1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo tại vùng khó khăn trên địa bàn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

33 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: “ Vấn đế dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng. Tư tưởng này được Hội nghị Trung ương lần thứ bảy (khoá IX) cụ thể thêm một bước là: Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam. Xuất phát từ tình hình quốc tế, tình hình các quốc gia trong khu vực, thời gian gần đây về quan hệ dân tộc đang nổi lên bởi các thế lực chính trị lợi dụng vấn đề dân tộc nhằm chia rẽ cộng đồng các dân tộc thực hiện âm mưu ly khai để gây mất ổn định chính trị, xã hội, làm suy yếu chế độ, khi cần thì tạo cớ can thiệp. Vì vậy việc xây dựng một chính sách đúng đắn nhằm giải quyết tốt mối quan hệ các dân tộc là nhiệm vụ chiến lược của các quốc gia có nhiều dân tộc với lý do trên bản thân em xin chọn cơ quan phòng Dân tộc là nơi để thực tập nhằm nghiên cứu sâu về các chính sách đối với vùng dân tộc miền núi khó khăn tại địa bàn huyện Đăk Hà.Mặc dù nền kinh tế đất nước đã có sự phát triển vượt bậc, đời sống của nhân dân đã được nâng cao hơn trước. Tuy nhiên, ở nhiều địa phương trên đất nước ta đời sống của một số nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nước ta xem nghèo đói là cái gốc sinh ra nhiều vấn đề như: bệnh tật, tệ nạn xã hội, thất nghiệp… vì vậy thoát nghèo không chỉ là vấn đề luôn được Việt Nam quan tâm mà còn coi đây là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo, nhiều chính sách được ban hành nhằm giúp những hộ nghèo vươn lên thoát nghèo thông qua việc xây dựng và phát triển quỹ xóa đói giảm nghèo, chính sách vay vốn, chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở, chính sách bảo tồn và phát huy bản săc của đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt là các nghề truyền thống...từ các chính sách này đã giúp cho nhiều hộ nghèo đặc biệt khó khăn vươn lên thoát nghèo. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo tại vùng khó khăn là một trong những chinh sách đã góp phần và mang lại hiệu quả lớn trong việc sản xuất, ổn định đời sống, đồng thời giúp cho hộ nghèo giải quyết những vấn đề cấp bách như chủ động đưa các giống cây trồng, giống con vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào thâm canh cây trồng…chính sách còn hỗ trợ một số vật phẩm thiết yếu cho sinh hoạt trong cuộc sống như cấp hỗ trợ muối Iốt, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hỗ trợ tiền mặt cho người già neo đơn, mất sức lao động mà chính sách..vv.Trong những năm triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân vùng khó khăn đặc biệt là hộ nghèo đang là một vấn đề cần phải đầu tư hỗ trợ, đặc biệt hộ nghèo đồng dân tộc thiểu số để ổn định sản xuất vươn lên thoát nghèo bền vững trong những năm kế tiếp như hiện nay trên địa bàn huyện Đăk Hà tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo chiếm 42,12% dân số toàn huyện, tình trạng tái nghèo vẫn còn tiếp diễn nên đặt ra một bài toán khó đối với bộ máy chính quyền tại địa phương nói riêng cũng Đảng, nhà nước ta cần có chính sách đầu tư một cách đồng bộ và lâu dài đối với vùng miền núi khó khăn. Vì vậy, nhiệm vụ giúp dân xóa đói, giảm nghèo là trách nhiệm của hệ thống chính trị của địa phương đặc biệt tất cả các cơ quan của bộ máy chính quyền địa phương, người dân thuộc diện hộ nghèo đều phải tham gia vào quá trình triển khai và thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo. Phòng Dân tộc là một trong những cơ quan được UBND huyện Đăk Hà ủy quyền và giao trách nhiệm trong việc thực hiện các chính sách dân tộc để góp phần ổn định sản xuất góp phần trong công tác xóa đói giảm nghèo của toàn huyện. Với lý do như trên bản thân em nhận thức cần tìm hiểu và nghiên cứu về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đàu tư, hỗ trợ như hiện nay nên em quyết định xin chọn đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo tại vùng khó khăn trên địa bàn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum từ năm 2010 – 2013 và xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo trong những năm tiếp theo (20142020) .

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

Phần 1: Báo cáo tình hình thực tập

I Kế hoạch thực tập 6

II Những công việc đã làm tại cơ quan thực tập 7

Phần 2: Báo cáo kểt quả thực tập 9

I Tổng quan về cơ quan thực tập 9

I Giới thiệu chung về huyện Đăk Hà 9

II Giới thiệu về Phòng dân tộc huyện Đăk Hà 9

2.1 Vị trí, chức năng 9

2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 9

2.3 Cơ cấu tổ chức 11

2.4 Nhân sự của phòng Dân tộc 12

2.5 Các mối quan hệ công tác của Phòng Dân tộc 13

2.6 Các quy trình thủ tục của phòng Dân tộc 13

II Tổng quan về chuyên đề chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo tại vùng khó khăn tại huyện Đăk Hà tỉnh Kon tum 16

II Cơ sở lý luận 16

2.1 Các khái niệm 16

2.2 Cơ quan trực tiếp triển khai chính sách hỗ trợ đối với người dân thuộc hộ nghèo tại vùng khó khăn của huyện Đăk Hà 17

2.3 Sự cần thiết của chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo tại vùng khó khăn của huyện Đăk Hà 18

2.4 Cơ sở pháp lý quy định về hỗ trợ đối vời hộ nghèo tại vùng khó khăn của huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum 19

III Thực trạng về chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo tại vùng khó khăn của huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum 20

Trang 2

3.1 Thực trạng quá trình tổ chức, thực thi chính sách hỗ trợ trực tiếp đối vời hộ

nghèo tại vùng khó khăn của huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum 20

3.2 Thực trạng về hỗ trợ bằng tiền mặt 22

3.3 Thực trạng về hỗ trợ bằng hiện vật 24

IV Đánh giá chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo tại vùng khó khăn của huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum 26

4.1 Thuận lợi 26

4.1.1 Công tác quản lý, chỉ đạo điều hành 26

4.1.2 Công tác triển khai thực hiện 26

4.2 Khó khăn 27

4.2.1 Công tác quản lý, chỉ đạo điều hành 27

4.2.2 Công tác triển khai thực hiện chính sách 27

4.3 Nguyên nhân 28

V Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo tại vùng khó khăn của huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2014 – 2020 29

5.1 Tăng cường công tác tuyên truyền 29

5.2 Hỗ trợ và hướng dẫn người dân sử dụng hiệu quả nguồn hỗ trợ 29

5.3 Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan 30

5.4 Thực hiện lồng ghép các chính sách hỗ trợ 30

5.5 Thường xuyên tiến hành kiểm tra giám sát quá trình thực hiện chính sách.30 5.6 Nâng cao đội ngũ cán bộ công chức thực hiện chính sách 31

VI Một số kiến nghị 31

KẾT LUẬN 33 VII Tài liệu tham khảo

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 3

UBND: Ủy banh nhân dân

HĐND: Hội đồng nhân dân

DTTS: Dân tộc thiểu số

MTTQVN: Mặt trận tổ quốc Việt Nam

TTHC: Thủ tục hành chính

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: “ Vấn đế dân tộc và đoàn kết các dân tộcluôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng" Tư tưởng này được Hộinghị Trung ương lần thứ bảy (khoá IX) cụ thể thêm một bước là: "Vấn đề dân tộc

và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đềcấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam" Xuất phát từ tình hình quốc tế, tìnhhình các quốc gia trong khu vực, thời gian gần đây về quan hệ dân tộc đang nổi lênbởi các thế lực chính trị lợi dụng vấn đề dân tộc nhằm chia rẽ cộng đồng các dântộc thực hiện âm mưu ly khai để gây mất ổn định chính trị, xã hội, làm suy yếu chế

độ, khi cần thì tạo cớ can thiệp Vì vậy việc xây dựng một chính sách đúng đắnnhằm giải quyết tốt mối quan hệ các dân tộc là nhiệm vụ chiến lược của các quốcgia có nhiều dân tộc với lý do trên bản thân em xin chọn cơ quan phòng Dân tộc lànơi để thực tập nhằm nghiên cứu sâu về các chính sách đối với vùng dân tộc miềnnúi khó khăn tại địa bàn huyện Đăk Hà

Mặc dù nền kinh tế đất nước đã có sự phát triển vượt bậc, đời sống của nhândân đã được nâng cao hơn trước Tuy nhiên, ở nhiều địa phương trên đất nước tađời sống của một số nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Nước ta xem nghèo đói là cái gốc sinh ranhiều vấn đề như: bệnh tật, tệ nạn xã hội, thất nghiệp… vì vậy thoát nghèo khôngchỉ là vấn đề luôn được Việt Nam quan tâm mà còn coi đây là yếu tố cơ bản đểđảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến nhiệm vụ xóađói giảm nghèo, nhiều chính sách được ban hành nhằm giúp những hộ nghèo vươnlên thoát nghèo thông qua việc xây dựng và phát triển quỹ xóa đói giảm nghèo,chính sách vay vốn, chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợxây dựng nhà ở, chính sách bảo tồn và phát huy bản săc của đồng bào dân tộc thiểu

số đặc biệt là các nghề truyền thống từ các chính sách này đã giúp cho nhiều hộnghèo đặc biệt khó khăn vươn lên thoát nghèo Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộnghèo tại vùng khó khăn là một trong những chinh sách đã góp phần và mang lạihiệu quả lớn trong việc sản xuất, ổn định đời sống, đồng thời giúp cho hộ nghèogiải quyết những vấn đề cấp bách như chủ động đưa các giống cây trồng, giốngcon vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào thâm

Trang 5

trong cuộc sống như cấp hỗ trợ muối Iốt, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hỗ trợtiền mặt cho người già neo đơn, mất sức lao động mà chính sách vv.

Trong những năm triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho ngườidân vùng khó khăn đặc biệt là hộ nghèo đang là một vấn đề cần phải đầu tư hỗ trợ,đặc biệt hộ nghèo đồng dân tộc thiểu số để ổn định sản xuất vươn lên thoát nghèobền vững trong những năm kế tiếp như hiện nay trên địa bàn huyện Đăk Hà tỷ lệ

hộ nghèo, hộ cận nghèo chiếm 42,12% dân số toàn huyện, tình trạng tái nghèo vẫncòn tiếp diễn nên đặt ra một bài toán khó đối với bộ máy chính quyền tại địaphương nói riêng cũng Đảng, nhà nước ta cần có chính sách đầu tư một cách đồng

bộ và lâu dài đối với vùng miền núi khó khăn

Vì vậy, nhiệm vụ giúp dân xóa đói, giảm nghèo là trách nhiệm của hệ thốngchính trị của địa phương đặc biệt tất cả các cơ quan của bộ máy chính quyền địaphương, người dân thuộc diện hộ nghèo đều phải tham gia vào quá trình triển khai

và thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo Phòng Dân tộc là một trong những cơquan được UBND huyện Đăk Hà ủy quyền và giao trách nhiệm trong việc thựchiện các chính sách dân tộc để góp phần ổn định sản xuất góp phần trong công tácxóa đói giảm nghèo của toàn huyện

Với lý do như trên bản thân em nhận thức cần tìm hiểu và nghiên cứu về chínhsách dân tộc của Đảng và Nhà nước đàu tư, hỗ trợ như hiện nay nên em quyết địnhxin chọn đề tài:

“Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo

tại vùng khó khăn trên địa bàn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum từ năm 2010 –

