VÕ KỲ NAM NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN... HCM, ngày 29 tháng 06
Trang 1VÕ KỲ NAM
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN
Trang 2
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS CHU VIỆT CƯỜNG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
ngày… tháng… năm 20…
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 3Tp HCM, ngày 29 tháng 06 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Võ Kỳ Nam
Ngày sinh: 29/08/1979 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành:Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
I- Tên đề tài : Nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM
II- Nhiệm vụ và nội dung :
- Khảo sát thực trạng sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM
- Nghiên cứu xác định những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM
- Đưa ra một số gải pháp hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM và đánh giá kết luận
III- Ngày giao nhiệm vụ : 26/09/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 29/06/2017
V- Cán bộ hướng dẫn : TS Chu Việt Cường
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Võ Kỳ Nam
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn , giúp đỡ quý báu của thầy cô, các anh chị đồng nghiệp và các bạn.Với lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp đại học Công Nghệ TPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Tiến sĩ Chu Việt Cường, người thầy kính mến đã hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, song không tránh khỏi có những sai sót Rất mong nhận được những thông tin góp ý từ Quý Thầy, Cô và bạn đọc
Xin cảm ơn các bạn bè, các anh chị em đang công tác tại Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp TP.HCM Các anh chị em hoạt động trong ngành xây dựng
đã giúp tôi có số liệu khảo sát để phục vụ luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 06 năm 2017 Người thực hiện luận văn
Võ Kỳ Nam
Trang 6TÓM TẮT
Trong những năm qua tiến độ thực hiện đầu tư Xây dựng các công trình
hạ tầng tại các Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM bị ảnh hưởng rất lớn, các công trình hạ tầng tại các Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM đưa vào hoạt động không đúng tiến độ để ra gây khó khăn trong việc giao đất cho đơn vị thuê đất của chủ đầu tư các KCN và KCX Chính
vì vậy cần phải tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện đầu tư Xây dựng các công trình hạ tầng tại các Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM và tìm ra biện pháp kiểm soát, hạn chế ảnh hưởng là yêu cầu cấp bách, rất cần thiết
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định, phân tích, đánh giá và lựa chọn danh mục những yếu tố ảnh hưởng chính đến tiến độ thực hiện đầu tư Xây dựng các công trình hạ tầng tại các Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó và đưa ra các giải pháp thích hợp
để hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu tố đến việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư Xây dựng các công trình hạ tầng tại các Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM
Trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu đã khảo sát tất cả các dự án đầu tư Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM Từ kết quả khảo sát, kỹ thuật phân tích nhân tố đã rút gọn tập hợp 24 yếu tố thành 6 nhân tố đại diện Qua kiểm định mô hình hồi quy đa biến khẳng định 6 nhóm yếu tố trên có ảnh hưởng đến tiến
độ thực hiện đầu tư Xây dựng các công trình hạ tầng tại các Khu chế xuất và Khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM
Với kết quả trên nghiên cứu đã đưa ra kiến nghị với chủ đầu tư cần xây dựng
kế hoạch, nghiên cứu tốt các vấn đề liên quan đến tài chính và kịp thời ứng phó với
sự biến động của những thay đổi về chính sách Chọn nhà thầu tư vấn, thiết kế có kinh nghiệm và năng lực trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế KCN, đồng thời chủ đầu tư cần bám sát quá trình thực hiện để kịp thời tháo gỡ các vướng mắc Song song đó chủ đầu tư cần nâng cao năng lực quản lý của mình để thực hiện dự án một cách hiệu quả nhất
Trang 7ABSTRACT
In recent years, the progess of infrastructure construction investment implementation at the export processing zones and industrial zones is affected by a lot of element, it is affected to transfer land for the renter of the export processing zones and industrial zones Therefore, it is necessary to investigate all influences the progess of infrastructure construction investment implementation at the export processing zones and industrial zones in Ho Chi Minh City and find out the controllable methods and limit influences
Based on the researching theory, we have surveyed in Ho Chi Minh City From the survey results and analysis, we have gathered 24 elements to 6 representative groups By examining the multivariate regression model, 6 representative groups have been negatively correlated with the implementation to infrastructure construction investment implementation at the export processing zones and industrial zones
With above results, we recommend the investor have to have researching plan about finance to cope with chance of policies The investor has to select experienced consultant and design consultants in the area of industrial park design and follow close the implementation process to remove problems in time Besides, they need to improve their management capacity to implement the project effectively
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.4 Phương pháp, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 8
1.5 Đóng góp của nghiên cứu 9
1.6 Cấu trúc Luận văn gồm: 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 11
2.1 Một số khái niệm 11
2.2 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng công trình 12
2.3 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng công trình tại KCX – KCN TP Hồ Chí Minh 12
2.4 Tiến độ thực hiện dự án 13
2.4.1 Khái niệm tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng 13
2.4.1.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng: 14
2.4.1.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 14
2.4.1.3 Quản lý chất lượng công trình : 15
2.4.1.4 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng: 15
2.4.1.5 Quản lý môi trường xây dựng: 16
2.4.1.6 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 17
2.4.2 Lập kế hoạch dự án đầu tư xây dựng 18 2.5 Thực trạng thực hiện dự án hạ tầng KCX-KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 19
Trang 92.5.1 Các kết quả đã đạt được 19
2.5.2 Những hạn chế 23
2.6 Sơ lược về các nghiên cứu trước đây 24
2.6.1 Các nghiên cứu trên thế giới 24
2.6.2 Các nghiên cứu trong nước 25
2.7 Các yếu tố ảnh hưởng biến động tiến độ hoàn thành dự án 26
2.7.1 Nhóm yếu tố về chính sách 26
2.7.2 Nhóm yếu tố tự nhiên 26
2.7.3 Nhóm yếu tố về kinh tế 27
2.7.4 Nhóm yếu tố về năng lực đơn vị tư vấn 28
2.5.5 Nhóm yếu tố năng lực CĐT 28
2.5.6 Nhóm yếu tố về nhà thầu thi công 29
2.6 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất 30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Thiết kế nghiên cứu: 34
3.2 Bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 35
