giáo án sinh 6 theo yêu cầu mới nhất của bộ giáo dục và đào tạo, có cột định hướng phát triển năng lực, có hoạt động khởi động đầy đủ. theo chuẩn kiến thức kĩ năng Tuần 8 Tiết 15 BÀI 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON NS: 21102018 ND: 23102018 I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ (miền hút) Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát quan sát kênh hình, nghiên cứu thông tin SGK phát hiện kiến thức, Rèn kĩ năng so sánh, hoạt động nhóm 3. Thái độ Yêu thích bộ môn sinh học 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống ... II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi tìm hiểu về cấu tạo trong của thân Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi trao đổi nhóm III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thảo luận nhóm, Vấn đáp tìm tòi Trực quan, giải quyết vấn đề IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC GV: Tranh phóng to hình 15.1; 10.1 SGK, Bảng phụ: “Cấu tạo trong thân non” HS: Kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân non vào vở VTIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Khám phá (5’) GV đặt vấn đề: GV giới thiệu thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn ở thân và cành. Thân non thường có màu xanh lục. Vậy cấu tạo trong của thân non có gì giống và khác so với rễ ? 2 Kết nối: Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non (19’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Vấn đề 1: Xác định các bộ phận của thân non. GV cho HS quan sát hình 15.1 SGK, hoạt động cá nhân (GV treo tranh phóng to hình 15.1) GV gọi HS lên bảng chỉ tranh và trình bày cấu tạo của thân non. GV nhận xét và chuyển sang vấn đề 2 Vấn đề 2: Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với chức năng của các bộ phận thân non. GV treo tranh, bảng phụ, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, hoàn thành bảng. Gọi 1 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung GV thông báo đáp án đúng HS quan sát hình 15.1 đọc phần chú thích xác định cấu tạo chi tiết 1 phần của thân non. Cả lớp theo dõi phần trình bày của bạn, nhận xét và bổ sung. Yêu cầu nêu được thân được chia thành 2 phần: Vỏ (biểu bì và thịt vỏ) và trụ giữa (mạch và ruột non) Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng SGK trang 49. Chú ý cấu tạo phù hợp với chức năng của từng bộ phận. Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung 12 nhóm lên viết vào bảng phụ trình bày kết quả. Nhóm khác theo dõi rồi bổ sung. HS sửa lại bài làm của mình nếu cần. 12 HS đọc to toàn bộ cấu tạo và chức năng các bộ phận của thân non. Tiểu kết: 1 Cấu tạo trong của thân non Biểu bì: bảo vệ các bộ phận bên trong Vỏ Thịt vỏ: dự trữ Cấu tạo thân non Bó mạch: vận chuyển dinh dưỡng và nước Trụ giữa Ruột:Chứa chất dự trữ Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ (15’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV treo tranh hình 15.1 và 10.1 phóng to lần lượt gọi 2 HS lên chỉ các bộ phận cấu tạo thân non và rễ. Yêu cầu HS làm bài tập SGK trang 50. GV gợi ý: thân và rễ được cấu tạo bằng gì? Có những bộ phận nào? vị trí của bó mạch?... Gọi nhóm trình bày và bổ sung GV cho HS xem bảng so sánh kẻ sẵn để đối chiếu phần vừa trình bày. GV có thể đánh giá điểm cho nhóm làm tốt. 12 Hs lên trình bày Nhóm thảo luận 2 nội dung: + Tìm đặc điểm giống nhau đều có các bộ phận. + Tìm đặc điểm khác nhau: vị trí bó mạch Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hs ghi kết luận Tiểu kết: 2 So sánh Cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ Giống: +Có cấu tạo TB +Gồm: vỏ, trụ giữa. Khác: + Thân non:mạch rây và mạch gỗ sắp xếp thành vòng riêng biệt (mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong). + Miền hút rễ: Biểu bì có lông hút; mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ nhau. 3. Thực hành luyện tập (5’) Gọi HS đọc yếu (Thế, Sun, Linh) đọc phần ghi nhớ SGK Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK và chỉ trên tranh các phần của thân non 4. Vận dụng : (1’) Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Học thuộc mục “em có biết” Mỗi nhóm chuẩn bị 2 thớt gỗ. Rút kinh nghiệm:
Trang 1- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt được vật sống và vật không sống
- Phân tích và rút ra được sự đa dạng và phong phú của thực vật
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Học sinh: Đã nghiên cứu bài mới trước
III Chuỗi các hoạt động học
SINH
NỘI DUNG
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV dẫn: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với
các loại đồ vật, cây cối, con vật khác
nhau Đó là thế giới vật chất xung quanh
ta, chúng bao gồm những vật không sống
và vật sống
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2
HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
- Quan sát môi trường xung quanh, hãy kể
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận thức
để dẫn dắt đến mục hình thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS báo cáo kết quảtheo sự hướng dẫn củaGV
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I NHẬN DẠNG VẬT SỐNG I NHẬN DẠNG VẬT SỐNG I NHẬN DẠNG
Trang 2vật Yêu cầu các nhóm HS thảo
luận, cho biết:
sau một thời gian được nuôi
trồng không? Trong khi đó đồ
vật có tăng kích thước không?
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
2 Báo cáo kết quả hoạt động
II ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảo luậntheo sự phân công của nhómtrưởng, sản phẩm được thư kícủa mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động
VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
- Vật sống: lấy thức
ăn, nước uống, lớn lên,sinh sản
- Vật không sống:không lấy thức ăn,không lớn lên, khôngsinh sản
II ĐẶC ĐIỂM CỦA
CƠ THỂ SỐNG
Trang 3nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
Đặc điểm của cơ thểsống là:
- Trao đổi chất với môitrường
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào
vở bài tập
- Giữa vật sống và vật không sống có
điểm gì khác nhau?
- Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu
hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày
nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức
đã học, thảo luận để trảlời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi
sau:
- Vì sao di chuyển không phải là đặc
trưng của cơ thể sống?
- Trong những đặc điểm của cơ thể sống
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào
vở bài tập rồi nghiêncứu trả lời
Trang 4đặc điểm nào giúp cho cơ thể sống tồn
tại?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra ngay
trong tiết học hoặc cho HS về nhà làm rồi
kiểm tra trong tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của HS theo
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện
Hướng dẫn tự học
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới “Nhiệm vụ của sinh
học”, làm các bài tập trong vở BT Sinh
học 6
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏihoặc nộp vở bài tập choGV
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
- Học sinh lắng nghe
- Di chuyển khôngphải là đặc trưng của
cơ thể sống vì cónhững cơ thể sốngkhông có khả năng dichuyển
- Trao đổi chất là đặcđiểm giúp cơ thể sốngtồn tại
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Vật nào dưới đây là vật sống?
Câu 2 Vật nào dưới đây có khả năng lớn lên?
Câu 3 Sự tồn tại của vật nào dưới đây không cần đến sự có mặt của không khí?
Câu 4 Hiện tượng nào dưới đây phản ảnh sự sống?
a Cá trương phình và trôi dạt vào bờ biển
b Chồi non vươn lên khỏi mặt đất
c Quả bóng tăng dần kích thước khi được thổi
a Cây bút b Con dao c Cây bưởi d Con diều
Câu 7 Điều kiện tồn tại của vật nào dưới đây có nhiều sai khác so với các vật còn lại?
Câu 8 Vật sống có thể trở thành vật không sống nếu sinh trường trong điều kiện nào dướiđây?
a Thiếu dinh dưỡng b Thiếu khi oxi
c Thừa khí oxi d Vừa đủ ánh sáng
BẢNG 1
lên
Sinhsản
Dichuyển
Lấy cácchất
Loại bỏcác
Xếp loại
Trang 5chấtthải
Vậtsống
Vậtkhôngsống
Trang 6- Kể tên được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
2 Kỹ năng
Trang 7- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn - thể hiện tình yêu thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Ảnh chụp một phần cảnh quan tự nhiên, trong đó có một số đồ vật và cây cối
khác nhau, tranh H2.1, bảng phụ số 1, câu hỏi trắc nghiệm
2 Học sinh: Đọc sgk bài 1 để trả lời các câu hỏi:
- Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?
- Thực vật học có nhiệm vụ gì?
III Chuỗi các hoạt động học
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
để thực hiện nhiệm vụ sau:
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng tạo mâu
- HS lắng nghe
- HS đưa ra câu trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo
a Sự đa dạng của giới sinh vật
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảo luận
I SINH VẬT TRONG
TỰ NHIÊN
a Sự đa dạng của giới sinh vật
Trang 8- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
b Các nhóm sinh vật trong
tự nhiên
GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, quan sát lại bảng thống
kê, nghiên cứu thông tin SGK
trang 8, kết hợp với quan sát
hình 2.1 SGK trang 8 Trả lời
câu hỏi:
- Có thể chia thế giới sinh vật
thành mấy nhóm?
- Khi phân chia sinh vật thành
các nhóm đó, người ta dựa vào
- GV phân tích kết quả trả lời
của HS theo hướng dẫn dắt đến
theo sự phân công của nhómtrưởng, sản phẩm được thư
kí của mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm choGV
- HS tự ghi nhớ kiến thức đãhoàn thiện
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
HS quan sát bảng, H 2.1 vànghiên cứu thông tin SGKtrả lời câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện 1 HS trả lời, các
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS tự ghi nhớ kiến thức đãhoàn thiện
- Thế giới sinh vật rấtphong phú và đa dạng.Chúng gồm những sinh vật
có ích và sinh vật có hạicho con người
- Sinh vật được chia thành
4 nhóm: Thực vật, độngvật, vi khuẩn và nấm
- Chúng sống ở nhiềumôi trường khác nhau, cóquan hệ mật thiết với nhau
Trang 9nghiên cứu thông tin SGK thảo
luận và trả lời câu hỏi: Nhiệm
vụ của sinh học là gì?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
II NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS nghiên cứu thôngtin SGK, thảo luận theo sựphân công của nhóm trưởng,sản phẩm được thư kí củamỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm choGV
- HS tự ghi nhớ kiến thức đãhoàn thiện
và với con người
II NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
- Nhiệm vụ của sinh học lànghiên cứu hình thái, cấutạo, đời sống cũng như sự
đa dạng của sinh vật nóichung và của thực vật nóiriêng để sử dụng hợp lý,phát triển và bảo vệ chúngphục vụ đời sống conngười
bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo
luận trả lời các câu hỏi sau và ghi
chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Hãy nêu tên 3 sinh vật có ích và
3 sinh vật có hại cho người theo
bảng SGK trang 9 (bảng 2)
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở
bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
câu trả lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để hoànthành bảng
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
Trang 10D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các
câu hỏi sau:
- Trong giờ ra chơi chúng ta
thường có những hoạt động như
trước khi ăn chúng ta nên rửa
tay Hãy cho biết những sinh vật
đó thuộc nhóm nào?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm
tra ngay trong tiết học hoặc cho
HS về nhà làm rồi kiểm tra trong
tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
- Những sinh vật đó thuộcnhóm vi khuẩn
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Sinh vật nào dưới đây không có khả năng di chuyển?
Câu 2 Sinh học không có nhiệm vụ nào dưới đây?
a Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài với nhau và với môi trường sống
b Nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của sinh vật
c Nghiên cứu về điều kiện sống của sinh vật
d Nghiên cứu về sự di chuyển của các hành tinh của hệ Mặt trời
Câu 3 Sinh vật nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết cho người?
Câu 4 Lá của các loài cây nào dưới đây được sử dụng là thức ăn cho con người?
a Lá ngón b Lá trúc đào c Lá mồng tơi d Lá xà cừCâu 5 Nhóm nào dưới đây gồm những loài động vật có ích đối với con người?
a Cóc, thạch sùng, mèo, ngan, cú mèo
b Ruồi nhà, vịt, lợn, sóc, báo
Trang 11c Ong, ve sầu, muỗi, rắn, bọ ngựa
d Châu chấu, chuột, bò, ngỗng, nai
Câu 6 Sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật?
a Con bọ cạp b Con hươu c Cây mắt mèo d.Con chồn
Câu 7 Sinh vật nào dưới đây vừa không phải thực vật, vừa không phải là động vật?
a Cây xương rồng b Vi khuẩn lam c Con thiêu thân d Con tò vò
Câu 8 Chương trình Sinh học ở cấp THCS không tìm hiểu về vấn đề lớn nào dưới đây?
Có ích hay
có hại cho con người
Trang 12- Nêu được đặc điểm chung của thực vật
- Hiểu được sự đa dạng phong phú của thực vật
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Học sinh: Đã nghiên cứu bài mới trước
III Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 13(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
- Đặc điểm chung của thực vật là gì?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm
khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
- GV yêu cầu HS quan sát H3.1 →
3.4 thảo luận nhóm trả lời các câu
+ Kể tên một số cây sống trên mặt
nước, theo em chúng có đặc điểm gì
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân côngcủa nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗinhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trìnhbày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩmcho GV
- Thực vật sống ở mọi nơitrên Trái Đất chúng có rấtnhiều dạng khác nhau,thích nghi với môi trườngsống
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
Trang 14- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân côngcủa nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗinhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trìnhbày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩmcho GV
- Phản ứng chậm với cáckích thích từ bên ngoài
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép lại câu
trả lời vào vở bài tập
- Thực vật nước ta rất đa dạng,
phong phú nhưng vì sao chúng ta
còn cần phải trồng thêm cây và bảo
vệ chúng?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Thực vật nước ta tuy rấtphong phú nhưng chúng
ta cần phải trồng cây vàbảo vệ chúng vì:
- Dân số tăng, nhu cầulương thực tăng, nhu cầumọi mặt về sử dụng cácsản phẩm từ thực vật tăng
- Tình trạng khai thácrừng bừa bãi, làm giảmdiện tích rừng, nhiều thực
Trang 15vật quí hiếm bị cạn kiệt
- Vai trò của thực vật vớiđời sống
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu mỗi HS quan sát sân
trường hoặc nơi ở của mình hoàn
thành bảng SGK trang 12
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
sau
- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Cây nào dưới đây thường mọc hoang ở vùng trung du?
a Cây sim b Cây quế c Cây xương rồng d Cây lá lốt
Câu 2 Nơi nào dưới đây có hệ thực vật phong phú nhất?
a Rừng lá kim phương Bắc c Rừng mưa nhiệt đới
b Rừng lá rộng ôn đới d Rừng ngập mặn ven biển
Câu 3 Đâu không phải là một trong những đặc điểm của thực vật?
a Tự tổng hợp được chất hữu cơ
b Chỉ sống ở môi trường trên cạn
c Phần lớn không có khả năng di chuyển
d Phản ững chậm với các kích thích bên ngoài
Câu 4 Khi chạm tay vào lá cây nào dưới đây chúng sẽ từ từ khép lại?
a Cây vừng b Cây hồ tiểu c Cây khoai tây d Cây xấu hổ
Trang 16- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: tranh phóng to H 4.1, 4.2, bảng phụ
2 Học sinh: Đã nghiên cứu bài mới trước
III Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
- Có phải tất cả thực vật đều có hoa
hay không?
- Nếu không thì hãy chỉ ra những
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe
- HS thảo luận đưa ra câu
Trang 17điểm khác nhau giữa chúng?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm
khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
quan sát H4.1 và thông tin bảng bên
cạnh
+ Xác định các cơ quan của cây cải
trên tranh câm
+ Hoàn thành bài tập điền từ:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
nhóm nào? Dựa vào đâu em có thể
chia như vậy?
I THỰC VẬT CÓ HOA
VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA
* Xác định các cơ quan của cây cải
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
* Phân biệt cây có hoa
và cây không có hoa
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân côngcủa nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗinhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt
I THỰC VẬT CÓ HOA
VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA
- Rễ, thân, lá là cơ quansinh dưỡng, có chức năngnuôi dưỡng cây
- Hoa, quả, hạt là cơ quansinh sản, có chức năngduy trì nòi giống
Trang 182 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
+ Kể tên một số cây sống lâu năm,
thường ra hoa kết quả nhiều lần
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩmcho GV
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân côngcủa nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗinhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trìnhbày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩmcho GV
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
Thực vật có 2 nhóm:
- Thực vật có hoa: cơquan sinh sản là hoa, quả,hạt
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
nhóm gồm các HS trong1 bàn) và
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép lại câu
trả lời vào vở bài tập
- Xếp các loại cây sau vào 2 nhóm:
cây có hoa và cây không có hoa
Cây cải, cây lúa, cây dương xỉ, cây
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
Trang 19xoài, cây ổi, cây mít, cây sanh
- Xếp các cây sau vào 2 nhóm: cây
một năm và cây lâu năm
Cây hoa hồng, cây rau muống, cây
su hòa, cây bắp cải, cây hồng xiêm,
cây mít, cây đậu nành, cây xoài
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vườn nhà bạn Long trồng khá nhiều
tre Long chẳng bao giờ nhìn thấy
hoa tre Long cho rằng cây tre và
cây dương xỉ được xếp cùng một
nhóm là cây không có hoa Theo em
Long đúng hay sai?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
sau
- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Cây nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật có hoa?
a Cây dương xỉ b Cây bèo tây c Cây chuối d Cây lúa
Trang 20Câu 2 Cơ quan sinh sản của thực vật không bao gồm thành phần nào dưới đây?
Câu 3.Cho các cây sau đây: na, cúc, cam, rau bợ, khoai tây Có bao nhiêu cây được xếp vàonhóm thực vật không có hoa?
Câu 4 Cây nào dưới đây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm?
a Cây cau b Cây mít c Cây ngô d Cây ổi
Câu 5 Cơ quan nào dưới đây chỉ có ở thực vật có hoa?
Câu 6 Các cây lương thực thường là:
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi khi sử dụng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: kính lúp, kính hiển vi
2 Học sinh: mẫu vật: cây có đủ rễ, thân, lá
III Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
Trang 21nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm
khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
* Thực hành quan sát vật mẫu bằng kính lúp
I KÍNH LÚP VÀ CÁCH SỬ DỤNG
* Cấu tạo kính lúp gồm 2
phần:
- Tay cầm bằng kim loại
- Tấm kính trong lồi 2mặt
* Cách sử dụng
- Để mặt kính sát vậtmẫu, nhìn vào mặt kính,
di chuyển kính lên chođến khi nhìn rõ vật
II KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Trang 22thông tin SGK, quan sát hình
H5.3 thảo luận nhóm trả lời:
+ Cấu tạo kính hiển vi gồm
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
* Cấu tạo
Kính hiển vi có 3 phầnchính:
- Chân kính
- Thân kính gồm:
+ Ống kính: Thị kính, đĩaquay, vật kính
+ Ốc điều chỉnh
- Bàn kínhNgoài ra còn có gươngphản chiếu ánh sáng
* Cách sử dụng
- Đặt và cố định tiêu bảntrên bàn kính
- Điều chính ánh sángbằng gương phản chiếuánh sáng
- Sử dụng hệ thống ốcđiều chỉnh để quan sát rõmẫu vật
của kính hiển vi trên kính?
- Nêu chức năng của từng bộ
phận?
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
Trang 23khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở
vở bài tập
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến câu trả lời hoàn thiện
- Tùy điều kiện, GV có thể
kiểm tra ngay trong tiết học
hoặc cho HS về nhà làm rồi
kiểm tra trong tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật bao nhiêu lần?
Câu 4 Kính hiển vi bao gồm 3 bộ phận chính đó là:
a chân kính, ống kính, bàn kính c thị kính, đĩa quay, vật kính
b thị kính, gương phản chiếu, vật kính d chân kính, thân kính, bàn kính
Câu 5 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Trong cấu tạo của kính hiển vi, … là bộ phận đểmắt nhìn vào khi quan sát mẫu vật
a vật kính b chân kính c bàn kính d thị kính
Trang 24Câu 6 Dùng kính lúp sẽ không quan sát được vật mẫu nào sau đây?
a Vi khuẩn b Cánh hoa c Quả dâu tây d Lá bàng
- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi
- Kĩ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản,quan sát tế bào
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng quản lý thời gian trong quan sát tế bào thực vật và trình bày kết quả quan sát
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi khi sử dụng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: kính hiển vi, tiêu bản tế bào vảy hành đã nhuộm màu, bản kính, lá kính, nước
cất, ống nhỏ giọt, giấy thấm,kim mũi nhọn, kim mũi mác
2 Học sinh: mẫu vật: củ hành, quả cà chua chín
III Chuỗi các hoạt động học
Hoạt động khởi động
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công, các bước sử dụng kính hiển vi(bằng cách gọi 1-2 HS trình bày)
- GV yêu cầu HS:
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ Các nhóm không được nói to và đi lại lộn xộn
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
trả lời câu hỏi:
- Nêu cách sử dụng kính hiển vi?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 25- GV gọi đại diện 1 HS trả lời
- Chỉ định vài HS nhận xét, bổ sung
- GV nêu yêu cầu của bài thực hành
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua
hoặc vảy hành
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ Các nhóm không được nói to và đi
và tế bào thịt cà chua dưới kính
lá kính, nước cất, ống nhỏ giọt, giấy
thấm, kim mũi nhọn, kim mũi mác
4 nhóm dùng chung 1 kính hiển vi
- GV yêu cầu:
+ Các nhóm 1, 2, 3, 4 (mỗi nhóm có
1 nhóm trưởng và 1 thư kí) làm tiêu
bản biểu bì vảy hành và quan sát
tiêu bản trên kính hiển vi
+ Các nhóm 5, 6, 7, 8 làm tiêu bản
tế bào thịt quả cà chua và quan sát
tiêu bản dưới kính hiển vi
- Các nhóm nhận dụng cụthực hành
- HS lắng nghe
- HS thực hành theonhóm dưới sự phân cônghướng dẫn của nhómtrưởng
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm giớithiệu sản phẩm của nhómmình
- HS lắng nghe, rút kinhnghiệm tiết thực hành sau
Trang 261 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ:
- Nhắc lại các bước tiến hành làm
tiêu bản kính hiển vi tế bào thực
vật?
- Cho HS quan sát tiêu bản biểu bì
vảy hành được làm sẵn dưới kính
hiển vi
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- So sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và
tế bào thịt quả cà chua chín?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
sau
- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
hoàn thiện
* Hướng dẫn tự học
- Làm bài tập SBT
- Xem lại cách làm tiêu bản
- Chuẩn bị bài mới “Cấu tạo tế bào
thực vật”
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
Trang 28- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm mô
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Học sinh: đọc trước bài mới
III Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
GV dẫn: Chúng ta đã quan sát tế bào
biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi
- Hãy mô tả lại hình dạng các tế bào
biểu bì vảy hành?
- Có phải tất cả các thực vật, các cơ
quan của thực vật đều có cấu tạo
giống như vảy hành hay không?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm
khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
nhận thức để dẫn dắt đến mục hình
thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
THƯỚC CỦA TẾ BÀO
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi
I HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA
TẾ BÀO
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
I HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA
TẾ BÀO
Trang 29nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư
kí)
- GV yêu cầu HS quan sát H7.1,2,3
và tìm hiểu thông tin bảng SGK
trang 24, thảo luận nhóm:
+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo của rễ, thân, lá
+ Hãy nhận xét hình dạng tế bào
thực vật?
+ Dựa vào thông tin của bảng hãy
nhận xét về kích thước của các loại
tế bào thực vật?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
II CẤU TẠO TẾ BÀO
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm 2 HS, tìm hiểu thông tin SGK,
- GV gọi đại diện 1 HS lên trả lời và
xác định trên tranh câm
chất tế bào có chứa diệp lục làm cho
hầu hết cây có màu xanh và góp
phần vào quá trình quang hợp
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo nhóm 2 HS trảlời câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện 1 HS trả lời
- Một vài HS nhận xét, bổsung
- HS lắng nghe
- Các cơ quan của thựcvật được cấu tạo bằng tếbào
- Các tế bào có hình dạng
và kích thước khác nhau
II CẤU TẠO TẾ BÀO
Cấu tạo tế bào thực vậtgồm:
- Vách tế bào
- Màng sinh chất
- Chất tế bào chứa một sốbào quan như không bào,lục lạp
- Nhân
III MÔ
Trang 30+ Hãy nhận xét cấu tạo, hình dạng
các tế bào của cùng một loại mô, các
loại mô khác nhau?
+ Từ đó rút ra kết luận: mô là gì?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
- Trong các bộ phận cấu tạo nên tế
bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?
Vì sao?
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
Trang 31- Trong cây có nhiều loại mô, vậy
các tế bào thuộc mô nào giúp cây
lớn lên?
- Lá cây thường có màu xanh Yếu
cấu tạo nào của tế bào giúp cho lá
cây có màu xanh?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
sau
- GV phân tích câu trả lời của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
hoàn thiện
Hướng dẫn tự học
- Học bài, làm bài tập trong SBT
- Đọc mục “Em có biết?”
- Chuẩn bị bài mới “Sự lớn lên và
phân chia của tế bào”
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
- Bộ phận quan trọng nhấttrong tế bào là nhân Vìnhân điều khiển mọi hoạtđộng sống của tế bào.Nếu vì một lí do nào đó
mà nhân bị hỏng thì cáchoạt động sống của tế bàodiễn ra không bìnhthường Khi đó tế bào sẽchết, dẫn đến cơ thể thựcvật cũng chết theo
- Tế bào mô phân sinhgiúp cây lớn lên
- Trong tế bào lá cây cóbào quan lục lạp chứa cáchạt diệp lục Các hạt nàygiúp lá cây có màu xanh
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào dài nhất?
a Tế bào mô phân sinh ngọn c Tế bào thịt quả cà chua
Câu 2 Ở tế bào thực vật, bộ phận nào nằm giữa vách tế bào và chất tế bào?
Câu 3 Dịch tế bào nằm ở bộ phận nào của tế bào thực vật?
a Không bào b Nhân c Vách tế bào d Màng sinh chất
Câu 4 Trong các bộ phận sau, bộ phận nào chỉ có ở tế bào thực vật?
a Chất tế bào b Màng sinh chất c Vách tế bào d Nhân
Câu 5 Các tế bào vảy hành thường có hình đa giác, thành phần nào của tế bào đã quyết địnhđiều đó?
a Không bào b Nhân c Màng sinh chất d.Vách tế bào
Câu 6 Đơn vị cấu tạo nên cơ thể thực vật là gì?
Trang 321 Kiến thức
- Học sinh trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?
- HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật chỉ có những tế bào môphân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, tư duy logic
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Học sinh: đọc trước bài mới
III Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
- Thực vật được cấu tạo từ gì?
- Các em thấy thực vật thì lớn lên theo
thời gian Vậy cơ sở nào giúp thực vật
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong
nhận thức để dẫn dắt đến mục hình
thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
I SỰ LỚN LÊN CỦA TẾ BÀO
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
2 HS, quan sát H8.1 và tìm hiểu thông
tin SGK trang 27, trả lời câu hỏi:
+ Tế bào lớn lên như thế nào?
+ Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
- GV gợi ý: Tế bào trưởng thành là tế
bào không lớn thêm được nữa và có
Trang 33- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến hình thành
kiến thức
II SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi
nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí)
- GV yêu cầu HS quan sát H8.2, tìm
hiểu thông tin SGK trang 28, thảo
luận nhóm:
+ Tế bào phân chia như thế nào?
+ Các tế bào ở bộ phận nào có khả
năng phân chia?
+ Các cơ quan của thực vật như rễ,
thân, lá… lớn lên bằng cách nào?
+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào
có ý nghĩa gì đối với thực vật?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
bày nội dung đã thảo luận
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
- Tế bào con có kíchthước nhỏ, lớn dần lênthành tế bào trưởng thànhnhờ quá trình trao đổichất
II SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO
- Tế bào được sinh ra rồilớn lên tới một kích thướcnhất định sẽ phân chiathành 2 tế bào con Đó là
sự phân bào
- Quá trình phân bào:+ Hình thành 2 nhân + Chất tế bào phân chia+ Vách tế bào hình thànhngăn tế bào cũ thành 2 tếbào con
- Tế bào ở mô phân sinh
có khả năng phân chia
- Sự phân chia và lớn lêncủa tế bào giúp cây sinhtrưởng, phát triển
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ:
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây
có khả năng phân chia?
- Quá trình phân bào diễn ra như thế
nào?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trang 34- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào
có ý nghĩa gì đối với thức vật?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về
nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học
sau
- GV phân tích câu trả lời của HS theo
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
HS ghi lại câu hỏi vào vởbài tập rồi nghiên cứu trảlời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Ở các bộ phận sinh dưỡng, sau khi phân chia thì từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra bao nhiêu tếbào con?
Câu 2 Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật?
a Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
b Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng
c Sự tăng dần kích thước của củ khoai lang
d Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 3 Một tế bào lá tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần Hỏi sau quá trình này số tế bào conđược tạo thành là bao nhiêu?
a 32 tế bào b 4 tế bào c 8 tế bào d 16 tế bào
Câu 4 Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật là đúng?
a Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sẽ xảy ra quá trình phân chia
b Sau mỗi lần phân chia, từ 1 tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình
c Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia
d Phân chia tế bào không phải là nhân tố giúp tế bào sinh trưởng và phát triển
Trang 35- Giải thích vài ứng dụng trong trồng trọt liên quan đến hiện tượng hô hấp của cây.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm tìm kiến thức.
Trang 36- Tập thiết kế thí nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- Các dụng cụ làm thí nghiệm như SGK
- Tranh vẽ hình 23.1 SGK
2 Học sinh: - Ôn lại kiến thức về quang hợp, kiến thức tiểu học về vai trò của khí oxi
- Báo cáo kết quả làm thí nghiệm ở nhà
III/ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Những điều kiện bên ngoài nào ảnh
+ Cây hô hấp vào thời gian nào?
+ Bộ phận nào của cây tham gia hô
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận
thức để dẫn dắt đến mục hình thành
kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và đưa ranhận xét
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo
a TN 1:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
1 Các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây:
a TN 1 của nhóm Lan và Hải:
Trang 37cốc nước vôi trong ở chuông
A dày hơn vì cây trong
chuông đã thải ra khí CO2
*Yêu cầu HS rút ra kết luận
b TN 2:
*Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
tr.78, trả lời câu hỏi:
- H: Các bạn nhóm An và
Dũng đã làm thí nghiệm nhằm
mục đích gì?
*Yêu cầu HS hoạt động
nhóm, thiết kế thí nghiệm dựa
trên dụng cụ có sẵn và kết quả
thí nghiệm 1
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
*Yêu cầu các nhóm trình bày
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo
sự phân công của nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗi nhómghi lại
1 -2 HS trình bày lại thí nghiệmtrước lớp
Yêu cầu nắm được :
- Không khí trong 2 chuông đều
có khí CO2
- Vì lượng khí CO2 trong chuông
A nhiều hơn và do cây thải ra
CO2
b TN 2 của nhóm An
và Dũng
Cây thải ra khí CO2 vàhút khí O2 của khôngkhí
Trang 38cách thiết kế thí nghiệm trước
lớp
*Giúp HS hoàn chỉnh cách
thiết kế thí nghiệm và giải
thích rõ: khi đặt cây vào cốc
thủy tinh rồi đậy miếng kính
lên, lúc đầu tong cốc vẫn có
O2 của không khí, sau một
thời gian, đến khi khẽ dịch
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
tr.78, trả lời câu hỏi:
- H: Hô hấp là gì? Hô hấp có
ý nghĩa như thế nào đối với
đời sống của cây?
- H: Những cơ quan nào của
cây tham gia hô hấp và trao
đổi khí trực tiếp với môi
mới gieo hô hấp?
*GV yêu cầu HS trả lời mục
- Luôn xới xáo cho đất tơi, xốpbảo đảm đủ không khí cho rễ
- Phơi ải đất trước khi cấy và làm
cỏ sục bùn, tạo điều kiện cho đấtchứa được nhiều không khí
- Khi các cây sống trên cạn bịngập phải tìm cách tháo nước ngay
để tránh úng, giúp đất thoáng khí
HS lắng nghe
- Ban đêm cây HH tạo ra nhiều
CO2 nên ta khó thở Ban ngày cây QH tạo ra nhiều O2nên ta thấy dễ chịu
2 Hô hấp ở cây
Cây hô hấp suốt ngàyđêm Tất cả các cơ quancủa cây đều tham gia hôhấp
Trong quá trình hôhấp, cây lấy oxi để phângiải các chất hữu cơ, sảnsinh ra năng lượng cầncho các hoạt động sốngcủa cây, đồng thời thải
ra khí CO2 và hơi nước
Sơ đồ HH: SGK
Trang 39- H: Tại sao khi ngủ đêm
trong rừng ta thấy khó thở,
còn ban ngày thì mát và dễ
thở?
- H: Vsao ban đêm không
nên để nhiều hoa hoặc cây
xanh trong phòng ngủ đóng
kín cửa?
*GV: Cây xanh có HH, trong
qtrình đó cây xanh lấy oxi để
phân giải các chất hữu cơ,
sinh ra năng lượng cần cho
các hđộng sống, đồng thời
thải ra khí cacbonic và hơi
nước: do đó không nên để
nhiều cây xanh trong nhà vào
ban đêm để tránh hiện tượng
làm giảm lượng oxi cần cho
HH của con người
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời
vào vở bài tập
+ Muốn chứng minh được cây có hô
hấp, ta phải làm những thí nghiệm gì?
+ Hô hấp là gì? Vì sao hô hấp có ý
nghĩa quan trọng đối với cây?
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lời các câu hỏi
Trang 402 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS
theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi
sau:
+ Vì sao ban đêm không nên để nhiều
hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ
đóng kín cửa?
+ hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ
‘Một hòn đất nỏ bằng một giỏ phân’
+ Vì sao hô hấp và quan hợp trái ngược
nhaunhuwng lại có quan hệ chặc chẽ
với nhau?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra
ngay trong tiết học hoặc cho HS về nhà
làm rồi kiểm tra trong tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của HS theo
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào
vở bài tập rồi nghiêncứu trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
1/ Chất khí thải ra trong quá trình HH:
a CO2 b O2 c N2 d H2 (a)
2/ Cây HH vào thời gian nào trong ngày ?
a Ban ngày b Ban đêm c Suốt ngày đêm (c)
3/ Để cho hạt và rễ cây HH được thuận lợi, người ta thường:
a Bón nhiều phân b Tưới nhiều nước c Làm cho đất thoáng (c)
4/Ban đêm để hoa trong phòng ngủ đóng kín cửa ta bi ngạt thở vì thiếu khí
a CO2 b O2 c N2 d H2 (a)