2013 và xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo trong những năm tiếp theo (2014-2020)

Trang 6

- Gặp gỡ lãnh đạo Phòng Dân tộc huyện Đăk Hà

và báo cáo về kế hoạch thực tập

- Chịu sự phân công công việc của lãnh đạo

- Nghiên cứu tổng quan về địa phương

- Học tập và hỗ trợ cán bộ, công chức trong cơquan các công việc được giao

- Chọn đề tài báo cáo thực tập trình Giảng viênhướng dẫn

- Nghiên cứu các văn bản pháp luật về chínhsách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộnghèo tại vùng khó khăn của huyện Đăk Hà

- Hoàn thiện đề cương chi tiết gửi Giảng Viênhướng dẫn

Trang 7

- Hoàn thiện báo cáo.

- Xin ý kiến lãnh đạo phòng Dân tộc về 2 thángthực tập

- Xin ý kiến nhận xét của Giảng viên hướng dẫn

II Những việc đã làm tại cơ quan thực tập

văn bản và gửi tới các phòng

ban của huyện

- Chuẩn bị cuộc họp giao bancông tác dân tộc cho các xã, thịtrấn

- Họp giao ban đầu tuần

- Đi thực tế: khảo sát nôngthôn mới tại thôn 4 xã Đăk Lavới cán bộ phòng và xem xéttính trạng hư hỏng của đậpJơng của xã Đăk La

- Nghiên cứu các Quyết định

và công văn về chức năngnhiệm vụ Phòng Dân tộc

TP Phan Quang Vinh

Trang 8

vùng dân tộc và miền núi baogồm 3 xã: Đăk Long, ĐăkNgọc, Đăk Ui.

- Chuyển công văn cho cácđơn vị, phòng ban

- Photo tài liệu, các văn bảnphục vụ hoạt động của PhòngDân tộc

- Họp giao ban đầu tuần

- Đi thực tế tại xã Đăk Pxi vềviệc đế nghị lập dự án bố trí ổnđịnh dân cư vùng thiên tai,vùng đặc biệt khó khăn theoquyết định1776/QĐ-TTg

-Tham gia hội trại với tư cáchtrại viên của Phòng Dân tộc

- Đưa công văn tới các phòngban và các xã

TP Phan Quang Vinh

Phần 2: Báo cáo kểt quả thực tập

I Tổng quan về cơ quan thực tập

1 Giới thiệu chung về huyện Đăk Hà

Trang 9

Đăk Hà được thành lập vào ngày 24 tháng 3 năm 1994 theo Nghị định26/NĐ-CP của Chính phủ, trên cơ sở chia tách từ 4 xã của thị xã Kon Tum và 02của huyện Đăk Tô Huyện nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Kon Tum; phía Tây giáphuyện Sa Thầy; phía Đông giáp huyện Kon Rẫy, phía Nam giáp thành phố KonTum và phía Bắc giáp huyện Đăk Tô Huyện Đăk Hà có quốc lộ 14 chạy qua, nên

có điều kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế, đồng thời huyện còn nằmtrong lưu vực sông Pô Kô, nơi có công trình thuỷ điện PleiKrông; có rừng đặcdụng ĐăkUy và nhiều hồ chứa nước đã góp phần tích cực trong việc đảm bảo môitrường sinh thái; là điều kiện để hình thành và phát triển du lịch sinh thái của địaphương Huyện Đăk Hà có tổng diện tích tự nhiên là 84.572 ha (tính đến31/12/2013), diện tích đất gieo trồng là 22.885,4ha, trong đó đất gieo trồng cây

hàng năm là 8.363,5ha (cây lúa là 3.391,8 ha; cây ngô là 339,4ha; cây sắn là 3.983,5 ha), cây lâu năm là 14.087,8ha (cây cà phê là 7.320,3ha; cây cao su là 6.767,5ha)

Tổng số dân trên địa bàn huyện đến cuối năm 2013 có 67.887 khẩu/15.672

hộ, bao gồm 10 xã và 01 thị trấn, tổ dân phố, 103 thôn, Trong đó hộ đồng bào dân

tộc thiểu số có 6.445 hộ, 33.451 khẩu (chiếm 41,12 % gồm 16 dân tộc, chủ yếu là dân tộc Kinh, Xê đăng (Rơ ngao, Sơdrá), Bana, Giẻ Triêng, Thái, Tày, Mường ) Tổng hộ nghèo toàn huyện đến 31/12/2013 có 1932 hộ, 8.911 khẩu (chiếm 12,33

% tổng số hộ), Trong đó hộ DTTS có 1.822 hộ, 8.544 khẩu (chiếm 94,3% trong tổng số hộ nghèo).

2 Giới thiệu chung về cơ quan thực tập phòng Dân tộc huyện Đăk Hà: 2.1 Vị trí, chức năng

Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, chứcnăng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhànước về công tác dân tộc trên địa bàn huyện theo đúng chính sách và pháp luậthiện hành của Nhà nước, phòng Dân tộc chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp toàndiện của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự hướng dẫn và chỉ đạo về chuyên môn,nghiệp vụ của Ban Dân tộc tỉnh

2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

2.2.1 Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hằng năm, chính sách,chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; nội dung, biện pháp tổchức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công tác dân tộctrên địa bàn huyện

b) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Uỷ ban nhândân tỉnh về công tác dân tộc trên địa bàn

Trang 10

2.2.2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chínhsách, chương trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công tác địnhcanh, định cư đới với đồng bào dân tộc thiểu số; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật vê lĩnh vực công tác dân tộc; vận động đồng bào dân tộc thiểu

số trên địa bàn huyện thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của đảng, phápluật của Nhà nước

2.2.3 Thường trực giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện các chínhsách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xãhội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi, tổng hợp, sơ kết,tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc;tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đềxoá đói, giảm nghèo, quy hoạch bố trí dân cư, định canh, định cư, đối với đồng bàodân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn

2.2.4 Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức tiếp đón, thăm hỏi,giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách

và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu sốcủa huyện theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩmquyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thànhtích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảmnghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách củađảng và pháp luật của Nhà nước

2.2.5 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối vớicán bộ, công chức giúp Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn quản lý nhà nước về côngtác dân tộc

2.2.6 Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước vàchuyên môn nghiệp vụ được giao

2.2.7 Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án và các quy địnhcủa pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phítrong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷban nhân dân huyện

2.2.8 Quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ,chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộcphạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ bannhân dân huyện

Trang 11

2.2.9 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sáchđược phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ bannhân dân huyện.

2.2.10 Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ vàđột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn huyện vànhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện, Ban Dân tộc tỉnh.2.2.11 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặctheo quy định của pháp luật

2.3.2 Phó trưởng phòng

- Giúp việc cho trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về toàn

bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực được Trưởng phòng phân công, tham gia ýkiến với Trưởng phòng về công việc chung của cơ quan

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng khi Trưởng phòng đivắng ủy quyền

2.3.3 Cán bộ chuyên môn và các bộ phận khác

TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

CÁN BÔ CHUYÊN

TRÁCH

KẾ TOÁN KIÊM VĂN

Trang 12

- Cán bộ chuyên trách: phụ trách công tác dân tộc có trách nhiệm nghiên cứu

chuyên sâu về lĩnh vực dân tộc Đồng thời hoàn thành các nhiệm vụ khác củaphòng khi lãnh giao phó

- Kế toán kiêm văn thư:

+ Kế toán: có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng tháng, hàng quý, hàngnăm Giải quyết kịp thời tiền lương và các khoản phụ cấp theo chế độ cho cán bộ,công chức của phòng Thực hiện tốt chế độ và nguyên tắc thu chi tài chính và lưutrữ chứng từ theo quy định Duy trì chế độ kiểm tra đối chiếu sổ sách giữa kế toán

và thủ quỹ Tất cả các khoản thu, chi tiền phải có ý kiến của chủ tài khoản Đượcquyền đề xuất bãi bỏ các khoản thu, chi không hợp pháp trong cơ quan, giúptrưởng phòng quản lý tài sản của cơ quan

+ Văn thư: có trách nhiệm tiếp nhận công văn đến và chuyển công văn đi theođúng quy định của Nhà nước Mở sổ theo dõi chuyển giao công văn theo quy định.Kiểm tra văn bản lần cuối trước khi đóng dấu phát hành Trực tiếp quản lý, sửdụng con dấu đúng quy định của pháp luật

-Thủ quỹ: Thủ quỹ do cán bộ chuyên trách kiêm nhiệm: tiếp nhận, quản lý

tiền mặt của cơ quan Thực hiện thu chi đúng nguyên tắc về quản lý tài chính Khixuất tiền phải có ý kiến của chủ tài khoản Chịu sự kiểm tra thường xuyên và độtxuất của chủ tài khoản về quỹ tiền mặt của cơ quan

2.4 Nhân sự của phòng Dân tộc

ST

T Tên Năm sinh Giới tính Chức vụ chuyên môn Trình độ

Biên chế/ Hợp đồng

1 Phan Quang Vinh 1962 Nam Trưởngphòng Kỹ sư xây dựngdân dụng Biênchế

2 Vũ Ngọc Quang 1971 Nam P.Trưởngphòng Củ nhân kinh tế Biênchế

3 A Veng 1957 Nam P.Trưởngphòng Cử nhân LLCT Biênchế

4 Trần Công Lý 1977 Nam Chuyênviên Cử nhân kinh tế đồngHợp

5 Nguyễn Vĩnh Phát 1988 Nam Chuyênviên Cử nhân kinh tế đồngHợp

6 Nguyễn Thị Nga 1989 Nữ Chuyên

viên Cử nhân triết

Hợp đồng

Trang 13

7 Hoàng Thị Hồng Gấm 1990 Nữ Cán sự Trung cấp kế

toán

Hợp đồng

8 Nguyễn Đình Lâm 1980 Nam Cán sự Trung cấp XD đồngHợp

2.5 Các mối quan hệ công tác của Phòng Dân tộc

2.5.1 Đối với Huyện Ủy

Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Huyện ủy và báo cáo những vấn

đề về dân tộc phát sinh vượt quá thẩm quyền để xin ý kiến, chỉ đạo của Thườngtrực Huyện ủy

2.5.2 Đối với HĐND - UBND huyện, Ban Dân tộc tỉnh

+ Chịu sự giám sát của HĐND huyện trong quá trình triển khai thực hiện nghịquyết của HĐND có liên quan đến công tác dân tộc và chính sách dân tộc

+ Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND huyện về cácmặt công tác có liên quan đến dân tộc

+ Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Dân tộctỉnh

2.5.3 Đối với các xã, thị trấn trong huyện

Phòng có mối quan hệ phối hợp thực hiện các mặt công tác có liên quan đếndân tộc và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ về công tác dân tộc đối với các bộphận làm công tác dân tộc thuộc các xã, thị trấn

2.5.4 Đối với các đơn vị có liên quan

Phòng phối hợp chặt chẽ, mật thiết với các đơn vị có liên quan đến việc tuyêntruyền, vận động người dân thực hiện chính sách dân tộc một cách có hiệu quả

2.5.5 Đối với MTTQVN và các đoàn thể quần chúng, tổ chức xã hội:

Phòng có sự phối hợp chặt chẽ để xây dụng phong trào quần chúng ở nhữngnơi có đồng bào các dân tộc, đồng thời phối hợp xử lý các vấn đề có liên quan đếncác chính sách dân tộc

2.6 Các quy trình thủ tục của phòng Dân tộc

- Tên thủ tục hành chính: Tiếp công dân.

Quy trình tiếp công dân không thực hiện trực tiếp tại phòng Dân tộc mà tại Hội trường 24/3 của huyện vào ngày 10, ngày 20, ngày 30 hàng tháng gồm lãnh đạo huyện

Trang 14

và của các phòng tiến hành tiếp công dân, trong quá trình tiếp công dân nếu thuộc lĩnh vực nào thì lãnh đạo phòng thuộc lĩnh vực đó sẽ trả lời trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản cho công dân Như vậy quá trình thực hiện như sau:

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đến tại địa điểm tiếp công dân

của UBND huyện; chuẩn bị đơn, hồ sơ theo quy định của phápluật (nếu có việc cần khiếu kiện hoặc kiến nghị)

+ Thời gian: vào ngày 10, ngày 20, ngày 30 hàng tháng(nếu các ngày tiếp dân trùng vào ngày chủ nhật và ngày lễ thìchuyển sang tiếp dân vào ngày kế tiếp)

Bước 2: Gặp cán bộ tiếp công dân của UBND huyện, xuất

trình giấy tờ (Chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu ) trao đổi,liên hệ công việc hoặc nộp đơn, hồ sơ (nếu có việc cần khiếukiện hoặc kiến nghị)

Bước 3: Nhận kết quả giải thích từ lãnh đạo phòng Dân

tộc Trong trường hợp gửi đơn, công dân chờ nhận kết quả giảiquyết của Phòng Dân tộc hoặc qua đường công văn, theo thôngbáo của Phòng Dân tộc

Nếu công dân có kiến nghị thỉnh cầu ngoài thẩm quyềngiải quyết của của Phòng Dân tộc, cán bộ tiếp dân sẽ hướng dẫncông dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết

+ Thời gian nhận kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàngtuần( trừ ngày lễ)

- Đơn khiếu nại; tố cáo (theo mẫu);

- Giấy ủy quyền khiếu nại (trong trường hợp người khiếunại ủy quyền); giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đạidiện (nếu có) (Bản sao)

- Chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tốcáo, kiến nghị (nếu có)

Trang 15

Thời hạn giải

quyết:

- Nếu là thắc mắc về pháp luật, về hoạt động của cơ quannhà nước, cán bộ tiếp dân hoặc lãnh đạo cơ quan sẽ tiến hànhgiải thích cho công dân hiểu rõ ngay tại thời điểm công dân đếnliên hệ công việc;

- Nếu công dân đến để gửi đơn, Lãnh đạo phòng Dân tộctiếp nhận đơn và giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại,

tố cáo: 30 ngày đối với đơn khiếu nại bình thường, khiếu nạiphức tạp là 45 ngày; 60 ngày đối với đơn tố cáo bình thường, tốcáo phức tạp là 90 ngày)

- Đơn Khiếu nại (theo mẫu);

- Đơn Tố cáo (theo mẫu)

- Giấy uỷ quyền khiếu nại (theo mẫu)

Yêu cầu, điều kiện

thực hiện TTHC: - Đơn có chữ viết là tiếng Việt và được người khiếu nại,

người tố cáo, người phản ánh, kiến nghị ký tên trực tiếp;

- Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại;

họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổchức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầucủa người khiếu nại Đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉngười tố cáo; nội dung tố cáo; cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tốcáo

- Đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáophải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người phản ánh, kiến nghị; nội

Trang 16

dung phản ánh, kiến nghị

- Đơn chưa được cơ quan tiếp nhận đơn xử lý theo quyđịnh của pháp luật hoặc đã được xử lý theo quy định của phápluật nhưng người khiếu nại, người tố cáo người phản ánh, kiếnnghị cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới

Đối với vùng dân tộc và miền núi được xác định theo 3 khu vực: Khu vựcIII là xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất; khu vực II là xã có điều kiệnkinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định và khu vực I là các xã, thị

Ngày đăng: 22/10/2018, 09:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w