1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

96 277 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài Trong kinh tế thị trường, sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp là để tiêu thụ theo nhu cầu của người khác. Cả phương diện lý luận và thực tiễn đều khẳng định thị trường tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy vấn đề đầu tiên và xuyên suốt của quản trị kinh doanh hiện đại là thị trường và phát triển thị trường của doanh nghiệp như thế nào. Xi măng là ngành công nghiệp trọng điểm và có vị trí chiến lược trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Đặc điểm địa hình ¾ là đồi núi nên Việt Nam có trữ lượng đá vôi lớn (thành phần chủ yếu để sản xuất xi măng) đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp xi măng. Kinh tế xã hội phát triển, thu nhập dân cư tăng, yêu cầu xây dựng nông thôn mới và đẩy nhanh quá trình đô thị hóa làm tăng cầu xi măng trên thị trường. Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật cho phát triển kinh tế xã hội đất nước cũng như để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài làm tăng lượng xi măng tiêu dùng trong nội địa. Đây là những điều kiện thuận lợi cho phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp xi măng Việt Nam nhiều năm qua. Tuy nhiên, từ trạng thái cung không đáp ứng đủ cầu, giá xi măng liên tục tăng, nhiều cơn sốt xi măng xẩy ra thì đến nay thị trường xi măng trong nước rất ảm đạm, tiêu thụ sản phẩm của ngành rất khó khăn. Nguyên nhân chính của vấn đề trên do biến động thị trường dưới tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và lỗi của quy hoạch, thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam theo phát triển nóng. Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước loại lớn trên thị trường Việt Nam. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 64/2002/QĐ-TTg ngày 18/12/2002 phê duyệt qui hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, trong đó cho phép "Xây dựng Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam thành Tập đoàn kinh tế mạnh, có công nghệ sản xuất hiện đại, sản phẩm có chất lượng cao, có xuất khẩu một phần xi măng, đóng vai trò chủ đạo trong việc cung ứng ổn định thị trường xi măng trong nước". Hầu hết sản lượng xi măng sản xuất của Tổng công ty được tiêu thụ ở thị trường trong nước, xuất khẩu xi măng còn chiểm tỷ trọng nhỏ. Hiện nay, Tổng công ty có hơn 10 nhẫn hiệu sản phẩm nhưng Vicem là nhãn hiệu chủ lực và chiếm tỷ trọng hơn 80% tổng khối lượng tiêu thụ.Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, trong bối cảnh chung của ngành đang gặp rất nhiều khó khăn. Từ năm 2012 kinh tế vĩ mô ổn định, thị trường xi măng có khởi sắc nhưng rất chậm. Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam thực hiện tiêu thụ sản phẩm chỉ đạt mức 80-90% kế hoạch. Từ cuối năm 2010 đến nay, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ, hàng loạt dự án đầu tư xây dựng cơ bản được điều chỉnh theo hướng dừng, hoãn hoặc giãn tiến độ thi công, cộng với sự trầm lắng của thị trường bất động sản, chi phí đầu vào tăng cao... đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất xi măng. Trên thị trường trong nước,Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam đang phải cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp khác, nhất là các công ty xi măng có vốn đầu tư nước ngoài và xi măng nhập khẩu. Chi phí đầu vào cao, giá bán giảm, thị phần co hẹp, tồn kho xi măng Vicem lớn và doanh thu tiêu thụ xi măng giảm sút,nợ xấu, thiếu vốn sản xuất của các công ty xi măng thành viên Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam đã trở nên gay gắt. Cốt lõi của vấn đề là phải củng cố và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng ở trong nước. Do đó cần phải có những giải pháp vừa cấp thiết vừa lâu dài để tháo gỡ những hạn chế trên thị trường tiêu thụ xi măng ở trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam. Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, tôi lựa chọn vấn đề nghiên cứu “Thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam ” làm đề tài luận văn cao học. 2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1.Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về thị trường tiêu thụ sản phẩm và đánh giá thực trạng thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước để tìm ra những ưu điểm, hạn chế, mặt mạnh, điểm yếu từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng Vicem của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam. 2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên luận văn có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây : -Nghiên cứu lý luận về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước của doanh nghiệp nói chung và vận dụng cụ thể vào thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng. -Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng của doanh nghiệp. -Phân tích thực trạng và rút ra kết luận đánh giá thực trạng thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam. -Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1.Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn về thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng trong nước của doanh nghiệp sản xuất xi măng. 3.2.Phạm vi nghiên cứu -Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng theo không gian địa lý, cơ cấu thị trường sản phẩm, theo đối tượng khách hàng và nhu cầu sử dụng sản phẩm. Đề xuất giải pháp, những điều kiện thực hiện kiến nghị ổn định, phát triển thị trường tiêu thụ xi măng vicem của Tổng công ty. -Phạm vi không gian: Thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng nhãn hiệu Vicem do các Công ty thành viên Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam sản xuất trên thị trường trong nước. -Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ 2011 đến 2014 và kiến nghị phương hướng, giải pháp đến năm 2020. 4.Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp chung : - Vận dụng phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng để thấy được tính toàn diện, cụ thể, sự logic phát triển của lý luận và thực tiễn. Từ đó thấy được quá trình lịch sử và sự liên hệ giữa phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm với các lĩnh vực hoạt động khác của doanh nghiệp. - Phương pháp phân tích và tổng hợp: Kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính để giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn. - Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian và tại một thời điểm để so sánh dọc, chéo giữa các phương thức phát triển thị trường tiêu thụ, khu vực và các khách hàng. Các hàm thống kê như tỷ trọng, trung bình, tỷ lệ tăng trưởng được ứng dụng để phân tích, so sánh. * Phương pháp cụ thể : - Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến các chuyên gia có uy tín, lãnh đạo các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về ngành xi măng và có liên quan về thị trường tiêu dùng xi măng để làm rõ hơn đối tượng nghiên cứu. - Phương pháp thu thập thông tin: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn: Tổng cục Thống kê, Bộ xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp. …Cùng một số sách, báo, tạp chí, trang Web của các doanh nghiệp xi măng. 6. Kết cấu luận văn Chương 1. Những vấn đề chung về thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng ở trong nước của doanh nghiệp Chương 2. Thực trạng thị trường tiêu thụ xi măng vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam Chương 3. Phương hướng và giải pháp ổn định, phát triển thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

Trang 1

 

ĐỖ NGỌC OANH

THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ XI MĂNG VICEM TRONG NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG

NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS HOÀNG VĂN CƯỜNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

Xin cam đoan đây là công trình khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Hoàng Văn Cường Các tư liệu tài liệu sử dụng trong luận văn là trungthực theo nguồn dẫn Các kết quả nghiên cứu chưa được công bố trong các côngtrình khoa học nào.

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Ngọc Oanh

Trang 3

Tác giả xin gửi lời cám ơn đến các thày cô trường Đại học Kinh tế quốc dân

đã trang bị kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học Đặc biệt Cao học viênxin gửi lời cám ơn đến thày PGS.TS Hoàng Văn Cường, người hướng dẫn khoa học ,

đã nhiệt tình, trách nhiệm trong hướng dẫn để luận văn có chất lượng tốt

Xin được gửi lời cám ơn đến Ban điều hành Chương trình thạc sĩ điều hànhcao cấp, Viện Sau đại học, các khoa , viện, phòng ban của trường và Ban giám hiệutrường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo cơ hội, điều kiện cho tôi trong quá trình họctập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn thạc sĩ

Xin được cám ơn lãnh đạo Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, cácphòng ban chức năng , các công ty thành viên Tổng công ty Công nghiệp Xi măngViệt Nam đã giúp đỡ tác giả về tư liệu, tài liệu và ý kiến góp ý cho nghiên cứu này

Xin được cám ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ về vậtchất, tinh thần cho tác giả

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Ngọc Oanh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM XI MĂNG Ở TRONG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Lý luận chung về thị trường tiêu thụ sản phẩm ở trong nước và đặc điểm thị trường xi măng của doanh nghiệp 5

1.1.1 Quan niệm về thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 5

1.1.2 Vai trò của thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp 6

1.1.3 Đặc điểm thị trường Xi măng trong nước 7

1.2 Chỉ tiêu đánh giá thị trường tiêu thụ xi măng trong nước của doanh nghiệp 11

1.2.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô và cân đối cung cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng của doanh nghiệp 11

1.2.2 Chỉ tiêu về thị phần và cơ cấu thị trường tiêu thụ xi măng của doanh nghiệp 13

1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường 14

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng trong nước của doanh nghiệp 14

1.3.1 Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ xi măng trong nước của doanh nghiệp 14

1.3.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp sản xuất xi măng 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ XI MĂNG VICEM TRONG NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM 22

2.1 Khái quát về Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 22

2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 22

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 23

Trang 5

2.2 Phân tích thực trạng thị trường tiêu thụ Xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 26

2.2.1 Phân tích tình hình thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước của Tổngcông ty Công nghiệp Xi măng Việt nam từ 2011-2015 262.2.2 Thực trạng chính sách giá và hoạt động hỗ trợ thị trường tiêu thụ sản phẩm

xi măng Vicem của Tổng công ty Công nghiệp Xi măngViệt Nam 402.2.3 Thực trạng khả năng cạnh tranh xi măng Vicem của Tổng công ty Côngnghiệp xi măng Việt Nam trên thị trường trong nước 44

2.3 Đánh giá thực trạng thị trường tiêu thụ Xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 46

2.3.1.Những thành công trên thị trường tiêu thụ trong nước của Tổng công tyCông nghiệp Xi măng Việt Nam 462.3.2 Những hạn chế trên thị trường tiêu thụ trong nước của Tổng công ty Côngnghiệp Xi măng Việt Nam 472.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên thị trường tiêu thụ trong nước củaTổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 49

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ XI MĂNG VICEM TRONG NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM 51 3.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam đến năm 2020 51

3.1.1 Dự báo bối cảnh tác động đến thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng củaTổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 513.1.2 Mục tiêu và phương hướng chiến lược của Tổng công ty Công nghiệp Ximăng Việt Nam 55

3.2.Giải pháp ổn định, phát triển thị trường tiêu thụ Xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 57

3.2.1 Tăng cường nghiên cứu dự báo, phân tích thị trường xi măng 573.2.2 Phát triển nguồn cung xi măng Vicem bền vững 603.2.3 Phát triển nhu cầu xi măng trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và đadạng hóa sản phẩm của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam 623.2.4 Tiết kiệm chi phí sản xuất và Chính sách giá tiêu thụ sản phẩm linh hoạt 64

Trang 6

3.2.6 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trên thị trường của Tổng công ty 71

3.3 Một số điều kiện để thực hiện 73

3.3.1 Đẩy nhanh quá trinh thực hiện tái cấu trúc Tổng công ty Công nghiệp Ximăng Việt Nam 733.3.2 Tập trung đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất xi măng 753.3.3 Tăng cường tiềm lực tài chính của Tổng công ty Công nghiệp Xi măngViệt Nam 78

KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

I. Tiếng Việt

1 ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

2 FTA Free trade agreement Hiệp định Thương mại tự do

3 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

4 TNS Taylor Nelson Sofres Công ty nghiên cứu thị trường

5 RDF Residue Derive Fuel Chiết xuất từ bã

6 ROA Return on total Assets Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài

Trang 8

Bảng 1.1: Chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của xi măng Poóc – lăng 9

