1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình dân dụng ở cà mau và đề xuất biện pháp khắc phục hạn chế

113 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM Đề tài: CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ THAY ĐỔI THIẾT KẾ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG Ở CÀ MAU VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC – HẠN CHẾ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Đề tài: CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ THAY ĐỔI THIẾT KẾ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG Ở CÀ MAU VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC – HẠN CHẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Chuyên ngành: KTXD Công trình Dân dụng và Công nghiệp

Mã ngành: 60580208

TP HCM, tháng 10 năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

QUÁCH NHẬT DUY

Đề tài: CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ THAY ĐỔI THIẾT KẾ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG Ở CÀ MAU VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC – HẠN CHẾ

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS ĐINH CÔNG TỊNH

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, ngày 4 tháng 10 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

5 TS NGUYỄN THANH VIỆT Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được

sửa chữa

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TP HCM, ngày 4 tháng 10 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 15/10/1991 Nơi sinh: Cà Mau Chuyên ngành: Kỹ thuật XDCT Dân Dụng & Công Nghiệp MSHV: 1441870036

I Tên đề tài:

“ CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ THAY ĐỔI THIẾT KẾ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG Ở CÀ MAU VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHẮC

PHỤC – HẠN CHẾ”

II Nhiệm vụ và nội dung:

- Xác định các nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi thiết kế trong giai doaanj thi công gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình dân dụng ở Cà Mau

- Kiến nghị một số giải pháp để hạn chế sự thay đổi thiết kế gây ảnh hưởng đến

tiến độ thi công của dự án

III Ngày giao nhiệm vụ: 01/04/2016

IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 04/10/2017

V Cán bộ hướng dẫn: TS ĐINH CÔNG TỊNH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

QUÁCH NHẬT DUY

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Xin cám ơn Thầy TS ĐINH CÔNG TỊNH, Thầy đã đưa ra gợi ý đầu tiên để

hình thành nên ý tưởng của đề tài và đã làm tôi mạnh dạn tiếp cận với hướng nghiên cứu đồng thời, thầy là người đã tận tụy giúp tôi hệ thống hóa lại kiến thức quản lý

và định lượng phân tích và hiểu biết thêm về nhiều điều mới trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Để hoàn thành đề cương luận văn này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của tập thể và các cá nhân Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến tập thể và các cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô thuộc Ban đào tạo Sau đại học, Khoa Xây dựng trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học và nghiên cứu khoa học tại đây

Đề cương Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành trong thời gian quy định với sự nỗ lực của bản thân, tuy nhiên không thể không có những thiếu sót Kính mong Quý Thầy Cô chỉ dẫn thêm để tôi bổ sung những kiến thức và hoàn thiện bản thân mình hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Tp HCM, ngày 10 tháng 03 năm 2017

QUÁCH NHẬT DUY

Trang 7

5 nhóm nhân tố là:

- Nhân tố chủ đầu tư;

- Nhân tố năng lực của nhà thầu và tư vấn giám sát;

- Nhân tố kinh tế xã hội;

- Nhân tố chính sách pháp luật;

- Nhân tố đặc điểm của dự án và các bên tham gia

Các bên tham gia dự án có thể sử dụng kết quả này để hạn chế sự thay đổi thiết

kế và tác động của nó đến thời gian thực hiện dự án

Trang 8

ABSTRACT

Some of the causes of design changes can affect the progress of construction work In fact, many of these acditions have occurred in Ca Mau area, so the author chose the topic to study

The author collected data from 170 people working in the construction industry using questionnaires and identifield 30 causes of design changes that affect the progress of constructions The reason are usaully due to: the owner requested modification, additional item, investors infomation about the project is not complete, The author has categozired the causes og high impact into five groups

of factors:

- Investor factor;

- Capacity factor of contractor and supervisory consultant;

- Socio-economic factor;

- Legal policy factor;

- Characteristic of the project and stakeholders

Participants in the project may use this result to limit the design change and its impact on project progress

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 T ính cấp thiết của đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Đóng góp của đề tài 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 4

2.1 Một số khái niệm 4

2.1.1 Thay đổi thiết kế 4

2.1.2 Công trình dân dụng 4

2.1.3 Thiết kế xây dựng 5

2.1.4 Thiết kế sơ bộ 5

2.1.5 Thiết kế cơ sở 5

2.1.6 Thiết kế kỹ thuật 6

2.1.7 Thiết kế bản vẽ thi công 6

2.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau 6

2.2.1 Vị trí địa lý 6

2.2.2 Đặc điểm địa hình 7

2.2.3 Đặc điểm khí hậu 7

2.2.4 Tổ chức hành chính 8

2.2.5 Dân số 8

2.2.6 Tài nguyên thiên nhiên 9

2.2.7 Kinh tế 11

2.2.8 Xã hội 12

Trang 10

2.3 Thực trạng quá trình thi công xây lắp 12

2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới có liên quan đến đề tài 15

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 15

2.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16

2.5 Kết luận chương 17

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 19

3.1 Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi 19

3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 22

3.3 Nội dung bảng câu hỏi 23

3.3.1 Thang đo 23

3.3.2 Thành phần bảng câu hỏi và mã hóa dữ liệu bảng câu hỏi 24

3.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 28

3.3.4 Xây dựng bảng câu hỏi chính thức 35

3.4 Thu thập dữ liệu 35

3.4.1 Xác định kích thước mẫu 35

3.4.2 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu 36

3.4.3 Cách thức thu thập dữ liệu 37

3.5 Các phương pháp và công cụ nghiên cứu 38

3.5.1 Đánh giá thang đo 38

3.5.2 Kiểm định khác biệt trung bình tổng thể 39

3.6 Phân tích nhân tố chính 40

3.6.1 Giới thiệu 40

3.6.2 Phân tích nhân tố được sử dụng trong các trường hợp sau 41

3.6.3 Kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu trước khi phân tích nhân tố chính 42

Trang 11

3.6.4 Phân tích ma trận tương quan 42

3.6.5 Mô hình nhân tố 43

3.6.6 Cách rút trích nhân tố 43

3.6.7 Xoay các nhân tố 44

3.6.8 Tiêu chí để xác định số lượng nhân tố rút được trích 45

3.6.9 Tiêu chí để đánh giá ý nghĩa của factor loadings 45

3.6.10 Trọng số nhân tố 46

3.7 Kết luận chương 46

CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 47

4.1 Xếp hạng các nguyên nhân làm thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công 48

4.1.1 Khảo sát thử nghiệm 48

4.1.2 Thu thập, phân tích qua cuộc khảo sát chính thức 51

4.1.2.1 Chọn lọc dữ liệu 52

4.1.2.2 Kết quả người trả lời 53

4.1.2.3 Đặc điểm người trả lời 54

4.1.2 Kiểm định thang đo 58

4.1.3 Đánh giá độc lập mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 64

4.2 Phân tích thành phần chính 70

4.2.1 Quá trình thực hiện phân tích nhân tố chính 70

4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khi xoay nhân tố 71

4.2.3 Kết quả đặt tên nhân tố 77

4.3 Bàn luận và đề xuất: 78

4.3.1 Năng lực của nhà thầu và tư vấn thiết kế 78

4.3.2 Kinh tế xã hội 81

Trang 12

4.3.3 Chính sách pháp luật 80

4.3.4 Chủ đầu tư 80

4.3.5 Đặc điểm của dự án và các bên tham gia 81

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 82

5.1 Kết luận 82

5.2 Giải pháp khắc phục 83

5.2.1 Giải pháp đối với chủ đầu tư 85

5.2.2 Giải pháp đối với tư vấn 86

5.2.3 Giải pháp đối với nhà thầu thi công 87

5.2.4 Giải pháp đối với nhóm nhân tố Nhà nước Pháp luật 87

5.2.4.1 Giải pháp đối với nhà nước 87

5.2.4.2 Giải pháp đối với tỉnh Cà Mau 88

5.3 Các hạn chế và kiến nghị các nghiên cứu sâu hơn 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 13

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

- CĐT: Chủ đầu tư

- BQLDA: Ban quản lý dự án

- UBND: Ủy ban nhân dân

- BQL các CTXD: Ban quản lý các công trình xây dựng

- BCB: Bảng câu hỏi

- ccs : các cộng sự

- TVTK/GS: Tư vấn thiết kế/giám sát

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thống kê các công trình dân dụng chậm tiến độ ở tỉnh Cà Mau 13

Bảng 3.1: Danh mục các yếu tố 24

Bảng 3.2: Mã hóa 30 yếu tố 27

Bảng 4.1: Kết quả khảo sát thử nghiệm giá trị mean khả năng ảnh hưởng 49

Bảng 4.2: Kết quả khảo sát thử nghiệm của hệ số Cronbach’s Anpha 51

Bảng 4.3: Bảng tổng hợp kết quả người trả lời 53

Bảng 4.4: Bảng tổng hợp người trả lời theo vị trí làm việc trong dự án 54

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 55

Bảng 4.6: Bảng tổng hợp người trả lời theo vai trò trong dự án 56

Bảng 4.7: Bảng tổng hợp người trả lời theo nguồn vốn 57

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp người trả lời theo quy mô vốn 58

Bảng 4.9: Kết quả khảo sát chính thức giá trị mean khả năng ảnh hưởng đến thay đổi thiết kế 59

Bảng 4.10: Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha lần 1 62

Bảng 4.11: Bảng tính hệ số tương quan biến tổng lần 1 62

Bảng 4.12: Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha lần 2 64

Bảng 4.13: Bảng tính hệ số tương quan biến tổng lần 2 64

Bảng 4.14: Trung bình và xếp hạng các yếu tố 67

Bảng 4.15: So sánh kết quả kiểm định One – way ANOVA và Kruskal Wallis 70

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 1 72

Bảng 4.17: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 1 73

Bảng 4.18: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 2 74

Bảng 4.18: Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 3 76

Trang 15

Bảng 4.19: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 3 77 Bảng 4.20: Phương sai tích lũy 77

B ảng 4.21: Kết quả đặt tên 6 nhân tố chính 79

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Lược đồ tóm tắt Chương 3 19

Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu bằng bảng câu hỏi 21

Hình 3.3: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 22

Hình 4.1: Lược đồ tóm tắt Chương 4 48

Hình 4.2: Thống kê kết quả người trả lời bảng câu hỏi 53

Hình 4.3: Phân loại người trả lời theo vị trí là việc trong dự án 54

Hình 4.4: Phân loại người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 55

Hình 4.5: Phân loại người trả lời theo vai trò trong dự án 56

Hình 4.6: Phân loại người trả lời theo nguồn vốn 57

Hình 4.7: Phân loại người trả lời theo quy mô vốn 58

Hình 4.8: Đánh giá độc lập mức độ ảnh hưởng 66

Hình 4.9: Biểu đồ Scree Plot 78

Trang 17

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu chung

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và có uy tín trên trường thế giới, mức độ tăng trưởng ngày càng cao Ngành xây dựng đã đóng góp một phần đáng kể

và có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước và được xem là một ngành năng động, nhiều rủi ro và đầy thách thức Ngành công nghiệp xây dựng đặt

ra một thách thức lớn vì nó là ngành quan trọng tạo ra sự giàu có, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và

nó liên kết với các ngành kinh tế khác để cùng thịnh vượng Cải tiến kỹ thuật đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng và hạn chế các nguyên nhân làm chậm tiến độ là một yêu cầu ngày càng cấp thiết

Đối với một dự án xây dựng thì các bên tham gia quan tâm đến 3 mục tiêu cơ

bản: Chất lượng – Chi phí – Tiến độ Sự chậm tiến độ công trình thường do rất nhiều nguyên nhân và ở nhiều giai đoạn thực hiện dự án Ở luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu đến vấn đề thay đổi thiết kế làm chậm tiến độ thi công Có nhiều

đề tài nghiên cứu nguyên nhân thay đổi thiết kế như “Nghiên cứu các nguyên nhân

làm ch ậm trễ tiến độ các dự án xây dựng và đề xuất mô hình thực hiện tiến độ hợp

lí “ c ủa tác giả Võ Toàn Thắng (2003); “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời

gian hoàn thành d ự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn thành ph ố Cần Thơ” của tác giả Trần Hoàng Tuấn (2013) Các đề tài nghiên cứu

trước đây chỉ phân tích các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục chung chung mà không chỉ rõ mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nguyên nhân Vì vậy tác

giả chọn đề tài “Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi

công làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình dân dụng ở Cà Mau và đề xuất

bi ện pháp khắc phục – hạn chế” để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nguyên

nhân gây ra sự thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình dân

dụng ở Cà Mau và đề xuất một số biện pháp khắc phục các nguyên nhân đó cho các

dự án xây dựng trên địa bàn Cà Mau

Trang 18

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Bắt nguồn từ thực trạng các công trình xây dựng ở Việt Nam nói chung và ở

Cà Mau nói riêng thường hay xảy ra sự thay đổi thiết kế dẫn đến chậm tiến độ thi công, làm tăng chi phí xây dựng, giảm chất lượng công trình

Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:

+ Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công? + Mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công?

+ Quan điểm của các bên trực tiếp tham gia dự án với các nguyên nhân dẫn đến thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công có giống nhau không ?

Nói tóm lại, tác giả lựa chọn Đề tài “Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thiết

kế trong giai đoạn thi công làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình dân dụng

ở Cà Mau và đề xuất biện pháp khắc phục – hạn chế” để có những nhận xét đánh

giá, đóng góp ý nghĩa thực tiễn góp phần hạn chế thay đổi thiết kế, đẩy nhanh tiến

độ và giảm chi phí xây dựng

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các nhân gây ra sự thay đổi thiết kế các dự án xây dựng ở Cà Mau, cụ thể như sau:

• Xác định các nguyên nhân chính và mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công làm ảnh hưởng đến

tiến độ thi công

 Kiến nghị một số giải pháp để hạn chế sự thay đổi thiết kế

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu và khả năng thu thập số liệu có hạn, đồng thời cũng

để tập trung vào vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu được thực hiện như sau:

- Không gian : Các công trình xây dựng tại Cà Mau

Trang 19

- Thời gian : Các công trình xây dựng thi công từ năm 2010 đến 2015

- Đối tượng khảo sát :

• Chủ đầu tư, các thành viên trong Ban quản lý dự án;

• Các nhà tư vấn thiết kế / giám sát;

• Các Nhà thầu xây dựng

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các công trình xây dựng dân dụng tại Cà Mau sử dụng vốn ngân sách nhà nước Thời điểm thu thập dữ liệu dự kiến là từ ngày 15/09/2015 đến 15/09/2016) Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 06/2016 đến tháng 03/2017

Phân tích và thảo luận theo quan điểm của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án,

Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát; Nhà thầu và các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng

Trang 20

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Một số khái niệm:

2.1.1 Thay đổi thiết kế:

Là những thay đổi về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế về

sử dụng vật liệu đã được người có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư phê duyệt

2.1.2 Công trình dân dụng:

Theo “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG

KỸ THUẬT ĐÔ THỊ” (QCVN 03: 2009/BXD) về phân loại, phân cấp công trình

xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị thì công trình dân dụng bao gồm các công trình:

Nhà ở: Chung cư và nhà ở riêng lẻ

Công trình công cộng:

- Công trình giáo dục: Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường khác

- Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương, các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực, trạm y

tế, nhà hộ sinh, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, phòng chống dịch bệnh và các cơ sở y tế khác

- Công trình thể thao: Sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện

- Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc

bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các

công trình khác, Công trình di tích, phục vụ tín ngưỡng, công trình vui chơi, giải trí,

công trình thương mại và dịch vụ: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát

- Công trình thông tin, truyền thông: Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, Nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, đài lưu không), Nhà ga: hàng không, đường thủy, đường

Trang 21

sắt, bến xe ô tô, Nhà đa năng, khách sạn, ký túc xá, nhà khách, nhà nghỉ, Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước: nhà làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, các Bộ, ngành, ủy ban các cấp, Trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác

2.1.3 Thi ết kế xây dựng:

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014, thiết kế xây dựng công trình là hệ thống tài liệu gồm bản vẽ và phần thuyết minh thể hiện các nội dung công trình như sau: Phương án công nghệ; công năng sử sụng; phương án kiến trúc; tuổi thọ công trình; phương án kết cấu, kỹ thuật; phương án phòng, chóng cháy nổ; phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao; giải pháp bảo vệ môi trường; tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng Tùy từng thể loại công trình,qui mô đầu tư và mục đích sử dụng mà thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện với các bước sau:

+ Thiết kế một bước là thiết kề bản vẽ thi công;

+ Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở ,thiết kế kỹ thuật và thiết kề bản vẽ thi công;

+ Thiết kế theo các bước khác (nếu có)

2.1.4 Thiết kế sơ bộ:

Là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình

2.1.5 Thiết kế cơ sở:

Là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên

cơ sở phương án thiết kế đã được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ

Trang 22

yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

2.1.6 Thiết kế kỹ thuật:

Là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công

2.1.7 Thiết kế bản vẽ thi công:

Là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình

2.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau:

nguyên khác trong lòng biển (Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư)

Trang 23

2.2.2 Đặc điểm địa hình:

Cà Mau là vung đồng bằng, có nhiều sông rạch, có địa hình thấp, bằng phẳng

và thường xuyên bị ngập nước Dộ cao bình quân 0,5 đến 1,5 so với mặt nước biển Hướng địa hình nghiên dần từ bắc xuống nam, từ đông bắc xuống tây nam Những vùng trũng cục bộ Thới Bình, Cà Mau nối với Phước Long, Hồng Dân, Giá Rai (Bạc Liêu) thuộc vùng trũng trung tâm bán đảo Cà Mau có quan hệ địa hình lòng sông cổ Những ô trũng U Minh, Trần Văn Thời là những vùng “trũng treo” nội địa được giới hạn bởi đê tự nhiên của hệ thống các con sông Ông Đốc, Cái Tàu, sông Trẹm và gờ đất cao ven biển Tây Vùng trũng treo này quanh năm được đọng nước

và trở thành đầm lầy Phần lớn đất đai ở Cà Mau là vùng đất trẻ do phù sa bồi lắng, tích tụ nhiều năm tạo thành, rất màu mỡ và thích hợp cho việc nôi trồng thủy sản, trồng lúa trồng rừng ngập mặn, ngập lợ

Bờ biển phía đông từ cửa sông Gành Hào (huyện Đầm Dơi) đến vùng cửa sông Rạch Gốc (huyện Ngọc Hiển) bị xói lở, nó noi mỗi năm bị xói lở trên 20m Ngược lại, vùng Bãi Bồi Mũi Cà Mau hằng năm được phù sa bồi đắp từ 50m đến 80m

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Cà Mau)

2.2.3 Đặc điểm khí hậu:

Cà Mau là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm trong khu vực nội chí tuyến bắc bán cầu, cận xích đạo, đồng thời nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên khí hậu Cà Mau ôn hoà thuộc vùng cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, trung bình từ 170 đến 200 ngày/ năm Vùng biển phía tây và khu vực tây nam của tỉnh, mùa mưa mưa thường bắt đầu sớm hơn và kết thúc muộn hơn các khu vực khác Lượng mưa trung bình giữa các tháng vào mùa mưa chênh lệch nhau không nhiều và nằm trong khoảng từ 200mm đến 400mm/ tháng

Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình cả năm dao động từ 26,60C đến 27,70C; nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là vào tháng 4

và tháng 5, khoảng 28,60C Riêng từ năm 2001 đến 2005 nhiệt độ trung bình tháng

Trang 24

4 dao động từ 29,20C đến 29,70C Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1, khoảng 25,60C Như vậy, chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3,00C

Giờ nắng trung bình cả năm 2.269 giờ Lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 1.000 mm; mùa khô (tháng 3 – tháng 4) có lượng bốc hơi gần 130 mm/tháng Độ ẩm trung bình năm là 83%, mùa khô độ ẩm thấp, đặc biệt vào tháng

3, độ ẩm thường đạt khoảng 50%Chế độ gió vừa chịu ảnh hưởng của đặc trưng cho vùng nhiệt đới lại vừa chịu ảnh hưởng của các cơ chế gió mùa khu vực Đông Nam

Á Hàng năm, có 2 mùa gió chủ yếu: gió mùa đông (gió mùa đông bắc) từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau và gió mùa hạ (gió mùa tây nam), bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng đông bắc và đông Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng tây nam hoặc tây Tốc độ gió trung bình hàng năm

ở Cà Mau nhỏ, trong đất liền chỉ từ 1,0 đến 2,0m/giây, ngoài khơi gió mạnh hơn cũng chỉ đạt 2,5 đến 3,5m/giây Vào mùa mưa, thỉnh thoảng có dông hay lốc xoáy

tới cấp 7, cấp 8 Bão tuy có nhưng không nhiều và không lớn (Nguồn: Cổng thông

tin điện tử Tỉnh Cà Mau)

2.2.6 Tài nguyên thiên nhiên:

Tài nguyên đất: Cà Mau có các nhóm đất chính:

Trang 25

- Nhóm đất mặn có diện tích 150.278 ha, chiếm 28,84% diện tích tự nhiên, được phân bố chủ yếu ở các huyện Đầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển, Năm Căn, Trần Văn Thời, U Minh, Thới Bình

- Nhóm đất mặn được hình thành trên các vùng trầm tích biển và trầm tích sông biển Đây là loại đất trẻ, chịu ngập triều thường xuyên hoặc định kỳ Nhóm đất phèn có diện tích 334.925 ha, chiếm 64,27% diện tích tự nhiên; phân bố chủ yếu ở các huyện Thới Bình, U Minh và Trần Văn Thời

- Nhóm đất phèn nhiễm mặn phân bố ở những vùng ven biển Đối với diện tích đất phèn không ngập mặn có thể trồng lúa trong mùa mưa, trồng các cây công nghiệp chịu phèn như: mía, khóm, chuối, tràm… Đối với diện tích phèn bị ngập mặn có thể trồng rừng ngập mặn, nuôi thuỷ sản Ngoài ra, còn có nhóm đất than bùn dưới thảm rừng tràm, với diện tích khoảng 10.564 ha, phân bố ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời và nhóm đất bãi bồi với diện tích 9.507 ha, phân bố ở các huyện Ngọc Hiển và Phú Tân

Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt (bao gồm nước mặt sông, kênh, rạch,

kênh đào, đồng ruộng, nước ven biển) của tỉnh Cà Mau chủ yếu là nước mưa và nước từ biển vào theo các nhánh sông Nguồn nước mặt là nước ngọt chủ yếu tập trung ở khu vực rừng tràm U Minh hạ, vùng sản xuất nông nghiệp phía bắc huyện Trần Văn Thời và huyện Thới Bình

Nguồn nước mặt là nước lợ, nước mặn (đây là nguồn nước được đưa vào từ biển, hoặc pha trộn với nguồn nước mưa) chiếm phần lớn nguồn nước mặt của tỉnh

Nguồn nước ngầm (nước dưới đất) của tỉnh Cà Mau có trữ lượng rất lớn, dễ khai thác Theo kết quả đánh giá cho thấy, trữ lượng nước ngầm trong toàn tỉnh Cà Mau khoảng 5,8.106m3/ngày Trong đó, nước có thể sử dụng được cho sinh hoạt đến tầng 2 khoảng 5,2 triệu m3/ngày Đây là nguồn nước chính phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân

Tài nguyên rừng: Đến năm 2012, Cà Mau có tổng diện tích rừng khoảng

103.723 ha, chiếm 77% rừng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chủ yếu là rừng

Trang 26

ngập nước Trong đó, rừng tự nhiên 9.179ha, rừng trồng 94.544ha Cà Mau có 3 loại rừng chính:

Rừng ngập mặn (rừng đước Cà Mau): Rừng ngập mặn Cà Mau có hệ sinh thái độc đáo và đa dạng, đứng thứ 2 trên thế giới, sau rừng Amazôn ở Nam Mỹ Rừng ngập mặn Cà Mau có diện tích gần 69.000ha Trong đó, tập trung ở các huyện Ngọc Hiển, Năm Căn, Đầm Dơi và Phú Tân

Rừng ngập lợ (rừng tràm U Minh): Rừng tràm U Minh có tổng diện tích khoảng 35.000 ha Tập trung ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời và Thới Bình Rừng tràm U Minh thuộc hệ sinh thái đất ngập nước nội địa, với rừng tràm trên đất phèn và đất than bùn Cùng với U Minh Thượng (Kiên Giang) là một trong hai nơi duy nhất ở Việt Nam có hệ sinh thái rừng này, đồng thời là vùng đất ngập nước quan trọng và có giá trị trong vùng hạ lưu sông Mê Kông và Đông Nam Á Đặc trưng cơ bản của bồn trũng U Minh là quá trình nâng lên của thế đất hình dạng lòng chảo, mà trung tâm bồn trũng là hệ sinh thái rừng U Minh Hạ, với diễn thế tự nhiên của hệ sinh thái rừng ngập mặn chuyển hẳn sang rừng tràm khi tiến sâu vào nội địa

và ngọt hóa dần bồn trũng

Rừng trên đảo Hòn Khoai, Hòn chuối, Hòn Đá Bạc: Ngoài ra, trên các cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối có trên 710 ha rừng

Tài nguyên biển: Cà Mau có chiều dài bờ biển trên 254km, chiếm 1/3

chiều dài bờ biển vùng ĐBSCL, bằng 7,8% chiều dài bờ biển của cả nước và có nhiều cửa sông ăn thông ra biển như: Gành Hào, Bồ Ðề, Ông Ðốc, Ông Trang, Bảy Háp, Khánh Hội Trên biển có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Buông và Hòn Đá Bạc, rất thuận tiện cho tàu thuyền neo đậu, trú bão, phát triển kinh tế biển Biển Cà Mau có diện tích thăm dò khai thác rộng khoảng 71.000 km2

Tài nguyên khoáng sản: Rừng tràm U Minh có trữ lượng than bùn lớn nhất

cả nước Số liệu điều tra cơ bản năm 1987, Cà Mau còn khoảng 75 triệu tấn than bùn, với diện tích khoảng 14.000 ha, có nơi lớp than bùn dày hơn 1 mét Những năm gần đây diện tích và trữ lượng than bùn ở rừng U Minh bị suy giảm do cháy

Trang 27

rừng gây ra Diện tích rừng có than bùn còn khoảng 5000 ha Than bùn U Minh có thể sử dụng làm chất đốt, phân hữu cơ vi sinh và các chế phẩm khác Trên 2 hòn đảo: Hòn Khoai và Hòn Đá Bạc còn có đá macma có thể làm đá hộc, đá mi, đá chẻ,

ốp lát Nhưng trữ lượng không lớn, lại nằm xa bờ nên tỉnh không đưa vào khai thác,

sử dụng

Đất sét được phát hiện 2 mỏ và 1 điểm sét gạch ngói

- Điểm sét gạch ngói Tân Thành, thành phố Cà Mau được phát hiện vào tháng 6/1996 Thân khoáng sản lộ trên mặt dưới dạng cánh đồng lúa phẳng, có độ cao tuyệt đối khoảng 0,7 – 1,0m Phạm vi phân bố được xác định chiều dài khoảng 1.250m, rộng 500m

- Mỏ sét gạch ngói Giồng Kè, thuộc khóm 3, phường 1, thành phố Cà Mau

Mỏ này được khai thác sản xuất gạch từ năm 1990, có chiều dài khoảng 750m, rộng 250m

- Mỏ sét gạch ngói ấp Chánh, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước cách trung tâm thành phố Cà Mau khoảng 10 km, phân bố ở độ cao 0,7 đến 1,0m Thân khoáng sản lộ ngay trên mặt đất dưới dạng cánh đồng bằng phẳng, có chiều dài khoảng 1.500m, rộng khoảng 250m

2.2.7 Kinh tế:

Thủy sản: là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Cà Mau và trở thành tỉnh dẫn

đầu cả nước về nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản trong nhiều năm, tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản năm 2016 ước đạt 480.000 tấn (kế hoạch 530.000 tấn), bằng 90,6% kế hoạch, giảm 4% so với năm 2015 Trong đó, sản lượng tôm ước đạt 156.000 tấn, bằng 83,6% kế hoạch, giảm 3,3% so với năm 2015

Nông nghiệp: năm 2016, diện tích canh tác lúa đạt 71.840 ha, bằng 79,7%

so với năm 2015 Trong đó, gieo sạ lúa hè thu trên 36.500 ha; gieo cấy lúa mùa 6.049 ha; sản xuất 01 vụ lúa trên đất nuôi tôm gần 30.000 ha Diện tích gieo trồng trên 108.300 ha, đạt 85,1% kế hoạch, bằng 85,6% so với năm 2015 Năng suất gieo trồng đạt 4,42 tấn/ha, đạt 96,5% so với kế hoạch, tăng 20,4% so với năm 2015

Trang 28

Lâm nghiệp: đến năm 2017, tổng diện tích có rừng tập trung trên địa bàn

tỉnh Cà Mau có 92.360 ha, chiếm 77% rừng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long,

tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán 24,5%, chủ yếu là rừng ngập nước

2.2.8 Xã hội:

Dân cư sinh sống trên địa bàn tỉnh Cà Mau có 14 thành phần dân tộc, trong

đó có 03 dân tộc chính gồm Kinh - Khmer và Hoa

Đến đầu năm 2017, trên địa bàn tỉnh Cà Mau, người Kinh chiếm đại đa số, với khoảng 1.180.000 người, chiếm trên 96% dân số và sinh sống hầu hết ở các nơi trong tỉnh Tiếp theo là người Khmer khoảng 33.439 người, chiếm 2,73% dân số, sống tập trung tại các ngôi chùa ở cả thành thị và nông thôn, tạo thành các xóm người Khmer, sinh sống bằng nghề trồng lúa, rau màu, chăn nuôi, khai thác thủy sản, mua bán nhỏ Người Hoa có 9.418 người, chiếm 0,76% dân số, chủ yếu sống ở khu vực thành thị, sinh sống bằng nghề mua bán Còn lại là các dân tộc khác như: Mường, Thái, Tày, Nùng, Giao, Gia rai, Ê đê, Chăm, Chu ru, Si la, người nước ngoài

2.3 Thực trạng quá trình thi công xây lắp:

Trong những năm gần đây cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong xây dựng và trình độ của đội ngũ kỹ thuật ngày càng được nâng cao, nước ta có ngày càng nhiều các công trình xây dựng đạt chất lượng tốt, giảm thiểu chi chi phí xây lắp và vượt tiến độ thi công Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có nhiều công trình chưa đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, tiến độ và chi phí như: Tuyến đường sắt Cát Linh – Hà Đông [I], Công trình Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo ở Hà Tĩnh [II], Công trình Gemek Tower ở Hoài Đức – Hà Nội của Geleximco [III], Chung cư cao cấp Sông Đà – Hà Đông City tower tọa lạc tại số 110 Trần Phú, Q.Hà Đông, Hà Nội

[IV], Dự án văn phòng, nhà ở hơn 500 tỷ đồng của công ty CP Đầu tư XD Hạ tầng

và Giao thông (Intracom) tại xã Trung Văn – Từ Liêm – Hà Nội [V], dự án Văn phòng Làm việc, trung tâm thương mại và nhà ở hỗn hợp 52 Lĩnh Nam- Hoàng Mai

- Hà Nội [VI],…

Trang 29

Thực trạng các công trình thi công xây lắp bị chậm tiến độ và vượt chi phí ở

Cà Mau: thì hầu hết các dự án đều xảy ra tình trạng chậm tiến độ và vượt chi phí, gây thất thoát không hề nhỏ về tiền bạc cũng như thời gian

Bảng 2.1: Thống kê các công trình dân dụng chậm tiến độ ở tỉnh Cà Mau (Nguồn

Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau, BQL các CTXD Tỉnh Cà Mau và BQLD các huyện năm

2010 - 2015)

được duyệt

Tiến độ thực tế

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cà Mau 308,000 319,531 48 65

Bệnh Viện Sản Nhi Cà Mau 58,000 59,100 30 36

Bệnh Viện MEDIC Cà Mau 116,000 118,650 60 72

Trụ sở UBND Phường 7 -TP Cà Mau 12,859 15,760 18 26

Trụ sở UBND Phường 5 -TP Cà Mau 13,334 17,923 18 20

Trang 30

Trụ sở UBND Phường Tân Xuyên -TP Cà

Trụ sở UBND Xã An Xuyên -TP Cà Mau 13,499 15,550 18 24

Trụ sở UBND Xã Tân Thành -TP Cà Mau 14,811 15,913 18 24

Trụ sở UBND Xã Lý Văn Lâm -TP Cà Mau 15,397 16,563 17 20

Bưu điện xã Đất Mũi - Huyện Ngọc Hiển 18,389 20,953 20 22

Bưu điện xã Trần Phán - Huyện Đầm Dơi 19,417 20,728 21 23

Bưu điện xã Hàm Rồng - Huyện Năm Căn 17,524 19,351 19 22

Bưu điện xã Khánh Hội - Huyện U Minh 18,491 20,763 22 24

Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Cà Mau 20,650 25,837 28 30

Trường THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển 18,150 21,636 24 35

Trường tiểu học Phường 9 15,865 23,547 15 18

Trường tiểu học Phường 6 10,519 13,019 18 22

Trường tiểu học Phường 4 9,312 10,011 16 20

Trường THPT Huyện Cái Nước 17,138 19,017 19 22

Trung tâm GD thường xuyên Huyện U Minh 13,334 12,923 18 20

Trung tâm GD thường xuyên Huyện Ngọc

Trung tâm GD thường xuyên Huyện Năm Căn 18,920 20,135 22 25

Trang 31

TT huấn luyện, đào tạo và thi đấu TDTT Tỉnh

Trung tâm hội nghị Tỉnh Cà Mau 320,127 338,319 30 35

Trung tâm văn hóa - thể thao huyện Ngọc

Theo kết quả khảo sát 34 công trình thi công xây lắp thi tình trạng chậm tiến

độ và vượt chi phí trên địa bàn toàn tỉnh tính đến năm 2015 cụ thể như sau:

Chậm tiến độ: các dự án đều chậm tiến độ ít nhất là 2 tuần, nhiều nhất là 17

tuần

Vượt chi phí: các dự án đều vượt chi phí ít nhất là 521 triệu đồng và nhiều

nhất là hơn 18 tỷ đồng Duy chỉ cớ 2 công trình có chi phí thực tế thấp hơn dự toán ban đầu

Nguyên nhân: Phần lớn nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ là: thay đổi thiết

kế ban đầu được duyệt,công tác giải phóng mặt bằng bị chậm, các nguyên nhân bắt nguồn từ các bên như: chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn thiết kế/giám sát, Tuy nhiên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu phân tích các nguyên nhân làm thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công dẫn đến chậm tiến độ thi công trong thực trạng xây lấp công trình dân dụng bằng vốn ngân sách ở Cà Mau được thống kê từ các công trình như: CĐT yêu cầu thay đổi, làm thêm, nhà thầu thiếu năng lực tài chính, tác động của lạm phát và trượt giá, thay đổi trong các chính sách của nhà nước, thời tiết xấu, thiếu kinh nghiệm trong thiết kế,

2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới có liên quan đến đề tài 2.4 1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu nguyên nhân làm chậm tiến độ các dự án xây dựng và đề suất

mô hình thực hiện tiến độ hợp lý” của tác giả Võ Toàn Thắng (2003)[7] viết trong

các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ thi công ở các nước đang phát triển thì nguyên nhân thứ đứng thứ 2 là : Nguyên nhân do thông tin thiếu chính xác, những

Trang 32

thay đổi thường xuyên trong quá trình chỉ dẫn và thiếu tuân thủ các quy định ràng buộc của một bộ phận chủ đầu tư và đơn vị thiết kế

“N ghiên cứu nguyên nhân và ảnh hưởng của các phát sinh trong dự án xây dựng – đề xuất các giải pháp để hạn chế và kiểm soát” của tác giả Trương Văn

Minh (2005)[6], Luận văn thạc sỹ, đại học Bách Khoa TP.HCM

Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ” của tác

giả Trần Hoàng Tuấn (2013)[21], đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ

2.4 2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

“Delay and Cost Overruns in Vietnam Large Construction Projects: A

Comparison with Other Selected Countries” của các tác giả Lê Hoài Long, Young Dai Lee và Jun Yong Lee (2008) đăng trên KSCE Journal of Civil Engineering,

Vol 12, No 6, pp 367-377[13]

“Measuring the impact of rework on construction cost performance” của tác giả Hwang Bon-Gang (2009)[11] sử dụng số liệu thu thập được từ 359 dự án xây dựng Chi phí trực tiếp cho việc làm lại khoảng 5% của tổng chi phí xây dựng Tác giả cũng nhận diện các nguyên nhân của việc làm lại Trong đó, đối với các dự án được báo cáo bởi nhà thầu thì các nguyên nhân về thay đổi do chủ đầu tư, lỗi thiết

kế và các lỗi khác được xem là dễ xảy ra và tác động mạnh đến chi phí

“Causes of delay in large construction project” của tác giả Assay and Hejji (2005)[9] khảo sát 23 nhà thầu, 19 tư vấn, 15 chủ đầu tư, đưa ra 73 nguyên nhân dẫn đến việc trì hoãn trong thi công, sự vượt thời gian của các dự án thường từ 10% - 30% và nguyên nhân thường xảy ra nhất là thay đổi thiết kế

Al-“Determining the causal structure of rework influences in construction” của tác giả Love P.E.D (1999)[14], một vấn đề phức tạp và rắc rối mà các tổ chức trong ngành xây dựng hay gặp phải là vấn đề về chất lượng Các sản phẩm hay dịch vụ không đạt chuẩn luôn bắt nguồn từ việc làm lại (rework) Việc làm lại là nguyên

Trang 33

nhân bởi các lỗi trong suốt quá trình thiết kế Thiếu chú ý đến chất lượng, đặc biệt trong qua trình thiết kế là nguyên nhân chính cho việc làm lại và chi phí ước tính tăng lên khoảng 12,4 % tổng chi phí dự án

“Taxonomy for change causes and effects in construction projects” của các tác giả Sun Ming and Meng Xianhai (2009)[18] phân loại các nguyên nhân và tác động thay đổi đến dự án xây dựng, trường hợp áp dụng đã cho thấy phần lớn sự thay đổi là phải thiết kế lại Vượt thời gian và chi phí luôn luôn là hậu quả của việc thiếu quản lí các sự thay đổi, hầu hết các sự thay đổi xảy ra từ các vấn đề trong kế hoạch và thiết kế (Hsieh và ccs, 2004)

“Statistical analysis of causes for design change in highway construction on

Taiwan” của tác giả Wu Chao-hui, Hsieh Ting-ya and Cheng Wen-lon (2005)[20] phân tích thống kê các nguyên nhân của sự thay đổi thiết kế trong dự án đường cao tốc ở Đài Loan Thay đổi thiết kế tồn tại trong các dự án xây dựng là thường dẫn đến vượt chi phí và chậm trễ tiến độ của dự án Quản lí sự thay đổi là mẫu chốt trong quản lí dự án

Các đề tài nghiên cứu trên đây thường tập trung phân tích các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến tiến độ và đưa ra các giải pháp khắc phục chung chung mà không chỉ rõ mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nguyên nhân Vì vậy tác giả chọn

đề tài “Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công làm

ảnh hưởng tiến độ thi công công trình dân dụng ở Cà Mau và đề xuất biện pháp

kh ắc phục – hạn chế” để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân gây ra

sự thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình dân dụng ở Cà Mau và đề xuất một số biện pháp khắc phục các nguyên nhân đó cho các dự án xây

dựng trên địa bàn Cà Mau

2.5 Kết luận chương

Chương 2 đã trình bày tóm lược một số định nghĩa quan trọng được sử dụng trong Luận văn Ngoài ra, liên quan đến các yếu làm thay đổi thiết kế, tác giả đã tìm hiểu một số nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố và thực trạng diễn ra Từ

Trang 34

những nghiên cứu đó, chính là cơ sở hình thành định hướng ban đầu để tìm ra các yếu tố làm thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công công trình dân dụng tại Cà Mau

Trang 35

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Nội dung Chương 3 sẽ trình bày về quy trình nghiên cứu, quy trình thiết kế bảng câu hỏi, nội dung bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu, các phương pháp và công cụ

nghiên cứu Tóm tắt nội dung Chương 3 được trình bày ở Hình 3.1

Hình 3.1: Lược đồ tóm tắt Chương 3

3.1 Quy trình nghiên c ứu bảng câu hỏi

Quy trình nghiên cứu

Đánh giá thang đo

Lý thuyết về phương pháp PCA

Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

Nội dung bảng câu hỏi

Thu thập dữ liệu

Kết luận chương

Kiểm định khác biệt

trung bình tổng thể

Trang 36

Khi thực hiện một nghiên cứu phải lập một quy trình gồm các bước thực hiện

cụ thể và các bước này được thiết lập theo từng giai đoạn của cuộc nghiên cứu với

các mục tiêu tương ứng Quy trình nghiên cứu được trình bày ở Hình 3.2

Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi khảo sát Thuận lợi của phương pháp thu thập số liệu thông qua bảng khảo sát là có được thông tin từ số lượng lớn người tham gia trong xây dựng [18], thực hiện dễ dàng cho mọi đối tượng và làm rõ vấn

đề một cách nhanh chóng và có thể thu thập số liệu ở nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau trong thời gian ngắn[5] Bảng câu hỏi khảo sát là một trong những công cụ để thu thập thông tin phản hồi từ các bên tham gia trong dự án như chủ đầu tư, tư vấn

và thi công về các sự thay đổi trong các dự án xây dựng công cộng[8]

Bảng câu hỏi được thiết kế theo qui trình như Hình 3.3 Nội dung và các

phần cần có trong bảng câu hỏi được tham khảo qua từ nghiên cứu trước, sách báo, lấy ý kiến chuyên gia và từ những người có kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi với các, thử nghiêm bảng câu hỏi qua việc phỏng vấn các chuyên gia, nếu câu hỏi chưa rõ ràng dễ hiểu, chưa đầy đủ, nội dung chưa phù hợp tiến hành chỉnh sửa bảng câu hỏi tốt hơn, tiếp tục phỏng vẫn và tham khảo ý kiến chuyên gia cho tới khi bảng câu hỏi được đánh giá tốt Duyệt lại lần cuối và phân phối bảng câu hỏi chính thức Tiếp theo là thu thập bảng câu hỏi đã phát ra

Các bảng câu hỏi được gởi tới ba đối tượng chính là: chủ đầu tư/thành viên trong ban quản lí dự án của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế/giám sát, nhà thầu thi công

Sau khi thu thập bảng câu hỏi, tiến hành kiểm tra “sự khuyết” (missing), “sự chệch” (bias) và tính toán kiểm định Cronbach’s alpha Những bảng câu hỏi trả lời không đầy đủ hay bị chệch sẽ bị loại

Trang 37

Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu bằng bảng câu hỏi

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xác định sơ bộ các nguyên nhân làm thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi

công

Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi (BCH)

Khảo sát thử nghiệm (Pilot Test)

Sửa chửa, hoàn chỉnh bảng câu hỏi chính thức

Khảo sát chính thức

Kiểm định Cronbach’s Alpha

Phân tích nhân tố chính (PCA)

Tham khảo các tạp chí,

bài báo, các nghiên cứu

trước đây, ý kiến những

người có kinh nghiệm,

các quy định hiện hành

về thiết kế,thi công, quản

lý dự án

Không đạt

Trang 38

3.2 Quy trình thi ết kế bảng câu hỏi

Hình 3.3: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

Sau khi tham khảo các tài liệu khoa học, tác giả đã tổng hợp các nguyên nhân cho phù hợp với vấn đề nghiên cứu bằng cách tiến hành điều tra bằng bảng

Thiết lập thành phần và nội dung

Điều chỉnh

Thống nhất quan điểm

Không

Không đạt

Các nguyên nhân làm thay đổi thiết kế

trong giai đoạn thi công

Khảo sát nhóm

chuyên gia thứ 2

Trang 39

phỏng vấn (Phụ lục 1) Từ bảng phỏng vấn, tiến hành đi phỏng vấn trực tiếp những người có kinh nghiêm nhiều năm trong ngành xây dựng Những người được phỏng vấn bao gồm: một số chủ đầu tư, quản lí dự án chuyên nghiệp, các nhà thầu và một

số tư vấn/giám sát Những người được phỏng vấn đều có kinh nghiêm ít nhất 10 năm trong ngành xây dựng Tổng hợp ý kiến từ những người phỏng vấn, đánh giá lại các yếu tố sơ bộ và chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình tại Cà Mau, ngoài ra cũng bổ sung thêm các nguyên nhân thường dẫn đến sự thay đổi thiết kế gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình dân dụng mà người được phỏng vấn cho ý kiến thêm

Sau khi tổng hợp các ý kiến đánh giá, tiến hành phát triển bảng câu hỏi thử (pilot test), bảng câu hỏi thử được trả lời trực tiếp bởi các chuyên gia đã có nhiều kinh nghiệm trong ngành Sau khi bảng câu hỏi được đánh giá là tốt thì tiến hành hoàn thiện và đưa vào khảo sát chính thức Bảng câu hỏi chính thức (Phụ lục 2) sẽ khảo sát lấy số liệu chính đưa vào phân tích

Bảng câu hỏi chính thức được gởi qua email đến các công ty hoạt động trong ngành xây dựng ở Cà Mau, ngoài ra bảng câu hỏi cũng được trao tay và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng cần khảo sát

3.3 N ội dung bảng câu hỏi

3.3.1 Thang đo

Trong nghiên cứu tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ được xem xét để thu thập dữ liệu và ưu điểm của thang đo này chính là sự đơn giản và dễ trả lời Người trả lời được hỏi về mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân làm thay đổi thiết kế gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình dân dụng tại Cà Mau trong

bảng câu hỏi

Các mức độ ảnh hưởng được quy ước theo mức độ tăng dần như sau:

(1): Không ảnh hưởng

(2): Ảnh hưởng ít

Trang 40

(3): Ảnh hưởng vừa

(4): Ảnh hưởng mạnh

(5): Ảnh hưởng rất mạnh

3.3.2 Thành phần bảng câu hỏi và mã hóa dữ liệu bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi được chia gồm 2 phần:

Phần 1: Đánh giá mức độ ảnh hưởng

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân làm thay đổi thiết kế trong quá trình thi công Kết quả một bảng tổng hợp sau khi đã tham khảo các nghiên cứu trước, qua phỏng vấn và từ thực trạng một số công trình gồm 30 nguyên nhân làm thay đổi thiết kế gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình dân dụng ở Cà Mau

và được chia thành 7 nhóm đã được xác định để xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm

trong B ảng 3.1:

B ảng 3.1: Danh mục các yếu tố

KHẢO

Ngày đăng: 21/10/2018, 23:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ang A “Analysis of activity network under uncertainty”. Journal of Engineerring Mechanics, ASCE 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of activity network under uncertainty
[2] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “Phân tích dư liệu nghiên cứu với SPSS”. Nhà xuất bản thống kê, tập 2, chương 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dư liệu nghiên cứu với SPSS”. "Nhà xuất bản thống kê
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê"
Năm: 2008
[3] Mai Văn Trí (2009), “Nhận biết các yếu tố rủi ro chính gây chậm trễ tiến độ của dự án thủy điện, ứng dụng cho trường hợp thủy điện ĐAKMI 3”.Luận văn thạc sĩ, đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận biết các yếu tố rủi ro chính gây chậm trễ tiến độ của dự án thủy điện, ứng dụng cho trường hợp thủy điện ĐAKMI 3
Tác giả: Mai Văn Trí
Năm: 2009
[4] Nguyễn Thống (1999), “Phân tích dữ liệu và áp dụng vào dự báo”. Nhà xuất bản Thanh Niên, chương 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu và áp dụng vào dự báo”. "Nhà xuất bản Thanh Niên
Tác giả: Nguyễn Thống
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên"
Năm: 1999
[5] Nguyễn Văn Đồng (2004), “nghiên cứu mức độ sai sót trong hồ sơ thiết kế của các dự án xây dựng và đề xuất hệ thống quản lí chất lượng thiết kế hiệu quả trong các doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng”. Luận văn thạc sĩ, đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu mức độ sai sót trong hồ sơ thiết kế của các dự án xây dựng và đề xuất hệ thống quản lí chất lượng thiết kế hiệu quả trong các doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng
Năm: 2004
[6] Trương Văn Minh (2005), “nghiên cứu nguyên nhân và ảnh hưởng của các phát sinh trong dự án xây dựng – đề xuất các giải pháp để hạn chế và kiểm soát”. Luận văn thạc sỹ, đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu nguyên nhân và ảnh hưởng của các phát sinh trong dự án xây dựng – đề xuất các giải pháp để hạn chế và kiểm soát
Tác giả: Trương Văn Minh
Năm: 2005
[8] Alnuaimi Ali S., Ramzi A. Taha, Mohammed Al Mohsin and Ali S. Al- Harthi (2010), ” Causes, Effects, Benefits, and Remedies of Change Orders on Public Construction Projects in Oman”. Journal of Construction Engineering and Management, Vol. 136, No. 5, pp. 615-622 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Construction Engineering and Management
Tác giả: Alnuaimi Ali S., Ramzi A. Taha, Mohammed Al Mohsin and Ali S. Al- Harthi
Năm: 2010
[9] Assay Sadi.A. and Al-Hejji Sadiq (2005), “Causes of delay in large construction project”. International Journal of Project Management, Volume 24, Issue 4, Pages 349-357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Causes of delay in large construction project”. "International Journal of Project Management
Tác giả: Assay Sadi.A. and Al-Hejji Sadiq
Năm: 2005
[10] Hsieh Ting-ya, Lu Shih-tong and Wu Chao-hui (2004), “Statistical analysis of causes for change orders in metropolitan public works”. International Journal of Project Management, Volume 22, Issue 8, Pages 679-686 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical analysis of causes for change orders in metropolitan public works”. "International Journal of Project Management
Tác giả: Hsieh Ting-ya, Lu Shih-tong and Wu Chao-hui
Năm: 2004
[11] Hwang Bon-Gang, Stephen R.Thomas, Cart T.Haas, Carlos H. Caldas (2009), “Measuring the impact of rework on construction cost performance”. Journal of construction engineering and management, vol.135, No. 3, pages 187-198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring the impact of rework on construction cost performance”." Journal of construction engineering and management
Tác giả: Hwang Bon-Gang, Stephen R.Thomas, Cart T.Haas, Carlos H. Caldas
Năm: 2009
[13] Long Le-Hoai, Young Dai Lee, and Jun Yong Lee (2008), “Delay and Cost Overruns in Vietnam Large Construction Projects: A Comparison with Other Selected Countries”. KSCE Journal of Civil Engineering, Vol. 12, No. 6, pp. 367-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delay and Cost Overruns in Vietnam Large Construction Projects: A Comparison with Other Selected Countries”. "KSCE Journal of Civil Engineering
Tác giả: Long Le-Hoai, Young Dai Lee, and Jun Yong Lee
Năm: 2008
[14] Love P.E.D.; P. Mandal; H.Li (1999), “determining the causal structure of rework influences in construction”. Construction Management and Economics, Volume 17, Issue 4 , pages 505 – 517 Sách, tạp chí
Tiêu đề: determining the causal structure of rework influences in construction”. "Construction Management and Economics
Tác giả: Love P.E.D.; P. Mandal; H.Li
Năm: 1999
[16] Perkins Robert A., “ Sources of Changes in Design-Build Contracts for a Govermental owner”. Journal of construction engineering and management, vol. 135, No. 7, pages 588-593 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sources of Changes in Design-Build Contracts for a Govermental owner”." Journal of construction engineering and management
[17] Prapatpaow Awakul và Stephen O. Ogunlana (2002), “The effect of attitudinal differences on interface conflict on large construction projects:The case of the Pak Mun Dam project”. Environmental Impact Assessment Review, Volume 22, Issue 4, Pages 311-335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of attitudinal differences on interface conflict on large construction projects: The case of the Pak Mun Dam project”. "Environmental Impact Assessment Review
Tác giả: Prapatpaow Awakul và Stephen O. Ogunlana
Năm: 2002
[18] Sun Ming and Meng Xianhai (2009), “Taxonomy for change causes and effects in construction projects”. International Journal of Project Management,Volume 27, Issue 6, Pages 560-572 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxonomy for change causes and effects in construction projects”. "International Journal of Project Management
Tác giả: Sun Ming and Meng Xianhai
Năm: 2009
[19] Williams Terry, Colin Eden, Fran Ackermann and Andrew Tait (1995), ”Effect of design changs and delays on project cost”. The Journal of the Operational Research Society, Vol. 46, No. 7, pp. 809-818 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of the Operational Research Society
Tác giả: Williams Terry, Colin Eden, Fran Ackermann and Andrew Tait
Năm: 1995
[20] Wu Chao-hui, Hsieh Ting-ya and Cheng Wen-lon (2005). “Statistical analysis of causes for design change in highway construction on Taiwan”.International Journal of Project Management, Volume 23, Issue 7, Pages 554-563 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical analysis of causes for design change in highway construction on Taiwan”. "International Journal of Project Management
Tác giả: Wu Chao-hui, Hsieh Ting-ya and Cheng Wen-lon
Năm: 2005
[21] Trần Hoàng Tuấn (2013), Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Phần D: 30 (2014): 26-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Tác giả: Trần Hoàng Tuấn (2013), Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Phần D: 30
Năm: 2014
[22] Fellows, R., & Liu, A, (2008). Research Method for Construction. 3rd Edition, Wiley – Blackwell Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Method for Construction
Tác giả: Fellows, R., & Liu, A
Năm: 2008
[7] Võ Toà n Thắng (2003), “ nghiên cứu các nguyên nhân làm chậm trễ tiến độ các dự án xây dựng và đề xuất mô hình thực hiện tiến độ hợp lí “. Luận văn thạc sỹ, đại học Bách Khoa Tp.HCM Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w