TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ ---Đề tài: ĐÁNH GIÁ BẢN QUY HOẠCH VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LON
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
-Đề tài:
ĐÁNH GIÁ BẢN QUY HOẠCH VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ QUY HOẠCH HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG
Nhóm sinh viên: 2
Đỗ Thị Kiều AnhNguyễn Hà Phương
Lý Thảo HuyềnNguyễn Thị VuiHoàng Bảo Hoa
Hà Nội - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
-Đề tài:
ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH HỆ THỐNG
XỬ LÝ CHẤT THẢI KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG
Nhóm sinh viên: 2
Đỗ Thị Kiều AnhNguyễn Hà Phương
Lý Thảo HuyềnNguyễn Thị VuiHoàng Bảo Hoa
Hà Nội – 2018
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Đối tượng nghiên cứu 4
3 Mục đích nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.2 Khái quát về khu công nghiệp Thăng Long 7
1.3 Tiêu chuẩn đánh giá bản quy hoạch khu công nghiệp 8
1.3.1 Tiêu chuẩn về quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp 8
1.3.2 Tiêu chuẩn về quy hoạch hệ thống xử lý chất thải khu công nghiệp 10
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ BẢN QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP BẮC THĂNG LONG 16
2.1 Giới thiệu chung về bản quy hoạch khu công nghiệp Bắc Thăng Long 16
2.1.1 Quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp Bắc Thăng Long 16
2.1.2 Quy hoạch hệ thống xử lý chất thải khu công nghiệp Bắc Thăng Long19 2.2 So sánh quy hoạch khu công nghiệp Bắc Thăng Long với tiêu chuẩn 21
2.2.1 So sánh quy hoạch sử dụng đất của KCN BTL với tiêu chuẩn 21
2.2.2 So sánh quy hoạch hệ thống xử lý chất thải KCN BTL với tiêu chuẩn.25 2.3 So sánh bản quy hoạch khu công nghiệp Bắc Thăng Long với thực tế 26
2.3.1 Thực trạng về việc sử dụng đất khu công nghiệp Bắc Thăng Long 26
2.3.2.Thực trạng về hệ thống xử lý chất thải khu công nghiệp Bắc Thăng Long.27 2.4 So sánh khu công nghiệp Bắc Thăng Long với các khu công nghiệp khác (khu công nghiệp số 2 Nghi Sơn, Thanh Hóa) 29
2.4.1 Quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp 29
2.4.2 Quy hoạch hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp 30
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP 32
3.1 Về phía chính quyền 32
3.2 Về phía doanh nghiệp 33
3.3 Về phía người dân 34
PHẦN KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang trên đà pháttriển công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước với điều kiện nguồn lực hạn hẹp để thựchiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì việc phát triển các khu công nghiệp làmột trong những nhân tố hàng đầu để tạo ra một kênh thu hút lao động có tiềm năng
và hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ và lao độngnhập cư
Tại huyện Đông Anh Hà Nội khu công nghiệp Bắc Thăng Long đã được xâydựng lên nhằm đáp ứng các nhu cầu và tạo ra lợi ích lớn nhất cho cư dân địa phươngKhu công nghiệp Bắc Thăng Long với diện tích 295 ha sau khi xây dựng sẽ đáp ứngđược 1/3nhu cầu đất công nghiệp đến năm 2000 của Hà Nội Đây là khu công nghiệprất hấp dẫn các nhà đầu tư công nghiệp trong và ngoài nước nhờ các lợi thế về địađiểm, đặc biệt là về giao thông vận chuyển Mặt khác khi công nghiệp này được hìnhthành đã mang lại nhiều lợi ích lớn cho thành phố Hà Nội nói riêng và đất nước ViệtNam nói chung Điển hình có thể kể đến một số lợi ích sau: thứ nhất bổ sung chonguồn vốn trong nước, mà hiện đang luôn trong tình trạng ngày càng cần nhiều vốnhơn để tăng trưởng Thứ hai tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương và quốc gia, do
có doanh thu sản xuất lớn Thứ ba, tạo thêm nhiều việc làm và góp phần đào tạo nhâncông
Mặc dù được đánh giá là một trong các khu công nghiệp hiện đại nhất miền Bắcnhưng Bắc Thăng Long không tránh khỏi tình trạng ô nhiễm kéo dài hơn 10 năm qua,ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người dân và môi trường quanh đó.Chính vì vậy
nhóm tác giả quyết địnhnghiên cứu đề tài “Đánh giá quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hệ thống xử lý chất thải khu công nghiệp Bắc Thăng Long” để tìm hiểu tại sao
có tình trạng ô nhiễm đó và đưa ra định hướng cho chính quyền cũng như khu côngnghiệp có biện pháp giải quyết
2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về bản quy hoạch khu công nghiệp Bắc Thăng Long, gồm 2 vấn đề:
- Quy hoạch sử dụng lô và chia lô khu đất sử dụng cho trung tâm khu công nghiệp,đất XNCN, đất các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật, đất giao thông và kho
Trang 5tàng, các loại đất khác bao gồm đất kênh, mương và hành lang cây xanh bảo vệmương, đất hồ điều hòa và hệ thống cây xanh
- Quy hoạch hệ thống xử lý chất thải bao gồm: nước thải, chất thải rắn và khí thải.Qua đó ta sẽ đánh giá được tình hình hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp vàquá trình xử lý chất thải ra môi trường
3 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá bản quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hệ thống xử lý chất thải củakhu công công nghiệp Bắc Thăng Long vì những mục đính sau đây:
- Chỉ ra những sai phạm trong bản quy hoạch so với tiêu chuẩn và thực tế
- So sánh khu công nghiệp Bắc Thăng Long với các khu công nghiệp hiện đạikhác
- Đưa ra định hướng cho doanh nghiệp cũng như chính quyền trong việc khắcphục những sai phạm đó
- Định hướng phát triển cho các khu công nghiệp trong tương lai để khắc phụcnhững hạn chế đó
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các khái niệm cơ bản
- Khu công nghiệp :
Khu công nghiệp, còn gọi là khu kỹ nghệ là khu vực dành cho phát triển côngnghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằngtương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường Khu công nghiệp thườngđược Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng
Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, KCN là khu chuyên sản xuất hàng côngnghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định,được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này
- Đất công nghiệp: Đất công nghiệp hay còn gọi là đất khu công nghiệp là một
trong những loại đất để dùng phục vụ cho việc xây dựng các cụm khu công nghiệpcũng như các cụ khu chế xuất và các khu sản xuất kinh doanh tập trung Những quyđịnh này đã được luật đất đai ở tại nước ta hướng dẫn một cách vô cùng chi tiết
- Quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp: là sự định hướng sử dụng đất cho toàn
bộ khu công nghiệp do khu công nghiệp quản lý Thiếu quy hoạch sử dụng đất khucông nghiệp sẽ vừa không phát huy được vai trò quan trọng của khu công nghiệptrong hệ thống quản lý, quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp , vừa có thể gây ranhững quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành và gây thiệt hại cho lợi ích khucông nghiệp và toàn xã hội
- Quy hoạch hệ thống xử lý chất thải rắn: Theo quy định quy hoạch quản lý chất
thải rắn được nêu tại khoản 1, Điều 7 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, quy hoạchquản lý chất thải rắn là quy hoạch chuyên ngành xây dựng, bao gồm: điều tra, khảosát, dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường
và nguy hại; xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, phạm vị thu gom, vậnchuyển; xác định vị trí, quy mô các cơ sở xử lý chất thải rắn trên cơ sở đề xuất côngnghệ xử lý thích hợp; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm thu gom và xử lý triệt đểchất thải rắn
- Quy hoạch hệ thống xử lý nước thải: Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, quy
hoạch thoát và xử lý nước thải là việc xác định lưu vực thoát nước (nước mưa, nướcthải); phân vùng thoát nước thải; dự báo tổng lượng nước thải; xác định vị trí, quy mô
Trang 7của mạng lưới thoát nước, các công trình đầu mối thoát nước và xử lý nước thải (trạmbơm, nhà máy xử lý nước thải, cửa xả).
- Quy hoạch hệ thống xử lý khí thải: Là công tác khảo sát, xác định nồng độ tối đa
cho phép của bụi và các chát vô cơ trong khí thải; dự báo tổng lượng thải; xác địnhvùng, khu vực, quy mô và lưu lượng nguồn thải, các công trình xử lý khí thải
1.2 Khái quát về khu công nghiệp Bắc Thăng Long
- KCN Bắc Thăng Long được phát triển bởi Thăng Long Industrial Park, một công
ty liên doanh giữa tập đoàn Sumitomo (Nhật Bản) và Công ty cơ khí Ðông Anh (BộXây dựng), được thành lập theo Giấp phép đầu tư số 1845/GP do Bộ Kế hoạch & Ðầu
tư Việt Nam cấp ngày 22/2/1997
- KCN Bắc Thăng Long do Trung tâm Phát triển vùng SENA (Việt Nam) lập quyhoạch
- Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng là 76.846.000 USD
- Cơ sở hạ tầng Quy mô phát triển: KCN Bắc Thăng Long có diện tích đất chiếm
302 ha và được phát triển làm 03 giai đoạn
Giai đoạn 1 (121,23 ha) đã cho thuê
Giai đoạn 2 (80 ha) thực hiện trong thời gian từ 2000 - 2001
Giai đoạn 3 thực hiện trong thời gian từ 2003 - 2004
- Ðã được cấp chứng chỉ quản lý môi trường ISO-14001
- KCN Bắc Thăng Long nằm tại phía bắc cầu Thăng Long, tại huyện Đông Anh,thành phố Hà Nội
Nằm dọc theo đường cao tốc dẫn đến trung tâm thành phố Hà Nội và cáchtrung tâm thành phố 10km
Cảng gần nhất: cảng Hải Phòng 100 km, cảng Cái Lân 115 km,
Sân bay gần nhất: Cách sân bay quốc tế Nội Bài 10 km
Ga đường sắt gần nhất: Cách ga Hà Nội 15 km
- Theo qui hoạch khu đô thị BTL, KCN Bắc Thăng Long được xác định như sau:
Phía Đông giáp đường thu gom dọc đường cao tốc
Phía Bắc giáp tuyến đường chính của khu đô thị Bắc Thăng Long
Phía Nam của khu công nghiệp là tuyến đường biên đô thị, chạy dọc theotuyến đê sông Hồng
Trang 8 Phía Tây của khu công nghiệp tiếp giáp với tuyến đường bao đô thị.
- KCN Bắc Thăng Long ưu tiên lĩnh vực: Công nghiệp sạch, lắp ráp linh kiệnđiện tử, lắp ráp xe máy, bao bì…
1.3 Tiêu chuẩn đánh giá bản quy hoạch khu công nghiệp
1.3.1 Tiêu chuẩn vềquy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp
Bảng 1.1- Tiêu chuẩn sử dụng đất
STT Chức năngsử dụng đất Tỷ lệ chiếm đất
(%)
Mật độxây dựng
Chiều caocông trình
1 Trung tâm khu công
10% Đất XNCN
Nguồn: Theo Bộ xây dựng
a Đất khu trung tâm của khu công nghiệp
- Trung tâm khu công nghiệp thông thường bao gồm các công trình chính sau:
Các công trình thuộc Ban quản lý điều hành khu công nghiệp
Văn phòng đại diện các công ty, XNCN
Trang 9 Chi nhánh ngân hàng
Chi nhánh bưu điện
Trường dạy nghề
Các công trình công cộng dịch vụ như bệnh viện, cửa hàng, bến xe bus
Công viên và các công trình nghỉ ngơi, thể dục thể thao
- Khu vực trung tâm quản lý điều hành KCN chiếm 2 – 4% diện tích KCN tùy theokhả năng sử dụng chung các công trình công cộng dịch vụ của các khu vực lân cận
- Khu trung tâm của KCN thường được bố trí tại hướng vào chính của KCN.Chúng có thể tập trung trong một khu vực hoặc có thể bố trí phân tán trong KCN trongtrường hợp quy mô của KCN quá lớn
- Mật độ xây dựng từ 30 – 35%
- Các công trình trong trung tâm có thể bố trí nhiều tầng hoặc cao tầng tạo điểmnhấn không gian cho lối vào chính của KCN
b Đất XNCN:
- Khu đất XNCN chiếm tối đa 60% diện tích toàn KCN Trong các khu công nghệ
kỹ thuật cao diện tích đất xây dựng các XNCN sản xuất thử nghiệm chiếm 25-30%
- Các công trình trong khu vực thường có chiều cao 3-5 tầng, được bố trí xen kẽcác công viên, hồ nước nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc nghiên cứu
- Mật độ xây dựng trong khu đất 30-35%.Khu đất XNCN được chia thành các lôđất cho từng XNCN
c Đất khu vực các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật:
- Tại đây có công trình cấp nước, trạm biến thế, công trình xử lý chất thải
- Khu vực các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật có tỷ lệ chiếm đất 3-5%
d Đất giao thông và kho tàng:
- Đất giao thông:Đất giao thông trong KCN bao gồm diện tích đường, quảngtrường, ga, các trạm bốc dỡ Diện tích giao thông không kể giao thông trong nội bộkhu đất xây dựng XNCN chiếm tối thiểu 8% diện tích toàn KCN
- Đất kho tàng: chiếm từ 3 – 5%
Trang 10e Đối với các loại đất khác
- Đất kênh, mương và hành lang bảo vệ mương tỷ lệ chiếm đất > 5%.
- Đất hồ điều hòa và hệ thống cây xanh cảnh quan:
Đất cây xanh trong KCN bao gồm diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng,cây xanh dọc tuyến đường, cây xanh chuyên dụng (cây xanh cách ly) Diện tích chiếmđất của chúng không nhỏ hơn 10% diện tích KCN
Trong các khu vực cây xanh có thể cho phép bố trí bãi đỗ xe, các công trìnhdịch vụ công cộng nhưng diện tích chiếm đất không vượt quá 5%
1.3.2 Tiêu chuẩn về quy hoạch hệ thống xử lý chất thải khu công nghiệp
a Tiêu chuẩn về quy hoạch hệ thống xử lý nước thải
- Các chỉ tiêu đặc trưng nhất của nước thải để thiết kế các công trình xử lý và quản
lý hệ thống là: nhiệt độ, màu sắc, mùi vị, độ trong, độ pH, SS hàm lượng chất lơ lửng,BOD (nhu cầu ôxy hóa sinh hoá), COD ( nhu cầu ôxy hóa hóa học) và các chỉ tiêu đặctrưng của từng loại hình công nghiệp
- Quá trình xử lý nước thải trong KCN thường được chia thành 2 cấp:
Cấp xử lý nước thải thứ nhất: Do trong KCN có nhiều loại nhà máy với đặctính nước thải khác nhau nên tất cả các nhà máy trong KCN phải xử lý sơ bộ nước thải
để đạt tới một trị số chung trước khi xả nước thải vào hệ thống nước thải của KCN.Việc kiểm soát nước thải tại cấp độ này do Ban Quản lý điều hành KCN thuộc Công tykinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN chịu trách nhiệm
Cấp xử lý nước thải thứ hai: Nước thải được xử lý tại nhà máy xử lý nước thảicủa KCN Ban Quản lý KCN địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan củaNhà nước sẽ kiểm soát chất lượng nước thải tại giai đoạn này và quyết định cho phéphay không cho phép nước thải công nghiệp được xả vào hệ thống thoát nước của đôthị
Trang 11Bảng 1.2- Tiêu chuẩn xả nước thải công nghiệp
Thông số Đơn vị
Giá trị tới hạn khi xả vàoNước được dùng làm
nguồn nước sinh hoạt
Nước dùng cho tướitiêu, tắm, giao thông
Nguồn: Theo tiêu chuẩn TCVN 5945 - 1995
- Khối lượng nước thải có thể tính sơ bộ tối thiểu bằng 80% lượng nước cấp
- Cống thoát nước bẩn có độ dốc dọc i = 1/D ( D đường kính cống thoát nước) Độsâu đỉnh cống cách mặt đất tối thiểu 0,7m đối với trường hợp chiụ tải trọng động lớn