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty 24

Bảng 2.2 Thương hiệu xi măng Vicem theo loại sản phẩm của Tổng công ty .25 Bảng 2.3 Tình hình cung-cầu xi măng toàn bộ thị trường trong nước 26

Bảng 2.4 Tình hình cung-cầu xi măng trong nước theo ba Miền 27

Bảng 2.5 Năng lực sản xuất xi măng Vicem của Tổng công ty CNXM VN 28

Bảng 2.6 Tình hình nguồn cung và tiêu thụ xi măng Vicem trên thị trường 29

Bảng 2.7 Thị trường tiêu thụ theo loại sản phẩm Vicem 30

Bảng 2.8 Thị phần của VICEM trên thị trường trong nước 33

Bảng 2.9 Cơ cấu thị trường tiêu thụ Vicem theo 3 miền 35

Bảng 2.10 Thị phần Vicem trên từng khu vực thị trường 36

Bảng 2.11 Hệ thống các đơn vị phân phối xi măng Vicem tính đến 06/2015 37

Bảng 2.12 Giá cả một số chủng loại xi măng trên thị trường tháng 2.2015 41

Bảng 2.13: Các yếu tố hấp dẫn đối với các nhà thầu xây dựng 45

HÌNH: Hình 2.1 Thị trường tiêu thụ theo mặt hàng VICEM 31

Hình 2.2 Tiêu thụ xi măng VICEM trên thị trường trong nước 32

Hình 2.3 Thị phần của Vicem 33

Hình 2.4 Thị trường tiêu thụ xi măng theo vùng 37

Hình 2.5 Thị trường tiêu thụ theo Ba Miền 37

Hình 2.6 Sản lượng xi măng tiêu thụ qua kênh các công ty thương mại 40

Hình 2.7: So sánh chi phí sản xuất xi măng 42

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP_ EXECUTIVE MBA

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

XI MĂNG Ở TRONG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP

Xét theo góc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, thị trường là tập hợp cáckhách hàng có nhu cầu về những sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất Họ mongmuốn được thỏa mãn nhu cầu có khả năng thanh toán hoặc đã được đáp ứng nhu cầu

và tiếp tục mua Thị trường tiêu thụ sản phẩm là thị trường đầu ra của doanh nghiệpsản xuất Đó là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu các sản phẩm làm thỏa mãn một nhu cầunhất định Những yếu tố cơ bản cấu thành thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp là cung, cầu, giá cả và cạnh tranh Đây là quan niệm thị trường được sử dụngtrong nghiên cứu luận văn này

Thị trường tiêu thụ xi măng trong nước có những đặc điểm chủ yếu sau đây :Thứ nhất, Thị trường xi măng là thị trường yếu tố sản xuất; Thứ hai, Hàng hóa

xi măng thuộc tư liệu sản xuất rất đặc biệt và hiện nay gần như chưa có sản phẩmthay thế; Thứ ba, Nguồn cung xi măng tập trung và công nghệ đặc thù; Thứ tư, Tínhđồng nhất về sản phẩm ở các nhà máy sản xuất xi măng khá cao; Thứ năm, Thịtrường xi măng có quan hệ chặt chẽ với chu kỳ kinh tế; Thứ sáu, Thị trường xi măng

ít có sự thu hút chú ý của quảng đại quần chúng nhưng lại có ý nghĩa với các địaphương có đặt nhà máy sản xuất

Đánh giá thị trường tiêu thụ xi măng trong nước của doanh nghiệp cần sửdụng hệ thống các chỉ tiêu sau đây :

1 Chỉ tiêu phản ánh qui mô và cân đối cung cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm

xi măng của doanh nghiệp, bao gồm : Chỉ tiêu tổng lượng cung xi măng trên thịtrường tiêu thụ; Chỉ tiêu cân đối cung cầu xi măng trên thị trường; Chỉ tiêu khốilượng tiêu thụ sản phẩm xi măng của doanh nghiệp; Chỉ tiêu về qui mô khách hàng

và khối lượng tiêu thụ theo khách hàng; Chỉ tiêu tiêu thụ sản phẩm theo loại nhu cầutrên thị trường

2 Chỉ tiêu về thị phần và cơ cấu thị trường tiêu thụ xi măng của doanhnghiệp, bao gồm : Chỉ tiêu thị phần tiêu thụ xi măng của doanh nghiệp trên toàn thịtrường và theo từng khu vực thị trường; Chỉ tiêu cơ cấu thị trường tiêu thụ theokhông gian địa lý

3 Chỉ tiêu phản ánh kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trên thịtrường Chỉ tiêu này phản ánh mật độ nhu cầu và phương thức thâm nhập thị trườngcủa doanh nghiệp Nó phản ánh số lượng các thành phần tham gia hệ thống phân

Trang 11

phối sản phẩm của doanh nghiệp và tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm qua kênh trực tiếp,kênh gián tiếp

Ngoài những chỉ tiêu định lượng chủ yếu ở trên, khi phân tích thị trườngtiêu thụ sản phẩm xi măng trong nước của doanh nghiệp cũng cần chú ý đến các chỉtiêu định tính

Thị trường tiêu thụ xi măng trong nước của doanh nghiệp chịu sự tác độngcủa rất nhiều các nhân tố Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ ximăng trong nước, bao gồm : Ảnh hưởng của yếu tố chính trị- pháp luật; Ảnh hưởngcủa yếu tố kinh tế; Ảnh hưởng của ngành xây dựng; Ảnh hưởng của yếu tố côngnghệ sản xuất xi măng Nhân tố thuộc về doanh nghiệp sản xuất xi măng, bao gồm :Nguồn nhân lực của doanh nghiệp sản xuất xi măng; Hoạt động marketing của doanhnghiệp; Nguồn nguyên liệu đá vôi cho sản xuất xi măng; Nhân tố phân bố nhà máysản xuất và hệ thống phân phối xi măng của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ XI MĂNG VICEM TRONG NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM

II.1. Khái quát về Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt nam

Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam là Tổng công ty nhà nước hạngđặc biệt, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được nhà nước đầu tư vốnđiều lệ ban đầu, tài sản đất đai và các nguồn lực khác Tổng công ty là một trong cácdoanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách hàng ngàn tỷ đồng Tốc độ tăng doanh thu ởmức cao khoảng 10%/năm Vốn chủ sở hữu được bổ sung hàng năm và có mức độbảo toàn khá Trên cơ sở lành mạnh về các chỉ tiêu tài chính Tổng công ty được đánhgiá là doanh nghiệp nhà nước có sức hút trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đơn

vị tiêu biểu trong khối các doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh có lãi và làcông cụ chủ lực của nhà nước bình ổn thị trường xi măng Việt Nam

II.2. Phân tích thực trạng thị trường tiêu thụ xi măng vicem trong nước của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam.

Những năm qua , cùng với quá trình mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộngcủa nền kinh tế nước ta, thị trường tiêu thụ xi măng trong nước có những thay đổi vềchất Các doanh nghiệp xi măng nhà nước không còn giữ vị thế độc tôn vì trên thịtrường xi măng đã có đủ các thành phần kinh tế tham gia Đặc biệt các doanh nghiệp

xi măng có vốn đầu tư nước ngoài với tiềm lực mạnh về tài chính và công nghệ hiện

Trang 12

đại đã tỏ ra ưu thế và phát triển rất nhanh, cộng vào đó xi măng nhập khẩu cũng tăngtrưởng mạnh Thị trường tiêu thụ xi măng trong nước cạnh tranh rất khốc liệt Trongbối cảnh đó sản phẩm xi măng vicem vẫn giữ được vị trí thống lĩnh thị trường, thịphần dẫn đầu với tỷ lệ 34-36% là một thành công lớn của một doanh nghiệp nhànước đang trong quá trình tái cơ cấu Những thương hiệu xi măng Hoàng Thạch, HảiPhòng, Bỉm Sơn đã có trên thị trường Việt nam cách đây nửa thế kỷ và được nhậndiện rộng rãi Một số sản phẩm Vicem ra đời sau như Bút Sơn, Hà Tiên, Hoàng Mainhưng đã định vị được thương hiệu vững chắc Điều này có được ngoài lợi thế tựnhiên, thương hiệu Vicem được bảo đảm bằng chất lượng tốt, hệ thống cung ứng tiệnlợi và hoạt động xây dựng phát triển thương hiệu được Tổng công ty và các đơn vịthành viên quan tâm.

II.3. Đánh giá thực trạng thực trạng thị trường tiêu thụ xi măng vicem trong nước của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam

Từ những phân tích chi tiết thông qua các tư liệu, tài liệu thứ cấp cho thấyTổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trên thịtrường tiêu thụ sản phẩm Vicem ở trong nước Những kết quả nổi bật có thể nêu ranhư sau :

Một là, Vicem có thị phần lớn nhất trên thị trường và giữ ở mức ổn định Hai là, Vicem là thương hiệu nổi tiếng nhất ở thị trường trong nước

Ba là, Nguồn cung xi măng Vicem của Tổng công ty bảo đảm bình ổn thịtrường theo kế hoạch của chính phủ

Bốn là, Hệ thống sản xuất, hệ thống phân phối và mạng lưới kinh doanh sảnphẩm xi măng Vicem có khả năng thâm nhập mọi khu vực thị trường trong nước

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam cũng đang có những hạn chếtrên thị trường tiêu thụ sản phẩm Vicem ở trong nước Những hạn chế lớn nhất là :

Thứ nhất, Nghiên cứu dự báo về thị trường và thông tin thị trường còn bị

động Nội dung và phương pháp, công cụ hiện đại chưa được sử dụng trong nghiên

cứu dự báo thị trường

Thứ hai, Nguồn cung xi măng Vicem chưa đáp ứng tốt theo mục tiêu bền vững Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp xi măng đã được chú ý nhưng chưa có

đột phá gắn với phát triển bền vững

Thứ ba, Mức độ đa dạng sản phẩm xi măng Vicem Sản phẩm chủ yếu của Tổng

công ty hiện nay vẫn là Vicem truyền thống

Trang 13

Thứ tư, Chi phí sản xuất còn cao và thiếu chính sách giá linh hoạt Chi phí

năng lượng sử dụng còn cao Quan điểm chính sách giá hướng vào cạnh tranh chưađược nhận thức nhất quán, đầy đủ ở mọi cấp của Tổng công ty

Thứ năm, Hoạt động hỗ trợ thị trường tiêu thụ còn hạn chế Các hình thức

xúc tiến, khuyếch trương còn đơn giản, thiếu chiều sâu Dịch vụ hỗ trợ khách hàngchưa được quan tâm đúng mức Ngân sách cho hoạt động này còn thấp

Thứ sáu, Qui định trách nhiệm các công ty thành viên theo từng khu vực thị

trường chưa hợp lý Vấn đề đặt ra là thực hiện phối hợp tốt giữa hệ thống phân phối

dọc và hệ thống phân phối ngang của Tổng công ty trên phạm vi toàn quốc cũng nhưtừng vùng

Những hạn chế nêu trên có nguyên nhân khách quan của môi trường vĩ mô vànguyên nhân chủ quan của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

Nguyên nhân khách quan có thể kể đến là :

Một, Sự suy giảm của thị trường xây dựng cả thị trường xây dựng công

nghiệp và thị trường xây dựng dân dụng Hai, Chủ trương của chính phủ cắt giảm

đầu tư công Điều này ảnh hưởng đến thực hiện các dự án đầu tư, triển khai dự án

mới Ba, Thị trường bất động sản đóng băng và hồi phục chậm chạp Bốn, Thu nhập

dân cư có khó khăn do việc làm hạn chế, nhiều doanh nghiệp phá sản

Nguyên nhân chủ quan của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam :

- Tổng công ty đang trong quá trình tái cơ cấu

- Chiến lược kinh doanh nói chung, chiến lược thị trường tiêu thụ xi măngVicem nói riêng của Tổng công ty chưa được bổ sung, điều chỉnh kịp thời

- Công nghệ sản xuất xi măng chưa đồng bộ

- Phân công và phối hợp trong hoạt động giữa Tổng công ty và các đơn vịthành viên cũng như giữa các công ty thành viên với nhau chưa chặt chẽ, đồng bộ

- Xây dựng các qui định còn chậm và thực hiện ở các đơn vị có khi chưanghiêm túc

- Đội ngũ cán bộ làm thị trường còn những mặt hạn chế

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ XI MĂNG VICEM TRONG NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY

CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích đánh giá thực trạng và nghiên cứu dựbáo bối cảnh tác động đến thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng trong nước, Luận

Trang 14

văn đề xuất hệ thống các giải pháp ổn định, phát triển thị trường tiêu thụ xi măngvicem trong nước của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam Những giảipháp được đề xuất gồm :

1 Tăng cường nghiên cứu dự báo, phân tích thị trường xi măng

2 Phát triển nguồn cung xi măng vicem bền vững

3 Phát triển nhu cầu xi măng trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và

đa dạng hóa sản phẩm của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam

4 Tiết kiệm chi phí sản xuất và chính sách giá tiêu thụ sản phẩm linh hoạt

5 Phát triển mạng lưới và tăng cường quản trị hệ thống phân phối xi măngtrên thị trường trong nước

6 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trên thị trường của Tổng công ty

Luận văn đưa ra một số điều kiện để thực hiện có hiệu quả hệ thống các giảipháp đã đề xuất Đó là : Đẩy nhanh quá trình thực hiện tái cấu trúc Tổng công tycông nghiệp xi măng Việt Nam; Tập trung đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất ximăng theo hướng sản xuất xanh, bền vững; Tăng cường tiềm lực tài chính của Tổngcông ty công nghiệp xi măng Việt Nam

KẾT LUẬN

Với những kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy Tổng công ty Côngnghiệp Xi măng Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp nhà nướchạng đặc biệt trên thị trường xi măng trong nước Tổng công ty là công cụ chủ lựccủa nhà nước bảo đảm phát triển thị trường bền vững Tuy nhiên những hạn chế trênthị trường hiện nay đang đặt Tổng công ty trước các thách thức lớn trong điều kiệnViệt Nam đang hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Tổng công ty luôn phải đổi mới

để phát triển vững mạnh

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong kinh tế thị trường, sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp là để tiêu thụtheo nhu cầu của người khác Cả phương diện lý luận và thực tiễn đều khẳng định thịtrường tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởivậy vấn đề đầu tiên và xuyên suốt của quản trị kinh doanh hiện đại là thị trường vàphát triển thị trường của doanh nghiệp như thế nào

Xi măng là ngành công nghiệp trọng điểm và có vị trí chiến lược trong sự pháttriển kinh tế của Việt Nam Đặc điểm địa hình ¾ là đồi núi nên Việt Nam có trữlượng đá vôi lớn (thành phần chủ yếu để sản xuất xi măng) đây là điều kiện thuận lợicho phát triển ngành công nghiệp xi măng Kinh tế xã hội phát triển, thu nhập dân cưtăng, yêu cầu xây dựng nông thôn mới và đẩy nhanh quá trình đô thị hóa làm tăngcầu xi măng trên thị trường Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật chophát triển kinh tế xã hội đất nước cũng như để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàilàm tăng lượng xi măng tiêu dùng trong nội địa Đây là những điều kiện thuận lợicho phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp xi măng Việt Nam nhiều năm qua.Tuy nhiên, từ trạng thái cung không đáp ứng đủ cầu, giá xi măng liên tục tăng, nhiềucơn sốt xi măng xẩy ra thì đến nay thị trường xi măng trong nước rất ảm đạm, tiêuthụ sản phẩm của ngành rất khó khăn Nguyên nhân chính của vấn đề trên do biếnđộng thị trường dưới tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và lỗi củaquy hoạch, thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Namtheo phát triển nóng

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam là doanh nghiệp nhà nướcloại lớn trên thị trường Việt Nam Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Banchấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định

số 64/2002/QĐ-TTg ngày 18/12/2002 phê duyệt qui hoạch phát triển côngnghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, trong đócho phép "Xây dựng Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam thành Tậpđoàn kinh tế mạnh, có công nghệ sản xuất hiện đại, sản phẩm có chất lượng cao,

có xuất khẩu một phần xi măng, đóng vai trò chủ đạo trong việc cung ứng ổnđịnh thị trường xi măng trong nước"

Hầu hết sản lượng xi măng sản xuất của Tổng công ty được tiêu thụ ở thịtrường trong nước, xuất khẩu xi măng còn chiểm tỷ trọng nhỏ Hiện nay, Tổng công

ty có hơn 10 nhẫn hiệu sản phẩm nhưng Vicem là nhãn hiệu chủ lực và chiếm tỷ

Trang 16

trọng hơn 80% tổng khối lượng tiêu thụ.Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Tổng công

ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, trong bối cảnh chung của ngành đang gặp rấtnhiều khó khăn Từ năm 2012 kinh tế vĩ mô ổn định, thị trường xi măng có khởi sắcnhưng rất chậm Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam thực hiện tiêu thụ sảnphẩm chỉ đạt mức 80-90% kế hoạch Từ cuối năm 2010 đến nay, do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP của Chínhphủ, hàng loạt dự án đầu tư xây dựng cơ bản được điều chỉnh theo hướng dừng, hoãnhoặc giãn tiến độ thi công, cộng với sự trầm lắng của thị trường bất động sản, chi phíđầu vào tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm của các doanhnghiệp sản xuất xi măng Trên thị trường trong nước,Tổng công ty Công nghiệp Ximăng Việt Nam đang phải cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp khác, nhất làcác công ty xi măng có vốn đầu tư nước ngoài và xi măng nhập khẩu Chi phí đầuvào cao, giá bán giảm, thị phần co hẹp, tồn kho xi măng Vicem lớn và doanh thu tiêuthụ xi măng giảm sút,nợ xấu, thiếu vốn sản xuất của các công ty xi măng thành viênTổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam đã trở nên gay gắt Cốt lõi của vấn đề

là phải củng cố và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng ở trong nước Do

đó cần phải có những giải pháp vừa cấp thiết vừa lâu dài để tháo gỡ những hạn chếtrên thị trường tiêu thụ xi măng ở trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Ximăng Việt Nam

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, tôi lựa chọn vấn đề nghiên cứu “Thị

trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam ” làm đề tài luận văn cao học.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về thị trường tiêu thụ sản phẩm và đánh giá thựctrạng thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước để tìm ra những ưu điểm, hạn chế,mặt mạnh, điểm yếu từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm xi măng Vicem của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên luận văn có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây :

- Nghiên cứu lý luận về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước của doanhnghiệp nói chung và vận dụng cụ thể vào thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng

- Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến thị trườngtiêu thụ sản phẩm xi măng của doanh nghiệp

Trang 17

- Phân tích thực trạng và rút ra kết luận đánh giá thực trạng thị trường tiêuthụ xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.

- Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ xi măngVicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam hậu khủnghoảng kinh tế toàn cầu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn về thị trường tiêuthụ sản phẩm xi măng trong nước của doanh nghiệp sản xuất xi măng

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ 2011 đến 2014 và kiến nghịphương hướng, giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp chung :

- Vận dụng phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng để thấyđược tính toàn diện, cụ thể, sự logic phát triển của lý luận và thực tiễn Từ đó thấyđược quá trình lịch sử và sự liên hệ giữa phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm vớicác lĩnh vực hoạt động khác của doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Kết hợp giữa phân tích định lượng và

định tính để giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn

- Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian vàtại một thời điểm để so sánh dọc, chéo giữa các phương thức phát triển thị trườngtiêu thụ, khu vực và các khách hàng Các hàm thống kê như tỷ trọng, trung bình, tỷ lệtăng trưởng được ứng dụng để phân tích, so sánh

Trang 18

- Phương pháp thu thập thông tin:

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn: Tổng cục Thống kê, Bộ xây dựng,

Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện nghiên cứu Chiến lược và Chínhsách công nghiệp …Cùng một số sách, báo, tạp chí, trang Web của các doanhnghiệp xi măng

6 Kết cấu luận văn

Chương 1 Những vấn đề chung về thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng

ở trong nước của doanh nghiệp

Chương 2 Thực trạng thị trường tiêu thụ xi măng vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

Chương 3 Phương hướng và giải pháp ổn định, phát triển thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

Trang 19

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

XI MĂNG Ở TRONG NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về thị trường tiêu thụ sản phẩm ở trong nước và đặc điểm thị trường xi măng của doanh nghiệp

1.1.1 Quan niệm về thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Thị trường là phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hóa Thông qua thịtrường, hàng hóa dịch vụ được trao đổi, mua bán và thỏa mãn các mục tiêu của sảnxuất, tiêu dùng Cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn, quan niệm về thị trườngrất đa dạng với các nội hàm khác nhau Quá trình phát triển của sản xuất, lưu thônghàng hóa ở các cấp độ khác nhau, phạm vi khác nhau cũng chế định các quan niệmkhác nhau về thị trường

Dưới góc độ tiếp cận của kinh tế học cổ điển thì thị trường là nơi diễn ra quá trìnhtrao đổi, mua bán hàng hóa [4] Theo quan niệm này thị trường đồng nhất với chợ truyềnthống, nơi xuất hiện đồng thời cả 3 yếu tố - người mua, người bán, hàng hóa

Trong nền kinh tế hiện đại, thị trường không nhất thiết là một địa điểm cụ thểvới không gian, thời gian xác định Những quan niệm hiện đại về thị trường đã thaythế các quan niệm cổ điển

Philip Kotler cho rằng “Thị trường bao gồm tất cả các khách hàng tiềm ẩn cùng

có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi đểthỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó” [15] Ông chia người bán thành ngành sảnxuất còn người mua hợp thành thị trường

P.Samueson cho rằng “ Thị trường là một quá trình trong đó người mua vàngười bán có tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và lượng hàng hóa” Quátrình đó ở đây được hiểu là khi người bán sẵn sàng bán và người mua có nhu cầu và

có khả năng thanh toán[14]

Trong khi đó DaVid Begg lại quan niệm: “Thị trường là sự tập hợp các sự thỏathuận thông qua đó, người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa

và dịch vụ” [5]

Xét theo góc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, thị trường là tập hợp cáckhách hàng có nhu cầu về những sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất Họ mongmuốn được thỏa mãn nhu cầu có khả năng thanh toán hoặc đã được đáp ứng nhu cầu

và tiếp tục mua

Thị trường tiêu thụ sản phẩm là thị trường đầu ra của doanh nghiệp sản xuất

Trang 20

Đó là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu các sản phẩm làm thỏa mãn một nhu cầu nhấtđịnh Những yếu tố cơ bản cấu thành thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

là cung, cầu, giá cả và cạnh tranh Đây là quan niệm thị trường được sử dụng trongnghiên cứu luận văn này

1.1.2 Vai trò của thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp

Trong kinh tế thị trường với mỗi doanh nghiệp đều có hai loại thị trường: thịtrường các yếu tố sản xuất (đầu vào) và thị trường tiêu thụ sản phẩm (đầu ra) Trong

đó thị trường tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và quyết định đối vớidoanh nghiệp sản xuất

Thứ nhất; Thị trường tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại, phát triển của

doanh nghiệp sản xuất Mục đích của doanh nghiệp sản xuất là để bán, để thỏa mãnnhu cầu của người khác chứ không phải của nhà sản xuất Trong kinh tế thị trườngbán khó hơn mua, bán quyết định mua C.Mác đã khẳng định: mua là hành vi đơngiản, bán là bước nhảy nguy hiểm chết người Bởi thế còn thị trường tiêu thụ thì cònsản xuất, mất thị trường tiêu thụ thì sản xuất kinh doanh bị trì trệ, bị phá sản

Thứ hai, Thị trường tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng quan trọng đến thực

hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Ở giác độ chung nhất, mục tiêu chủ yếu củadoanh nghiệp là lợi nhuận, vị thế và an toàn Các mục tiêu này đều bị chi phí bởisản phẩm của doanh nghiệp có tiêu thụ được với doanh thu kỳ vọng không Bất cứdoanh nghiệp nào, sản phẩm hay dịch vụ làm ra để bán, để đáp ứng yêu cầu củathị trường tiêu thụ Sản phẩm chỉ được tiêu thụ mới trở thành hàng hóa, được thịtrường chấp nhận Muốn được thị trường thừa nhận thì hàng hóa đó phải phù hợpvới nhu cầu tiêu dùng về số lượng, chất lượng, giá cả, dịch vụ kèm theo… Tối đahóa lợi nhuận, phát triển tiềm lực, nâng cao thứ hạng của doanh nghiệp… tùythuộc vào sự thừa nhận kết quả, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trườngtiêu thụ sản phẩm

Thứ ba, Thị trường tiêu thụ sản phẩm là thước đo, sự phản chiếu tình hình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều chỉnh các quyết định của doanh nghiệp.Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh hay cho một chu kỳ kinh doanh mới,doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, tiêu thụ sản phẩm để trả lời ba vấn đề kinh

tế cơ bản là cái gì? như thế nào? cho ai? Chỉ trên cơ sở nắm bắt các quy luật kháchquan của thị trường, hiểu biết bản chất xu hướng vận động của thị trường thì doanhnghiệp mới ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn Quyết định không đúng vớinhững tín hiệu của thị trường, doanh nghiệp sẽ phải trả giá vì mất thị trường Thông

Trang 21

qua việc phân tích các chỉ số của doanh nghiệp trên thị trường cả định tính, địnhlượng sẽ cho thấy “sức khỏe” của doanh nghiệp.

Thứ tư, Thị trường tiêu thụ sản phẩm là công cụ quan trọng để doanh nghiệp

tác động tới khách hàng, tác động tới các chủ thể khác trên thị trường Thông qua cáccông cụ thông tin trên thị trường doanh nghiệp chủ động tác động hướng đích đếncác nhóm khách hàng VIP, nhóm khách hàng tiềm năng Doanh nghiệp sử dụng cáccông cụ marketing truyền thống, các công cụ thị trường hiện đại để thu hút kháchhàng Mặt khác, tùy thuộc ưu thế, lợi thế trên thị trường để liên minh, liên kết hayđối đầu với các đối thủ khác

Nghiên cứu vai trò của thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệpkhông dừng lại ở trạng thái tĩnh, trạng thái ổn định của thị trường mà phải luôn đặttrong trạng thái động, trạng thái phát triển của thị trường Sự phát triển thị trườngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cả chiều rộng và chiều sâu là vấn đề cấp thiết, tấtyếu trong kinh tế thị trường hiện đại Điều này do những vấn đề sau chi phối:

+ Vai trò của thị trường ngày càng quan trọng đối với các doanh nghiệp Tácđộng của cơ chế thị trường đối với các doanh nghiệp tăng trong xu hướng giảm sựcan thiệp của Nhà nước

+ Môi trường cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, khốc liệt làm cho thị trườngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có nguy cơ thu hẹp, thay thế Áp lực phải thayđổi không ngừng để phát triển Đặc biệt doanh nghiệp phải duy trì và phát triển thếlực của mình trong cạnh tranh

+ Cầu thị trường luôn biến đổi do ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan,khách quan trong khi khả năng tạo nguồn cung của doanh nghiệp khó thay đổi dohạn chế về công nghệ, phương thức sản xuất và vốn đầu tư Đổi mới liên tục mới cókhả năng tồn tại, bảo đảm phát triển bền vững của doanh nghiệp

+ Mở cửa, hội nhập ngày càng sâu của các quốc gia vào xu thế tự do hóathương mại toàn cầu là tất yếu Nếu các doanh nghiệp không đổi mới sẽ mất thịtrường ngay ở đất nước mình cho các doanh nghiệp nước ngoài Đây là áp lực rất lớnđối với các doanh nghiệp Việt Nam

1.1.3 Đặc điểm thị trường Xi măng trong nước

Ở giác độ khát quát nhất, thị trường xi măng trong nước có những đặc điểmnổi bật như sau:

Thứ nhất, Thị trường xi măng là thị trường yếu tố sản xuất Theo kinh tế học

Trang 22

vi mô hai loại thị trường hoạt động với các đặc tính khác nhau là thị trường hàng hóadịch vụ tiêu dùng và thị trường yếu tố sản xuất Thị trường xi măng thuộc loại thị trườngthứ hai, thị trường bảo đảm yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Trong cơ chế kếhoạch hóa tập trung, đầu vào quyết định đầu ra do nhà nước bao tiêu toàn bộ sản phẩmcuối cùng Trong cơ chế thị trường thì ngược lại, đầu ra sẽ quyết định đầu vào Thịtrường các yếu tố sản xuất bị chi phối bởi thị trường hàng hóa dịch vụ tiêu dùng Sảnphẩm đầu ra, sản phẩm cuối cùng có tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới mua các yếu tốsản xuất Xi măng là nguyên liệu đầu vào đặc thù chỉ dùng cho ngành xây dựng nên chịuảnh hưởng tác động và chịu sự điều tiết của các hoạt động xây dựng

Thứ hai, Hàng hóa xi măng thuộc tư liệu sản xuất có đặc điểm rất đặc biệt và

hiện nay gần như chưa có sản phẩm thay thế Xi măng luôn là vật liệu xây dựng cơbản và thông dụng, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựngdân dụng và xây dựng cơ sở công nghiệp, quốc phòng, an ninh và cơ sở văn hóa,giáo dục, cơ sở xã hội nói chung Tất cả các ngành kinh tế đều dùng đến xi măng choxây dựng Xi măng là một loại sản phẩm được sử dụng làm vật liệu kết dính, liên kếtcác vật liệu khác trong ngành xây dựng Ở tất cả các quốc gia phát triển đều dựa trênnền tảng cơ sở hạ tầng tốt Tốc độ đô thị hóa cao làm gia tăng sản lượng xi măng vàtạo cơ sở cho phát triển ngành công nghiệp xi măng Xi măng thông dụng lưu thôngtrên thị trường hiện nay là xi măng Poóc-lăng (không chứa phụ gia khoáng) và ximăng Poóc-lăng hỗn hợp (có chứa phụ gia khoáng) Chất lượng xi măng được đánhgiá bằng các chỉ tiêu cơ lý hóa, trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là độ bền kháng néncủa mẫu xi măng Mác Xi măng là chỉ số cường độ bền nén của mẫu xi măng sau 28ngày đêm Tiêu chuẩn Xi măng Poóc-lăng Việt Nam hiện nay quy định 3 mác chủyếu: 30, 40, 50, nghĩa là giá trị cường độ nén của mẫu sau 28 ngày đêm lớn hơn hoặcbằng 30, 40, 50 N/mm2 Theo đó, có thể hiểu: xi măng PC 30 là Xi Măng Poóc-lăngmác 30, xi măng PCB 30 là Xi Măng Poóc-lăng hỗn hợp mác 30, xi măng PC 40 là

xi măng Poóc-lăng mác 40, xi măng PCB 40 là xi măng Poóclăng hỗn hợp mác 40.Các loại xi măng này đều được thử cơ lý nên đều được đánh giá đạt tiêu chuẩn quốc

tế Điều cần lưu ý là, do đặc điểm vùng nguyên liệu, hàm lượng các ôxít tạo màutrong nguyên liệu và một phần do đặc điểm công nghệ sản xuất nên các loại xi măng

có màu sắc khác nhau, mỗi loại đều có màu truyền thống đặc trưng của mình Vì vậy,các loại xi măng sản xuất ở các nhà máy có màu sắc khác nhau nhưng nếu cùng mácthì chất lượng vẫn tương đương nhau Màu sắc xi măng không phải là chỉ tiêu đểđánh giá chất lượng xi măng mà chỉ do thị hiếu quen dùng Điều cần lưu ý nữa là,

Trang 23

trên thị trường hiện nay phổ biến bán 2 loại xi măng thông dụng PCB 30 và PCB 40,trong đó xi măng PCB 30 được dùng cho các công trình xây dựng dân dụng và nhàcao tầng, xi măng PCB 40 (hoặc PC 40, PC 50) dùng cho các công trình có yêu cầukết cấu bê tông chịu lực cao Để sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, ngườitiêu dùng cần có tư vấn của nhà thiết kế hoặc ít nhất cũng phải tuân thủ chỉ dẫn cách

sử dụng được ghi trên vỏ bao xi măng Không nên sử dụng tùy tiện vì nếu không đủlượng xi măng sẽ dẫn đến mác bê tông thấp hơn so với yêu cầu, nhiều quá lại gâylãng phí không cần thiết Qui định tiêu chuẩn xi măng poóc-lăng theo TCVN 2692 :

1999 (biên dịch từ Tiêu chuẩn quốc tế ISO 679: 1989) như trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của xi măng Poóc – lăng

2140

3150

2 Độ nghiền mịn :

- Phần còn lại trên sang 0,08mm,%,

không lớn hơn

- Bề mặt riêng xác định theo phương

pháp blaine, cm2/g, không nhỏ hơn

152700

152700

122800

3 Thời gian đông kết

- Bắt đầu, phút, không nhỏ hơn

- Kết thúc, phút, không lớn hơn

45375

45375

45375

4 Độ ổn định thể tích, xác định theo phương

pháp lơsatơlie,mm.không lớn hơn

Nguồn : Theo TCVN 2682: 1999 Thứ ba, Nguồn cung sản xuất xi măng tập trung và công nghệ đặc thù Xi

măng được làm bằng đá vôi kết hợp với hàm lượng nhỏ các nguyên liệu khác (nhưđất sét) được nung trong lò ở nhiệt độ 14500C Chất rắn ra lò được gọi là Clinker,được nghiền với một lượng nhỏ thạch cao thành hỗn hợp bột xi măng poóc-lăngthông thường Do tính năng sử dụng trong xây dựng, xi măng được sản xuất theonhiều tiêu chuẩn ngặt nghèo Những tiêu chuẩn này có thể khác nhau theo vùng vàđặt ra giới hạn về loại và lượng phụ gia được sử dụng Xi măng là thành phần chủyếu của bê tông – hàng tiêu dùng có lượng tiêu thụ nhiều thứ hai trên hành tinhchúng ta Công nghiệp xi măng là một trong những ngành đòi hỏi nhiều vốn nhất:Chi phí xây dựng một nhà máy xi măng mới tương đương với doanh thu trong 3

Trang 24

năm Các nhà máy xi măng hiện đại đều có công suất trên một triệu tấn/năm Mộtnhà máy xi măng có hiệu quả phải xác định có tuổi thọ trên 30 năm Có sự khác biệtlớn trong giá thành sản xuất xi măng theo từng loại công nghệ lò đứng hay côngnghệ lò quay Trang thiết bị sản xuất xi măng thường xuyên được đổi mới để đápứng các tiêu chí mới về môi trường và tính hiệu quả [9].

