Mục tiêu bài học: * KT: Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt - Tìm ra những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán * KN: - Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thu thập, x
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 6 BÀI 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
I Mục tiêu bài học:
* KT: Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt
- Tìm ra những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán
* KN: - Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thu thập, xử lí thông tin về đặc điểm cấu tạo của quả và hạt thích nghi với các cách phát tán khác nhau
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo
- Kĩ năng ứng xử / giao tiếp trong thảo luận nhóm
* TĐ: - Hình thành ý thức bảo vệ động vật
II Đồ dùng dạy học:
* GV:- Tranh phóng to hình 34.1
- Mẫu: Quả chò, ké, trinh nữ, bằng lăng, xà cừ, hoa sữa
* HS:- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị mẫu như đã dặn dò
BT1
BT2
BT3
Cách phát tán
Tên quả và hạt
Đặc điểm thích nghi
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2- Hạt có cấu tạo gồm các bộ phận nào?
- Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt của cây 2 lá mầm và hạt 1 lá mầm?
- Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và không bị sâu bệnh?
2 Bài mới: HS đọc phần giới thiệu của SGK, trả lời câu hỏi:
- Thế nào là sự phát tán?
- Sự phát tán có ý nghĩa gì đối với cây?
Hoạt động 1: Các cách phát tán quả và hạt
- GV cho HS làm BT1 ở phiếu học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo
luận câu hỏi:
+ Quả và hạt thường được phát tán xa
cây mẹ, yếu tố nào giúp quả và hạt phát
tán được?
- GV chốt lại có 3 cách phát tán: Tự phát
tán, nhờ gió, nhờ động vật
- GV gọi 1-3 HS đọc BT2 -> HS khác
góp ý
- H: Quả và hạt có những cách phát tán
nào?
- HS đọc nội dung BT1 để cả nhóm cùng biết
- Đại diện 1-3 nhóm trả lời -> nhóm khác
bổ sung
- HS làm BT2 phiếu bài tập Từng nhóm
tự ghi tên quả hạt -> trao đổi nhóm
Trang 3- Động vật có vai trò trong sự phát tán
của quả và hạt cần có ý thức bảo vệ
động vật.
Tiểu kết: Có 3 cách phát tán quả và hạt:
-Tự phát tán
-Phát tán nhờ gió
-Phát tán nhờ động vật
Hoạt động 2: Đặc điểm thích nghi với cách phát tán của quả và hạt
- GV yêu cầu các nhóm làm BT3 trong
phiếu học tập
- GV quan sát các nhóm -> giúp các em
tìm đặc điểm thích nghi như: Cánh của
quả, chùm lông, mùi, vị của quả, đường
nứt ở vỏ
- GV cho HS sửa BT 2, kiểm tra xem các
quả và hạt đã chù hợp với cách phát tán
chưa
- Hỏi:
- HS từng nhóm chia các quả hạt thành 3 nhóm theo cách phát tán
- HS từng cá nhân quan sát đặc điểm phù hợp với cách phát tán của các quả và hạt
ở hình 34.1
- HS trình bày -> bổ sung
Trang 4+ Hãy giải thích hiện tượng quả dưa hấu
trên đảo của Mai An Tiêm?
+ Ngoài các cách phát tán trên còn cách
phát tán nào?
VD: Như ở VN có giống hoa quả của các
nước khác, vậy vì sao có được? (Quả và
hạt có thể phát tán nhờ nước hay nhờ
người)
Tiểu kết:
a) Nhóm phát tán nhờ gió: quả và hạt có cánh hoặc có túm lông nhẹ
b) Nhóm phát tán nhờ động vật: quả có hương thơm, vị ngọt, hạt vỏ cứng, quả có nhiều gai, nhiều móc bám hoặc những quả động vật thường ăn
c) Nhóm tự phát tán: vỏ quả tự nứt để hạt tung ra ngoài
d) Con người giúp quả và hạt phát tán đi xa
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
- Cho HS đọc phần kết luận ở SGK
- Tại sao nông dân thường thu hoạch đỗ khi quả mới già?
- Sự phát tán có lợi gì cho thực vật và con người?
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: khoanh tròn câu trả lời đúng:
Câu 1: Sự phát tán là gì?
a Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
b Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật
Trang 5c Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống
d Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi
Câu 2: Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật:
a Những quả và hạt có nhiều gai và có móc
b Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh
c Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật
d Cả a và c đúng
5 Dặn dò:
- Học và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị thí nghiệm: mỗi HS làm thí nghiệm trước giờ học 3-4 ngày
+ Cốc 1: Hạt đỗ đen trên bông ẩm
+ Cốc 2: Hạt đỗ đen trên bông khô
+ Cốc 3: Hạt đỗ đen ngâm ngập trong nước
+ Cốc 4: Hạt đỗ đen trên bông ẩm đặt trong tủ lạnh
* Rút kinh nghiệm: