VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VŨ VĂN LỢI ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VŨ VĂN LỢI
ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ
CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
VŨ THỊ THANH THỦY
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH HOLOCEN VỚI KHẢ NĂNG LÚN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHU VỰC BÁN ĐẢO ĐÌNH VŨ, HẢI PHÒNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
VŨ THỊ THANH THỦY
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH HOLOCEN VỚI KHẢ NĂNG LÚN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHU VỰC BÁN ĐẢO ĐÌNH VŨ, HẢI PHÒNG
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đình Nguyên, TS Nguyễn Ngọc Trực, những thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng quý báu các nhà khoa học: GS.TS Trần Nghi, PGS.TS Nguyễn Huy Phương, TS Đinh Xuân Thành, TS Phạm Nguyễn Hà Vũ
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng Hải Phòng và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
Chương 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO 4
1.2.1 Đặc điểm địa hình 4
1.2.2 Đặc điểm địa mạo 4
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG 4
1.3.1 Khí hậu 4
1.3.2 Nhiệt độ không khí 5
1.3.3 Chế độ gió 5
1.3.4 Chế độ mưa bão 5
1.4 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 5
1.5 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN 10
1.6 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO 11
Chương 2 LỊCH SỬ, CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 12
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 12
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 12
2.2 CƠ SỞ TÀI LIỆU 17
2.2.1 Tài liệu lỗ khoan và đo địa vật lí 17
2.2.2 Số lượng mẫu thí nghiệm 17
2.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.3.1 Một số khái niệm 18
Trang 52.3.2 Phương pháp luận 19
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.4 Phương pháp địa tin học 26
2.3.5 Phương pháp tính lún nền đất 26
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC BÁN ĐẢO ĐÌNH VŨ, HẢI PHÒNG 28
3.1 ĐỊA TẦNG HOLOCEN 28
3.2 ĐỘ SÂU VÀ BỀ DÀY TRẦM TÍCH HOLOCEN BÁN ĐẢO ĐÌNH VŨ 28
3.3 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC BẢN ĐẢO ĐÌNH VŨ, HẢI PHÒNG 30
3.3.1 Các tướng trầm tích Holocen sớm – giữa (Q21-2) 31
3.3.2 Các tướng trầm tích Holocen giữa – muộn (Q22-3) 35
3.4 NHẬN XÉT MỐI QUAN HỆ GIỮA LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TRẦM TÍCH VỚI SỰ THAY ĐỔI MỰC NƯỚC BIỂN TRONG HOLOCEN 43
3.5 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TƯỚNG TRẦM TÍCH HOLOCEN VỚI CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT 44
Chương 4 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH HOLOCEN VỚI SỰ CỐ LÚN NỀN BÃI CONTAINER 46
4.1 ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NỀN ĐẤT YẾU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 46
4.1.1 Phân loại cấp độ đất yếu trầm tích Holocen 46
4.1.2 Đặc điểm các chỉ tiêu cơ lý trầm tích Holocen khu vực bản đảo Đình Vũ 46 4.2 THỰC TRẠNG SỰ CỐ LÚN NỀN BÃI CONTAINER 49
4.2.1 Nguyên nhân sự cố lún nền bãi container 53
4.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA LÚN VỚI ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH HOLOCEN 54
4.3.1 Tính toán lún cho các thành tạo trầm tích Holocen 54
4.3.2 Nguyên nhân gây ra sự cố lún nền bãi container 57
4.3.3 Mối quan hệ giữa lún với các thành tạo trầm tích Holocen 58
4.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU VỰC 59
4.4.1 Một số giải pháp chung xử lý nền đất yếu phổ biến hiện nay 59
Trang 64.4.2 Một số giải pháp công trình cụ thể áp dụng cho bãi container 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
KẾT LUẬN 64
KIẾN NGHỊ 65
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 66
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 71
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN LÚN TẠI MỘT SỐ MẶT CẮT ĐIỂN HÌNH 71
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc trưng hình thái của một số sông chính khu vực nghiên cứu 10
Bảng 2.1 Thang phân loại cấp hạt của Krumbein và Folk 21
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu địa hóa đặc trưng cho các môi trường trầm tích khác nhau 23 Bảng 2.3 Các chỉ tiêu vật lý, cơ học và chỉ tiêu tính toán của trầm tích Holocen 25
Bảng 3.1 Thống kê các thông số tướng trầm tích Holocen khu vực nghiên cứu 29
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu cơ lý trầm tích tướng bùn đầm lầy ven biển 32
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu cơ lý trầm tích tướng bùn estuary – vũng vịnh 34
Bảng 3.4 Các chỉ tiêu cơ lý trầm tích tướng bùn chân châu thổ 36
Bảng 3.5 Các chỉ tiêu cơ lý trầm tích tướng Bùn cát tiền châu thổ 38
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu cơ lý trầm tích tướng bùn cửa sông estuary 40
Bảng 3.7 Các chỉ tiêu cơ lý trầm tích tướng bùn cát đồng bằng châu thổ 42
Bảng 3.8 Tương quan tướng trầm tích Holocen với phân loại đất trong địa chất công trình 44
Bảng 4.1 Phân loại đất yếu trầm tích Holocen 46
Bảng 4.2 Kích thước và tải trọng container 55
Bảng 4.3 Tải trọng và các thông số tính toán lún 56
Bảng 4.4 Kết quả tính toán lún nền đất được thành tạo trầm tích Holocen 57
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2 Bản đồ địa chất khu vực ven biển thành phố Hải Phòng (Trích lược từ
Bản đồ địa chất Tờ Hải Phòng tỷ lệ 1:50.000) [6,15] 6
Hình 1.3 Mặt cắt tuyến IV, trích tờ bản đồ Hải Phòng tỷ lệ 1/50.000 [6, 15] 7
Hình 1.4 Cột địa tầng trầm tích Đệ tứ khu vực nghiên cứu [6, 15] 8
Hình 2.1 Sơ đồ các điểm khảo sát và tuyến đo địa vật lý 18
Hình 2.2 Biểu đồ phân loại trầm tích của Folk.R, 1954 22
Hình 2.3 Biểu đồ phân loại thạch học bở rời (theo Logvinenco, 1974) 22
Hình 3.1 Sơ đồ liên kết tướng trầm tích trụ lỗ khoan theo tuyến 1 - 1 30
Hình 3.2 Sơ đồ liên kết tướng trầm tích trụ lỗ khoan theo tuyến 2 – 2 30
Hình 3.3 Mặt cắt tướng trầm tích minh giải từ băng địa chấn nông phân giải cao tuyến T2 [15] 31
Hình 3.4 Trầm tích bùn đầm lầy ven biển tuổi Holocen sớm – giữa 31
Lỗ khoan TK-TN6, độ sâu 20,0 ÷ 20,6 m 31
Hình 3.5 Trầm tích bùn estuary – vũng vịnh tuổi Holocen sớm – giữa 33
Lỗ khoan LK-D13, độ sâu 11,5 ÷ 13,0 m 33
Hình 3.6 Trầm tích bùn chân châu thổ tuổi Holocen giữa - muộn 35
Lỗ khoan LK-TN12, độ sâu 8,0 ÷ 8,5 m 35
Hình 3.7 Trầm tích bùn cát tiền châu thổ tuổi Holocen giữa - muộn 37
Lỗ khoan LK-C3, độ sâu 4,0 – 4,5 m 37
Hình 3.8 Trầm tích bùn cửa sông estuary 39
Lỗ khoan LK-TN12, độ sâu 1,5 ÷ 1,8 m 39
Hình 3.9 Trầm tích bùn cát đồng bằng châu thổ 41
Lỗ khoan LK-TN6, độ sâu 0,5÷ 0,8 m 41
Hình 4.1 Một số hình ảnh bãi container bán đảo Đình Vũ, Hải Phòng 50
Hình 4.2 Hình ảnh sự cố lún nền bãi container Vinaliness Đình Vũ 51
Hình 4.3 Hình ảnh sự cố lún nền bãi container Liên Việt Đình Vũ 52
Hình 4.4 Hình ảnh sự cố lún nền bãi container Depot Đình Vũ 53
Hình 4.5 Mặt cắt trụ lỗ khoan tính toán lún 56
Trang 10MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Bán đảo Đình Vũ thuộc quận Hải An thành phố Hải Phòng, với ưu thế có nguồn quỹ đất dồi dào, nằm sát bời biển, tiếp giáp với cửa sông Bạch Đằng là cửa ngõ của thành phố về về giao thông đường thủy, đường không và đường bộ Hiện nay, bán đảo Đình Vũ đã và đang thu hút nhiều các dự án lớn có ý nghĩa chiến lược
và trọng điểm của thành phố Hải Phòng nói riêng và cả miền duyên hải Bắc bộ nói chung Bên cạnh những thuận lợi trên, bán đảo Đình Vũ chịu tác động mạnh từ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội như xây dựng các bãi container, giao thông, các cụm công nghiệp gây biến dạng nền đất yếu đặc biệt là sự cố lún các bãi container, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng và thiệt hại lớn về kinh tế Việc xác định các nguyên nhân gây ra các sự cố lún công trình có ý nghĩa quan trọng góp phần đề xuất các giải pháp giảm thiểu biến dạng nền đất yếu và mang tính cấp thiết Muốn vậy cần phải làm rõ bản chất nền đất yếu của trầm tích Holocen liên quan đến các sự cố lún công trình
Hiện nay, đã có nhiều các nghiên cứu về trầm tích Holocen cả trên đất liền ven biển và biển ven bờ khu vực Hải Phòng, kết quả đã phản ánh được những nét cơ bản về đặc điểm, lịch sử hình thành và phát triển trầm tích Holocen khu vực Hải phòng Tuy nhiên, các nghiên cứu đó còn mang tính chất khái quát cao, chưa chi tiết cho từng khu vực cụ thể Do đó, những kết quả nghiên cứu này chưa áp dụng được trong việc đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng và phát triển cơ
sở hạ tầng cho các công trình cụ thể trên phạm vi hẹp
Từ thực tế trên, đề tài luận văn thạc sĩ “Nguyên cứu mối quan hệ giữa đặc
điểm trầm tích Holocen với khả năng lún các công trình xây dựng khu vực bán đảo Đình Vũ, Hải Phòng” được lựa chọn nhằm góp phần giải quyết những vấn đề
nêu trên
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích Holocen khu vực bán đảo Đình Vũ, thành
Trang 11phố Hải Phòng
- Xác định nguyên nhân lún bãi container và mối quan hệ với các thành tạo trầm tích Holocen, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp phát triển cơ sở hạ tầng
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các thành tạo trầm tích Holocen khu vực bán đảo Đình
Vũ, thành phố Hải Phòng
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn được tập trung nghiên cứu ở khu vực bán đảo
Đình Vũ nằm ở phía đông bắc thành phố Hải Phòng, bao gồm toàn bộ phần đất liền ven biển và phần biển ven bờ đến độ sâu nghiên cứu 10,0 m nước
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu đặc điểm các thành tạo trầm tích Holocen khu vực bán đảo Đình Vũ, thành phố Hải Phòng
- Nghiên cứu hiện trạng lún nền bãi container khu vực bán đảo Đình Vũ trong mối liên quan với các thành tạo đất yếu trầm tích Holocen
- Đề xuất các giải pháp phòng chống lún nền bãi container phục vụ phát triển
cơ sở hạ tầng
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học: Làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích Holocen khu vực bán
đảo Đình Vũ, thành phố Hải Phòng, xác định nguyên nhân gây ra các tai biến lún gây mất ổn định nền đất trong xây dựng công trình
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp vào việc xây
dựng và dựng phát triển các bãi container khu vực bán đảo Đình Vũ, thành phố Hải Phòng nhằm phát triển bền vững cơ sở hạ tầng
Trang 12- Trên đất liền: Bao gồm toàn bộ bán đảo Đình Vũ
- Biển ven bờ: Bao gồm phần biển tiếp giáp với bản đảo Đình Vũ và được
nghiên cứu đến độ sâu 10,0 m nước
Hình 1.1: Sơ đồ khu vực nghiên cứu
Trang 131.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO
1.2.1 Đặc điểm địa hình
Địa hình thành phố Hải Phòng có tính phân bậc rất rõ nét và có xu hướng thấp dần về phía nam, gồm kiểu địa hình karst, địa hình đồi núi thấp, địa hình đồi núi sót, địa hình đồng bằng Trong khu vực nghiên cứu [6, 29], gồm 01 kiểu địa hình đồng bằng: Trong khu vực nghiên cứu chiếm 10,0 ÷ 15,0 km2 Địa hình khá bằng phẳng có độ cao nhỏ 2,0 ÷ 3,0 m, thấp dần về phía nam và được bao quanh bởi
hệ thống sông Cấm và sông Thái Bình Cấu tạo nên các đồng bằng là các phù sa của
hệ thống các sông Thái Bình và một phần thuộc hệ thống sông Hồng bao gồm chủ yếu là các đất đá hạt mịn sét, sét bột, sét cát
1.2.2 Đặc điểm địa mạo
Đặc điểm địa mạo khu vực Hải Phòng tương đối phức tạp, phát triển ở rìa nam của phức nếp lồi Quảng Ninh và phía đông của miền võng Hà Nội, trong khu vực nghiên cứu có thể phân ra thành 2 đơn vị [6, 29] như sau:
a Kiến trúc hình thái âm trùng với đới sụt hạ trong kiến tạo hiện đại: Đới
này được phân định khá rõ ở vùng cửa sông Bạch Đằng, phía đông bắc bán đảo Đồ Sơn Bề dày trầm tích Đệ Tứ đạt từ 60,0 ÷ 70,0 m đến 100,0 m Bề mặt địa hình cao phổ biến 0,5 ÷ 1,0 m, hệ lạch triều phát triển dày đặc Ở trung tâm vùng cửa sông Bạch Đằng, biên độ võng tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại đạt trên dưới 100,0 m Bề dày trầm tích Holocen 11,0 ÷ 13,5 m, cực đại 17,0 m Bề mặt địa hình cao phổ biến 0,3 ÷ 0,5 m, bãi triều thấp mở rộng và hệ lạch triều phát triển dày đặc
b Các kiến trúc hình thái lục địa ven bờ: Hầu hết được hình thành hoặc được
tái tạo bởi các chuyển động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại Trên bản đồ địa mạo - tân kiến tạo 1/50.000 khu vực Hải Phòng, các yếu tố kiến trúc hình thái được coi là những địa hình do các chuyển động kiến tạo tạo nên trong mối tác động tương hỗ
của chúng với các yếu tố bóc mòn, xâm thực và tích tụ
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG
1.3.1 Khí hậu
Khu vực Hải Phòng nói chung nằm trong vùng có mùa đông lạnh trên nền chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm: Gió mùa Đông Bắc hoạt động từ tháng 10 – 11 đến tháng 3 – 4 năm sau, gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 4 – 5 đến
Trang 14tháng 9 – 10 Vào mùa hè, nằm trong vùng hoạt động của dải hột tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão Nếu so với toàn vùng biển Đông thì mùa đông lạnh và những
vĩ độ nhiệt đới chính là tính đặc sắc của khu vực nghiên cứu
1.3.2 Nhiệt độ không khí
Không tính đến những năm thời tiết bất thường thì tháng 1 – 2 là các tháng lạnh nhất, thời kỳ chuyển tiếp là từ tháng 3 đến tháng 6 và tháng 7 – 8 là các tháng nóng nhất trong năm Vì vậy, ở khu vực Hải Phòng thể hiện hai mùa rất rõ rệt là mùa hè và mùa đông, trong đó nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất vào khoảng
150C (tháng 2), trung bình cao nhất vào khoảng 300C (tháng 7)
1.3.3 Chế độ gió
Hướng gió thịnh hành biến đổi theo mùa, thể hiện qua hoa gió tháng 1 và tháng 7, đặc trưng cho hai mùa tương ứng là mùa đông và mùa hè Vào tháng 1, gió đông bắc chiếm ưu thế với tần suất gần 70% Vào tháng 7, gió nam chiếm ưu thế với tần suất vào khoảng 60%
1.3.4 Chế độ mưa bão
Mưa ở khu vực Hải Phòng có quan hệ mật thiết với khối không khí lạnh, bão
và gió mùa Trong ba yếu tố trên thì không khí lạnh gây ra mưa nhiều, bão gây ra mưa to về mùa hè và gió mùa gây mưa dầm dai dẳng Lượng mưa trung bình năm
là 1077 mm, trong đó lượng mưa trung bình năm của vùng ven bờ lớn hơn vùng ngoài khơi Mưa lớn vào tháng 8 (trung bình 281 mm ở vùng ngoài khơi và 352
mm ở vùng ven bờ) và ít mưa vào tháng 1 (trung bình không quá 20 mm) Tổng lượng bốc hơi cân bằng 50 – 70% lượng mưa
Vào mùa hè thường xuất hiện bão và áp thấp nhiệt đới (tháng 7, 8, 9) Trung bình có khoảng 4 – 5 cơn bão và áp thấp nhiệt đới trong năm trên khu vực Hải Phòng Tốc độ gió bão trung bình khoảng 25 đến 30 m/s, có khi đạt tới 50 m/s Mưa trong thời gian bão có thể đạt tới 443 mm/ngày
1.4 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
Đặc điểm địa tầng khu vực nghiên cứu được tổng hợp trên cơ sở kết quả nghiên cứu của tác giả Ngô Quang Toàn (1993) [29] và Nguyễn Đức Đại (1996) [6], các phân vị địa tầng từ dưới lên trên như sau (Hình 1.2, 1.3, 1.4):
Trang 15Hình 1.2 Bản đồ địa chất khu vực ven biển thành phố Hải Phòng (Trích lƣợc từ
Bản đồ địa chất Tờ Hải Phòng tỷ lệ 1:50.000) [6,15]
Trang 16Hình 1.3 Mặt cắt tuyến IV, trích tờ bản đồ Hải Phòng tỷ lệ 1/50.000 [6, 15]
Giới Kainozoi - Hệ Đệ tứ
Theo Nguyễn Đức Đại (1996) 6, hệ Đệ tứ trong khu vực nghiên cứu bao gồm 5 phân vị địa tầng: Hệ tầng Hà Nội (Q12-3 hn), hệ tầng Vĩnh Phúc (Q13 vp), hệ
tầng Hải Hưng (Q21-2 hh), hệ tầng Thái Bình (Q23 tb)
- Phụ thống Pleistocen giữa – trên – Hệ tầng Hà Nội
Trầm tích hệ tầng Hà Nội (a, am Q12-3 hn) gặp hầu hết trong khu vực nghiên
cứu và không lộ trên mặt, ở những lỗ khoan sâu và được phân ra như sau:
+ Tập dưới, nguồn gốc sông (aQ12-3 hn 1): Bao gồm cuội sỏi, cát hạt thô, tướng lòng sông độ chọn lọc kém, các trầm tích được tích tụ trong môi trường axit yếu - trung tính (pH = 5,54), hệ số cation trao đổi thấp Kt= 0,06
+ Tập trên, nguồn gốc sông - biển (amQ12-3 hn 2 ): Trầm tích của phân hệ tầng
này có bề dày nhỏ không quá 10,0 m, bao gồm bột sét lẫn cát hạt mịn, mùn thực vật thuộc tướng đồng bằng châu thổ
Cơ sở xác định tuổi của hệ tầng Hà Nội là ngoài các quan hệ trên dưới của hệ tầng còn dựa vào các phức hệ bào tử phấn hoa tuổi Pleistocen giữa - muộn Lớp
Trang 17trầm tích vụn thô của hệ tầng Hà Nội là tầng chứa nước ngầm dày 5,0 ÷ 10,0 m, nước có chất lượng tốt, nhưng ở quận, huyện Hải An, An Lão, Kiến Thụy phía trên không có tầng cách nước nên khi khai thác nước dễ bị nhiễm mặn
Hình 1.4 Cột địa tầng trầm tích Đệ tứ khu vực nghiên cứu [6, 15]
Trang 18- Phụ thống Pleistocen trên – Hệ tầng Vĩnh Phúc
Trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc tuổi Pleistocen muộn (Q13 vp) do Hoàng Ngọc
Kỷ và nnk xác lập năm 1973 Trong khu vực nghiên cứu, hệ tầng này chỉ gặp trong các lỗ khoan sâu và được chia thành hai phụ hệ tầng:
+ Tập dưới, nguồn gốc sông, biển (amQ13 vp1): Phụ hệ tầng dưới bao gồm các tập cát hạt trung đến thô lẫn ít sạn sỏi nhỏ, bột sét lẫn cát, ít tàn tích thực vật thuộc tướng lòng sông hạ lưu, lạch triều, đồng bằng châu thổ Ở khu vực quận Hải
An bề dày trầm tích này rất mỏng 4,0 ÷ 6,5 m Phụ hệ tầng này nằm phủ trực tiếp trên trầm tích của hệ tầng Hà Nội, phụ hệ tầng trên (amQ12-3 hn 2)
+ Tập trên, nguồn gốc biển, sông (amQ13 vp 2): Có mặt trong hầu hết các lỗ khoan trong khu vực nghiên cứu Thành phần chủ yếu là cát hạt mịn, bột kết có màu loang lổ, tập hạt mịn trên cùng bị laterit hóa Chiều dày 3,0 ÷ 5,0 m Bề mặt bị phong hóa này chính là ranh giới giữa trầm tích Pleistocen và Holocen
- Phụ thống Holocen giữa – dưới – Hệ tầng Hải Hưng
Trầm tích hệ tầng Hải Hưng tuổi Holocen sớm giữa (Q21-2 hh) được hình
thành vào thời kỳ biển tiến cực đại (Flandrian), phân ra làm hai phần:
+ Tập dưới, nguồn gốc biển, đầm lầy (mbQ21-2 hh 1 ): Trầm tích này không lộ
trên mặt, gặp trong các lỗ khoan hầu hết khu vực nghiên cứu Thành phần chủ yếu gồm bột cát mịn, bột sét, sét bột màu xám sậm, xám đen chứa than bùn, chiều dày
3,5 ÷ 23,0 m Trong cát chứa nhuyễn thể, trong sét có Foraminifera, tảo nước ngọt,
nước lợ tuổi Holocen sớm - giữa Trong đất có chỉ số Eh = 180 ÷ 210 mV; kt = 1,0, chứng tỏ trầm tích được thành tạo trong trường đầm lầy hóa
+ Tập dưới, nguồn gốc biển (mQ21-2 hh 1): Trầm tích biển này gặp trong các
lỗ khoan ở vùng Hải An, Kiến Thụy Thành phần trầm tích gồm cát hạt mịn có ít tàn
tích thực vật màu xám sẫm có chứa Foraminifera và bào tử phấn Độ pH = 7,0 ÷
7,7; cation trao đổi kt = 1,0 thể hiện nguồn gốc vũng vịnh ven bờ Trầm tích này nằm phủ lên sét loang lổ của hệ tầng Vĩnh Phúc
+ Tập trên, nguồn gốc biển (mQ21-2 hh 2): Trầm tích này lộ ra trên diện rộng ở vùng An Hải, rìa dãy núi Phù Liễn Thành phần trầm tích chủ yếu là sét bột, bột sét màu xám, có lẫn ít tàn tích thực vật Trong sét bột chứa nhiều di tích
Trang 19Foraminifera: Elphidium sp., Ammonica sp., Cibicides sp., Bolivina sp., Lagena sp., sống trong môi trường biển ven bờ
- Phụ thống Holocen trên – Hệ tầng Thái Bình
Trầm tích hệ tầng Thái Bình tuổi Holocen muộn (Q23 tb) là các thành tạo trẻ
nhất, điển hình cho phức hệ trầm tích delta, phân bố trên diện rộng ven biển, ven cửa sông Hải Phòng và được phân thành:
+ Tập dưới, nguồn gốc biển (mQ23 tb 1): Trầm tích này phân bố thành dải hẹp song song với bờ biển hiện đại khu vực nghiên cứu như ở Vĩnh Tiến, Tân Trào, Đại Hợp (Kiến Thụy), Hùng Thắng, Tiên Thắng, Chấn Hưng (Tiên Lãng) Thành phần chủ yếu là cát bột màu vàng, vàng nâu hạt nhỏ đến vừa, độ chọn lọc khá tốt và lẫn
sò ốc biển Chiều dày 2,6 m Trầm tích này nằm phủ lên trên hệ tầng Hải Hưng
+ Tập trên, nguồn gốc sông biển (amQ23 tb 2): Trầm tích này phát triển rộng khắp trên khu vực nghiên cứu, như: An Hải, Dương Kinh, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, nội thành thành phố Hải Phòng và nằm ở độ cao 0,5 ÷ 1,0 m Thành phần trầm tích gồm sét lẫn ít cát hạt mịn có ít thực vật Chiều dày lớn nhất 17,0 m
1.5 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Hải Phòng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, các sông lớn đều bắt nguồn từ phía tây - tây bắc, chảy theo hướng nam - đông nam đổ ra biển Do gần biển nên các sông chảy qua Hải Phòng có độ dốc nhỏ, dòng chảy quanh co, uốn khúc, mực nước sông chịu ảnh hưởng của thủy triều Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Trong khu vực nghiên cứu có các hệ thống sông chính như: Sông Cấm, sông Lạch Tray, sông Đa Độ, sông Văn Úc, sông Thái Bình
(Bảng 1.1) Độ mặn và xâm nhập mặn vào hệ thống sông biến đổi theo thời gian, không gian và thường khá cao vào các mùa cạn (tháng 3)
Bảng 1.1 Đặc trưng hình thái của một số sông chính khu vực nghiên cứu [15]
(km) (m3/năm) (tấn/năm)
1 Cấm 37 10 ÷ 11x109 4x106
2 Bạch Đằng 42 176,601x109
Trang 201.6 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO
Theo A.E.Dovjicov, 1965, Nguyễn Đức Đại [6] và Ngô Quang Toàn [29] thì kiến tạo thành phố Hải Phòng là nơi chuyển tiếp giữa đới Duyên Hải và đới võng Kainozoi và đã trải qua nhiều pha kiến tạo kế tiếp nhau, nhất là pha tân kiến tạo liên quan đến chuyển động trượt bằng quy mô lớn của hệ thống đứt gãy Sông Hồng Trong đó tầng kiến trúc Kainozoi chiếm 2/3 diện tích vùng nghiên cứu với các thành tạo lục nguyên Neogen nằm sâu 100,0 m so với bề mặt đồng bằng, tồn tại trong các địa hào và cùng với các trầm tích Đệ tứ nằm phủ lên các tầng kiến trúc cổ hơn như Paleozoi giữa (S2 - D3), Paleozoi trên (C1 - P), Mesozoi (J1-2) Các hệ thống đứt gãy theo các phương tây bắc - đông nam, đông bắc - tây nam, á vĩ tuyến, á kinh tuyến Với các hệ thống đứt gãy trên thì hệ thống tây bắc - đông nam (theo sông Thái Bình, sông Văn Úc ) có trước và đóng vai trò chủ đạo để hình thành nên bình
đồ cấu trúc của vùng Hệ thống đông bắc - tây nam có sau và làm dịch chuyển hệ đứt gãy Tây Bắc - Đông Nam Các hệ thống đứt gãy á vĩ tuyến hoặc á kinh tuyến chủ yếu có tính chất cắt xén và làm phức tạp hóa bình đồ cấu trúc của vùng
Trang 21Chương 2 LỊCH SỬ, CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trầm tích Holocen và biến động vùng ven biển, đặc biệt là các vùng đồng bằng châu thổ đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập đến trong các công trình nghiên cứu khác nhau từ những năm đầu thế kỷ 20
Các công trình tiêu biểu như công trình nghiên cứu kinh điển có thể kể đến là Trowbridge (1930) [41], Coleman & Gagliano (1964) [38], Coleman & Smith (1964) [37], Reading H.G (1986) [40]
Cấu trúc châu thổ, đặc điểm tướng trầm tích và tiến hóa các thành tạo Holocen các đồng bằng châu thổ lớn trên thế giới, theo tác giả Doãn Đình Lâm [12]
có các châu thổ như: Châu thổ sông Rhon, Niger, Mahakam, Hoàng Hà đã được
đề cập đến trong công trình của Fisk & Mc Farlan et al., (1954), Fisk (1955, 1961) Đây là những công trình mang tính kinh điển về quá trình tiến hóa các vùng ven biển trong Holocen
Những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu trầm tích Holocen khu vực biển ven bờ bằng khảo sát địa chấn nông phân giải cao, khoan và lấy mẫu bằng ống phóng trọng lực nhằm xác định cấu trúc đới ven biển, tiêu biểu là các công trình sau:
- Châu thổ ngầm Gargano Holocen muộn, thềm lục địa Adriatic của Antonio Cattaneo và nnk
- Châu thổ ngầm sông Hoàng Hà trong Holocen của Lui J P và nnk (2004),
- Công trình của Ciara F Neill và Mead A Allison, 2004-2005 (Mỹ) về "Quá trình hình thành châu thổ ngầm trên thềm lục địa Atchafalaya, Louisiana“…
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.1.2.1 Giai đoạn trước năm 1975
Trong giai đoạn này, các công trình nghiên cứu về địa chất được đẩy mạnh,
tiêu biểu phải kể đến công trình “Đo vẽ và thành lập bản đồ địa chất tỉ lệ
Trang 221/500.000” do Dovjikov A.E làm chủ biên (1965) Trong công trình này địa tầng đá
cổ trước Đệ tứ và những cấu trúc địa chất lớn được làm rõ Các tư liệu đó đã được
bổ sung và nâng cao bởi các kết quả đo vẽ tỉ lệ 1/200.000 do các nhà địa chất Việt Nam tiến hành trong những năm từ 1963 đến 1975 Một số tác giả trong giai đoạn này như: V.K Golovenok và Lê Văn Chân (1965-1970), Nguyễn Đức Tâm (1968,
1976, 1979), Phan Huy Quýnh (1971-1976), Lê Huy Hoàng (1971-1972), Nguyễn Đức Tùng (1973), Hoàng Ngọc Kỷ (1973), Phạm Văn Quang (1969), Phan Cự Tiến (1969-1970), Nguyễn Văn Liêm (1970), Lê Hùng (1967-1975) … Tiêu biểu là các
tờ bản đồ trọng lực từ hàng không tỉ lệ 1:500.000 và 1:200.000 lần lượt được thành lập, là cơ sở đầu tiên để nghiên cứu cấu trúc sâu ở khu vực Hải Phòng B.K Golovenoc và Lê Văn Chân (1965) đã phân chia các trầm tích Neogen ở vùng Hải Phòng – Hải Dương thành 2 tầng Cơ sở phân chia này chủ yếu dựa vào tài liệu thạch học, hầu như thiếu tài liệu cổ sinh nên chưa có tính thuyết phục cao Chương trình điều tra cơ bản tổng hợp vịnh Bắc Bộ (1959- 1965) do Ủy Ban Khoa Học Nhà Nước chủ trì thực hiện phối hợp với lực lượng nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Biển và Viện Khoa học Trung Quốc đã lập sơ đồ và báo cáo kết quả khảo sát vịnh Bắc Bộ [7] Trong đó đã nêu khái quát sự phân bố các trường trầm tích sạn, cát và bùn sét ở đáy Vịnh Bắc Bộ Đặc biệt đã nêu vị trí các nơi gặp sét loang lổ trong ống phóng trọng lực Từ đó đã chỉ ra được các kiểu trầm tích đáy phân bố ở vịnh Bắc Bộ
và các đặc điểm cơ bản về hàm lượng khoáng vật nặng phân bố ở vịnh Bắc Bộ
Những kết quả nghiên cứu trước năm 1975, chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu vùng biển vịnh Bắc Bộ, chưa đi sâu nghiên cứu đối với vùng ven biển Hải Phòng Kết quả nghiên cứu còn rời rạc, nặng về mô tả hiện tượng, chưa mang tính khái quát, chưa thực sự giải quyết được các vấn đề cơ bản liên quan tới đặc điểm cũng như quy luật địa chất biển khu vực nghiên cứu
2.1.2.2 Giai đoạn sau năm 1975
Các nghiên cứu về trầm tích Đệ tứ trong giai đoạn này phát triển rất mạnh khu vực Bắc Bộ, tiêu biểu là các tác giả, như Hoàng Ngọc Kỷ (1973 – 1978) đã thiết lập 5 phân vị địa tầng thông qua kết quả đo vẽ địa chất tờ Hà Nội, Hải Phòng – Nam Định [9] tỉ lệ 1/200.000, trong đó: Hệ tầng Thái Thụy có tuổi Pleistocen sớm
Trang 23(Q11), hệ tầng Hà Nội có tuổi Pleistocen giữa – muộn (Q12 - Q13a), hệ tầng Vĩnh Phúc có tuổi Pleistocen muộn (Q13b), hệ tầng Hải Hưng có tuổi Holocen sớm – giữa (Q21-2), hệ tầng Thái Bình có tuổi Holocen muộn (Q23) Các trầm tích Holocen lần đầu tiên được phân chia thành 2 phân vị địa tầng riêng biệt, trong đó hệ tầng Hải Hưng được phân làm 2 phụ hệ tầng: Phụ hệ tầng dưới gồm các trầm tích sông biển
và đầm lầy ven biển (am, bm) (Q21-2hh1) và phụ hệ tầng trên gồm các trầm tích hồ - đầm lầy và biển nông (bmQ21-2hh2) Các thành tạo thuộc hệ tầng Thái Bình cũng được tác giả phân chia theo các kiểu nguồn gốc khác nhau Đây là lần đầu tiên, trầm tích Holocen được phân chia rõ ràng
Nguyễn Địch Dỹ, Đào Thị Miên, Đỗ Văn Tự, Nguyễn Ngọc, Đinh Văn Thuận (1975 – 1980) [4], lần đầu tiên đã đưa ra các phân vị địa tầng Đệ tứ trên cơ
sở cổ sinh kết hợp với những đặc điểm thành phần vật chất Kết quả nghiên cứu có nhiều đóng góp mới về mặt khoa học đặc biệt về mặt cổ sinh địa tầng và là định hướng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo Tuy nhiên, công trình nghiên cứu chưa có đóng góp mới về các phân vị địa tầng và nguồn gốc các thành tạo Holocen
Trần Nghi, Ngô Quang Toàn, Vũ Nhật Thắng (1993 - 1995) [19, 20, 21] trong các công trình đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 các nhóm tờ Hà Nội, Hải Phòng và Thái Bình-Nam Định đã xác định được ranh giới giữa trầm tích Neogen (Hệ tầng Vĩnh Bảo – N2vb) và trầm tích Đệ tứ (Hệ tầng Lệ Chi – Q1lc) trên cơ sở so
sánh sự khác biệt về thành phần vật chất, hóa lý môi trường, cổ sinh, phong hóa, địa vật lý lỗ khoan… Nghiên cứu về lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen châu thổ Sông Hồng, Doãn Đình Lâm (2001, 2002, 2003) [10, 11, 12, 13] đã thiết lập 3 giai đoạn tiến hóa trầm tích Holocen châu thổ Sông Hồng gồm: Giai đoạn estuary – vũng vịnh ứng với thời kỳ biển tiến Flandrian trong Holocen sớm; giai đoạn châu thổ bắt đầu
từ cuối Holocen sớm – đầu Holocen giữa được hình thành và tiến ra biển, phủ lên các thành tạo estuary-vũng vịnh được hình thành trước đó; giai đoạn aluvi được hình thành sau cùng phủ lên trên các thành tạo châu thổ Cũng theo tác giả, đồng bằng châu thổ sông Hồng phân dị thành 4 kiểu đồng bằng: Đồng bằng aluvi, đồng bằng châu thổ do sông thống trị, đồng bằng châu thổ do sóng thống trị, đồng bằng châu thổ do triều thống trị
Trang 24Kết quả các công trình nghiên cứu của các tác giả tiêu biểu trên có giá trị lớn
về khoa học và thực tiễn Trong đó, đã mô tả chi tiết các phân vị địa tầng theo tuổi, nguồn gốc thành tạo, thành phần vật chất, cổ sinh, đã luận giải về điều kiện thành tạo và lịch sử tiến hoá trầm tích Đệ tứ
Sau năm 1975 đến nay, có rất nhiều các chương trình nghiên cứu biển cấp Nhà Nước đã và đang được thực hiện trong toán quốc, tiêu biểu là các đề án tác giả Nguyễn Biểu (1991) [3] với đề tài "Điều tra địa chất, tìm kiếm khoáng sản rắn biển ven bờ Việt Nam (0 - 30 m nước) tỉ lệ 1/500.000", Trần Đức Thạnh (1993) với đề tài “Tiến hóa địa chất vùng cửa sông Bạch Đằng trong Holocen” [24], song song với các công trình nghiên cứu đó còn có các chương trình nghiên cứu biển KC.09 (2001 – 2005) tập trung điều tra cơ bản và nghiên cứu ứng dụng công nghệ biển Đặc biệt là trong giai đoạn 2006 – 2010, phải kể đến đề tài KC.09 -13/06 - 10 của tác giả Trần Đức Thạnh [25, 26, 27] đã thu thập rất nhiều mẫu trầm tích đáy ở khu vực ven bờ tây vịnh Bắc Bộ, đã tiến hành điều tra và đánh giá khái quát được các đặc điểm địa chất, địa mạo và tài nguyên vị thế của vùng biển và các đảo ven bờ Việt Nam trong
đó có khu vực biển nông ven bờ Hải Phòng – Quảng Ninh
Bên cạnh các công trình nghiên cứu về trầm tích Đệ tứ trong giai đoạn này còn có các công trình nghiên cứu địa chất công trình, tiêu biểu là tác giả Nguyễn Đức Đại (1996) [6] với công trình nghiên cứu “Điều tra địa chất đô thị thành phố Hải Phòng” Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc nền đất của thành phố Hải Phòng, trong đó có các lớp đất được thành tạo trầm tích Holocen và đưa ra những vấn đề Địa kỹ thuật liên quan, như các tính chất cơ lý, sức chịu tải của chúng Qua đó, đã thành lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1: 50.000 của thành phố Hải Phòng, tuy nhiên, các yếu tố địa chất công trình được mô tả còn rời rạc, chưa chi tiết, cụ thể do đó chưa làm rõ được đặc tính biến đổi tính chất cơ lý của chúng
Trần Đình Kiên (2015) [8] chủ biên trong công trình “Nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện địa chất công trình vùng ven biển Bắc Bộ phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng”, đã chia vùng ven biển Bắc Bộ thành 2 vùng với các điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình khác nhau Vùng 1
Trang 25từ Móng Cái đến giáp ranh Hải Phòng với đặc trưng địa hình đồi núi ven biển; vùng
2 từ Hải Phòng đến Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình với đặc trưng đồng bằng ven biển Tuy nhiên, đề tài chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết điều kiện địa chất công trình khu vực ven biển thành phố Hải Phòng; các giải pháp được đưa ra còn chung chung, chưa cụ thể, tính ứng dụng chưa cao
Vũ Văn Lợi (2017) [15] với đề tài “Đặc điểm và quy luật phân bố các thành tạo trầm tích Holocen khu vực ven biển thành phố Hải Phòng phục vụ phát triển cơ
sở hạ tầng – Luận án tiến sỹ địa chất”, đã nghiên cứu tích hợp giữa trầm tích và địa chất công trình đã làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích Holocen khu vực ven biển thành phố Hải Phòng, đặc biệt là xác định được tướng bùn cửa sông estuary ở cửa sông Bạch Đằng và đã đưa ra dự báo lún khi xây dựng công trình Tuy nhiên, kết quả tính toán lún chưa xét đến tải trọng của các container chồng xếp lên nhau tác động lên nền đất, do đó, rất khó để áp dụng phục vụ xây dựng cho các công trình bãi container cụ thể
Theo định hướng quy hoạch của thành phố Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn đến 2050, nhất là sau năm 2000 trở lại đây thành phố Hải Phòng có sự đầu tư
và phát triển rất mạnh xây cơ sở hạ tầng khu vực bán đảo Đình Vũ nhằm phát triển công trình cảng theo hướng hướng ra biển tại các khu vực bãi bồi ven sông, vùng nước sâu đến 20,0 m Các dự án đầu tư xây dựng công trình tiêu biểu, như: Dự án đầu tư cụm công nghiệp Nam Đình Vũ (giai đoạn 1: năm 2000 – 2004, giai đoạn 2:
2009 - 2012), Dự án xây dựng tuyến đường liên phường Tràng Cát – Đình Vũ (20011 - 2012), Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường tây nam Đình Vũ (2013 - 2014), Cảng Lạch Huyện (năm 2000 - 2015), Dự án xây dựng bãi container Liên Việt Logistics (2015) và nhiều dự án khác thuộc bán đảo Đình Vũ, Hải Phòng Kết quả nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ đặc điểm địa chất công trình khu vực bán đảo Đình Vũ nói riêng và khu vực ven biển Hải Phòng nói chung; đó là, đã xác định được các yếu tố chi phối địa chất công trình là các lớp đất yếu, bề dày lớn và có sự biến đổi rất phức tạp Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng, làm căn cứ để lập quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng và thực hiện các giai đoạn tiếp theo của dự án
Các công trình nghiên cứu vấn đề địa chất, địa chất công trình của Hải Phòng
Trang 26từ trước đến nay đã cung cấp những số liệu tương đối đầy đủ về địa chất, địa chất công trình khu vực Hải Phòng nói chung, khu vực nghiên cứu nói riêng Kết quả này có ý nghĩa lớn khoa học, thực tiễn, là nguồn tài liệu có giá trị và làm cơ sở, cho việc nghiên cứu đề tài luận văn
Với những kết quả đó, có thể thấy rằng từ trước đến nay chưa có một công trình nghiên cứu trầm tích Holocen riêng cho bán đảo Đình Vũ, thành phố Hải Phòng mà thường được nghiên cứu lồng ghép trong những công trình, đề tài về trầm tích Holocen của châu thổ sông Hồng hoặc của thành phố Hải Phòng Các đề tài nghiên cứu địa chất công trình chưa đi sâu nghiên cứu, tính toán chi tiết, cụ thể cho một loại hình công trình xây dựng như các công trình xây dựng bãi container phù hợp với điều kiện về tải trọng thực tế (có xét đến tải trọng thay đổi do sự chồng xếp các container) để khắc phục các sự cố lún gây ra và đề ra các giải pháp bù lún phù hợp trên cơ sở nghiên cứu về nền đất yếu được thành tạo bởi trầm tích Holocen
Vì vậy, việc “Nguyên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm trầm tích Holocen
với khả năng lún các công trình xây dựng khu vực bán đảo Đình Vũ, Hải Phòng” hiện nay là vô cùng cần thiết
2.2 CƠ SỞ TÀI LIỆU
2.2.1 Tài liệu lỗ khoan và đo địa vật lí
- Lỗ khoan nghiên cứu trầm tích và nghiên cứu địa chất công trình: 09 lỗ
- Lỗ khoan nghiên cứu địa chất công trình: 18 lỗ
- Đo địa chấn nông phân giải cao: 8,2 km
2.2.2 Số lượng mẫu thí nghiệm
Luận văn được thực hiện trên cơ sở tổng hợp số liệu các lỗ khoan, kết quả các mẫu thí nghiệm trong phòng, hiện trường trong khu vực nghiên cứu, cụ thể:
- Phân tích thành phần hạt: 100 mẫu
- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý địa chất công trình: 170 mẫu
- Xác định hàm lượng khoáng vật sét bằng phân tích Ronghen và nhiệt vi sai: 10 mẫu
- Phân tích cổ sinh: 30 mẫu Trong đó, phân tích Bào tử phấn hoa 10 mẫu, Deatomeae 10 mẫu, Foraminifera 10 mẫu
Trang 27- Phân tích chỉ tiêu địa hóa môi trường: 30 mẫu Trong đó, 10 mẫu pH; 10 mẫu Eh; 10 mẫu Kt; 10 mẫu Fe2+S/Corg
- Thí nghiệm cắt cánh hiện trường: 20 điểm
- Thí nghiệm SPT: 95 lần
Hình 2.1 Sơ đồ các điểm khảo sát và tuyến đo địa vật lý
2.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Một số khái niệm
a Khái niệm tướng trầm tích: Thuật ngữ tướng (facies) được nhà nghiên cứu
Steno S đưa ra năm 1669 và sau đó được phát triển bởi Gressly (1838) Học thuyết
về tướng ngày càng được hoàn chỉnh và phát triển Trong luận văn sử dụng khái
niệm tướng theo quan điểm của Rukhin L.B (1962, tr 93) “Tướng là những trầm
tích hình thành trên một diện tích nhất định, trong những điều kiện như nhau, khác với những điều kiện thống trị trong các vùng xung quanh”
Trang 28b Khái niệm đất yếu: Hiện nay, ở Việt Nam đang tồn tại một số tiêu chuẩn
phân loại đất như TCVN 5747-1993, TCXD 245 – 2000, 22TCN 262 – 2000 và TCXD 45 – 78 và có đề cập đến định nghĩa, phân loại đất yếu Nhưng các định nghĩa, tiêu chí phân loại chưa có tính thống nhất và khó áp dụng để nghiên cứu cho vùng cụ thể Trong luận văn, tác giả sử dụng định nghĩa và tiêu chỉ phân loại đất
yếu theo Vũ Văn Lợi (2017) như sau: “Đất yếu là đất được hình thành bởi các
tướng trầm tích đặc trưng có sức chịu tải thấp (R 0 < 1,0 kG/cm 2 ), biến dạng lớn (E 0
< 50,0 kG/cm 2 ) ở trạng thái chảy đến dẻo chảy đối với đất loại sét, á sét và kết cấu xốp đối với đất loại cát, á cát” Bao gồm 03 cấp độ đất yếu: Rất yếu (A1), yếu (A2)
và tương đối yếu (A3)
2.3.2 Phương pháp luận
Khi nghiên cứu trầm tích Holocen nói riêng và trầm tích Đệ Tứ nói chung cần phải có một số nhận thức mang tính lý luận cơ bản có ý nghĩa như tư tưởng định hướng cho việc đặt vấn đề và giải quyết vấn đề một cách đúng đắn Quy luật hình thành và phát triển trầm tích phải xuất phát từ quan hệ nhân quả giữa đặc điểm thành phần trầm tích với các hoạt động ngoại sinh Nghiên cứu tiến hóa trầm tích Holocen cần nắm được một số lý thuyết mang tính chất định hướng cơ bản sau:
(1) Trong Holoxen có 2 chu kỳ trầm tích cơ bản (Trần Nghi, 1991) có quan
hệ nhân quả với sự thay đổi mực nước biển và chuyển động kiến tạo Thành phần
độ hạt có tính mịn dần từ đầu đến cuối chu kỳ
(2) Thành phần khoáng vật, hóa học và chỉ số địa hóa môi trường cũng thay đổi theo chu kỳ từ dưới lên trên và theo quy luật từ môi trường lục địa sang môi trường biển
(3) Sự dao động mực nước biển trong Đệ Tứ nói chung có dạng “dao động tắt dần”, nghĩa là các mực nước biển cực đại, cực tiểu giảm dần theo mỗi thời kỳ
Để phân loại tướng trầm tích, cần phải dựa vào thành phần trầm tích và môi trường thành tạo Tuy nhiên, trong các bài toán Địa kỹ thuật, việc phân chia các tầng trầm tích cần dựa vào thành phần thạch học và tính chất cơ lý của đất Những trầm tích có cùng nguồn gốc và môi trường thành tạo nhưng phân bố ở những độ sâu khác nhau có tính chất cơ lý khác nhau, đồng thời, thông qua việc tính lún nền
Trang 29đất của các trụ lỗ khoan tìm ra được quan hệ giữa lún với đặc điểm nền đất yếu được thành tạo trầm tích Holocen; qua đó, dự báo hiện tượng lún trong xây dựng công trình container phục vụ cho việc xây dựng phát triển bền vững cơ sở hạ tầng
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Mục đích phương pháp là nghiên cứu đặc điểm trầm tích tại các lỗ khoan, địa hình, địa mạo, thu thập các mẫu đất và các hoạt động nhân sinh liên quan đến quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu trong phòng
Phương pháp này được tiến hành bằng việc đi mô tả, điều tra và thu thập các thông tin về đặc điểm nền đất, định vị các công trình gặp sự cố lún của bãi container đã và đang xảy ra liên quan đến nền đất yếu Thiết bị sử dụng là máy định vị GPS 72H, camerra, máy ảnh, thước đo, máy trắc địa và một số dụng cụ khác Các thông tin thu thập được tổng hợp, phân tích, đánh giá tìm ra mối liên quan giữa các sự cố công trình với các thành tạo đất yếu của trầm tích Holocen khu vực nghiên cứu
2.3.3.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu trầm tích
a Phương pháp phân tích độ hạt trầm tích và xử lý số liệu
Mục đích của phương pháp là xác định phần trăm trọng lượng các cấp hạt cấu tạo nên trầm tích (P), qua đó, xác định các thông số như kích thước hạt trung bình (Md), độ chọn lọc (So), hệ số bất đối xứng (Sk)
Nguyên tắc cơ bản là phân trầm tích thành các cấp hạt khác nhau bằng bộ rây tiêu chuẩn và bằng phương pháp pipet Trong nghiên cứu này, sử dụng thang phân loại Krumbein và Folk Cục Địa chất Hoàng Gia Anh (Hình 2.1) Đối với phương pháp rây, sử dụng với cấp hạt có đường kính D ≥ 0,063 (mm); đối với phương pháp pipet, sử dụng với cấp hạt có đường kính D < 0,063 (mm)
Kết quả phân tích độ hạt được biểu diễn dưới dạng đường cong tích luỹ trên
sơ đồ phân bố cấp hạt logarit giá trị Q1 – cấp hạt tương ứng 25%, Md – tương ứng cấp hạt chiếm 50% và Q3 – cấp hạt tương ứng 75%
Hệ số chọn lọc So: Được xác định theo công thức So= Q Q31
Trang 30Trầm tích có độ chọn lọc tốt: So = 1 – 1.58; Trầm tích có độ chọn lọc trung bình: So = 1.58 – 2.12; Trầm tích có độ chọn lọc kém: So ≥ 2.12
Bảng 2.1 Thang phân loại cấp hạt của Krumbein và Folk
2 D Sạn > 2 < -1
Cát
Rất thô 2 – 1 -1 ÷ 0 Thô 1 – 0,5 0 ÷ 1 Trung 0,5 – 0,25 1 ÷ 2 Mịn 0,25 – 0,125 2 ÷ 3 Rất mịn 0,125 – 0,0625 3 ÷ 4
Thô 0,0625 – 0,031 4 ÷ 5 Trung 0,031 – 0,0156 5 ÷ 6 Mịn 0,0156 – 0,0078 6 ÷ 7 Rất mịn 0,0078 – 0,0039 7 ÷ 8
Sét < 0,0039 > 8
b Phương pháp phân loại trầm tích
Mục đích của phương pháp là phân trầm tích Holocen thành các kiểu trầm tích Holocen trên cơ sở hàm lượng phần trăm các cấp hạt sạn, cát, bùn và sử dụng phân loại trầm tích theo hai mức độ: Kiểu trầm tích và thạch học
Kiểu trầm tích được phân loại trên cơ sở hàm lượng phần trăm các cấp hạt sạn, cát, bùn theo biểu đồ phân loại của Folk, 1954 (Hình 2.2)
Trang 31Hình 2.2 Biểu đồ phân loại trầm tích của Folk.R, 1954
11-Cát bùn sạn 12-Sạn bùn 13-Sạn cát bùn 14-Sạn cát 15-Sạn sỏi
1a-Sét 1b-Bột 2a-Sét cát 2b-Bột cát 7a-Cát sét 7b-Cát bột
Hình 2.3 Biểu đồ phân loại thạch học bở rời (theo Logvinenco, 1974)
Phân loại thạch học được áp dụng theo phương pháp Logvinenco, 1974 dựa theo thành phần hạt vụn và sử dụng biểu đồ tam giác 3 thành phần chia ra 10 loại trầm tích (Hình 2.3)
- Cát đơn khoáng: trong đó trên 95% cùng loại khoáng vật cát thạch anh, cát fenspat và cát mảnh đá (trường 1, 2, 3)
Tû lÖ bét : sÐt
Tû lÖ
¸t :
bïn
(phi
tû ) 9:1
Tû lÖ c¸t : bïn (phi tû lÖ)
1
5
30 80
Trang 32- Cát ít khoáng: cát thạch anh fenspat (trường 4) cát fenspat - thạch anh (trường 6)
- Cát đa khoáng: cát acko (trường 7), cát acko - litic (trường 8), cát grauvac (trường 9), cát acko - grauvac (trường 10)
c Phương pháp phân tích các chỉ tiêu địa hoá môi trường và xử lý số liệu
Mục đích của phương pháp là xác định một số chỉ tiêu môi trường trầm tích như độ pH, Eh, Kt, Fe2+S/Corg. nhằm để luận giải môi trường trầm tích
- Độ pH: Biểu thị đặc tính axít và bazơ của môi trường, pH = -lg(H+)
- Chỉ số Eh: Là hiệu điện thế đo được giữa một điện cực ở trạng thái nào đó
so với điện cực hydro ở trạng thái chuẩn
- Chỉ số Kt: Là chỉ số kation trao đổi được tính theo công thức của Grim (1974)
(Bảng 2.2)
- Chỉ số Fe2+S/Corg.: Là chỉ số biểu thị tỷ số giữa hàm lượng sắt hoá trị hai trong sulfua với hàm lượng cacbon hữu cơ
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu địa hóa đặc trưng cho các môi trường trầm tích khác nhau
Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng % của từng khoáng vật sét
có trong mẫu hoặc mức độ ưu thế của từng khoáng vật Căn cứ vào đặc điểm hàm lượng tỉ lệ khoáng vật giúp cho việc xác định tính chất của môi trường trầm tích
Trang 332.3.3.3 Phương pháp địa chấn nông phân giải cao
Hiện nay, phương pháp địa chấn nông phân giải cao đã được áp dụng rất hiệu quả trong khảo sát địa chất biển Dựa vào hàng loa ̣t các dấu hiệu của các tập sóng phản xa ̣ như các kiểu sóng phản xa ̣ , mức độ đậm nha ̣t của sóng phản xa ̣ , sự khác nhau giữa hai loa ̣i sóng phản xa ̣ , dấu hiệu của các bề mặt bào mòn sẽ giúp xác đi ̣nh được ra nh giới các tậ p, các bề mặt đi ̣a chấn đi ̣a tầng , cấu ta ̣o của các tậ p, tầng đi ̣a chấn, bề dày tầng trầm tích Ngoài ra, phương pháp này cũng giúp liên kết với các tài liệu đi ̣a chất khác để lậ p mặt cắt đi ̣a chất, vẽ bản đồ … Thiết bị sử dụng
tổ hợp máy địa chấn nông phân giải cao GeoResources do Hà Lan sản xuất với phần mềm chuyên dụng xử lý số liệu địa chấn GeoSuite Acquisition
2.3.3.4 Phương pháp khoan lấy mẫu, thí nghiệm hiện trường và xử lý số liệu
a Phương pháp khoan lấy mẫu: Nhằm mục đích lấy mẫu đất thí nghiệm,
tiến hành các thí nghiệm ngoài trời để xác định các tính chất cơ lý của đất, phục vụ cho công tác nghiên cứu đặc điểm trầm tích, các quá trình và hiện tượng địa chất liên quan đến thành tạo đất yếu trầm tích Holocen khu vực nghiên cứu
Thiết bị sử dụng là máy khoan không tự hành XJ-100, XY-1 và được tiến hành bằng cách khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn, dưới nước
Công tác lấy mẫu đất thí nghiệm được tiến hành đồng thời với công tác khoan Đối với các lớp đất yếu trầm tích Holocen, mẫu đất được lấy bằng ống thành mỏng có chiều dài 1,0 m và phải đảm bảo đủ khối lượng, số lượng mẫu cần thiết cho công tác nghiên cứu trong phòng Công tác lấy mẫu và bảo quản mẫu thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683: 2012
b Thí nghiệm hiện trường trong lỗ khoan: Sau khi công tác lấy mẫu đất
nguyên dạng kết thúc, tiến hành thí nghiệm hiện trường xuyên tiêu chuẩn SPT (Standard penetration test) với khoảng cách 2,0 m/thí nghiệm với thiết bị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT và quy trình thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9351: 2012 Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là tổng số búa đóng mũi xuyên ngập vào trong đất 30cm - N (số búa / 30 cm) Đồng thời tiến hành thí nghiệm cắt cánh hiện trường (Vane test) trong lỗ khoan với khoảng cách 1,0 ÷ 2,0 m/thí nghiệm theo tiêu chuẩn ngành 22TCN 355-06, thiết bị của Pháp, mã máy 197H
Trang 342.3.3.5 Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất và sử lý số liệu
Mục đích của thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu vật lý và cơ học của trầm tích Holocen, từ đó, đánh giá mức độ đồng nhất, sự biến đổi của các đặc trưng cơ
lý của đất, phân chia đất nền thành các lớp đất khác nhau phục vụ cho việc đánh giá điều kiện địa chất công trình khu vực nghiên cứu Các chỉ tiêu thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam (Bảng 2.3)
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu vật lý, cơ học và chỉ tiêu tính toán của trầm tích Holocen
16 Thí nghiệm 3 trục theo sơ đồ UU Góc ma sát φu
o (độ)
TCVN 8868: 2011 Lực dính Cu (kG/cm2)
17 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT N (búa/30cm)
18 Thí nghiệm cắt cánh Su (kG/cm2)
18 Cường độ chịu tải tính toán R0 (kG/cm2)
19 Môđun biến dạng E (kG/cm2)
Trang 352.3.4 Phương pháp địa tin học
Mục đích của phương pháp là áp dụng những thành quả nghiên cứu về các
mô hình toán của các đối tượng địa chất kết hợp với những thành quả của kỹ thuật máy tính, công nghệ phần mềm nhằm phục vụ cho các nghiên cứu địa chất, như tính toán các tham số địa chất, phân tích và trình bày bản đồ, vẽ mặt cắt địa chất, nội suy Đây là một phương pháp mang tính hiện đại, độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian Trong luận văn sử dụng các phần mềm như phần mềm Mapinfo [Pitney Bowes], AutoCad [AutoDesk], Microsoft office
2.3.5 Phương pháp tính lún nền đất
Mục đích của phương pháp là tính toán độ lún cố kết của nền đất được thành tạo trầm tích Holocen Kết quả tính toán lún tìm mối quan hệ giữa đặc điểm trầm tích với các sự cố lún của bãi container, từ đó đưa ra các dự báo lún phục vụ xây dựng các bãi container khu vực nghiên cứu
Tiến hành tính toán lún cho tất cả các trụ lỗ khoan nghiên cứu trầm tích và địa chất công trình Chiều dày tính toán lún đến hết tầng đất yếu của trầm tích Holocen, không tính toán độ lún cố kết của lớp đất sét loang lổ dẻo cứng thuộc Pleistocen và độ lún từ biến do có độ lún nhỏ
Tải trọng tính toán bao gồm tải tải của lớp đất san lấp, tải trọng lớp đất gia
cố mặt bãi và tải trọng thay đổi của container xếp chồng lên nhau tác động lên nền đất trong các ô ddinhjj sẵn trong bãi
Đối với nền san lấp tải trọng phân bố đều hình chữ nhật, theo Braja M.Das (Foundation Engineering, 2016) và theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 262: 2000, độ lún được xác định theo công thức dưới đây:
a Đất cố kết bình thường 'o'c độ lún được xác định theo công thức:
o
o o
c c c
e
H C S
'
' ' log
c s c
e
H C S
'
' ' log
Trang 36Trường hợp 2: ’o + ∆’ > ’c :
c o
c c o
c o
c s c
e
H C e
H C S
'
' ' log 1
'
' log 1
c Khi tính lún cố kết theo thời gian: Nhân tố thời gian và độ cố kết tra bảng hoặc
tính theo công thức Sivaram và Swamee (1977) cho U = 0 ÷ 100% như sau:
5 , 0
)/4(1
)/4(100
a v
C h
Hc: Chiều dày lớp phân tố
Cc ,Cs: Chỉ số nén thí nghiệm nén cố kết gia tải, giảm tải
Cv: Hệ số cố kết ( x10-4cm/s
v
C : Hệ số cố kết trung bình theo phương thẳng đứng ( x10-4cm/s)
hi: Chiều dày các lớp đất yếu nằm trong phạm vi Za (Za =h i) có hệ số cố kết khác nhau Cvi
Trang 37Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC
BÁN ĐẢO ĐÌNH VŨ, HẢI PHÒNG
3.1 ĐỊA TẦNG HOLOCEN
Hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về ranh giới Holocen/Pleistocen Tuy nhiên, gần đây đa số các nhà nghiên cứu Đệ tứ ở Việt Nam có quan điểm lấy mốc 11.700 năm Bp là ranh giới Pleistocen/Holocen như thang địa tầng Quốc tế
Trong luận văn, tác giả coi bề mặt trên của tầng sét bột loang lổ thuộc Hệ tầng Vĩnh Phúc là ranh giới địa tầng Pleistocen/Holocen
Việc phân chia trầm tích Holocen cũng như ranh giới Q21-2 và Q23, trong luận văn, tác giả sử dụng ranh giới giữa các phân vị trong Holocen được xác định theo Doãn Đình Lâm trong công trình “Lịch sử tiến hoá trầm tích Holocen châu thổ Sông Hồng (2003)” (Luận án Tiến sĩ Địa chất) [20] như sau:
3.2 ĐỘ SÂU VÀ BỀ DÀY TRẦM TÍCH HOLOCEN BÁN ĐẢO ĐÌNH VŨ
Kết quả nghiên cứu trên 50 lỗ khoan đã xác định được chiều sâu đáy trầm tích Holocen, dao động từ (-) 14,5 m đến (-) 25,1 m, có xu hướng nông dần về phía Bắc, Đông Bác và giáp ranh với đường bờ hiện tại; trong khi, ở khu vực trung tâm bán đảo Đình Vũ chiều sâu đáy Holocen có xu hướng sâu hơn và giảm dần về trung tâm quận Hải An (Bảng 3.1)
Bề dày trầm tích Holocen xác định được từ 15,6 m đến 25,3 m và có quy luật phân bố tương tự với quy luật phân bố đáy trầm tích Holocen
Trang 38Bảng 3.1 Thống kê các thông số tướng trầm tích Holocen khu vực nghiên cứu
LỖ KHOAN KHẢO SÁT LK-TN02 LK-C3 LK-C1 LK-ON2 LK-DAP24 LK-D13 LK-TN6 LK-TN12 LK-TN17
Trang 393.3 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC BẢN ĐẢO ĐÌNH VŨ, HẢI PHÒNG
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 06 tướng trầm tích Holocen khu vực bán đảo Đình Vũ Trong Holocen sớm – giữa (Q21-2) có 02 tướng: (1) Bùn đầm lầy
ven biển (mbQ21-2) và (2) Bùn estuary – vũng vịnh (meQ21-2) Trong Holocen giữa – muộn (Q22-3) có 04 tướng: (1) Bùn chân châu thổ (ampdQ22-3); (2) bùn cát tiền châu thổ (amdfQ22-3); (3) Bùn cửa sông estuary vịnh (meQ22-3) và (4) Bùn cát đồng bằng
châu thổ (amdpQ22-3) Các tướng trầm tích Holocen được thể hiện trên sơ đồ liên kết tướng trầm tích trụ lỗ khoan theo tuyến 1 -1 và 2 – 2 (Hình 3.1, 3.2) như sau:
Hình 3.1 Sơ đồ liên kết tướng trầm tích trụ lỗ khoan theo tuyến 1 - 1
Hình 3.2 Sơ đồ liên kết tướng trầm tích trụ lỗ khoan theo tuyến 2 – 2
Trang 403.3.1 Các tướng trầm tích Holocen sớm – giữa (Q 2 1-2 )
3.3.1.1 Tướng bùn đầm lầy ven biển (mbQ2 1-2 )
Trầm tích tướng bùn đầm lầy ven biển nằm ở đáy mặt cắt trầm tích Holocen Trên đất liền, tướng này phân bố không tập trung, nằm rải rác ở khu vực trung tâm bán đảo Đình Vũ gặp tại tại các lỗ khoan LK-C3, LK-C1, LK-TN6 và LK-TN17
(hình 3.1, 3.2); biển ven bờ, cũng bắt gặp ở một số vị trí trên mặt cắt minh giải địa chấn nông phân giải cao tuyến T2 (hình 3.3) Chiều sâu gặp trầm tích thay đổi từ 17,8 m đến 25,3 m; bề dày nhỏ nhất: 2,7 m (LK-C3), lớn nhất: 4,3 m (LK-TN6), trung bình: 3,7 m
Hình 3.3 Mặt cắt tướng trầm tích minh giải từ băng địa chấn nông phân giải cao
tuyến T2 [15]
Trầm tích có màu xám xám, xám đen đến xám tối, chứa nhiều vật chất hữu
cơ (Hình 3.4) Cấu tạo đặc trưng là phân lớp ngang song song không liên tục
Hình 3.4 Trầm tích bùn đầm lầy ven biển tuổi Holocen sớm – giữa
Lỗ khoan TK-TN6, độ sâu 20,0 ÷ 20,6 m Thành phần độ hạt, Cát: 7,3 ÷ 11,.4%, TB: 9,3%; Bột: 51,2 ÷ 54,9%, TB: 52,5%; Sét: 34,6 ÷ 40,7%, TB: 38,2% Các thông số độ hạt, kích thước hạt trung