Quá trình sản xuất xi măng sử dụng nhiều năng lượng Để làm ra 1 tấn xi măngphải tiêu tốn từ 60 – 130 kg dầu nhiên liệu và 110 Kwh điện Tùy loại xi măng và quytrình công nghệ được áp dụng mà lượng tiêu hao năng lượng khác nhau khá lớn

Do đặc điểm nguyên liệu sử dụng chính là đá vôi và bảo đảm tuổi thọ của nhàmáy, giảm chi phí sản xuất nên các nhà máy sản xuất xi măng thường tập trung ở nơi

có núi đá vôi

Thứ tư, Tính đồng nhất về sản phẩm ở các nhà máy sản xuất xi măng khá cao.

Sản phẩm xi măng mang tính đồng bộ và sử dụng có tính rộng rãi về không gian.Nhìn chung chỉ có một số loại xi măng nhất định và sản phẩm được sản xuất từ cácnhà máy xi măng khác nhau có thể thay thế cho nhau Điều này khiến cho giá sảnphẩm xi măng thành thông số quan trọng nhất về doanh thu bán hàng Yếu tố chấtlượng của sản phẩm xi măng không có nhiều ý nghĩa Do đó giảm chi phí sản xuất có

ý nghĩa thành bại của các hãng sản xuất xi măng Sản phẩm xi măng thường có chiphí sản xuất thấp và khối lượng lớn Do xi măng là sản phẩm có trọng lượng nặngnên cước vận chuyển xi măng theo đường bộ rất cao và thường có hiệu quả trongphạm vi 300km, tính từ nhà máy sản xuất Vận chuyển bằng đường thủy thường rẻhơn Do đó kết hợp đa phương thức trong vận chuyển, liên kết với các đơn vị vận tảilớn như đường sắt, hãng tàu thủy… rất có ý nghĩa

Thứ năm, Thị trường xi măng có liên quan chặt chẽ với chu kỳ kinh tế Việc tiêu

thụ xi măng về bản chất được quyết định bởi hoạt động của ngành xây dựng nên nó cóliên quan chặt chẽ với chu kỳ kinh tế Ở nhiều quốc gia phát triển, tốc độ phát triển thịtrường xi măng diễn ra rất chậm hoặc bằng không Ở các nước đang phát triển, nơi cótốc độ tăng trưởng kinh tế cao,tốc độ đô thị hóa lớn, thì nhu cầu tiêu thụ xi măng cũngcao hơn và phần lớn sản phẩm đóng bao được bán lẻ cho khách hàng

Thị trường xi măng còn có tính liên kết cao giữa thị trường trong nước và thịtrường quốc tế Xu hướng kết hợp giữa công ty trong nước và các công ty ngoài nướctăng mạnh Ngành xi măng đang được củng cố trên quy mô toàn cầu Tuy nhiên, cáccông ty có tầm cỡ quốc tế vẫn chiếm chưa đến 1/3 sản lượng xi măng sản xuất trêntoàn thế giới

Trang 25

Thứ sáu, Thị trường xi măng ít thu hút sự chú ý của quảng đại quần chúng

nhưng lại có ý nghĩa với các địa phương có đặt nhà máy sản xuất Ngành côngnghiệp xi măng ít được công chúng để ý bởi nhìn chung, sản phẩm của ngành lạiđược sử dụng để làm thành phần tạo ra bê tông hoặc vữa xây dựng không phải hàngtiêu dùng thông thường cho cá nhân Mặt khác, công nghiệp sản xuất xi măng cũngkhông phải tạo môi trường thu hút nhiều lao động trên quy mô toàn quốc Các nhàmáy và các mỏ đá riêng lẻ có thể tạo nên những tác động đáng kể ở tầm địa phương.Các công ty xi măng đều gây ra những tác động không nhỏ đến cộng đồng nơi nhàmáy hoạt động Các mỏ đá và các nhà máy sản xuất xi măng thường tạo dấu ấn vềcảnh quan và đóng góp lớn vào kinh tế địa phương Cách thức mà các công ty ximăng áp dụng để đánh giá và quản lý tác động về mặt kinh tế, xã hội, môi trường củaviệc lựa chọn địa điểm, giải phóng mặt bằng và kể cả chấm dứt hoạt động đều ảnhhưởng lớn đến chất lượng sống của cộng đồng dân cư địa phương và uy tín củangành xi măng Các công ty sản xuất xi măng phải có thái độ ứng xử tích cực, tôntrọng môi trường sống của cộng đồng địa phương mới tồn tại được và tạo dư luận xãhội đồng thuận, tích cực

1.2 Chỉ tiêu đánh giá thị trường tiêu thụ xi măng trong nước của doanh nghiệp

Đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm nói chung của doanh nghiệp phải dựatrên hệ thống chỉ tiêu phản ánh cả mặt lượng và mặt chất của thị trường Một số chỉtiêu chủ yếu được vận dụng để đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng ở trongnước của doanh nghiệp bao gồm:

1.2.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô và cân đối cung cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng của doanh nghiệp

* Chỉ tiêu Tổng lượng cung xi măng trên thị trường tiêu thụ Chỉ tiêu này chobiết khả năng nguồn cung trên thị trường của tất cả các doanh nghiệp tham gia Đồngthời cũng chỉ ra phần cung của từng doanh nghiệp đóng góp trên thị trường Chỉ tiêunày được xác định như sau :

Trong đó : Qs : Tổng lượng cung xi măng trên thị trường

Qsi : Năng lực sản xuất (nguồn cung ) của doanh nghiệp i

* Chỉ tiêu cân đối cung cầu xi măng trên thị trường Trên cơ sở xác định tổngcung và tổng cầu trên thị trường xi măng khi so sánh sẽ cho thấy quan hệ cung cầu

Trang 26

như thế nào Các trạng thái cân đối cung cầu trên thị trường xi măng là cung lớn hơncầu hoặc cung nhỏ hơn cầu và cung cầu ở trạng thái cân bằng Nghiên cứu cân đốicung cầu là rất quan trọng với doanh nghiệp vì bản thân quan hệ cung cầu luôn thayđổi và tác động quyết định đến hình thành giá cả thị trường trong điều kiện tự docạnh tranh Xác định cân đối tổng cung tổng cầu toàn thị trường cũng như trên từngkhu vực thị trường như sau :

∆± = ∑ Qs - ∑ Qc

Trong đó : Qs: Tổng lượng cung xi măng

Qc : Tổng lượng cầu xi măng

(+) : Dư cung ( -) : Thiếu cung

* Chỉ tiêu khối lượng tiêu thụ sản phẩm xi măng của doanh nghiệp Chỉ tiêunày phản ánh mức độ cầu thị trường đã được đáp ứng bới cung của doanh nghiệp Nócũng phản ánh qui mô thị trường sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được xácđịnh như sau :

1

m i i

 Trong đó: Q: Tổng khối lượng sản phẩm xi măng tiêu thụ của DN trên TT

Qi: Khối lượng xi măng loại i hoặc của nhà máy i tiêu thụ

* Chỉ tiêu về quy mô khách hàng và khối lượng tiêu thụ theo khách hàng Chỉtiêu này phản ánh tổng số khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Khi phântích phải chỉ ra tiêu chí phân loại khách hàng của doanh nghiệp và khối lượng tiêuthụ sản phẩm tương ứng với từng loại hay nhóm khách hàng

Chỉ tiêu khối lượng tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng được xác định như sau:

100

Kh KHi

Q

Q

Trong đó: + T KHi: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của nhóm khách hàng i

+ Q KH: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ của nhóm khách hàng i

* Chỉ tiêu tiêu thụ sản phẩm theo loại nhu cầu trên thị trường Chỉ tiêu này phảnánh mức độ đa dạng của nhu cầu trên thị trường và khả năng đáp ứng của doanhnghiệp Qua chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp xác định phương hướng và xây dựngchính sách cụ thể để kích cầu thị trường

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Trang 27

N N

Q

Q

trong đó: + TN: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của nhu cầu i

+ QN: Khối lượng tiêu thụ sản phẩm của nhu cầu i

1.2.2 Chỉ tiêu về thị phần và cơ cấu thị trường tiêu thụ xi măng của doanh nghiệp

* Chỉ tiêu thị phần tiêu thụ xi măng của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu phảnánh chất lượng thị trường tiêu thụ xi măng của doanh nghiệp Đồng thời cũng là chỉtiêu phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường tiêu thụ sảnphẩm Khi thị phần tăng lên phản ánh sự phát triển còn khi thị phần giảm xuống phảnánh nguy cơ thu hẹp tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được xác địnhnhư sau :

100

DN i

Trong đó: - Ti: Thị phần tiêu thụ của doanh nghiệp (%)

- QDN: khối lượng cung sản phẩm của doanh nghiệp

- Qtt : Tổng lượng cung thị trườngThị phần tiêu thụ xi măng của doanh nghiệp được xem xét trên toàn thị trường

và theo từng địa phương hoặc vùng lãnh thổ quốc gia

Chỉ tiêu thị phần tiêu thụ sản phẩm trên từng khu vực thị trường được xác địnhnhư sau :

* Chỉ tiêu cơ cấu thị trường tiêu thụ theo không gian địa lý Chỉ tiêu này phản

sự phân bố sản lượng tiêu thụ và khả năng thâm nhập các khu vực thị trường khácnhau của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Trang 28

kvi kvi

Q : Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trên khu vực thị trường i

+ Q: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp

1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường

Doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thông qua kênh trực tiếp và kênh gián tiếp.Thông qua chỉ tiêu này phản ánh mật độ nhu cầu và phương thức thâm nhập thịtrường của doanh nghiệp Tỷ trọng tiêu thụ qua từng kênh trực tiếp, gián tiếp trên thịtrường được xác định như sau:

100

K kenh

Q

Q

trong đó: + Tkênh: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm qua kênh

+ Qk : Khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua kênh

Ngoài những chỉ tiêu định lượng chủ yếu ở trên, khi phân tích thị trường tiêuthụ sản phẩm xi măng trong nước của doanh nghiệp cũng cần chú ý tới các chỉtiêu định tính Một số chỉ tiêu định tính cần phân tích như khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường; mức độ uy tín của doanh nghiệp; sự nổi tiếngcủa từng thương hiệu…

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng trong nước của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ xi măng trong nước của doanh nghiệp

1.3.1.1 Ảnh hưởng của yếu tố chính trị - pháp luật

Các yếu tố chính trị luật pháp tác động đến thị trường xi măng cả khía cạnhtích cực và tiêu cực Nếu phù hợp với yêu cầu các qui luật khách quan và nhận thứcđúng dắn thì sẽ thúc đẩy phát triển, điều tiết và kiểm soát tốt thị trường Ngược lại sẽlàm méo mó thị trường và tăng thêm tính tự phát, bất ổn của thị trường Trong kinh

tế thị trường hiện đại “Bàn tay hữu hình” phải vỗ cùng nhịp với “Bàn tay vô hình”mới tạo ra hợp lực cho phát triển

Trước xu thế hội nhập ngày nay, nhà nước ta đang xây dựng một hệ thống

Trang 29

pháp luật hỗ trợ cho các thành phần kinh tế tham gia thị trường cùng nhau phát triển

và một nền chính trị ổn định, vững chắc để tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triểncũng như thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Đó là môi trường thuận lợi, tạo sự tintưởng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào các ngành Đặc biệtngành công nghiệp xi măng, một ngành cần có nguồn vốn đầu tư lớn và thời gianhoàn vốn dài

Thể chế kinh tế đang được cải thiện một cách đáng kể, ảnh hưởng rất lớn đếnviệc giải phóng năng lực sản xuất, phát huy tiềm năng, tạo đà phát triển cho các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Nhà nước đa nhận rõ chức năng quản lý của mình

là nhằm phục vụ mục tiêu phát triển: quản lý phải có tác dụng mở đường, hướng dẫn,khuyến khích, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, vì vậy nền kinh tế chúng ta đã

có nhiều tiến bộ và đang trên đà phát triển thuận lợi

Trong việc thực hiện các quy định pháp luật, tháo gỡ khó khăn cho doanhnghiệp, vai trò của nhà nước là hết sức quan trọng Trong thời gian qua nước ta đãđạt được nhiều thành tựu trong việc phát triển kinh tế, một phần nhờ sự xây dựng thểchế kinh tế mới, công khai, minh bạch cho các nhà đầu tư Chính phủ chủ trươngthực hiện cơ chế chính sách một cửa một dấu, một đầu mối giải quyết công việc chodoanh nghiệp, không còn tình trạng đùn đẩy trách nhiệm Các cơ quan quản lý trungương, địa phương hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời trong tình hình mới Một số luật quantrọng như Luật cạnh tranh, luật doanh nghiệp, luật đầu tư đã được sửa đổi phù hợpvới tình hình mới Xây dựng luật đã áp dụng các nguyên tắc đối xử quốc gia côngkhai, minh bạch Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, côngnghệ cao, công nghiệp sạch và cả những vấn đề liên quan đến việc nâng cao năng lựccủa các cơ quan thực thi như Hải quan, Tòa án, các vấn đề về tham nhũng, đào tạochuyên gia pháp luật, quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ môi trường… cũng đã được giảiquyết Cùng với tiến trình hội nhập ngày càng sâu rộng, chủ trương đột phá về thểchế là động lực quan trọng để thị trường hàng hóa nói chung thị trường xi măngtrong nước nói riêng phát triển mạnh mẽ và bền vững

1.3.1.2 Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế

Xi măng là ngành sản xuất phụ thuộc vào phát triển kinh tế và chu kỳ pháttriển kinh tế Khi kinh tế phát triển yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tăng cao và khảnăng đầu tư tốt sẽ kéo theo sự tăng trưởng cung cấp vật liệu xây dựng nói chung, ximăng nói riêng Ở chu kỳ suy giảm kinh tế, giảm đầu tư xây dựng sẽ làm cho thịtrường xi măng ảm đạm, sụt giảm

Trang 30

Cũng như nhiều thị trường vật liệu xây dựng khác, thị trường tiêu thụ sản phẩm

xi măng trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước.Mức tăng trưởng GDP luôn làm tăng tổng mức đầu tư toàn xã hội, thúc đẩy ngành xâydựng phát triển và qua đó làm tăng trưởng nhu cầu xi măng trong nước Ngành xâydựng cơ bản có mối quan hệ mật thiết với việc tăng GDP và đầu tư công từ ngânsách nhà nước Khi GDP tăng nhanh, tỷ lệ đầu tư cho xây dựng cơ bản tăng nhanh vàkhi tăng trưởng GDP có dấu hiệu sút giảm, thì ngành xây dựng cơ bản có tỷ lệ sútgiảm rõ rệt nhất

Sự biến động liên tục về kinh tế và các yếu tố kinh tế như lạm phát, chỉ số giáhàng hóa, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, thu nhập dân cư … tạo ra sự tăng giảmnhu cầu xi măng trên thị trường và làm cho chi phí sản xuất xi măng thay đổi

Quá trình hội nhập quốc tế làm cho nền kinh tế nước ta trở thành một bộ phận củakinh tế toàn cầu, thị trường trong nước liên thông và trở thành một bộ phận của thịtrường quốc tế Do đó những biến động của kinh tế thế giới, khu vực đều ảnh hưởngđến thị trường trong nước nói chung, thị trường xi măng nói riêng Cùng với mở cửanền kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta cũng làm thay đổi lực lượng thamgia thị trường Áp lực cạnh tranh lớn hơn và tác động thay đổi cả thị trường vĩ mô vàthị trường vi mô Thị trường xi măng cũng không nằm ngoài các tác động này

1.3.1.3 Ảnh hưởng của ngành xây dựng

Xi măng là nguyên liệu quan trọng, đầu vào không thay thế của ngành xâydựng nên phụ thuộc rất lớn vào tăng trưởng của ngành xây dựng Thị trường ximăng phát triển tỷ lệ thuận với thị trường xây dựng, bao gồm xây dựng công nghiệp,xây dựng dân dụng Trong đó ảnh hưởng lớn nhất đến thị trường xi măng nước tahiện nay là thị trường xây dựng nhà ở và các công trình công nghiệp Sự trầm lắngcủa thị trường bất động sản từ năm 2010 đến nay làm sụt giảm rất lớn thị trường ximăng Những tín hiệu ấm lên của thị trường bất động sản chắc chắn tạo lực đẩy chothị trường xi măng hồi phục và phát triển

Hiện nay cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật của nước ta còn yếu kếm, chưa đápứng được yêu cầu phát triển nhanh của kinh tế xã hội Để phát triển mạnh mẽ kinh tếcủa nước ta phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại và đi trước một bước Do

đó nhà nước sẽ tiếp tục đầu tư cho ngành xây dựng nhất là xây dựng khu côngnghiệp, cảng hàng không, công trình thủy điện, cơ sở hạ tầng giao thông Đây làđiều kiện không thể thiếu trong nền kinh tế cạnh tranh và hội nhập hiện nay Đó làmôi trường thuận lợi cho phát triển thị trường tiêu thụ xi măng trong nước

Trang 31

1.3.1.4 Ảnh hưởng của yếu tố công nghệ sản xuất xi măng

Cho đến nay ngành công nghiệp xi măng vẫn tồn tại 03 phương pháp sản xuất

xi măng:

Phương pháp ướt: Gồm các nhà máy xi măng Hải Phòng, Nhà máy xi măng

Hà Tiên 2 và Nhà máy Xi măng Bỉm sơn Đặc điểm của loại công nghệ này là cácchỉ tiêu tiêu hao vật tư phụ tùng thay thế, nhiên liệu, điện năng cao hơn nhữngphương pháp khác, khả năng tự động hóa thấp, năng suất lao động thấp và phải cầnnhiều nhân công

Phương pháp khô: Gồm các nhà máy xi măng Hoàng Thạch; xi măng Bút

Sơn; Xi măng liên doanh Chinfon; xi măng liên doanh Holcim; xi măng liên doanhNghi Sơn; xi măng liên doanh Vân Xá và một dây chuyền của xi măng Hà Tiên 2.Đặc điểm của loại công nghệ này là tiết kiệm được nguyên, nhiên liệu, điện năng, vật

tư phụ tùng thay thế cao hơn phương pháp ướt, khả năng tự động hóa cao và năngsuất lao động cao

Phương pháp bán khô: Gồm 55 nhà máy xi măng lò đứng, các chỉ tiêu tiêu

hao vật tư, phụ tùng thay thế cũng như điện năng; nguyên nhiên liệu ở mức trungbình so với hai phương pháp trên

Sản xuất xi măng theo phương pháp khô so sánh về trình độ công nghệphương pháp này tiên tiến hơn phương pháp bán khô và phương pháp ướt, đặc trưngcủa sự chênh lệch về công nghệ là tiêu hao vật tư, năng lượng và các chỉ tiêu về bảo

vệ môi trường, mức độ hoàn thiện, tự động hóa các quá trình sản xuất kinh doanh thểhiện qua năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp và quan trọng nhất làảnh hưởng của chất lượng và giá thành sản phẩm xi măng, clinker sản xuất;

Công nghiệp xi măng lò đứng trong những năm qua đã góp phần tích cực vào

sự tăng trưởng kinh tế của các địa phương, giải quyết việc làm ổn định cho trên20.000 lao động với mức thu nhập trung bình từ 3 đến 5,7 triệu đồng/người/tháng Cábiệt có cơ sở sản xuất đã hoàn trả vốn vay đầu tư và khai thác sản lượng vượt côngsuất thiết kế từ 15 đến 20% nên đã có mức thu nhập trên 5 triệu đồng/người/tháng.Tuy nhiên, so với công nghệ xi măng lò quay, công nghệ xi măng lò đứng cơ giớihóa tồn tại một số nhược điểm chính là: do đặc thù về công nghệ nên chất lượngclinker không ổn định (trung bình đạt 30-45Mpa), hàm lượng CaO tự do trongclinker thường xuyên biến động (từ 2-4%); chất lượng không đồng đều, độ dao độngchất lượng lớn; tiêu hao nhiệt năng trong quá trình nung clinker cao hơn lò quayphương pháp khô đến 450Kcal/kg, giá bán thấp hơn lò quay 120 đến 150 ngàn

Trang 32

đồng/tấn; gây ô nhiễm môi trường cao hơn; công nhân phải lao động với cường độcao; đặc biệt là công nhân vận hành nung clinker; năng suất lao động thấp; tai nạnlao động luôn tiềm ẩn.

