1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra sở giáo dục đào tạo bắc kạn

185 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 3,09 MB
File đính kèm luanvanfull.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CHO ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC.... Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

Trang 1

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan Đề tài: Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT Bắc Kạn hoàn toàn là kết quả nghiên cứu

của riêng bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứunào khác

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đứcnghiên cứu; kết quả trình bày trong Đề tài là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát củariêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong Đề tài đều được tríchdẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nộidung khác trong Luận văn thạc sĩ của mình./

Thái nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Phan Ngọc Tuệ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy (cô) Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm KhoaTâm lý Giáo dục, phòng Quản lý khoa học trường Đại học sư phạm, Đại học TháiNguyên đã giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứuchương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục khóa 2016 - 2018

Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS TS PHÍ THỊ HIẾU đã tận tình,

chu đáo, đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thiện luậnvăn

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp đã cung cấp cho tôi những

tư liệu bổ ích giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Phan Ngọc Tuệ

Trang 3

MỤC LỤC

i Lời cảm ơn .ii Mục lục iii Danh

mục từ viết tắt iv

Danh mục các bảng, sơ đồ và biểu đồ

v MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

2 4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu

3 8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CHO ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

5 1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Thanh tra 9

1.2.2 Thanh tra giáo dục 9

1.2.3 Cộng tác viên thanh tra giáo dục

10 1.2.4 Bồi dưỡng 11

Trang 4

1.2.5 Năng lực 121.2.6 Năng lực thanh tra chuyên ngành 13

1.2.7 Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho cộng tác viên thanh tragiáo dục 14

Trang 5

1.3 Lý luận về bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tácviên thanh tra giáo dục 14

1.3.1 Đặc thù của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 14

1.3.2 Mục tiêu, hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyênngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 15

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tácviên thanh tra giáo dục 17

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũcộng tác viên thanh tra giáo dục 23

1.4.1 Sở Giáo dục và Đào tạo với hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho CTV thanh tra giáo dục 23

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành chođội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 23

1.4.3 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng 24

1.4.4 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 25

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 25

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh trachuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 26

1.5.1 Chính sách quản lý bồi dưỡng của hệ thống thanh tra giáo dục 26

1.5.2 Hệ thống các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng 26

1.5.3 Trình độ, kỹ năng của đội ngũ giảng viên

Trang 6

2.1 Vài nét về khách thể khảo sát 29

2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên ngành Sở

GD & ĐT tỉnh Bắc Kạn 29

Trang 7

2.1.2 Cơ cấu của đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên ngành Sở GD&ĐT tỉnhBắc Kạn 302.1.3 Kinh nghiệm về thanh tra chuyên ngành giáo dục 31

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 33

2.2.1 Mục đích khảo sát 33

2.2.2 Nội dung khảo sát 332.2.3 Phương pháp khảo sát 34

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũcộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn 342.3.1 Thực trạng về hình thức bồi dưỡng 34

2.3.2 Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng 36

2.3.3 Thực trạng về nội dung bồi dưỡng 38

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành chođội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục tỉnh Bắc Kạn 46

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho độingũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 46

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyênngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 49

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành chođội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 52

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyênngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 53

Trang 8

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ CTV thanh tra

Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn 562.6 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanhtra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn 63

2.6.1 Kết quả đạt được 63

2.6.2 Hạn chế 652.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 66

Kết luận chương 2 67

Trang 9

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CHO ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CỦA SỞ

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC KẠN 68

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp

68 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính định hướng

68 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

68 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

69 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi

69 3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ CTV thanh tra của Sở GD&ĐT Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay

70 3.2.1 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của CTV thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo

70 3.2.2 Đổi mới việc lập kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ CTV thanh tra của Sở GD&ĐT 72

3.2.3 Xây dựng và kiểm soát ngân sách dùng cho hoạt động bồi dưỡng

75 3.2.4 Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng CTV thanh tra

76 3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng CTV thanh tra của Sở GD&ĐT 83

3.2.6 Tạo động lực cho Cộng tác viên thanh tra tham gia bồi dưỡng

86 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp

88 3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBCC Cán bộ công chức

CSGD Cơ sở giáo dục CTV

Cộng tác viên ĐTBD Đào

tạo bồi dưỡng

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GDTX-GDHN Giáo dục thường xuyên - Giáo dục hướng hiệpHCNN Hành chính nhà nước

LĐQL Lãnh đạo quản lý QLNN

Quản lý nhà nước XHCN Xã

hội chủ nghĩa

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp đối tượng khảo sát 31Bảng 2.2: Đánh giá của CTV thanh tra về hình thức bồi dưỡng 35Bảng 2.3: Kết quả đánh giá của đội ngũ CTV thanh tra về phương pháp bồi

dưỡng 37

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát CTV thanh tra về sự cần thiết của việc bồi dưỡng

năng lực tiếp công dân 38Bảng 2.5: Kết quả khảo sát CTV thanh tra về sự cần thiết của việc bồi dưỡng

năng lực xử lý đơn thư 41Bảng 2.6: Kết quả khảo sát CTV thanh tra về sự cần thiết của việc bồi dưỡng

năng lực giải quyết khiếu nại 43Bảng 2.7: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về sự cần thiết của việc bồi

dưỡng năng lực giải quyết tố cáo 45Bảng 2.8: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về công tác lập kế hoạch bồi dưỡng 47

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về công tác tổ chức thực hiện

hoạt động bồi dưỡng 50Bảng 2.10: Kết quả khảo sát CTV thanh tra về công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 52

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về công tác kiểm tra, đánh

giá hoạt động bồi dưỡng 54Bảng 2.12: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về các yếu tố ảnh hưởng tới

quản lý hoạt động bồi dưỡng 57

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp

quản lý hoạt động bồi dưỡngcho đội ngũ Cộng tác viên thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Bắc Kạn 91

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 90Biểu đồ 3.1: Biểu thị tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Trang 12

quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ Cộng tác viên thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Bắc Kạn 92

Trang 13

cả hệ thống Để đáp ứng các yêu cầu của công tác thanh tra giáo dục, ngoài việcthực hiện đồng bộ các giải pháp về: mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung,phương pháp giảng dạy, quy chế chuyên môn…, các sở, phòng GD&ĐT cũng như các

cơ sở giáo dục phải thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộthanh tra, cộng tác viên thanh tra nhằm đảm bảo đội ngũ cán bộ này đủ về số lượng,

có chất lượng, ổn định; được sắp xếp, bố trí công việc hợp lý để hoàn thành nhiệm

vụ được giao, đảm bảo các vị trí việc làm tối thiểu theo quy định

Nhận thức được điều này, trong thời gian qua Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn đã tậptrung mọi nguồn lực nhằm xây dựng, kiện toàn và đảm bảo mọi chế độ, quyền lợicho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Đến nay, Sở GD&ĐT có 03 cán bộ thanh trachuyên trách, 310 cộng tác viên thanh tra 100% cán bộ, cộng tác viên thanh tra đều

là những cán bộ có phẩm chất tốt, có năng lực và am hiểu về chuyên môn nghiệp

vụ, về Luật Thanh tra; luôn tích cực tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng do Bộ và

Sở GD&ĐT tỉnh tổ chức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ thì kiến thức, kinh nghiệm, trình độ tổchức thực tiễn về công tác thanh tra của đội ngũ này, đặc biệt là đội ngũ cộng tácviên thanh tra vẫn chưa đồng đều; thực tế chỉ có 60% số TTV và 7,7% số CTVTT đãđược qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra Đối chiếu với quy định về tiêuchuẩn CTVTT giáo dục tại Thông tư 54/2Q12/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012, đây là mộtđiểm yếu của đội ngũ cán bộ công tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn Điềunày khiến hiệu quả hoạt động thanh tra giáo dục trên địa bàn còn tồn tại nhiều hạn

Trang 14

chế.

Trang 15

Từ những hạn chế trong năng lực, trình độ của đội ngũ CTV thanh tra SởGD&ĐT tỉnh Bắc Kạn như trên, nhận thấy bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyênngành cho đội ngũ cán bộ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn là vấn đềquan trọng, cấp thiết nhằm bảo đảm cho đội ngũ này hoàn thành tốt chức trách,nhiệm vụ được giao Xuất phát từ nguyên nhân này, tác giả quyết định lựa chọn đề

tài “Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT Bắc Kạn” làm đề tài luận văn thạc sĩ.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lựcthanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh BắcKạn, đề tài đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả củahoạt động này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho cộng tácviên thanh tra giáo dục

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành chođội ngũ cộng tác viên thanh tra của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tácviên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn trong những năm gần đây tuy đã được nânglên song chưa đáp ứng được yêu cầu,nhiệm vụ Một trong những nguyênnhân dẫn đến thực trạng đó là do hoạt động bồi dưỡng cán bộ cộng tác viên thanhtra còn nhiều hạn chế bất cập Nếu có một hệ thống các biện pháp quản lý hoạtđộng bồi dưỡng phù hợp dựa trên một cơ sở khoa học vững chắc thì hiệu quả hoạtđộng bồi dưỡng, chất lượng đội ngũ cán bộ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnhBắc Kạn sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh trachuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Trang 16

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn.5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên

ngành cho đội ngũcộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

6 Giới hạn nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian, chúng tôi không thể đi nghiên cứu được hết các nộidung của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành

mà chỉ tập trung vào nghiên cứu nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng caonăng lực thanh tra chuyên ngành khiếu nại, tố cáo cho đội ngũ CTV thanh tra SởGD&ĐT tỉnh Bắc Kạn theo chức năng quản lý gồm: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,chỉ đạo, điều phối và kiểm tra đánh giá

