1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở tài liệu text

11 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 472,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu texthttps://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach

Trang 1

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 1/11

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU LO ÂU VÀ CÁCH ỨNG PHÓ

CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI – 2014

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU LO ÂU VÀ CÁCH ỨNG PHÓ

CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Trang 2

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 2/11

Chuyên ngành: Tâm lý học

Mã số: 60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN THỊ MINH HẰNG

HÀ NỘI - 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới hướng dẫn

của PGS TS Nguyễn Thị Minh Hằng Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là

trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác

HỌC VIÊN

Trần Thị Thương

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu trường

Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Hà Nội cùng tất cả các

thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Tâm lý khóa 2012 – 2014 đã truyền

đạt cho tôi rất nhiều kiến thức làm cơ sở để tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị

Minh Hằng, người đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian

hoàn thành Luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo đang giảng

dạy tại trường trung học cơ sở Thịnh Quang – Hà Nội và trường trung học cơ sở

Khánh Lợi – Ninh Bình đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc tham gia phỏng vấn và giúp

các em học sinh hoàn thành phiếu hỏi Và cảm ơn các em học sinh của hai trường

trung học đã giúp đỡ tôi hoàn thành bảng hỏi một cách trung thực

Để hoàn thành tốt Luận văn, tôi cũng nhận được sự động viên rất nhiều từ bố

mẹ, gia đình, bạn bè và những người thân yêu Tôi xin cảm ơn tất cả mọi người

Mặc dù Luận văn được làm với sự cố gắng nỗ lực hết mình, sự nghiêm túc và

trách nhiệm cao Tuy nhiên, với khả năng nghiên cứu khoa học của bản thân còn

nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Do vậy, tôi rất mong nhận được sự

góp ý của tất cả các thầy cô, các bạn độc giả

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Trần Thị Thương

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu về lo âu 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu lo âu trên thế giới 4

1.1.2 Nghiên cứu về lo âu của tác giả B.N.Phillips 6

1.1.3 Vài nét về tình hình nghiên cứu lo âu ở Việt Nam 10

1.2 Khái niệm lo âu và rối loạn lo âu 12

1.2.1 Khái niệm lo âu 12

1.2.2 Rối loạn lo âu 12

1.2.3 Phân biệt giữa lo âu và rối loạn lo âu 14

1.3 Lo âu học đường 14

1.3.1 Nội dung lo âu học đường 14

1.3.2 Những dấu hiệu của lo âu học đường 16

1.3.3 Nguyên nhân của lo âu học đường 19

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Trang 3

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 3/11

1.3.4 Một vài rối loạn lo âu học đường thường gặp 21

1.4 Khái niệm ứng phó và ứng phó với lo âu học đường 22

1.4.1 Khái niệm ứng phó 22

1.4.2 Các cách thức ứng phó 24

1.5 Đặc điểm tâm lý – xã hội của học sinh trung học cơ sở 28

1.5.1 Một số đặc điểm sinh học ảnh hưởng tới sự phát triển tâm lý 28

1.5.2 Sự thay đổi về mặt xã hội 29

1.5.3 Sự phát triển tâm lý 30

Tiểu kết 34

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 35

2.1 Tổ chức nghiên cứu 35

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu 35

2.1.2 Khách thể nghiên cứu 37

2.1.3 Kế hoạch nghiên cứu 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Thang lo âu học đường của Philips 39

2.2.2 Điều tra bằng bảng hỏi 39

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp 43

2.2.4 Phương pháp xử lí số liệu 44

Tiểu kết 45

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

3.1 Thực trạng lo âu học đường ở học sinh trung học cơ sở 46

3.1.1 Thực trạng nghiên cứu lo âu học đường 46

3.1.2 Tương quan giữa lo âu học đường và các yếu tố khác 53

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng lo âu của học sinh trung học cơ sở

56

3.2.1 Ảnh hưởng của các đặc điểm tâm lý cá nhân 56

3.2.2 Ảnh hưởng của sở thích 59

3.2.3 Ảnh hưởng của việc học tập và các mối quan hệ 65

3.2.4 Ảnh hưởng của tần suất và thời gian tâm sự giữa cha mẹ và con 73

3.4 Cách ứng phó với lo âu của học sinh trung học cơ sở 79

3.4.1 Thực trạng các cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở 79

3.4.2 Tương quan giữa các mức độ lo âu và cách ứng phó 84

Tiểu kết 88

3.5 Kết quả nghiên cứu trường hợp 89

3.5.1 Thông tin cá nhân 89

3.5.2 Tiền sử phát triển 89

3.5.3 Kết quả thang lo âu học đường của Philips 91

3.5.4 Nguyên nhân 91

3.5.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng lo âu của H 92

3.5.6 Cách ứng phó với lo âu của H 93

3.5.7 Định hướng can thiệp cho H 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng và tỷ lệ học sinh, giáo viên, cha mẹ phân theo lớp và giới

tính 37

Bảng 3.1 Mức độ lo âu của từng yếu tố 47

Bảng 3.2.Tỷ lệ học sinh có lo âu xét theo giới tính và địa bàn 53

Bảng 3.3.Đánh giá của học sinh về các đặc điểm tâm lý dễ dẫn đến lo âu 57

Bảng 3.4 Đánh giá của cha mẹ về các đặc điểm tâm lý dễ dẫn đến lo âu 57

Bảng 3.5.Tỷ lệ học sinh có sở thích 59

Bảng 3.6.Tương quan giữa lo âu học đường và sở thích 61

Bảng 3.7.Tương quan giữa sở thích và ứng phó với lo âu 62

Bảng 3.8 Đánh giá của học sinh về các yếu tố ảnh hưởng tới lo âu 66

Bảng 3.9 Đánh giá của cha mẹ về các yếu tố ảnh hưởng tới lo âu 68

Bảng 3.10 Đánh giá của giáo viên về yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng lo âu 70

