1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)

98 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy cần phải có hoạt động kiểm toán độc lập và khách quan có kiến thức nghề nghiệp, uy tín, trách nhiệm để kiểm tra, xem xét và đưa ra kết luận về BCTC của doanh nghiệp, thể hiện qua

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH GRANT THORNTON (VIỆT NAM)

SVTH : NGUYỄN THỊ NGỌC HOA Lớp : DH30KT05

Khóa học : 30 GVHD : ThS TRẦN THỊ HẢI VÂN

Trang 2

i

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH GRANT THORNTON (VIỆT NAM)

SVTH : NGUYỄN THỊ NGỌC HOA Lớp : DH30KT05

Khóa học : 30 GVHD : ThS TRẦN THỊ HẢI VÂN

Trang 3

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của bản thân với sự hướng dẫn của GVHD là ThS Trần Thị Hải Vân – Khoa Kế toán Kiểm toán – Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Nội dung khóa luận là kết quả của quá trình nghiên cứu của tác giả và không sao chép các nghiên cứu khác dưới bất kỳ hình thức nào

Tác giả cam đoan chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào về khóa luận của mình trước Hội đồng

Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 4

iii

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Th.S Trần Thị Hải Vân – Giảng viên hướng dẫn của tác giả, cô đã tận tình hướng dẫn cũng như chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức trong suốt thời gian tác giả thực hiện khóa luận này Những nhận xét và chỉ bảo của cô thực sự rất quý giá, giúp tác giả vượt qua những khó khăn để hoàn thành khóa luận

Tác giả cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Qúy Thầy Cô giáo Trường Đại học Ngân hàng, đặc biệt là các Thầy Cô khoa Kế toán – Kiểm toán, đã tận tình giảng dạy hướng dẫn tác giả hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo cử nhân của nhà trường Qua đó đã giúp tác giả có được những nền tảng kiến thức vững chắc hỗ trợ cho quá trình thực hiện khóa luận này

Cùng với đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Anh/Chị trong Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) đã tạo điều kiện thuận lợi

và giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn tạo điều kiện về mọi mặt, luôn ủng hộ về tinh thần và động viên kịp thời giúp tác giả vượt qua những giai đoạn khó khăn nhất để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Trân trọng

Trang 5

iv

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: 3

1.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: 3

1.4.3 Phương pháp quan sát : 3

CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 4

2.1 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan 4

2.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 4

2.1.2 Các nghiên cứu trong nước 5

2.1.3 Khe hổng nghiên cứu 6

2.2 Khái quát chung về BCKT và Kỹ thuật thu thập BCKT 7

2.2.1 Khái niệm về BCKT 7

2.2.2 Nguồn gốc của BCKT 8

2.2.3 Yêu cầu về BCKT 9

2.2.4 Lập kế hoạch thu thập BCKT 11

2.2.5 Các kỹ thuật thu thập BCKT 12

2.2.6 Một số BCKT đặc biệt 16

2.3 Lý thuyết cơ sở của khóa luận 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 21

CHƯƠNG 3 22

THỰC TẾ ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BCKT TẠI GRANT THORNTON (VIỆT NAM) 22

3.1 Giới thiệu tổng quan về Grant Thornton (Việt Nam) 22

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

3.1.2 Các dịch vụ cung cấp 23

3.1.3 Văn hóa và giá trị cốt lõi 25

3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 27

3.2 Tổng quan quy trình kiểm toán BCTC và phần mềm hỗ trợ quy trình thu thập và đánh giá BCKT 29

3.2.1 Giới thiệu về sổ tay hướng dẫn kiểm toán của Grant Thornton 29

3.2.2 Quy trình kiểm toán BCTC tại Grant Thornton (Việt Nam)

30

3.2.3 Phương pháp luận kiểm toán và các phần mềm hỗ trợ 34

Trang 6

v

Trong năm : 41

3.3 Kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC được áp dụng tại Grant Thornton (Việt Nam) 41

3.3.1 Kỹ thuật kiểm tra tài liệu 42

3.3.2 Kỹ thuật kiểm tra vật chất 48

3.3.3 Kỹ thuật Quan sát 50

3.3.4 Kỹ thuật xác nhận 54

3.3.5 Kỹ thuật phỏng vấn 56

3.3.6 Kỹ thuật tính toán 59

3.3.7 Kỹ thuật phân tích 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66

CHƯƠNG 4 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

4.1 Nhận xét chung về quá trình vận dụng kỹ thuật thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) 67

4.1.1 Ưu điểm 67

4.1.2 Hạn chế 68

4.2 Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC 69

4.2.1 Giải pháp 69

4.2.2 Kiến nghị 71

KẾT LUẬN 74

PHỤ LỤC 1 79

Biên bản kiểm kê Hàng tồn kho 79

PHỤ LỤC 2 82

Nội dung khảo sát KTV 82

PHỤ LỤC 3 86

Danh sách KTV trả lời phiếu khảo sát 86

PHỤ LỤC 4 88

Mẫu Thư xác nhận khoản mục Tiền gửi ngân hàng sử dụng tại GTV 88

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

COSO The Committee of Sponsoring Organizations

of the Treadway Commission

IAS International Accounting Standards

IFAC International Federation of Accountant

VACPA Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Mô tả thâm niên làm việc của các KTV thực hiện khảo sát 42

Bảng 3.2 Mô tả kết quả khảo sát đối với kỹ thuật kiểm tra tài liệu 45

Bảng 3.3 Mô tả kết quả khảo sát đối với kỹ thuật kiểm tra vật chất 50

Bảng 3.4 Mô tả kết quả khảo sát đối với kỹ thuật quan sát 51

Bảng 3.5 Mô tả kết quả khảo sát đối với kỹ thuật phỏng vấn 56

Bảng 3.6 Mô tả kết quả khảo sát đối với kỹ thuật xác nhận 57

Bảng 3.7 Mô tả kết quả khảo sát đối với kỹ thuật tính toán 60

Bảng 3.8 Mô tả kết quả khảo sát đối với kỹ thuật phân tích 63

Trang 9

1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường với chủ trương đa dạng hóa các hình thức

sở hữu và thành phần kinh tế, hoạt động kiểm toán trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản lý của các doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh và hội nhập Bên cạnh đó ngành kiểm toán

đã khẳng định vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường và trở thành

bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế tài chính, đóng vai trò tích cực phục vụ phát triển kinh tế Cũng chính trong điều kiện kinh tế như vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước mà còn được nhiều người, nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng cho các quyết định kinh tế Tuy mỗi đối tượng quan tâm đến BCTC của doanh nghiệp trên nhiều giác độ khác nhau, nhưng tất cả đều cần một BCTC có độ tin cậy cao, chính xác và trung thực Do vậy cần phải có hoạt động kiểm toán độc lập và khách quan có kiến thức nghề nghiệp, uy tín, trách nhiệm để kiểm tra, xem xét và đưa ra kết luận

về BCTC của doanh nghiệp, thể hiện qua quá trình thu thập và đánh giá các BCKT nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp của các báo cáo này với các phương pháp và chuẩn mực kế toán được thiết lập qua Báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán ghi nhận các ý kiến của KTV, nó là sản phẩm quan trọng nhất của cuộc kiểm toán, độ chính xác và hợp lý của nó phụ thuộc rất nhiều vào các bằng chứng mà KTV thu thập được trong quá trình kiểm toán Có thể nói BCKT là một nhân tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán, đồng thời còn là cơ sở pháp lý cao trong việc giải quyết các tranh chấp và mâu thuẫn trong và sau quá trình kiểm toán Do đó việc vận dụng kỹ thuật thu thập BCKT một cách hiệu quả, hợp lý và chính xác ngày càng được đánh giá cao

Trang 10

2

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam),

có cơ hội được trải nghiệm với vai trò KTV trong việc thu thập BCKT và trợ giúp anh chị trong việc phân tích các bằng chứng thu thập được, kết hợp với những kiến thức được đào tạo tại trường, em nhận thấy rằng sự thành công của toàn bộ cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và sau đó là

đánh giá BCKT của KTV Vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Kỹ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)” như một cơ hội được đi sâu tìm hiểu nhằm

nâng cao và giải quyết những vướng mắc trong việc vận dụng thực tế kỹ thuật thu thập BCKT tại một doanh nghiệp kiểm toán

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Người viết thực hiện nghiên cứu đề tài với mục tiêu tổng quát là: Tìm hiểu vai trò của kỹ thuật thu thập BCKT đến kết quả của cuộc kiểm toán BCTC và hoàn thiệt kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC tại công

ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Tìm hiểu một số vấn đề về BCKT và kỹ thuật thu thập BCKT theo VSA

500, ISA 500, ISA 300,…

Nghiên cứu kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC nhằm tìm hiểu về các kỹ thuật được áp dụng trong kiểm toán BCTC tại Grant Thornton (Việt Nam) ở các khoản mục và giai đoạn kiểm toán cụ thể Từ đó đánh giá

ưu điểm và hạn chế của các kỹ thuật được áp dụng để có cái nhìn khách quan hơn khi lựa chọn kỹ thuật thu thập BCKT

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)

Trang 11

3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Tham khảo các tài liệu về kiểm toán; chuẩn mực kế toán và kiểm toán; chế độ kế toán hiện hành; sử dụng tài liệu và hồ sơ kiểm toán của Công ty Grant Thornton để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu

1.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu:

Thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá Từ đó đưa ra những nhận định tổng hợp, khách quan nhằm phát hiện ưu nhược điểm và tìm ra giải pháp khắc phục

1.4.3 Phương pháp quan sát :

Quan sát trực tiếp quá trình kiểm toán tại các khách hàng của công ty trong quá trình đi thực tế để thu thập các thông tin liên quan

Trang 12

2.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trong các nghiên cứu từ nước ngoài, với quan điểm CLKT được hiểu là khả năng KTV phát hiện và báo cáo về những sai phạm trọng yếu trong việc trình bày và công bố các BCTC của các khách hàng được kiểm toán (quan điểm của DeAgelo (1981), Palmrose, Z (1988), Bradshaw (2001) và đa số các nghiên cứu khoa học về kiểm toán) Theo đó, khi đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT, kết quả chỉ ra rằng, khả năng các KTV phát hiện được các sai phạm trọng yếu phụ thuộc vào nhiều nhân tố, đặc biệt là năng lực KTV trong việc thu thập BCKT

Nhiều nghiên cứu điển hình khác ở nước ngoài về các nhân tố ảnh hưởng tới CLKT được thực hiện bởi Mock & Samet (1982); Schroeder và cộng sự (1986); Sutton & Lampe (1990); Carcello và cộng sự (1992), Aldhizer và cộng sự (1995); Davis (1995); Behn và cộng sự (1997); Sucher và cộng sự (1998); Behn và cộng sự (1999); Pandit (1999); Chen và cộng sự (2001);… cũng đưa ra các kết luận về các nhân tố riêng rẽ hoặc từng nhóm nhân tố ảnh hưởng đến CLKT Trong các kết quả nghiên cứu, các nhân tố được xác định có thể mang tính kế thừa và phát triển mới, và mức độ quan trọng của các nhân tố tới CLKT có thể khác nhau, tùy thuộc vào nhận thức của đối tượng mà nhà nghiên cứu thực hiện điều tra, khảo sát, cũng như địa điểm và bối cảnh thời gian của nghiên cứu Tuy nhiên, sau sự kiện sụp đổ của Tập đoàn Kiểm toán hàng đầu thế giới Arthur Andersen, một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc đảm bảo CLKT không chỉ phụ thuộc vào các nhân

Trang 13

5

tố của công ty kiểm toán, mà quan trọng hơn là phụ thuộc vào chính các KTV- những người trực tiếp thực hiện các cuộc kiểm toán tại công ty khách hàng Và quan trọng hơn là chất lượng của cuộc kiểm toán và kết luận của KTV phụ thuộc trực tiếp vào kỹ thuật được sử dụng để thu thập BCKT Quan điểm thành công của toàn bộ cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và sau đó là đánh giá BCKT của KTV cũng được đề cập trong các nghiên cứu như: Consideration of Fraud in a Financial Statement Audit xuất bản bởi AICPA (New York, 2005); A cause of failure in corporate governance của Crowther, D., & Jatana, R (2005) Impact of Audit Evidence

on Auditor’S Report của University of Benin (2010); Does Audit Evidence Type Effects on Quality of Auditor's Opinion? của Mohamed Zakari (2013); … Thấy được tầm quan trọng của việc thu thập BCKT, ngày càng có nhiều nghiên cứu đề cập đến kỹ thuật thu thập BCKT nhằm hỗ trợ KTV trong việc xây dựng kế hoạch kiểm toán cũng như đưa ra ý kiến kiểm toán một cách đúng đắn và hiệu quả nhất Trong đó phải kể đến các nghiên cứu như: Audit Evidence and Method of obtaining evidence của Vinod Kumar năm 2008; Audit techniques and audit evidence được nghiên cứu bởi Radu Florea và Ramona Flolera vào năm 2011; Audit Evidence của Mạng lưới hệ thống kiểm toán quốc gia (NAS) xuất bản năm 2015; Techniques for Gathering Audit Evidence của Jane Boler trên tạp chí Kiểm toán xuất bản năm 2016; Three essays on unorthodox audit evidence được nghiên cứu bởi Kyunghee Yoon năm 2016; …

2.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Tính đến nay, các nghiên cứu về kỹ thuật thu thập BCKT tại Việt Nam

là không nhiều Cụ thể:

Tống Thế Thuận (2008) với đề tài Bằng chứng kiểm toán và kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán.Nguyễn Thị Khánh Linh (2012) với Luận văn Các phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn S&S Trần Thị

Trang 14

6

Minh Tâm (2012) với Luận văn “Hoàn thiện kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kế toán và Kiểm toán AAC” Lê Thanh Ngân (2013) Kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Thái Hà Anh (2015) với Luận văn Bằng chứng kiểm toán và các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Dịch vụ kiểm toán và tư duy UHY Các nghiên cứu này phần lớn tập trung vào việc làm rõ những nội dung cơ bản về BCKT và cách thức áp dụng

kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm troán trong từng quy trình kiểm toán BCTC Qua đó đưa ra giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện kỹ thuật thu thập BCKT tại đơn vị

TS Phan Thanh Hải (2014) với nghiên cứu Các kỹ thuật cơ bản sử dụng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.Th.s Đặng Văn Quang (2017) với nghiên cứu Sử dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng trong hoạt động kiểm toán đăng trên Tạp chí Kế toán và Kiểm toán Đây là một trong số ít những nghiên cứu

đề cập đến những ưu điểm và hạn chế trong quá trình vận dụng kỹ thuật thu thập BCKT

Như vậy các nghiên cứu ở Việt Nam cũng đã bước đầu quan tâm đến việc nghiên cứu các chủ đề liên quan đến kỹ thuật thu thập BCKT trong BCTC Tuy nghiên hầu hết các nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ cung cấp thông tin chưa đi sâu vào phân tích và làm nổi bật về tầm quan trọng của kỹ thuật thu thập BCKT trong thành công của một cuộc kiểm toán

2.1.3 Khe hổng nghiên cứu

Qua những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước kể trên có thể thấy BCKT là một nhân tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán Do đó việc vận dụng kỹ thuật thu thập BCKT một cách hiệu quả, hợp lý và chính xác ngày càng được đánh giá cao và trở thành đề tài rất được quan tâm Ở Việt Nam việc thực hiện các nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật thu thập BCKT còn ít và thực hiên tương đối chậm hơn so với các nước trên

Trang 15

7

thế giới, nhưng trong thời gian gần đây cũng đã có rất nhiều nghiên cứu quan tâm đến đề tài này hơn Qua việc tổng quan về các nghiên cứu trước đã thực hiện liên quan đến đề tài này, tác giả nhận thấy có rất ít nghiên cứu thực hiện

đo lường và đánh giá về các kỹ thuật thu thập BCKT, cũng như việc đưa ra khuôn mẫu chung trong việc lựa chọn kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC cho những KTV chưa có kinh nghiệm thực hiện kiểm toán Do đó, cần thiết thực hiện nghiên cứu về kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC tại Việt Nam nhằm khắc phục khe hổng trên

2.2 Khái quát chung về BCKT và Kỹ thuật thu thập BCKT

2.2.1 Khái niệm về BCKT

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “ BCKT là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này KTV đưa ra kết luận và từ đó hình thành nên ý kiến kiểm toán BCKT bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả BCTC và những tài liệu, thông tin khác” Để thực hiện cuộc kiểm toán BCTC tại đơn vị được kiểm toán, KTV sẽ nhận được các tài liệu, thông tin từ ban quản lý về các báo cáo này Những thông tin này không thể được tin cậy và KTV cần thu thập bằng chứng để xác nhận rằng thông tin do ban quản lý cung cấp là chính xác Trong trường hợp này, ý kiến của KTV dựa trên bằng chứng thu thập được

Khái niệm này cũng chỉ ra mối quan hệ tương quan giữa BCKT với kết luận kiểm toán BCKT là cơ sở để hình thành nên kết luận kiểm toán và sự thành công của một cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và đánh giá bằng chứng của KTV Từ đó tạo niềm tin cho những người sử dụng BCTC của doanh nghiệp Vì tầm quan trọng và tính đa dạng của BCKT mà KTV cần nhận thức rõ về các loại bằng chứng để có thể đánh giá một cách hữu hiệu khi thực hiện kiểm toán

Trang 16

BCKT do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển đến các bộ phận nội

bộ hoặc bên ngoài đơn vị và các thông tin doanh nghiệp thông tin cho KTV

Chứng từ tài liệu do doanh nghiệp phát hành và chuyển đến các doanh nghiệp khác sau đó quay trở lại đơn vị như: các uỷ nhiệm chi, báo nợ báo có của ngân hàng

Chứng từ tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển trong nội

bộ doanh nghiệp như các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập xuất, hoá đơn bán hàng

Các sổ kế toán, BCTC kế toán do doanh nghiệp lập

Những thông tin (lời nói, ghi chép) của cán bộ quản lý hoặc những giải trình của những người có liên quan đến đơn vị được cung cấp cho KTV

BCKT do bên thứ ba cung cấp từ các nguồn khác nhau

Thông tin từ các nguồn độc lập ngoài đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên có thể sử dụng làm bằng chứng kiểm toán bao gồm xác nhận từ bên thứ ba, báo cáo của các chuyên gia phân tích, và dữ liệu có thể so sánh về các đối thủ cạnh tranh

Các bằng chứng do đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có liên quan đến BCTC của doanh nghiệp, như hoá đơn bán hàng, sổ phụ ngân hàng

Các ghi chép độc lập hoặc báo cáo thống kê tổng hợp theo chuyên ngành

có liên quan đến doanh nghiệp

Trang 17

9

2.2.3 Yêu cầu về BCKT

Để các ý kiến nhận xét của KTV về BCTC được kiểm toán là đúng với mức độ nghi ngờ hợp lý thì các bằng chứng mà KTV đưa ra phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản của nó Tuy nhiên BCKT thu nhận được cũng có những hạn chế nhất định, do trong quá trình kiểm toán còn phải tính đến chi phí của cuộc kiểm toán Song chúng vẫn phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản để thể hiện tính thuyết phục của BCKT

Hai yêu cầu cơ bản của BCKT thu thập được là: tính thích hợp và tính đầy đủ

2.2.3.1 Tính thích hợp

Tính thích hợp của BCKT thể hiện chất lượng hay mức độ đáng tin cậy của bằng chứng Nếu bằng chứng được xem là có giá trị cao thì nó giúp rất nhiều trong việc KTV xem xét để đưa ra những nhận xét xác đáng và KTV sẽ tin tưởng và yên tâm khi kết luận báo cáo kiểm toán

Yêu cầu về tính thích hợp là thước đo chất lượng của BCKT đã thu thập được, do đó nó chỉ phụ thuộc vào các thể thức kiểm toán được lựa chọn là chủ yếu, chứ không phụ thuộc nhiều vào quy mô mẫu kiểm toán

BCKT được xem là thích hợp khi nó đảm bảo các đặc điểm chủ yếu sau:

Thích đáng: BCKT phải phù hợp hay thích đáng với mục tiêu kiểm toán

mà KTV đã xác định Tuỳ theo mục tiêu kiểm toán mà thu thập bằng chứng

để chứng minh cho chúng Ví dụ: trong quá trình kiểm toán khách hàng quên không thanh toán chi phí vận chuyển hàng hoá cho doanh nghiệp, thì BCKT phải là việc so sánh mẫu một số hoá đơn bán hàng với chứng từ thanh toán phí vận chuyển

Nguồn gốc của bằng chứng: Các bằng chứng được cung cấp từ các

nguồn bên ngoài doanh nghiệp thì đáng tin cậy hơn bên trong doanh nghiệp Thí dụ, tài liệu, thông tin thu thập được từ ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp,

Trang 18

10

Mức độ khách quan: Những chứng cứ có tính khách quan đáng tin cậy

hơn, những chứng cứ cần phải có sự phân tích, phán xét thì mới đi đến kết luận đúng hay sai Thí dụ những bản xác nhận của khách hàng về các khoản phải thu, biên bản kiểm hàng tồn kho, tiền mặt là những bằng chứng có tính khác quan, còn nếu bằng chứng là các câu hỏi, câu trả lời của các nhà quản lý

kế toán về hàng tồn kho, các khoản phải thu thì tính khách quan không cao

Bằng chứng do KTV thu thập trực tiếp hay gián tiếp: những bằng chứng

do KTV trực tiếp thu nhận được thông qua việc xem xét, quan sát, tính toán, điều tra thực tế sẽ có giá trị hơn nếu chỉ dựa vào tài liệu, thông tin do doanh nghiệp hoặc người khác cung cấp

Bằng chứng thu nhận trong doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ

có hiệu quả sẽ có độ tin cậy hơn trong doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém

Bằng chứng được cung cấp do những cá nhân có đủ trình độ chuyên môn sẽ được đánh giá có giá trị hơn do cá nhân hoặc KTV có trình độ chuyên môn thấp

2.2.3.2 Tính đầy đủ

Yêu cầu đầy đủ là biểu thị số lượng BCKT mà KTV thu nhận được và

có thể dựa vào đó để đưa ra những ý kiến của mình Mặc dù không có một thước đo tuyệt đối nào để xem xét bằng chứng đầy đủ hay chưa nhưng số lượng chứng cứ thu thập được có quyết định tính đầy đủ của chúng Quy mô, mẫu mã KTV lựa chọn để kiểm toán rất quan trọng trong việc quyết định tính đầy đủ của BCKT

Song ngoài quy mô mẫu lựa chọn để kiểm toán, tính đầy đủ của bằng chứng còn phụ thuộc vào mẫu đó có bao quát được các yếu tố hoặc các tiêu thức có thể đại diện cho tổng thể hay không Thí dụ, mẫu đó phải bao gồm các khoản mục thể hiện tính trọng yếu trong tổng thể quan sát, kiểm toán hoặc

ở những bộ phận, những trường hợp có mức rủi ro cao Ngoài ra mẫu chọn

Trang 19

2.2.4 Lập kế hoạch thu thập BCKT

Mục đích chính của việc lập kế hoạch thu thập BCKT là vạch ra lộ trình

hỗ trợ KTV thu thập BCKT hiệu quả xúc tiến đưa ra kết luận kiểm toán một cách phù hợp Việc lập kế hoạch nên tập trung vào mục tiêu và phạm vi kiểm toán Lập kế hoạch thu thập bằng chứng được thực hiện trong quá trình chuẩn

bị kiểm toán, tuy nhiên nó có thể được tinh chỉnh, phát triển và thích nghi trong quá trình thực hiện kiểm toán Lợi ích của việc lập kế hoạch thu thập bằng chứng tốt là xác định những gì cần được nhắm mục tiêu, để thu thập bằng chứng phù hợp và đầy đủ và tránh lãng phí thời gian và tài nguyên KTV được lựa chọn việc lên kế hoạch theo các cách khác nhau sao cho đủ bằng chứng để có thể rút ra các kết luận đáp ứng các mục tiêu của kiểm toán Để chuẩn bị một kế hoạch thu thập bằng chứng, các bước sau đây cần được xem xét:

Xác định bằng chứng theo yêu cầu của các mục tiêu và tiêu chí kiểm toán

Các mục tiêu kiểm toán xác định các câu hỏi chính cần được kiểm toán trả lời Để trả lời mục tiêu kiểm toán, KTV cần thu thập một loạt các bằng chứng thích hợp Bằng cách chia nhỏ những câu hỏi chính này thành các câu hỏi phụ và chỉ ra bằng chứng cần thiết Không phải tất cả thông tin có sẵn cho KTV đều là BCKT KTV cần xác định thông tin nào có thể được so sánh với các tiêu chí kiểm toán để thực hiện các kết quả kiểm toán

Xác định các kỹ thuật thu thập BCKT

Trang 20

12

Một khi các bằng chứng được xác định, KTV sẽ xác định nơi có thể thu thập được các bằng chứng Đôi khi nhiều nguồn có thể được yêu cầu Ở giai đoạn này, việc xác định kỹ thuật thu thập BCKT là rất quan trọng

Bằng chứng thu thập tại chỗ là đặc biệt quan trọng khi kiểm toán được

sử dụng để xác minh tính phù hợp và thực hiện hiệu quả các thỏa thuận đã lập

kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu kiểm toán

2.2.5 Các kỹ thuật thu thập BCKT

BCKT gồm nhiều loại khác nhau, được thu thập từ nhiều kỹ thuật khác nhau như: Kỹ thuật kiểm tra, quan sát, xác nhận, phỏng vấn, phân tích, tính toán, Mỗi kỹ thuật thu thập bằng chứng sẽ cung cấp những loại bằng chứng khác nhau với độ tin cậy khác nhau và từng kỹ thuật có những ưu điểm và hạn chế riêng của mình Do đó, trong nhiều trường hợp, KTV cần phối hợp sử dụng nhiều phương pháp để đạt được mục tiêu kiểm toán Nói cách khác, trong từng trường hợp cụ thể, tùy theo sự xét đoán nghề nghiệp của mình, KTV sẽ lựa chọn các kỹ thuật để thu thập BCKT

2.2.5.1 Kiểm tra

Kiểm tra là việc soát xét chứng từ, sổ kế toán, BCTC và các tài liệu, số liệu có liên quan hoặc kiểm tra các tài sản hữu hình Thường gồm hai loại:

Kiểm tra tài liệu: Bao gồm việc xem xét đối chiếu các tài liệu như hóa

đơn bán hàng, Phiếu nhập kho, xuất kho, sổ kế toán,… Loại kiểm tra này thường được tiến hành theo hai cách:

 Từ một kết luận có trước, KTV thu thập tài liệu để làm cơ sở cho kết luận này.Thí dụ KTV kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu của tài sản

 Kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ Quy trình này có thể được tiến hành theo hai hướng: (1) Từ chứng từ gốc; kiểm tra việc ghi chép chúng trên

sổ sách hoặc (2) Từ sổ sách: kiểm tra ngược lại các chứng từ gốc có liên quan Cần chú ý rằng hai hướng kiểm tra sẽ cung cấp hai loại bằng chứng để thỏa mãn các mục tiêu khác nhau Việc kiểm tra chứng từ gốc cho đến sổ sách

Trang 21

Kỹ thuật này tương đối thuận tiện do tài liệu thường là có sẵn, do vậy chi phí để thu thập bằng chứng cũng thấp hơn các kỹ thuật khác Tuy nhiên kiểm tra tài liệu cũng có những hạn chế nhất định Việc kiểm tra cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao hay không tùy thuộc vào nội dung và nguồn gốc của các bằng chứng và tùy thuộc vào hiệu quả của Hệ thống KSNB đối với quy trình xử lý tài liệu đó

Kiểm tra vật chất: các loại tài sản của doanh nghiệp, áp dụng đối với tài

sản có hình thái vật chất cụ thể như hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền mặt,…

Kỹ thuật này cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao, tuy nhiên loại bằng chứng này có những hạn chế nhất định:

Đối với một số tài sản cố định như nhà xưởng, đất đai, phương tiện vận tải… việc kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản đó, chứ không cho biết

về quyền sở hữu của đơn vị đối với chúng

Đối với hàng tồn kho, việc kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của các loại hàng này về mặt số lượng, nhưng không cho biết chúng có được đánh giá đúng hay không, hoặc chất lượng và tình trạng của chúng như thế nào…Các vấn đề trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số dư hàng tồn kho trên BCTC

Trang 22

 Nội dung thư xác nhận được lập bởi KTV

 KTV tự lựa chọn đối tượng để gửi thư

 Xác nhận phải được thể hiện bằng văn bản

 Các thư xác nhận cần được kiểm soát bởi KTV

 Thư xác nhận phải được gửi trực tiếp đến công ty kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán Ngoài ra KTV cần cân nhắc có sự thông đồng giữa khách hàng và bên thứ ba

KTV có thể áp dụng kỹ thuật này theo một trong hai cách sau:

 Thư xác nhận mở (dạng khẳng định): đề nghị người được yêu cầu trả lời, ký nhận trong mọi trường hợp hoặc phúc đáp lại cho KTV là đồng ý hoặc không đồng ý với thông tin cần xác nhận bằng cách yêu cầu điền thông tin

 Thư xác nhận đóng (dạng phủ định) chỉ đòi hỏi sự phản hồi khi không đồng ý với thông tin yêu cầu xác nhận Khi đồng ý với thông tin xác nhận thì không nhất thiết phải phản hồi Tuy nhiên thư phản hồi đóng thường cung cấp bằng chứng ít tin cậy hơn so với việc sử dụng thư xác nhận mở, vì thế KTV cần xem xét thực hiện các thử nghiệm cơ bản bổ sung

Ưu điểm của kỹ thuật này: Phương pháp này được áp dụng trong hầu hết trong tất cả các cuộc kiểm toán và bằng chứng thu được có độ tin cậy cao Nhược điểm: Chi phí thực hiện khá lớn và phạm vi áp dụng là tương đối giới hạn nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia…

Trang 23

Đối với kỹ thuật này, để đạt kết quả tốt, KTV cần nghiên cứu trước về các nội dung cần trao đổi, lựa chọn các câu hỏi, có thái độ hòa nhã… bởi lẽ phỏng vấn còn là một nghệ thuật

2.2.5.5 Tính toán

Tính toán là việc kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của số liệu trên chứng từ, sổ kế toán, BCTC và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện các tính toán độc lập của KTV

Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác số học mà không chú ý đến các phương pháp tính được sử dụng Do đó kỹ thuật này thường được sử dụng với các kỹ thuật khác như kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích… Kỹ thuật này có ưu điểm là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất, xét về mặt số học Tuy nhiên, nhược điểm của kỹ thuật này là ở chỗ là các phép tính và phân bổ đôi khi quá phức tạp, tốn thời gian, đặc biệt là đối với các công ty khách hàng lớn, loại hình kinh doanh đa dạng, luồng tiền ra vào rất lớn…

2.2.5.6 Phân tích

Là quá trình phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua

đó tìm ra những xu hướng, biến động, những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch so với giá trị đã dự kiến

Ưu điểm của kỹ thuật phân tích là tương đối đơn giản, có hiệu quả cao

và không tốn thời gian, chi phí kiểm toán không cao Vì vậy thủ tục phân tích

Trang 24

16

được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán và có hiệu quả cao

2.2.6 Một số BCKT đặc biệt

2.2.6.1 Tư liệu của chuyên gia, tổ chức cung cấp dịch vụ cho đơn vị

được kiểm toán (theo VSA 402)

Do KTV không thể am tường tất cả mọi lĩnh vực của xã hội, vì vậy các chuẩn mực kiểm toán cho phép họ được sử dụng ý kiến của những chuyên gia

có năng lực, kiến thức và kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó, ngoại trừ lĩnh vực kế toán và kiểm toán

Khi quyết định sử dụng tư liệu của chuyên gia đối với một khoản mục, KTV cần cân nhắc vế tính trọng yếu và sự phức tạp của khoản mục này, cũng như khả năng thu thập bằng chứng khác cho khoản mục Để sử dụng, KTV phải xem xét về:

 Năng lực của chuyên gia

 Sự khách quan của chuyên gia

 Thu thập được các bằng chứng đầy đủ và thích hợp để chứng minh rằng phạm vi công việc của chuyên gia đáp ứng được các mục tiêu kiểm toán

 Đánh giá công việc của chuyên gia: KTV cần xem xét một số vấn đề như: Nguồn tư liệu do chuyên gia sử dụng có đầy đủ và thích hợp hay không? Phương pháp áp dụng có hợp lý và nhất quán với kỳ trước hay không? Sự phù hợp về kết quả công việc của chuyên gia với hiểu biết của KTV về hoạt động của đơn vị, và với kết quả của các thủ tục kiểm toán khác

2.2.6.2 Giải trình của Ban Giám Đốc (theo VSA 580)

KTV phải thu thập bằng chứng về việc giám đốc đơn vị được kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày BCTC trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) và đã phê duyệt BCTC KTV thu thập bằng chứng nói trên trong các biên bản họp Hội đồng quản trị (hoặc Ban Giám Đốc) liên quan đến vấn đề

Trang 25

17

này, hoặc bằng cách yêu cầu Giám Đốc cung cấp “Bản giải trình”, Bản “Báo cáo của Giám đốc” hoặc “BCTC” đã được giám đốc ký duyệt

Sử dụng các giải trình của Giám đốc như là BCKT

Trường hợp không có đầy đủ BCKT thích hợp, KTV phải thu thập các giải trình bằng văn bản của Giám đốc đơn vị được kiểm toán về những vấn đề xét thấy có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

Lưu ý: KTV phải tìm hiểu nguyên nhân khi giải trình của Giám đốc mâu thuẫn với BCKT khác và khi cần thiết thì phải xác minh lại mức độ tin cậy của BCKT và các giải trình của Giám đốc

2.2.6.3 Tư liệu của KTV nội bộ (theo VSA 610)

KTV độc lập cần phải xem xét hoạt động kiểm toán nội bộ và đánh giá ảnh hưởng của hoạt động này đến các thủ tục kiểm toán BCTC

KTV độc lập cần phải tìm hiểu đầy đủ về hoạt động kiểm toán nội bộ trợ giúp cho việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết lập phương pháp tiếp cận kiểm toán có hiệu quả

Những đánh giá ban đầu của KTV độc lập về hoạt động của kiểm toán nội bộ có ảnh hưởng đến việc xem xét có nên sử dụng tư liệu của kiểm toán nội bộ và có nên thay đổi nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán BCTC hay không

2.2.6.4 Tư liệu của các KTV khác (theo VSA 600)

KTV khác là KTV chịu trách nhiệm kiểm toán BCTC và ký Báo cáo kiểm toán của đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị kinh tế khác được gộp trong BCTC của đơn vị cấp trên KTV khác là KTV thuộc công ty kiểm toán khác hoặc là KTV thuộc chi nhánh hoặc văn phòng của công ty kiểm toán

Để sử dụng tư liệu của KTV khác, KTV chính xác định ảnh hưởng của công việc do KTV khác thực thi đến cuộc kiểm toán của mình Cụ thể, theo VSA 600 quy định KTV chính cần thực hiện những thủ tục cần thiết sau đây:

 KTV chính phải xem xét năng lực chuyên môn của công ty kiểm toán

và KTV khác dựa vào bối cảnh công việc thực tế

Trang 26

18

 KTV chính cần phải thực hiện các thủ tục cần thiết để thu thập đầy đủ BCKT thích hợp chứng minh rằng các công việc do KTV khác thực hiện là phù hợp với công việc kiểm toán và mục đích của KTV chính trong từng cuộc kiểm toán cụ thể

 KTV chính phải xem xét đến những phát hiện quan trọng của KTV khác Trong trường hợp cần thiết, KTV chính có thể phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung đối với BCTC của những bộ phận hoặc đề nghị KTV khác thực hiện thủ tục này

2.2.6.5 Bằng chứng về các bên liên quan (theo VSA 550)

Theo ISA 24, Bên liên quan – các bên được coi là liên quan nếu một bên

có khả năng điều hành, kiểm soát bên kia hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến bên kia trong quá trình ra quyết định về hoạt động hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến bên kia trong quá trình ra quyết định về hoạt động hoặc quyết định về tài chính

Bên liên quan và những mối quan hệ với các bên liên quan có ảnh hưởng lớn đến nhận định của người sử dụng BCTC Do đó thông tin về các bên này cần phải được kiểm tra và công bố những vấn đề cần thiết để giúp người sử dụng hiểu được về bản chất của các mối quan hệ và những nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan

Để nhận diện về các bên liên quan, KTV có thể áp dụng một số thủ tục sau đây:

Xem lại hồ sơ kiểm toán năm trước để nhận diện các bên liên quan đã biết

Kiểm tra những thủ tục xác định danh sách các bên liên quan của đơn vị Thẩm tra về mối liên hệ của thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc với những đơn vị khác

Kiểm tra sổ đăng ký thành viên góp vốn hoặc sổ đăng ký cổ đông để xác định danh sách những cổ đông chủ yếu…

Trang 27

19

KTV cần phải chú ý đến các nghiệp vụ bất thường, ví dụ như: các giao dịch có những điều khoản không bình thường về giá cả, điều kiện thanh toán, hình thức bảo hành…, các nghiệp vụ phát sinh không hợp lý, các nghiệp vụ được xử lý một cách khác thường so với nghiệp vụ tương tự

Khi phát hiện các nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan, KTV cần xem những nghiệp vụ này có được ghi chép và công bố đúng đắn, đầy đủ trên BCTC không?

2.3 Lý thuyết cơ sở của khóa luận

Lý thuyết người đại diện

Lý thuyết đại diện xuất hiện trong những năm 1970 với nghiên cứu đầu tiên vào những vấn đề thông tin bất cân xứng giữa người chủ sở hữu và người quản lý trong ngành Bảo hiểm (Spence và Zeckhauser, 1971; Ross, 1973) và nhanh chóng trở thành một lý thuyết vận dụng vào các lĩnh vực khác về những vấn đề liên quan đến hợp đồng đại diện giữa người chủ sở hữu và người thay mặt người chủ sở hữu để điều hành hoạt động của đơn vị Theo Jensen and Mec-kling (1976) xác định mối quan hệ đại diện (hay quan hệ ủy thác) như là quan hệ hợp đồng mà theo đó các cổ đông (những người chủ -principals), bổ nhiệm, chỉ định người khác, người quản lý công ty (người đại diện -agents), để thực hiện việc quản lý công ty cho họ mà trong đó bao gồm

cả việc trao thẩm quyền để ra quyết định định đoạt tài sản của công ty Lý thuyết về đại diện cho rằng, nếu cả hai bên trong mối quan hệ này (cổ đông và người quản lý công ty) đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình, thì có cơ sở để tin rằng người quản lý công ty sẽ không luôn luôn hành động vì lợi ích tốt nhất cho người chủ, tức các cổ đông Mối quan hệ đại diện còn thể hiện trong mối quan hệ giữa nhà quản lý cấp cao với nhà quản lý các cấp thấp hơn trong

hệ thống phân quyền, giữa nhà quản lý với người trực tiếp sử dụng các nguồn lực của tổ chức

Lý thuyết đại diện cho rằng xung đột sẽ phát sinh khi có thông tin không đầy đủ và bất cân xứng giữa chủ thể và đại diện trong công ty Cả hai bên có

Trang 28

20

lợi ích khác nhau và vấn đề này được giảm thiểu bằng cách sử dụng các cơ chế thích hợp để có thể hạn chế sự phân hóa lợi ích giữa cổ đông và người quản lý công ty, thông qua thiết lập những cơ chế đãi ngộ thích hợp cho các nhà quản trị, và thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả để hạn chế những hành vi không bình thường, tư lợi của người quản lý công ty

Người chủ sở hữu mong muốn người đại diện hoàn thành mục tiêu của mình đặt ra và người đại diện phải thực hiện công việc một cách hiệu quả và trung thực Người đại diện có nhiều thẩm quyền trong việc điều hành hoạt động của đơn vị, trong khi người chủ sở hữu khó giám sát hoạt động của đơn

vị Lý thuyết cho rằng, tồn tại khả năng người đại diện không thực hiện hết hoặc không đúng những yêu cầu của người sở hữu vốn đề ra Do đó xảy ra xung đột lợi ích giữa người sở hữu vốn và người đại diện

Lý thuyết đại diện cho rằng, KTV được chọn trong mối quan hệ lợi ích giữa bên thứ ba và nhà quản lý Do đó, KTV đóng vai trò là chuyên gia có chuyên môn cao và độc lập để xác nhận thông tin thể hiện trên báo cáo của đơn vị được kiểm toán, từ đó giải quyết những xung đột lợi ích giữa người chủ sở hữu, người đại diện và các bên liên quan Bên sở hữu sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động và giám sát hoạt động của người đại diện qua nhiều cơ chế, và thường gắn liền với các thông tin trên BCTC Một trong các cơ chế đó là các BCTC phải được kiểm toán (Arnold & Lange, 2004) nhằm đảm bảo rằng báo tài chính được lập bởi các nhà quản lý và phải chịu sự giám sát độc lập của KTV Kiểm toán BCTC cũng được thiết kế để giảm thiểu chi phí ủy nhiệm, vì KTV độc lập có thể giám sát hành vi của các người chủ sở hữu hiệu quả hơn

so với những người đại diện Các nhận định trên cho thấy, lý thuyết người địa diện là lý thuyết có vai trò quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu cũng như ứng dụng trong thực tiễn nhằm giải thích nhu cầu kiểm toán và nhu cầu về CLKT trong kiểm toán BCTC và vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến CLKT như kỹ thuật thu thập BCKT

Trang 29

21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 của bài nghiên cứu trình bày tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam liên quan đến tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCT Bên cạnh đó, chương này còn trình bày các lý thuyết chung nhất các vấn đề về BCKT và kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC Tóm lại, BCKT là cơ sở chứng minh cho báo cáo kiểm toán KTV phải thu thập đầy đủ các BCKT thích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình thông qua các kỹ thuật như: Kiểm tra, quan sát, xác nhận, phỏng vấn, tính toán, phân tích Mỗi kỹ thuật sẽ cung cấp cho KTV những loại bằng chứng với độ tin cậy khác nhau Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà KTV có thể ưu tiên sử dụng hay kết hợp tất cả các kỹ thuật để đạt được hiệu quả cao nhất

Trang 30

22

CHƯƠNG 3 THỰC TẾ ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BCKT TẠI

GRANT THORNTON (VIỆT NAM) 3.1 Giới thiệu tổng quan về Grant Thornton (Việt Nam)

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Grant Thornton Việt Nam, là thành viên độc lập của Grant Thornton International, được thành lập vào năm 1993, tiền thân là một công ty liên doanh với Concetti Năm 1997, Grant Thornton Việt Nam được chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, đây được xem như một bước tiến lớn trong tiến trình phát triển của công ty

Năm 1998, Công ty chính thức trở thành thành viên của Grant Thornton International và sau đó được đổi tên thành Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam vào năm 1999

Năm 2007, Grant Thornton Việt Nam tự hào được phê chuẩn là nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty niêm yết

Năm 2013, công ty kỷ niệm 20 năm hoạt động tại Việt Nam Với những

nỗ lực không ngừng nghỉ từ những ngày đầu năm 1993, Công ty đã trải qua một giai đoạn thành công để lớn mạnh như ngày hôm nay Cũng trong năm này, Grant Thornton được Bộ Tài Chính phê duyệt để trở thành tổ chức tư vấn

có vốn đầu tư nước ngoài duy nhất được phép cung cấp dịch vụ định giá các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước

Năm 2014 đánh dấu thêm một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển công ty Ngày 1 tháng 7 năm 2014, Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam và Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA (“ACPA”) đã chính thức sáp nhập và hoạt động dưới tên “Grant Thornton Việt Nam” Việc sáp nhập không những làm tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường mà còn đem đến cho Công ty một đội ngũ quản lý và nhân viên chuyên nghiệp tài

Trang 31

Cho đến nay Công ty luôn nỗ lực đem đến các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở hiện tại và tương lai, cũng như tiếp tục tập trung hỗ trợ khách hàng phát huy tối đa các tiềm năng phát triển

Grant Thornton Việt Nam đã đón nhận nhiều giải thưởng quốc gia cho dịch vụ tài chính chuyên nghiệp của mình:

sử dụng phần mềm kiểm toán nhằm mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng thông qua việc cung cấp dịch vụ kiểm toán hiệu quả, tiết kiệm và giảm thiểu rủi ro

Trang 32

24

Đơn vị công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán:

 Các công ty đại chúng

 Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài

 Các doanh nghiệp tư nhân

 Các tổ chức phi Chính phủ và các dự án có vốn tài trợ

3.1.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế

Dịch vụ tư vấn thuế được thực hiện bởi các chuyên viên tư vấn thuế đầy tâm huyết, có khả năng kết hợp giữa kiến thức toàn diện về các luật thuế và khả năng hoạch định một cách sáng tạo nhằm giúp khách hàng đóng một khoản thuế hợp lý nhất

Grant Thornton trợ giúp các khách hàng doanh nghiệp cơ cấu nguồn đầu

tư của họ tại Việt Nam và hỗ trợ các khách hàng có hoạt động kinh doanh ở các hệ thống pháp luật khác nhau đạt được mức thuế suất thực tế thấp nhất Đối với khách hàng là cá nhân người Việt Nam hay người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam, Công ty cung cấp những giải pháp về cơ cấu lương tiết kiệm thuế nhất và tư vấn về các giải pháp thuế quốc tế Công ty còn giúp khách hàng làm việc với cơ quan thuế, cung cấp thông tin cập nhật về thuế và

tổ chức các buổi đào tạo, hội thảo về thuế

3.1.2.3 Dịch vụ tư vấn

Với đội ngũ chuyên viên tư vấn tài chính của Công ty sẽ giúp doanh nghiệpkhách hàng đạt được mục tiêu kinh doanh của mình bằng việc xây dựng kế hoạch và chiến lược hiệu quả Phạm vi dịch vụ của công ty rất đa dạng bao gồm Tư vấn Cơ cấu Chiến lược, Hỗ trợ Giao dịch, Định giá Doanh nghiệp, Tư vấn Cổ phần hóa, Tư vấn chuẩn bị niêm yết, Tư vấn Cải thiện tổ chức kinh doanh, Tái cơ cấu, Tài trợ dự án và Lập kế hoạch kế nhiệm,… Bằng việc lên kế hoạch cẩn thận và phối hợp chặt chẽ, Grant Thornton không những đảm bảo rằng giao dịch của doanh nghiệp khách hàng được thực hiện mà còn đạt được giá trị tốt nhất và phù hợp nhất

Trang 33

25

3.1.2.4 Dịch vụ thuê ngoài

Với mục tiêu chú trọng vào hoạt động kinh doanh của khách hàng, Công

ty cung cấp trọn gói dịch vụ kế toán, dịch vụ tính lương và dịch vụ tuân thủ thuế bao gồm nhập dữ liệu, lập BCTC hàng tháng và tờ khai thuế hàng tháng theo yêu cầu của cơ quan thuế

Khi thâm nhập vào bất kỳ một thị trường mới nào, điều quan trọng đối với doanh nghiệp là cần tập trung vào các vấn đề cốt lõi Sử dụng dịch vụ thuê ngoài là một giải pháp mang lại hiệu quả về mặt chi phí và tiết kiệm thời gian Grant Thornton chú trọng vào việc tìm hiểu sâu về doanh nghiệp và liên tục hỗ trợ khách hàng trong việc phát triển năng lực và kiến thức của nhân viên tài chính

Công ty luôn đảm bảo cung cấp kịp thời cho Ban Giám đốc thông tin tài chính theo yêu cầu và đảm bảo tuân thủ luật thuế hiện hành Bên cạnh đó, Công ty cũng hỗ trợ khách hàng xây dựng mối quan hệ với cơ quan thuế địa phương Công ty sẽ chủ động trong việc xác định cách thức thủ tục thực hiện hợp đồng và hóa đơn một cách có hiệu quả nhất về thuế

3.1.3 Văn hóa và giá trị cốt lõi

Văn hóa tại Grant Thornton được đánh giá một trong những tài sản giá trị nhất của công ty, và là kim chỉ nam cho sự phát triển trong hơn 100 năm qua

Đội ngũ của công ty gồm hơn 40,000 nhân viên trên toàn thế giới, cam kết mang lại những giá trị cốt lõi và hỗ trợ những tổ chức năng động khai thác tiềm năng phát triển của họ

3.1.3.1 Lý trí và trực giác

Tại Grant Thornton, thuật ngữ “Lý trí và Trực giác” được sử dụng như một cụm từ mô tả về văn hóa và cách tiếp cận khác biệt Cách tiếp cận đặc biệt này là sự kết hợp chặt chẽ giữa trình độ chuyên môn xuất sắc và khả năng phán đoán thông qua xét đoán và trực giác Họ tin rằng kết quả của sự kết hợp này sẽ mang đến những mối quan hệ bền chặt, sự tường tận về hoạt động của

Trang 34

26

khách hàng, từ đó mang lại những tư vấn giá trị và hữu ích Thông điệp “Trực giác cho sự phát triển” không chỉ thể hiện những gì họ mang đến cho khách hàng mà còn là cách mà họ thực hiện điều đó

3.1.3.2 Làm việc với những tổ chức năng động

Với vị thế là tổ chức kiểm toán toàn cầu phát triển nhanh nhất trong năm

2012 và 2013, Grant Thornton đã và đang là đối tác của những tổ chức năng động và giàu tham vọng Điều này đồng nghĩa với việc bản thân họ cũng phải

là một tổ chức năng động Mỗi ngày, họ tạo nên sự khác biệt cho khách hàng

và chuyên tâm đến việc hỗ trợ khách hàng đạt được những mục tiêu kinh doanh và tăng trưởng

3.1.3.3 Văn hóa hợp tác

Với hơn 40,000 nhân viên làm việc tại hơn 130 quốc gia, Grant Thornton sở hữu một mạng lưới liên kết khổng lồ trên toàn thế giới Hơn thế, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau được xem là giá trị cốt lõi của văn hóa công ty Tất

cả các công ty thành viên đều hoạt động theo chiến lược chung toàn cầu Điều này đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ luôn nhận được những dịch vụ chất lượng cao và đồng nhất từ Grant Thornton dù ở bất cứ đầu trên toàn thế giới Những giá trị được đề cao tại Grant Thornton – CLEARR

Hình 1 – Giá trị toàn cầu của Grant Thornton (Nguồn: Grant

Thornton)

Để tạo ra sự khác biệt trong văn hóa toàn cầu, Grant Thornton thiết lập sáu giá trị cốt lõi, với tên gọi tắt “CLEARR”

Trang 35

 Sự xuất sắc: luôn tìm kiếm tới cái tốt hơn nữa – không bao giờ tự mãn

 Sự linh hoạt: nghĩ lớn và hành động nhanh – phát triển trong thay đổi

 Trách nhiệm: sử dụng sức ảnh hưởng một cách đúng mực – kiểm soát

và chịu trách nhiệm về những hành động của bản thân

 Tôn trọng: lắng nghe và thấu hiểu, và thẳng thắn – tạo dựng những mối quan hệ thành thật

3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Trang 36

28

Hình 2: Sơ đồ bộ máy quản lý theo cấp bậc tại Grant Thornton Việt

Nam (Nguồn: Grant Thornton)

Nhân viên

tư vấn doanh nghiệp

Trưởng phòng tư vấn DN

Nhân viên

tư vấn thuế

Trưởng phòng tư vấn thuế

Nhân viên Marketing

ro kinh doanh

Trưởng phòng Rủi

ro kinh doanh

Trưởng phòng Rủi

ro kinh doanh

Trợ lý Trưởng phòng tư vấn DN

Giám đốc

tư vấn thuế

Giám đốc nhân sự

Giám đốc Marketing

Nhân viên quản lý nhân sự

Nhân viên văn phòng

Trưởng phòng IT

Trưởng phòng Tài chính

- Kế toán

Kế toán Nhân

viên IT

CHỦ PHẦN HÙN ĐIỀU HÀNH

Thư ký

Trang 37

29

3.1.4.2 Tổ chức bộ máy kiểm toán

Bộ phận kiểm toán của Grant Thornton được tổ chức theo mô hình gồm giám đốc điều hành, giám đốc kiểm toán quản lý, tiếp đó là trưởng phòng kiểm toán, giám sát kiểm toán, KTV chính và các trợ lý kiểm toán

3.2 Tổng quan quy trình kiểm toán BCTC và phần mềm hỗ trợ quy

trình thu thập và đánh giá BCKT

3.2.1 Giới thiệu về sổ tay hướng dẫn kiểm toán của Grant Thornton

Từ phương pháp luận Horizon, cùng với các chuẩn mực kiểm toán quốc

tế, GTV đã xây dựng sổ tay hướng dẫn kiểm toán để giúp KTV định hướng được công việc Theo đó, kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi khách hàng bất kể quy mô hay mức độ phức tạp của khách hàng đó, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu của các chuẩn mực kiểm toán và phải thỏa mãn mục tiêu kiểm toán Sổ tay hướng dẫn kiểm toán của GTV bao gồm chính sách của công ty về các quy trình gắn liền với dịch vụ kiểm toán và dịch vụ bảo đảm được tuân theo bởi tất cả các kiểm toán viên của Grant Thornton Sổ tay kiểm toán được cập nhật hàng năm theo sự thay đổi của Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

Sổ tay hướng dẫn kiểm toán của GTV không thể thay thế cho những chuẩn mực kiểm toán quốc tế hoặc chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Vì thế sổ tay hướng dẫn kiểm toán được sử dụng kết hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Sổ tay hướng dẫn kiểm toán của GTV giải thích phương pháp kiểm toán của Grant Thornton Việt Nam và các phần mềm kiểm toán ứng dụng như Voyager, TBeam, IDEA thể hiện phương pháp tiếp cận của Grant Thornton Việt Nam không mâu thuẫn với chuẩn mực kiểm toán quốc tế

Những vấn đề chung được đưa ra trong sổ tay hướng dẫn kiểm toán của Grant Thornton Việt Nam bắt buộc phải được ưu tiên thực hiện Bên cạnh những vấn đề quy định cụ thể trong quy trình kiểm toán, sổ tay có đưa ra những quy định chung như là một phần chính sách của công ty :

Trang 38

 Trong khi thực hiện các dịch vụ bảo đảm, phải đảm bảo:

 Tính liêm chính, mục tiêu hoạt động phải thông qua trong nhóm

 Tinh thần làm việc

 Khi phát hiện ra sai sót trọng yếu của khách hàng hoặc của chính kiểm toán viên tạo ra trong thời gian làm dịch vụ bảo đảm, các vấn đề này phải được giải quyết trong tình trạng thẳng thắn

3.2.2 Quy trình kiểm toán BCTC tại Grant Thornton (Việt Nam)

3.2.2.1 Tổng quát quy trình kiểm toán BCTC tại Grant Thornton

 Mục tiêu:

Mục tiêu của cuộc kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20XX là để KTV dựa trên Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) có thể đưa ra ý kiến kiểm toán chuyên nghiệp và độc lập về các BCTC được lập theo Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

 Phạm vi kiểm toán

Công việc kiểm toán sẽ được thực hiện theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực Quốc tế được chấp nhận ở Việt Nam sẽ bao gồm những kiểm tra và thử nghiệm cần thiết để có thể cung cấp đầy đủ bằng chứng cho KTV để có thể đảm bảo Ban Giám đốc rằng các BCTC không chứa đựng những sai sót trọng yếu do sai sót, gian lận, hoặc do sự bất tuân thủ hoặc báo cáo sai Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ mà từ đó, các BCTC được lập nên, các việc kiểm tra chi tiết bao gồm

cả việc kiểm kê thực tế các bằng chứng về sự tồn tại của tài sản, số tiền thể hiện trên các BCTC Việc kiểm toán cũng liên quan đến việc đánh giá các

Trang 39

31

chính sách kế toán áp dụng bao gồm cả các ước tính của Ban Giám đốc, đánh giá tổng thể việc trình bày các BCTC theo các chuẩn mực kế toán liên quan

 Lập kế hoạch kiểm toán

Hiểu rõ hoạt động của khách hàng cùng với những rủi ro hoạt động mà khách hàng phải đối mặt và những thủ tục kiểm soát mà khách hàng đã áp dụng để đối phó với những rủi ro này là một nhiệm vụ cơ bản của quá trình kiểm toán Grant Thornton coi đây không chỉ là mục tiêu của công tác kiểm toán mà còn là yếu tố giúp GTV có cơ hội được đóng góp thêm những giá trị mới vào hoạt động của tổ chức của khách hàng thông qua việc xác định nhựng cơ hội cải tiến GTV không chỉ là kiểm toán cho khách hàng mà còn là nhà cố vấn toàn diện của khách hàng, người có khả năng đóng góp những giá trị mới từ nhiệm vụ kiểm toán của mình GTV sẽ đạt được mục tiêu kép này theo hai cách:

Họp đánh giá thường xuyên - Điều mà GTV cố gắng đạt được là có được

mong muốn hợp tác và sự tin tưởng từ phía khách hàng dành cho GTV Với tâm niệm như trên, GTV sẽ xây dựng một chương trình gặp mặt và thảo luận thường xuyên với kế toán trưởng và Ban Giám đốc từ phía khách hàng GTV

dự tính sẽ tổ chức những cuộc họp vào giữa năm để tiến hành giải quyết những vấn đề có liên quan

Họp thường niên dành cho lập kế hoạch – GTV tin tưởng chắc chắn

rằng công tác kiểm toán được thực hiện một cách hiệu quả nhất khi khách hàng tham gia tích cực vào quá trình lập kế hoạch và hoạch định chiến lược Với quan điểm như vậy, GTV tổ chức một quy trình lập kế hoạch và hoạch định chiến lược với sự tham gia của các thành viên của GTV và các cán bộ quản lý của khách hàng Tại đây, GTV và khách hàng có thể bàn thảo về những bước phát triển kỹ thuật nhìn từ góc độ kế toán và thuế và hơn nữa liệu những phát triển này sẽ có những ảnh hưởng như thế nào tới khách hàng và công tác kiểm toán (nếu có) GTV và khách hàng cũng có thể thảo luận về các

Trang 40

32

vấn đề nổi trội, do Ban Giám đốc khách hàng đề xuất và kết hợp những vấn

đề này vào kế hoạch kiểm toán

Khi bắt đầu kiểm toán, GTV sẽ gửi khách hàng một danh sách các tài liệu và thông tin cần thiết cho công tác kiểm toán để khách hàng chuẩn bị nhằm tăng cường hiệu quả cho việc kiểm toán

 Thống nhất về chiến lược

Nét đặc trưng của GTV là tính cởi mở và trung thực khi cộng tác với Ban Giám đốc trong suốt quá trình kiểm toán Chính vì vậy, sau khi kết thúc quá trình lập kế hoạch ban đầu, GTV sẽ soạn thảo một biên bản ghi nhớ trình bày chiến lược kiểm toán trong đó nêu rõ phương pháp tiếp cận của GTV sẽ

áp dụng GTV sẽ thảo luận phương pháp này với khách hàng và nhờ vậy khách hàng sẽ có cơ hội góp ý kiến cho quá trình xây dựng chiến lược và đảm bảo rằng mọi vấn đề mà khách hàng quan tâm đều được đề cập tới

Kiểm toán khách hàng, đây đương nhiên là phần dễ nhận biết nhất của toàn bộ quy trình kiểm toán Những kỹ thuật quản lý dự án hiệu quả sẽ hỗ trợ cho công tác kiểm toán để đảm bảo rằng thời gian được sử dụng một cách hiệu quả nhất Cốt lõi của quá trình này là việc lên kế hoạch cho các phần công việc nhằm đảm bảo rằng công việc được hoàn thành đúng hạn Nhờ quá trình này, GTV có thể kiểm soát được tiến độ thực hiện công việc của mình so với kế hoạch và báo cáo tiến độ một cách thường xuyên

Khi thời gian kiểm toán tại khách hàng kết thúc, GTV sẽ đề nghị một cuộc họp với Ban Giám đốc của khách hàng để thảo luận toàn bộ các bút toán điều chỉnh và các vấn đề nhận thấy trong quá trình kiểm toán liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ, sự tuân thủ, các sai sót kế toán và các vấn đề khác mà GTV cho là cần phải thông báo cho Ban Giám đốc của khách hàng

 Báo cáo những phát hiện

GTV tiến hành báo cáo những phát hiện của mình tới khách hàng như sau:

Ngày đăng: 21/10/2018, 08:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2005), Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 2. Bộ tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam 3. Bộ tài chính (2012), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 - Bằng chứng Kiểm toán, ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam "2. Bộ tài chính (2006), "Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam" 3. Bộ tài chính (2012), "Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 - Bằng chứng Kiểm toán
Tác giả: Bộ tài chính (2005), Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 2. Bộ tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam 3. Bộ tài chính
Năm: 2012
4. Bộ tài chính (2012), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài, ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
5. Bộ tài chính (2012), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 580 – Giải trình bằng văn bản, ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 580 – Giải trình bằng văn bản
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
6. Bộ tài chính (2012), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 600 – Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn, ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 600 – Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
7. Bộ tài chính (2012), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 610 – Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ, ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 610 – Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
8. Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP. HCM, Giáo trình kiểm toán tập 1 (Xuất bản lần 6), Nhà xuất bản Kinh tế TP. HCM (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán tập 1
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP. HCM (2014)
9. Tống Thế Thuận (2008), Luận văn cử nhân kinh tế “Bằng chứng kiểm toán và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán”, Đại học Kinh tế Luật TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bằng chứng kiểm toán và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán
Tác giả: Tống Thế Thuận
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w