3.2.1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu 35
3.2.2 Nội dung bảng câu hỏi khảo sát Error! Bookmark not defined. 3.3 Kích thước mẫu 36
3.4 Thu thập dữ liệu 36
3.5 Phân tích nhân tố 37
3.5.1 Khái niệm phương pháp phân tích nhân tố 37
3.5.2 Kiểm định thang đo 38
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1 Giới Thiệu Error! Bookmark not defined. 4.1.1 Mã hóa các yếu tố 45
4.2 Thông Tin Mẫu Nghiên Cứu 46
4.2.1 Thống kê kinh nghiệm làm việc: 47
4.2.2 Thống kê độ tuổi của người được phỏng vấn 47
Trang 104.2.3 Thống kê trình độ của người được khảo sát 49
4.2.4 Thống kê đơn vị làm việc của người được khảo sát 50
4.3 Kiểm Định Mô Hình 51
4.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo 51
4.3.1.1 Nhóm yếu tố về chính sách 52
4.3.1.2 Nhóm yếu tố về tự nhiên 52
4.3.1.3 Nhóm yếu tố về kinh tế 53
4.3.1.4 Nhóm yếu tố năng lực đơn vị tư vấn 53
4.3.1.5 Nhóm yếu tố về năng lực CĐT 54
4.3.1.6 Nhóm yếu tố về năng lực nhà thầu thi công 54
4.4 Kết quả phân tích nhân tố (PCA) 55
4.4.1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả PCA 57
4.4.2 Kết quả phân tích hồi quy 58
4.4.3 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố 61
4.4.4 Giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố 63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 72
PHỤ LỤC 2 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHUYÊN GIA 75
PHỤ LỤC 3 ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT 78
PHỤ LỤC 4 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG CRONBACH’S ALPHA 80
PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CÁC THANG ĐO 83
PHỤ LỤC 6 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BỘI 86
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tư vấn thiết kế Principal Component Analysis Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội ( Stasistical Packagge for the Scial Sciences)
( Analysis Variance) Phân tích phương sai
Hệ số Kaiser-Mayer-Olkin
(Observed significance level) Mức ý nghĩa quan sát (Variance inflation factor) Nhân tố phóng đại phương sai Giải phóng mặt bằng
Khu công nghiệp Khu chế xuất
Trang 12CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Sau 40 năm xây dựng, phát triển và hội nhập, cùng cả nước thực hiện đường lối đổi mới, TPHCM đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, toàn diện Tình hình chính trị-xã hội luôn được giữ vững; kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, quy mô kinh tế được mở rộng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đứng hướng; các nguồn lực xã hội được phát huy; các ngành, lĩnh vực đều có bước phát triển vượt bậc; đời sống người dân ngày càng được nâng cao Hiện nay, tốc độ phát triển kinh tế của Thành phố gấp 1,6-1,7 lần cả nước; tổng sản phẩm quốc nội chiếm 21% và đóng góp hơn 30% ngân sách cả nước Số hộ nghèo theo tiêu chuẩn của Thành phố (có thu nhập dưới 16 triệu đồng/người/năm) chỉ còn dưới 1%; hộ cận nghèo (có thu nhập từ 16-21 triệu đồng/người/năm) chỉ chiếm 2,7% dân số
Góp phần không nhỏ trong những thành tựu đó của TP Hồ Chí Minh là sự đóng góp của các Khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn, đóng góp đến 40
% kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp, góp phần đưa thành phố trở thành trung tâm xuất khẩu lớn nhất nước Nhiều chính sách quản lý tiên tiến về quản lý công đối với loại hình KCX - KCN ra đời tại thành phố và được áp dụng rộng rãi trong cả nước, đóng góp rất lớn cho sự hình thành hệ thống các KCN ở Việt Nam như mô hình Ban quản lý KCN; quản lý “một cửa, tại chỗ” đối với các doanh nghiệp tại các KCN; cơ chế phối hợp với các bộ ngành trung ương và địa phương để tháo gỡ vướng mắc cho nhà đầu tư; cơ chế khoán phí để thực hiện “tự chủ về tài chính” đối với hoạt động của Ban quản lý KCX - KCN Tính đến ngày 30/8/2015, tại các KCX-KCN có 1.389 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 9,050
tỷ USD Trong đó: dự án có vốn đầu tư nước ngoài là 560 dự án, vốn đầu tư đăng ký 5,4 tỷ USD; dự án có vốn đầu tư trong nước là 829 dự án, vốn đầu tư đăng ký 54.641 tỷ VNĐ (tương đương 3,64 tỷ USD)
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 2631/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 chỉ rõ:“Tiếp tục phát triển các khu công
Trang 13nghiệp công nghệ cao; bố trí sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp cơ khí, điện tử - tin học; hạn chế các dự án đầu tư mới thâm dụng lao động phổ thông Tốc độ tăng trưởng GDP khu vực công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 8,7%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt bình quân 8,7%/năm và giai đoạn
2021 - 2025 đạt bình quân 8,5%/năm” [1]
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Tình hình xây dựng và phát triển KCN và KCX đã đạt được các kết quả nhất định về số lượng và chất lượng cơ sở hạ tầng Về số lượng, TP HCM hiện có 3 KCX, 12 KCN với tổng diện tích 3.104 ha Ngoài ra, có 7 KCN dự kiến thành lập mới đang trong giai đoạn thực hiện thủ tục pháp lý với tổng diện tích 2.189 ha và 4 KCN dự kiến mở rộng với tổng diện tích 849 ha Như vậy, đến năm 2020, TP.HCM
sẽ có tổng cộng 22 KCX - KCN tập trung với tổng diện tích gần 6.000 ha
Bảng 1.1 Các KCX và CN đã hình thành và đi vào hoạt động
Năm thành lập
DT đất quy hoạch (ha)
Trang 14Bên cạnh kết quả đạt được, tình hình quản lý thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn TP HCM vẫn còn một số hạn chế, vướng mắc sau:
- Việc hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về KCN, KCX chưa
được triển khai đầy đủ Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 [2] đã được
ban hành cuối năm 2013, quy định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc hướng dẫn thực hiện phân cấp ủy quyền cho Ban Quản lý các KCN và hướng dẫn một số nội dung về quy hoạch nhà ở cho công nhân trong KCN, KCX Tuy nhiên, đến nay, mới có Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương đã có văn bản hướng dẫn, các Bộ, ngành khác chưa triển khai hướng dẫn theo quy định của Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 [2]
- Việc phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý KCN còn bất cập, chưa thuận lợi cho Ban Quản lý KCN thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ triển khai thực hiện dự án KCX-KCN, cụ thể là:
+ Các quy định tại pháp luật chuyên ngành không thống nhất với quy định về phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý KCX-KCN như quy định tại Nghị định số
Trang 1529/2008/NĐ-CP [3] , cụ thể trong lĩnh vực quản lý xây dựng, môi trường tại KCN, KCX đưa ra thêm điều kiện về năng lực và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý KCN để
có thể thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn Nhằm nâng cao trách nhiệm cũng như năng lực quản lý của cơ quan chủ quản về quản lý nhà nước đối với các KCX-KCN thành phố cũng như làm mô hình nhân rộng ra các tỉnh – thành khác nếu đạt hiệu quả + Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010 [4] thì Ban Quản
lý các KCX-KCN không được giao thực hiện chức năng thanh tra nên hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của Ban Quản lý không cao, xảy ra tình trạng Ban Quản lý phát hiện vi phạm của các doanh nghiệp trong KCN, KCX nhưng không thể xử phạt được, phải chuyển hồ sơ vi phạm của các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng đến bộ phận Thanh tra các Sở chuyên ngành như Thanh tra Sở Xây dựng, Thanh tra Sở Giao thông – Vận tải, Thanh tra Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường để xử lý, việc này cũng làm chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai
dự án
- Công tác bảo vệ môi trường KCN, KCX chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra:
+ Vì tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí nên ý thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp phát triển hạ tầng, doanh nghiệp thứ cấp trong các KCN, KCX chưa cao nên vẫn có một số KCN, KCX doanh nghiệp chưa tuân thủ nghiêm túc pháp luật về môi trường, việc này đôi khi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường KCX, KCN, đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân, do đó dân cư khu vực có KCX, KCN cũng đã nhiều lần phản đối và thậm chí kiện ra tòa
để các công ty đầu tư hạ tầng có biện pháp khắc phục trong quá trình triển khai thi công dự án hạ tầng như tại KCN Tân Tạo (quận Bình Tân), KCN Tân Bình (quận Tân Phú), KCX Linh Trung 2 (quận Thủ Đức)…Việc này, khiến các dự án triển khai hạ tầng phải tạm dừng lại thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng, ảnh hưởng đến tiến
độ chung của dự án
+ Ước tính đến cuối năm 2015, tỷ lệ KCN, KCX đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường mới đạt 84% Như vậy, so với mục tiêu đề ra vào cuối năm 2015 là 100% thì còn có khoảng cách lớn, việc phát
Trang 16thải các chất thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn thời gian qua được báo chí đưa tin,
cụ thể là tháng 11/2008, báo Sài Gòn Giải Phóng đưa tin về vụ “Cây lá trắng” tại KCN Lê Minh Xuân, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh
+ Nhu cầu vốn đầu tư để xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung lớn Trong khi, vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung tại KCN, KCX theo Quyết định 43/2009/QĐ-TTg ngày 19/03/2009 [5] và Quyết định 126/2009/QĐ-TTg ngày 26/10/2009 [6] hạn chế do thủ tục pháp lý về tài chính và thủ tục giải ngân chưa thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng Huy động các nguồn vốn khác cho đầu tư xử lý nước thải còn khó khăn do nguồn vốn đầu tư xây dựng và trang thiết bị vận hành khá tốn kém, đòi hỏi Doanh nghiệp hạ tầng mất nhiều thời gian để theo đuổi và thực hiện, việc này ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ, quá trình triển khai hạ tầng chung của KCX và KCN
- Vấn đề nhà ở, phúc lợi xã hội và đời sống công nhân trong KCN, KCX chưa được cải thiện rõ rệt, đây cũng là vấn đề tồn tại từ khi KCX, KCN hình thành vào thời kì đầu (năm 1991), khi đó quy hoạch KCX và KCN chưa có quy hoạch khu dân cư liền kề để xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ người lao động, dẫn đến việc trong quá trình xây dựng hạ tầng KCX, KCN thời gian đầu khó tìm được lao động nên các dự án thường bị trễ tiến độ, từ thực tế đó:
+ Nghị định 188/2013/NĐ-CP [7] đã quy định nhiều chính sách ưu đãi cho đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân nhưng thời gian có hiệu lực chưa lâu nên chưa phát huy được hiệu quả Ngoài ra, tại các địa phương tập trung nhiều KCN, việc giải phóng mặt bằng, bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở cho công nhân khó khăn, chậm triển khai Do đó, vấn đề nhà ở cho công nhân chưa được cải thiện rõ rệt
+ Việc đầu tư xây dựng nhà ở và các công trình phúc lợi xã hội khác cho người lao động (cơ sở khám chữa bệnh, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, khu vui chơi giải trí ) chưa được quan tâm đúng mức và công tác xã hội hóa lĩnh vực này cũng chưa được đẩy mạnh
Trang 17+ Tình trạng vi phạm pháp luật về lao động, không đảm bảo quyền lợi của người lao động trong KCN, KCX vẫn diễn ra, cụ thể như: chưa xây dựng và đăng
ký thang lương, bảng lương, thỏa ước lao động tập thể theo quy định hoặc có xây dựng thì mang tính hình thức; thời gian làm việc nhiều hơn so với quy định; tham gia đóng BHXH cho người lao động theo mức lương quy định tối thiếu, không đóng theo lương thực tế của người lao động; không cung cấp đủ bảo hiểm lao động …Vì vậy, một số cuộc đình công, lãn công của công nhân tại một số KCN vẫn xảy ra + Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực gắn với ngành nghề thu hút đầu tư trong các KCN, KCX còn thiếu Quy hoạch nguồn nhân lực gắn với ngành nghề thu hút đầu tư trong các KCN, KCX chưa được quan tâm thích đáng, dẫn tới việc thiếu hụt nguồn nhân lực cho một số dự án lớn đang triển khai tại một số KCN, KCX Ngoài ra, việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội (nhà ở cho chuyên gia, công nhân, trường học, bệnh viện ) cũng chưa được quan tâm, do vậy chưa tạo sự hấp dẫn thu hút người lao động
- Việc huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN,KCX còn khó khăn Chất lượng dự án đầu tư vào KCN đã được cải thiện và thu hút được một số
dự án quy mô lớn có hàm lượng công nghệ cao nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về chuyển giao công nghệ, các dự án công nghệ nguồn, các dự án công nghiệp phụ trợ
- Chính sách hiện hành còn một số điểm vướng mắc chưa thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển các KCN:
+ Về ưu đãi thuế TNDN: theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 [8], dự án đầu tư vào KCN không được áp dụng thuế suất ưu đãi,
dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN không được áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm như quy định trước đây
+ Về cho thuê lại đất và đơn giá cho thuê đất đối với doanh nghiệp phát triển
hạ tầng KCN: Luật Đất đai năm 2013 [9] không cho phép doanh nghiệp hạ tầng tận dụng được nguồn vốn dài hạn thông qua việc thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm và cho thuê lại đất thu tiền thuê đất một lần đối với nhà đầu tư thứ cấp như trước đây Việc chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang
Trang 18hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần đối với doanh nghiệp hạ tầng còn gặp một số vướng mắc, khó khăn và chưa được hướng dẫn cụ thể
Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 [10] của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đơn giá Nhà nước cho doanh nghiệp hạ tầng thuê đất trả tiền thuê đất một lần được định giá theo giá thị trường, qua đó, đẩy giá cho thuê lại đất lên rất cao, không hấp dẫn các nhà đầu tư thứ cấp Việc thanh toán tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê tính giá đất phi nông nghiệp bằng với giá Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất Như vậy, số tiền nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với các KCN rất lớn, nâng chi phí đầu tư lên cao và giá cho thuê lại đất tăng cao
+ Về ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư hạ tầng KCN: Theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP 15/5/2014 [10], danh mục địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư; danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể Trong khi đó, theo quy định của pháp luật về đất đai, chỉ có đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã mới có địa giới hành chính Do đó, KCN, KCX không còn là địa bàn
ưu đãi tiền thuê đất Việc ưu đãi tiền thuê đất được căn cứ vào địa bàn cấp huyện
mà KCN, KCX được thành lập
Tóm lại, cá nhân tác giả hiện đang công tác tại Ban quản lý các Khu chế xuất
và công nghiệp TP HCM, nhận thức rõ được những bất cập và vướng mắc trong quản lý thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
mà đặc biệt là những bất cập ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư, xây dựng các công trình hạ tầng tại các KCX và KCN Do đó, tác giả nhận thấy việc
nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực
hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là rất cần thiết trong giai đoạn hiện
nay
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 19Xác định các nhân tố gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Tìm ra các nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Tìm hiểu các tài liệu liên quan và tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành xây dựng để tìm cách khắc phục các nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến tiến độ Đưa ra các đề xuất cần giải quyết cho các nghiên cứu sau này mà trong quá trình làm nghiên cứu chưa giải quyết xong
1.4 Phương pháp, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1 (nghiên cứu sơ bộ): được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách thảo luận với
5 chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu công nghiệp có thâm niên lâu năm
và có vị trí lãnh đạo trong các công ty và ban quản lý KCX & CN TP.HCM, đồng thời tìm hiểu qua các nghiên cứu, các tạp chí nói về các yếu tố gây ảnh hưởng đến tiến độ trong các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng nhằm xây dựng nên bảng câu hỏi
- Giai đoạn 2 (nghiên cứu chính thức): được thực hiện bằng phương pháp định lượng tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả thảo luận với
5 chuyên gia; giai đoạn này nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như ước lượng, kiểm định mô hình nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu các nhân tố gây ảnh hưởng đến tiến độ trong các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Việc khảo sát sẽ được thực hiện ở Ban Quản lý các KCX-KCN thành phố, tất
cả dự án đầu tư KCX và KCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Công ty xây dựng đã từng thực hiện các công việc liên quan đến khu công nghiệp
Trang 20Thành phần tham gia nghiên cứu: Ban Quản lý các KCX-KCN thành phố (đơn
vị quản lý nhà nước đối với KCX-KCN thành phố HCM), Chủ đầu tư (ban Quản lý
dự án), Tư vấn thiết kế, Giám sát, Nhà thầu
1.5 Đóng góp của nghiên cứu
Thông qua kết quả khảo sát được thu thập và các phân tích thống kê, nghiên cứu đã góp phần:
Đóng góp về mặt học thuật:
+ Xác định được các nhân tố gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Đóng góp về mặt thực tiễn:
+ Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đây là mục tiêu đóng góp chính của kết quả nghiên cứu vào việc áp dụng thực tiễn cho các KCN- KCX
+ Là mô hình tham khảo tốt cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý KCN- KCX khi tham gia đầu tư vào các khu công nghiệp và chế xuất tại TP Hồ Chí Minh
1.6 Cấu trúc Luận văn gồm:
- Chương 1: Phần mở đầu
Trong chương này, tác giả đề cập đến thực trạng từ quá trình hình thành KCX
và KCN trên địa bàn thành phố, số lượng các KCX, KCN đã hình thành, đi vào khai thác, thu hút đầu tư trong nhưng năm qua, các KCN dự kiến thành lập mới (giai đoạn từ năm 2015-2020), qua đó phát sinh những vướng mắc gây ảnh hưởng đến tiến độ trong quá trình triển khai, thực hiện dự án xây dựng hạ tầng các KCX và KCN Từ đó, tác giả xác định Mục tiêu, phương pháp, đối tượng nghiên cứu, nhìn nhận chung về đóng góp của nghiên cứu đề tài đối với lĩnh vực học thuật và thực tiễn tại các KCX, KCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trang 21- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trong chương này, tác giả liệt kê một số định nghĩa, cơ sở lý thuyết, nghiên cứu các nghiên cứu trước và tham khảo ý kiến chuyên gia để đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ trong quá trình triển khai, thực hiện dự án xây dựng hạ tầng các KCX và KCN và đưa ra mô hình nghiên cứu
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu, quy trình thiết kế bang câu hỏi, các
lý thuyết liên quan đến phần mềm sẽ sử dụng trong luận văn
- Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Từ dữ liệu thu thập được, tác giả dung phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, kiểm định mô hình, từ đó xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ trong quá trình triển khai, thực hiện dự án xây dựng
hạ tầng các KCX và KCN và đưa ra các biện pháp hạn chế sự ảnh hưởng cho các bên liên quan
- Chương 5: Kết luận và đánh giá đề tài
Trong chương này, tác giả trình bày các thành tựu đã đạt được của luận văn cũng như hạn chế của luận văn và đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương 1, tác giả đã trình bày thực trạng từ quá trình hình thành KCX
và KCN trên địa bàn thành phố, qua đó phát sinh những vướng mắc gây ảnh hưởng đến tiến độ trong quá trình triển khai, thực hiện dự án xây dựng hạ tầng các KCX và KCN Trong chương này tác giả liệt kê một số định nghĩa, cơ sở lý thuyết, nghiên cứu các nghiên cứu trước và tham khảo ý kiến chuyên gia để đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ trong quá trình triển khai, thực hiện dự án xây dựng hạ tầng các
KCX và KCN và đưa ra mô hình nghiên cứu
2.1 Một số khái niệm
Dự án đầu tư xây dựng: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: gồm công trình giao thông, thông tin
liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác
Hệ thống công trình hạ tầng xã hội: gồm công trình y tế, văn hoá, giáo dục,
thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác
Khu công nghiệp: là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số: 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 [3]
Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định số: 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 [3]
Trang 232.2 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 [11] về trình tự thực hiện đầu tư xây dựng công trình như sau:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
2.3 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng công trình tại KCX – KCN TP Hồ Chí Minh
Chủ đầu tư lập quy hoạch dự án
Xin thỏa thuận của Hepza
Chuyển sở quy hoạch kiến trúc và các sở liên quan
Trình UBND TP phê duyệt
Lấy ý kiến bộ xây dựng
Triển khai thực hiện dự án
Hình 2.1 Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 24Chủ đầu tư lập quy hoạch dự án: Chủ đầu tư có năng lực tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn để lập quy hoạch dự án Các dự án được định hướng theo nhu cầu khai thác khu công nghiệp của chủ đầu tư
Xin thỏa thuận của Hepza: Sau khi chủ đầu tư hoàn chỉnh đồ án quy hoạch
dự án, phải xin thỏa thuận phương án quy hoạch ở Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP Hồ Chí Minh Quy trình thông thường khoảng 20 ngày làm việc
Chuyển sở Quy hoạch – Kiến trúc và các Sở liên quan thẩm định: Khi được Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP Hồ Chí Minh ban hành văn bản thỏa thuận, chủ đầu tư nộp hồ sơ tại sở Quy hoạch – Kiến trúc và các Sở liên quan
để thẩm định các nội dung liên quan đến hạ tầng kỹ thuật như: Điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, đường giao thông nội bộ, viễn thông, PCCC, môi trường, hành lang bảo vệ kênh rạch…Quy trình thường trên 6 tháng đến 1 năm
Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt: Sở Quy hoạch – Kiến trúc tập hợp hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch dự án và ý kiến đồng thuận của các sở ngành liên quan trình lên Ủy ban thành phố phê duyệt Quy trình là 40 ngày làm việc
Lấy ý kiến của Bộ xây dựng: Một mặt khi nhận được quyết định phê duyệt
dự án của Ủy ban thành phố, chủ đầu tư lập hồ sơ trình Bộ xây dựng thẩm định thiết
kế cơ sở Quy trình là 20 ngày làm việc Mặt khác chủ đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan đến bàn giao đất trên thực địa với Sở tài nguyên và môi trường và giải quyết các vấn đề về giải tỏa, đền bù và giải phóng mặt bằng
Triển khai thực hiện dự án: Khi bộ Xây dựng có ý kiến về thẩm định thiết kế
cơ sở thì chủ đầu tư mới tiến hành triển khai thực hiện dự án
Như vậy để triển khai thực hiện một dự án hạ tầng tại KCX – KCN chủ đầu
tư phải qua rất nhiều khâu, thủ tục pháp lý rườm rà, nếu hồ sơ phù hợp với các quy định hiện hành thì chủ đầu tư mất khoảng 1 năm, nếu hồ sơ không phù hợp ở bất kì khâu nào thì phải thực hiện lại
2.4 Tiến độ thực hiện dự án
2.4.1 Khái niệm tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình vừa là một nghệ thuật vừa là một
Trang 25sự phối hợp có khoa học giữa thiết bị, vật tư, con người, kinh phí nhằm hoàn thành công trình xây dựng đạt chất lượng , đảm bảo thời gian và sử dụng kinh phí hợp lý
Do vậy quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án
Để thực hiện mục tiêu của dự án, chủ đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án Muốn vậy thì cần phải quản lý chặc chẽ các vấn đề liên quan trực tiếp đến công trình đầu tư xây dựng bao gồm:
2.4.1.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng:
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ dự án
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn
bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ dự án
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án [11]
2.4.1.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư , nhà thầu thi công xây dựng , tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và
Trang 26được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu , thanh toán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng phải xem xét
xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình [11]
2.4.1.3 Quản lý chất lượng công trình :
Hiện nay đã có rất nhiều văn bản được ban hành để đảm bảo quản lý chất lượng công trình Tuy nhiên, đa số chất lượng công trình hiện nay đều không đảm bảo, nhiều công trình vừa đưa vào sử dụng đã xuống cấp nghiêm trọng
Do vậy công tác quản lý chất lượng công trình phải được đảm bảo từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án, xuyên suốt các giai đoạn của quá trình đầu tư dự án
Để nâng cao chất lượng công trình CĐT cần phải phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan [11]
2.4.1.4 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trình, công trường đang xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu thi công xây dựng , chủ đầu tư các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường.Khi phát hiện
có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng
Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của
Trang 27mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về
an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
Khi có sự cố về an toàn lao động trên công trường, nhà thầu thi công xây dựng
và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan nhà nước về
an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra [11]
2.4.1.5 Quản lý môi trường xây dựng:
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn xử lý phế thải
và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi qui định
Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra gám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư,
cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi mình gây ra [11]
Trang 282.4.1.6 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả
dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế trường Quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các qui định của Nhà nước
Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa
mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư công trình chịu trách nhiêm toàn diện về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Những chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt là cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tóm lại, để dự án đạt được hiệu quả tối ưu thì phải tiến hành quản lý toàn diện trên mọi mặt của dự án CĐT có thể quản lý và hạn chế những nhân tố làm ảnh hưởng đến chất lượng, và đặc biệt là tiến độ của dự án nếu như CĐT làm tốt các công tác chuẩn bị trong giai đoạn như: công tác khảo sát, lập thiết kế cơ sở, lên kế hoạch chi tiết về nguồn vốn sử dụng cho dự án, giải quyết nhanh chóng công tác thủ tục hành chính, có phương án giải phóng mặt bằng hợp lý, lựa chọn và phối hợp chặc chẽ với các đơn vị thi công và các bên liên quan trong suốt quá trình thực hiện dự án…
Sau khi phân tích các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện
dự án đã nói trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, căn cứ vào phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả xin đưa ra khái niệm như sau:
Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng là khoảng thời gian thực hiện từ lúc
có quyết định phê duyệt thực hiện dự án đến khi dự án được hoàn thành, nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng [11]
Trang 292.4.2 Lập kế hoạch dự án đầu tư xây dựng
Lập kế hoạch dự án có vai trò quan trọng trong quản lý dự án, nó chỉ ra được các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để đạt được mục tiêu của dự án, dự tính được những công việc cần làm, nguồn nhân lực thực hiện
và thời gian thực hiện dự án
Lập kế hoạch dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các công việc đó
Kế hoạch cần phải chỉ ra:
- Có xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia cũng như thành viên của dự án?
- Có biết được cách thức phân phối tài nguyên,chi phí cuả dự án ?
- Có biết được thời gian thực hiện chính của dự án?
- Có hạn chế nhầm lẫn và sai lầm ?
- Có giảm thiểu các công việc phải làm lại?
- Có giải quyết được công việc không bị gián đoạn, chậm trễ?
- Kế hoạch giúp dự án có thể hoàn thành đúng hạn hay không?
- Có đảm bảo chất lượng dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư?
- Có tăng mức độ hiểu biết của mọi người về tình trạng của dự án?
- Những công việc cần phải làm?
- Biết rõ ai làm? làm gì? khi nào? và chi phí bao nhiêu?
Nếu kế hoạch không trả lời được những câu hỏi này thì không chỉ hạn chế khả năng tạo nên kết quả của dự án với chi phí, thời gian, chất lượng mong muốn,
mà còn hạn chế khả năng đạt tới kết quả cần có
Trong việc quản lý dự án, kế hoạch dự án có vai trò và tác dụng lớn như sau:
- Là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực dự án
- Là căn cứ để tổng dự toán ngân sách cũng như chi phí cho từng công việc của dự án
Trang 30- Là cơ sở để các nhà quản trị điều phối nguồn nhân lực và quản lý tiến độ các công việc của dự án
- Giúp làm giảm thiểu mức độ rủi ro, tiêu cực của dự án, tránh tình trạng không khả thi, lãng phí nguồn lực và những hiện thực tiêu cực
- Là căn cứ để kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến trình thực hiện dự án về các mặt: thời gian, chi phí, chất lượng…
Kế hoạch dự án bao gồm nhiều loại, từ kế hoạch đơn l theo từng lĩnh vực đến
kế hoạch tổng hợp, từ kế hoạch trong từng giai đoạn lập dự án, thực hiện dự án, giai đoạn kết thúc dự án đến kế hoạch tổng thể của dự án, từ kế hoạch thời gian đến kế hoạch nhân lực, vốn…cho thực hiện dự án Phổ biến nhất, kế hoạch dự án bao gồm các kế hoạch như: kế hoạch tổng thể về dự án, kế hoạch về ngân sách, kế hoạch phân phối nguồn nhân lực…
Nội dung của kế hoạch tổng thể dự án bao gồm:
- Giới thiệu tổng quan về dự án
- Mục tiêu của dự án
- Thời gian và tiến độ
- Khía cạnh kỹ thuật và quản lý dự án
- Kế hoạch phân phối nguồn lực
- Ngân sách và dự toán kinh phí dự án
Theo Báo cáo tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển các khu chế xuất và khu
công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh [27], KCX - KCN thành phố được hình thành
nhằm thực hiện 5 mục tiêu kinh tế của Chính phủ đề ra thể hiện trên các nhiệm vụ:
Trang 31(1) Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; (2) Giải quyết việc làm; (3) Du nhập
kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến; (4) Tăng năng lực xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ; (5) Góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của thành phố phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa các vùng ngoại thành
Về thu hút vốn đầu tư:
+ Tính đến cuối tháng 3 năm 2011, tổng vốn đầu tư tại các KCX -
KCN thành phố đạt 7,7 tỷ USD, bao gồm vốn đầu tư của dự án sản xuất công
nghiệp, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCX - KCN và các dự án cung ứng dịch vụ
phục vụ sản xuất công nghiệp
+ Về đầu tư hạ tầng KCX - KCN, có 14 công ty phát triển hạ tầng KCX - KCN, trong đó có 2 đơn vị liên doanh với nước ngoài, các đơn vị còn lại là doanh nghiệp trong nước Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong KCX - KCN để phục vụ cho nhà đầu tư là 749,47 triệu USD
+ Ngoài ra, các ngành cung ứng dịch vụ phát triển mạnh như: nước (Công ty cấp nước thành phố), điện (Công ty điện lực thành phố và Công ty điện Hiệp Phước), Bưu chính viễn thông (VNPT, Viettel, SPT,…), xăng dầu và ngân hàng thương mại (Vietcombank, Sacombank, ngân hàng đầu tư và phát triển, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, VIB Bank, ngân hàng Phương Nam,…) đã thành lập các chi nhánh và phòng giao dịch, xây dựng cơ sở vật chất và trang bị máy móc thiết bị tại các KCX – KCN
Về trình độ kỹ thuật, công nghệ mới và kinh nghiệm quản lý:
+ Công nghệ của các doanh nghiệp trong KCX - KCN thời gian đầu thường là các loại công nghệ thâm dụng lao động, sử dụng nguồn nguyên liệu dễ tìm trên thị trường như các ngành dệt may, lắp rắp điện tử; chủ yếu là gia công Càng về sau, khi độ an toàn của môi trường đầu tư cho phép, các nhà đầu tư nâng cao trình độ công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa, ứng dụng công nghệ cao, để sản xuất các sản phẩm có độ chính xác, trong các lĩnh vực điện
tử, cáp quang, vi mạch, bán dẫn, pin năng lượng mặt trời
Trang 32Về kim ngạch xuất khẩu:
+ Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng lên qua từng giai đoạn: nếu giai đoạn 1996 - 2000 đạt 2.183,1 triệu USD thì giai đoạn 2001 - 2005 đạt 6.936,88 triệu USD, tăng 218%; giai đoạn 2006 - 2010 đạt 14.049,81 triệu USD, tăng 103% so với giai đoạn 2001 - 2005 và tăng 544% so với giai đoạn 1996 -
2000
Về giải quyết việc làm:
+ Việc hình thành các KCX - KCN và sự gia tăng của khu vực đầu tư nước ngoài đã thu hút, giải quyết việc làm ngày càng nhiều cho người lao động kể cả lao động của thành phố và lao động từ các tỉnh Tính đến cuối năm 2015, các KCX - KCN đã thu hút được 300.855 lao động
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố:
+ Trước đây Quận 2, 7, 12, Tân Bình, Thủ Đức, Bình Chánh, Củ Chi, Nhà Bè
là những huyện nông thôn ngoại thành, vùng ven thành phố, giá trị sản xuất công nghiệp thấp; tuy nhiên, từ khi có KCX – KCN trên các địa bàn này, đã chuyển hoá những vùng nông thôn, đầm lầy hoang hóa, vùng đất bạc màu tại nơi đây thành những nơi trù phú về sản xuất công nghiệp, khang trang về hạ tầng kỹ thuật – xã hội, có không gian xanh tươi
Về cơ sở hạ tầng:
+ Trong thời gian qua thành phố đã nỗ lực dần xây dựng cơ sở hạ tầng bên ngoài kết nối đến KCX-KCN nhằm phục vụ cho sự hình thành và phát triển KCX-KCN thành phố, như đã xây dựng và mở rộng các hệ thống trục giao thông chính (Quốc lộ 1, đường Trường Chinh, xa lộ Bắc Nam, đại lộ Đông Tây, xây dựng thêm cầu Kinh Tẻ, cầu Tân Thuận 2, hầm chui trên Quốc lộ 1 tại các điểm tiếp giáp KCN) cũng như các hệ thống điện, nước, viễn thông phát triển
+ Tại các KCX – KCN, Công ty phát triển hạ tầng đã thực hiện các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhà đầu tư, bao gồm: giao thông đạt 240,69ha/271,58ha (đạt 88,63%); cây xanh 112,38ha/233,07ha (đạt 48,22%); lượng nước đang cấp 97.200 m3/ngày (nước thủy cục 85.160 m3/ngày,
Trang 33nước ngầm 12.000 m3/ngày); cấp điện 329,03 triệu kwh; viễn thông cung cấp ổn định cho tất cả các nhà đầu tư vào KCX – KCN
Xử lý chất thải, bảo vệ môi trường:
+ Về nước thải, đạt chỉ tiêu 100% KCX - KCN hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải (XLNT) tập trung Năm 1993, KCX Tân Thuận là đơn vị tiên phong trong công tác bảo vệ môi trường và xây dựng nhà máy XLNT tập trung Từ năm 1999 -
2005, 05 KCX - KCN: Linh Trung 1, Linh Trung 2, Lê Minh Xuân, Tân Tạo - giai đoạn 1, Tân Bình đã tiến hành xây dựng và hoàn thành nhà máy XLNT tập trung, đang hoạt động ổn định Từ năm 2006 đến nay, tất cả các KCN còn lại đều xây dựng
và đưa nhà máy XLNT tập trung đi vào hoạt động Tổng công suất có khả năng xử lý của các nhà máy XLNT tập trung tại các KCX - KCN đạt 53.000m3/ngày và cuối năm 2011 sẽ nâng tổng công suất xử lý lên 63.000m3/ngày do một số KCN sẽ hoàn thành việc đầu tư nâng công suất nhà máy XLNT tập trung Cho đến nay tất cả các KCX - KCN đều hoàn thành cơ bản mạng lưới thu gom nước thải và tổ chức đấu nối cho doanh nghiệp theo đúng quy định
+ Về khí thải, trong tổng số trên 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động có khoảng
200 doanh nghiệp phát sinh bụi, khí thải trong quá trình sản xuất Hầu hết các doanh nghiệp này đã lắp đặt hệ thống xử lý bụi, khí thải đặc trưng, chủ yếu từ các tác nhân chính như: khí thải lò hơi, hơi axít từ quá trình xi mạ, hơi dung môi của công đoạn sơn, mùi hôi của quá trình thuộc da… và bụi từ các công đoạn sản xuất gỗ, đánh bóng
+ Về chất thải rắn, chất thải nguy hại, chất thải rắn phát sinh của các doanh
nghiệp KCX - KCN được chia làm 3 loại và xử lý như sau: chất thải công nghiệp còn giá trị thương mại được bán cho các doanh nghiệp thu mua; Chất thải công nghiệp và chất thải rắn sinh hoạt do các đơn vị công ích quận/huyện thu gom đưa về bãi chôn lấp của thành phố; Chất thải rắn nguy hại được các đơn vị có chức năng thu gom xử
lý Các doanh nghiệp KCX - KCN đã từng bước xác lập qui trình thu gom, lưu trữ, chuyển giao chất thải theo qui định hiện hành
Trang 342.5.2 Những hạn chế
Cũng theo Báo cáo tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển các khu chế xuất
và khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh [27] còn những mặt hạn chế sau:
1 Cơ sở hạ tầng lạc hậu, chưa đồng bộ và chưa theo kịp quốc tế Nên đa số các dự án đầu tư nước ngoài trong KCX – KCN sản xuất gia công là chủ yếu, thâm dụng nhiều lao động, giá trị gia tăng của sản phẩm thấp, tập trung vào các ngành: dệt may, da giày, lắp ráp điện tử Quy mô vốn đầu tư còn nhỏ, số dự án có vốn đầu
tư nước ngoài bình quân dưới 5 triệu USD chiếm tới 73% Số dự án có công nghệ tiên tiến, hàm lượng chất xám, giá trị gia tăng cao chiếm tỉ lệ còn ít Thực tế công tác, tác giả thấy một số nhà đầu tư lớn như tập đoàn điện tử Hồng Hải (Foxconn), Tập đoàn điện gió Timar (Timar Wind Solar Energy Malaysia)… đã khảo sát thực hiện đầu tư dự án vào các khu công nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh và nhận định hạ tầng kỹ thuật chưa đạt yêu cầu nên họ chuyển hướng đầu tư sang các hướng đầu tư sang tỉnh thành phía Bắc
2 Các văn bản pháp luật liên quan đến KCN – KCX mặc dù ngày càng hoàn thiện nhưng vẫn có những tồn tại và hạn chế ảnh hưởng đến đầu tư cơ sở hạ tầng của KCX –KCN Như Luật xây dựng vừa ban hành năm 2003 thì năm 2009 lại tiếp tục sửa đổi bổ sung, đến năm 2014 lại tiếp tục ban hành luật Xây dựng mới, luật Đất đai ban hành năm 2004 thì đến năm 2013 ban hành luật mới, Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 [12] về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì đến tháng 10 năm 2009 chính phủ ra Nghị định thay thế là Nghị định 88/2009 NĐ-CP ngày 19/10/2009 [13], đến năm
2014 lại được thay bằng Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 [14] Các văn bản pháp luật này ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện nhưng thay đổi quá nhanh không những gây khó khăn cho nhà đầu tư mà còn gây khó khăn, lúng túng cho cán
bộ chuyên môn trong khi thụ lý giải quyết hồ sơ
3 Hệ thống giao thông kết nối đến KCX – KCN mặc dù có cải thiện nhưng chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ với sự phát triển của KCX – KCN Khu dân cư
Trang 35liền kề KCN phát triển còn tự phát, các dịch vụ phục vụ sản xuất và người lao động chưa phát triển; một số KCN có dân cư xen lẫn trong KCN
4 Các KCN và KCX khu vực xung quanh TP.HCM được hình thành quá nhiều và quá nhanh, làm giảm sức hấp dẫn và khả năng thu hút đầu tư của các KCN
và KCX trên địa bàn TP.HCM
2.6 Sơ lược về các nghiên cứu trước đây
2.6.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Chan DW, Kumaraswamy MM [15] nghiên cứu so sánh về nguyên nhân trễ tiến độ trong các dự án xây dựng tại Hong Kong Nghiên cứu trình bày kết quả nghiên cứu xác định và đánh giá tầm quan trọng tương đối của các yếu tố gây chậm trễ trong các dự án xây dựng ở Hong Kong (trong đó có 03 dự án khu sản xuất tập trung) 83 nguyên nhân chậm trễ đã được xác định trong nghiên cứu Những lý do chính cho sự chậm trễ được phân tích và xếp hạng theo các nhóm khác nhau được phân loại trên cơ sở: a) vai trò của các bên trong ngành xây dựng địa phương (tức là khách hàng, tư vấn hoặc nhà thầu) và b) các loại dự án Kết quả nghiên cứu đưa ra 5 nguyên nhân chính và thường xuyên gây chậm trễ, đó
là : quản lý và giám sát công trường kém, địa chất phức tạp, chậm trễ trong việc ra quyết định, sự thay đổi do chủ đầu tư, sự thay đổi cần thiết trong các công tác Kaming P, Olomolaiye P, Holt G, Harris F [16] nghiên cứu về những nhân
tố ảnh hưởng đến việc chậm tiến độ và vượt chi phí xây dựng trong các dự án cao
ốc ở Indonesia (có khu công nghiệp phía đông thành phố) và Yogyakarta (nơi có khu công nghiệp tập trung sản xuất hàng mỹ nghệ) Các nguyên nhân gây chậm trễ được xếp hạng theo tầm quan trọng và mức độ thường xuyên của các nguyên nhân Những nguyên nhân chính gây nên vượt chi phí được xác định: lạm phát, ước tính vật liệu không chính xác, sự phức tạp của dự án Những nguyên nhân chính gây chậm trễ được xác định: thay đổi thiết kế, năng suất lao động yếu, quy hoạch không đầy đủ
Trang 362.6.2 Các nghiên cứu trong nước
Mai Xuân Việt [17] nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam (có 01 dự án KCN ở Bắc Ninh) Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận Trong nghiên cứu, 18 yếu tố được phân thành 4 nhân tố chính bao gồm: thanh toán trễ hẹn, quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nguồn tài chính không chắc chắn, thị trường tài chính không ổn định Dựa trên kết quả chạy hồi quy, tác giả đã chỉ ra được nhóm yếu tố thanh toán trễ hẹn ảnh hưởng mạnh nhất đến việc chậm tiến độ, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nguồn tài chính không chắc chắn và tính không ổn định của thị trường tài chính
Cao Hào Thi [18] đã xây dựng mô hình nghiên cứu đối với 239 dự án cơ sở
hạ tầng tại Việt Nam trong đó có một số công trình hạ tầng tại KCX và KCN và khẳng định các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới sự thành công dự án là năng lực nhà QLDA, năng lực các thành viên tham gia và môi trường bên ngoài với mức độ tác động bị ảnh hưởng bởi đặc trưng dự án là giai đoạn hoàn thành và thực hiện trong vòng đời dự án Nguyễn Quý Nguyên & Cao Hào Thi [29] qua phân tích 150 dự án xây dựng dân dụng và khu sản xuất tập trung khu vực phía Nam đã kết luận có 4 nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến thành công dự án là sự hỗ trợ từ tổ chức kết hợp năng lực điều hành của nhà QLDA, năng lực các thành viên tham gia, môi trường bên ngoài, năng lực nhà QLDA và nhân tố gián tiếp là đặc điểm CĐT và ngân sách
dự án Lưu Minh Hiệp qua nghiên cứu 100 dự án trên địa bàn TP.HCM cho thấy các yếu tố chính sách, kinh tế/tài chính, điều kiện tự nhiên, tình trạng trộm cắp/tội phạm đã ảnh hưởng đến rủi ro của dự án (bao gồm tiến độ và chi phí), tác động của các nhóm yếu tố đến biến phụ thuộc mạnh hay yếu trong tương quan với đặc trưng
dự án chỉ có ý nghĩa đối với các dự án lớn (trên 10 triệu USD) Nguyễn Thị Minh Tâm [28] qua phân tích 216 dự án xây dựng tại TP.HCM có 05 dự án liên quan đến
hạ tầng KCX-KCN phản ánh có 6 nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án
là năng lực bên thực hiện, năng lực bên hoạch định dự án, sự gian lận và thất thoát, kinh tế, chính sách và tự nhiên Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu
Trang 37được thực hiện chung cho các loại dự án và chưa thể hiện tính đặc thù của các dự
án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng trong KCX và KCN, chịu ràng buộc nhiều về tiêu chuẩn, chính sách và các thủ tục liên quan đến đầu tư và xây dựng
Dương Quốc Bảo [31] chỉ ra 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các
dự án giao thông đường bộ, sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tóm lại, tổng hợp vai trò của tiến độ trong sự thành công dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công dự án qua các nghiên cứu trước và ý kiến các chuyên gia là cơ sở lý thuyết để hình thành mô hình nghiên cứu đối với các công trình hạ
tầng tại các khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM trong đề tài này
2.7 Các yếu tố ảnh hưởng biến động tiến độ hoàn thành dự án
Căn cứ vào các nghiên cứu trước kết hợp với quy định và đặc thù các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các KCX và KCN trên địa bàn Tp.HCM đồng thời thông qua phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu đã đề xuất 6 giả thuyết với
24 yếu tố đại diện ảnh hưởng đến biến động tiến độ hoàn thành dự án
2.7.1 Nhóm yếu tố về chính sách
Theo Daniel Baloi) [19], nhóm yếu tố liên quan đến chính trị là một trong
7 nhóm yếu tố tác động làm tăng chi phí và tiến độ của dự án, cụ thể bao gồm các yếu tố tình hình chính trị không ổn định, bản chất hệ thống chính trị, thay đổi giá nhân công, thay đổi cơ chế và chính sách, đình công, những ràng buộc khi sử dụng lao động, thay đổi chính sách thuế, ảnh hưởng của các cơ quan chức năng, mối quan hệ với Nhà nước và các cơ quan chức năng
Nghiên cứu của Phua, F.T.T [20] cũng đề cập đến mức độ quan liêu thủ tục hành chính của các cơ quan chức năng và sự ổn định của tình hình chính trị
sở tại trong các yếu tố tác động đến sự thành công của dự án xây dựng Do đó, các yếu tố chính sách đại diện cho nhóm là:
Mức độ ổn định chính sách về đầu tư và xây dựng
Mức độ ổn chính chính sách về đấu thầu
Mức độ ổn định chính sách về hợp đồng
2.7.2 Nhóm yếu tố tự nhiên
Trang 38Hàng loạt sự cố lún sụt đất do xây dựng công trình ngầm rất nguy hiểm như vụ cao ốc Pacific gây sập dãy nhà của Viện Khoa học xã hội vùng Nam bộ trên đường Nguyễn Thị Minh Khai với nguyên nhân do quá trình thi công gặp
sự cố vỡ mạch nước ngầm và vụ xây cao ốc 12 tầng Saigon Residences tại 11D Thi Sách Quận 1 gây nghiêng lún chung cư 5 tầng buộc phải di tản khẩn cấp 23
hộ do bọng nước ngầm cùng xảy ra trong tháng 10/2007, vụ sụt lún một lỗ hổng lớn tại trường THCS Lương Định Của Quận 2 vào tháng 11/2007, … cho thấy tình trạng đáng báo động liên quan đến việc khảo sát địa chất thi công tầng ngầm cũng như phản ánh tầm quan trọng của việc nghiên cứu khảo sát địa chất
và thủy văn đến tiến độ nơi dự án tọa lạc
Anna Klemetti [21] chia các nguồn rủi ro đối với một dự án xây dựng làm
2 nhóm rủi ro có thể tránh được và rủi ro không thể tránh được Ở đây, rủi ro không tránh được là các trường hợp bất khả kháng như động đất, thiên tai, chiến tranh,… Cliff J.Schexnayder [22] cũng đồng ý với các ý kiến trên khi cho rằng thời tiết không phù hợp/biến động thời tiết không lường trước góp phần gây biến động chi phí và tiến độ của dự án Các yếu tố tự nhiên đại diện cho nhóm là:
Tỷ lệ lạm phát ở nước ta tăng mạnh từ mức 6,6% ở tháng 12/2006 lên mức 15,7% tính đến tháng 2/2008 Lạm phát gia tăng góp phần tác động làm giá cả tăng theo, đặc biệt là nhóm hàng lương thực, thực phẩm và vật liệu xây dựng Giá cả vật liệu xây dựng là yếu tố gây tác động rất lớn đến chi phí xây dựng
Trang 39Năm vừa qua, hầu như tất cả các loại vật liệu xây dựng từ sắt, thép, xi măng đến cát đá, gạch ngói đều bị tác động bởi cơn bão giá, với mức tăng trung bình 10-50% Cuộc rượt đuổi khiến các Chủ đầu tư phải thêm chi phí xây dựng công trình mới kham nổi, tuy nhiên để chuẩn bị cho nguồn kinh phí phát sinh thì tiến
độ thực hiện dự án lại bị ảnh hưởng Các yếu tố đại diện cho nhóm là:
Giá cả vật liệu xây dựng
Nguồn tài chính của CĐT
Tình hình tài chính trong nước
2.7.4 Nhóm yếu tố về năng lực đơn vị tư vấn
Đối với các bên tham gia dự án, Cao Hào Thi [18], đã tách riêng nhóm yếu tố năng lực của các nhà QLDA và năng lực của các bên còn lại là hai nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Chan and đ.t.g [28] cho rằng năng lực của CĐT, Tư vấn, Nhà thầu thi công, Nhà cung cấp thiết bị có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của dự án Đối với các dự án thực hiện đầu tư xây dựng các công trình, việc QLDA có thể được thực hiện theo một trong 2 hình thức là CĐT tự QLDA hoặc thuê tư vấn QLDA nhưng CĐT vẫn là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về các quyết định, nhà QLDA chỉ đóng vai trò như cá nhân tư vấn thiết
kế, giám sát Việc thiết kế lỗi, không đồng nhất của đơn vị thiết kế gây ra sẽ làm cho đơn vị thi công gặp khó khăn trong quá trình thì công, dễ dẫn đến các sự cố và sai lầm Từ đó gây ra trì trệ trong việc thực hiện dự án Do tầm ảnh hưởng lớn nên yếu tố năng lực CĐT được tách riêng để xem xét, nhóm yếu tố năng lực các bên tham gia dự án còn lại gồm:
Thiết kế lại, thiết kế nhiều lần
Năng lực đơn vị khảo sát
Công tác giám sát tác giả
Năng lực đơn vị thiết kế
Công tác kiểm tra và nghiệm thu của TVGS
2.5.5 Nhóm yếu tố năng lực CĐT
Vai trò CĐT đối với các dự án thực hiện đầu tư xây dựng các công trình
Trang 40hạ tầng tại các KCX và KCN tương tự như vai trò nhà QLDA trong các nghiên cứu trước Pinto and Slevin [32] đã chứng tỏ nhà QLDA có tầm quan trọng đối với sự thành công của dự án với “các kỹ năng cần thiết không chỉ về mặt kỹ thuật chuyên môn mà khả năng quản trị”, Zwikael and Globerson (2006) [23] cho rằng “năng lực của nhà quản lý đóng vai trò quan trọng từ khi lập kế hoạch cho đến khi kết thúc dự án” Belassi and Tukel (1996) [23] Khẳng định đây là nhóm yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của dự án,bao gồm các yếu tố : khả năng phân quyền , khả năng thương thảo, khả năng phối hợp, khả năng ra quyết định, khả năng nhận thức
về vai trò và trách nhiệm của nhà quản lý” Ngoài những yếu tố trên, CĐT các dự án thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại các KCX và KCN còn đảm bảo khả năng về am hiểu pháp luật về đầu tư và xây dựng Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các yếu tố đại diện cho năng lực của CĐT bao gồm:
Khả năng phối hợp thực hiện dự án
Khả năng ra quyết định theo thẩm quyền
Năng lực nhân sự của chủ đầu tư
Công tác giao nhận đất, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư
2.5.6 Nhóm yếu tố về nhà thầu thi công
Việc quản lý, tổ chức sản xuất không hiệu quả sẽ dẫn việc không nắm được số lượng, chất lượng nguồn nhân lực để phân bổ công việc trong kế hoạch sản xuất; mặt bằng công trường được bố trí không tốt; công tác quản lý vật tư, tồn kho, theo dõi tình hình, tiến độ, chất lượng vật tư cung cấp yếu kém, từ đó sẽ dẫn đến việc không phát huy được năng lực người lao động, năng suất sản xuất không cao, gây chậm trễ trong việc hoàn thành dự án
Nhà thầu khó khăn trong tài chính sẽ dẫn đến việc chậm trễ thanh toán tiền cho nhân viên, công nhân, máy móc, Từ đó gây tâm lý hoang mang, không đảm bảo được cuộc sống, không tạo được sự tin tưởng dẫn đến thiếu nhân lực tham gia
dự án, năng suất lao động giảm, dự án sẽ không được hoàn thành đúng tiến độ
Áp dụng phương pháp thi công, công nghệ lạc hậu, không phù hợp dễ gây nên tình trạng máy móc hay hư hỏng, không tận dụng được tối đa khả năng