Bảng 3.11 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng lo âu của học sinh trung học cơ sở

(ĐTB) 71

Bảng 3.12 Đánh giá của học sinh và cha mẹ về tần suất tâm sự giữa cha mẹ và con

cái 74

Bảng 3.13 Mức độ lo âu của học sinh và tần suất tâm sự với cha mẹ 76

Bảng 3.14 Mức độ lo âu ở học sinh và thời gian tâm sự với cha mẹ 77

Bảng 3.15.Ứng phó tập trung vào nhận thức (ĐTB) 79

Bảng 3.16 Ứng phó tập trung vào hành vi 80

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Trang 4

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 4/11

Bảng 3.17 Ứng phó tập trung vào cảm xúc 82

Bảng 3.18 Tương quan giữa tỷ lệ học sinh lo âu cao hơn bình thường và các cách

ứng phó của học sinh 84

Bảng 3.19 Tương quan giữa học sinh có lo âu cao hơn bình thường với cách ứng phó

không tích cực 86

Bảng 3.20 Tương quan giữa học sinh có lo âu cao và cách ứng phó không tích cực 87

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ học sinh có lo âu ở cả hai trường THCS Thịnh Quang và THCS Khánh

Lợi 46

Biểu đồ 3.2.Tỷ lệ lo âu cao hơn bình thường xét theo địa bàn nghiên cứu 50

Biểu đồ 3.3.Tương quan giữa khối lớp và các mức độ lo âu 54

Biểu đồ 3.4.Tỷ lệ học sinh có lo âu học đường xét theo địa bàn nghiên cứu 55

Biểu đồ 3.5 Đánh giá của học sinh và cha mẹ về các đặc điểm tâm lý dễ dẫn đến lo âu 58

Biểu đồ 3.6 Đánh giá của học sinh và cha mẹ về thời gian cha mẹ và con cái tâm sự với

nhau 75

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Xin đọc là

THCS Trung học cơ sở

ĐTB Điểm trung bình

ICD International Statistical Classification of Diseases and

Related Health Problems

Bảng phân loại quốc tế về những vấn đề sức khỏe

DSM Diagnostic and Statistical Manual for Mental Disorders

Sách chuẩn đoán thống kê các rối loạn tâm thần của Hội tâm

thần học Hoa Kì

KV1, KV2 Khu vực 1, khu vực 2

SD Độ lệch chuẩn

ĐTBC Điểm trung bình chung

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xã hội hiện đại đời sống của con người ngày càng được nâng cao, nhu

cầu vật chất ngày càng được đáp ứng đầy đủ Bên cạnh đó, họ cũng phải đối mặt

với mọi khó khăn của cuộc sống luôn luôn thay đổi Đây cũng là nguyên nhân gây

nên nhiều vấn đề về sức khỏe tinh thần Một trong những rối loạn có liên quan đến

căn nguyên tâm lý thì rối loạn lo âu rất thường gặp

Rối loạn lo âu không phải bệnh mới, nhưng ở thời đại ngày nay nó tiến triển

mạnh mẽ với số lượng bệnh nhân không ngừng tăng lên Theo nghiên cứu của

Rieger và cộng sự (1990) có khoảng 15% dân số đã trải nghiệm các triệu chứng

mang đặc trưng của rối loạn lo âu và 2,3% - 8,1% có rối loạn lo âu hiện hành Số

liệu gần đây của hầu hết quốc gia trên thế giới cũng cho thấy, rối loạn lo âu đang

ngày càng có chiều hướng gia tăng và lên tới 20-25% dân số Trầm cảm và lo âu

hiện hữu trên toàn thế giới Đó là một nghiên cứu toàn diện mới nhất về lo âu và

trầm cảm, do các nhà nghiên cứu thuộc Trường Đại học Queensland thực hiện

Trước kia, có giả thiết cho rằng chỉ người phương Tây mới bị lo âu, trầm cảm Tuy

nhiên những khảo sát về lo âu và trầm cảm lâm sàng được thực hiện ở 91 quốc gia

(gồm hơn 480.000 người) cho thấy rối loạn lo âu được ghi nhận ở các nước phương

Tây nhiều hơn so với các nước khác Lo âu tác động tới khoảng 10% dân số ở Bắc

Mỹ, Tây Âu và Úc/New Zealand so với khoảng 8% ở Trung Đông và 6% ở châu Á

Nghiên cứu cũng cho thấy lo âu gặp ở nữ nhiều hơn nam.[6]

Người ta thấy rằng, rối loạn lo âu quá mức thường xảy ra nhất ở trẻ em tuổi

tiểu học và những em ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên Theo thống kê của

nhiều nước trong nhiều thập kỉ qua tỉ lệ rối loạn lo âu trẻ em là 5,7 – 17,7% [11] Bề

ngoài, những đứa trẻ này có biểu hiện bồn chồn hoặc căng thẳng do thiếu khả năng

thư giãn Stress tuổi học đường ở trẻ vị thành niên do lo âu quá mức đang là một

vấn đề thời sự đáng được quan tâm ở nhiều nước hiện nay, trong đó có Việt nam

Tuy nhiên, nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam hiện chưa nhiều Nguy hiểm hơn

nếu tình trạng lo âu ngày càng tăng cao và khó giải quyết hơn khi biểu hiện thành

2

bệnh lý Theo nghiên cứu của Trần Tuấn và cộng sự (2003) rối loạn tâm lý ở trẻ em

ngày càng tăng và có tỷ lệ khá cao chiếm gần 20%

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Trang 5

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 5/11

Rối loạn lo âu tồn tại ở mọi lứa tuổi đặc biệt với các em học sinh thời kỳ tuổi

vị thành niên Ở lứa tuổi trung học cơ sở, các em đang bước vào giai đoạn phát triển

tâm sinh lý đặc biệt với nhiều biến đổi cơ thể Việc học tập, các mối quan hệ gia

đình, bạn bè, những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì gây nên không ít ảnh hưởng tới

đời sống tinh thần của các em

Vì các lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu về lo âu học đường ở học sinh

trung học cơ sở Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng lo âu học đường và cách ứng

phó của các em khi gặp vấn đề này, từ đó có những biện pháp hỗ trợ thích hợp giúp

các em vượt qua lo âu, nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần cho các em

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu biểu hiện lo âu học đường và cách ứng phó với lo âu của học

sinh THCS nhằm tìm ra những biện pháp phòng ngừa và can thiệp rối loạn lo âu

phù hợp với lứa tuổi này

3 Đối tượng nghiên cứu

Lo âu và cách ứng phó với lo âu của học sinh trung học cơ sở

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

- Nghiên cứu thực tiễn về biểu hiện lo âu học đường của học sinh trung

học cơ sở và cách ứng phó của các em

- Chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến lo âu học đường, tìm hiểu cách

ứng phó của học sinh THCS

- Đề ra một số biện pháp phòng ngữa và can thiệp rối loạn lo âu học

đường ở học sinh THCS

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chọn nghiên cứu lo âu liên quan đến các yếu

tố học đường của học sinh THCS

3

- Về địa bàn nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu trên học sinh trung

học sơ sở, giáo viên và cha mẹ của các em thuộc hai trường: Trường trung

học cơ sở Thịnh Quang (Hà Nội) và trung học cơ sở Khánh Lợi (Ninh Bình)

6 Giả thuyết nghiên cứu

Có một tỷ lệ không nhỏ học sinh có lo âu học đường Các yếu tố ảnh hưởng

đến lo âu ở học sinh THCS rất đa dạng, trong đó yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất là áp

lực học tập Phần lớn học sinh THCS có biểu hiện lo âu thường có cách ứng phó

theo chiều hướng tiêu cực

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp trắc nghiệm

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp

- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Các phương pháp này sẽ được trình bày cụ thể ở chương II

4

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan nghiên cứu về lo âu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu lo âu trên thế giới

Rối loạn lo âu được biết từ rất sớm từ thời Hy Lạp cổ đại – thế kỉ thứ IV

trước công nguyên Hypocrat mô tả với một dạng bệnh thường gặp mà biểu hiện

của nó là: cảm giác co thắt và ngột ngạt khó thở Rối loạn lo âu được cho là những

cuộc đấu tranh của tâm hồn - quan niệm này tồn tại hàng chục thế kỉ sau đó Trong

suốt thời gian này lo âu được nói nhiều, nhưng chủ yếu trong lĩnh vực tư tưởng, đạo

đức, văn học Nó được xem như dục vọng của tâm hồn, suy nghĩ của ma quỷ

Người ta không chú ý đến việc nghiên cứu bản chất của các cảm xúc mà chỉ tìm

cách chế ngự nó Lo âu không được xem là bệnh lý cần được nghiên cứu

Rối loạn lo âu tên tiếng anh là anxiety disorder, được dùng nhiều trong

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Trang 6

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 6/11

ngành tâm thần học và y học Thuật ngữ “angest” được Kerkgard người Đan Mạch

sử dụng để chỉ trạng thái lo âu vào năm 1844 [13]

Lo âu là một trong các vấn đề về sức khỏe tâm thần được nhiều nhà nghiên

cứu quan tâm vào những năm cuối thế kỉ XIX Vào năm 1895, Freud cho rằng trạng

thái “loạn thần kinh lo âu” bao gồm sự chờ đợi lo âu cấp tính Ông đã đề xuất sử

dụng thuật ngữ “nhiễu tâm lo âu” trên cơ sở phân tích các hiện tượng lâm sàng rối

loạn ám ảnh Trong thời gian dài từ thế kỉ XX cho tới nay khái niệm này được nhiều

người chấp nhận và sử dụng Freud cho rằng, chứng bệnh tâm căn này là do xung

đột nội tâm vô thức Đây có lẽ là một sự kiện nghiên cứu có sức thuyết phục trong

lịch sử nghiên cứu về lo âu và để lại ảnh hưởng trong thời gian dài của thế kỉ XX

Tuy không có bằng chứng khoa học xác đáng nhưng nó làm sáng tỏ thêm về bản

chất bên trong của lo âu và thể hiện một cách nhìn mới về lâm sàng [11, tr.46]

Trong tác phẩm “Loạn thần kinh chức năng” Sullivan đã mô tả nếu người mẹ

mang thai mà có những lo lắng căng thẳng sẽ ảnh hưởng đến con Từ giai đoạn thứ

hai của thai nhi (tháng thứ 6 trở đi) thì nó sẽ ảnh hưởng nặng nề vì lúc đó thai nhi đã

5

có cảm giác Điều này còn ảnh hưởng tới đời sống học đường của đứa trẻ về sau

này nếu không được trợ giúp

Theo H.B Phillips, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy đời sống tình cảm của

đứa trẻ với người thân đặc biệt là người mẹ sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động học

đường cũng như đời sống học đường của đứa trẻ sau này

Rối loạn lo âu trong bảng phân loại quốc tế những vấn đề sức khỏe tinh thần

(ICD) lần thứ 8, thứ 9 và thứ 10 đã có những thay đổi như sau:

+ Theo bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 8 (ICD 8, 1986) tổ chức y tế thế

giới cho rằng, lo âu được xếp vào lo âu tâm căn (tức là bệnh lo âu do tâm lý)

+ Theo bảng phân loại bệnh lần thứ 9 (ICD 9, 1978) mặc dù đã có nhiều tiến

bộ và thay đổi nhưng về cơ bản các trạng thái lo âu vẫn được xếp vào các rối loạn

tâm căn Nhưng khác ở chỗ là các tác giả bắt đầu theo hướng mô tả triệu chứng

thuần túy về các mức độ khác nhau của rối loạn lo âu

+ Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD 10, 1992) đã ghi nhận sự kết

hợp quan trọng của các rối loạn này với các nguyên nhân tâm lý Rối loạn lo âu

được xếp vào các rối loạn tâm căn có liên quan đến stress và các rối loạn dạng cơ

thể

Khoảng những năm 80 của thế kỉ XX, các nhà tâm lý học Nga xếp các trạng

thái lo âu sợ hãi ám ảnh của trẻ em vào hội chứng loạn thần kinh chức năng

Trong bảng chuẩn và rối loạn tâm lý của Hiệp hội tâm thần Mỹ chỉnh sửa lần

thứ III (Diagnostic and Statistical Manual for Mental Disorders – DSM III, 1983) thì

khái niệm rối loạn lo âu chính thức được sử dụng Rối loạn lo âu được phân chia

thành: rối loạn lo âu chia li, rối loạn lo âu quá mức, rối loạn lo âu né tránh

Năm 1994, hội tâm thần học Mỹ chỉnh sửa và đưa ra phiên bản IV bảng phân

loại DSM-IV Theo đó, mỗi loại rối loạn tâm thần (Mental Disorder) được khái

niệm hóa như là một nhóm những triệu chứng bất thường về tâm lí (hoặc những

mẫu hành vi ứng xử bất thường) có ý nghĩa về mặt lâm sàng Chúng xảy ra ở một cá

nhân và liên quan đến stress tiêu cực hoặc liên quan đến việc mất năng lực của cá

nhân (tức là làm hỏng một hay một số chức năng duy trì cuộc sống cân bằng của cá

nhân), hoặc làm tăng đáng kể sự nguy hiểm cho cá nhân qua việc phải chịu đựng

6

những cảm giác tiêu cực (ám ảnh về cái chết, sự đau khổ, sự mất năng lực) hoặc

mất mát đáng kể, sự tự do của cá nhân (nhưng triệu chứng này không phải là một sự

đáp ứng được người ta chấp nhận về mặt văn hóa hoặc được người ta mong đợi,

chẳng hạn như cái chết của người thân) Bất kể điều gì là nguyên nhân của các triệu

chứng thì sự rối nhiễu hiện có phải được xem là sự biểu hiện của sự suy thoái về

chức năng ở các góc độ sinh lý, tâm lý (nhận thức – hành vi) xảy ra ở các cá nhân

nào đó.[19, tr.182]

Năm 1988, tổ chức y tế thế giới đã sử dụng DSM III làm tài liệu tham khảo

để soạn thảo Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn tâm thần và

hành vi (ICD – 10) Năm 1992, ICD – 10 được WHO công bố và áp dụng chính

thức trên toàn thế giới cho đến nay

1.1.2 Nghiên cứu về lo âu của tác giả B.N.Phillips

Thực tế cho thấy, có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về lo âu Họ đều cho

rằng lo âu có mặt tích cực khi nó trở thành động lực phát triển cá nhân Ngược lại,

nếu trở thành rối loạn lo âu thì cá nhân sẽ không thể thích ứng với các mối quan hệ

xã hội Tuy nhiên luận văn tập trung tìm hiểu những quan niệm của tác giả Phillips

về lo âu

Ông là giáo sư ở trường đại học Austin ở Texas, là người chuyên nghiên cứu

về học đường và lo âu từ những năm 1971, 1972 cho đến nay Năm 1972 ông đã

đưa ra trắc nghiệm nghiên cứu mức độ và đặc điểm của lo âu học đường ở học sinh

tiểu học và trung học cơ sở Trắc nghiệm gồm 58 câu hỏi xoay quanh các tình

huống có thể gây ra cho học sinh lo âu ở trường học như: khi làm bài kiểm tra, khi

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Trang 7

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 7/11

trả lời câu hỏi, khi làm bài tập…Người làm trắc nghiệm đọc cho học sinh nghe hoặc

đưa cho các em tự trả lời Trắc nghiệm có thể tiến hành với cá nhân hoặc nhóm

không quá 20 học sinh Nó được tác giả chia làm 8 yếu tố như sau:

+ Lo âu học đường nói chung: trạng thái cảm xúc chung của trẻ liên quan đến

tất cả các mối quan hệ, các hình thức hoạt động trong đời sống học đường, gồm các

câu: 2, 3, 7, 12, 16 , 21, 23, 26, 28, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58

7

+ Stress xã hội: trạng thái cảm xúc chủ đạo của trẻ trong mối liên hệ với

những người xung quanh (chủ yếu là các bạn cùng trang lứa) Gồm các câu: 5, 10,

15, 20, 24, 30, 33, 36, 39, 42, 44

+ Sự hẫng hụt nhu cầu đạt được thành tích: đây là một phông cảm xúc bất

lợi, không cho phép đứa trẻ phát triển nhu cầu đạt được thành tích, được kết quả cao

trong học tập Gồm các câu: 1, 3, 6, 11, 17, 19, 25, 29, 32, 35, 38, 41, 43

+ Lo âu liên quan đến sự tự thể hiện: đây là những tình huống trải nghiệm

cảm xúc âm tính làm mất mong muốn khám phá bản thân, ức chế nhu cầu thể hiện

các năng lực của bản thân, gồm các câu: 27, 31, 34, 37, 40, 45

+ Lo âu liên quan đến các tình huống kiểm tra kiến thức: thái độ tiêu cực và

những trải nghiệm lo sợ trong các tình huống kiểm tra kiến thức, sự tiến bộ, các khả

năng (đặc biệt là trước mọi người), gồm các câu: 2, 7, 12, 16, 21, 26

+ Sự lo lắng không làm thoả mãn mong đợi của người khác - định hướng

vào sự đánh giá của người khác về kết quả công việc, hành động và ý nghĩ của bản

thân, lo sợ sự đánh giá của người khác, chờ đợi những đánh giá âm tính, gồm các

câu: 3, 8, 13, 17, 22

+ Khả năng chống đỡ stress sinh lý thấp - đặc điểm của hoạt động tâm sinh

lý này làm giảm khả năng thích ứng của đứa trẻ với những hoàn cảnh gây stress,

làm tăng khả năng phản ứng chính xác và có hiệu quả của trẻ đối với những kích

thích gây stress từ môi trường, gồm các câu: 9, 14, 18, 23, 28

+ Lo âu liên quan đến quan hệ với giáo viên – đây là phông cảm xúc âm tính

chung trong quan hệ của trẻ với những người lớn ở trường học, điều này góp phần

làm giảm kết quả học tập của các em, gồm các câu: 2, 6, 11, 32, 35, 41, 44, 47

Trước khi làm tiến hành làm trắc nghiệm, cần chỉ dẫn cho học sinh: “Các em

thân mến! Bây giờ các em sẽ được phát một bộ câu hỏi gồm 58 câu hỏi khác nhau

về tâm trạng của các em Để hiểu rõ hơn về bản thân mình, các em hãy trả lời những

câu hỏi này một cách trung thực nhất Ở đây không có câu trả lời đúng hay không

đúng, tốt hay xấu, vì vậy các em hãy cố gắng trả lời nhanh nhất có thể, đừng nghĩ

nhiều Bên cạnh các câu hỏi là các phương án trả lời, nếu em đồng ý (hoặc điều đó

đúng với bản thân em) thì em hãy đánh dấu “+” vào cột “có”, nếu không đồng ý

8

(hoặc không đúng với bản thân em) thì em đánh dấu “-“ vào cột “không” Xin chân

thành cảm ơn sự hợp tác của các em! Bây giờ các em bắt đầu làm nhé!”

Khi xử lý kết quả cần phải tìm ra các câu trả lời không trùng với mã khoá

(xem bảng) Chẳng hạn, ở câu hỏi số 11 học sinh trả lời là “-” (không), trong khi đó

mã khoá là “+” (có) Những câu trả lời nào không trùng với mã khoá là biểu hiện

của lo âu, được tính theo các mức độ và các yếu tố (hội chứng) Tính số lượng các

câu trả lời không trùng với mã khoá của toàn bộ 58 câu, nếu chúng >50% có thể kết

luận rằng có lo âu cao hơn mức bình thường; nếu >75% là lo âu ở mức độ cao Tính

số lượng các câu trả lời không trùng với mã khoá của từng yếu tố Mức độ lo âu ở

mỗi yếu tố cũng được tính như trên

Các yếu tố thành phần của lo âu học đường

Các yếu tố Thứ tự câu hỏi

1 Lo âu học đường nói chung

2, 3, 7, 12, 16 , 21, 23, 26, 28, 46, 47,

48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58

∑ = 22

2 Stress xã hội 5, 10, 15, 20, 24, 30, 33, 36, 39, 42, 44

∑ = 11

3 Bị hụt hẫng nhu cầu đạt được thành

tích

1, 3, 6, 11, 17, 19, 25, 29, 32, 35, 38, 41,

43

∑ = 13

4 Lo âu liên quan đến sự tự thể hiện 27, 31, 34, 37, 40, 45

∑ = 6

5 Lo âu liên quan đến các tình huống

kiểm tra kiến thức

2, 7, 12, 16, 21, 26

∑ = 6

9

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Trang 8

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 8/11

6 Lo không thoả mãn sự mong đợi của

người khác

3, 8, 13, 17, 22

∑ = 5

7 Khả năng chống đỡ stress sinh lý thấp 9, 14, 18, 23, 28

∑ = 5

8 Lo âu liên quan đến quan hệ với giáo

viên

2, 6, 11, 32, 35, 41, 44, 47

∑ = 8

Cách mã khóa các câu hỏi được tính như bảng sau:

Mã khoá của các câu hỏi

“+” : có; “-“ : không

Câu hỏi Mã khoá

Câu hỏi Mã khoá

Câu hỏi Mã khoá

Câu hỏi Khoá mã

1 - 16 - 31 - 46 -

2 - 17 - 32 - 47 -

3 - 18 - 33 - 48 -

4 - 19 - 34 - 49 -

5 - 20 + 35 + 50 -

6 - 21 - 36 + 51 -

7 - 22 + 37 - 52 -

8 - 23 - 38 + 53 -

9 - 24 + 39 + 54 -

10 - 25 + 40 - 55 -

10

11 + 26 - 41 + 56 -

12 - 27 - 42 - 57 -

13 - 28 - 43 + 58 -

14 - 29 - 44 +

15 - 30 + 45 -

Với kết quả cuối cùng, trắc nghiệm của Phillips cần đảm bảo các yêu cầu

sau:

+ Số lượng các câu trả lời không trùng với mã khoá ở mỗi yếu tố (<50%; ≥50%; ≥

75%) ở mỗi học sinh;

+ Biểu diễn kết quả trên bằng biểu đồ hoặc đồ thị;

+ Số lượng các câu trả lời không trùng với mã khoá của cả nhóm khách thể;

+ Biểu diễn kết quả ở phần 3 bằng biểu đồ;

+ Số lượng học sinh có tỷ lệ các câu trả lời không trùng với mã khoá ≥50% và ≥

75% ở tất cả các yếu tố;

+ So sánh với kết quả làm trắc nghiệm lần 2;

+ Tất cả mọi thông tin về từng học sinh

Như vậy, với phương pháp trắc nghiệm tác giả đã đưa ra phương pháp giúp

người nghiên cứu có được số lượng, tỷ lệ học sinh ở 3 mức độ của lo âu Phương

pháp của Phillips ngày càng được sử dụng rộng rãi trên thế giới

1.1.3 Vài nét về tình hình nghiên cứu lo âu ở Việt Nam

Hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu về lo âu một cách độc lập,

chuyên biệt Bởi các nghiên cứu thường tập trung vào nhiều yếu tố cùng một lúc

Từ năm 1987 đến nay chưa có một cuộc nghiên cứu trên quy mô toàn quốc về vấn

đề sức khỏe tâm thần trẻ em [19]

Phạm Văn Trụ, trưởng khoa khám bệnh tại bệnh viện tâm thần Thành phố Hồ

Chí Minh cho biết: “cuộc sống hiện tại làm con người ngày càng có nhiều áp lực vì vậy

11

mà số người mắc bệnh lo âu đến khám ngày càng nhiều Chỉ trong tháng 11/2004 đã có

tới 812 bệnh nhân, tăng nhiều lần so với tháng trước”

Qua 352 hồ sơ của Phạm Văn Đoàn thuộc trung tâm nghiên cứu trẻ em (NT)

tính từ tháng 1/1989 đến tháng 10/1995 có các nhóm rối nhiễu tâm trí cơ bản sau:

+ Loạn tâm: có 24 trường hợp chiếm 6,8% trong đó chủ yếu là tâm thần phân

liệt ở tuổi dậy thì

+ Nhiễu tâm: có 95 trường hợp chiếm 27%, chủ yếu là nhiễu tâm tiến triển

có biểu hiện hyteria

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Trang 9

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 9/11

+ Bệnh lý về nhân cách và các rối nhiễu tiến triển ngoài loạn tâm và nhiễu

tâm có 14 trường hợp chiếm 4%

Theo tài liệu của Nguyễn Công Khanh: “ Báo cáo của tổ chức y tế thế giới

năm 1995 công bố rằng, có khoảng 20% người lớn đã có trải nghiệm cơn hoảng sợ

trong đời”.[10]

Theo Nguyễn Thanh Hồi, kết quả của cuộc khảo sát gần đây đưa ra con số

thống kê như sau: 19,46% học sinh từ độ tuổi 10-16 gặp trục trặc về sức khỏe tâm

thần Như vậy, gần 20% trẻ dưới 16 tuổi có vấn đề về sức khỏe tâm thần

Nguyễn Văn Thụ - trưởng khoa khám bệnh của bệnh viện Tâm thần thành

phố Hồ Chí Minh cho biết: trong tháng 11/2004 có 812 bệnh nhân đến khám bệnh

trong đó bệnh nhân có rối loạn lo âu ngày càng tăng [15]

Ngoài ra, theo nghiên cứu mới nhất về “ Mức độ lo âu của khoa tâm lý học

trước kì thi” của Triệu Thị Biển trên 130 sinh viên cho thấy có 22,31% - 26,92%

sinh viên có biểu hiện lo âu

Tác giả Lã Thị Bưởi và cộng sự với nghiên cứu “Bước đầu nhận xét về các

hoạt động chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em dựa vào cộng đồng” tại phòng khám

Tu Na trên 202 trẻ từ 0-18 tuổi (nghiên cứu tiến hành từ 12/2005 đến 10/2007) đưa

ra kết quả: Trong số các trẻ đến khám có 23,76% trẻ trầm cảm, 20,79% trẻ có rối

loạn tăng động giảm chú ý, 10,4% trẻ rối loạn dạng phân liệt

Như vậy, ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về lo âu của học sinh

Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy chưa có nghiên cứu nào về lo âu và cách ứng phó

của học sinh trung học cơ sở

12

1.2 Khái niệm lo âu và rối loạn lo âu

1.2.1 Khái niệm lo âu

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về lo âu:

Theo từ điển tâm lý học của Nguyễn Khắc Viện, lo âu là suy nghĩ và đón

chờ một điều gì đó có thể đến mà không chắc đối phó được Trong nhiều

trường hợp, đặc biệt là khi tâm lý bị rối loạn thì một triệu chứng thường gặp là

mối lo.[23]

Theo từ điển tâm lý học của Vũ Dũng, lo âu là trải nghiệm cảm xúc tiêu cực

được quy định bởi sự chờ đợi điều gì đó nguy hiểm, có tính chất khuếch tán, không

liên quan đến các sự kiện cụ thể.[3]

U.Baumann cho rằng lo âu là một hiện tượng cảm xúc tự nhiên tất yếu của

con người trước những khó khăn, thử thách của tự nhiên, xã hội mà con người phải

tìm ra các giải pháp để vượt qua, tồn tại Lo âu là một tín hiệu báo động, nó báo

trước một nguy hiểm sắp xảy đến, cho phép con người chuẩn bị mọi biện pháp để

đương đầu với đe dọa

Từ các cách định nghĩa khác nhau về lo âu chúng ta có cách xem xét thuật

ngữ này ở các khía cạnh như sau:

+ Lo âu là hiện tượng phản ứng tự nhiên của con người trước những khó

khăn và mối đe dọa của tự nhiên, xã hội mà con người phải tìm cách vượt qua để

tồn tại

+ Lo âu là một tín hiệu báo động, báo trước nguy hiểm sắp xảy đến, cho

phép con người sử dụng mọi biện pháp để đương đầu với sự đe dọa

+ Lo âu và sợ hãi, hoảng sợ có những điểm khác nhau: Nếu như hoảng sợ

được coi là một phản ứng đối với một đe dọa cụ thể nào đó, thì lo âu thể hiện sự sợ

hãi chung chung, mang tính lan truyền và không có đối tượng và có liên hệ với việc

chờ đợi điều không may trong tương tác xã hội và thường được tạo ra bởi sự không

ý thức được nguồn gốc của nỗi nguy hiểm

Như vậy, chúng tôi hiểu về định nghĩa lo âu như sau: Lo âu là một trạng thái

cảm xúc bình thường của cá nhân đối với những tác nhân gây stress báo hiệu sự đe

dọa đến với cuộc sống của cá nhân nhưng không có đối tượng rõ ràng

1.2.2 Rối loạn lo âu

Aubrey Lewis (Anh) đã khái quát những điểm bản chất của lo âu như sau:

13

+ Đó là một trạng thái cảm xúc với tính chất trải nghiệm chủ quan về sợ hoặc

cảm xúc có liên quan gần như thế (kinh hãi, tổn hại, hoảng hốt khiếp sợ, hoảng sợ,

bối rối, kinh sợ, kinh hoàng)

+ Cảm xúc xấu: có thể là cảm giác cái chết hoặc là suy sụp

+ Đó là sợ trực tiếp cho tương lai, trong đó có cảm giác đe dọa của nguy

hiểm đang đến

+ Có những đe dọa hoặc không thể nhận ra được, hoặc theo tiêu chuẩn hợp

lí, đe dọa ấy không cân xứng với cảm xúc đó gây nên

+ Có những khó chịu chủ quan về cơ thể như là cảm giác thắt lại trong ngực,

cảm giác thít chặt trong cổ họng và khó thở

+ Có các rối loạn cơ thể bao gồm các hoạt động tự ý (thét lên, chạy khi

hoảng sợ) hoặc các hoạt động không hoàn toàn hoặc hoàn toàn tự ý (ra mồ hôi, đánh

trống ngực…)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Trang 10

9/16/2018 Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở - Tài liệu text

https://text.123doc.org/document/3020858-luan-van-thac-si-nghien-cuu-lo-au-va-cach-ung-pho-cua-hoc-sinh-trung-hoc-co-so.htm 10/11

P.Pichot (1967) quan niệm, lo âu chỉ là sự lo sợ về một đối tượng không rõ

ràng hoặc không cụ thể Finona Judd và Graham Burrows trong bài viết “Các rối

loạn lo âu” đã cho rằng: lo âu thường gặp là một cảm giác sợ hãi mơ hồ, khó chịu,

lan tỏa cùng với rối loạn cơ thể ở bất cứ bộ phận nào, ít nhất trong thể nhẹ và nhất

thời, chúng ta thường thấy mang tính chu kì Lo âu có thể là hoạt động thích nghi

như là một tín hiệu báo động và báo trước sự đe dọa bên ngoài hoặc bên trong và

hậu quả là tạo ra hoạt động thích hợp

Theo từ điển tâm lý học của Vũ Dũng: Lo âu là sự sợ hãi quá mức không có

nguyên nhân hay do chủ quan của người bệnh và không thể giải thích được do một

bệnh tâm thần hay do một bệnh cơ thể Rối loạn lo âu là rối loạn mà người bệnh

không thể kiểm soát được, biểu hiện bền vững và mang tính lan tỏa, thậm chí có thể

xảy ra dưới dạng kịch phát [Vũ Dũng, 2008]

Trong tiêu chuẩn phân loại của hội tâm thần học Mỹ, DSM – IV rối loạn lo

âu là những lo lắng thái quá về một sự kiện hoặc hành vi kéo dài trong nhiều ngày,

xảy ra lặp đi lặp lại ít nhất trong 6 tháng Cá nhân thường có khó khăn hoặc mất sự

kiểm soát những lo lắng và thường có những dấu hiệu thực thể như: sự căng cơ, cáu

bẳn, khó ngủ và cảm giác bất an…

14

Từ các quan điểm trên chúng tôi hiểu rối loạn lo âu là lo âu quá mức hoặc dai

dẳng không tương xứng với sự đe dọa được cảm thấy, ảnh hưởng đến hoạt động của

chủ thể, có thể kèm theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ như quá mức hay vô lí

1.2.3 Phân biệt giữa lo âu và rối loạn lo âu

Đối với một người có biểu hiện lo âu, ta phải phân biệt hai loại lo âu bình

thường và rối loạn lo âu Lo âu trở thành bệnh lý khi nó ở mức trên của ngưỡng bình

thường, kéo dài, kèm theo những rối loạn về mặt thực thể, rối loạn hệ thần kinh thực

vật…Theo DSM – IV, sự khác biệt giữa hai yếu tố trên là ở trạng thái lo lắng quá

mức và cá nhân có khó khăn hoặc mất sư kiểm soát những lo âu này Những trải

nghiệm sự lo âu khó kiểm soát những xúc cảm của bản thân, những xúc cả tiêu cực

thường tạo ra sự đảo lộn hay sự mất năng lực trong phạm vi của bản thân

Bảng so sánh lo âu và rối loạn lo âu [15]

Tiêu chí so

sánh

Lo âu bình thường Rối loạn lo âu

Chủ đề Lo lắng có chủ đề, có nội dung

rõ ràng như ốm đau, công việc

làm ăn…

Không có chủ thể rõ ràng, mang

tính chất vô lí, mơ hồ (lo lắng về

tương lai)

Thời gian Nhất thời khi có các sự kiện

trong đời sống tác động đến

tâm lý của các chủ thể Hết lo

âu khi mất các tác động này

Kéo dài và lặp đi lặp lại

Triệu chứng Không có hoặc có rất ít rối

loạn thần kinh thực vật

Nhiều rối loạn thần kinh thực

vật (mạch nhanh, thở gấp, chóng

mặt, khô miệng, vã mồ hôi, lạnh

chân tay, run rẩy, bất an)

1.3 Lo âu học đường

1.3.1 Nội dung lo âu học đường

Rối loạn lo âu là một vấn đề về sức khỏe tâm thần phổ biến nhất ở trẻ em và

thanh thiếu niên Đôi khi con người có thể cảm thấy băn khoăn lo lắng trong cuộc

sống, thì lo âu là một tình trạng mà người ta cảm thấy dai dẳng không thể kiểm soát

15

được trong một thời gian dài Rối loạn lo âu có thể bị tác động bởi nhiều môi trường

như trường học, quan hệ bạn bè và cuộc sống gia đình Nó có thể gây ảnh hưởng

đến cuộc sống con người bằng việc giới hạn khả năng tham gia của họ vào các hoạt

động khác nhau Mỗi chúng ta đều thừa nhận rằng mình đã trải qua cảm giác lo hãi

trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày (hỏi chuyện với những người cấp

trên, các bài kiểm tra…) hoặc trong các tình huống đặc biệt được đặt trong sự nguy

hiểm Lo âu có thể được phát sinh từ sự phức tạp của cuộc sống nhưng nó cũng có

thể được nảy sinh trực tiếp từ môi trường học đường

Chúng ta phải xem xét lo âu của học sinh ở các mức độ và gắn với yếu tố

trường học:

+ Yếu tố thứ nhất - lo âu học đường nói chung, là tất cả những trạng thái cảm

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(1.22 MB) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lo

âu và cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay

×

Ngày đăng: 21/10/2018, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w