và tối thiểu 0,3m với trường hợp không chịu tải trọng động lớn Cống thoát nước bẩnbằng BTCT với đường kính từ 300,400,500mm
- Trong bản vẽ quy hoạch, dọc theo từng tuyến cống có ghi các thông số về đườngkính cống, độ dốc dọc, chiều dài của tuyến cống Tại điểm đầu và cuối tuyến cống cóghi chú về cao độ nền và cao độ đỉnh cống hoặc đáy cống
- Trong trường hợp tuyến cống quá dài dẫn đến độ sâu chôn cống lớn thì các trạmbơm chuyển bậc được sử dụng để giảm độ sâu chôn cống Các tuyến cống thoát nướcbẩn được bố trí dọc theo các tuyến đường
- Có 3 phương pháp xử lý nước thải sử dụng cho trạm xử lý nước thải: Xử lý cơhọc, xử lý hóa-lý và xử lý sinh học Xử lý cơ học có mục đích tách các chất không hòatan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Xử lý hóa học là đưa vào nướcthải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học tạothành các chất khác không gây độc hại hay gây ô nhiễm môi trường Xử lý sinh học làdựa vào sự sống và hoạt động của các vi sinh để oxy hóa chất bẩn hữu cơ ở dạng keo
và hòa tan có trong nước thải Việc lựa chọn một trong các phương pháp trên hay kếthợp các phương pháp căn cứ vào khối lượng và tính chất của nước thải, yêu cầu mức
Trang 12độ phải xử lý, công tác vận hành và bảo dưỡng, chi phí xây dựng và quy mô chiếmđất
- Trạm xử lý nước thải thường được xây dựng tại vị trí trung tâm KCN (nhằm đểgiảm bớt độ sâu chôn cống), gần nguồn xả, cuối hướng gió chủ đạo và phù hợp vớiviệc phân chia giai đoạn xây dựng
- Quy mô của trạm xử lý nước thải theo bảng sau
Bảng 1.3- Quy mô trạm máy xử lý nước thải
Công suất nhà máy xử lý nước thải (m3/ngày) Diện tích chiếm đất (ha)
b Tiêu chuẩn về hệ thống xử lý chất thải rắn
Tại Việt Nam, chưa có hệ thống xử lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp vìvậy phải xử lý theo phương pháp thủ công Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư08/2017/TT-BXD quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng Thông tư này quy địnhchi tiết về việc phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn xây dựng(CTRXD) được quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chínhphủ về quản lý chất thải và phế liệu
- Quản lý chất thải rắn xây dựng phải tuân thủ 5 nguyên tắc sau:
Quản lý CTRXD phải tuân thủ các nguyên tắc chung về quản lý chất thải cóliên quan quy định tại Điều 4 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;
Khi thiết kế công trình phải có giải pháp thiết kế và công nghệ, lựa chọn sửdụng vật liệu hợp lý nhằm hạn chế tối đa lượng chất thải phát sinh;
Vị trí, quy mô các điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý CTRXDphải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch quản lý chất thải rắn;
Dự án đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý CTRXD được hưởng ưu đãi theo cácquy định về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường, sản xuất vật liệu xây dựng vàcác ưu đãi khác theo quy định hiện hành;
Trang 13 Khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia giám sát việc thực hiện các quy địnhquản lý CTRXD trên địa bàn.
- Theo Thông tư, CTRXD phải được phân loại ngay tại nơi phát sinh theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 50 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP thành các loại sau đây:
Chất thải rắn có khả năng tái chế được;
Chất thải rắn có thể được tái sử dụng ngay trên công trường hoặc tái sử dụng ởcác công trường xây dựng khác;
Chất thải không tái chế, tái sử dụng được và phải đem đi chôn lấp;
Chất thải nguy hại được phân loại riêng và quản lý theo quy định tại Nghị định
số 38/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hướng dẫn về quản lý chất thải nguy hại
- Vận chuyển chất thải rắn xây dựng không gây phát tán bụi: Thông tư cũng quyđịnh, CTRXD phải được thu gom, vận chuyển đến điểm tập kết, trạm trung chuyển và
cơ sở xử lý được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyềnphê duyệt hoặc cơ sở tái chế, công trình khác để tái chế, tái sử dụng.Việc vận chuyểnphải theo thời gian và lộ trình về tuyến đường, an toàn giao thông và tuân thủ các quyđịnh của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông tại địa phương Các phươngtiện vận chuyển CTRXD phải là phương tiện bảo đảm các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹthuật và an toàn, đã được kiểm định và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hànhtheo quy định Trong quá trình vận chuyển, phương tiện vận chuyển phải đảm bảokhông làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi
- Xử lý chất thải rắn xây dựng: Theo Thông tư, cơ sở xử lý CTRXD phải được đầu
tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt Khuyếnkhích việc xử lý CTRXD tại nơi phát sinh với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm bảocác yêu cầu về an toàn, môi trường.Công nghệ xử lý chất thải rắn xây dựng gồm:
Nghiền, sàng;
Sản xuất vật liệu xây dựng;
Chôn lấp;
Các công nghệ khác
Công nghệ xử lý CTRXD phải phù hợp với quy mô, công suất và điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và hiệu quảkinh tế xã hội Việc lựa chọn chủ đầu tư xây dựng cơ sở xử lý CTRXD phải tuân thủ
Trang 14quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành cóliên quan.
c Tiêu chuẩn về hệ thống xử lý khí thải
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã đưa nội dung ban hành thông tư quy định vềđăng ký, kiểm kê khí thải công nghiệp vào Chương trình xây dựng và ban hành vănbản quy phạm pháp luật năm 2017 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ TàiNguyên và Môi Trường, thông tư sẽ được ban hành vào tháng 06/2017 (Theo Quyếtđịnh số 12/QĐ-BTNMT ngày 06/01/2017)
Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệpđược tính theo công thức sau:Cmax = C x Kp x Kv
- Cmax là nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải côngnghiệp, tính bằng miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3 );
- C là nồng độ của bụi và các chất vô cơ quy định
- Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định
- Kv = 1 (khu công nghiệp)
Nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phéptrong khí thải công nghiệp được quy định tại bảng dưới đây
Trang 15Bảng 1.4- Tiêu chuẩn về nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng
độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp
Nguồn: Theo QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải CN
17 Nitơ oxit, NOx ( cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo NO2 2000 1000
18 Hơi H2SO4 hoặc SO3, tính theo SO3 100 50
19 Hơi HNO3 ( các nguồn khác), tính theo NO2 1000 500
Trang 16- Cột A quy định nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tínhnồng độ tối đacho phép trong khí thải công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh,dịch vụ công nghiệp hoạt động trước 16/1/2007 với thời gian áp dụng đến 31/12/2014;
- Cột B quy định nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính giá trị tối đacho phép trong khí thải công nghiệp đối với:
Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động kể từ16/1/2007
Tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp với thờigian áp dụng kể từ 1/1/2015
Trang 17CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ BẢN QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP BẮC
THĂNG LONG 2.1 Giới thiệu chung về bản quy hoạch khu công nghiệp Bắc Thăng Long
2.1.1 Quy hoạch sử dụng đấtkhu công nghiệp Bắc Thăng Long
Hình 2.1- Bản đồ quy hoạch khu công nghiệp Bắc Thăng Long
Bảng 2.1- Quy hoạch sử dụng đất của KCN Bắc Thăng Long
Tỷ lệ chiếmđất (%)
Mật độxây
Chiều cao côngtrình
Trang 18Theo: Bản quy hoạch KCN Bắc Thăng Long
a Đất khu trung tâm của khu công nghiệp
- Diện tích: 1.94 ha, chiếm 0.66%
- Căn cứ theo các nhu cầu của nhà đầu tư, trung tâm khu công nghiệp Thăng Longgồm các bộ phận với qui mô sau:
1) Văn phòng hành chính của khu công nghiệp diện tích : 100m2 sàn
3) Trung tâm kinh doanh ( ngân hàng, thư tín, dịch vụ ) 500m2
5) Văn phòng Nhà nước ( hải quan, thuế, cảnh sát ) 200m2
- Công trình công nghiệp trong khu công nghiệp TL có thể là 1 tầng và nhiều tầng
c Đất các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật
- Các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật của khu công nghiệp BTL gồm: