Nhưng lại là công việc khá thú vị đối với các nhà quản lý nhân sự hiện nay bởi tạo động lực là công tác quyết định sự tích cực, sáng tạo và trung thành của nhân viên và tạo động lực khôn
Trang 1Mã lớp: Đ H 1 5 N L 3 Số báo danh: 2 7 3
Tạo động lực lao động GVHD: Nguyễn Quốc Thắng
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÂN AN THÁI
Tiểu luận (hoặc tham luận) này được hoàn thành vào ngày 13 /10 /2018
Giám khảo 1 (Ký và ghi rõ họ tên)
Giám khảo 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2018
Trang 2MỤC LỤC
1 Đặt vấn đề 1
2 Cơ sở lý luận về công cụ tạo động lực cho người lao động 2
2.1 các khái niệm có liên quan 2
2.2 Các công cụ tạo động lực 2
2.3 Một số học thuyết tạo động lực 4
2.3.1 Hệ thống nhu cầu của Maslow 4
2.3.2 Học thuyết công bằng của J Stacy Adams 4
3 Thực trạng sử dụng các công cụ tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH Tân An Thái 5
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty 5
3.2 Thực trạng sử dụng công cụ tạo động lực cho người lao động tại Công Ty TNHH Tân An Thái 5
3.2.1 Kích thích bằng vất chất 5
3.2.2 Điều kiện và môi trường làm việc 8
3.2.3 Công tác tuyển chọn, bố trí, sắp xếp lao động 8
3.2.4 Công tác đánh giá thực hiện công việc làm cơ sở thăng tiến 8
3.2.5 Công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động 9
3.3 Ưu nhược điểm khi sử dụng các công cụ tạo động lực cho người lao động tại Công Ty TNHH Tân An Thái 9
3.3.1 Ưu điểm 9
3.3.2 Nhược điểm 9
4 Một số giải pháp hoàn thiện công cụ tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH Tân An Thái 10
5 Kết luận 11
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
TTBQ : Tiền thưởng bình quân
Trang 4SVTH: HUỲNH NGỌC DIỄM THUÝ 1
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÂN AN THÁI
1 Đặt vấn đề
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
kỹ thuật và sự hội nhập của nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh đều phải thừa nhận vai trò của công tác quản trị nguồn nhân lực Trước một môi trường luôn luôn biến động, với nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức như hiện nay, câu hỏi đặt ra là làm thế nào để biến nguồn nhân lực của tổ chức thành một vũ khí đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng cũng như có sự linh hoạt nhất định để duy trì và phát triển hoạt động của tổ chức Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được một cách bền vững trong nền kinh tế hiện nay cần quan tâm tới người lao động trong doanh nghiệp Bởi con người là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, vận hành và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo Quan trọng nhất là doanh nghiệp phải làm sao để người lao động thật sự tự giác và gắn bó với mình hơn Tuy nhiên để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực không phải là vấn đề đơn giản, một sớm một chiều Nó đòi hỏi các nhà lãnh đạo, quản lý phải có một cái nhìn thông suốt, nắm chắc bản chất, nội dung vấn đề cũng như các học thuyết, mô hình quản lý để có thể tìm ra cho tổ chức một phương án phù hợp với đặc điểm, điều kiện của họ Từ đó có thể phát huy hết khả năng, tiềm năng nguồn nhân lực của mình.Bên canh đó, tạo động lực như thế nào để làm hài lòng người lao động, để họ làm việc tốt hơn đó quả là một vấn đề lớn Nhưng lại là công việc khá thú vị đối với các nhà quản lý nhân sự hiện nay bởi tạo động lực là công tác quyết định sự tích cực, sáng tạo và trung thành của nhân viên và tạo động lực không chỉ ảnh hưởng lớn đến nhân viên mà còn ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực như: Thù lao lao động, đánh giá tình hình thực hiện công việc Cho đên nay thì hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều có các biện pháp tạo động lực cho người lao động nhưng hoạt động này vẫn còn gặp khá nhiều khó khăn bởi nó là hoạt động khá phức tạp Người lao động ai cũng có nhu cầu và ai cũng mong muốn nhu cầu của mình được đáp ứng, bởi thế tạo động lực sao cho khéo và phù hợp đối với các doanh nghiệp không phải là điều dễ dàng
Chính vì thế mà em đã chọn đề tài “Phân tích tác động của các công cụ tạo động lực cho người lao động tại Công Ty TNHH Tân An Thái” làm tiểu luận kết thúc môn
học cho mình
Đối tượng nghiên cứu
Các công cụ tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH Tân An Thái
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Phạm vi của đề tài tập trung nghiên cứu các công cụ tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH Tân An Thái
Phạm vi không gian: Việt Nam
Phạm vi thời gian: tháng 10 năm 2018
Trang 5SVTH: HUỲNH NGỌC DIỄM THUÝ 2
Mục tiêu nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về vấn đề phân tích các công cụ tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH Tân An Thái
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin và phân tích các dữ liệu thu thập được
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê
2 Cơ sở lý luận về công cụ tạo động lực cho người lao động
2.1 các khái niệm có liên quan
Động lực lao động là Một tập hợp các nỗ lực xuất phát từ bên trong và bên ngoài của một cá nhân, những lực đó tạo ra, dẫn dắt và duy trì hành vi liên quan đến công việc của con người
Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện thực hiện công việc của người lao động, làm cho họ cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của bản thân và của tổ chức Công cụ tạo động lực là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc
2.2 Các công cụ tạo động lực
Tạo động lực bằng yếu tố vật chất: Thường được sử dụng thông qua các công cụ
như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi,
- Tiền lương: Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian
- Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, tiền lương giúp cho người lao động và gia đình họ trang trải chi tiêu, sinh hoạt và các dịch vụ cần thiết đồng thời cũng là khoản tiền đảm bảo cho người lao động tái sản xuất sức lao động Nếu tiền lương càng cao thì dẫn đến kết quả làm việc càng cao, càng kích thích người lao động làm việc hăng hái, đạt hiệu quả tốt Do vậy tiền lương cao sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập, nâng cao trình độ qua đó nâng cao sự đóng góp, cống hiến hết mình cho tổ chức, vì thế tiền lương luôn là mục tiêu hàng đầu của hầu như tất cả người lao động
- Tiền lương không chỉ quan trọng đối với cá nhân người lao động mà nó cũng rất quan trọng đối với tổ chức vì tiền lương là công cụ để giữ gìn, duy trì, thu hút được những lao động giỏi có khả năng phù hợp được với công việc của tổ chức Hiểu được tầm quan trọng của tiền lương đối với người lao động cũng như đối với tổ chức thì trong quá trình xây dựng hệ thống trả lương nhà quản lý cần phải nắm chắc và thực hiện tốt
Trang 6SVTH: HUỲNH NGỌC DIỄM THUÝ 3
Tiền thưởng: Tiền thưởng là một khoản thu nhập bổ sung cho người lao động, biểu hiện bằng tiền hoặc hiện vật
- Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện tốt hơn công việc được giao Tiền thưởng không những kích thích vật chất mà còn có tác dụng kích thích tinh thần cho người lao động, vì tiền thưởng là cơ sở để đánh giá thành tích, tinh thần, trách nhiệm, trình độ làm việc của người lao động
Để tiền thưởng thực sự trở thành công cụ kích thích người lao động làm việc thì tổ chức tiền thưởng phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- Tiền thưởng phải dựa trên các tiêu chí thưởng cụ thể, rõ ràng, chính xác
- Tiền thưởng phải dựa trên thành tích đạt được của mỗi cá nhân, phải hợp lý và công bằng
- Xây dựng hệ thống tiền thưởng công bằng, phù hợp, đảm bảo lâu dài và khoảng cách thời gian diễn ra hoạt động được thưởng với thời điểm thưởng không quá lâu vì tâm lý của người lao động là luôn luôn muốn thấy thành quả của mình với sự quan tâm của nhà lãnh đạo
Phụ cấp: Phụ cấp là khoản tiền mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động khi họ đảm nhận thêm trách nhiệm hay khi họ phải làm việc trong điều kiện không thuận lợi, không ổn định Phụ cấp là một khoản tiền được bù đắp, bổ sung thêm cho thu nhập của người lao động Qua đó giúp người lao động yên tâm hơn với công việc và có trách nhiệm hơn với công việc của mình Có rất nhiều loại phụ cấp khác nhau như: phụ cấp nguy hiểm, phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực
Phúc lợi và dịch vụ: Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ
về cuộc sống cho người lao động.”
- Phúc lợi rất phong phú và đa dạng được chia làm hai dạng sau: Phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện
Tạo động lực bằng cải thiện điều kiện làm việc: Việc thiết kế nơi làm việc với trang
thiết bị cần thiết và sắp xếp, bố trí chúng một cách hợp lý và khoa học để thực hiện công việc một cách hiệu quả là một trong các nhân tố quan trọng trong việc tạo động lực cho người lao động
Tạo động lực làm việc bằng thăng tiến hợp lý: thăng tiến trong công việc ngày càng
được người lao động chú trọng hơn, người lao động làm việc với mong muốn có một vị trí thích hợp nào đó trong tổ chức
Tạo động lực bằng thay đổi vị trí làm việc: thông qua cách thức thay đổi vị trí làm
việc của người lao động có thể thể tạo ra động lực thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả hơn
Tạo động lực làm việc thông qua công tác đào tạo: công tác đào tạo thể hiện được
sự quan tâm của tổ chức tới nhân viên từ đó tạo được niềm tin, sự gắn kết người lao động với tổ chức, tạo động lực cho họ phát huy khả năng của mình để phục vụ cho tổ chức
Trang 7SVTH: HUỲNH NGỌC DIỄM THUÝ 4
2.3 Một số học thuyết tạo động lực
2.3.1 Hệ thống nhu cầu của Maslow
Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu của họ Nhu cầu của con người rất phong phú và đa dạng, sắp xếp từ thấp tới cao như sau: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện Khi nhu cầu này được thỏa mãn thì sẽ xuất hiện các nhu cầu khác cao hơn
Hệ thống thang bậc nhu cầu của Maslow:
Hình 2.1: Tháp nhu cầu của Maslow
(Nguồn: PGS.TS Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình quản trị nhân lực tập II, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội, tr.158)
Ý nghĩa của học thuyết: Cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động Đồng thời việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục đích hành động của con người Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người Nói cách khác, người lãnh đạo hoặc quản lý có thể điều khiển được hành vi của nhân viên bằng cách dùng các công cụ hoặc biện pháp để tác động vào nhu cầu hoặc kỳ vọng của họ làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao, phấn chấn hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận
2.3.2 Học thuyết công bằng của J Stacy Adams
Stacy Adams đề cập tới vấn đề nhận thức của người lao động về mức độ được đối
xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức:
Các quyền lợi của các nhân / Sự đóng góp của cá nhân = Các quyền lợi của người khác / Sự đóng góp của người khác
Nhu cầu tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu
tự hoàn thiện
Trang 8SVTH: HUỲNH NGỌC DIỄM THUÝ 5
Công bằng là yếu tố quan tâm đặc biệt của người lao động Vì mong muốn được đối
xử công bằng mà mỗi người lao động luôn có xu hướng so sánh sự công bằng của họ, các quyền lợi họ nhận được với sự đóng góp và quyền lợi của người khác đồng thời họ cũng
so sánh những gì họ đóng góp cho doanh nghiệp ( Nỗ lực, kinh nghiệm, trình độ ) với những gì mà họ nhận được từ doanh nghiệp ( tiền lương, thưởng, sự công bằng và các yếu
tố khác ) Người lao động sẽ cảm thấy mình được đối xử công bằng khi thấy tỷ lệ quyền lợi / sự đóng góp của mình ngang bằng của người khác
3 Thực trạng sử dụng các công cụ tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH Tân An Thái
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty
Tên công ty: trách nhiệm hữu hạn Tân An Thái
Tên tiếng anh: TAN AN THAI COMPANY LIMITED
Trụ sở: 4/4 Đường Song Hành - phường Trung Mỹ Tây - Quận 12 - TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 7189329
Fax: 2501194
Tính thời điểm hiện tại thì công ty đã hoạt động được hơn 14 năm, với 550 lao động tại công ty Các mặt hàng chủ yếu tại công ty đó là các mặt hàng thuộc về thực phẩm như các loại trái cây, các loại thức ăn chăn nuôi…
3.2 Thực trạng sử dụng công cụ tạo động lực cho người lao động tại Công Ty
TNHH Tân An Thái
3.2.1 Kích thích bằng vất chất
Tiền lương: Công ty đã tiến hành cổ phần hóa nhưng phần lớn vốn vẫn thuộc của nhà nước nên việc chi trả lương vẫn dự trên cơ sở những quy định chung của nhà nước về trả lương cho cán bộ công nhân viên, tính lương dựa vào hệ thống thang bảng lương của Nhà Nước đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao
Nguyên tăc trả lương cho lao động: Gồm có 2 phần:
- Lương cứng: phần tiền lương cơ bản được trả theo hệ số mức lương cấp bậc, chức
vụ và hệ số phụ cấp của chính phủ theo mức lương tối thiểu của Nhà Nước và ngày công làm việc thực tế
- Lương mềm: Được xác định căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả lao động, đặc điẻm công việc, đối tượng lao động
- Công ty tiến hành trả lương cho người lao động dựa trên quy định của nhà nước làm cho người lao động cảm thấy yên tâm khi làm việc, từ đó họ sẽ tập trung vào công việc nhiều hơn, khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả
Trang 9SVTH: HUỲNH NGỌC DIỄM THUÝ 6
Bảng 3.1: Tiền lương bình quân của người lao động trong Công ty TNHH Tân An
Thái
1 Tổng quỹ tiền lương tháng Triệu đồng 3038,9 4263,1 5060,1
( Nguồn: phòng tổ chức – lao động )
Qua bảng trên ta thấy tiền lương bình quân qua các năm đều tăng Tốc độ tăng: năm
2016 so với năm 2015 tăng 0,9 tr/ người, năm 2017 so với năm 2017 tăng 1,3 tr/ người Tiền lương bình quân tháng của cán bộ công nhân viên ngày càng tăng lên nó phù hợp với
sự đi lên ngày càng cao của công ty cũng như mức độ chi tiêu ngày càng tăng của người lao động
Tiền thưởng: Tiền thưởng được trích từ các nguồn sau:
- Tiền thưởng được trích từ quỹ tiền lương của công ty
- Tiền thưởng được trích từ lưọi nhuận của công ty
- Tiền thưởng từ các nguồn khác
Bảng 3.2: TTBQ của người lao động trong công ty năm 2015-2017
1 Tổng quỹ tiền thưởng năm Tỷ đồng 4.153.776 5.815.873 6.392.299
( Nguồn: Phòng tổ chức – lao động)
Qua bảng trên ta thấy tiền thưởng bình quân cũng tăng đều so với các năm cụ thể là năm 2016 đã tăng so với 2015 là 218 nghìn đồng tương ứng với 28,3%; năm 2017 tăng so với năm 2016 là 143 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10% Qua đó thấy được sự quan tâm tới tiền thưởng cho người lao động giúp họ làm việc tích cực hơn, hiệu quả hơn Hiện nay công ty đang áp dụng một số hình thức thưởng như sau:
- Chế độ thường hoàn thành kế hoạch 6 tháng, 1 năm: dựa vào mức độ đóng góp của bản thân người lao động trong quá trình làm việc được giao với cá mức độ, yêu cầu trong kế hoạch mà công ty đã đặt ra Tiền thưởng này xét trên cơ sở kết quả làm việc của cá nhân người lao động và tiền lương của họ để đưa ra mức thưởng
- Thưởng cho người lao động có trình độ chuyên môn- kỹ thuật cao, tay nghề giỏi: Nguồn tiền thưởng cho lao động có trình độ chuyên môn – kỹ thuật cao, tay nghề giỏi lấy từ tổng quỹ lương nhưng tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ tiền lương.Tỷ
lệ trích thưởng do công ty quyết định Việc xét trả thưởng được tiến hành 1 năm 1
Trang 10SVTH: HUỲNH NGỌC DIỄM THUÝ 7
lần, thường vào dịp cuối năm Hình thức thưởng này đã khuyến khích người lao động phấn đấu đạt được những thành tích cao trong công việc, rèn luyện và nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
Phụ cấp: các loại phụ cấp như:
- Phụ cấp trách nhiệm công việc
- Phụ cấp kiêm nhiệm công tác đoàn thể
- Phụ cấp chức vụ
- Phụ cấp độc hại: Mức phụ cấp này được áp dụng đối với một số lao động trực tiếp
và phải làm việc, tiếp xúc với các yếu tố độc hại, ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động như bụi, ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn…
Ngoài các hình thức kích thích cho người lao động thông qua tiền lương, thưởng, phụ cấp thì phúc lợi và dịch vụ cũng là một trong các hình thức kích thích gián tiếp đối với người lao động nhằm hỗ trợ một phần cuộc sống cho người lao động đồng thời họ luôn cảm thấy thoải mái, yên tâm hơn khi làm việc
Phúc lợi bắt buộc: Công ty luôn chấp hành thực hiện đầy đủ nội quy, quy định của Nhà Nước về việc đóng BHXH, BHYT để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ cho người lao động
Phúc lợi tự nguyện và dịch vụ: luôn coi người lao động là tài sản quý giá nhất nên
đã đưa ra rất nhiều hoạt động phúc lợi và dịch vụ như:
100% các cá bộ công nhân viên được tổng công ty mua bảo hiểm thân thể
Theo định kỳ hàng năm khám sức khỏe cho toàn thể cán bộ công nhân viên với mục đích bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cũng như kiểm tra, phát hiện bệnh nghề nghiệp để có biện pháp điều trị kịp thời
Phúc lợi trong hoàn cảnh khó khăn như người lao động bị ốm, tai nạn lao động hay
tứ thân phụ mẫu người lao động ốm thì phụ cấp: 300.000 – 500.000 đ/ người/ lần
Phúc lợi trong việc hiếu: nếu bản thân người lao động, người nhà lao động bị mất TCT sẽ phúng viếng 1 vòng hoa và gia đình được cấp 200.000 – 1000.000 đồng
Tặng quà cho con cán bộ công nhân viên ngày quốc tế thiếu nhi ( 1/6) và những cháu có thành tích học tập tốt: 100.000 – 150.000 đồng
Tặng quà sinh nhật cho các cán bộ công nhân viên với quà giá trị : 100.000đ – 300.000 đồng/ người/ lượt
Ngày 8/3; 20-10 công ty trích quỹ tổ chức ăn uống, liên hoan và tặng quà cho các chị em phụ nữ có giá trị 100.000đ/ người
Hàng năm vào những ngày lễ lớn hay những dịp nghỉ công ty tổ chức cho toàn thể cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát, du lịch ở cả trong nước với mức chi phí khoảng 500.000 – 1000.000đ/ người với mục đích làm cho người lao động thoải mái, qua đó mọi