

Hệ thống điều chỉnh tốc độ truyền động điện có tính kinh tế cao nhất là một hệthống điều chỉnh phải thỏa mãn tối đa các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống Đồng thời hệthống phải có giá thành thấp nhất, chi phí bảo quản vận hành thấp nhất, sử dụng thiết

bị phổ thông nhất và các thiết bị máy móc có thể lắp ráp lẫn cho nhau

1.5.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng:

Đối với các máy điện một chiều, khi giữ từ thông không đổi và điều chỉnh điện

áp trên mạch phần ứng thì dòng điện, moment sẽ không thay đổi Để tránh những biếnđộng lớn về gia tốc và lực động trong hệ điều chỉnh nên phương pháp điều chỉnh tốc

độ bằng cách thay đổi điện áp trên mạch phần ứng thường được áp dụng cho động cơmột chiều kích từ độc lập

Để điều chỉnh điện áp đặt vào phần ứng động cơ, ta dùng các bộ nguồn điều ápnhư: máy phát điện một chiều, các bộ biến đổi van hoặc khuếch đại từ… Các bộ biếnđổi trên dùng để biến dòng xoay chiều của lưới điện thành dòng một chiều và điềuchỉnh giá trị sức điện động của nó cho phù hợp theo yêu cầu

Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập:

Ta có tốc độ không tải lý tưởng:

n0 =

đm E

đm K

K

R R K

U n

M E

f u

=

f u

M E R R

K K dn

Trang 18

Khi thay đổi điện áp đặt lên phần ứng của động cơ thì tốc độ không tải lý tưởng

sẽ thay đổi nhưng độ cứng của đường đặc tính cơ thì không thay đổi

Như vậy: Khi ta thay đổi điện áp thì độ cứng của đường đặc tính cơ không thayđổi Họ đặc tính cơ là những đường thẳng song song với đường đặc tính cơ tự nhiên:

Hình 1.5.2.1: Họ đặc tính cơ khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ

1.5.3 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông:

Trang 19

Hình 1.5.3.1: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông

Điều chỉnh từ thông kích thích của động cơ điện một chiều là điều chỉnh momentđiện từ của động cơ M = KMΦIư và sức điện động quay của động cơ

Eư = KEΦn Thông thường, khi thay đổi từ thông thì điện áp phần ứng được giữnguyên giá trị định mức

Đối với các máy điện nhỏ và đôi khi cả các máy điện công suất trung bình, người

ta thường sử dụng các biến trở đặt trong mạch kích từ để thay đổi từ thông do tổn haocông suất nhỏ Đối với các máy điện công suất lớn thì dùng các bộ biến đổi đặc biệtnhư: máy phát, khuếch đại máy điện, khuếch đại từ, bộ biến đổi van…

Thực chất của phương pháp này là giảm từ thông Nếu tăng từ thông thì dòngđiện kích từ Ikt sẽ tăng dần đến khi hư cuộn dây kích từ Do đó, để điều chỉnh tốc độchỉ có thể giảm dòng kích từ tức là giảm nhỏ từ thông so với định mức Ta thấy lúc nàytốc độ tăng lên khi từ thông giảm: n = K E Φ

U

Mặt khác ta có: Moment ngắn mạch Mn = KMΦIn nên khi Φgiảm sẽ làm cho Mn

giảm theo

Độ cứng của đường đặc tính cơ:

Khi Φ giảm thì độ cứng β cũng giảm, đặc tính cơ sẽ dốc hơn Nên ta có họđường đặc tính cơ khi thay đổi từ thông như sau:

Trang 20

Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông có thể điều chỉnhđược tốc độ vô cấp và cho ra những tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản.

Theo lý thuyết thì từ thông có thể giảm gần bằng 0, nghĩa là tốc độ tăng đến vôcùng Nhưng trên thực tế động cơ chỉ làm việc với tốc độ lớn nhất:

nmax = 3.ncb tức phạm vi điều chỉnh: D =

cb n

nmax

= 13

Bởi vì ứng với mỗi động cơ ta có một tốc độ lớn nhất cho phép Khi điều chỉnhtốc độ tùy thuộc vào điều kiện cơ khí, điều kiện cổ góp động cơ không thể đổi chiềudòng điện và chịu được hồ quang điện Do đó, động cơ không được làm việc quá tốc

độ cho phép

Nhận xét: Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông có thể

điều chỉnh tốc độ vô cấp và cho những tốc độ lớn hơn ncb Phương pháp này được dùng

để điều chỉnh tốc độ cho các máy mài vạn năng hoặc là máy bào giường Do quá trìnhđiều chỉnh tốc độ được thực hiện trên mạch kích từ nên tổn thất năng lượng ít, mang

tính kinh tế

Trang 21

1.5.4 Thay đổi điện trở phụ trên mạch phần ứng:

Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ trên mạch phần ứng cóthể được dùng cho tất cả động cơ điện một chiều Trong phương pháp này điện trở phụđược mắc nối tiếp với mạch phần ứng của động cơ theo sơ đồ nguyên lý như sau:

Hình 1.5.4.1: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện trở

K

R R

K

U n

M E

f u

Trang 22

Khi thay đổi giá trị điện trở phụ Rf ta nhận thấy tốc độ không tải lý tưởng: và độcứng của đường đặc tính cơ:

Sẽ thay đổi khi giá trị Rf thay đổi Khi Rf càng lớn, β càng nhỏ nghĩa là đườngđặc tính cơ càng dốc Ứng với giá trị Rf = 0 ta có độ cứng của đường đặc tính cơ tự

nhiên được tính theo công thức sau:

Ta nhận thấy βTN có giá trị lớn nhất nên đường đặc tính cơ tự nhiên có độ cứnglớn hơn tất cả các đường đặc tính cơ có đóng điện trở phụ trên mạch phần ứng

Nguyên lý điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ trên mạch phần ứngđược giải thích như sau:Giả sử động cơ đang làm việc xác lập với tốc độ n1 ta đóngthêm Rf vào mạch phần ứng Khi đó dòng điện phần ứng Iư đột ngột giảm xuống, còntốc độ động cơ do quán tính nên chưa kịp biến đổi Dòng Iư giảm làm cho momentđộng cơ giảm theo và tốc độ giảm xuống, sau đó làm việc xác lập tại tốc độ n2 với n2

U n

dm E

dm

= Φ

= 0

f u

dm M E R R

K K

Trang 23

Trong thực tế, Rf càng lớn thì tổn thất năng lượng phụ tăng Khi động cơ làm việc

ở tốc độ n = ncb/2 thì tổn thất này chiếm từ 40% đến 50% Cho nên, để đảm bảo tínhkinh tế cho hệ thống ta chỉ điều chỉnh sao cho phạm vi điều chỉnh:

D =

1

)32( ÷

Khi giá trị Rf càng lớn thì tốc độ động cơ càng giảm Đồng thời dòng điện ngắnmạch In và moment ngắn mạch Mn cũng giảm Do đó, phương pháp này được dùng đểhạn chế dòng điện và điều chỉnh tốc độ dưới tốc độ cơ bản Và tuyệt đối không đượcdùng cho các động cơ của máy cắt kim loại

Nhận xét: Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ trên

mạch phần ứng chỉ cho những tốc độ nhảy cấp và nhỏ hơn ncb

Ưu điểm: Thiết bị thay đổi rất đơn giản, thường dùng cho các động cơ cho cần

trục, thang máy, máy nâng, máy xúc, máy cán thép

Nhược điểm: Tốc độ điều chỉnh càng thấp khi giá trị điện trở phụ đóng vào càng

lớn, đặc tính cơ càng mềm, độ cứng giảm làm cho sự ổn định tốc độ khi phụ tải thayđổi càng kém Tổn hao phụ khi điều chỉnh rất lớn, tốc độ càng thấp thì tổn hao phụcàng tăng

1.6 Nghiên cứu các mạch chỉnh lưu một pha có điều khiển

1) Mạch chỉnh lưu hình tia một pha hai nửa chu kỳ có điều khiển

a Sơ đồ nguyên lý

GVHD: Th.ĐỖ CÔNG THẮNG

Trang

Trang 24

b Nguyên lý làm việc

- Giả sử L =vô cùng , điện áp phía sau thứ cấp u21= - u22=√2*U2 đang làm việc ở chế độ xác lập, lý tưởng

- U2 sinω t, xét mạchTrong khoảng0<θ<α khi đó không van nào dẫn nên:

id = iT1 = iT2 = 0;ud = 0; uT1 = u21; uT2 = u22

- Trongkhoảng ,Khi đó van T1 dẫn còn T2 khóa nên: id  iT 1  R; iT2 = 0; ud = u21; uT1 = 0; uT2 = u22 – u21

Trang 25

- Trong khoảng        khi đó không van nào dẫn nên:

id = iT1 = iT2 = 0; ud = 0; uT1 = u21; iT1 = 0; ud = u22; uT2 = 0; uT1 = u21 – u22

- Các chu kỳ sau nguyên lý hoạt động tương tự

Trang 26

- Giả sử Ld =  , điện áp phía thứ cấp u2 =

2 U2 sin t, góc điều khiển  Xét mạch

đang làm việc ở chế độ xác lập Khi van dẫn

khi đó van T3; T4 dẫn còn T1 và T2 khóa

nên:id = iT3 = iT4; iT1= iT2= 0; ud = - u2;

uT1 = uT2 = u2 ; uT3 = uT4 = 0

B T

2

u1

Trang 27

d i

Trang

u 1

Trang 28

Nguyên lý làm việc và dạng sóng

Quá trình các chu kỳ sau được lặp lại tương tự

Trang 29

- Qua đây ta thấy khi mạch làm việc có hai đoạn có hiện tượng dẫn thẳng hàng của hai van: T1 và D1; van T2 và D2 Do đó khoảng thời gian này điện áp trên tải bị ngắn mạch ud = 0 (v) Các đoạn khác ud bám theo điện áp nguồn Như vậy dòng điện qua tải id vẫn liên tục còn dòng điện qua máy biến áp nguồn thì gián đoạn Điều này có lợi về mặt năng lượng vì năng lượng không cần lấy từ nguồn mà vẫn duy trì được trong tải.

Trang 30

Sơ đồ nguyên lý

• Nguyên lý làm việc và dạng sóng

Trang 31

Các biểu thức tính toán

GVHD: Th.ĐỖ CÔNG THẮNG

Trang

Trang 32

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN VÀ PHÂN TÍCH MẠCH LỰC

Trang 33

2.1 Khái quát chung:

Như ta đã biết để điều chỉnh được động cơ điện thì ta phải chọn mạch lực để điềukhiển động cơ Tùy thuộc vào yêu cầu điều chỉnh, công suất động cơ mà ta đưa raphương án chọn mạch lực điều khiển động cơ hợp lý, tối ưu với yêu cầu đề ra Sau đâychúng em giới thiệu một số mạch chỉn lưu cầu 1 pha điều chỉnh động cơ điện 1 chiều

dùng Thyristor như sau:

2.2 Chọn sơ đồ chỉnh lưu động cơ

2.2.1 Sơ đồ cầu chỉnh lưu 1 pha:

• Ưu điểm :

- Sơ đồ mạch lực, mạch điều khiển đơn giản

- Không cần sử dụng bộ đổi nguồn 3 pha

- Điện áp ra sau chỉnh lưu tương đối ổn định, có tính liên tục

• Nhược điểm:

- Điện áp sau khi chỉnh lưu nhỏ (U1/Ud lớn)

- Sử dụng không hiệu quả công suất MBA

- Sử dụng các mạch chỉnh lưu công suất nhỏ

B

i1

Ngày đăng: 22/10/2018, 21:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w