1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bình tây sài gòn

141 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Các ngân hàng thương mại NHTM từ trước đến nay luôn cạnh tranh quyết liệt trong hoạt động kinh doanh ngân hàng NH, trong đó, những ngân hàng với quy mô lớn và có thươn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM

NGUYỄN XUÂN BÁ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH TÂY SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM

NGUYỄN XUÂN BÁ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH TÂY SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN TRỌNG HUY

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại và năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại, tổng hợp một số nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một ngân hàng Thông qua 02 mô hình lý thuyết điển hình về năng lực cạnh tranh, mô hình cạnh tranh của Michael E Porter

và mô hình của Victor Smith làm tiền đề để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có 7 nhân tố chính tác động đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn lần lượt từ mạnh nhất đến yếu nhất là: Sản phẩm; Thương hiệu; Năng lực tài chính; Năng lực quản trị; Vốn trí tuệ; Dịch vụ ; Công nghệ và cuối cùng là Mạng lưới Sau khi phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn theo trọng tâm các nhân tố trên, luận văn đề xuất một số giải pháp và đồng thời cũng kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng BIDV có một số giải pháp hỗ trợ để BIDV Bình Tây Sài Gòn có thể nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, góp phần phát triển hoạt động cho vay cá nhân của chi nhánh trong tổng thể hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh trong tương lai, bên cạnh đó cũng tạo tiền đề để mở rộng nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh trong những hoạt động kinh doanh khác tại chi nhánh như: hoạt động huy động vốn, hoạt động thẻ, hoạt động ngân hàng điện tử, hoạt động ngân hàng bán lẻ nói chung

Trang 4

L I M O N

Tôi xin cam đoan luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần ầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn là công trình nghiên cứu của bản thân, được đ c kết trong quá trình học tập và nghiên cứu thực ti n trong thời gian qua Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy

đủ trong luận văn

TP HCM, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Trang 5

L I ẢM ƠN

Với tấm lòng chân thành và sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô trường ại học Ngân hàng TPHCM, Khoa đào tạo sau ại học đã giảng dạy, truyền đạt, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, Quý đồng nghiệp tại Ngân hàng BIDV Bình Tây Sài Gòn, Quý Anh Chị Em đồng nghiệp công tác tại

hệ thống BIDV đã tận tình tư vấn, truyền đạt kinh nghiệm, động viên và tạo điều kiện để tôi nghiên cứu đề tài luận văn này Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, những người bạn lớp cao học và bạn bè đã đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường vừa qua Và trên hết, tôi xin chân thành cảm ơn và tri ân đến TS Trần Trọng Huy đã góp ý và hướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, những kiến thức tôi thu thập được trong quá trình học tập và nghiên cứu

sẽ là hành trang quý báu đồng hành cùng tôi trong quá trình công tác và nghiên cứu sau này Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn tất cả, ch c Quý Thầy Cô, Quý Anh Chị Em đồng nghiệp, TS Trần Trọng Huy cùng toàn thể gia đình, bạn bè lời ch c sức khỏe, hạnh ph c và bình an

Xin trân trọng cảm ơn!

TP HCM, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Trang 6

MỤC LỤC

L I MỞ ẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 âu hỏi nghiên cứu 2

4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 ông trình nghiên cứu liên quan 3

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

8 Kết cấu luận văn 4

HƯƠNG 1: TỔNG QU N VỀ NĂNG LỰ ẠNH TR NH TRONG HOẠT ỘNG HO V Y KHÁ H HÀNG Á NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay 5

1.1.2 Bản chất của cho vay 5

1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay 5

1.1.4 Hoạt động cho vay cá nhân tại các ngân hàng thương mại 7

1.1.4.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay cá nhân tại các ngân hàng thương mại 7

1.1.4.2 Vai trò của hoạt động cho vay cá nhân tại các ngân hàng thương mại 7

1.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 9

1.2.2 Năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại 10

1.2.3 Một số nghiên cứu, mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh 12

1.2.3.1 Mô hình năng lực cạnh tranh của Michael E Porter 12

1.2.3.2 Mô hình của Victor Smith 15

1.2.3.3 Mô hình khả năng cạnh tranh của Barth 16

1.2.3.4 Mô hình phân đoạn và định vị thị trường Aeker 17

Trang 7

1.2.3.5 Một số mô hình khác 19

1.3 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 19

1.3.1 Khái niệm 19

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 20

1.3.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 20

1.3.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 22

1.3.2.3 Các nhân tố thuộc môi trường nội tại 24

1.4 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam 30

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên thế giới 30

1.4.1.1 Citibank – Mỹ 30

1.4.1.2 Ngân hàng HSBC – Hồng Kông 31

1.4.1.3 Ngân hàng ICBC – Trung Quốc 32

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam 33

KẾT LUẬN HƯƠNG 1 35

HƯƠNG 2: THỰ TRẠNG NĂNG LỰ ẠNH TR NH TRONG HOẠT ỘNG HO V Y KHÁ H HÀNG Á NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ổ PHẦN ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT N M – CHI NHÁNH BÌNH TÂY SÀI GÒN 36

2.1 Giới thiệu ngân hàng Ngân hàng TM P ầu tư và Phát triển Việt Nam 36

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP ầu tư và Phát triển Việt Nam 36

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP ầu tư và Phát triển Việt Nam 37

2.2 Giới thiệu ngân hàng BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn 41

Trang 8

2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh về hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân tại ngân hàng BIDV hi nhánh Bình Tây Sài Gòn 44

2.3.1 Sản phẩm cho vay 45

2.3.2 Dịch vụ 46

2.3.3 Vốn trí tuệ 46

2.3.4 Thương hiệu 47

2.3.5 Công nghệ 48

2.3.6 Năng lực quản trị 49

2.3.7 Năng lực tài chính 49

2.3.8 Mạng lưới 50

2.4 ánh giá các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV hi nhánh Bình Tây Sài Gòn thông qua khảo sát 50

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 50

2.4.2 Phân tích và tóm tắt một số mô hình liên quan đến đề tài 51

2.4.3 ề xuất mô hình nghiên cứu sơ bộ 52

2.4.4 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu 53

2.4.5 Thiết kế thang đo các nhân tố và bảng câu hỏi điều tra cho nghiên cứu 56

2.4.6 Thiết kế mẫu nghiên cứu và đối tượng được khảo sát 67

2.4.7 ánh giá thang đo 69

2.4.7.1 ánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha 69

2.4.7.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 75

2.4.7.3 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha (hiệu chỉnh) 80

2.4.8 Phân tích hồi quy 81

KẾT LUẬN HƯƠNG 2 85

HƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG O NĂNG LỰ ẠNH TR NH TRONG HOẠT ỘNG HO V Y KHÁ H HÀNG Á NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ổ PHẨN ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT N M – CHI NHÁNH BÌNH TÂY SÀI GÒN 86

Trang 9

3.1 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay

khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Bình Tây Sài Gòn 86

3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Bình Tây Sài Gòn 86

3.1.1.1 Mục tiêu phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Bình Tây Sài Gòn 86

3.1.1.2 ịnh hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Bình Tây Sài Gòn 87

3.1.2 Một số giải pháp nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn 88

3.1.2.1 Nhóm giải pháp về Sản phẩm 88

3.1.2.2 Nhóm giải pháp về Thương hiệu 90

3.1.2.3 Nhóm giải pháp về Năng lực tài chính 91

3.1.2.4 Nhóm giải pháp về Năng lực quản trị 92

3.1.2.5 Nhóm giải pháp về Vốn trí tuệ 93

3.1.2.6 Nhóm giải pháp về Dịch vụ 94

3.1.2.7 Nhóm giải pháp về Công nghệ 95

3.1.2.8 Nhóm giải pháp về Mạng lưới 96

3.2 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và BIDV 97

3.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 97

3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng BIDV 97

3.3 Hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp theo 99

KẾT LUẬN HƯƠNG 3 100

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU TH M KHẢO 102 PHỤ LỤ

Trang 10

D NH MỤ Á TỪ VIẾT TẮT

ATM : Automated teller machine - Máy r t tiền tự động

BIDV : Bank for Investment and Development of Vietnam - Ngân hàng

thương mại cổ phần ầu tư và Phát triển Việt Nam CNTT : Công nghệ thông tin

EFA : Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố

HSBC : Hongkong and Shanghai Banking Corporation - Ngân hàng Hồng

Kông Thượng Hải ICBC : Industrial and Commercial Bank of China - Ngân hàng Công

Thương Trung Quốc

Trang 11

D NH MỤ Á H NH V , Ồ THỊ

Hình 1.1: Mô hình của M Porter (1995) 12

Hình 1.2: Mô hình khả năng cạnh tranh của Barth và cộng sự (2003) 17

Hình 1.3: Mô hình phân đoạn và định vị thị trường Fu và Shelagh (2009) 18

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu mô hình 50

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu Năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn 55

Trang 12

D NH MỤ Á BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2014–2016 39

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2014–2016 39

Bảng 2 3 Kết quả hoạt động của BIDV Bình Tây Sài Gòn tính đến ngày 31/12/2017 42

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn thời điểm 31/12/2017 44

Bảng 2.5: Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn 63

Bảng 2 6 Tổng hợp giới tính của người được khảo sát 65

Bảng 2 7 Tổng hợp độ tuổi của người được khảo sát 65

Bảng 2.8: Tổng hợp trình độ của người được khảo sát 66

Bảng 2.9: Tổng hợp thu nhập hàng tháng của người được khảo sát 66

Bảng 2 10: Tổng hợp thời gian công tác tại BIDV 66

Bảng 2 11: Tổng hợp số liệu khảo sát các nhân tố trong mô hình nghiên cứu 67

Bảng 2.12: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Sản phẩm 70

Bảng 2.13: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Dịch vụ 71

Bảng 2.14: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Vốn trí tuệ (lần 1) 71

Bảng 2.15: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Vốn trí tuệ (lần 2) 72

Bảng 2.16: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Thương hiệu (lần 1) 72

Bảng 2.17: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Thương hiệu (lần 2) 73

Bảng 2.18: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Công nghệ 73

Bảng 2.19: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Năng lực quản trị 74

Bảng 2.20: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Năng lực tài chính 74

Bảng 2.21: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Mạng lưới 75

Bảng 2.22: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Năng lực cạnh tranh 75

Bảng 2.23: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập (lần 1) 77

Bảng 2.24: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập (lần 2) 79

Bảng 2.25: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc 80

Bảng 2.26: Kết quả tái phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố Sản phẩm 81

Bảng 2.27: Các thông số thống kê của từng biến trong mô hình 83

Trang 13

L I MỞ ẦU

1 Lý do chọn đề tài

Các ngân hàng thương mại (NHTM) từ trước đến nay luôn cạnh tranh quyết liệt trong hoạt động kinh doanh ngân hàng (NH), trong đó, những ngân hàng với quy mô lớn và có thương hiệu đạt được lợi thế trong việc thiết lập giá và thu h t khách hàng giao dịch Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, các ngân hàng thương mại không ngừng đầu tư cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ, đầu tư nền tảng công nghệ thông tin, gia tăng tiềm lực tài chính, tăng cường khả năng quản trị, bên cạnh đó các NHTM cũng không ngừng quảng bá thương hiệu, mở rộng mạng lưới, điều này làm cho tính cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt và khốc liệt, khoảng cách về chất lượng dịch vụ giữa các ngân hàng có quy mô lớn và quy mô nhỏ không còn lớn như thời gian trước, khách hàng có nhiều lựa chọn khi sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, điều này đặt ra cho các NHTM thách thức luôn luôn phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tạo ra và mang lại những giá trị cao hơn đến với khách hàng, từ đó giữ vững nền khách hàng hiện hữu và không ngừng tăng trưởng về quy mô

Ngân hàng TMCP ầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng không nằm ngoài xu hướng tất yếu của sự phát triển là phải luôn nâng cao năng lực cạnh tranh với các NHTM khác trên thị trường Với ưu thế lịch sử hơn 60 năm thành lập và phát triển với mạng lưới giao dịch rộng lớn, tổng tài sản cán mốc 1 triệu tỷ đồng đến cuối năm 2017, với nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, BIDV phấn đấu đến năm

2020 trở thành 1 trong 20 ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vực ông Nam Á, tuy nhiên BIDV cũng luôn ch trọng đến công tác nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hoạt động, cụ thể, tháng 7/2016 Hội đồng quản trị BIDV đã thông qua Nghị quyết về việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ầu tư và Phát triển Việt Nam Một trong những mục tiêu ưu tiên, được ch trọng đề cập tại Nghị quyết là nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động phát triển ngân hàng bán lẻ, trong đó có hoạt động cho vay KHCN

Ngân hàng TMCP ầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn (BIDV Bình Tây Sài Gòn) thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 01/09/2016, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) hiện đã được triển khai đồng bộ,

Trang 14

tuy nhiên kết quả đạt được vẫn còn khá khiêm tốn với tiềm năng phát triển và còn tồn tại nhiều hạn chế, vì thế việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh được đánh giá là cấp thiết với thực ti n hoạt

động của chi nhánh Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn” làm đề

tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: ánh giá khả năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn

Mục tiêu cụ thể: trên cơ sở kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động từ mạnh đến yếu đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn, tác giả đề xuất đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn, giúp chi nhánh phát triển ổn định và bền vững

3 âu hỏi nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại là gì? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân?

Thực trạng năng lực cạnh tranh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn và các nhân tố tác động mạnh yếu như thế nào đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Bình Tây Sài Gòn?

Giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn?

4 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

ối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Bình Tây Sài Gòn

Trang 15

Không gian nghiên cứu: BIDV Bình Tây Sài Gòn và các Chi nhánh, Phòng giao dịch của BIDV tr đóng trên địa bàn Quận 5, Quận 6

Thời gian nghiên cứu: Tháng 09/2016 đến tháng 12/2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính (Phương pháp chính) Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả dựa trên 2 mô hình gốc của Victor Smith và Michael E Porter, điều tra trên cơ sở tham khảo, đóng góp thông qua nghiên cứu phỏng vấn chuyên gia ( ối tượng: Ban giám đốc, Lãnh đạo Phòng KHCN, Lãnh đạo Phòng giao dịch tại các chi nhánh ngân hàng BIDV tr đóng tại địa bàn Quận 5, Quận 6) để tìm ra các nhân

tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn

Thu thập dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn, lấy ý kiến trực tiếp của đối tượng được khảo sát (Ban giám đốc, Lãnh đạo Phòng KHCN, Lãnh đạo Phòng giao dịch và Cán

bộ quan hệ khách hàng cá nhân) thông qua bảng khảo sát

Phương pháp phân tích dữ liệu (Phương pháp bổ sung): Thông qua bảng câu hỏi khảo sát về mô hình nghiên cứu, chạy mô hình nghiên cứu bằng phần mềm SPSS để đánh giá sự tác động mạnh yếu của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn, từ đó làm

cơ sở để đưa ra các đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn theo thứ tự các nhân tố tác động từ mạnh đến yếu

6 Công trình nghiên cứu liên quan

Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Victor Smith (2002) và của Porter (1995) là hai mô hình nghiên cứu nổi tiếng và điển hình về năng lực cạnh tranh, hai mô hình này được hoàn chỉnh nhiều lần và được coi là những mô hình nền tảng cho các nghiên cứu về cạnh tranh, hầu hết các nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh đều ứng dụng 2 mô hình này làm cấu tr c lõi, từ đó hiệu chỉnh phù hợp với đề tài nghiên cứu

Mô hình phân đoạn và định vị thị trường Aeker, Fu và Shelagh (2009): Mô hình phân đoạn và định vị thị trường (Segmentation and Positioning) do Aaker phát biểu vào năm 1995, mô hình này sau đó được Fu và Shelagh hoàn thiện vào những năm 2009 với tên gọi STP (Segmentation, Targeting and Positioning)

Trang 16

Mô hình khả năng cạnh tranh của Barth và cộng sự (2003): mô hình khả năng cạnh tranh (competitive capacity model) là nghiên cứu được thực hiện tại Mỹ và Canada năm 2003

Mô hình năng lực cạnh tranh của Lee J Krajewski và Larry P Ritzman (1996)

Mô hình của Trần Công Danh (2014): nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng BIDV tại khu vực TPHCM

Mô hình của Phan Ngọc Tấn (2006): nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2006 – 2015

Mô hình của Trương ức Bình (2015): các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP ầu

tư và Phát triển Việt Nam

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Việc nghiên cứu luận văn này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực ti n, luận văn phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn, từ đó góp phần giải quyết vấn đề thực ti n, đề xuất biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Bình Tây Sài Gòn, phát triển khách hàng cá nhân vay vốn tại chi nhánh, góp phần vào việc thực hiện kế hoạch kinh doanh chung của chi nhánh trong tương lai

Từ hướng nghiên cứu của đề tài có thể mở rộng hướng nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng bán lẻ/hoạt động huy động vốn/sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV nói chung và BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn nói riêng

8 Kết cấu luận văn

Luận văn nghiên cứu bao gồm 3 chương cụ thể sau:

hương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCN tại

ngân hàng thương mại

hương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP ầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn hương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCN

tại ngân hàng TMCP ầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Bình Tây Sài Gòn

Trang 17

HƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Khoản 16, iều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010) Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Khoản 14, iều 4, Luật các tổ chức tín

dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010)

1.1.2 Bản chất của cho vay

Bản chất của hoạt động cho vay của Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định, gồm ba nội dung:

Bên cho vay: chuyển giao cho bên vay một lượng giá trị nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật

Bên đi vay: sử dụng tạm thời tài sản trên trong một thời gian nhất định, hết thời gian thỏa thuận người đi vay phải hoàn trả lại cho bên cho vay

Giá trị được hoàn trả lại phải lớn hơn giá trị l c cho vay Phần chênh lệch đó

có thể xem là lợi tức của bên cho vay

1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại hình khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau:

 Dựa vào mục đích của cho vay:

Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay của ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

Trang 18

- Cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Cho vay mua bán bất động sản;

- Cho vay sản xuất nông nghiệp;

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

 Dựa vào thời hạn:

Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay của ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay lên đến 12 tháng;

- Cho vay trung và dài hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến

60 tháng;

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng

 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay của ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố

- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay chỉ dựa uy tín của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

 Dựa vào phương thức cho vay:

Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay của ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay từng lần;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng;

- Cho vay theo dự án đầu tư;

- Cho vay hợp vốn;

- Cho vay trả góp;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng;

- Cho vay thông qua thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng;

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:

Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay của ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

Trang 19

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ, trả nợ một lần khi đáo hạn;

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng

tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ l c nào

1.1.4 Hoạt động cho vay cá nhân tại các ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay cá nhân tại các ngân hàng thương mại

 Khái niệm: Căn cứ giải thích từ cho vay tại iều 4 Luật các tổ chức tín

dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, tác giả đưa ra khái niệm cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

 ặc điểm cho vay khách hàng cá nhân:

- ối tượng cho vay: là cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh

- Quy mô khoản vay: quy mô của từng món vay thường nhỏ, nhưng số lượng các món vay nhiều

- Cho vay khách hàng cá nhân thông thường có rủi ro cao hơn so với cho vay khách hàng doanh nghiệp, tổ chức, vì vậy lãi suất cho vay cũng thường cao hơn

- Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, nhu cầu này tăng lên trong thời kì kinh tế hưng thịnh và giảm đi khi kinh tế suy thoái

- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao và không đầy đủ

- Quy trình xét duyệt cho vay và hồ sơ vay khách hàng cá nhân đơn giản hơn

so với doanh nghiệp, tổ chức

1.1.4.2 Vai trò của hoạt động cho vay cá nhân tại các ngân hàng thương mại

 ối với ngân hàng thương mại:

Song song với hoạt động cho vay doanh nghiệp thì hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có vai trò quan trọng trong việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng ối với khoản vay từ nguồn vốn tự có, ngân hàng thu được lợi nhuận từ lãi của từng khoản vay, đối với cho vay từ nguồn vốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi giữa lãi cho vay và lãi tiền gửi

Trang 20

Hoạt động tín dụng nói chung và cho vay cá nhân nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tao ra tiền của ngân hàng gọi là b t tệ Nhờ phương thức này ngân hàng có thể mở rộng việc cho vay và từ đó mở rộng nguồn tiền ngân hàng lên gấp nhiều lần

ối tượng khách hàng cá nhân không chỉ có nhu cầu vay mà còn là nguồn lực cung cấp cho ngân hàng một lượng vốn tương đối ổn định Nguồn vốn này là những khoản tiền nhàn rỗi tiết kiệm của cá nhân nên mang tính ổn định cao thuận lợi cho việc đầu tư vào những tài sản trung dài hạn của ngân hàng Các NHTM vừa tiếp cận được các món vay vừa có những khoản tiết kiệm, và những dịch vụ ngân hàng khác phát sinh qua việc tạo dựng mối quan hệ với nhóm khách hàng này

 ối với nền kinh tế - hội:

Mức cầu về hàng hóa tiêu dùng và vốn trong kinh doanh của người dân có khả năng thanh toán sẽ phản ánh sự phát triển kinh tế của một đất nước Việc phát triển hoạt động cho vay KHCN của các NHTM sẽ làm tăng đáng kể những nhu cầu

có khả năng thanh toán đó hay nói cách khác đây chính là một giải pháp hữu hiệu

để kích cầu, tăng khả năng sản xuất và qua đó làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn

Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên, thị trường hàng hóa tiêu dùng cũng theo đó mà trở nên sôi động hơn, góp phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước, th c đẩy nền kinh tế phát triển Bên cạnh

đó, Nhà nước cũng sẽ thực hiện được các mục tiêu kinh tế – xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

 ối với khách hàng cá nhân:

Có thể nói rằng bất cứ một người nào đều mong muốn được thoả mãn những nhu cầu của mình bắt đầu từ những hàng hóa tất yếu rồi đến những hàng hóa xa xỉ hơn Tuy nhiên thực tế nhiều người tại một thời điểm chưa có đủ khả năng chi trả cho những nhu cầu của mình do đó họ cần thời gian tích lũy, người vay sẽ khéo léo phối hợp giữa thỏa mãn tiêu dùng ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai Ngân hàng thường cấp những khoản cho vay nhỏ cho đối tượng KHCN, mặc dù số tiền này không lớn, nhưng nó đủ trang trải các khoản chi phí, đầu tư nhỏ,

tiêu dùng, bổ sung vốn kinh doanh cho các cá nhân và hộ gia đình

Trang 21

1.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện trong điều kiện của kinh tế thị trường Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh là môi trường tạo động lực th c đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là nhân tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức Vì vậy, các tổ chức đều cố gắng tìm cho mình một chiến lược phù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh

Trong kinh tế học, tác giả P Samuelson và W D Nordhuas cho rằng Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường

Nhà kinh tế học Randall cho rằng: Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được và duy trì được thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định Quan điểm này nhấn mạnh hai mục tiêu chính của năng lực cạnh tranh là: (1) giành và duy trì được thị phần so với các đối thủ cạnh tranh; (2) Thu được một lợi nhuận nhất định khi tham gia vào thị trường

Theo báo cáo của WEF-Di n đàn Kinh tế thế giới (1997) về khả năng cạnh tranh toàn cầu thì năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đã được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới

Trong Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý thuyết của Micheal E Porter, J B Barney, P Krugman Trong đó, phải kể đến lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Micheal E Porter, ông giải thích hiện tượng khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môi trường tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng như trong thương mại Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế

so sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh

Trang 22

Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp Cạnh tranh góp phần cho sự tiến bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết quan trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có được, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất nước Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lai, để từ

đó có những hướng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh

Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua để thỏa mãn các mục tiêu của tổ chức Các mục tiêu này

có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng

Nhiều nghiên cứu của Ajitabh và Moyama (2002), Irina (2000) đều nhìn nhận khái niệm cạnh tranh là một hoạt động đa chiều, di n ra ở nhiều cấp độ Nhìn chung, có thể xem xét cạnh tranh từ ba khía cạnh: cạnh tranh cấp độ quốc gia, cấp

độ ngành và cấp độ doanh nghiệp Trong nghiên cứu này, khái niệm cạnh tranh được tập trung ở cấp độ thứ ba, tức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà cụ thể là cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Bình Tây Sài Gòn với các chi nhánh BIDV khác, ngân hàng khác trên địa bàn chi nhánh tr đóng Như

vậy, có thể định nghĩa năng lực cạnh tranh như sau: “Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể thể hiện qua hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó có được”

1.2.2 Năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, đi kèm với sự phát triển của các ngành nghề kinh tế thì yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành luôn hiện hữu và không thể tránh khỏi Hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại cũng không nằm ngoài quy luật trên, do chịu sức ép từ các đối thủ nên các ngân hàng thương mại luôn phải tự làm mới mình, thay đổi hình thức quản lý, tổ chức kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất Tuy nhiên, sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp đến khách hàng là các sản phẩm liên quan đến tiền tệ và các dịch vụ có

Trang 23

liên quan đến tiền tệ nên độ nhạy cảm trong cạnh tranh cũng lớn hơn nhiều các loại doanh nghiệp khác trong nền kinh tế

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại mang tính khác biệt so với các ngành kinh tế khác bởi vì sản phẩm kinh doanh của ngân hàng rất đặc biệt, đó là tiền tệ Có nhiều nghiên cứu và định nghĩa khác nhau về năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại, một số quan điểm có thể kể đến:

Theo Nguy n Thị Quy (2005, trang 22) định nghĩa như sau: Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục đồng thời đảm bảo sự an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh"

Theo ỗ Minh ức (2015) đưa ra khái niệm: Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tạo ra và sử dụng hiệu quả các lợi thế so sánh để giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh với các NHTM khác

Theo Nguy n Thanh Phong (2009, tạp chí Phát triển Kinh tế số 223) nêu ra khái niệm: Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là khả năng mà chính ngân hàng tạo nên trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, nhằm củng

cố và mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận và có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh

Theo oàn Thị Thùy Anh (2016) định nghĩa như sau: Năng lực cạnh tranh của một NHTM là khả năng duy trì và mở rộng mạng lưới, thị phần nhằm mục đích tăng trưởng và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao, đảm bảo hoạt động của ngân hàng an toàn, có khả năng chống đỡ trước các biến động của thị trường trên cơ

sở các lợi thế so sánh của ngân hàng mình

Xét về bản chất thì năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được thiết lập dựa trên các lợi thế của ngân hàng trên thị trường nhằm thiết lập quan hệ giữa

họ với khách hàng, từ đó uy tín của ngân hàng được đảm bảo, thị phần của ngân hàng ổn định, năng lực cạnh tranh của ngân hàng gia tăng Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của các NHTM gắn liền với các ưu thế của các sản phẩm mà ngân hàng đưa ra thị trường, có quan điểm lại đồng nhất năng lực cạnh tranh với thị phần mà ngân hàng đó đang chiếm giữ, cũng có nhiều quan điểm gắn nắng lực cạnh tranh với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Trang 24

Trên thực tế, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại đồng thời phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau và năng lực của bản thân ngân hàng thương mại Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cũng căn cứ dựa vào việc đánh giá lợi thế cạnh tranh và khả năng duy trì lợi thế cạnh tranh này Tổng hợp từ tất cả các quan điểm trên, tác giả đưa ra một khái niệm của năng lực cạnh

tranh của ngân hàng thương mại như sau: Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là khả năng duy trì và mở rộng mạng lưới, thị phần, thương hiệu, lợi thế vốn có nhằm gia tăng lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh, thị phần của ngân hàng

và đảm bảo hoạt động an toàn, có khả năng chống đỡ trước các biến động của thị trường trên cơ sở các lợi thế so sánh của ngân hàng mình”

1.2.3 Một số nghiên cứu, mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh

1.2.3.1 Mô hình năng lực cạnh tranh của Michael E Porter

Một trong những mô hình rất nổi tiếng trong việc phân tích năng lực cạnh tranh đó chính là mô hình của Michael E.Porter (1995) Mô hình này được hoàn chỉnh nhiều lần từ năm 1985 tới năm 1995 và được coi như một trong những mô hình lý thuyết nền tảng cho các nghiên cứu về cạnh tranh Theo đó, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp nói chung đều chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan như (i) sản phẩm (ii) kênh phân phối (iii) marketing và x c tiến bán (iv) khoa học công nghệ (v) tổng chi phí (vi) tiềm lực tài chính (vii) trình độ tổ chức (viii) khả năng quản lý và (ix) năng lực khác (hình 1.1)

Hình 1.1: Mô hình của M.Porter (1995)

Nguồn: M.Porter (1995)

Khả năng cạnh tranh

Sản phẩm

Kênh phân phối

Marketing

và xúc tiến bán

Khoa học công nghệ Tổng chi phí

Tiềm lực tài chính

Trình độ

tổ chức

Khả năng quản lý

Trang 25

Michael E Porter chỉ ra rằng, trong bất kì ngành nào, doanh nghiệp cũng chịu

áp lực từ năm lực: (i) sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới (ii) nguy cơ từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế (iii) áp lực từ khách hàng (iv) áp lực từ nhà cung cấp và (iv) áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong hiện tại, cụ thể như sau:

 Áp lực từ sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới ( ối thủ tiềm năng gia nhập thị trường)

ối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp, những nhà cung ứng nhưng rất có thể trong tương lai sẽ gia nhập Hiện tại, thậm chí họ có thể là những đối tác quan trọng của doanh nghiệp nhưng mối quan hệ này có thể chuyển sang thành đối đầu trực tiếp trong tương lai Một ví dụ điển hình cho việc này chính là trong một thời gian rất dài, CEO của Google có chân trong hội đồng quản trị của Apple Sau đó, Google đột ngột tung ra hệ điều hành Android cho điện thoại, máy tính bảng và trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty này Do vậy, phân tích kỹ để tìm ra cả những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng chính là cơ sở

để doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp.Việc xác định những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phải chú ý tới sự phát triển của khoa học công nghệ Bởi lẽ, sự phát triển này là rất nhanh chóng và có thể tạo ra nhiều sản phẩm tích hợp, ví dụ điện thoại thông minh có thể tích hợp chức năng của rất nhiều sản phẩm như máy ảnh, máy radio, máy tính, tivi, la bàn, đồng hồ

 Áp lực từ sản phẩm dịch vụ thay thế

Những sản phẩm, dịch vụ thay thế là những sản phẩm về cơ bản có thể đáp ứng được các nhu cầu tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp đang cung ứng ví

dụ như điện thoại thông minh là sản phẩm thay thế cho một loạt các sản phẩm như máy nghe nhạc, điện thoại, máy ảnh, máy tính, ti vi, radio Trong ngành ngân hàng, ảnh hưởng của các sản phẩm thay thế thậm chí còn rõ rệt hơn Sự đa dạng về các sản phẩm tín dụng, huy động, phương thức thanh toán một mặt giúp khách hàng lựa chọn được sản phẩm thích hợp nhất với bản thân nhưng mặt khác cũng khiến cho mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau và giữa các ngân hàng với các định chế tài chính khác càng thêm gay gắt iều này có thể thấy rõ ràng qua sự phát triển của thị trường tài chính của Việt Nam khi các ngân hàng đang đứng trước rất nhiều sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ như các công ty chứng khoán, bảo hiểm, các quỹ tương hộ và các công ty tài chính Theo báo cáo của ngân hàng nhà nước

Trang 26

(2009) về tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng thì lượng tài sản do các ngân hàng và tổ chức nhận tiền gửi nắm giữ so với tổng lượng tài sản có xu hướng giảm

từ 95% năm 1992 xuống chỉ còn xấp xỉ 60% năm 2007 iều này đặt ra nhiều thách thức trong việc thiết kế, đa dạng hóa sản phẩm cho phù hợp hơn nhằm thu hút nhiều khách hàng đến sử dụng dịch vụ của ngân hàng hơn

 Áp lực từ khách hàng

Số lượng khách hàng sẽ phản ánh chính xác thị phần của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng đối với toàn thị trường Khách hàng đóng cả hai vai trò, vừa là đầu ra lẫn đầu vào vốn của ngân hàng Do vậy đối với ngân hàng, giữ chân được khách hàng cũng đồng nghĩa với việc thành công trong khả năng cạnh tranh Bất kì một yếu tố nào làm suy giảm niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng cũng gây hậu quả nghiêm trọng Ví dụ khi khách hàng nghe tin ngân hàng có khả năng mất thanh khoản trong thời gian tới vì một lí do nào đó, họ sẽ đến các chi nhánh để rút tiền của mình ra khỏi hệ thống và điều này càng làm trầm trọng thêm khả năng thanh khoản của ngân hàng Sự việc tương tự đã suýt xảy ra với ngân hàng ACB nếu không có sự ra tay giải cứu kịp thời của ngân hàng nhà nước Việt Nam

 Áp lực từ nhà cung cấp

Theo Micheal E.Porter thì nền tảng cơ bản để doanh nghiệp đạt mức cạnh tranh trên trung bình trong dài hạn chính dựa vào hai yếu tố: lợi thế về chi phí và lợi thế về khác biệt hóa ối với ngân hàng, hai yếu tố này là những yếu tố chủ quan của ngân hàng, do vậy ngân hàng có khả năng điều chỉnh cao Sự kết hợp của hai yếu tố trên chính là cơ sở để ngân hàng có thể hoạch định những chiến lược cạnh tranh dài hạn nhằm đạt được mức lợi nhuận theo mục tiêu đề ra Theo Porter thì có

ba chiến lược có thể được tạo lập bao gồm: (i) chiến lược tối ưu chi phí, (ii) chiến lược khác biệt hóa và (iii) chiến lược tập trung Tuy nhiên, việc theo đuổi chiến lược nào để có thể mang lại lợi thế cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp, hay nói cách khác, để doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, lại hoàn toàn do các nhà quản trị doanh nghiệp lựa chọn và thực hiện trên cơ sở những nguồn lực hiện có của mình Vì vậy, những nhân tố chủ quan này bao gồm: (i) năng lực điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng (ii) quy mô vốn và tình hình tài chính của ngân hàng (iii) trình

