Chứng minh rẳng: a b c d e a b c d e Phân tích: Bất đẳng thức cần chứng minh có hình thức tương tự như các bất đẳng thức trên, ta có thể giải bằng cách xét hiệu vế trái và vế
Trang 3Nội dung cơ bản của chương I gồm:
Giới thiệu các phương pháp chứng minh bất đẳng thức
Nêu một số tính chất liên quan, một số lưu ý của các phương pháp chứng minh bất đẳng thức trên
Giới thiệu các bài tập mẫu cùng quá trình phân tích, suy luận để tìm ra các lời giải và các lời giải được trình bày cụ thể
Giới thiệu một số bài tập tự luyện
Chủ đề 1 MỘT SỐ KỸ THUẬT BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
1 Kiến thức cần nhớ
Giả sử ta cần chứng minh bất đẳng thức AB Tư tưởng của phương pháp là biến đổi tương đương bất đẳng thức trên thành một bất đẳng thức đúng mà phổ biến là các dạng sau:
+ Sử dụng định nghĩa bất đẳng thức: ABA B 0
+ Dạng tổng bình phương: A BmX2 nY2kZ2 0, với các số m, n, k dương
+ Dạng tích hai thừa số cùng dấu:
Trang 4Với a, b, c là ba cạnh của một tam giác
Một số kỹ thuật cơ bản trong phép biến đổi tương đương
+ Kỹ thuật xét hiệu hai biểu thức
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
b) Xét hiệu hai vế của bất đẳng thức
Trang 5Phân tích: Đây là một bất đẳng thức khá quen thuộc, ta có thể giải bằng cách xét hiệu vế trái và vế phải
rồi phân tích thành tổng các bình phương
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Nhận xét: Qua hai ví dụ trên ta nhận thấy khi biến đổi tương đương bất đẳng thức bậc hai thường xuất
trước khi biến đổi bất đẳng thức ta nên dự đoán dấu đẳng thức xẩy ra để từ đó có hướng đi hợp lí
Ví dụ 3 Cho a, b, c là các số thực bất kì Chứng minh rẳng:
a b c d e a b c d e
Phân tích: Bất đẳng thức cần chứng minh có hình thức tương tự như các bất đẳng thức trên, ta có thể giải
bằng cách xét hiệu vế trái và vế phải rồi phân tích thành tổng các bình phương Để được các tích
ab, ac, ad, ae vào trong bình phương ta cần ghép a với b, c, d, e, và vì vai trò của b, c, d, e như nhau nên
ta có thể nghĩ đến việc biến đổi như sau
Trang 6Nhận xét: Với bất đẳng thức trên, ngoài phép biến đổi tương đương ta còn có thể dùng tính chất của tam
Phân tích: Để ý ta thấy, mẫu của các biểu thức xuất hiệt các bình phương, ý tưởng chứng minh bất đẳng
thức trên là xét hiệu và phân tích làm xuất hiện các bình phương Chú ý đến giả thiết
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b 1
b) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c 1
Ví dụ 5 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a3 b3 a b Chứng minh rẳng:
a b ab 1
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức cần chứng minh ta thấy có biểu thức a2 b2 ab Trong khi đó giả thiết lại xuất hiện biểu thức a b Vậy mối liên hệ của hai biểu thức này như thế nào? Dễ thấy được hằng đẳng thức a b a 2 b2 ab a3 b3 Do đó một cách rất tự nhiên ta nhân hai vế của giả thiết với biểu thức a2 b2 ab để làm xuất hiện a3 b3 và a2 b2 ab, khi đó ta được
Trang 7Do b 0 hiển nhiên đúng Nên bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 6 Cho a, b là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a b Chứng minh rằng:
Phân tích: Bất đẳng thức có chứa căn bậc hai và các biểu thức trong căn có chứa các bình phương, lại có
thêm điều kiện a b 0, nên ta bình phương hai vế để biến đổi bất đẳng thức
Vì a b 0 nên b a b 0 Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 7 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
a b c abc a b c
Phân tích: Bất đẳng thức trên là một bất đẳng thức cơ bản có vế trái là các lũy thừa bậc chẵn Để ý ta
thấy abc a b c ab.bc bc.ca ca.ab , do đó rất tự nhiên ta nghĩ đến việc biến đổi bất đẳng thức thành tổng của các bình phương
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 8 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rẳng:
a10 b10a2 b2 a8 b8a4 b4
Phân tích: Để ý ta thấy a a10 2 a a , b b8 4 10 2 b b8 4, do đó ta biến đổi tương đương để thu gọn và
Trang 8Bất đẳng thức cuối đúng Vậy ta có điều phải chứng minh
Ví dụ 9 Cho các số thực a, b, c thỏa mãn điều kiện a b c 0 Chứng minh rằng:
ab 2bc 3ca 0
Phân tích: Từ giả thiết a b c 0 ta có thể rút một biến theo các biến còn lại, chẳng hạn c a b,
3a 4ab 2b là biểu thức chỉ chứa hai biến và xuất hiện các bình phương Đến đây ta tìm cách phân tích thành tổng các bình phương để chứng minh bất đẳng thức
Từ đó ta có điều phải chứng minh Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c 0
Ví dụ 10 Chứng minh với các số thực a dương, ta có: 2
Phân tích: Bất đẳng thức cần chứng minh chỉ chứa một biến a, nên thông thường ta sử dụng phương
pháp biến đổi tương đương để chứng minh Để ý thêm nữa ta thấy, bất đẳng thức chứa các đại lượng
Trang 9Ví dụ 11 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 12 Chứng minh rằng với mọi số thực x ta luôn có
Nên bất đẳng thức được xác định với mọi x
Quan sát bất đẳng thức ta thấy nếu thay x bằng x thì vế trái của bất đẳng thức trở là
2x 1 x 2 x 1 và vế phải của bất đẳng thức là 2x 1 x 2 x 1, khi đó nếu nhân hai vế với
để chứng minh bất đẳng thức
Lời giải
Trang 10Bất đẳng thức cuối này có dạng như bất đẳng thức ở đề bài và quan trọng hơn lúc này ta lại có
t 0 Như vậy, với lập luận này ta thấy rằng chỉ cần xét bài toán trong trường hợp x 0 là đủ Lúc này
có hai khả năng xảy ra :
a a ; b b ; cc Biểu thức ở vế trái của bất đẳng thức được thay bằng đại lượng
a b c ab bc ca Cũng từ giả thiết a, b, c [0, 1] và biểu thức bên làm ta liên tưởng đến tích
1 a 1 b 1 c 0 Do đó ta sử dụng phép biến đổi tương đương để chứng minh bất đẳng thức trên
Trang 11Đến đây ta có hai hướng xử lý bất đẳng thức trên
+ Hướng 1: Biến đổi tương đương tiếp ta được bất đẳng thức
Khi đó bất đẳng thức cần chứng minh được viết lại thành t 1 t 2 0
- Nếu t2, suy ra t 2 0 nên t 1 t 2 0
- Nếu t 2, suy ra t 1 0; t 2 0 nên t 1 t 2 0
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b
Ví dụ 15 Chứng minh rằng với mọi số thực a, b ta có:
b b 6 9 b 3 Đến đây ta thấy có hai ý tưởng chứng minh bất đẳng thức trên
+ Thứ nhất là ta biến đổi tương đương làm xuất hiện các bình phương 2 2
a 1 , b 3 + Thứ hai là đặt biến phụ x a a 2 ; y b b 6 và sử dụng điều kiện của biến phụ để chứng minh
Lời giải Cách 1: Gọi P là vế trái của bất đẳng thức đã cho, ta có
Trang 12Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Cách 2: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 16 Cho a, b, c là các số thực bất kì Chứng minh rằng:
1019a 18b 1007c 30ab 6b c 2008ca
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức cần chứng minh ta thấy vế trái xuất hiện các lũy thừa bậc chẵn và vế
phải xuất hiện tích của hai trong ba biến nên ta nghĩ đến việc biến đổi bất đẳng thức thành tổng các bình phương Tuy nhiên vì hệ số khác nhau nên ta cần phải tinh ý khi phân tích
Sau khi chuyển vế ta phân tích thành 2 2 2 2 2
m a b n b c k c a và cần tìm m, n, k sao cho m k 1019; n k 18; k m 1007 Giải hệ điều kiện trên ta tìm được
m 15; n 3; k 1004 Đến đây ta chứng minh được bất đẳng thức
Vật bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b2 c
Ví dụ 17 Cho a, b là các số thực thỏa mãn a 1; b 1 Chứng minh rằng:
Trang 13Cách 1: Đặt x a 1; y b 1 , khi đó x 0; y 0 Bất đẳng thức cần chứng minh được viết lại thành x2 1 y y2 1 y x2 1 y 2 1
Bất đẳng thức cuối cùng đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x y 1 hay a b 2
Cách 2: Áp dụng một bất đẳng thức quen thuộc ta được
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b 2
Ví dụ 18 Chứng minh rằng với mọi số thực a, b ta có: 2 a 4 b4 ab3 a b 2a b3 2 2
Phân tích: Để ý ta thấy, với a b thì dấu đẳng thức xẩy ra nên ta tách các hạng tử để tạo ra nhân tử
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b
Ví dụ 19 Cho a, b là hai số thực khác không Chứng minh rằng:
+ Thứ nhất là quy đồng hai về và phân tích làm xuất hiện nhân tử chung 2
, chú ý điều kiện 0 t 1
Trang 14Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b
Cách 2: Bất đẳng thức được viết lại thành
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b
Ví dụ 20 Cho các số thực dương a, b, m, n m n Chứng minh rằng:
Vì a, b 0 và m nnên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Dấu đẳng thức xảy ra khi a b hoặc mn
Ví dụ 21 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Trang 15nghĩ đến biến đổi bất đẳng thức làm xuất hiện đại lượng 2
Vật bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b
Ví dụ 22 Cho các số thực a , b không đồng thời bằng 0 Chứng minh rằng:
Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b hoặc 3a 2b
Ví dụ 23 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
a) a a b a c b b c b a c c a c b 0
Trang 16a) Quan sát bất đẳng thức thứ nhất ta nhận thấy a c a b b c do đó bất đẳng thức lúc này
a a b c a c b c 0 Đến đây chỉ cần sắp thứ tự các biến sao cho
Vì a b c 0 nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
b) Vì vai trò của a, b, c trong bất đẳng thức như nhau nên không mất tính tổng quát ta giả sử
Vì a c 0; b c 0 nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 24 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
a b c
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta có các nhận xét như sau:
+ Quy đồng hai vế của bất đẳng thức thì vế trái xuất hiện 2 2 2
bc ca ab và vế phải xuất hiện
Trang 17Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Cách 2: Biến đổi tương đương bất đẳng thức trên như sau
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 25 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Vì a, b, c là các số thực dương nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 26 Cho a, b là các số thực dương, tìm hằng số k lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức
Trang 18Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
là hằng số lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức đã cho
Thật vậy, ta xét các trường hợp sau
+ Với k 12 thì ta được a2 4ab b 2a2 b2ka b2 2 0
Bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng Vậy hằng số k lớn nhất là 12
Ví dụ 27 Cho a, b là các số thực dương, tìm hằng số k lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức
Trang 19Cho a b thì bất đẳng thức trên trở thành 24a6 3ka6 0 k 8 Ta chứng minh k 8 là hằng số lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức đã cho Thật vậy, ta xét các trường hợp sau
Do đó ta có a4 5a b 12a b3 2 2 5ab3 b4a2 ab b 224a b3 3
Suy ra bất đẳng thức được chứng minh Vậy hằng số k lớn nhất là 8
Ví dụ 28 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Trang 20Bất đẳng cuối cùng đúng do a , b dương Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 29 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Trang 21Bất đẳng thức cuối này hiển nhiên đúng, Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b
Ví dụ 30 Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác Chứng minh rằng:
Cộng theo vế ba bất đẳng thức trên ta được a2 b2 c2 2 ab bc ca
b) Vì a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên ta có
a a b c a b c a b c 0Chứng minh tương tự ta được b2 b2 (c a) 2 0; c2 c2 (a b) 2 0
Nên từ bất đẳng thức trên ta được abc a b c b c a c a b
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Nhận xét: Bất đẳng thức abc a b c b c a c a b không chỉ đúng với a, b, c là các cạnh
của một tam giác, mà nó còn đúng cho a, b, c là các số thực dương bất kì Bât đẳng này là một trường hợp của bất đẳng thức Schur Trong phần Phụ lục 3, ta sẽ bàn nhiều về bất đẳng thức này hơn
Trang 22Do a, b, c là độ dài ba cạnh trong một tam giác nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 32 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a b c 1 Chứng minh rằng:
a bc b ca c ab 1 ab bc ca
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta có các nhận xét như sau:
3
+ Khi thay 1 bằng a b c vào bất đẳng thức và chuyến vế thì ta được các nhóm
a bc a bc; b ca b ca; c ab c ab Vì vai trò a, b, c như nhau nên ta dự đoán mỗi nhóm trên không âm Để chứng minh dự doán trên ta có thể bình phương làm mất căn bậc hai rồi biến đổi tương đương thành tổng các bình phương
+ Để ý giả thiết a b c 1 , khi đó ta có a bc a b a c Dễ dàng nhận ra
a b a c a bc Như vậy chỉ cần áp dụng tương tự cho hai trường hợp còn lại thì bất đẳng thức được chứng minh
Lời giải Cách 1: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Chứng minh tương tự ta được b ca b ca 0; c ab c ab 0
Đến đây bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c 1
3
Trang 23
Khi đó bất đẳng thức được viết lại thành
a b a c a b b c c a b c 1 ab bc caMặt khác ta có
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta có những nhận xét sau:
+ Dễ thấy đẳng thức xẩy ra khi a b c và vai trò các biến là như nhau
+ Để ý ta thấy abc a b c a 2 a a b a c , như vậy bất đẳng thức được viết lại thành
Lời giải Cách 1: Vai trò của a, b ,c là như nhau nên có thể giả thiết a b c 0
Bất đẳng thức đã cho tương đương với
Trang 24Vì a b c 0 nên a b c 0; a c b c 0, suy ra bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Do
a) Từ điều kiện a, b, c[-1, 2], để tạo ra a2 ta có thể sử dụng các bất đẳng thức
a 1 a 2 0, áp dụng tương tự và để ý đến giả thiết a b c 0
b) Để chứng minh được bất đẳng thức ta cần làm như thế nào để vừa có thể tạo ra a2 b2 c2 vừa làm xuất hiện tích abc Để ý giả thiết a b c 0 có thể biến đổi tương đương thành
điều kiện a, b, c [-1, 2] ta cũng nên để ý đến bất đẳng thức a 1 b 1 c 1 0
c) Cũng tương tự như câu b nhưng trong bất đẳng thức ở câu c có sự xuất hiện của biểu thức
8 abc nên ta lại chú ý đến a 2 b 2 c 2 0
Trang 25a) Do a, b, c[-1, 2] nên ta có a 1 a 2 0 hay a a 2
Chứng minh tương tự ta được b2 b 2; c2 c 2
Cộng theo vế các bất đẳng thức trên và kết hợp với giả thiết a b c 0 ta được
a b c a b c 6 6
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
b) Trước hết ta chứng minh a2 b2 c2 2abc 2
Do a, b, c[-1, 2] nên ta có a 1 b 1 c 1 0
Hay abc ab bc ca a b c 1 0 abc ab bc ca 1 0
Mặt khác, vì a b c 0 nên 2
a b c 0 Hay
abc a b c 8 0 hay a2 b2 c2 8 abc
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Trang 26Suy ra a2 b2c2 5 Đẳng thức xẩy ra khi a 2; b 1; c 0 và các hoán vị
Kết hợp hai bất đẳng thức trên ta được 3 a2 b2 c2 5
Vậy bài toán được chứng minh
Mà ta chứng minh được 0 x2 y2 z2 2 nên 3 P 9
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta nhận thấy
+ Với a b c 0 thì a b c 0, bất đẳng thức hiển nhiên đúng Như vậy ta cần tìm cách chứng minh cho trường hợp a b c 0
+ Từ giả thiết a, b, c[0, 1] và trường hợp a b c 0 dẫn đến 0a, b, c 1
Khi đó để tạo ta 1 bc ta nghĩ đến bất đẳng thức 1 b 1 c 0 1 bc b c Để ý vế phải của bất đẳng thức có thể được viết thành 2 a b c
Trang 27Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b 1; c 0 và các hoán vị
Ví dụ 38 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a b c 1 Chứng minh rằng:
Nhận xét: Trong bất đẳng thức trên, có một kinh nghiệm nên nhớ khi tìm lời giải đó là tìm cách đổi chiều
bất đẳng thức Cách đơn giản nhất là nhân hai vế với 1 khi đó ta được:
Trang 28và đổi dấu vế phải Để ý ta thấy a bc bc a 2bc , do vậy chỉ cần cộng 1 vào mỗi phân số rồi quy đồng là ta triệt tiêu được các đại lượng âm, không những vậy ta còn đổi được dấu bên vế phải, cụ thể là
Đến đây ta sẽ tìm thấy các hướng khác để xử lí bài toán
Ví dụ 39 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Phân tích: Bất đẳng thức cần chứng minh là bất đẳng thức Neibizt nổi tiếng, hiện nay có rất nhiều cách
chứng minh cho bất đẳng thức này Để chứng minh bằng phương pháp biến đổi tương đương ta có các ý tưởng như sau
3, thực hiện biến đổi như trên ta đươc được bất đẳng thức về dạng như sau
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Cách 2: Bất đẳng thứ cần chứng minh tương đương với
Trang 29Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 40 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn 6a 2b 3c 11 Chứng minh rằng:
Phân tích: Quan sát giả thiết và bất đẳng thức cần chứng minh ta nghĩ ngay đến việc đổi biến
x 6a 1; y 2b 1; z 3c 1 , chính việc đổi biến này ta thu được kết quả không thể hợp lý hơn là
Trang 30Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi x y x 14
Phân tích: Với bất đẳng thức trên ta có các ý tưởng chứng minh sau:
+ Thứ nhất là ta khai triển các tích và nhóm các hạng tử với nhau một cách hợp lý, chú ý là
Lời giải Cách 1: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Cách 2: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 42 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
, do đó ta rất tự nhiên ta nghĩ đến xét hiệu hai vế của bất đẳng
thức Hơn nữa ta lại có hai kết quả sau
Trang 31Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 43 Cho a, b, c là các số thực tùy ý Chứng minh rằng:
Trang 32Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 44 Cho a, b, c là các số thực khác 1 thỏa mãn abc1 Chứng minh rằng:
Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Ví dụ 45 Cho a, b, c là các số thực đôi một khác nhau Chứng minh rằng:
Trang 33Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi x y z 0 hay một trong ba số a, b, c bằng 0
Trang 34Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi một trong ba số a, b, c bằng 0
Ví dụ 46 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Phân tích: Quan sát bất đẳng thức cần chứng minh ta có thể đưa ra các ý tưởng sau
+ Thứ nhất ta để ý đến biến đổi sau a a b c
Trang 35Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 47 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Phân tích: Bất đẳng thức cần chứng minh thực sự đã gây ra rất nhiều khó khăn khi giải nó Khi thực hiện
biến đổi tương đương thì ý nghĩ đầu tiên là chuyển vế và xét các hiệu theo nhóm, nhưng ta cần ghép các nhóm như thế nào cho phù hợp Để ý một công cụ rất hiệu quả trong lúc bế tắc đó là vai trò các biến như nhau nên có thể sắp thứ tự các biến Cho nên ta ghép đại các nhóm như sau
Lời giải
Biến đổi tương đương bất đẳng thức như sau
Trang 36Do vậy bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng
Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
Ví dụ 48 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:
Phân tích: Bất đẳng thức cần chứng minh có hình thức cồng kềnh và phức tạp, ở đây ta cũng có dấu bằng
xẩy ra tại a b c nên khi biến đổi tương đương ta thường nghĩ đến các đại lượng
Trang 37Đến đây ta có hai hướng chứng minh bất đẳng thức trên
+ Hướng 1: Xét các hiệu sau
Cộng theo vế các bất đảng thức trên ta được bất đẳng thức cần chứng minh
Vậy bài toán được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c
+ Hướng 2: Vì vai trò của a, b, c như nhau nên không mất tính tổng quát ta có thể giả sử a b c 0 Khi đó ta có
Trang 38Hoàn toàn tương tự ta có B,C0 Vậy bài toán được chứng minh xong
Ví dụ 50 Cho a, b, c là các số thực dương bất kì Chứng minh rằng:
Trang 39Hoàn toàn tương tự ta có B,C 0 Vậy bài toán được chứng minh xong
Nhận xét: Hai bất đẳng thức trên ngoài phép biến đổi tương đương ta còn có thể chứng minh bằng nhiều cách khác nhau Lời giải các cách khác được trình bày trong chủ đề “Tuyển chọn các bất đẳng thức hay
Trang 40Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với
Bất đẳng thức được chứng minh Dấu đẳng thức xẩy ra khi a b c
Ví dụ 53 Cho a, b, c là các số thực dương bất kì Chứng minh rằng: