LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển nền kinh tế, ngành xây dựng cũng đã có những bước phát triển vượt bậc, khẳng định vị trí nền tảng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò của ngành xây dựng rất lớn, không những tạo ra những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần tích cực vào tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mà còn tạo nên những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội. Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng. Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí tính giá thành nói riêng phải thực sự phát huy hết vai trò của mình giúp nhà chủ doanh nghiệp có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn để đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường. Nhận thức được vai trò to lớn của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, tác giả lựa chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng”. Đặc biệt trong bối cảnh tái cơ cấu nền kinh tế như hiện nay, việc nâng cao chất lượng công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng là nghiên cứu vô cùng cần thiết có ý nghĩa lớn về mặt thực tiễn. 2, Tình hình nghiên cứu của đề tài Từ trước đến nay, đã có nhiều tác giả nghiên cứu một số đề tài về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, tuy nhiên tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA25 thì chưa có đề tài nghiên cứu nào nghiên cứu vấn đề này để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty. 3, Mục đích nghiên cứu - Làm rõ các vấn đề lý luận về chi phí và giá thành cũng như kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. - Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp và thương mại COMA25; nêu rõ những thành tựu đạt được, tồn tại và các nguyên nhân của các mặt tồn tại trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp và thương mại COMA25. - Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 trong bối cảnh tái cơ cấu nền kinh tế. 4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: chi phí, giá thành và kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu: chi phí và giá thành sản phẩm cũng như kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là phạm trù khá rộng. Trong phạm vi của một luận văn thạc sĩ, tác giả chủ yếu đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA25. 5, Phương pháp nghiên cứu Luận văn lấy những nguyên lý, lý luận về kế toán và quản lý tài chính làm phương pháp luận chung. Lấy phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp làm phương pháp luận trực tiếp. Ngoài ra còn sử dụng phương pháp thống kê định tính, mô hình, bảng biểu và đồ thị hoá.., tạo thành hệ thống tổng hợp các phương pháp tiếp cận mục tiêu và đối tượng nghiên cứu. 6, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Luận văn khái quát, hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề chung nhất về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25. - Luận văn đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25. 7, Kết cấu của luận văn Tên luận văn: “Nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng” Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu 3 chương như sau: Chương 1: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
- -BÙI TUẤN CƯỜNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍSẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA25
THUỘC TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Tuấn Cường
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 4
1.1.1 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp 4
1.1.2 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 5
1.1.3 Giá thành sản phẩm xây lắp 12
1.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 16
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 16
1.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 26
1.2.3 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 30
Tiểu kết chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA25 32
2.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 32
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 36
2.2.1 Thực trạng bộ máy kế toán của Công ty 36
2.2.2 Thực trạng công tác luân chuyển chứng từ và ghi sổ sách kế toán 38
2.3 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 39
2.3.1 Về phân loại chi phí sản xuất và phân loại giá thành sản phẩm 39
Trang 42.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành trong Công ty CP Xây lắp và Thương mại COMA25 41
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 42
2.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 48
2.3.6 Đánh giá chi phí sản xuất dở dang: 49
2.3.7 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 50
2.4 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 55
2.4.1 Ưu điểm 55
2.4.2 Những mặt hạn chế 56
2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 58
Tiểu kết chương 2 60
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA25 61
3.1 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty CP Xây lắp và Thương mại COMA25 61
3.1.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty CP Xây lắp và Thương mại COMA25 61
3.1.2 Nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong Công ty CP Xây lắp và Thương mại COMA25 62
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA25 62
3.2.1 Giải pháp về hoàn thiện phân loại chi phí sản xuất 62
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác tập hợp chứng từ kế toán 65
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 66
Trang 53.2.4 Giải pháp hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 75
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng và chi phí thiệt hại ngừng sản xuất 76
3.2.6 Giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm 79
3.2.7 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty CP Xây lắp và Thương mại COMA25 80
3.2.8 Giải pháp hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán 88
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 21
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 23
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 25
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 27
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong điều kiện khoán 29
Sơ đồ 2.1: Tổ chức và danh sách các đơn vị trực thuộc công ty Coma 25 35
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 36
BẢNG BIỂU: Biểu 2.1 THẺ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP 51
Biểu 2.2 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632 52
Biểu 2.3: SỔ CÁI 53
Biểu 2.4: BÁO CÁO CHI PHÍ SX VÀ GTSP XÂY LẮP 54
Biểu 3.1: BẢNG KÊ VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ 67
Biểu 3.2: PHIẾU NHẬP KHO VẬT TƯ 68
Biểu 3.3: BIÊN BẢN KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ PHẾ LIỆU THU HỒI 69
Biểu 3.4: BẢNG TỔNG HỢP NHÂN CÔNG THUÊ NGOÀI 70
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển nền kinh tế, ngành xây dựng cũng đã có nhữngbước phát triển vượt bậc, khẳng định vị trí nền tảng trong nền kinh tế quốc dân.Vai trò của ngành xây dựng rất lớn, không những tạo ra những công trình cógiá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốcdân, góp phần tích cực vào tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
mà còn tạo nên những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lốisống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp việc tổ chứccông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chínhxác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rấtlớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tratính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các
tổ đội xây dựng nói riêng Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tínhgiá thành, người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tếcủa từng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh.Muốn vậy, kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí tính giá thành nóiriêng phải thực sự phát huy hết vai trò của mình giúp nhà chủ doanh nghiệp
có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng laođộng, vật tư, vốn để đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuấtkinh doanh Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiệnquan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
Nhận thức được vai trò to lớn của kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, tác giả lựa chọn đề
tài: " Nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại
Trang 8cơ cấu nền kinh tế như hiện nay, việc nâng cao chất lượng công tác kế toánnói chung và kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp nóiriêng là nghiên cứu vô cùng cần thiết có ý nghĩa lớn về mặt thực tiễn.
2, Tình hình nghiên cứu của đề tài
Từ trước đến nay, đã có nhiều tác giả nghiên cứu một số đề tài về kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, tuy nhiên tại Công ty
Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA25 thì chưa có đề tài nghiên cứu nàonghiên cứu vấn đề này để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng côngtác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp vàthương mại COMA25 trong bối cảnh tái cơ cấu nền kinh tế
4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: chi phí, giá thành và kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phạm vi nghiên cứu: chi phí và giá thành sản phẩm cũng như kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là phạm trù khá rộng Trong phạm
vi của một luận văn thạc sĩ, tác giả chủ yếu đi sâu nghiên cứu công tác kế toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xâylắp và Thương mại COMA25
Trang 95, Phương pháp nghiên cứu
Luận văn lấy những nguyên lý, lý luận về kế toán và quản lý tài chínhlàm phương pháp luận chung
Lấy phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp làm phương pháp luậntrực tiếp
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp thống kê định tính, mô hình, bảngbiểu và đồ thị hoá , tạo thành hệ thống tổng hợp các phương pháp tiếp cậnmục tiêu và đối tượng nghiên cứu
6, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Luận văn khái quát, hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề chungnhất về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trongCông ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25
- Luận văn đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp trong Công ty Cổ phần xây lắp và thương mạiCOMA25
7, Kết cấu của luận văn
Tên luận văn: “Nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp
và thương mại COMA25 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25
Trang 10Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuấttài sản cố định cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sởvật chất kỹ thuật cho xã hội, góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở
hạ tầng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Sovới các ngành sản xuất khác, xây dựng cơ bản có đặc thù riêng về mặt kinh tế,
tổ chức quản lý và kỹ thuật Điều đó, được thể hiện rất rõ trong quá trình xâylắp và tạo ra sản phẩm của ngành xây dựng
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công tình, vật kiến trúc,
… có quy mô, giá trị lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm lại mang tính chất đơnchiếc, thời gian để xây dựng hoàn thành kéo dài, được thi công ở ngoài trời vàchịu nhiều tác động rất lớn bởi địa chất công trình, điều kiện tự nhiên như thờitiết khí hậu v.v Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sản xuấtsản phẩm xây lắp phải có các dự toán thiết kế, dự toán thi công Trong xâylắp, các yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng được quy định cụ thể trong hồ sơthiết kế được duyệt, còn các định mức kinh tế - kỹ thuật được Bộ xây dựngban hành là cơ sở để xác định giá thành dự toán của công trình, hạng mụccông trình
Thời gian sản xuất từ khi khởi công cho đến khi công trình hoàn thànhbàn giao đưa vào sử dụng thường dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính chấtphức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia làm
Trang 11nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn bao gồm nhiều công việc khác nhau Sản xuấtchủ yếu thực hiện ở ngoài trời nên tiến độ thi công ảnh hưởng của điều kiệnthời tiết, khí hậu Do vậy mà việc tập hợp chi phí kéo dài, phát sinh nhiều chiphí ngoài dự toán, chi phí không ổn định và phụ thuộc nhiều vào từng giaiđoạn thi công Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng lại mang tính chất đơnchiếc, mỗi công trình được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, yêucầu bàn giao đúng tiến độ; đúng thiết kế, kỹ, mỹ thuật; đảm bảo chất lượngcông trình.
Trong hoạt động xây lắp, cơ chế khoán được áp dụng rộng rãi với nhiềuhình thức khoán khác nhau, như khoán gọn công trình (chìa khóa trao tay),khoán từng phần công việc, từng hạng mục, từng khoản mục chi phí Việc ápdụng các hình thức khoán sẽ chi phối đến công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành của doanh nghiệp xây lắp cũng như kế toán bàn giao và thanhtoán công trình, hạng mục công trình
1.1.2 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp (DNXL) là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phíkhác mà DNXL đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời
kỳ nhất định
Quá trình sản xuất chính là quá trình con người sử dụng tư liệu laođộng tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu sửdụng của con người Trong quá trình đó, một mặt các yếu tố của quá trình sảnxuất bị tiêu hao làm phát sinh các chi phí tương ứng gọi là chi phí sản xuất,mặt khác con người thu được sản phẩm mới
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và DNXLnói riêng phát sinh thường xuyên trong hoạt động của doanh nghiệp, nhưng
Trang 12thành sản phẩm, chi phí sản xuất cần được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định(tháng, quý, năm) Chi phí sản xuất trong DNXL gồm nhiều loại, với nội dungkinh tế và công dụng cụ thể không giống nhau, yêu cầu quản lý khác nhau Vìvậy để thuận lợi cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tổ chức kế toán tậphợp chi phí sản xuất, cần phải thực hiện phân loại chi phí sản xuất theo cáctiêu thức phân loại thích hợp Trong các DNXL thường phân loại chi phí sảnxuất theo các tiêu thức sau đây:
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí (phân loại theo khoản mục chi phí)
Do yêu cầu quản lý và đặc điểm của việc lập dự toán chi phí trong lĩnhvực sản xuất xây lắp là lập dự toán cho từng công trình, hạng mục công trìnhxây lắp theo từng khoản mục chi phí, nên chi phí sản xuất xây lắp cần đượcphân loại căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí Theo cách phân loạinày, chi phí sản xuất xây lắp được chia thành các khoản mục chi phí Nhữngchi phí có cùng mục đích, công dụng được xếp vào cùng một khoản mục chiphí, không phân biệt nội dung, tính chất kinh tế của chi phí đó như thế nào.Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp được chia thànhcác khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là chi phí về các loại vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển các cấu kiện, bán thànhphẩm, thiết bị và các vật liệu khác cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương (tiền công), cáckhoản phụ cấp có tính chất thường xuyên (Phụ cấp lưu động, phụ cấp tráchnhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp không kể lao động trong biênchế hay ngoài biên chế doanh nghiệp
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến hoạt độngcủa các loại máy thi công như chi phí nhiên liệu, vật liệu, tiền lương công
Trang 13nhân vận hành máy, chi phí khấu hao xe, máy, chi phí vận chuyển xe, chi phísửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, chi phí dịch vụ, điện nước liên quanđến vận hành máy xúc, máy đào, máy ủi, máy trộn bê tông
- Chi phí sản xuất chung: Là một bộ phận trong chi phí chung của hoạtđộng xây lắp bao gồm: tiền lương của nhân viên quản lý đội xây lắp, cáckhoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân xây lắp, côngnhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội xây lắp, chi phí vật liệu,công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội
và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội xây lắp
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (Phân loại theo yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chiphí để chia chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp thànhcác yếu tố chi phí Các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tế được xếpvào một yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng của chi phí đónhư thế nào Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất trong DNXLđược chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp
đã sử dụng và tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương (tiền công) và các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân sản xuất, côngnhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận, độisản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng chohoạt động sản xuất trong DNXL, bao gồm khấu hao TSCĐ là máy thi công và
Trang 14khấu hao các TSCĐ khác sử dụng cho hoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất
ở các tổ đội, bộ phận sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền DNXL chi trảcho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất nhưtiền điện, tiền điện thoại, FAX, tiền nước, internet
- Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác chi ra bằng tiền cho hoạtđộng sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từngđối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việcđược thực hiện như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phảnánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí (chi phí sử dụng máy thi công, chi phí chung), chúng cầnđược tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổthích hợp
1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong DNXL được chia thành 2 loại:
- Chi phí sản xuất cố định (định phí): Là các chi phí sản xuất khôngthay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chiphí khấu hao TSCĐ tính theo phương pháp bình quân, chi phí tiền lươngtrả theo thời gian cố định cho nhân viên quản lý sản xuất ở các tổ, đội, bộphận sản xuất
Trang 15- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về tổng
số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
1.1.2.5 Khái niệm chi phí của hợp đồng xây dựng
* Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Chi phí trực tiếp liên quan đến từng hợp đồng
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng cụ thể
- Các chi phí khác có thể thu lại theo các điều khoản của hợp đồng
Chi phí trực tiếp liên quan đến từng hợp đồng bao gồm:
- Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình
- Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng
- Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu,vật liệu đến và đi khỏi công trình
- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng
- Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình
- Các chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng bao gồm :
- Chi phí bảo hiểm
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến mộthợp đồng cụ thể
- Chi phí quản lý chung trong xây dựng
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản
Trang 16hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà kháchhàng phải trả lại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng.
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí củahợp đồng xây dựng, các chi phí này bao gồm:
- Chi phí quản lý hành chính chung hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai
mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu
1.1.2.6 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong xây lắp
* Phương pháp đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang
Chi phí sản xuất xây lắp tập hợp theo từng khoản mục chi phí vừaliên quan đến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm đang làm
dở được xác định ở thời điểm cuối kỳ Để xác định chi phí sản xuất chosản phẩm xây lắp hoàn thành (tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắphoàn thành) đảm bảo tính hợp lý thì cần phải xác định phần chi phí sảnxuất tính cho sản phẩm làm dở Nếu đối tượng tính giá thành là khốilượng xây lắp hoàn thành thì khối lượng xây lắp chưa hoàn thành là sảnphẩm xây lắp dở dang
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạngmục công trình dở dang chưa hoàn thành, bàn giao hoặc khối lượng công việcxây lắp trong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần CPSX trong kỳcho khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm
Đối với những công trình, hạng mục công trình được thanh toán theođiểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang
là khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý được đánh giátheo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế đã phát sinh cho các
Trang 17giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành căn cứ vào giá thành dựtoán và mức độ hoàn thành của chúng.
Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ng pháp n y, chi phí th c t c a kh i lày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ực tế của khối lượng xây lắp dở ế của khối lượng xây lắp dở ủa khối lượng xây lắp dở ối lượng xây lắp dở ượng xây lắp dở ng xây l p d ắp dở ở dang cu i k ối lượng xây lắp dở ỳ được xác định như sau: đượng xây lắp dở c xác định như sau:nh nh sau:ư
ZDTTH +ZDTDD
Trong đó: ZCK: chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
ZĐK: chi phí thực tế của khối lưọng xây lắp dở dang đầu kỳ
ZPS: chi phí thực tế của khối lưọng xây lắp thực hiện trong kỳ
ZDTTH: chi phí theo dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trongkỳ
ZDTDD: chi phí theo dự toán của khối lưọng xây lắp dở dang cuối
kỳ đã tính chuyển đổi theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm tươngđương
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
Đối với công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán định kỳ khối lượng của từng loại công việc trên cơ sở đơn giá dự toán thì sản phẩm dở dang là những khối lượng công việc chưa hoàn thành và được đánh giá theo dự toán :
Trong đó: ZCK: chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
ZĐK: chi phí thực tế của khối lưọng xây lắp dở dang đầu kỳ
ZPS: chi phí thực tế của khối lưọng xây lắp thực hiện trong kỳ
ZDTTH: Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
ZDTDD: Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
- Trường hợp sản phẩm xây lắp dở dang là các khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
Trang 18Trong trường hợp này DNXL có thể đánh giá sản phẩm làm dở theong h p n y DNXL có th ánh giá s n ph m l m d theoợng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ể đánh giá sản phẩm làm dở theo đ ản phẩm làm dở theo ẩm làm dở theo ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ở giá th nh d toán, chi phí s n xu t tính cho các giai o n xây l p d dangày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ực tế của khối lượng xây lắp dở ản phẩm làm dở theo ất tính cho các giai đoạn xây lắp dở dang đ ạn xây lắp dở dang ắp dở ở
cu i k ối lượng xây lắp dở ỳ được xác định như sau: đượng xây lắp dở c tính theo công th c:ức:
dtdd
Z dtht + Z dtdd
Trong đó:
DCK: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
DĐK: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
C : Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ
Zdtht: Giá thành dự toán xây lắp hoàn thành trong kỳ
Zdtdd: Giá thành dự toán xây lắp dở dang cuối kỳ tính theo mức độhoàn thành
- Trường hợp sản phẩm dở dang là công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành: Trường hợp này, giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
là tổng chi phí sản xuất xây lắp lũy kế từ khi khởi công công trình, hạng mụccông trình cho đến thời điểm cuối kỳ này của những công trình, hạng mụccông trình chưa hoàn thành
1.1.3 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp cũng nhưtùy thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp theo hợp đồng xâydựng đối tượng tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình, cóthể là các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có dự toán riêng hoànthành Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành sẽ là cơ sở để tính đúng,tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm
1.1.3.2 Các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
* Giá thành dự toán công tác xây lắp: L to n b các chi phí ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ộ các chi phí để để đánh giá sản phẩm làm dở theo
ho n th nh kh i lày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ối lượng xây lắp dở ượng xây lắp dở ng công tác xây l p theo d toán Nh v y giá th nhắp dở ực tế của khối lượng xây lắp dở ư ậy giá thành ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở
d toán l m t b ph n c a giá tr d toán c a t ng công trình xây l pực tế của khối lượng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ộ các chi phí để ộ các chi phí để ậy giá thành ủa khối lượng xây lắp dở ịnh như sau: ực tế của khối lượng xây lắp dở ủa khối lượng xây lắp dở ừng công trình xây lắp ắp dở
Trang 19riêng bi t, v ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở đượng xây lắp dở c xác định như sau:nh t gia tr d toán không có ph n l i nhu nừng công trình xây lắp ịnh như sau: ực tế của khối lượng xây lắp dở ần lợi nhuận ợng xây lắp dở ậy giá thành
* Giá thành kế hoạch: L m t lo i giá th nh công tác xây l p ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ộ các chi phí để ạn xây lắp dở dang ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ắp dở đượng xây lắp dở cxác nh t i u ki n c th c a t ng doanh nghi p xây l p ( i u ki n thiđịnh như sau: ừng công trình xây lắp đ ều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi ể đánh giá sản phẩm làm dở theo ủa khối lượng xây lắp dở ừng công trình xây lắp ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ắp dở đ ều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuậncông, định như sau:nh m c ức: đơng pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở n giá c a t ng doanh nghi p) Giá th nh k ho ch xâyủa khối lượng xây lắp dở ừng công trình xây lắp ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ế của khối lượng xây lắp dở ạn xây lắp dở dang
l p l m t ch tiêu ắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ộ các chi phí để ỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để thực hiện để đánh giá sản phẩm làm dở theo các doanh nghi p xây l p t ph n ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ắp dở ực tế của khối lượng xây lắp dở ất tính cho các giai đoạn xây lắp dở dang đất tính cho các giai đoạn xây lắp dở dang để đánh giá sản phẩm làm dở theo ực tế của khối lượng xây lắp dở u th c hi nệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận
m c l i nhu n do h giá th nh trong k k ho ch.ức: ợng xây lắp dở ậy giá thành ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ỳ được xác định như sau: ế của khối lượng xây lắp dở ạn xây lắp dở dang
* Giá thành định mức: Là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng
xây lắp cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, vềphương pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí
đã đạt được ở tại doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công
* Giá thành thực tế: Là loại giá thành công tác xây lắp được tính toán
theo các chi phí thực tế của đơn vị xây lắp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng
Trang 20công tác xây lắp và được xác định theo số liệu của kế toán Về nguyên tắc giáthành thực tế công tác xây lắp không lớn hơn giá thành kế hoạch xây lắp.
1.1.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Phương pháp tính giá thành giản đơn
Ph ương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ng pháp n y hi n ang ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận đ đượng xây lắp dở c các doanh nghi p ho t ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ạn xây lắp dở dang độ các chi phí để ng xây l p s d ng ph bi n, v nó phù h p v i ắp dở ử dụng phổ biến, và nó phù hợp với đặc điểm hoạt ụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi ổ biến, và nó phù hợp với đặc điểm hoạt ế của khối lượng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ợng xây lắp dở ới đặc điểm hoạt đặc đ ể đánh giá sản phẩm làm dở theo c i m ho t ạn xây lắp dở dang
ng xây l p th ng có i t ng k toán t p h p chi phí s n xu t phù h p v i i t ng tính giá th nh Theo ph ng pháp n y:
độ các chi phí để ắp dở ường hợp này DNXL có thể đánh giá sản phẩm làm dở theo đối lượng xây lắp dở ượng xây lắp dở ế của khối lượng xây lắp dở ậy giá thành ợng xây lắp dở ản phẩm làm dở theo ất tính cho các giai đoạn xây lắp dở dang ợng xây lắp dở ới đặc điểm hoạt đối lượng xây lắp dở ượng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở
+
Chi phí sản xuất hoạt động xây lắp phát sinh
-Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ
Trong trường hợp này DNXL có thể đánh giá sản phẩm làm dở theong h p chi phí s n xu t t p h p theo t ng công trình nh ng giáợng xây lắp dở ản phẩm làm dở theo ất tính cho các giai đoạn xây lắp dở dang ậy giá thành ợng xây lắp dở ừng công trình xây lắp ư
th nh th c t ph i tính riêng cho t ng h ng m c công trình khi ó ph iày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ực tế của khối lượng xây lắp dở ế của khối lượng xây lắp dở ản phẩm làm dở theo ừng công trình xây lắp ạn xây lắp dở dang ụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi đ ản phẩm làm dở theophân b riêng cho t ng h ng m c công trình theo giá d toán:ổ biến, và nó phù hợp với đặc điểm hoạt ừng công trình xây lắp ạn xây lắp dở dang ụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi ực tế của khối lượng xây lắp dở
Giá dự toán công trình
* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (theo công việc)
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành
là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành Mỗi đơn đặt hàng ngay
từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu tính giá thành (bảng tính giá thànhtheo đơn đặt hàng) Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng đơn đặthàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Cuối kỳ, căn cứ vào chi phísản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theo từng khoản mục chi phí đểghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng Khi có chứng từchứng minh đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành đơn đặthàng (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành bằng cách cộng lũy kế chiphí từ khi bắt đầu thi công đến khi đơn hàng hoàn thành ngay trên bảng tínhgiá thành của đơn đặt hàng đó Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành,cộng chi phí lũy kế từ khi bắt đầu thi công đến thời điểm xác định giá trị sản
Trang 21phẩm xây lắp dở dang Bởi vậy, bảng tính giá thành của các đơn đặt hàngchưa xong được coi là các báo cáo chi phí sản xuất xây lắp dở dang.
Trường hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì saukhi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giáthành cho từng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tếcủa đơn đặt hàng hoàn thành và giá thành dự toán của các hạng mục côngtrình đó, công thức tính như sau:
Trong đó:
Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i
Zđđh: Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
Zdt: Giá thành dự toán của HMCT thuộc đơn đặt hàng hoàn thành
Zidt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i
* Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp DNXL thực hiện phươngpháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức Nộidung chủ yếu của phương pháp này như sau:
- Trước hết căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toánchi phí sản xuất đã được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất xây lắp thực tế phùhợp với định mức và số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát ly định mức,thường xuyên thực hiện phân tích những chênh lệch này để kịp thời đề ra các
Z dt
Trang 22biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm xây lắp.
- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lạigiá thành định mức và xác định số chênh lệch chi phí sản xuất xây lắp do thayđổi định mức của số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước
- Trên c s giá th nh ơng pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở định như sau: nh m c, s chi phí s n xu t xây l p chênh l ch thoát ly ức: ối lượng xây lắp dở ản phẩm làm dở theo ất tính cho các giai đoạn xây lắp dở dang ắp dở ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận định như sau: nh m c ã ức: đ đượng xây lắp dở ậy giá thành c t p h p riêng v s ợng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ối lượng xây lắp dở chênh l ch do thay ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận đổ biến, và nó phù hợp với đặc điểm hoạt định như sau: i nh m c ức: để đánh giá sản phẩm làm dở theo tính giá th nh th c t s n ph m xây l p ho n th nh trong k theo công th c: ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ực tế của khối lượng xây lắp dở ế của khối lượng xây lắp dở ản phẩm làm dở theo ẩm làm dở theo ắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ỳ được xác định như sau: ức:
Z tt = Z đm + (-) C/L do thay đổi định mức + (-) C/L thoát ly định mức Trong đó:
Ztt: Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp
Zđm: Giá thành định mức của sản phẩm xây lắp
1.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí về nguyên vật liệu
trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những chi phí nguyên vật liệu chính,bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận kết cấu côngtrình phát sinh trực tiếp trong quá trình sản xuất xây lắp Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấukiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thựcthể sản phẩm xây lắp (không kể vật liệu phục vụ cho máy móc thi công,phương tiện thi công và những vật liệu tính trong CPSX chung) Giá trị vậtliệu được hạch toán vào khoản mục này ngoài phía giá trị thực tế còn có cảchi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho vật liệu hoặc xuấtthẳng đến chân công trình
Nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công trình, hạng mục công trìnhnào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên
cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá xuất kho thực
Trang 23tế Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều công trìnhkhông thể tổ chức hạch toán riêng được thì kế toán phải phân bổ chi phí chocác công trình theo tiêu thức thích hợp.
- Phương pháp hạch toán: Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp là hạch toán trực tiếp chi phí này vào các đối tượng hạch toán chi phí vàđối tượng tính giá thành
- Phương pháp tập hợp: Thông thường hợp này DNXL có thể đánh giá sản phẩm làm dở theong chi phí nguyên v t li u tr cậy giá thành ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ực tế của khối lượng xây lắp dở
ti p ế của khối lượng xây lắp dở đượng xây lắp dở c ghi tr c ti p cho các công trình, h ng m c công trình, ực tế của khối lượng xây lắp dở ế của khối lượng xây lắp dở ạn xây lắp dở dang ụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi để đánh giá sản phẩm làm dở theo xác
nh chi phí th c t nguyên v t li u trong k , cu i k doanh nghi p ph iđịnh như sau: ực tế của khối lượng xây lắp dở ế của khối lượng xây lắp dở ậy giá thành ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ỳ được xác định như sau: ối lượng xây lắp dở ỳ được xác định như sau: ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ản phẩm làm dở theo
ti n h nh ki m tra xác ế của khối lượng xây lắp dở ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ể đánh giá sản phẩm làm dở theo định như sau:nh s nguyên v t li u còn l i ch a s d ng vối lượng xây lắp dở ậy giá thành ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ạn xây lắp dở dang ư ử dụng phổ biến, và nó phù hợp với đặc điểm hoạt ụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở giá tr ph li u thu h i trong k :ịnh như sau: ế của khối lượng xây lắp dở ệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ồi trong kỳ: ỳ được xác định như sau:
Chi phí thực tế
NVL trong kỳ =
Giá trị NVL đưa vào sản xuất
-Giá trị NVL còn lại cuối kỳ chưa sử
dụng
-Giá trị phế liệu thu hồi
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế
toán sử dụng TK621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" TK này được
mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Kết cấu TK 621:
Bên Nợ: - Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt độngxây lắp trong kỳ
Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử
dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào bên nợ TK 154 – CPSX kinh doanh
dở dang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp
TK này không có số dư cuối kỳ
Trang 24- Trình tự kế toán: được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ghi chú:
(1) Giá trị thực tế của NVL xuất dùng
(2) Mua NVL không nhập kho sử dụng ngay
(3a) NVL không dùng hết nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi nhập lại kho
(3b) NVL không hết để lại nơi sản xuất, ở phân xưởng không nhập kho
(4) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
(5) Quyết toán KLXL giao khoán không tổ chức kế toán riêng
TK “Tạm ứng”
(4)
(5)
(5)
TK “Tiền”
(2)
(3b)
TK “PTNB”
(1)
( 3a )
TK “NL,VL” TK “CPNL,VLTT” TK “GTSX”
Trang 251.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
- Nội dung chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, phụ cấp và thưởng
có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp bao gồm trong biên chế vàthuê ngoài Trong chi phí nhân công trực tiếp trong các doanh nghiệp xây lắpkhông bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp,công nhân điều khiển máy thi công
- Phương pháp tập hợp: Khi phát sinh chi phí nhân công trực tiếp thì
việc tập hợp và phân bổ cũng như chi phí vật liệu trực tiếp Trường hợp phảiphân bổ cho các đối tượng sử dụng thì tiêu chuẩn là chi phí về tiền công,lương định mức, kế hoạch, thực tế hoặc khối lượng sản phẩm
- Chứng từ sử dụng để kế toán chi phí nhân công trực tiếp
+ Bảng chấm công
+ Bảng lương tháng
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
+ Bảng xác nhận khối lượng hoàn thành
+ Phiếu báo làm thêm giờ
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Phản ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếpxây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vậnchuyển bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuyển bịthi công, thu dọn hiện trường) TK 622 cũng được mở chi tiết theo từng côngtrình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc Không hạch toán vào tàikhoản 622 các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính theo tiền lươngphải trả công nhân trực tiếp xây lắp mà phản ánh vào tài khoản 627 "Chi phísản xuất chung" Kết cấu của TK 622 như sau:
Trang 26Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, chế tạo sảnphẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
- Trình tự kế toán: được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Ghi chú :
(1) Các khoản tiền lương, phụ cấp, tiền công phải trả cho NCTTSX
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của NCTTSX
(3) Quyết toán khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ
(4) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển CPNCTT để tính giá thành sản phẩm
(3)
TK “Tạm ứng”
(2)
TK
“CPPT”
Trang 27
1.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
- Nội dung: Là các chi phí liên quan đến xe, máy thi công để thực hiện
khối lượng xây lắp bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợp bao gồmtiền lương, phụ cấp nhân viên sử dụng máy thi công, vật liệu, nhiên liệu, khấuhao xe máy Chi phí này không bao gồm khoản trích theo lương của côngnhân sử dụng MTC
- Phương pháp tập hợp: Được tập hợp cho từng đối tượng sử dụng
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng lương công nhân sử dụng máy, Bảng
nghiệm thu ca máy, Bảng tính khấu hao máy theo quy định không hạch toánvào TK 627 mà hạch toán hết vào TK 623
- Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máythi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phươngthức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Kết cấu củaTK623 như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
- Trình tự kế toán: được khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 28Sơ đồ 1.4:
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Ghi chú : (1) Tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy.
(2) Vật liệu, công cụ xuất kho hoặc mua ngoài sử dụng cho MTC
(3) Phân bổ dần chi phí trả trước, trích chi phí phải trả
(4) Chi phí khấu hao máy thi công
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(6) Quyết toán khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ(7) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công chotừng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành sản phẩm
Trang 29Không hạch toán vào tài khoản 623 các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN tính theo tiền lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công
mà phản ánh vào tài khoản 627 "chi phí sản xuất chung"
1.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
- Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí nhằm phục
vụ cho yêu cầu quản lý và điều hành sản xuất trong phạm vi các tổ đội, cácphân xưởng sản xuất của doanh nghiệp đặc biệt trong doanh nghiệp xây lắpchi phí sản xuất chung còn bao gồm các khoản trích theo lương nhân viên trựctiếp xây lắp và nhân viên điều khiển máy thi công bao gồm chi phí vật liệucho đội quản lý, tiền lương nhân viên quản lý đội, BHXH, BHYT, KPCĐtrích theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương của nhân viên toàn đội, chi phíkhấu hao TSCĐ dùng chung cho đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíbằng tiền khác CPSX chung không thể hạch toán cho từng công trình, hạngmục công trình được mà phải tiến hành tập hợp chung cho từng đội rồi phân
bổ cho từng công trình theo tiêu thức thích hợp (theo chi phí nhân công trựctiếp hoặc theo chi phí sử dụng máy thi công….)
- Phương pháp tập hợp: Chi phí sản xuất chung khi phát sinh được tập
hợp theo địa điểm, theo từng phân xưởng và được phân bổ cho các sản phẩmtrong phân xưởng đó
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phục vụ xây lắp tạicác đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp.Đây là những chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoàichi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp (bao gồm
cả phần trích các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương phải
Trang 30trả cho toàn bộ công nhân viên từng bộ phận, từng đối tượng) Kết cấucủa TK 627 như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có).
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
- Trình tự kế toán: được khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 31Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Ghi chú:
(1) Lương nhân viên quản lý tổ, đội và các khoản trích theo lương.(2) Vật liệu, công cụ xuất kho hoặc mua ngoài sử dụng cho đội xây lắp.(3) Phân bổ dần chi phí trả trước, chi phí phải trả
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc đội xây dựng
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(6) Quyết toán khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ
(7) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từngcông trình, hạng mục công trình để tính giá thành sản phẩm
1.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.2.2.1 Phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ, sau khi kết thúc công việc hạch toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục, kế toán tiến hành kết chuyển để tập hợp CPSX của toàn doanh nghiệp theo từng đối tượng chịu phí để tính và hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
Tài khoản sử dụng: TK 154 – CPSX kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để hạch toán tập hợp CPSX kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp đối với doanh nghiệp xây lắp
Kết cấu tài khoản 154:
Bên Nợ: Phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, CPSX chung phát sinh trong kỳ
có liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình
Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao ( từng phần
hoặc toàn bộ)
Trang 32Toàn bộ các khoản chi phí phát sinh ở các TK 621, 622, 623, 627 đượcchuyển vào bên Nợ tài khoản 154 và hình thành nên giá thành sản phẩm xây lắp.
Tài khoản 154 được chi tiết thành 4 tài khoản như sau:
TK 1514- Xây lắp
TK 1542 – Sản phẩm khác
TK 1543 - Dịch vụ
TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp
- Trình tự kế toán được khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 33Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong điều kiện khoán
Bên cạnh phương thức quản lý XDCB truyền thống, có một phươngthức quản lý mới đó là phương thức giao khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn
vị cơ sở, các tổ đội thi công Đây là phương thức thích hợp với điều kiện cơchế thị trường hiện nay, vì nó gắn liền lợi ích vật chất của người lao động, củatừng đội thi công với khối lượng, chất lượng và tiến độ thi công công trình,khuyến khích lợi ích vật chất trong lao động, người lao động quan tâm đếnhiệu quả công trình hơn
Phương thức giao khoán có các hình thức như:
- Hình thức khoán gọn công trình (khoán toàn bộ chi phí): Theo hìnhthức này, đơn vị giao khoán tiến hành khoán toàn bộ giá trị công trình cho bênnhận khoán, khoán trọn gói toàn bộ các khoản mục chi phí, khi quyết toáncông trình, quyết toán chọn gói cho bên nhận khoán Đơn vị nhận khoán sẽ tổchức cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật, nhân công tiến hành thi công Khicông trình hoàn thành bàn giao, quyết toán đơn vị sẽ được thanh toán toàn bộgiá trị công trình nhận khoán, chỉ nộp cho đơn vị giao khoán số phải nộp theohợp đồng giao khoán
- Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí: Theo hình thức này,đơn vị giao khoán sẽ khoán những khoản mục chi phí khi thỏa thuận với bênnhận khoán như nguyên vật liệu, nhân công… Bên nhận khoán sẽ bỏ ra chiphí những khoản mục đó còn bên giao khoán sẽ chịu trách nhiệm về cáckhoản mục không giao khoán đồng thời phải giám sát về kỹ thuật và chấtlượng công trình
Trang 34- Trình tự kế toán được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong điều kiện khoán Ghi chú:
(1) Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng:
(1a) Khi ứng trước cho đơn vị nhận khoán
(1b) Nhận giá trị khối lượng xây lắp của đơn vị nhận khoán bàn giao.(1c) Bù trừ các khoản thanh toán nội bộ
(2) Trường hợp đơn vị nhận khoán không có tổ chức kế toán riêng:(2a) Khi giao tạm ứng cho đơn vị nhận khoán
(2b) Khi quyết toán tạm ứng KLXL đã HT bàn giao được duyệt.(2c) Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất
(3) Kết chuyển chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
(4) Kết chuyển chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
(5) Kết chuyển giá thành CTXL hoàn thành chưa tiêu thụ trong kỳ (6) Giá thành sản xuất công trình hoàn thành bàn giao
TK 632
(4) (3)
Trang 351.2.3 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
Để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tổng hợp chi phí sản xuất kế toán
sử dụng TK 632 - “Giá thành sản xuất” và TK 154 "Chi phí SXKD dở dang"
Tùy thuộc từng quốc gia, từng giai đoạn có thể quy định số hiệu tài khoản, trình tự kế toán cụ thể cho phù hợp
Khi xác định được giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ và giá trịthực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành hoặc giá trị công trình được quyết toántrong kỳ, kế toán xác định giá vốn (giá trị quyết toán công trình) và hạch toánnhư sau:
Nợ TK 632: Giá trị thực tế SPXL hoàn thành trong kỳ
Có TK 1541: Giá trị thực tế SPXL hoàn thành trong kỳ
Trang 36Tiểu kết chương 1
Cùng với sự phát triển của khoa học quản lý nói chung, khoa học kếtoán cũng có những bước phát triển mạnh mẽ Nhiều quốc gia có nền kinh tếphát triển trên thế giới đã đi sâu nghiên cứu, áp dụng và sử dụng những thôngtin kế toán phục vụ cho yêu cầu quản lý Sự phát triển mạnh mẽ của kế toán
đã đặt ra hướng nghiên cứu các công cụ kiểm soát và lập kế hoạch, thu nhận
và xử lý thông tin phục vụ cho công việc ra quyết định sản xuất kinh doanh vàquản lý chi phí, giá thành sản phẩm Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghịêp, kế toán góp phần rất quan trọng vào công tácquản lý các hoạt động kinh tế, tài chính Việc thu nhận, xử lý và cung cấp cácthông tin về chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của kế toán
Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp xây lắp, cần nắm rõ được những đặc điểm hoạt động của các doanhnghiệp thuộc loại hình này Trong chương này, luận văn đã trình bày đượcnhững lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp xây lắp Từ khái niệm, phân loại chi phí sản xuất cho đến cácphương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giáthành sản phẩm xây lắp Đặc biệt, luận văn phân tích sâu các phương pháp kếtoán chi tiết và tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpminh hoạ bằng các sơ đồ hạch toán cụ thể Đặc biệt là nêu được Phương pháp
kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong điều kiện khoán ở các doanh nghiệpxây lắp
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI
COMA25
2.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI
COMA25
Tên giao dịch tiếng anh:
COMA25 CONSTRUCTION AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: COMA 25
Địa chỉ trụ sở chính: Số 55 Đường Nguyễn Văn Linh, Phường PhúcĐồng, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Trang 38nước hạng I thành lập năm 1980 thành Công ty CP Xây lắp và thương mại COMA 25.
Kể từ khi thành lập 1980 đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển
Từ xuất phát điểm với 20 cán bộ công nhân viên (CBCNV) đến nay Công ty
đã có lượng CBCNV hợp đồng dài hạn là gần 200 người, lao động ngắn hạn,mùa vụ trên các công trình thường xuyên trên 1.000 người
Lực lượng cán bộ kỹ thuật đông đảo có trình độ đã phục vụ việc thi công,cung cấp thiết bị cho các nhà đầu tư khắp các miền của đất nước
Tham gia xây dựng nhiều công trình lớn như: Học viện chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh, nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ, nhà máy Thuỷ điện Hương Sơn,Trung tâm hội nghị Bà Rịa Vũng Tàu, cung thi đấu điền kinh trong nhàIndoor Games – công trình chào mừng kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long…,cầu Lán tháp, cầu Vàng danh, gói thầu EPC 7 thuộc Nhà máy lọc dầu DungQuất – công trình trọng điểm quốc gia……; Từ việc xây dựng các công trìnhdân dụng, công nghiệp, đến các công trình đường, công trình cầu…
Về lĩnh vực kinh doanh, Công ty chuyên cung cấp máy, thiết bị xâydựng, ôtô tải của các hãng sản xuất nổi tiếng như: FOTON, JAC,HYUNDAI, KOMATSU, HITACHI, KOBELCO, CATERPILAR… chấtlượng tốt cho nhiều đơn vị trong Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, cácTổng Công ty, các doanh nghiệp bạn… đảm bảo chất lượng, tiến độ Thựchiện tốt công tác bảo hành, bảo trì… theo quy định và theo nhu cầu củakhách hàng
Công ty đã được tặng thưởng Huân chương lao động hạng II, III, hàng nămđược tặng nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng,Công đoàn ngành Xây dựng Việt Nam, Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng…
* Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu
1 Lĩnh vực Xây lắp:
Trang 39- Các công trình dân dụng, công nghiệp.
- Các công trình giao thông, thuỷ lợi
- Công trình đường dây, trạm biến áp điện
- Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng
- Công trình cầu, đường, bến cảng
- Sản xuất lắp dựng kết cấu thép
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội thất đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
2 Lĩnh vực Kinh doanh:
- Nhà phân phối máy xây dựng FOTON
- Đại lý bán xe tải JAC
- Cẩu tháp
- Thiết bị, Máy xây dựng đã qua sử dụng
- Phụ tùng, thiết bị khai thác hầm lò, khoáng sản
- Vật tư thiết bị ngành xây dựng, công nghiệp
- Cung cấp thiết bị điện chiếu sáng công nghiệp và dân dụng, hệ thống điện chiếu sáng phòng nổ
3 Một số dự án tiêu biểu:
- Nhà máy lọc dầu Dung quất – Tỉnh Quảng Ngãi
- Cầu vượt Sông Công – Tỉnh Thái Nguyên
- Cầu Vàng Danh – Tỉnh Quảng Ninh
- Dự án Khu Chung cư – Tỉnh Hà Tây
- Nhà máy Thuỷ điện Hương sơn – Tỉnh Hà Tĩnh
- Đại học Y Thái bình
- Nhà Công nghiệp SEIYO – Tỉnh Bắc Ninh
- Thi công xây lắp các công trình cầu, đường, bến cảng;
Trang 40- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội thất đối với công trình xâydựng dân dụng, công nghiệp;
- Xây dựng và cho thuê văn phòng, nhà xưởng;
- Kinh doanh xu t nh p kh u v t tất tính cho các giai đoạn xây lắp dở dang ậy giá thành ẩm làm dở theo ậy giá thành ư, thi t b , ph tùng cho các ng nhế của khối lượng xây lắp dở ịnh như sau: ụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp (điều kiện thi ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở công nghi p v xây d ng; kinh doanh ô tô các lo iệt, và được xác định từ gia trị dự toán không có phần lợi nhuận ày, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở ực tế của khối lượng xây lắp dở ạn xây lắp dở dang …