Những năm gần đây, công nghệ sản xuất xi măng ở Việt Nam phần lớn đượcchuyển giao từ các nước Tây Âu và Nhật Bản Do đó cần phải có đội ngũ nhân viên cótrình độ khoa học kỹ thuật cao để tiếp thu và vận hành Công nghệ sản xuất xi măng lòquay hiện đại đang được sử dụng nhiều sẽ dần thay thế xi măng lò đứng, buộc các Công

ty phải có những sự đầu tư cải tiến về công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh trong quátrình hoạt động Công nghệ lò quay giúp tăng hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu,giảm thiểu ô nhiễm môi trường, chất lượng sản phẩm cao hơn, giảm nhân công trực tiếp

do đó có điều kiện giảm chi phí Tuy nhiên, sản xuất xi măng là một ngành kinh doanhcần nhiều vốn đầu tư, đặc biệt cho dây chuyền sản xuất và công nghệ Theo khảo sátcủa Hiệp hội xi măng thời gian để đưa một dự án xi măng vào sản xuất mất khoảng từ 4

- 6 năm (đối với doanh nghiệp nhà nước) và khoảng từ 2- 3 năm đối với Công ty cổphần và liên doanh Do đó có thể nói vốn đầu tư cho công nghệ sản xuất cũng là sức épđối với các Công ty muốn gia nhập ngành xi măng

1.3.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp sản xuất xi măng

1.3.2.1 Nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp xi măng

Nhân lực là tác nhân chính tạo ra vốn và đề xuất những ý tưởng mới, đồngthời cũng đảm nhận vai trò chọn lựa và ứng dụng các công nghệ tiên tiến và thựchiện các chỉ tiêu nhằm nâng cao thành tích của doanh nghiệp Trong nhiều trườnghợp vốn và công nghệ có thể huy động và thực hiện, nhưng để xây dựng một đội ngũnhân sự nhiệt tình, tận tâm, có khả năng thích hợp và làm việc có hiệu quả thì phứctạp và tốn kém hơn nhiều Doanh nghiệp xi măng cần phải có một chính sách nhânlực cụ thể để thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực trong định hướng pháttriển và thực hiện chiến lược nền tảng của doanh nghiệp

Trong thời gian qua đã có những chuyển biến quan trọng về chủ trương vàchính sách nhằm nâng ngành giáo dục trong nước lên một tầm cao mới Việc đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta đang được chú trọng và có nhiều giải phápbảo đảm, tuy nhiên thực tế vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về nhân lực chất lượngcao trước yêu cầu của nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và tiến trình hội nhậpngày càng sâu rộng Việc thiếu các chuyên gia, kỹ sư, nhà quản lý trong nước cótrình độ cao và kinh nghiệm tốt, đội ngũ công nhân lành nghề, chuyên nghiệp là mộtvướng mắc rất lớn cho ngành công nghiệp xi măng nói riêng và nền kinh tế Việt

Trang 33

Nam nói chung Ngành công nghiệp xi măng nước ta theo chiến lược phát triển đếnnăm 2020, tầm nhìn đến 2030 đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng là rất lớn Đó làđội ngũ kỹ sư cao cấp, đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, có đủ trình độlàm chủ công nghệ mới và hiện đại của thế giới, đội ngũ các nhà quản lý và chuyênviên kinh doanh chuyên nghiệp, có kỹ năng chuyên môn sâu Nguồn nhân lực lànhân tố quyết định thành bại của các doanh nghiệp xi măng trên thị trường trong điềukiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của đất nước

1.3.2.2 Hoạt động marketing của doanh nghiệp sản xuất xi măng

Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay marketing đóng một vai trò quan trọng trongviệc quyết định sự ổn định và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng Phần lớncác công ty xi măng Việt Nam đều chưa xem trọng vai trò của marketing, chưa có sựnghiên cứu và chưa dành một ngân sách thỏa đáng cho hoạt động này Qua nghiên cứucủa Hiệp hội xi măng cho thấy các nhà máy xi măng trong nước chi phí marketingkhông quá 1,0% doanh thu trong khi đó ở các công ty liên doanh có vốn đầu tư nướcngoài ngân sách này chiếm từ 5-7% doanh thu và điều này đã được chứng minh khi thịphần của các liên doanh từ 13% năm 1996 tăng lên đến 40% năm 2014

1.3.2.3 Nguồn nguyên liệu đá vôi cho sản xuất xi măng

Nguồn cung ứng trong sản xuất xi măng là các loại vật liệu như đá bazan, đávôi và các loại nhiên liệu như: điện, than, dầu Trong đó đá vôi chiếm khoảng 80%trong thành phần chế tạo xi măng Ở Việt Nam có rất nhiều và tập trung phân bổ ởMiền Bắc (Tây Bắc và Đông Bắc), Miền Trung (từ Thanh Hóa đến Quảng Nam) vàmột phần ở Tây Nam và Đông Nam Bộ (Hà Tiên, Bình Phước, Tây Ninh) Để trởthành nguồn nguyên liệu có giá trị cho công nghiệp sản xuất xi măng, yêu cầu chấtlượng của đá vôi dùng cho sản xuất xi măng phải là những mỏ có hàm lượng CaOtrung bình phải lớn hơn 51% và ít tạp chất có hại mà phổ biến nhất là MgO phải nhỏhơn 3,5%, độ cứng của đá vôi phải nhỏ hơn hoặc bằng 4,5 theo thang Morth (tươngđương với cường độ kháng nén nhỏ hơn hoặc bằng 800kg/cm3)

Nguyên liệu đá vôi ảnh hưởng đến nguồn cung xi măng của doanh nghiệp trên

ba phương diện: Chất lượng cung sản phẩm xi măng; sản lượng cung xi măng và giáthành sản xuất xi măng Yêu cầu về trữ lượng công nghiệp đá vôi tùy thuộc vào quy

mô công suất của nhà máy dự kiến đầu tư xây dựng và đảm bảo nhà máy phải đủlượng đá vôi để vận hành không ít hơn 50 năm đối với nhà máy sử dụng công nghệ

lò quay và 20 năm đối với nhà máy sử dụng công nghệ lò đứng Vị trí mỏ đá vôikhông thể quá xa địa điểm xây dựng nhà máy và thuận lợi trong khai thác, vận

Trang 34

chuyển Chí phí vận chuyển đá vôi thường lớn do trọng lượng nặng nên phải lựachọn mỏ đá hợp lý cả trữ lượng và đường giao thông

1.3.2.4 Nhân tố phân bố nhà máy sản xuất và hệ thống phân phối xi măng của doanh nghiệp

Xi măng là sản phẩm rất nặng và thời hạn sử dụng không dài do đó chi phí vậntải lớn, điều kiện bảo quản phải có kho chuyên dụng Các nhà quản trị trong ngành ximăng đã khẳng định hiệu quả kinh doanh tối ưu khi xi măng được vận chuyển đếnngười tiêu dùng trong phạm vi bán kính 300-400 km tính từ nhà máy sản xuất Sốlượng nhiều nhà máy và sự phân bố hợp lý các nhà máy sản xuất xi măng sẽ giúp chodoanh nghiệp sản xuất xi măng có ưu thế trên thị trường Tiêu dùng xi măng ở ViệtNam trải rộng khắp cả nước và nhu cầu khác nhau Doanh nghiệp xi măng chỉ có mộtnhà máy sản xuất hoặc vài nhà máy sản xuất nhưng tập trung ở một địa điểm sẽ khócạnh tranh được trên thị trường so với doanh nghiệp xi măng có nhiều nhà máy phân

bổ rộng khắp các khu vực thị trường Mạng lưới các nhà máy sản xuất xi măng phân

bố trên các vùng lãnh thổ của doanh nghiệp xi măng sẽ tạo ra liên kết ngang và có sựphân công, phối hợp nội bộ để giữ và phát triển thị trường tiêu thụ xi măng trong nước

Vị thế của một doanh nghiệp được tạo nên bởi rất nhiều yếu tố như năng lựcquản trị doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm, dịch vụ thương mại của doanh nghiệp,chất lượng và giá cả của sản phẩm, thái độ phục vụ khách hàng của từng cán bộ côngnhân viên trong doanh nghiệp …Như cách thức đưa sản phẩm hàng hoá tới tay ngườitiêu dùng như thế nào ? chỉ khu vực hay rộng khắp? tiện lợi, tiện ích như thế nào chokhách hàng ? Đây chính là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên sự khác biệt giữacác doanh nghiệp, khả năng thâm nhập và phát triển thị trường của doanh nghiệp.Hiện nay cạnh tranh trở nên vô cùng khốc liệt, việc duy trì và khai thác nhữnglợi thế cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn.Trong trạng thái cung lớn hơn cầu của ngành xi măng hiện tại, các chiến lược cắtgiảm sản lượng không chỉ nhanh chóng và dễ dàng bị bắt chước bởi các đối thủ cạnhtranh mà còn dẫn đến sự giảm sút và mất khả năng thu lợi nhuận Các chiến lượcquảng cáo và xúc tiến chỉ có kết quả trong ngắn hạn và ngày càng đòi hỏi nhiều chiphí Để thích ứng với môi trường cạnh tranh, ổn định và phát triển thị trường phảidựa trên chiến lược cạnh tranh năng động Trong đó nội dung xây dựng hệ thốngphân phối sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất

xi măng nói riêng là cơ sở cho sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường

Trang 35

Phân phối sản phẩm là định hướng đưa sản phẩm hàng hóa thâm nhập vào thịtrường khác nhau với những đặc trưng khác nhau Thông qua hệ thống phân phối sảnphẩm giúp cho doanh nghiệp tiếp cận được thị trường, duy trì sự hiện diện của sảnphẩm trên thị trường và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng Hệ thống phân phối sảnphẩm bao gồm việc tổ chức và quản lý kênh và mạng lưới đưa sản phẩm từ nhà sảnxuất tới người tiêu dùng; hệ thống logistics; hệ thống thông tin quản lý và dòng chảytài chính Đối với doanh nghiệp thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn là một vấn đề quantrọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc tiêu thụ sản phẩmphải dựa trên xây dựng và thực hiện các chiến lược, kế hoạch phân phối, thông qua

hệ thống phân phối của doanh nghiệp Hệ thống phân phối trở thành công cụ hữuhiệu để giữ và phát triển thị trường của doanh nghiệp Nhiều nhà quản trị hiện đạinổi tiếng đã nhận định “ vấn đề không chỉ là doanh nghiệp đưa cho người tiêu dùngcái gì mà còn là đưa nó như thế nào sẽ quyết định thành công trên thị trường” Trên

cơ sở sản xuất với công nghệ hiện đại và cách thức tổ chức quản trị khoa học,doanh nghiệp sản xuất xi măng sẽ tạo ra được xi măng với số lượng và chất lượngsản phẩm đảm bảo yêu cầu đòi hỏi của thị trường Nhưng đây chỉ là điều kiện cần.Điều kiện đủ cho giữ vững và tăng thị phần tiêu thụ là tổ chức hệ thống phân phốikhoa học và được thực hiện tốt Hệ thống phân phối hàng hoá hiệu quả thì mới cóthể thu hút được khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được các mụctiêu tài chính của doanh nghiệp Nói một cách tổng quát, hệ thống phân phối sảnphẩm của doanh nghiệp bảo đảm thực hiện được các mục tiêu tối cao của quá trìnhsản xuất kinh doanh là lợi nhuân, vị thế và an toàn Mức độ bao phủ của hệ thống

và mật độ mạng lưới phân phối sản phẩm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thâmnhập và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất xi măng

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ XI MĂNG VICEM TRONG NƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP XI MĂNG VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam là Tổng công ty Nhà nướchạng đặc biệt, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được Nhà nước đầu

tư vốn điều lệ ban đầu, tài sản đất đai và các nguồn lực khác Trước 2010 Tổng công

ty được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con Từ tháng 06 năm 2010, thựchiện quyết định số 972/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về chuyển Công ty mẹ -thành Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, Tổng công tyCông nghiệp Xi măng Việt Nam có mô hình tổ chức quản lý như sau :

Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở

hữu nhà nước tại Tổng công ty, có quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi củaTổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ quy định tại Điều 17 Điều lệ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chứckhác là đại diện chủ sở hữu thực hiện Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm toàn diệntrước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về hoạt động của Tổng công ty, về địnhhướng và mục tiêu được giao Hội đồng thành viên gồm chủ tịch và các thành viên

Tổng Giám đốc: Tổng giám đốc Tổng công ty là người đại diện theo pháp luật,

điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty, điều hành kế hoạch phối hợp kinhdoanh theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ Tổng công ty và các nghị quyết,quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trướcpháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Ban Tổng Giám đốc hiện naygồm Tổng Giám đốc do Thủ tướng chính phủ bổ nhiệm và các Phó Tổng Giám đốc

Tổ chức các đơn vị thành viên của Tổng công ty :

- 3 Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV 100% vốn sở hữu của Tổng công ty làCông ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty xi măng Hải Phòng, Công ty xi măng Tam Điệp

- 17 Công ty con có cổ phần chi phối của Tổng công ty > 50% Vốn điều lệ

- 4 Công ty xi măng liên doanh và 8 công ty xi măng liên kết của Tổng công

ty với các đối tác trong và ngoài nước

- Các đơn vị sự nghiệp

Trang 37

+ Viện công nghệ xi măng Vicem

+ Trường Trung cấp nghề kỹ thuật xi măng

+ Trung tâm Đào tạo xi măng

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức sản xuất,kinh doanh và đầu tư theo quy hoạch, nhu cầu của nền kinh tế thị trường và chính sáchcủa Nhà nước, bao gồm các hoạt động trong các ngành, nghề và lĩnh vực chủ yếu sau:

Công nghiệp xi măng:

- Khai thác các nhà máy hiện có, khảo sát, thăm dò đầu tư xây dựng các nhà máymới, trạm nghiền xi măng có công nghệ tiên tiến đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

- Thăm dò và khai thác nguyên nhiên liệu và phụ gia để sản xuất, kinh doanh

xi măng và bao bì xi măng

Cơ khí: đúc, cán thép, chế tạo các sản phẩm cơ khí, thiết bị phụ tùng, sửachữa, lắp ráp thiết bị và dây chuyền sản xuất cho ngành công nghiệp xi măng, vậtliệu xây dựng và các ngành kinh tế khác

Khai khoáng và vật liệu xây dựng: thăm dò, khai thác đầu tư, sản xuất và chếbiến đất, đá, cát sỏi, và các loại khoáng sản công nghiệp, sản xuất, mua, bán các sảnphẩm vật liệu xây dựng

Xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, cảng sông; vận tải đường bộ, đườngsắt, đường thuỷ chuyên dùng; xếp dỡ hàng hoá

Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị; kinh doanh bấtđộng sản, phát triển nhà; cho thuê nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, nhà ở, văn phòng

Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng; sản xuất, kinh doanh điện;trồng rừng, khai thác, chế biến cao su và các sản phẩm từ cao su

Các dịch vụ: tư vấn đầu tư, nghiên cứu khoa học công nghệ, tin học, đào tạo;bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, xi măng và lao động;điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng; thương mại, khách sạn, du lịch vàcác dịch vụ công cộng

Các ngành, nghề khác phù hợp quy định của pháp luật Các hoạt động nàytheo quyết định của Hội đồng thành viên

2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam từ 2011 – 2014

Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bởi đó

Trang 38

lĩnh vực xây dựng đang trong giai đoạn phát triển tiềm năng Nhu cầu xây dựng, kiếnthiết đất nước tạo ra nhu cầu về vật liệu xây dựng, trong đó có xi măng là rất lớn Vớitiềm năng tài nguyên thiên nhiên phong phú, Tổng công ty Công nghiệp Xi măngViệt Nam có tiềm lực khai thác, sản xuất xi măng đáp ứng được nhu cầu trong nước

và thị trường xuất khẩu

Trong những năm qua, tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty luônđạt kết quả cao Tuy những khó khăn chung của nền kinh tế tác động không nhỏ đếntoàn ngành, song với sự nỗ lực không ngừng, cán bộ nhân viên công ty đều phấn đấuđạt mục tiêu, kế hoạch đề ra

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty ST

26.600.616

30.496.702

32.160.786

38.296.356

41.918.388

42.212.566

Nguồn : Báo cáo của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

Qua bảng 2.1 ta thấy doanh thu, lợi nhuận của Tổng công ty tăng lên tronggiai đoạn trước 2011 nhưng từ sau năm này thì tất cả các chỉ tiêu của Tổng công tyCông nghiệp Xi măng Việt Nam đếu giảm Điều này phản ánh đúng thực trạng khókhăn của Tổng công ty giai đoạn 2011-2013 Xu hướng này cũng đúng với thựctrạng kinh doanh của các đơn vị thành viên Tổng công ty

Doanh thụ tiêu thụ xi măng Vicem luôn chiếm từ 83%-85% tổng doanh thucủa Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam Để phát huy lợi thế và tập trungsức mạnh của thương hiệu sản phẩm xi măng, Tổng công ty đã thống nhất cácthương hiệu xi măng riêng của 3 công ty xi măng trực thuộc có 100% vốn nhà nước

và 5 công ty có vốn cổ phần chi phối > 50% thành thương hiệu xi măng chung là

Trang 39

Vicem ( Xem bảng 2.2 )

Bảng 2.2 Thương hiệu xi măng Vicem theo loại sản phẩm của Tổng công ty

T

T

1 Vicem Hải Phòng Công ty TNHH MTV Vicem Hải Phòng Con Rồng xanh

2 Vicem Hoàng Thạch Công ty TNHH MTV Vicem Hoàng Thạch Con Sư tử

3 Vicem Tam điệp Công ty TNHH MTV Vicem Tam Điệp Ba ngọn núi

4 Vicem Bỉm Sơn Công ty cổ phần Vicem Bỉm Sơn Con Voi

5 Vicem Bút Sơn Công ty cổ phần Vicem Bút Sơn Quả Địa cầu

6 Vicem Hoàng Mai Công ty cổ phần Vicem Hoàng Mai Chim Lạc Việt

7 Vicem Hải Vân Công ty cổ phần Vicem Hải Vân Đôi Chim Công

8 Vicem Hà Tiên Công ty cổ phần Vicem Hà Tiên Con Nghê

Nguồn :Báo cáo của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

Sau thời ký căng thẳng về tài chính nhất là vấn đề nợ chéo giữa các công tythành viên, lỗ sản xuất ở một số khâu làm cho tổng tài sản của Tổng công ty Côngnghiệp Xi măng Việt Nam giảm thì từ năm 2012 đã có thay đổi Tình hình tài chínhcủa Tổng công ty đã vững mạnh hơn Năm 2012 thực hiện nghị quyết 13 của Chínhphủ về những biện pháp tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ doanh nghiệp đã tác động mạnh

mẽ đến Tổng công ty nhờ sự quan tâm của các Bộ, ngành Thực hiện văn bản số 867/BTC-TCDN ngày 17/01/2012 của Bộ Tài chính về việc “Tiết giảm 5%-10% chi phíquản lý, giảm giá thành sản phẩm của các tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước ”,Tổng công ty đã phát động trong toàn ngành chủ trương này và có biện pháp chỉ đạo

cụ thể, quyết liệt nên đã đem lại những kết quả tốt Tính trung bình từ 2012 đến 2014mỗi năm Tổng công ty tiết kiệm được khoảng 7,3% chi phí Tổng công ty sau khiđược Thủ tướng phê duyệt Đề án tái cấu trúc từ năm 2013 đã thực hiện việc cấu trúclại vốn của công ty mẹ và các công ty thành viên Tổng công ty xây dựng lại qui chếquản lý tài chính của đơn vị Trên cơ sở đổi mới mạnh mẽ sản xuất kinh doanh, Tổngcông ty và các đơn vị thành viên đều có lãi và hệ số ROA, ROE đều tăng với mứccao nhất là năm 2014, 2015 Tổng công ty là một trong các doanh nghiệp nhà nướcnộp ngân sách nhà nước tăng cao và tham gia câu lạc bộ ngàn tỷ Tốc độ tăng doanhthu ở mức cao trung bình 10%/năm Vốn chủ sở hữu được bổ sung hàng năm và cómức độ bảo toàn khá Tổng tài sản của Tổng công ty không ngừng tăng lên trong cácnăm từ 2013-2015, đạt xấp xỉ 45 ngàn tỷ năm 2015 Trên cơ sở lành mạnh về các chỉtiêu tài chính Tổng công ty được đánh giá là doanh nghiệp nhà nước có sức hút mạnhtrên thị trường chứng khoán Việt Nam, đơn vị tiêu biểu trong khối các doanh nghiệpnhà nước sản xuất kinh doanh có lãi và là công cụ chủ lực của nhà nước bình ổn thịtrường xi măng Việt Nam

Trang 40

2.2 Phân tích thực trạng thị trường tiêu thụ Xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

2.2.1 Phân tích tình hình thị trường tiêu thụ xi măng Vicem trong nước của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt nam từ 2011-2015

2.2.1.1 Phân tích qui mô thị trường xi măng và cung cầu xi măng Vicem ở thị trường trong nước

Tham gia thị trường tiêu thụ xi măng trong nước của nước ta hiện nay có bachủ thể chính là Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam, các doanh nghiệp ximăng có vốn đầu tư nước ngoài và các công ty xi măng địa phương Năng lực sảnxuất hiện tại với tổng công suất thiết kế của các nhà máy xi măng Việt Nam tại thờiđiểm năm 2015 là 82 triệu tấn Trong đó 11 công ty xi măng lớn chiếm hơn 50%công suất thiết kế, Hà Tiên 1 có công suất thiết kế lớn nhất với 7,3 triệu tấn/năm.Trạng thái cung cầu của thị trường xi măng Việt Nam đã có sự đảo chiều từ năm

Nguồn : Báo cáo phân tích của Công ty nghiên cứu thị trường (TNS)

Giai đoạn từ 2005-2009 là thời kỳ hoàng kim của ngành xi măng ViệtNam Thị trường luôn ở trạng thái cung không đủ cầu, các cơn sốt xi măng liêntục diễn ra Từ sau năm 2008 đến 2010, sự khó khăn chung của nền kinh tế thếgiới đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam trong đó có ngành ximăng Từ năm 2010 bắt đầu tình trạng cung lớn hơn cầu xi măng Chênh lệchcung cầu xi măng trên thị trường trong nước năm 2010 là 9,5 triệu tấn và năm

2015 là 6,9 triệu tấn

Tình trạng trì trệ của thị trường xi măng trong nước thời kỳ hậu khủnghoảng kinh tế thế giới và suy giảm kinh tế của Việt Nam tiếp tục kéo dài đến năm

2013 Để đối phó trước tình trạng cung vượt cầu trong khi sức tiêu thụ suy giảm,

Bộ Xây dựng đã chủ trương điều chỉnh giảm nguồn cung Theo đó, Bộ Xây dựng

đã cho kiểm tra, rà soát lại các dự án xi măng có kế hoạch đưa vào vận hành tronggiai đoạn 2012-2015 Trên cơ sở kết quả kiểm tra rà soát, Bộ đã có văn bản báocáo và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ có sự điều chỉnh Đầu tháng 4/2013, Chính

Ngày đăng: 22/10/2018, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w