độ công nghệ trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ (iv) chất lượng nguồn nhân lực (v)

Trang 27

cấu trúc tổ chức và (vi) danh tiếng và uy tín của ngân hàng

 Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong hiện tại

Việc thị trường có thêm đối thủ cạnh tranh, dù yếu hay mạnh cũng đều khiến cho những doanh nghiệp đi trước mất đi thị phần Nếu đối thủ mới này thậm chí còn tham gia vào cùng phân khúc thị trường với doanh nghiệp thì đây chính là đối thủ cạnh tranh trực tiếp, còn trường hợp khác phân kh c thì người mới gia nhập cũng gây một số áp lực lên những khách hàng tiềm năng của ch ng ta trong tương lai Do

lo ngại về sự gia nhập này nên trong một số ngành (thường là những ngành đòi hỏi trình độ khoa học kĩ thuật hay vốn lớn) như ngân hàng thì những thành viên gia nhập trước thường có những hoạt động gây vận động hành lang để nhà nước ban hành những tiêu chuẩn, quy định về gia nhập hay rút lui khỏi thị trường, từ đó ổn định số lượng các đối thủ có thể gặp phải Tuy nhiên, nếu xét ở góc độ tích cực thì

sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ là các yếu tố th c đẩy sự cải tiến và thay đổi nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ

1.2.3.2 Mô hình của Victor Smith

Theo lý thuyết của Victor Smith (2002), để có thể cạnh tranh các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng cần phát triển 05 loại năng lực sau:

 Nhãn hiệu (Brand): Bằng việc phát triển sự nhận biết về nhãn hiệu, ngân

hàng sẽ làm tăng giá trị của nó trên thị trường chứng khoán Quản trị nhãn hiệu thành công sẽ làm tăng giá trị cho khách hàng thông qua việc tăng niềm tin và sự thỏa mãn khách hàng Phát triển nhãn hiệu là chìa khóa để làm khác biệt hóa ngân hàng so với đối thủ cạnh tranh

Các biến quan sát của nhân tố Nhãn hiệu có thể kể đến: (1) Slogan của doanh nghiệp ấn tượng với khách hàng; (2) Doanh nghiệp được sự tín nhiệm của khách hàng; (3) Doanh nghiệp có các hoạt động marketing, truyền thông hiệu quả và ấn tượng

 Sản phẩm (Product): Sản phẩm có giá trị đối với khách hàng khi thỏa

mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng Việc định giá dựa trên giá trị của khách hàng, chứ không chỉ chi phí biên

Các biến quan sát của nhân tố Sản phẩm: (1) Sản phẩm của doanh nghiệp có

nhiều ưu điểm nổi bật; (2) Doanh nghiệp cung cấp nhiều loại sản phẩm; (3) Sản phẩm của doanh nghiệp mang tính cạnh tranh

Trang 28

 Dịch vụ (service): Dịch vụ có hai thành phần là giao tiếp khách hàng

(customer interface) và thực hiện giao dịch (transaction execution) Trong đó, giao dịch khách hàng là trách nhiệm của tất cả các bộ phận có tương tác trực tiếp với khách hàng như: Bộ phận kinh doanh, bộ phận hỗ trợ khách hàng qua điện thoại, website doanh nghiệp, hệ thống trả lời bằng giọng nói và thư ể phát triển giao dịch khách hàng cần phát triển dữ liệu, công nghệ internet và quản lý sự tương tác của khách hàng iều này đòi hỏi phải đào tạo, truyền sự tự tin cho nhân viên và tạo

ra một hệ thống kiến thức bao quát để quản lý được nhu cầu của khách hàng, qua đó làm tăng mối quan hệ tương tác với khách hàng, duy trì được lợi thế cạnh tranh Thực hiện giao dịch: là tiếp nhận dữ liệu từ khách hàng và xử lý dữ liệu

Cụ thể, dịch vụ bao gồm các biến quan sát như: (1) Các dịch vụ của doanh nghiệp thuận tiện, đơn giản; (2) Doanh nghiệp có các chương trình chăm sóc khách hàng chu đáo; (3) Thời gian thực hiện dịch vụ nhanh chóng

 Vốn trí tuệ (Intellectual Capital): Vốn trí tuệ gồm vốn nhân lực (human

capital) và các kỹ năng (applied skill set) ể xây dựng vốn trí tuệ cần phải: quản trị kiến thức, quản trị nguồn nhân lực, kỹ thuật và kiến thức sản phẩm

Cụ thể, vốn trí tuệ bao gồm các biến quan sát như: (1) ội ngũ nhân viên của chuyên nghiệp; (2) ội ngũ nhân viên tận tình chăm sóc khách hàng

 Chi phí và hạ tầng (Cost and Infrastructure): Các yêu cầu để phát triển

năng lực này là tổ chức linh hoạt, thống nhất hệ thống, quản trị chuổi giá trị, quản trị rủi ro, quản trị chi phí, tuân thủ luật pháp và sự an toàn

Cụ thể, chi phí và cơ sở hạ tầng bao gồm các biến quan sát như: (1) Tổ chức

bộ máy quản lý hợp lý; (2) Chính sách quản lý rủi ro tốt; (3) Cải thiện được giá trị doanh nghiệp (thông qua doanh thu, lợi nhuận, lợi tức)

1.2.3.3 Mô hình khả năng cạnh tranh của Barth

Nghiên cứu của Barth và cộng sự (2003) hay mô hình khả năng cạnh tranh (competitive capacity model) là nghiên cứu được thực hiện tại Mĩ và Canada năm

2003 Kết quả của nghiên cứu này xác định và đo kiểm được đóng góp của một loạt các nhân tố đối với khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng thương mại Tuy đây không phải là một công trình nghiên cứu lớn nhưng đây là nghiên cứu rất có giá trị phát hiện, khai phá vấn đề và thường được sử dụng làm mô hình lý thuyết nền tảng cho các nghiên cứu về khả năng cạnh tranh

Trang 29

cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh

Kế thừa mô hình của Barth và cộng sự (2001), Thompson và cộng sự (2001) thì Barth (2003) cho rằng năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại được

đo lường thông qua một hệ thống nhóm nhân tố, bao gồm: (i) chất lượng của lực lượng lao động (ii) phương tiện (iii) sự hiểu biết (iv) tính hệ thống (v) khả năng công nghệ và (vi) hành chính và pháp lý Ngoài ra, Barth (2003) còn cho rằng cần

bổ sung thêm nhân tố uy tín của các ngân hàng vào mô hình nghiên cứu (hình 1.2)

Hình 1.2: Mô hình khả năng cạnh tranh của Barth và cộng sự (2003)

Nguồn: Barth và cộng sự (2003)

1.2.3.4 Mô hình phân đoạn và định vị thị trường Aeker

Mô hình phân đoạn và định vị thị trường (Segmentation and Positioning) do Aaker phát biểu vào năm 1995, mô hình này sau đó được Fu và Shelagh hoàn thiện vào những năm 2009 với tên gọi STP (Segmentation, Targeting and Positioning)

Theo đó, tất cả các chiến lược cạnh tranh bền vững đều phải xây dựng dựa trên những biện pháp Marketing bền vững, xác định rõ phân kh c thị trường, thị trường mục tiêu cũng như vị trí của doanh nghiệp trên thị trường Một doanh nghiệp không thể thoả mãn nhu cầu của tất cả thị trường Không phải tất cả mọi người đều cùng thích một chiếc điện thoại, một khách sạn, một nhà hàng hay thậm chí một bộ phim Do vậy, khả năng cạnh tranh phải được xây dựng dựa trên yếu tố phân loại thị trường để từ đó xác định nhóm khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp hướng tới - Fu và Shelagh (2009)

Khả năng cạnh tranh

Chất lượng

lao động

Phương tiện

Sự hiểu biết Tính hệ thống

Khả năng công nghệ

Nhu cầu khách hàng

Trang 30

Ý tưởng chủ đạo của mô hình này là đánh giá tác động của những nhóm yếu

tố liên quan đến khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng của sản phẩm sau khi đã lựa chon được một nhóm đối tượng khách hàng phù hợp Một số yếu tố cụ thể như (i) nhân tố cạnh tranh không liên quan tới sản phẩm (như các biến nhân chủng học

độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn) (ii) nhân tố cạnh tranh không liên quan đến sản phẩm (chất lượng, kiểu dáng, sự đa dạng) (iii) sản phẩm thay thế hoặc đối thủ cạnh tranh (iv) độ nhạy cảm của cầu theo giá (v) lòng trung thành của khách hàng và (vi) khả năng phân phối hoặc x c tiến bán Cụ thể mô hình được thể hiện trong hình 1.3

Hình 1.3: Mô hình phân đoạn và định vị thị trường Fu và Shelagh (2009)

Nguồn: Fu và Shelagh (2009)

Có thể thấy trong mô hình trên, khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào kết quả của hoạt động phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm Sau đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua khả năng đáp ứng những nhu cầu của khách hàng Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao khi có một lượng khách hàng trung thành, có thị phần ổn định và phát triển cũng như có khả năng đối phó đối với sự thay đổi của đối thủ cạnh tranh hay sản phẩm thay thế Mô hình của Fu và Shelagh nếu so sánh với

mô hình của Sheth và Sisodia có sự cải tiến rõ ràng khi đưa yếu tố nhạy cảm của cầu theo giá vào phân tích Bởi lẽ đối tượng hướng tới của NHBL chính là những khách hàng cá nhân, những người thường có độ nhạy cảm của cầu theo giá là khá lớn

Cạnh tranh bền vững

Đối thủ cạnh tranh/sản phẩm thay thế

Độ nhạy cảm của cầu theo giá

Lòng trung thành của khách hàng

Khả năng phân tích và xúc tiến bán

Trang 31

1.2.3.5 Một số mô hình khác

Ngoài những mô hình nền tảng được liệt kê ở trên thì để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng còn có thể áp dụng mô hình 4P và 7P

Theo đó mô hình 4P bao gồm những yếu tố cơ bản như (i) sản phẩm (ii) giá

cả (iii) khuyến mại (iv) địa điểm ây đều là những nhân tố cơ bản trong việc đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp Mô hình 7P bổ sung thêm 3 yếu tố nữa bao gồm (v) con người (vi) vận hành và (vii) triết lý, tư tưởng của doanh nghiệp Theo đó, bốn yếu tố đầu sẽ hình thành nên những giải pháp về thị trường cho doanh nghiệp, hai yếu tố kế sẽ hình thành nên những giải pháp cho quản lý của nhà quản lý và yếu tố cuối cùng (triết lý, tư tưởng) sẽ gi p hình thành nên giải pháp gi p dẫn đầu thị trường cho doanh nghiệp Dựa vào đây, mỗi doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng sẽ xây dựng một chiến lược cạnh tranh cụ thể cho ngân hàng mình để từ đó đạt được mục tiêu ban đầu đề ra

1.3 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm

Dựa vào các khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được

đề cập tại Mục 1.2.2, tác giả cho rằng: “Năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một ngân hàng thương mại là khả năng duy trì và mở rộng mạng lưới, thị phần, thương hiệu, lợi thế vốn có nhằm gia tăng lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh, thị phần của ngân hàng và đảm bảo hoạt động an toàn, có khả năng chống đỡ trước các biến động của thị trường trên cơ sở các lợi thế so sánh của ngân hàng mình trong hoạt động cho vay khách hàng vay cá nhân

Năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân gắn liền với năng lực cạnh tranh của một ngân hàng Chính vì vậy năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một ngân hàng được đo lường tổng hợp bởi nhiều nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Qua các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng và ngân hàng nói chung, bên cạnh đó, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại là một trong những hoạt động chính, di n ra thường xuyên và phụ thuộc vào các nhân tố năng lực cạnh tranh của ngân hàng, nếu

Trang 32

năng lực cạnh tranh của ngân hàng tốt thì hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng có lợi thế trong tăng trưởng lợi nhuận, chiếm lĩnh thị phần khách hàng Trên

cơ sở đặc điểm trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì một ngân hàng muốn nâng cao năng lực cạnh tranh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cần hoàn thiện các đặc điểm đặc trưng của riêng mình Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân này cần được xây dựng tập trung dựa trên giá trị cốt lõi, điểm mạnh để có thể phát huy được tối đa năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, việc liệt kê những nhân tố cũng như đánh giá tác động của các nhân tố này đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng không d dàng bởi nhiều nhân tố d dàng thay đổi cùng với sự thay đổi của các yếu tố vi mô, vĩ mô của nền kinh tế Trong giới hạn của đề tài, tác giả xin đưa ra ba nhóm nhân tố có thể ảnh

hưởng đến năng lực cạnh tranh của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân gồm (i)

môi trường vi mô và (ii) môi trường vĩ mô và (iii) môi trường nội tại

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.3.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

Các nhân tố thuộc môi trường vi mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh là (i) sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới (ii) nguy cơ từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế (iii) áp lực từ khách hàng (iv) áp lực từ nhà cung cấp và (iv) áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong hiện tại Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại không nằm ngoài mô hình trên, chỉ có điều khác biệt là các nhân

tố trên được cụ thể hóa đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, cụ thể như sau:

 Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới: là các tổ chức tín dụng, định

chế tài chính, công ty cho vay tiêu dùng… cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là cung cấp sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân Hiện nay, thị trường luôn luôn biến động, các công ty tài chính, ngân hàng, định chế tài chính, ngân hàng số (digital banking) không ngừng hình thành, phát triển và cung cấp các sản phẩm mới trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, điều này có thể đe dọa

đến thị phần mà ngân hàng đang chiếm lĩnh hoặc đang hướng đến

 Nguy cơ từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế: Sản phẩm thay thế là những

sản phẩm, dịch vụ có chức năng gần giống sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung

Trang 33

cấp Sản phẩm thay thế có tác động mạnh đến vòng đời của sản phẩm dịch vụ, đồng thời ảnh hưởng đến lợi nhuận dự kiến thông qua việc định mức giá cho sản phẩm, dịch vụ Mối đe dọa của sản phẩm thay thế được đánh giá qua mức độ đáp ứng các

nhu cầu của khách hàng và sự đa dạng của sản phẩm thay thế

ặc biệt, trong cuộc cách mạng 4.0 hiện nay, các sản phẩm thay thế ứng dụng công nghệ là một thách thức đối với sản phẩm truyền thống, ví dụ như khách hàng có thể ngồi tại nhà, không cần đến ngân hàng gặp trực tiếp cán bộ chuyên trách để được tư vấn và tiếp cận sản phẩm vay vốn mà thông qua các ứng dụng, phần mềm, khảo sát online, máy ATM… iều này đặt ra cho ngân hàng thương mại thách thức cần phải thay đổi liên tục, đặt biệt là thay đổi, chỉnh sửa sản phẩm vay vốn phù hợp với xu hướng, với thời đại để có thể tiếp cận đến khách hàng cá nhân

có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng

 Khách hàng: ối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì đối tượng

khách hàng chính là cá nhân đơn lẻ, cá nhân đại diện cho hộ kinh doanh cá thể, cá nhân đại diện cho doanh nghiệp tư nhân Nguồn khách hàng dồi dào, nhiều phân

kh c độ tuổi, nhiều nhu cầu tài chính cá nhân khác nhau, là những lợi thế để ngân hàng triển khai các hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Tuy nhiên, hiện nay khách hàng đã có nhiều sự lựa chọn hơn khi sử dụng sản phẩm dịch vụ, cũng như yêu cầu ngày càng cao về dịch vụ đối với ngân hàng, điều này đặt ra thách thức luôn phải thay đổi, định hướng khách hàng và cung cấp sản phẩm ngày càng tốt hơn đối với ngân hàng thương mại, để tồn tại và phát triển ngân hàng phải xác định

khách hàng chính là trung tâm, là thượng đế , là mục tiêu sống còn của ngân hàng

 Áp lực từ nhà cung cấp: nhà cung cấp là các tổ chức, cá nhân cung ứng các

yếu tố đầu vào cho ngân hàng như cung ứng cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, dịch

vụ vận hành, nguồn nhân lực, đặc biệt một yếu tố quan trọng là nguồn vốn hoạt động của ngân hàng Các yếu tố từ nhà cung cấp có tốt, chi phí đầu vào phù hợp thì hoạt động của ngân hàng nói chung, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nói

riêng mới hiệu quả, an toàn và có lợi nhuận

 Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong hiện tại: Trong nền kinh tế thị

trường, mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm đều có nhiều sự lựa chọn cho khách hàng Hiện tại, các ngân hàng thương mại đều triển khai các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân và các ngân hàng luôn thăm dò đối thủ để đưa ra các sản phẩm