6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát và thời gian nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ CTV thanh tra SởGD&ĐT, cán bộ quản lý giáo dục về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lựcthanh tra chuyên ngành khiếu nại, tố cáo mà Sở GD&ĐT đang triển khai Khảo sátđược thực hiện với 128 cán bộ

Giới hạn nghiên cứu: Trong 03 năm trở lại đây (từ năm 2015)

7 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các nhómphương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị, quy định của ngànhgiáo dục, các tài liệu lý luận về công tác cán bộ, thanh tra, thanh tra giáo dục và cácvăn bản có liên quan đến công tác thanh tra, thanh tra giáo dục, quản lý hoạt độngbồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành…., để xây dựng khung lý thuyết cho đềtài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tễn

Trang 17

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Chúng tôi sử dụng các phiếu khảo sát

về thực trạng bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra chuyên ngành và thực trạng quản lýbồi dưỡng cộng tác viên thanh tra chuyên ngành tại Sở GD & ĐT tỉnh Bắc Kạn trên

Trang 18

mẫu khách thể là các cộng tác viên thanh tra chuyên ngành của Sở GD & ĐT tỉnhBắc Kạn

- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Phân tích số liệu kết quả hoạt

động của công tác bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho cộng tácviên thanh tra Sở GD&ĐT Bắc Kạn Các số liệu được tác giả tổng hợp từ Sở GD &

ĐT tỉnh Bắc Kạn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm thanh tra chuyên

ngành và các biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành chođội ngũ CTV thanh tra Sở GD&ĐT Bắc Kạn

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có

kinh nghiệm về lĩnh vực bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũcộng tác viên thanh giáo dục để tham khảo làm cơ sở đề xuất các biện phápbồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành; đồng thời để khảo nghiệm tính cầnthiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập sẽ được tính toán và xử lý bằng phần mềm Excel baogồm các số liệu phản ánh thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng CTVthanh tra chuyên ngành Sở GD & ĐT tỉnh Bắc Kạn

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luậnvăn được cấu trúc thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra

chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Chương 2:Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng

năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐTBắc Kạn

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực thanh

tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

Trang 19

Nghiên cứu của tác giả Xỉnh Khăm Phom Ma Xay (2013) về “Đào tạo bồidưỡng đội ngũ cán bộ LĐQL kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiệnnay” đã phân tích những yêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnhđạo, quản lý kinh tế nói chung và công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nóiriêng trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa ở Cộng hòa Dânchủ nhân dân Lào Trên cơ sở phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lýkinh tế của Lào và tình hình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ này, tác giả đã đề xuấtnhững phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế của Đảng và nhà nước Lào trong giai đoạnhiện tại Bằng các phương pháp logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp kết hợp chặtchẽ giữa lý luận và thực tiễn nghiên cứu của tác giả đã góp phần quan trọng vào côngtác hoạch định và hoàn thiện đường lối, chính sách nhằm tăng cường đào tạo, bồidưỡng đối với đội ngũ cán bộ quản lý trong các cơ quan HCNN (Xỉnh Khăm Phom MaXay, 2013)

Công trình nghiên cứu “Civil Service Training in Kazakhstan: The Implementation of New Approaches” của tác giả Gulimzhan Suleimenova (2016)

được thực hiện nhằm đánh giá công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ HCNN tạiKazakhstan Với mục tiêu đã được xác định, Gulimzhan Suleimenova thực hiện phântích, đánh giá các chương trình bồi dưỡng đang áp dụng tại Kazakhstan; đánh giá

Trang 20

khung pháp lý, các chính sách cho bồi dưỡng công chức HCNN; đánh giá các phươngpháp tiếp cận đào tạo hành chính công và đánh giá quan điểm, nhận thức về đàotạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý trong các cơ quan hành chính Bằng việctiếp cận vấn đề đào tạo, bồi dưỡng theo nhiều hướng khác nhau, nghiên cứu cóđóng góp quan trọng giúp Kazakhstan xây dựng, định hướng hoạt động bồi dưỡnghành chính công trong bối cảnh hiện tại (Gulimzhan Suleimenova, 2016).

Hai tác giả Knassmueller & Veit (2015) giới thiệu công trình “Culture matters – the training of senior civil servants in Austria, Germany, the Netherlands and Switzerland” (Vấn đề văn hóa - đào tạo công chức cao cấp tại Áo, Đức, Hà Lan và

Thụy Sĩ) Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát công tác đào tạo đội ngũ côngchức cao cấp ở Áo, Đức, Hà Lan và Thụy Sĩ Nghiên cứu đã chỉ ra vai trò đặc biệtquan trọng của các chương trình giáo dục, đào tạo tại các nước Tây Âu khi nhữngnước này tiến hành áp dụng luật quản lý công mới (New Public Management) Bằngviệc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp: thống kê, so sánh, suy luận, tổng hợp hai tác giả đã cho thấy mối quan hệ tích cực giữa việc tổ chức các khóa đào tạobồi dưỡng với khả năng nâng cao các kỹ năng cho đội ngũ CBCC cao cấp như: kỹnăng quản lý xung đột, kỹ năng quản lý hành chính, kỹ năng thuyết trình và nhân

tố văn hóa tổ chức là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả các chươngtrình đào tạo và bồi dưỡng công chức cao cấp Nghiên cứu có ý nghĩa to lớn trongbối cảnh công tác đào tạo cho công chức trung và cao cấp trong bộ máy chính quyềnliên bang đang phân cấp mạnh mẽ và phân theo từng mảng kiến thức cần đào tạobồi dưỡng Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu của công trình quá rộng mà mẫunghiên cứu thực hiện khảo sát nhỏ nên kết quả khảo sát, nghiên cứu không có tínhđại diện cao (Knassmueller & Veit, 2015)

Như vậy, qua tìm hiểu đánh giá nhận thấy, có nhiều công trình nghiên cứu vềhoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức trong các cơ quan hành chính nhànước Tuy nhiên, các nghiên cứu về bồi dưỡng đối với cán bộ thanh tra và cộng tácviên thanh tra giáo dục lại rất khó để tiếp cận Do đó, việc tiến hành nghiên cứu hoạtđộng bồi đưỡng cán bộ CTV thanh tra giáo dục là rất cần thiết

Trang 21

1.1.2 Ở Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (2013) về “Thực trạng đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay” Nghiên cứu đã chỉ ra những kết quảcủa hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức tại nước ta như: Số lượng CB,CC đượcđào tạo tăng lên nhanh chóng đóng góp tích cực cho công cuộc đổi mới đất nước Sốlượng CBCC được đào tạo, bồi dưỡng hàng năm đạt 300.000 lượt về lý luận chính trị,kiến thức QLNN, về chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ, tin học, tạo ra được mộtphong trào học tập rộng khắp trong tất cả các cơ quan, tổ chức Tuy nhiên, hoạtđộng đào tạo bồi dưỡng CBCC còn nhiều hạn chế như: Công tác quy hoạch, kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng chưa được chú trọng, kế hoạch chưa xuất phát từ nhu cầu của

cơ sở; Nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡngcòn có phần chồng chéo, trùng lặp,nặng lý thuyết, ít thực hành và kỹ năng làm việc thực tế; Phương pháp ĐT,BD chậmđược cải tiến, hiện đại hoá các trang thiết bị dạy- học chưa được tăng cường chophù hợp với yêu cầu hiện đại hoá Đội ngũ giáo viên còn yếu và thiếu, chưa đượcchú trọng, bồi dưỡng phát triển về chuyên môn cũng như về nghiệp vụ Trước nhữnghạn chế này, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp khắc phục gồm: đào tạo, bồidưỡngtập trung vào hai đối tượng là công chức hành chính và CB,CC cơ sở; Tậptrung đào tạo các nội dung cơ bản là trang bị kiến thức lý luận chính trị và kiếnthức QLNN; Chuyển hướng đào tạo chú trọng ngoại ngữ, tin học; Chủ động đưanhững nội dung mới vào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (Nguyễn Thị LanHương, 2013)

Công trình nghiên cứu “Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức trong quá trìnhcải cách hành chính” của tác giả Nguyễn Thị La (2015) Trong nghiên cứu, tác giả đãnêu ra các tiêu chuẩn của CBCC trong cải cách hành chính từ đó làm cơ sở cho đánhgiá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC nước ta thời gian qua.Nghiên cứu nêu lên những thành công trong công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộsong vẫn còn nhiều hạn chế khiến công chức không đáp ứng được yêu cầu công việc.Dựa trên những hạn chế còn tồn tại, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao chất lượngđào tạo, bồi dưỡng như: Hoàn thiện công tác quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡnggắn với

bố trí, sử dụng; đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng; đầu tư cơ sở vậtchất phục vụ đào tạo Nghiên cứu đưa ra những hướng đi mới giúp công tác đào

Trang 22

tạo, bồi dưỡngCBCC đáp ứng yêu cầu cải cách, hội nhập (Nguyễn Thị La, 2015)

Trang 23

Ngoài ra, còn nhiều công trình nghiên cứu liên quan khác về hoạt động đào

tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước như: Đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu cải cách nền hành chính ở nước ta hiện nay của Nguyễn Mạnh Bình(2001); Cơ sở khoa học của việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở cấp xã của Trần Quang Minh (2009); Cơ sở lý luận

và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức của Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2005); Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh với việc giáo dục đội ngũ cán

bộ, đảng viên hiện nay của Hoàng Trang và Phạm Ngọc Anh (2004); Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, Nghiên cứu lý luận, số

9 của Nguyễn Hữu Thanh (2000); Những vấn đề pháp lý cơ bản của việc đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra nhà nước ở Việt Nam của Phạm Tuấn Khải (2011)

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập trực tiếp hoặc giántiếp đến nhiều nội dung về đào tạo bồi dưỡng công chức theo yêu cầu Nhà nướcPháp quyền ở những mức độ và phạm vi khác nhau, tương ứng với những khoảngthời gian nhất định, giải quyết nhiều vấn đề bức xúc Tuy nhiên, việc nghiên cứu có

hệ thống và tương đối đầy đủ về cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động bồi

Trang 24

dưỡng đội ngũ cán bộ cộng tác viên thanh tra ngành giáo dục đến nay vẫn chưa cócông trình nào đề

Trang 25

cập Do đó, nghiên cứu vấn đề này để đề xuất các biện pháp bồi dưỡng phù hợp, từ

đó nâng cao chất lượng đội ngũ cộng tác viên thanh tra ngành giáo dục là vấn đề cấpthiết, cần được triển khai trong thực tiễn

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Thanh tra

Theo luật thanh tra với nghĩa thứ nhất, Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗviệc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp; với nghĩa thứ hai chỉ nghề nghiệp, têngọi chức danh của những người làm nhiệm vụ thanh tra Trong Pháp lệnh Thanh traghi rõ: “Thanh tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, thực hiệnquyền dân chủ xã hội chủ nghĩa” (Chính phủ, 2011)

Hay th anh tra là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài về hoạt động của một đối

tượng nhất định (Chính phủ,

2013)

Như vậy, thanh tra là kiểm tra có tính chất nhà nước của cơ quan quản lý cấptrên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới do tổ chức thanh tra thực hiện, cótrách nhiệm thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhànước của cơ quan, tổ chức và cá nhân nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa

xử lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản

lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền vàlợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân

1.2.2 Thanh tra giáo dục

Theo luật giáo dục (2006), thanh tra giáo dục được hiểu là công tác kiểm soát,xem xét tại chỗ những việc làm của cơ quan, cơ sở giáo dục để đánh giá việc chấphành pháp luật về giáo dục; Việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nộidung, phương pháp giáo dục; quy chế chuyên môn, quy chế thi cử; cấp phátvăn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảmchất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục Nhằm xác định, kết luận, kiến nghị việc giảiquyết các khiếu nại, tố cáo về hoạt động giáo dục; kiến nghị với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xử lí các vi phạm pháp luật về giáo dục.Kiến nghị các biện pháp bảo đảmthi hành pháp luật về giáo dục; đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách và quy định

Trang 26

của Nhà nước về giáo dục (Bộ GD&ĐT, 2006).

Trang 27

Theo Điều 1 chương 1 trong Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013của Chính phủ ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra giáodục và đào tạo” có ghi:Thanh tra giáo dục và đào tạo thực hiện quyền thanh tra nhànước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước nhằm tăng cường hiệu lực quảnbảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Thanh tra giáo dục là thanh trachuyên ngành về giáo dục Thanh tra giáo dục thực hiện quyền thanh tra trongphạm vi quản lí nhà nước về giáo dục, nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật,phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lí vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục (Chínhphủ, 2013)

Theo Quang Anh và Hà Đăng (2003), thanh tra giáo dục là thanh tra chuyênngành về giáo dục, là sự kiểm tra có tính chất Nhà nước của cơ quan quản lý giáo dụccấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới do tổ chức thanh tra tiếnhành với các chức năng: đánh giá, phát hiện, điều chỉnh và giúp đỡ đối tượng thanhtra nhằm đảm bảo việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa

và xử lý vi phạm, giúp đỡ đối tượng hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản

lý, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cánhân trong lĩnh vực giáo dục, góp phầnnâng cao chất lượng và hiệu quả GD&ĐT(Quang Anh và Hà Đăng, 2003)

Như vậy, từ các khái niệm về thanh tra giáo dục có thể hiểu thanh tra giáodục là thanh tra chuyên ngành, thực hiện quyền thanh tra Nhà nước về giáo dục vàđào tạo vừa bộc lộ quyền lực Nhà nước, vừa đảm bảo dân chủ, kỉ cương trong hoạtđộng giáo dục và đào tạo

1.2.3 Cộng tác viên thanh tra giáo dục

Theo t h ông tư s ố 54/ 2 012/TT- B GDĐT được sửa đổi bổ sung bởi T hông tư s ố31/2014/ T T-BG D Đ T , cộng tác viên thanh tra giáo dục được hiểu như sau (BộGD&ĐT, 2012)

+ Cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên là công chức, viên chứctrong ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra, có đủ tiêu chuẩntheo quy định, được cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo

Trang 28

dục, trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra.

Trang 29

+ Cộng tác viên thanh tra giáo dục theo vụ việc là công chức, viên chức trong

và ngoài ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra giáo dục, đượctrưng tập tham gia đoàn thanh tra theo vụ việc

Tiêu chuẩn của cộng tác viên thanh tra giáo dục được nêu cụ thể như sau:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trungthực, công minh, khách quan

- Am hiểu pháp luật và có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụthanh tra giáo dục

Riêng đối với cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên thì phải có thêmcác tiêu chuẩn như:

- Thời gian công tác trong ngành giáo dục từ 5 năm trở lên

- Đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục; đượcđánh giá xếp loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp hoặc chuẩn hiệu trưởng,chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên đối với từng cấp học và trình độđào tạo; được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác hàng năm (đối với cáctrường hợp không phải là giảng viên, giáo viên)

- Đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dụctheo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Một cách cụ thể hơn, có thể hiểu bồi dưỡng là quá trình nâng cao trình độchuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách thường xuyên, quá trình tăngcường năng lực nói chung trên cơ sở kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo Thôngthường, bồi dưỡng có nhiệm vụ cập nhật trang bị thêm, trang bị mới kiến thức, kỹnăng thái độ cho cán bộ để thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn nhiệm vụ được giao

Trang 30

Công

Trang 31

tác bồi dưỡng phải chú ý cả các mặt chính trị và tư cách, kiến thức và khả năng sáng tạo vận dụng của đối tượng tham gia bồi dưỡng vào thực tiễn (Nguyễn Mạnh Bình, 2001)

Như vậy, hoạt động bồi dưỡng được xác định là một quá trình có kế hoạchlàm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làmviệc có hiệu quả trong một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó Bồidưỡng chính là việc tổ chức những cơ hội cho các đối tượng học tập, nhằm giúp tổchức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng lực, làm gia tăng giá trịcủa nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, là cán bộ, nhân viên làm việctrong tổ chức

1.2.5 Năng lực

Khái niệm “năng lực” được hiểu theo nhiều cách khác nhau, nó là một công cụsắc bén, linh hoạt hơn và rất hữu ích trong quản lý nguồn nhân lực trong một thếgiới luôn biến đổi Khi phân tích năng lực làm việc cho phép đánh giá rất chính xáckhả năng cơ động từ một cấp độ việc làm này sang một cấp độ việc làm khác, từ

vị trí việc làm này sang vị trí việc làm khác, biết được các điều kiện, tiêu chuẩn cần

có để một người làm việc ở một vị trí việc làm, một công việc hay nghề nghiệp nhấtđịnh trong một tổ chức hay nói cách khác khi xác định được khung năng lực tiêuchuẩn của một vị trí việc làm cho phép chúng ta đánh giá mức độ hòa hợp giữa việclàm và người làm việc làm

Khi chúng ta so sánh các năng lực cần có của hai công việc khác nhau hoặcxem xét những năng lực mà một công việc cụ thể ngày hôm nay đòi hỏi so với nhữngnăng lực cần thiết cho công việc đó trong tương lai cho phép chúng ta hình thànhnhững ý tưởng đào tạo cần thiết hay dự kiến các khả năng thay đổi của một nhânviên trong tổ chức để từ đó có sự điều chỉnh, thay đổi hợp lý để thực hiện mục tiêuphát triển của tổ chức

Theo từ điển tiếng Việt, "năng lực" là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tựnhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Có tài liệu giải thích "năng lực" làtính chất của người có những điều kiện tự nhiên hoặc do rèn luyện, học tập hay kinhnghiệm tạo ra để làm được hoặc làm tốt một việc gì đó” Có quan điểm khác cho

Trang 32

rằng "năng lực" là những thuộc tính tâm lý của cá nhân giúp cho việc con người lĩnhhội một lĩnh vực kiến thức nào đấy được dễ dàng và nếu họ tiến hành hoạt độngtrong lĩnh vực đó thì sẽ có kết quả cao (Từ điển tiếng việt, 2008).

Trang 33

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu Pháp, con người có năng lực là conngười có các nguồn lực (sự hiểu biết, kỹ năng thực hành, phương pháp luận, kinhnghiệm, ) và biết huy động các nguồn lực đó một cách hợp lý để thực hiện mộtcông việc, giải quyết một vấn đề, hoàn thành một dự án thành công Như vậy,theo cách tiếp cận trên, có nguồn lực là điều kiện cần nhưng chưa đủ để làm việctheo năng lực Một người biết làm việc theo năng lực nếu:

- Biết tổng hợp và huy động toàn bộ nguồn lực cá nhân (thể lực, kiến thức, kỹnăng, khả năng tư duy, hành vi, thái độ cư xử, ) và từ môi trường xung quanh (công

cụ làm việc, hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin, đồng nghiệp, chuyên gia, ) một cáchthích hợp

- Quản lý, kiểm soát hoàn cảnh, bối cảnh thực hiện công việc

- Tạo ra một kết quả (sản phẩm hoặc dịch vụ) thỏa mãn một nhu cầu, mụcđích đến cụ thể (khách hàng, người sử dụng, )

Như vậy, có thể hiểu năng lực là tổ hợp các thuộc tính của cá nhân phùhợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó

có kết quả tốt Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động Năng lực vừa

là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triểnngay trong chính các hoạt đông nghiệp vụ trong tổ chức (kinh nghiệm, trải nghiệm)

1.2.6 Năng lực thanh tra chuyên ngành

Năng lực thanh tra chuyên ngành là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực thanhtra bao gồm các kỹ năng, kiến thức cần thiết cho từng vị trí công tác để thực hiệntốt công vụ hàng ngày (Lưu Xuân Mới, 1999)

Năng lực thanh tra chuyên ngành và năng lực chuyên môn của cán bộ thanhtra có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực thanh tra chuyên ngành là cơ sởcủa năng lực chuyên môn, nếu năng lực thanh tra càng phát triển thì càng dễ đạtđược năng lực chuyên môn Ngược lại sự phát triển của năng lực chuyên môn củacán bộ thanh tra trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát

Trang 34

triển của năng lực thanh tra chuyên ngành của cán bộ thanh tra và CTV thanh tra.

Trang 35

Hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tácviên thanh tra giáo dục nhằm hướng tới mục tiêu:

- Phát triển năng lực cộng tác viên thanh tra và nâng cao khả năng làm việcthực tiễn của họ trong hệ thống thanh tra giáo dục;

- Giúp cán bộ cộng tác viên thanh tra phát triển để có thể đáp ứng được nhucầu nhân lực trong tương lai của hệ thống thanh tra giáo dục

1.3 Lý luận về bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.3.1 Đặc thù của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên thanh tra

giáo dục

Thứ nhất, bồi dưỡng công chức thanh tra nói chung và bồi dưỡng cộng

tác viên thanh tra giáo dục nói riêng là loại đào tạo về cương vị Việc phân loại cương

vị, nhiệm vụ đòi hỏi mỗi vị trí, chức vụ cần có một cá nhân đảm nhận phù hợp vớiquy định yêu cầu của nhiệm vụ Bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục là căn cứvào yêu cầu quy phạm về nhiệm vụ của các cộng tác viên thanh tra để tiến hành,đây là hoạt động nhằm vào yêu cầu cụ thể của chức vụ và công việc của cộng tác viênthanh tra để giúp cho mỗi công chức nâng cao tính chuyên môn hoá

Thứ hai, bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục nhằm nâng cao tính

chuẩn xác, kỹ năng nghề nghiệp, nghiệp vụ trong công tác thanh tra Vì đặc thù củacông tác thanh tra là một chức năng của cơ quan quản lý nhà nước, hoạt độngthanh tra gắn liền với quá trình quản lý Trong hoạt động thanh tra, công chức thanh

Trang 36

tra nói chung và cộng tác viên thanh tra giáo dục nói riêng có nhiệm vụ trực tiếpthực hiện quyền

Trang 37

thanh tra, tác động trực tiếp đến ngành giáo dục, đến các cơ sở giáo dục và cácthành phần kinh tế, cá nhân có trách nhiệm Do đó thông qua bồi dưỡng giúp chocộng tác viên thanh tra giáo dục có đủ kiến thức, năng lực hiểu biết vừa chuyên sâu,vừa tổng hợp để thực hiện quyền lực nhà nước giao

Thứ ba, bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục là một loại giáo dục để

nâng cao trình độ giúp họ có trình độ nhận thức đúng đắn, để sử dụng đúng quyền,lợi ích, thực hiện nghĩa vụ của mình, có trách nhiệm tận tuỵ với chức trách, côngbằng, liêm khiết khi thi hành công vụ

Thứ tư, bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục thực hiện đồng bộ với

tất cả đội ngũ cán bộ trong hệ thống thanh tra giáo dục giúp cán bộ có đầy đủ phẩmchất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ to lớn và phức tạp hiện nay

Thứ năm, công chức thanh tra nói chung và cộng tác viên thanh tra giáo

dục nói riêng là những người thực hiện chức năng quản lý trực tiếp với nhân dân,với các cơ sở giáo dục, vì vậy giáo dục văn hóa quản lý là nội dung cơ bản trong bồidưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.3.2 Mục têu, hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.3.2.1 Mục tiêu

- Thường xuyên chú trọng nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất cho cán bộcộng tác viên thanh tra để phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, trung thành với nhànước xã hội chủ nghĩa, tận tâm phục vụ nhân dân, bảo vệ lợi ích chính đáng củanhân dân, lợi ích quốc gia

- Trang bị đầy đủ kỹ năng nghiệp vụ theo yêu cầu công vụ và có khả nănghoàn thành có chất lượng nhiệm vụ được giao; trang bị kiến thức về văn hoá côngsở; trách nhiệm và đạo đức cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, điều chỉnh số lượng cộng tác viên thanh trasao cho hợp lý, từng bước trẻ hoá đội ngũ cán bộ, bảo đảm tính kế thừa, tính liêntục, đổi mới công tác quản lý cán bộ, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

- Coi trọng và khẩn trương bồi dưỡng cán bộ cộng tác viên thanh tra đươngchức; kết hợp việc học tập ở trường với việc rèn luyện, học tập công tác thực tế theo

Trang 38

quy trình chặt chẽ, mạnh dạn bố trí cộng tác viên thanh tra vào những nhiệm vụđòi

Trang 39

Thứ nhất, trang bị cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục những kiến

thức toàn diện để thực hiện công việc của họ

Thứ hai, đảm bảo trang bị đủ kiến thức theo quy định theo tiêu chuẩn

cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra Tạo điều kiện cho đội ngũ cộng tác viênthanh tra có khả năng triển khai và thực hiện công tác điều hành quản lý

Thứ ba, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, kỹ năng trong quá trình thực thi

pháp luật Ngày nay, bồi dưỡng không còn được coi như là hoạt động giáo dụcthuần tuý Mà bồi dưỡng được sử dụng như một công cụ chủ yếu để thực hiệntriển khai trên thực tế cải cách nền hành chính, nhằm đáp ứng các yêu cầu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

1.3.2.2 Hình thức

Các hình thứcbồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộngtác viên thanh tra giáo dục bao gồm:

+ Bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì

+ Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn theo kế hoạch của hệ thống thanhtra giáo dục

+ Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn tại đơn vị thanh tra.+ Bồi dưỡng thông qua việc tự học của cán bộ cộng tác viên thanh tra (thôngqua giáo trình, tài liệu được cung cấp)

+ Bồi dưỡng từ xa: Bồi dưỡng “từ xa” cũng được thực hiện “tại chỗ” nhờ sựtrợ giúp của các phương tiện nghe - nhìn Trong bồi dưỡng cộng tác viên thanh tragiáo dục, bồi dưỡng từ xa được hiểu là việc sử dụng các phương tiện công nghệthông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ” (Tô Tử Hạ, 2005) Thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng, các hình thức hỗ trợ bằng hình ảnh, băng đĩa ; bồi dưỡng đónđầu

+ Bồi dưỡng theo hình thức tập trung một đợt tại cơ sở bồi dưỡng với

Trang 40

phương pháp bồi dưỡng kết hợp giữa lý thuyết, thực hành, trao đổi, giải đáp trênlớp, tự học và tìm hiểu thực tế tại các đơn vị.

Ngày đăng: 22/10/2018, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quang Anh và Hà Đăng (2003), Những điều cần biết trong công tác thanh tra giáo dục - đào tạo, Nxb CTQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết trong công tác thanh tragiáo dục - đào tạo
Tác giả: Quang Anh và Hà Đăng
Nhà XB: Nxb CTQG Hà Nội
Năm: 2003
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL GD&ĐT Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Nguyễn Mạnh Bình (2001), “Đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu cải cách nền hành chính ở nước ta hiện nay”, Tạp chí cộng sản số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính Nhà nướctại thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu cải cách nền hành chính ở nước ta hiệnnay”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: Nguyễn Mạnh Bình
Năm: 2001
11. Nguyễn Thị Lan Hương (2013), Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay, Thư viện học viện mở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứcở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2013
12. Phạm Tuấn Khải (1998), Những vấn đề pháp lý cơ bản của đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra nhà nước ở Việt Nam, Nxb CAND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề pháp lý cơ bản của đổi mới tổ chức vàhoạt động thanh tra nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Tuấn Khải
Nhà XB: Nxb CAND
Năm: 1998
4. Bộ GD&ĐT (1998), Chỉ thị 60/1998/CT-BGDĐT ngày 02/11/1998, Về việc tăng cường tổ chức và hoạt động thanh tra trong ngành Giáo dục-Đào tạo Khác
5. Bộ GD&ĐT (2006), Thông tư số 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 20/10/2006, Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo Khác
6. Bộ GD&ĐT (2012), Thông tư số 54/2012/TT-BGD&ĐT ngày 21/12/2012, Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục Khác
7. Bộ GD&ĐT (2013), Thông tư số 39/2013/TT-BGD&ĐT ngày 04/12/2013, Hướng dẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục Khác
8. Chính Phủ (2011), Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thanh tra Khác
9. Chính Phủ (2011), Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 Quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra Khác
10. Chính Phủ (2013), Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 Về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục Khác
13. Nguyễn Thị La (2015), “Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức trong quá trình cải Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w