Công ty TNHH Động Lực là một công ty trẻ, mới ra đời, chuyên sản xuất các thiết bị, xe chuyên dùng cho việc chữa cháy. Chính vì thế khi mới ra đời, vẫn còn nhiều vấn đề bất cập trong việc bố trí mặt bằng. Việc bố trí mặt bằng hiện tại của nhà máy chưa đi đúng theo dòng luân chuyển vật liệu, cũng như chi phí lắp đặt, gia công quá cao, dẫn đến giá thành sản phẩm rất mắc , không mang tính cạnh tranh cao. Công ty TNHH Động Lực thường xuyên tham gia các cuộc đấu thầu với các sản phẩm xe chữa cháy chuyên dùng. Từ đó nảy sinh vấn đề mặt bằng nhà máy phải được thiết kế để sản xuất, gia công, lắp đặt các chi tiết sao cho chi phí sản xuất là thấp nhất, nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh khi tham gia đấu thầu. Nhận thức được tính quan trọng của việc thiết kế mặt bằng nhà máy, nhóm đã quyết định chọn đề tài là TÁI THIẾT KẾ MẶT BẰNG NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH ĐỘNG LỰC. 1.2 Mục tiêu của đồ án: Tái thiết kế mặt bằng nhà máy của công ty TNHH Động Lực nhằm: • Giảm chi phí luân chuyển dòng vật liệu, chi tiết khi sản xuất • Giảm chiều dài đường đi của bán phẩm. • Nâng cao hiệu quả sử dụng ở các tổ sản xuất. 1.3 Nội dung nghiên cứu
Trang 1Dự án tái bố trí mặt bằng cho công ty TNHH Động
Lực
Thành ph H Chí Minh, tháng n m … ố Hồ Chí Minh, tháng năm … ồ Chí Minh, tháng năm … ăm …
Thành ph H Chí Minh, tháng n m … ố Hồ Chí Minh, tháng năm … ồ Chí Minh, tháng năm … ăm …
Trang 2Công ty TNHH Động Lực là một công ty trẻ, mới ra đời, chuyên sản xuất các thiết bị, xe chuyên dùng cho việc chữa cháy Chính vì thế khi mới ra đời, vẫn còn nhiều vấn đề bất cập trong việc bố trí mặt bằng
Việc bố trí mặt bằng hiện tại của nhà máy chưa đi đúng theo dòng luân chuyển vật liệu, cũng như chi phí lắp đặt, gia công quá cao, dẫn đến giá thành sản phẩm rất mắc , không mang tính cạnh tranh cao
Công ty TNHH Động Lực thường xuyên tham gia các cuộc đấu thầu với các sản phẩm xe chữa cháy chuyên dùng Từ đó nảy sinh vấn đề mặt bằng nhà máy phải được thiết kế để sản xuất, gia công, lắp đặt các chi tiết sao cho chi phí sản xuất là thấp nhất, nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh khi tham gia đấu thầu
Nhận thức được tính quan trọng của việc thiết kế mặt bằng nhà máy, nhóm
đã quyết định chọn đề tài là TÁI THIẾT KẾ MẶT BẰNG NHÀ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH ĐỘNG LỰC
1.2 Mục tiêu của đồ án:
Tái thiết kế mặt bằng nhà máy của công ty TNHH Động Lực nhằm:
• Giảm chi phí luân chuyển dòng vật liệu, chi tiết khi sản xuất
• Giảm chiều dài đường đi của bán phẩm
• Nâng cao hiệu quả sử dụng ở các tổ sản xuất
1.3 Nội dung nghiên cứu :
• Tìm hiểu lý thuyết thiết kế mặt bằng nhà máy theo quy trình SLP
• Tìm hiểu mặt bằng và cách bố trí máy móc hiện tại trong phân
xưởng
• Tìm hiểu quy trình sản xuất sản phẩm
• Thu thập và phân tích số liệu
• Đề nghị các phương án tái thiết kế mặt bằng phân xưởng
• Phân tích, so sánh và chọn lựa phương án
1.4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu :
Trang 3Hình 1.1: Sơ đồ các bước thực hiện đồ án
1.6 Giới thiệu sơ nét về công ty:
Tên Cơng ty : CƠNG TY TNHH ĐỘNG LỰC
Tên viết tắt : DOL CO., LTD
Địa chỉ : 938A7, Đường A, KCN Cát Lái, Cụm II, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP Hồ Chí Minh -Việt Nam
Email : sales@firevietnam.com ; Website : http://www.firevietnam.com Ngày thành lập : 30/06/1999
Số giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh: 072309
Vốn hoạt động : 14.000.000.000 VNĐ (Mười bốn tỷ đồng)
Hình 1.1 Cảnh quan nhà máy
Lĩnh vực hoạt động: (PCCC)
- Thiết kế, sản xuất thiết bị chữa cháy;
- Dịch vụ sửa chữa thiết bị chữa cháy;
- Kinh doanh thiết bị chữa cháy;
Quá trình hoạt động:
- Là cơng ty trẻ cĩ sức vươn lên cao, ứng dụng nhiều cơng nghệ mới - Cĩ quan hệ đối tác về thương mại và kỹ thuật với một số hãng sản xuất lớn tại Châu Âu và Mỹ
Trang 4- Chất lượng sản phẩm được thiết kế theo các sản phẩm cùng loại của châu
Âu, giá thành Việt Nam
- Quan hệ khách hàng trên cả nước và sản phẩm của chúng tơi luơn được khách hàng khen ngợi, tin dùng
- Bước đầu xuất khẩu tổng thành xe chữa cháy ra nước ngồi như: Thái Lan,Đức
- Đến nay đã xây dựng được một đội ngũ cơng nhân lành nghề, các kỹ sư giỏi trong lĩnh vực liên quan
Các sản phẩm của công ty:
Hình 1.2 Xe chữa cháy mini
Hình 1.3 Máy bơm
Hình 1.4 Xe cứu hỏa
Hình 1.5 Xe chống bạo loạn
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này sẽ tóm tắt những lý thuyết được dùng và có liên quan đến đồ
án gồm:
• Cơ sở lý thuyết về mặt bằng
• Khoảng cách dùng trong mặt bằng
• Quy trình SLP (Systematic Layout Planning)
• Phương pháp xây dựng và đánh giá mặt bằng
2.1 Định nghĩa bài toán mặt bằng
Là bài toán thiết kế, báo gồm sự kết hợp vị trí của nhiều hoạt động ( bộ phận, phòng sản xuất, xưởng…) cũng như kích cỡ, cấu hình của những
Trang 5phần này Phụ thuộc vào việc tổng hợp và tuân theo việc sử dụng quá trình thiết kế kỹ thuật.
2.2 Quá trình thiết kế
Quá trình thiết kế bao gồm các bước sau :
• Hình thành bài toán thiết kế mặt bằng
• Phân tích bài toán thiết kế
• Tìm các phương án thiết kế mặt bằng
• Đánh giá các phương án
• Chọn thiết kế vượt trội
• Chỉ rõ thiết kế với mặt bằng cần lắp đặt
2.3 Một số mục tiêu nghiên cứu mặt bằng:
• Cực tiểu vốn đầu tư thiết bị
• Cực tiểu thời gian sản xuất chung
• Tận dụng hiệu quả không gian hiện có
• Hỗ trợ cho nhân viên thuận lợi, an toàn và thoải mái
• Giữ tính linh hoạt trong bố trí vận hành
• Cực tiểu chi phí lưu hàng
• Cực tiểu những sai biệt trong các loại thiết bị xử lý vật liệu
• Hỗ trợ cho quát trình sản xuất
Trang 6Hình 2.1: Mặt bằng theo sản phẩm cố định
2.4.2 Mặt bằng theo sản phẩm
Dùng khi các quá trình được tự xử lý sản phẩm Nguyên vật liệu được di chuyển trực tiếp từ trạm này làm việc này đến trạm làm việc bên cạnh Mô hình này dùng khi sản lượng sản xuất lớn Trong mặt bằng sản phẩm khôngdùng chung máy móc cho các loại sản phẩm khác, sản lượng sản xuất phải
Trang 7Hình 2.3: Mặt bằng theo nhóm
2.4.4 Mặt bằng theo quá trình
Gồm tập hợp các phòng ban xử lý Tất cả các máy thực hiện những quá trình đặc biệt sẽ được nhóm vào một mặt bằng quá trình Mô hình này đượcdùng khi sản xuất với sản lượng nhỏ, sản phẩm không giống nhau
Hình 2.4: Mặt bằng theo quá trình
2.5 Tiêu chuẩn chọn lựa mặt bằng:
Một số tiêu chuẩn được đưa ra:
+ Cực tiểu tổng khoảng cách di chuyển
+ Cực tiểu quãng đường đi cực đại
+ Cực đại quãng đường đi cực tiểu
+ Cực tiểu chi phí tồn kho
+ Cực tiểu chi phí nâng chuyển vật liệu
+ Loại bỏ điểm nghẽn
Tuỳ vào mặt bằng cụ thể và yêu cầu đặt ra để lựa chọn tiêu chí dánh giá phù hợp
2.6 Công cụ giải quyết bài toán mặt bằng :
Layout.xla thực ra là một phần add-in trong phần mềm Excel của MicrosolfOffice Phần này để hỗ trợ trong việc giải bài toán bố trí mặt bằng nhà máy
Trang 8Những dữ liệu cần phải nhập vào trong phần mềm này là danh sách các bộ phận, phòng ban cần bố trí; kích thước của từng bộ phận, phòng ban; ma trận from-to thể hiện dòng luân chuyển vật liệu giữa các phòng ban, bộ phận; chi phí đơn vị khi lưu chuyển vật liệu giữa các phòng ban; và kích thước tổng thể của mặt bằng cần bố trí Chương trình sẽ cố gắng tìm ra mộtmặt bằng thiết kế bên trong mặt bằng tổng thể sao cho cực tiểu tổng chi phílưu chuyển vật liệu giữa các bộ phận, phòng ban Chương trình này cung cấp 2 thuật toán để giải :
• Giải thuật Craft
• Giải thuậtt sắp xếp theo chuỗi
Cả hai giải thuật kinh nghiệm này đều không bảo đảm giải ra được mặt bằng tối ưu Tuy nhiên, chúng sẽ giúp ta tạo ra nhiều phương án mặt bằng với thang điểm đánh giá cho từng mặt bằng thiết kế Cách sử dụng chi tiết chương trình này sẽ được giới thiệu ở phần phụ lục Phụ Lục C1
2.7 Quy trình SLP
Qua nhiều năm, phương pháp thông dụng nhất được sử dụng cho việc thiết lập mặt bằng nhà máy là phương pháp hoạch định mặt bằng hệ thống (SLP)của Muther Phương pháp này thường được áp dụng nhiều trong sản xuất, giao thông, tồn kho, các dịch vụ hỗ trợ, vấn đề hành chánh…, quá trình hoạch định mặt bằng hệ thống được mô tả trong hình 2.5
Trang 9Hình 2.5: Quy trình hoạch định mặt bằng hệ thống ( SLP)
Sau khi thu thập được thông tin phù hợp, kết hợp phân tích dòng di chuyển
và phân tích công việc để xây dựng giản đồ quan hê
Kết hợp giản đồ quan hệ với việc xem xét thêm khoảng không gian để xây dựng giản đồ quan hệ không gian và dựa vào đó để thiết kế và đánh giámột số phương án mặt bằng ( có xét đến giới hạn thực tiễn)
Năm bước đầu tiên của SLP liên quan đến quá trình phân tích bài toán
Từ bước 6 đến bước 9 bao gồm đưa ra các phương án mặt bằng, hình thànhgiai đoạn tìm kiếm của quá trình thiết kế Giai đoạn chọn lựa của thiết kế trùng với bước 10 của SLP
2.7.1 Thu thập thông tin
Để một người thiết kế mặt bằng nhà máy thực hiện công việc một mình một cách hiệu quả, anh ta cần có những thông tin có liên quan đến sản phẩm, số lượng máy móc, thiết bị sẵn có, quá trình và điều độ
Trang 10Những thông tin liên quan tới sản phẩm mà người thiết kế cần quan tâm là:
Danh sách các sản phẩm (Product list)
Hình ảnh sản phẩm, chi tiết
Bảng vẽ kỹ thuật của từng chi tiết
Bảng thao tác (Route sheet)
Khối lượng của sản phẩm hay chi tiết
Biểu đồ lắp ráp (assembly chart)
Danh sách các chi tiết của sản phẩm (Part list)
Hoá đơn vật tư BOM (Bill Of Material)
Các ví dụ :
Hình 2.6 : Biểu đồ lắp ráp (assembly chart)
Trang 11Bảng 2.2 : Hoá đơn vật tư BOM (Bill Of Material).
ROUTE SHEET
Bảng 2.3 : Thao tác (Route sheet)
2.7.3 Xây dựng các loại biểu đồ
Từ những số liệu thu thập được, ta tiến hành xây dựng các biểu đồ như
From – To theo khối lượng sản phẩm
From – To theo khoảng cách giữa các máy
From – To theo số lần di chuyển của sản phẩm
Ngoài ra cần xây dựng biểu đồ mối quan hệ giữa các máy (Rel chart), để xác định những mối quan hệ định tính cần thiết được thỏa mãn trong mặt bằng được bố trí Mức độ quan hệ giữa 2 máy được xác định dựa vào sự
Trang 12phân tích hay quan điểm của người thực hiện Thông thường trong mặt bằng có những mức quan hệ được phân chia như sau
A: Cực kỳ cần thiết (Absolutely Necessary)
E: Rất quan trọng (Especially Important)
I: Quan trọng (Important)
O: Bình thường (Ordinary closeness OK)
U: không quan trọng (Unimportant)
X: Không mong muốn (Undesirable )
2.7.4 Xác định yêu cầu không gian và không gian sẵn có
a Xác định tốc độ sản xuất
Một trong những yếu tố chính xác định không gian yêu cầu là tốc độ sản xuất mong muốn
Tốc độ sản xuất được dùng trong phân tích sản lượng - chủng loại,
sẽ dẫn chúng ta lựa chọn mặt bằng theo sản phẩm hay mặt bằng theo quá trình
b Yêu cầu về thiết bị
Với tốc độ sản xuất yêu cầu ở mỗi giai đoạn sản xuất, chúng ta có thể xác định số máy cần thiết:
= Tốc độ sản xuất mong muốn cho sản phẩm i trên máy j, đo bằng đơn vị sản phẩm trên thời đoạn thời gian
= Thời gian sản xuất sản phẩm i trên máy j, đo bằng giờ trên đơn vị sản phẩm
= Số giờ trong thời đoạn sản xuất để sản xuất sản phẩm i trên máy j
= Số máy loại j cần trong một thời đoạn sản xuất
n = số lượng sản phẩm
c Yêu cầu về lao động
Trong trường hợp lắp ráp dây chuyền bằng tay, chúng ta có thể xác định số lao động cần thiết :
= Số lao động cần cho một nguyên công lắp ráp j
= Sản lượng sản xuất mong muốn đối với sản phẩm i trên dây
• Phương pháp trung tâm sản xuất: gồm một máy đơn và các thiết bị
có liên quan và không gian yêu cầu cho nguyên công của nó
Trang 13• Phương pháp biến đổi: chuyển yêu cầu không gian hiện thời thành yêu cầu không gian cho mặt bằng mới.
• Phương pháp mặt bằng thô: đặt mẫu hay mô hình vào mặt bằng để ước lượng không gian cần
• Phương pháp không gian định mức: dựa vào những tiêu chuẩn của ngành để xác định không gian cần
• Phương pháp xu hướng tỉ lệ và dự phòng: thiết lập tỉ lệ diện tích so với những yếu tố khác để đo và ước lượng trong mặt bằng
Khi đi vào phần xây dựng và phát triển mặt bằng, ta có thể sử dụng các phương pháp thuộc dạng giải thuật xây dựng hay cải thiện, kết nhóm
Đối với mỗi công việc, người ta dựng mẫu không gian để cân đối, trình bàykích thước và hình dạng của công việc Bời vì những hình dạng khác nhau
có thể có cùng diện tích, do đó ta có thể xây dựng những giản đồ không gian khác nhau từ một giản đồ REL
Sơ đồ khối là cách trình bày bằng sơ đồ đã cân đối của công trình xây dựng
và thông thường thể hiện vị trí của các phần bên trong
b Trình bày thiết kế mặt bằng
Có một số phương pháp trình bày mặt bằng
Bản vẽ hay phác thảo
Mô hình hình tượng hai chiều
Mô hình hình tượng ba chiều
c Chọn lựa, thiết kế chi tiết , thực hiện, theo dõi
Lúc này chúng ta đã chuẩn bị được các phương án thiết kế mặt bằng, nhưngvẫn còn một vấn đề là chọn thiết kế nào trong những phương án trên có thể đáp ứng tốt nhất mục tiêu của chúng ta Thiết kế được chọn phải được chi tiết hóa, tất cả những bên liên quan phải thuyết phục, thiết kế phải được lắp đặt, quan sát và đánh giá định kì trong môi trường hoạt động
2.8 Các tiêu chí đánh giá :
2.8.1 Cho điểm dựa vào độ gần kề:
Cách đánh giá này dựa trên kế hoạch đánh giá sự gần kề của lược đồ Rel;
sử dụng 6 mức độ gần kề ( dạng mô hình tổng quát sẽ sử dụng n lớp gần kề) Với một mặt bằng cho trước, Xi là độ gần kề trong lớp I và Wi là trọng
số cho lớp i Điểm của mặt bằng được tính như sau:
Trang 14
Mặt bằng nào có điểm lớn hơn sẽ tốt hơn
Tuy nhiên, mô hình này có một khiếm khuyết nghiêm trọng; đó là sự xếp hạng của hai mặt bằng có thể thay đổi bằng việc thay đổi các giá trị của trọng số; đôi khi sự thay đổi nhỏ của trọng số cũng có thể đưa đến những thay đổi trong việc xếp loại mặt bằng Do đó, việc xác định chính xác trọng
số là rất quan trọng cho người sử dụng mô hình này
2.8.2 Hệ số khoảng cách:
Mô hình hệ số điểm cho m bộ phận:
Mặt bằng nào có điểm lớn hơn sẽ tốt hơn
Dij là ngang (dọc) (đo từ tâm bộ phận) giữa bộ phận i và j
cij là chi phí trên mỗi khoảng cách đơn vị cho dòng luân chuyển giữa các
2.8.3 Cho điểm dựa vào độ gần kề và khoảng cách có trọng số:
Dùng nhiều trong phần mềm CORELAP Mô hình hệ số:
Mặt bằng nào có điểm lớn hơn sẽ tốt hơn
Xij là khoảng cách ngang dọc ngắn nhất giữa bộ phận i và j Có 6 lớp độ gần kề, tương ứng với các lớp biểu đồ Rel
wij là trọng số lớp gần kề gán cho bộ phận (i, j)
2.8.4 Đánh giá phương án
Sử dụng các hàm mục tiêu thích hợp để đánh giá các phương án, xác định những phương án khả thi
2.9 Các bài toán bố trí thiết bị đơn vào mặt bằng:
2.9.1 Bài toán cực tiểu tổng với khoảng cách rectilinear
Bài toán này được đặt ra để giải quyết vấn đề đặt một thiết bị, dụng cụ mới vào trong nhà máy nhằm cực tiểu tổng khoảng cách từ nó đến các thiết bị sẵn có (khoảng cách được dùng trong trường hợp này là khoảng cách rectilinear) Hàm mục tiêu trong bài toán này là:
Hay f(x,y) = f1(x) + f2(y)
Trang 15Với (x,y) là tọa độ thiết bị mới trong nhà máy và (ai,bi) là vị trí thiết bị sẵn
có i trong nhà máy, wi là trọng số thể hiện mức độ liên hệ giữa thiết bị i và thiết bị mới
2.9.2 Bài toán hình tròn bao phủ ( minimax với euclide)
Bài toán này được đặt ra để giải quyết vấn đề đặt một thiết bị, dụng cụ mới vào trong nhà máy nhằm cực tiểu tổng khoảng cách từ nó đến các thiết bị sẵn có (khoảng cách được dùng trong trường hợp này là khoảng cách
euclide) Hàm mục tiêu trong bài toán này là: minimize g(x,y)
Với
có thiết bị hiện hữu có tọa độ và là tọa độ thiết bị mới
2.9.3 Bài toán hình thoi bao phủ ( minimax với rectilinear)
Bài toán này được đặt ra để giải quyết vấn đề đặt một thiết bị, dụng cụ mới vào trong nhà máy nhằm cực tiểu tổng khoảng cách từ nó đến các thiết bị sẵn có (khoảng cách được dùng trong trường hợp này là khoảng cách
rectilinear) Hàm mục tiêu trong bài toán là minimize g(x,y)
Với
thời gian cho một đơn vị vận chuyển
CHƯƠNG 3 : ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
3.1 Đối tượng nghiên cứu :
- Tổ cơ khí : Gia công các chi tiết ( tiện , phay, bào, mài …)
- Tổ Sắt : thực hiện công việc cắt, gọt, hàn các chi tiết bồn, thùng , phụ… làm đồng cho nền xe
- Tổ máy chịu trách nhiệm đi dây dẫn điện, dời các bộ phận máy của xe nềnnhằm tăng diện tích của cabin của xe
- Tổ sơn : chịu trách nhiệm sơn toàn bộ xe, có sự hỗ trợ từ bộ phận nhà sơn
- Các phòng ban khác : như phòng điều hành, phòng giám đốc, phòng kế toán…
- Các khu vực để thành phẩm, bán phẩm, phế phẩm, xe chữa cháy mini, khu công cụ
- Kho vật tư, kho nhiên liệu
3.2 Phương pháp luận:
Cấu trúc phương pháp luận được thể hiện ở dưới đây:
Hình 3.1 Cấu trúc của phương pháp luận
máy Tổ sắtKho công cụKho sắt thépTổ chế tạo Phòng điều hành Kho
Trang 16vật tư Kho nhiên liệu Bán phẩm Phế phẩm Xe mới và lắp ráp, bảo dưỡng Xe chữa cháy mini
Trang 173.2.1 Các phương pháp thiết kế mặt bằng : đều dựa trên
Hình 2.5: Quy trình hoạch định mặt bằng hệ thống ( SLP)
A Giải thuật xây dựng
Giả sử có n bộ phận cần được sắp xếp vào mặt bằng khối thì giải thuật xây dựng được mô tả như sau :
PROCEDURE CONSTRUCT
Trang 18FOR i=1 to n
SELECT một thiết bị chưa được xếp
PLACE thiết bị được chọn vào mặt bằng
Dựa trên biểu đồ REL, giải thuật Corelap sử dụng kích thước của các bộ phận và tổng độ gần kề trong bước Select TCR cho một bộ phận đơn giản
là tổng trọng số cho các mối quan hệ giữa bộ phận đó và tất cả các bộ phận khác Nó có thể dễ dàng tính toán từ biểu đồ REL Bộ phận có TCR lớn nhất được chọn đầu tiên sau đó các bộ phận được chọn lần lượt tuỳ thuộc vào giá trị TCR cao nhất tương ứng với các bộ phận đã được đặt vào Corelap không xét đến dòng luân chuyển giữa các bộ phận trong việc chọn lựa bộ phận kế tiếp để đặt vào
b Các luật sắp đặt
Luật gần kề : nếu một bộ phận được thể hiện bời nhiều đơn vị vuông,mỗi đơn vị vuông thể hiện phải có ít nhất một cạnh chung với một đơn vị vuông khác thể hiện bộ phận đó
Luật liên kết : chu vi của một bộ phận phải là một đường đơn liền nét
Luật bao quanh: không có hình dạng nào chứa một vòng bao quanh
Luật tỉ số hình dạng: tỉ số giữa chiều dài lớn nhất so với chiều rộng lớn nhất bị ràng buột trong một giới hạn nhất định
Luật số góc: số lượng góc của một hình dạng khả thi không vượt quámột số cực đại nhất định
Luật sắp đặt tự do : tạo ra mặt bằng mà không cần quan tâm đến cấu hình của mặt bằng sau cùng, do đó tạo ra mặt bằng cần phải có sự đánh giá hiệu chỉnh cho phù hợp Luật sắp đặt tự do được sử dụng trong Corelap đánh giá một số lượng lớn vị trí cho bộ phận được đặt vào cũng như một sốlượng lớn hình dạng khác nhau của bộ phận đó Quyết định đặt vào được thực hiện bằng việc sử dụng sự đánh giá tỉ lệ đặt và độ dài đường đi Tỉ lệ đặt là tổng tỉ lệ có trọng số giữa bộ phận mới được đặt vào mặt bằng và cáclân cận của nó trong mặt bằng Một bộ phận được gọi là lân cận của bộ phận mới khi chúng có ít nhất một bộ phận chung
B Giải thuật cải thiện
Giả sử rằng ta có một mặt bằng khối ban đầu và biểu đồ chi phí luân
chuyển và một quy tắc để tính toán khoảng cách giữa các bộ phận Nhiệm
vụ của ta là chỉnh sửa mặt bằng ban đầu này để cho ra một mặt bằng có tổng chi phí luân chuyển nhỏ hơn Giải thuật cải thiện được thể hiện như sau :
Trang 19PROCEDUCE TWOWAYX
REPEAT
CHOOSE một cặp bộ phận
ESTIMATE ảnh hưởng của việc đổi chúng
EXCHANGE nếu ảnh hưởng đó làm giảm tổng chi phí
CHECK để đảm bảo rằng mặt bằng mới tốt hơn
UNTIL không thể cải thiện
END TWOWAYX
Bước chọn : chọn cặp bộ phận mà có thể đổi vị trí không ảnh hưởng đến bộphận khác; một trong hai điều kiện phải thỏa mãn: hoặc có cùng diện tích, hoặc có chung đường biên Khi các bộ phận không có cùng diện tích được trao đổi, hình dạng các bộ phận tùy thuộc vào cách thức để gán diện tích đơn vị vuông cho các bộ phận
Ơû đây chúng tôi sử dụng mặt bằng hiện tại của nhà máy làm mặt bằng banđầu với mục tiêu là cực tiểu tổng khoảng cách di chuyển Ma trận From –totần suất của mặt bằng hiện tại được trình bày trong phần phụ lục
Sau khi có được ma trận from-to tần suất của các bộ phận,chúng tôi sử dụng phần mềm layout.xla để đưa ra mặt bằng có tổng điểm nhỏ nhất
Layout.xla thực ra là một phần add-in trong phần mềm Excel của
Microsolf Office Phần này để hỗ trợ trong việc giải bài toán bố trí mặt bằng nhà máy Những dữ liệu cần phải nhập vào trong phần mềm này là danh sách các bộ phận, phòng ban cần bố trí; kích thước của từng bộ phận, phòng ban; ma trận from-to thể hiện dòng luân chuyển vật liệu giữa các phòng ban, bộ phận; chi phí đơn vị khi lưu chuyển vật liệu giữa các phòng ban; và kích thước tổng thể của mặt bằng cần bố trí Chương trình sẽ cố gắng tìm ra một mặt bằng thiết kế bên trong mặt bằng tổng thể sao cho cực tiểu tổng chi phí lưu chuyển vật liệu giữa các bộ phận, phòng ban Chương trình này cung cấp 2 thuật toán để giải :
• Giải thuật Craft
• Giải thuậtt sắp xếp theo chuỗi
Cả hai giải thuật kinh nghiệm này đều không bảo đảm giải ra được mặt bằng tối ưu Tuy nhiên, chúng sẽ giúp ta tạo ra nhiều phương án mặt bằng với thang điểm đánh giá cho từng mặt bằng thiết kế Cách sử dụng chi tiết chương trình này sẽ được giới thiệu ở phần phụ lục Phụ Lục C1
Trang 20CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH MẶT BẰNG HIỆN TRẠNG
4.1 Các số liệu thu thập được :
Số : 060808-01/YCKH-DOL BẢNG KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT Lệnh sản xuất
Công trình : XE CC DOL -41 20CCHD/06 STT Tên công việc Thời gian Công việc
đi trước Nguồn lực thực hiện
3 Đồng cabin 13 days 2FF Thợ ngoài
4 Nệm plaphon 7 days 3FF Thợ ngoài
7 Gia công chấn bồn, dựng
bồn , hàn bồn ( chưa có nắp bồn) 9 days 6 6thợ/tổ sắt
8 Gia công miệng bồn, foam+ gia
công ngăn chứa vòi 0 days
9 Gia công cản sau 5 days 7SS 2thợ/tổ sắt
10 Gia công đường ống trong bồn +
đậy nắp bồn , hàn miệng bồn , foam,
chân đế lăng + gia công chân lăng
cố định , bích ống van luân lưu , ống
lăng 15 days 7 2thợ/tổ sắt
11 Gia công 2 thùng phụ , bàn đạp , bọc
Trang 21tole nhôm 30 days 10SS 4thợ/tổ sắt
12 Gia công lan can + gia công bao
che hong vè + gia công đế bát kẹp
ống hút 22 days 11SS 3thợ /tổ sắt
13 Gia công chân đế bơm , đường ống
guồng bơm + cắt nối chassis, gia
công chân đế láp bơm , chân sau
thùng phụ sau , chân cản 20 days 12SS 3thợ /tổ sắt
14 Tháo toàn bộ đểû sơn 1 days 10 4thợ/tổ sơn
15 Sơn lót các chi tiết chìm 1 days 14FF 4thợ/tổ sơn
18 Vật tư ruột hộp PTO 6 days P.VT
Bảng 4.1 Kế hoạch tiến độ sản xuất (1)
Số : 060808-01/YCKH -DOL BẢNG KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT
Công trình : XE CC DOL -4120CCHD/06
STT Tên công việc Thời gian Công việc
đi trước Nguồn lực thực hiện