Trang 34

cạnh tranh, ưu thế hơn ngân hàng bạn, đây cũng là một áp lực đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng

1.3.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

của ngân hàng thương mại bao gồm (i) môi trường kinh tế vĩ mô (ii) môi trường văn hóa, xã hội và (iii) môi trường tự nhiên và (iv) môi trường khoa học-công nghệ Những môi trường này có thể kìm hãm hoặc th c đẩy đến hoạt động cạnh tranh của lĩnh vực cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Do vậy, phân tích những yếu tố trên sẽ cung cấp những thông tin nhằm kìm hãm những yếu tố gây hại cũng như th c đẩy những yếu tố có lợi cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng, gia tăng năng lực cạnh tranh:

 Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô

Khi nền kinh tế vĩ mô trong nước ổn định, hệ thống luật pháp rõ ràng, môi trường hành chính minh bạch, công khai, gọn nhẹ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng mở rộng kinh doanh, nâng cao được năng lực cạnh tranh Ngược lại, khi nền kinh tế trong nước gặp nhiều bất ổn, xuất hiện nhiều các c sốc như lạm phát, giảm phát, khủng hoảng tài chính, sẽ gây khó khăn cho hoạt động cho huy động vốn và cho vay của ngân hàng, thậm chí có thể đẩy ngân hàng vào một loạt các rủi

ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, thậm chí dẫn đến sự đổ vỡ, phá sản hàng loạt của các ngân hàng iều này càng trở lên phức tạp trong điều kiện nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào đều phải tiến hành hội nhập sâu và rộng với thế giới

Do vậy, các ngân hàng không chỉ phải đối mặt với các rủi ro của môi trường kinh tế

vĩ mô trong nước mà còn phải xem xét đến biến động của nền kinh tế thế giới ặc biệt đối với Việt Nam, là một quốc gia có nền kinh tế nhỏ d chịu thương tổn khi xảy ra các cuộc khủng hoảng quốc tế, thì việc xem xét đánh giá môi trường vĩ mô này càng quan trọng Có thể nói, ngành tài chính ngân hàng chính là mạch máu của nền kinh tế, nó chịu trách nhiệm đảm bảo cung ứng nguồn vốn một cách trơn tru giữa các thành phần trong thị trường Do vậy, ngành tài chính ngân hàng nếu gặp các thương tổn thì nó sẽ ảnh hưởng đến tất cả các ngành còn lại trên thị trường

Các yếu tố chi phối của chính phủ cũng ảnh hưởng đáng kể đến sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô và cuối cùng là ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng nói chung và năng lực cạnh tranh của hoạt động cho vay khách hàng

Trang 35

cá nhân Với vai trò tạo lập và duy trì sự ổn định của các yếu tố vĩ mô, th c đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế, Chính phủ phải tạo một sân chơi công bằng giữa các ngân hàng thông qua các bộ luật chung như luật cạnh tranh chống độc quyền, luật ngân hàng, luật các tổ chức tín dụng cũng như luôn nắm bắt tình hình phát triển của nền kinh tế để kịp thời đưa ra những thay đổi cho phù hợp Có như vậy, Chính phủ mới có thể gia tăng tính an toàn trong hoạt động của ngân hàng như đảm bảo hệ số an toàn vốn, dự trữ thanh khoản Tuy nhiên, sự can thiệp của Chính phủ sẽ phản tác dụng, gây kìm hãm cho sự phát triển của ngân hàng nếu các quyết sách này đi ngược lại với xu hướng phát triển chung

 Môi trường văn hóa, hội

Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại thông qua các tập quán tiêu dùng của người dân, cơ cấu dân số, tập quán sinh hoạt, Với những quốc gia có nền tài chính ngân hàng còn sơ khai, thói quen sử dụng tiền mặt còn phổ biến thì sẽ khiến cho các chí phí như in ấn, bảo quản tiền mặt tăng, các dịch vụ tiện ích của ngân hàng như dịch vụ thẻ, thanh toán qua mạng, thanh toán qua điện thoại không phát triển so với các quốc gia khác iều này gây một áp lực về quản lý lượng tiền mặt trên thị trường lên vai ngân hàng nhà nước và ngân hàng nhà nước sẽ buộc phải đưa ra nhiều những chính sách tài khóa và kinh tế trong thời gian ngắn nhằm điều tiết thị trường Chính điều này khiến cho các ngân hàng thương mại khó có thể đưa ra các dự báo về thị trường chính xác để đưa ra các chiến lược cạnh tranh trong dài hạn Bên cạnh đó, cơ cấu dân số cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh thông qua thói quen tích trữ và tiêu dùng của các tầng lóp dân cư và độ tuổi Ví dụ, khi thu nhập cao thì người dân có xu hướng sử dụng càng nhiều dịch vụ ngân hàng hơn hay nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng có sự khác nhau rõ rệt giữa các nhóm độ tuổi khác nhau

Môi trường văn hóa cũng ảnh hưởng rất nhiều đến yếu tố con người, trung tâm của mọi hoạt động Môi trường văn hóa ảnh hưởng đến nhu cầu, thị hiếu và thói quen của khách hàng cũng như kỷ luật lao động, văn hóa doanh nghiệp và từ đó

sẽ ảnh hưởng đến hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Do vậy, thay đổi nhận thức của người dân cũng như nâng cao trình độ tay nghề, trách nhiệm

và tinh thần làm việc của người lao động luôn là trọng tâm trong phát triển và duy trì năng lực cạnh tranh Ngoài ra thì các quy định của pháp luật cũng có ảnh hưởng

Trang 36

đến năng lực cạnh tranh thông qua đến những rào cản, những quy định về việc gia nhập, r t lui khỏi ngành

 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên, tuy không có tác động trực tiếp tới khả năng cạnh tranh nhưng một mặt nào đó cũng có thể có những tác động đến tập quán sinh hoạt, tiêu dùng của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có dân số đông

 Môi trường khoa học-công nghệ

Môi trường khoa học, công nghệ có tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại Tác động này khá đa dạng tùy thuộc vào tình hình và khả năng của từng đơn vị Theo hướng tốt thì nếu đơn vị có sự quan tâm

đ ng mức đến việc đầu tư cho khoa học công nghệ, đặc biệt là hệ thống thanh toán,

hệ thống thẻ và hệ thống chăm sóc khách hàng thì sẽ góp phần th c đẩy sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng đồng thời tạo ra sự khác biệt về sản phẩm giữa các ngân hàng với nhau Tuy nhiên, nếu ngân hàng lơ là việc đầu tư vào các lĩnh vực như công nghệ thông tin, bảo mật thì sẽ dẫn tới những hậu quả khôn lường như các

vụ tấn công mạng của hacker chiếm quyền kiểm soát, trục lợi tiền của ngân hàng Trong trường hợp này thì sự phát triển của khoa học công nghệ lại là con dao hai lưỡi, gây ra nhiều bất ổn và rủi ro trong hoạt động của ngân hàng Do vậy, đầu tư

đ ng mức cho khoa học chính là một khoản đầu tư trong dài hạn cho mục tiêu gia tăng năng lực cạnh tranh này

1.3.2.3 Các nhân tố thuộc môi trường nội tại

 Thương hiệu

Theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO: thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một

tổ chức Thương hiệu là một tài sản phi vật chất, thương hiệu ngày càng là một yếu

tố quan trọng trong văn hóa và kinh tế

Thương hiệu của ngân hàng là tài sản vô hình, yếu tố nội lực vô cùng quan trọng, nó được tích luỹ qua nhiều năm thông qua việc đáp ứng thoả đáng nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo dựng được niềm tin đối với ngân hàng và các dịch vụ bán

lẻ Do đó danh tiếng và uy tín quyết định sự thành công hay thất bại, quyết định giá trị thương hiệu của một ngân hàng hay một dịch vụ cụ thể Việc gia tăng thị phần,

Trang 37

tăng khả năng cạnh tranh phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố này

Một ngân hàng có uy tín cao sẽ tạo được sự tin tưởng và an tâm cho khách hàng iều này là vô cùng quan trọng đối với khách hàng cá nhân vay vốn tại ngân hàng Nếu các yếu tố khác là giống nhau (sản phẩm, chi phí, chất lượng phục vụ) thì ngân hàng nào có uy tín và danh tiếng tốt sẽ dành được ưu thế trong cạnh tranh, thu

h t khách hàng sử dụng dịch vụ Vì vậy, để tạo dựng được uy tín và danh tiếng trên thị trường, các ngân hàng thương mại phải nỗ lực và luôn luôn cải tiến các sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng để đáp ứng tối đa nhu cầu ngày càng tăng và đem lại sự thoả mãn cho khách hàng

Nhận thấy được tầm quan trọng của thương hiệu, các ngân hàng rất ch trọng trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của mình bằng nhiều hình thức như quảng cáo trên thông tin truyền thông, uy tín trong kinh doanh, hay thực hiện những chương trình xã hội, chia sẽ nghĩa vụ cộng đồng,…

 Sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

Bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào, sản phẩm mà doanh nghiệp đó tạo ra chính là chìa khóa tác động đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, sản phẩm cho vay cá nhân một trong những nhân tố chính tác động đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng vay cá nhân Chính vì điều này tất cả các ngân hàng luôn luôn phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản phẩm, phải luôn luôn tạo ra những sản phẩm mới, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Các ngân hàng phải

đa dạng hóa sản phẩm, sản phẩm phải mang tính độc đáo, riêng biệt, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, phải dự tính được xu hướng thị trường Một ngân hàng có sản phẩm cho vay cá nhân đa dạng, mang nhiều ưu điểm sẽ có ưu thế cạnh tranh cao trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đối với các ngân hàng khác

Trang 38

nghệ gi p khách hàng d dàng quản lý theo dõi khoản vay của chính mình sẽ mang lại sự hài lòng của khách hàng, vị thế cạnh tranh của ngân hàng tăng lên

 Nhân lực

Nguồn nhân lực được xem như là nguồn tài nguyên đặc biệt, quyết định sự thành công trong quá trình phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng Nguồn nhân lực thể hiện ở hai mặt: số lượng và chất lượng

Số lượng: ội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên phải đủ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng, tương xứng với mạng lưới hoạt động của ngân hàng trong hiện tại cũng như trong tương lai và phải đảm bảo được năng suất lao động

Chất lượng: Mặc dù tuyển dụng đầu vào của các ngân hàng khá chuẩn mực nhưng nhìn chung hầu hết sinh viên sau khi tốt nghiệp đi làm tại các NH còn hạn chế về một số kỹ năng (thái độ, kỹ năng làm việc nhóm, trình độ tiếng Anh, khả năng giao tiếp…) và kiến thức tài chính, ngân hàng Do đó, các ngân hàng đều phải đào tạo lại để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc Nhiều ngân hàng thiếu đội ngũ quản trị điều hành, lãnh đạo có trình độ chuyên môn, độc lập trong giải quyết vấn đề

Nhận thức được điều này nhiều ngân hàng rất ch trọng khâu đào tạo nghiệp

vụ, kỹ năng cho nhân viên bằng cách thành lập trung tâm đào tạo Bên cạnh đó, để không ngừng nâng cao chất lượng nhân sự, công tác tự đào tạo của chính nhân viên cũng rất được quan tâm, tại các ngân hàng thường xuyên tổ chức các kỳ thi kiểm tra chức danh định kỳ để sàn lọc nhân viên đạt yêu cầu công việc, tổ chức các cuộc thi nhân viên giỏi, tạo động lực cho cán bộ công nhân viên không ngừng học tập để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ

Do tầm quan trọng của nguồn nhân lực nên vấn đề cạnh tranh trong việc thu

h t người tài cũng vấn đề cạnh tranh giữa các NHTM trong thời gian gần đây và trong tương lai Cạnh tranh trong việc thu h t người tài, giữ chân nhân viên giỏi bằng các chính sách như lương, thưởng, luôn tạo cho người lao động có cơ hội thăng tiến

 Năng lực quản trị

bất cứ nền kinh tế nào, quản trị nói chung và quản trị ngân hàng nói riêng luôn có tầm quan trọng đặc biệt và là chìa khóa để gi p các ngân hàng thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược của mình Ngân hàng với đặc thù là các tổ chức kinh doanh

Trang 39

tiền tệ, có độ rủi ro cao và mức độ ảnh hưởng lớn đến kinh tế một nước thì vấn đề quản trị lại có ý nghĩa rất lớn, đặc biệt đối với nước đang phát triển như Việt Nam Tính lan truyền của ngành tài chính là rất lớn, một ngân hàng yếu kém trong quản trị sẽ không chỉ gây tổn thất cho chính ngân hàng đó mà còn ảnh hưởng rất lớn đến toàn hệ thống ngân hàng, hệ thống tài chính

Tuy vậy, nhiều nghiên cứu của Brunner.A, Decressin (2004) chỉ ra rằng để phản ánh năng lực của ngân hàng có thể thông qua chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị Bởi lẽ, hoạt động quản trị của ngân hàng bán lẻ có liên quan đến mọi lĩnh vực từ xây dựng chiến lược, marketing đến quản trị nhân lực, điều hành hoạt động hàng ngày Xét đến cùng thì kêt quả và hiệu quả hoạt động của ngân hàng đều là kết quả của hoạt động quản trị ngân hàng ở các cấp

Về khái niệm thì "Quản trị ngân hàng là việc thiết lập các chương trình hoạt động kinh doanh để đạt các mục đích, mục tiêu kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của ngân hàng, là việc xác định và điều hòa các nguồn tài nguyên để thực hiện chương trình, các mục tiêu kinh doanh, là việc tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhân viên của ngân hàng thực hiện chương trình, các mục tiêu đề ra (giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, 2012) Như vậy, có thể nói, quản trị ngân hàng chính là một loạt các hoạt động nhằm nối kết giữa các cá nhân trong ngân hàng, giữa lãnh đạo với nhân viên và nhân viên với nhân viên trong hoạt động nhằm đạt được mục đích, thực hiện được các mục tiêu về kinh doanh được đặt ra ở mỗi thời kì với nguyên tắc

tiết kiệm - hiệu quả, an toàn và hao tổn ít nhất về nguồn lực

ể đánh giá khả năng quản trị của một ngân hàng có thể thông qua một số khía cạnh, tiêu chí chủ yếu như sau: Cơ cấu tổ chức hiện hữu của ngân hàng có phù hợp với các mục tiêu, chiến lược của ngân hàng không; Uy tín và thể diện của ngân hàng; Tổ chức hệ thống thông tin giao tiếp nội bộ; Hệ thống kiểm soát, thanh tra và kiểm toán nội bộ; Văn hóa kinh doanh riêng của ngân hàng; Hệ thống kế hoạch chiến lược; Năng lực của ban lãnh đạo, điều hành; Khả năng kiểm soát, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của một ngân hàng không chỉ là nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh mà còn là khả năng tạo lập, bảo toàn, bổ sung nguồn vốn, phân phối và sử dụng vốn phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 40

Năng lực tài chính của ngân hàng thể hiện ở mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản

có, khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản

- Mức độ an toàn vốn: mức độ an toàn vốn được thể hiện thông qua các chỉ

tiêu cụ thể như quy mô vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn tối thiểu

 Quy mô vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ của ngân hàng và các nguồn vốn xem như vốn chủ sở hữu như: quỹ dự trữ tăng vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia, Tiềm lực vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh tài chính của một ngân hàng và khả năng chống đỡ rủi ro của NH đó

 Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR): là tỷ lệ giữa vốn tự có trên tổng tài sản

có rủi ro, đây là tiêu chí quan trọng nhằm đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

- Chất lượng tài sản có: Quy mô và chất lượng tài sản có thể hiện năng lực

quản lý, mức độ bền vững, sức mạnh tài chính của NH Chất lượng tài sản có được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản có, mức độ lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hóa của danh mục tín dụng,

- Khả năng sinh lời: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng

như chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận, lợi nhuần ròng trên tài sản có (ROA), chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên vốn tự có (ROE) hoặc chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên doanh thu, Khả năng sinh lời là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh của một NH

- Khả năng thanh khoản: được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như khả năng

thanh toán tức thời, khả năng thanh toán nhanh, tỷ lệ khả năng thanh khoản Theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 quy định cuối mỗi ngày, tổ chức tín dụng phải xác định và có các biện pháp để đảm bảo các tỷ lệ về khả năng chi trả cho ngày hôm sau:

 Tỷ lệ giữa tổng tài sản Có thanh toán ngay trên tổng Nợ phải trả tối thiểu phải bằng 15%

 Tỷ lệ giữa tổng tài sản Có đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể

từ ngày hôm sau trên tổng tài sản Nợ đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể

từ ngày hôm sau thiểu bằng 1

Ngày đăng: 21/10/2018, 08:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm