THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THỊNH Ngày nay xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế ngày càng phát triển rộng rãi và mạnh mẽ. Vì vậy, điều này đã ảnh hưởng sâu sắc đến mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia cũng như sự phát triển của mỗi quốc gia trên toàn thế giới. Theo điều 3 Luật Thương mại Việt Nam số 362005QH11 thì “Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu”. Có thể nói, hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế nói chung và xuất nhập khẩu hàng hóa nói riêng có vai trò chủ lực đối với sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mỗi quốc gia. Ngành dệt may được xem là ngành sản xuất mũi nhọn của nền kinh tế đất nước và có tiềm lực phát triển khá mạnh. Trong nhiều năm qua, ngành dệt may Việt Nam luôn là một ngành được chú trọng hàng đầu trong chiến lược đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu bởi nó có nhiều ưu thế như nguồn nhân công dồi dào, lượng vốn đầu tư không quá lớn cũng như có khả năng thu hồi vốn nhanh. Hiện nay, bên cạnh các thị trường có nhu cầu lớn về may mặc như EU, Nhật, Mỹ,… thì Hàn Quốc cũng là một đối tác quan trọng và mang tầm chiến lược của Việt Nam.Theo Tin Tức Thương Mại Xuất Nhập Khẩu 1, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc của Việt Nam trong năm 2015 đạt 8,83 tỷ USD, tăng trưởng lần lượt 25%, 27% so với năm 2014, năm 2013. Trong năm 2015, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc rất đa dạng, phong phú, đa số đều là thế mạnh của Việt Nam với những nhóm hàng chủ yếu gồm: sản phẩm dệt may; điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; gỗ và sản phẩm; giày dép; thủy sản; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; phương tiện vận tài và phụ tùng,... Xếp theo thứ tự về kim ngạch, dệt may là nhóm hàng đạt kim ngạch cao nhất với 2,12 tỷ USD, chiếm 23,8% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc, tăng lần lượt 1,9% và 2,1% so với năm ....
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
HOÀNG QUẾ TRÂN
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
HOÀNG QUẾ TRÂN
Lớp: DB_13DTM1 Khóa: 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY VIỆT THỊNH
Tháng 05, 2017
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Sự phù hợp của đề tài đối với chuyên ngành đào tạo:………
.………
2 Sự trùng lắp đề tài và mức độ sao chép các tài liệu đã công bố: ………
………
………
3 Sự phù hợp về mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: ……
………
………
4 Mức độ phù hợp về kết cấu các nội dung nghiên cứu: ………
………
………
………
5 Mức độ phân tích, đánh giá chuyên sâu, sáng tạo các nội dung nghiên cứu:…………
………
………
………
………
6 Hình thức trình bày khóa luận (font chữ, size chữ; căn hàng, căn lề; bảng, hình; văn phong; lỗi chính tả; trích dẫn nguồn và danh mục tài liệu tham khảo): ………
………
………
Tp Hồ Chí Minh, ngày.…tháng …năm ……
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị thực tập:………
………
Họ và tên sinh viên: ……… Lớp……….MSSV…………
NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1 Thời gian thực tập của sinh viên: từ ……… …đến………
2 Ý thức chấp hành kỷ luật của sinh viên:.………:………
………
….………
3 Ý thức học hỏi của sinh viên:………
………
………
4 Mức độ cần thiết của đề tài đối với yêu cầu của đơn vị:………
………
………
………
5 Số liệu được sử dụng trong khóa luận:………
………
………
………, ngày …tháng …năm ……
Đơn vị thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN
Họ và tên sinh viên: ………Lớp……… MSSV………
1.2 Mục tiêu nghiên cứu xác định đầy đủ và chính xác 0,25
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu phù hợp 0,25
1.4 Phương pháp nghiên cứu phù hợp 0,25
2.1 Có đầy đủ các nội dung cần thiết 0,50
2.2 Các nội dung được trình bày rõ ràng, chính xác 0,50
2.3 Kết cấu nội dung chặt chẽ, phân bố thời lượng hợp lý 0,50
2.4 Nội dung trình bày có tính mới, tính sáng tạo 0,50
3 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu: 3,0
3.1 Có đầy đủ các nội dung cần thiết 0,50
3.2 Kết cấu nội dung chặt chẽ, phân bố thời lượng hợp lý 0,50
3.3 Nội dung trình bày kết nối chặt chẽ với cơ sở lý thuyết 0,50
3.4 Nội dung phân tích có tính chuyên sâu, tính sáng tạo 0,50
3.5 Kết quả đánh giá được luận giải rõ ràng và logic 0,50
3.6 Sử dụng số liệu đầy đủ, phong phú và có độ tin cậy 0,50
4 Các giải pháp (chiến lược), kiến nghị và kết luận 2,0
4.1 Vận dụng kỹ thuật hoạch định giải pháp (chiến lược) hợp lý 0,50
4.2 Có đầy đủ các giải pháp (chiến lược) cần thiết 0,50
4.3 Nội dung các giải pháp bám sát cơ sở thực tiễn 0,50
4.4 Kiến nghị và kết luận hợp lý 0,50
5.1 Trình bày đúng quy định (font chữ, size chữ; căn hàng, căn lề) 0,50
Trang 6Lưu ý:
- Đối với sinh viên học chương trình Chât lượng cao và Đặc biệt, nội dung đánh giá thực trạng, dự báo và hoạch định giải pháp (chiến lược) bằng dữ liệu sơ cấp được đánh giá điểm cho các mục: 3.1, 3.4, 3.5, 3.6, 4.1, 4.2 Trường hợp, khóa luận không trình bày các nội dung này thì chỉ đánh giá điểm tối đa bằng 50% (=0,25 điểm) cho mỗi mục
- Không áp dụng quy định này đối với sinh viên học chương trình Đại trà
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm……
Giảng viên đánh giá (Ký và ghi đầy đủ họ tên)
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn là ThS Lê Quang Huy đã nhiệt tình quan tâm, giúp đỡ và đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất Cùng với các thầy, cô trong khoa Thương mại của Trường Đại học Tài chính – Marketing đã giảng dạy nhiệt tình, truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích trong suốt 4 năm học để sinh viên có được những kiến thức căn bản về chuyên ngành mình theo học, phục vụ cho khóa luận tốt nghiệp
và công việc trong tương lai
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần may Việt Thịnh cùng toàn thể các anh chị cán bộ, công nhân viên Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Do kinh nghiệm thực tế, kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô trong khoa cũng như các anh chị cán bộ, công nhân viên Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh để có thể rút kinh nghiệm
và củng cố, bổ sung những kiến thức trong lĩnh vực này được tốt hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 05 năm 2017
Hoàng Quế Trân
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT:
XK: Xuất khẩu
L/C: Letter of Cretdit – Thư tín dụng chứng từ
B/L: Bill Lading – Vận đơn
GDP: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
FTA: Free Trade Agreement
NPL: Nguyên phụ liệu
CB – CNV: Cán bộ, công nhân viên
XN: Xí nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
ISO: International Organization for stadardization – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế EIR: Equiment interchange recepit – Phiếu giao nhận container
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
I Danh mục bảng:
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh 45 Bảng 2.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 49 Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần may Việt Thịnh
giai đoạn 2013-2015 51 Bảng 2.4: Doanh thu xuất khẩu của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh
theo thị trường 54 Bảng 2.5: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 58 Bảng 2.6: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu hàng may mặc sang Hàn Quốc
của Công ty giai đoạn 2012-2016 88 Bảng 2.7: Biểu phí thanh toán theo phương thức chuyển tiền bằng điện 90-92 Bảng 2.8: Biếu phí thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 92-93 Bảng 2.9: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Công ty
theo phương thức thanh toán giai đoạn 2012-2016 94 Bảng 2.10: Cơ cấu các mặt hàng may mặc xuất khẩu của Công ty
giai đoạn 2012-2016 97 Bảng 2.11: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Công ty theo hình thức xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2012-2016 99-100 Bảng 2.12: Tình hình nhân sự của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh
giai đoạn 2010-2015 115 Bảng 2.13: Phần tài sản 115-116 Bảng 2.14: Phần nguồn vốn 116 Bảng 3.1: GDP của Hàn Quốc và tốc độ tăng trưởng GDP của Hàn Quốc
giai đoạn 2009-2015 129 Bảng 3.2: Giá trị nhập khẩu sản phẩm may mặc theo quốc gia
của Hàn Quốc ( Mã HS 61) 136-137 Bảng 3.3: Doanh số bán hàng của từng loại hình trong ngành bán lẻ
tại Hàn Quốc 145 Bảng 4.1: Mô hình SWOT của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh 166
II.Danh mục biểu đồ, sơ đồ:
Biểu đồ 2.1: Thị trường xuất khẩu chính của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh 47 Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2012-2016 50 Biểu đồ 2.3: Doanh thu, lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2013-2015 52
Trang 10Biểu đồ 2.4: Doanh thu xuất khẩu vào các thị trường của Công ty
giai đoạn 2012-2016 54
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty
giai đoạn 2012-2016 59
Biểu đồ 2.6: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu hàng may mặc sang Hàn Quốc
của Công ty giai đoạn 2012-2016 88
Biểu đồ 2.7: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Công ty
theo phương thức thanh toán giai đoạn 2012-2016 95
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng các mặt hàng may mặc xuất khẩu vào Hàn Quốc
giai đoạn 2012-2016 98
Biểu đồ 2.9: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Công ty theo hình thức xuất
khẩu sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2012-2016……… 101
Biểu đồ 2.10: Quy mô ngành dệt may toàn cầu 105 Biểu đồ 2.11: Chi tiêu dệt may bình quân đầu người của các nước 106
Biểu đồ 2.12: Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu dệt may
của Việt Nam giai đoạn 2008-2016 ……….109
Biểu đồ 2.13: Kim ngạch xuất khẩu dệt may của doanh nghiệp trong nước
và doanh nghiệp FDI… 111
Biểu đồ 3.1: GDP của Hàn Quốc và tốc độ tăng trưởng GDP của Hàn Quốc
giai đoạn 2009-2015 129
Biểu đồ 3.2: Thị phần các nước xuất khẩu mặt hàng may mặc sang
Hàn Quốc trong năm 2016 139
Biểu đồ 3.3: So sánh mức tăng các trung tâm mua sắm giữa
Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc 143
Biểu đồ 3.4: Số lượng cửa hàng và doanh số bán hàng năm 2016 của
bốn nhà bán lẻ lớn nhất của Hàn Quốc 144
Biểu đồ 3.5: Thống kê kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương
mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc những năm gần đây 151
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam
sang Hàn Quốc năm 2013 (%) 152
Biểu đồ 3.7: Thống kê về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt
Nam-Hàn Quốc 11 tháng 2014 so với 11 tháng 2013 153
Biểu đồ 3.8: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc
theo sản phẩm năm 2015 (%) 155
Trang 11Biểu đồ 3.9: Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng lớn
từ Hàn Quốc vào Việt Nam 156
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty… 42
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu 44
Sơ đồ 2.3: Quy trình may mẫu sản phẩm……… 76
Trang 12SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 Khái niệm về xuất khẩu 1
1.2 Vai trò của xuất khẩu 1
1.3 Các hình thức xuất khẩu 4
1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 4
1.3.2 Xuất khẩu ủy thác 4
1.3.3 Hình thức buôn bán đối lưu 5
1.3.4 Hình thức tạm nhập, tái xuất khẩu 5
1.3.5 Hình thức giao dịch tại hội chợ và triển lãm 6
1.3.6 Hình thức gia công quốc tế 7
1.3.7 Hình thức đấu thầu quốc tế 8
1.4 Nội dung quy trình hoạt động xuất khẩu 8
1.4.1 Nghiên cứu, tiếp cận thị trường và lựa chọn mặt hàng 10
1.4.2 Nghiên cứu khách hàng 11
1.4.3 Lập phương án kinh doanh 12
1.4.4 Tìm kiếm, lựa chọn đối tác 13
1.4.5 Đàm phán và ký kết hợp đồng 13
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc 19
1.5.1 Các yếu tố bên ngoài 19
1.5.1.1 Quy mô thị trường tiêu thụ và xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa thương mại 19
1.5.1.2 Nguồn cung cấp đầu vào của doanh nghiệp 21
1.5.1.3 Các đối tượng khách hàng tại thị trường tiêu thụ 23
1.5.1.4 Các đối thủ cạnh tranh và sản phẩm thay thế của doanh nghiệp 24
1.5.1.5 Yếu tố ngành công nghiệp hỗ trợ 25
1.5.2 Các yếu tố bên trong 25
1.5.2.1 Nguồn nhân lực và quản trị của doanh nghiệp 25
1.5.2.2 Khả năng tài chính của doanh nghiệp 26
1.5.2.3 Cơ sở vật chất, trình độ khoa học kỹ thuật – công nghệ 28
1.5.2.4 Chiến lược R&D, Marketing của doanh nghiệp 29
1.6 Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp 30
Trang 13SVTH: Hoàng Quế Trân Th.s Lê Quang Huy
1.6.1 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp 30
1.6.1.1 Phương pháp so sánh 30
1.6.1.2 Phương pháp chỉ số 32
1.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp 32
1.6.2.1 Sản lượng hàng hóa xuất khẩu 32
1.6.2.2 Giá trị hàng hóa xuất khẩu: 33
1.6.2.3 Doanh thu, lợi nhuận xuất khẩu: 33
1.6.2.4 Thị trường, thị phần của doanh nghiệp 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THỊNH 38
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần may Việt Thịnh 38
2.1.1 Lịch sử hình thành 38
2.1.2 Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh 39
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 39
2.1.3.1 Chức năng 39
2.1.3.2 Nhiệm vụ 40
2.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh 41
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 41
2.2.2 Tình hình nhân sự: 44
2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh chung của công ty Cổ phần may Việt Thịnh trong thời gian gần đây: 46
2.3.1 Giới thiệu lĩnh vực và thị trường hoạt động của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh 46
2.3.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty 47
2.4 Phân tích kết quả kinh doanh chung của Công ty giai đoạn 2012–2016 48
2.4.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 48
2.4.2 Kết quả kinh doanh chung của Công ty giai đoạn 2013-2015 51
2.5 Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hàn Quốc của Công ty 61
2.5.1 Phân tích hoạt động nghiên cứu tiếp cận thị trường của Công ty 61
2.5.2 Phân tích hoạt động lập phương án kinh doanh của Công ty 62
2.5.3 Phân tích hoạt động đàm phán và ký kết hợp đồng của Công ty 64
2.5.4 Phân tích hoạt động thực hiện hợp đồng của Công ty 66
2.5.4.1 Chuẩn bị quá trình sản xuất 66
Trang 14SVTH: Hoàng Quế Trân Th.s Lê Quang Huy
2.5.4.2 Tiến hành quá trình sản xuất 75
2.5.4.3 Theo dõi quá trình giao hàng và thanh lý hợp đồng 77
2.6 Phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh giai đoạn 2012-2016 88
2.6.1 Kết quả xuất khẩu hàng may mặc của Công ty sang Hàn Quốc theo kim ngạch và số lượng 88
2.6.2 Phân tích kết quả xuất khẩu hàng may mặc của Công ty theo phương thức thanh toán 90
2.6.3 Phân tích kết quả xuất khẩu hàng may mặc của Công ty sang Hàn Quốc theo chủng loại 96
2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hàn Quốc của Công ty 102
2.7.1 Các nhân tố bên ngoài 103
2.7.1.1 Quy mô thị trường tiêu thụ và xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa thương mại: 103
2.7.1.2 Yếu tố nguồn cung cấp đầu vào cho Công ty 108
2.7.1.3 Yếu tố các đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực 110
2.7.1.4 Yếu tố ngành công nghiệp hỗ trợ 113
2.7.2 Các yếu tố bên trong 114
2.7.2.1 Yếu tố nguồn nhân lực và đội ngũ quản trị của Công ty 114
2.7.2.2 Yếu tố về khả năng tài chính của Công ty 116
2.7.2.3 Yếu tố về cơ sở vật chất, trình độ khoa học kỹ thuật – công nghệ của Công ty 118
2.8 Đánh giá hoạt động xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh 118
2.8.1 Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hàn Quốc tại Công ty Cổ phần may Việt Thịnh 118
2.8.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động xuất khẩu tại Công ty 120
2.8.3 Các hạn chế trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hàn Quốc của Công ty 123
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC TRONG TIÊU THỤ MẶT HÀNG MAY MẶC 125
3.1 Đặc điểm chung về tình hình kinh tế xã hội của Hàn Quốc: 125
3.1.1 Môi trường văn hóa: 125
Trang 15SVTH: Hoàng Quế Trân Th.s Lê Quang Huy
3.1.2 Môi trường chính trị-pháp luật 127
3.1.3 Môi trường kinh tế 128
3.2 Cơ sở pháp lý của hoạt động nhập khẩu hàng may mặc ở Hàn Quốc: 132
3.3 Tình hình cung cầu tại thị trường Hàn Quốc 135
3.4 Thị hiếu tiêu dùng mặt hàng may mặc tại Hàn Quốc 139
3.5 Quy định nhập khẩu chung về mặt hàng may mặc tại Hàn Quốc 147
3.6 Quan hệ kinh tế Việt Nam-Hàn Quốc 150
3.6.1 Giao thương xuất nhập khẩu 150
3.6.2 Những thỏa thuận giữa Việt Nam – Hàn Quốc 159
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THỊNH SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 164
4.1 Những cơ hội và thách thức tác động đến xuất khẩu của Công ty sang thị trường Hàn Quốc trong thời gian tới 164
4.2 Quan điểm, mục tiêu và cơ sở đề xuất giải pháp 165
4.2.1 Quan điểm 165
4.2.2 Mục tiêu 165
4.2.3 Cơ sở đề xuất giải pháp 166
4.3 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh sang thị trường Hàn Quốc 169
4.3.1 Đầu tư đổi mới các máy móc, thiết bị cùng công nghệ sản xuất 170
4.3.2 Đa dạng hóa cơ cấu các mặt hàng sản xuất 171
4.3.3 Giảm tỉ trọng gia công thuần tuý, tăng tỷ trọng FOB 171
4.3.4 Củng cố công tác giao nhận hàng hóa xuất khẩu 173
4.3.5 Nâng cao hoạt động R&D, Maketting quốc tế tại doanh nghiệp 174
4.3.6 Mở rộng thị trường NPL 175
4.4 Kiến nghị 176
4.4.1 Đối với Công ty: 176
4.4.2 Đối với Nhà nước: 177 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 16SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
LỜI MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Ngày nay xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế ngày càng phát triển rộng rãi và mạnh mẽ Vì vậy, điều này đã ảnh hưởng sâu sắc đến mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia cũng như sự phát triển của mỗi quốc gia trên toàn thế giới Theo điều 3
Luật Thương mại Việt Nam số 36/2005/QH11 thì “Mua bán hàng hóa quốc tế được
thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu” Có thể nói, hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế nói chung
và xuất nhập khẩu hàng hóa nói riêng có vai trò chủ lực đối với sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mỗi quốc gia
Ngành dệt may được xem là ngành sản xuất mũi nhọn của nền kinh tế đất nước và
có tiềm lực phát triển khá mạnh Trong nhiều năm qua, ngành dệt may Việt Nam luôn là một ngành được chú trọng hàng đầu trong chiến lược đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu bởi nó có nhiều ưu thế như nguồn nhân công dồi dào, lượng vốn đầu
tư không quá lớn cũng như có khả năng thu hồi vốn nhanh Hiện nay, bên cạnh các thị trường có nhu cầu lớn về may mặc như EU, Nhật, Mỹ,… thì Hàn Quốc cũng là một đối tác quan trọng và mang tầm chiến lược của Việt Nam.Theo Tin Tức Thương Mại Xuất Nhập Khẩu 1
, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc của Việt Nam trong năm 2015 đạt 8,83 tỷ USD, tăng trưởng lần lượt 25%, 27% so với năm
2014, năm 2013 Trong năm 2015, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc rất đa dạng, phong phú, đa số đều là thế mạnh của Việt Nam với những nhóm hàng chủ yếu gồm: sản phẩm dệt may; điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; gỗ và sản phẩm; giày dép; thủy sản; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; phương tiện vận tài và phụ tùng, Xếp theo thứ tự về kim ngạch, dệt may là nhóm hàng đạt kim ngạch cao nhất với 2,12 tỷ USD, chiếm 23,8% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc, tăng lần lượt 1,9%
và 2,1% so với năm 2014, năm 2013
Đối với ngành dệt may, hoạt động kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng may mặc hầu như là hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam hiện nay Cụ thể, ở Công ty Cổ phần may Việt Thịnh, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng may mặc như áo Jacket, quần tây, áo somi,… sang thị trường Hàn Quốc năm 2012 đạt 4,272 (ngàn USD), năm 2013 là 3,460 (ngàn USD, năm 2015 là 4,598 (ngàn USD), năm 2016 đạt 5,321 (ngàn USD) 2 Mặc dù, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng may mặc sang Hàn Quốc tăng liên tục qua các năm và Hàn Quốc
là một thị trường trọng điểm của công ty nhưng hoạt động kinh doanh xuất khẩu sang thị trường này vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Nguyên nhân do Hàn Quốc là một trong các thị trường đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm, phải cạnh
Trang 17SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
tranh gay gắt với hàng hóa nội địa cũng như hàng may mặc của các nước khác ở Hàn Quốc Việc tổ chức các hoạt động trong công tác xuất khẩu hàng hóa còn một
số hạn chế Cụ thể là, hoạt động nghiên cứu và tìm kiếm đối tác kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh, phát triển các loại mẫu mã, kiểu dáng hàng may mặc ra thị trường Hàn Quốc của Công ty còn yếu Ngoài ra, còn gặp một số hạn chế về thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa khi xuất khẩu, quy mô cảng cũng như cơ sở vật chất, trình độ khoa học – công nghệ của Công ty còn thấp,… Vì vậy, chưa đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu gia công do các đối tác Hàn Quốc đưa ra cho Công ty Các khó khăn trên một phần là do ngành dệt may Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần may Việt Thịnh nói riêng chỉ là nhà thầu phụ trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu và cho các nhà thầu may trong khu vực, chưa có khả năng tự thiết kế, xây dựng thương hiệu Đồng thời, nguyên phụ liệu nhập khẩu tới 86% (đặc biệt là Trung Quốc tới 48%, tiếp đến là Hàn Quốc và Đài Loan), hàng có thiết kế ODM (Original Design Manufacturing) chỉ chiếm 2-3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.3
Nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng rất khắt khe như Hàn Quốc cũng như mong muốn được đề ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh,
tác giả đã chọn tên đề tài là: “Thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường
Hàn Quốc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh” để làm báo cáo thực tập
II Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là phân tích, đáng giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh sang thị trường Hàn Quốc cũng như các hạn chế còn tồn tại trong từng khâu và nguyên nhân của nó Để từ đó có thể đề xuất được một số giải pháp, phương hướng cụ thể nhằm hoàn thiện và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng may mặc của Công ty sang một thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng khá “khó tính” như Hàn Quốc
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động cụ thể diễn ra trong công tác xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh sang thị trường Hàn Quốc
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Không gian: Tại Công ty Cổ phần may Việt Thịnh và chỉ nghiên cứu ở Việt Nam.
Thời gian: Giai đoạn Công ty xuất khẩu các mặt hàng may mặc sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2012-2016
Trang 18SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
4 Vũ Cao Đàm (2007), Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, NXB Khoa học và Kỹ Thuật, tr90
5 Vũ Cao Đàm (2007), Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, NXB Khoa học và Kỹ Thuật, tr91
6 Đồng Thị Thanh Phương và Nguyễn Thị Ngọc An (2010), Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, NXB Lao động – Xã hội, tr54
Các phương pháp được sử dụng, kết hợp gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp thu thập thông tin từ việc phân tích và tổng hợp các tài liệu như tạp chí, báo cáo khoa học, sách, tài liệu lưu trữ, số liệu thống kê, thông tin đại chúng, internet… 4 Phương pháp này nhằm cung cấp các kiến thức cần thiệt cho việc xây dựng cơ sở lý luận cho chương 1 Đồng thời, cung cấp những thông tin, số liệu cụ thể về thị trường Hàn Quốc trong việc tiêu thụ hàng may mặc ở chương 3 Bên cạnh đó, còn cung cấp các các số liệu thực
tế về kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu hàng may mặc qua từng năm nói riêng của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh tại chương 2
- Phương pháp quan sát là phương pháp thu thập thông tin qua việc sử dụng các giác quan và các thiết bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng hoặc các hành vi của con người giúp chúng ta thực hiện một số phân tích làm sáng tỏ 5
Cụ thể, phương pháp được thực hiện bằng cách quan sát các công việc thực tiễn và ghi nhận lại thông tin, số liệu về toàn bộ quy trình của hoạt động xuất khẩu các mặt hàng may mặc của Công ty tại chương 3
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp là phương pháp đưa ra những câu hỏi với người đối thoại để thu thập thông tin 6
Phương pháp trên được thực hiện bằng cách tiếp xúc, đặt câu hỏi với các cán bộ, công nhân viên trong nơi thực tập về các vấn đề xoay quanh đề tài đang nghiên cứu cũng như các công việc hàng ngày liên quan đến các bước trong quy trình xuất khẩu hàng may mặc sang các thị trường tiêu thụ sản phẩm, mà cụ thể là thị trường Hàn Quốc Từ đó, tác giả có thể thu thập các số liệu
cụ thể về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, kim ngạch xuất nhập khẩu theo từng thị trường, từng loại mặt hàng qua các năm và trình bày chúng dưới dạng biểu
đồ, đồ thị Tiếp đến, có thể rút ra các nhận xét cho hoạt động vừa xây dựng được tại chương 2 và 3
- Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu giữa các số liệu với nhau theo một tiêu chí nhất định với cùng một đơn vị so sánh, dựa trên mục đích nghiên cứu 7 Phương pháp này được thể hiện qua việc so sánh các số liệu thu thập được như kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm, kim ngạch xuất khẩu từng loại mặt hàng may mặc của Công ty trong từng năm và sự tăng giảm về kim ngạch đối với từng loại mặt hàng đó ở mỗi năm trong chương 2 Sau đó, tác giả dựa vào các so sánh trên mà rút ra được những nhận xét, đánh giá về hiệu quả của hoạt động xuất
Trang 19SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
khẩu tại công ty Đồng thời, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hơn nữa hoạt động xuất khẩu các mặt hàng may mặc cho Công ty ở chương 4
4 Điểm mới của đề tài
Có một số đề tài nghiên cứu về việc hoàn thiện, nâng cao hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh nhưng nổi trội là các đề tài của:
Đỗ Thị Ánh Trang (2015), Ngô Thị Thu Thủy (2014): Hai tác giả này đều chọn tên
đề tài là: “ Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần may Việt Thịnh Thực trạng và giải pháp” Đề tài này đã phân tích cụ thể quy trình xuất khẩu hàng may mặc cũng như các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc giữa Công ty Cổ phần may Việt Thịnh với các đối tác nước ngoài như Hàn Quốc, Nhật Bản,… và những hạn chế, khó khăn còn tồn tại trong hoạt động xuất khẩu Từ đó đề ra các giải pháp, kiến nghị đối với Nhà nước nói chung và Công ty Cổ phần may Việt Thịnh nói riêng để khắc phục, hoàn thiện hơn nữa hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Khóa luận này phân tích rõ quy trình hoạt động xuất khẩu các mặt hàng may mặc sang một thị trường cụ thể của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh Từ đó, cho thấy các hạn chế, khó khăn còn tồn tại trong từng khâu của hoạt động xuất khẩu và đề ra các giải pháp có thể áp dụng vào thực tiễn để công tác xuất khẩu các mặt hàng may mặc tại Công ty được hoàn thiện, chặt chẽ và đem lại hiệu quả hơn Nhất là khi Công ty ký kết các hợp đồng xuất khẩu với đối tác đầy tiềm năng nhưng cũng rất gắt gao như Hàn Quốc
4 Kết cấu của đề tài
Nội dung nghiên cứu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh
Chương 3: Khái quát về thị trường Hàn Quốc trong tiêu thụ mặt hàng may mặc Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần may Việt Thịnh
Trang 20SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ
để thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hay đối với hai quốc gia Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Và khi trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia nếu có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia vào hoạt động này.1 Thị trường xuất khẩu là những thị trường ngoài nước có nhu cầu và sức tiêu thụ mạnh các sản phẩm xuất khẩu
và các sản phẩm xuất khẩu phải có khả năng cạnh tranh trên thị trường đó Vì vậy, thị trường xuất khẩu rất phong phú tùy từng loại mặt loại và mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau
Có thể nói, hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của thương mại quốc tế, được hình thành từ rất lâu và ngày càng phát triển mạnh mẽ Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian, có thể tiến hành trên phạm vi một nước hay nhiều nước, trong thời gian ngắn hay kéo dài nhiều năm Xuất khẩu được thực hiện trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng đến các loại hình dịch vụ Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều hướng đến việc đem lại lợi ích cho các nước tham gia vào hoạt động mua bán hàng hàng hóa quốc tế
1.2 Vai trò của xuất khẩu
Cùng với sự bùng nổ của kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kê hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục
vụ cho quá trình phát triển
Trang 21SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu cũng như các đơn vị tham gia: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống của sản phẩm
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá, xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tăng thêm thu nhập ổn định và nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên và giúp doanh nghiệp gia tăng thêm lợi nhuận
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
Đối với ngành dệt may, hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm dệt may có vai trò vô vùng quan trọng đối với nền kinh tế đất nước cũng như mỗi doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm dệt may:
Thứ nhất, xuất khẩu giúp cho mỗi doanh nghiệp có cơ sở để tự hiện đại hoá sản xuất của mình Khi xuất khẩu các sản phẩm dệt may nước ta sẽ có một nguồn thu ngoại tệ lớn cho doanh nghiệp, đáp ứng cho việc nhập khẩu các mặt hàng cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển cân đối, ổn định của doanh nghiệp
Thứ hai, việc ngành dệt may đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ giúp bản thân các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực có sẵn
và các lợi thế vốn có của doanh nghiệp, đồng thời tiếp cận với sự phát triển của khoa học-công nghệ trên mọi lĩnh vực để nâng cao chất lượng, tăng sản lượng và hướng tới
sự phát triển bền vững cho đất nước và doanh nghiệp
Thứ ba, tiến hành các hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm dệt may góp phần giúp giải quyết vấn đề công ăn việc làm, nâng cao mức sống người dân Việc ngành đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu trong
Trang 22SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
doanh nghiệp đồng nghĩa với việc mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, khi đó doanh nghiệp sẽ thu hút được nhiều hơn nữa lao động và giúp họ có được một mức thu nhập cao và ổn định, tay nghề của người lao động được nâng cao do họ sẽ được đưa vào đào tạo một cách bài bản và có kế hoạch cụ thể, đồng thời có cơ hội tiếp cận với những công nghệ sản xuất dệt may hiện đại
Thứ tư, để việc đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu có hiệu quả cao, các doanh nghiệp dệt may phải không ngừng đầu tư vào trang thiết bị máy móc, công nghệ sản xuất để vừa nâng cao chất lượng sản phẩm vừa tăng năng xuất thì mới tạo ra được những sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế Như vậy xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu còn có vai trò kích thích đổi mới công nghệ sản xuất cho nền kinh tế nói chung và cho ngành dệt may nói riêng
Thứ năm, nhờ có hoạt động xuất khẩu và công tác mở rộng thị trường xuất khẩu mà sự hợp tác kinh tế giữa doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung với các nước khác ngày càng phát triển bền chặt và thân thiện Điều đó là do xuất khẩu chính
là sự trao đổi giữa các quốc gia, là sự thể hiện mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và là hình thức ban đầu của các hoạt động đối ngoại Không chỉ thế nó còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường tiếp cận với thế giới bên ngoài, từ đó có một nguồn thông tin vô cùng phong phú và nhạy bén với cơ chế thị trường; thiết lập được nhiều mối quan hệ và tìm được nhiều bạn hàng trong kinh doanh hợp tác xuất nhập khẩu
Như vậy đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm dệt may có vai trò rất quan trọng đối với không chỉ bản thân mỗi doanh nghiệp dệt may, được xem như là một hướng phát triển có tính chiến lược để góp phần hiện đại hoá nền công nghiệp đất nước
Trang 23SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
2
GS.TS Võ Thanh Thu và ThS Ngô Thị Hải Xuân (2010), Kinh tế & Phân tích hoạt động kinh doanh
1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm (tổ chức thu mua hoặc tổ chức sản xuất), tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu 2
Ưu điểm: Công ty có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để xuất khẩu với giá cao và tìm mọi cách để giảm chi phí kinh doanh hàng xuất khẩu để thu được nhiều lợi nhuận Đối với những công ty lớn, chất lượng sản phẩm có uy tín với phương thức tự doanh bảo đảm cho công ty đẩy mạnh xâm nhập thị trường thế giới để trở thành công ty xuyên quốc gia hoặc đa quốc gia, và cái thu về không những là lợi nhuận mà còn là nhãn hiệu, biểu tượng của công ty ngày càng tăng cao
Nhược điểm:
Chi phí kinh doanh cao cho tiếp thị, tìm kiếm khách hàng
Vốn kinh doanh lớn
Đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng
Rủi ro trong xuất khẩu nhiều hơn so với phương thức gia công xuất khẩu vì mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu đều do doanh nghiệp xuất khẩu tự lo
1.3.2 Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu ủy thác là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương mại thông qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được hưởng phí trên việc xuất khẩu đó 3
Trang 24SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
1.3.3 Hình thức buôn bán đối lưu
Đây là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận về. 4
Ưu điểm:
Hình thức buôn bán đối lưu tránh được rủi ro về tỷ giá ngoại tệ vì mục đích của hình thức này không phải thu về ngoại tệ mà là thu về một lượng hàng hóa có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất khẩu
Nhược điểm:
Công tác giao nhận hàng hóa gặp nhiều khó khăn
1.3.4 Hình thức tạm nhập, tái xuất khẩu
Theo điều 29, khoản 1 Bộ Luật thương mại 2008: “Tạm nhập, Tái xuất hàng hóa là việc đưa hàng hóa nước ngoài hoặc khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam”
Giao dịch tái xuất gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác
Ưu điểm:
Trang 25SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Có thể xuất khẩu được các mặt hàng mà các doanh nghiệp trong nước chưa đủ khả năng sản xuất và có thu nhập bằng ngoại tệ
Nhược điểm:
Các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nước xuất khẩu về giá cả, thời gian giao hàng,… Với hình thức này thì số ngoại tệ thu được sẽ chiếm rất ít trong tổng kim ngạch xuất khẩu
1.3.5 Hình thức giao dịch tại hội chợ và triển lãm
Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ, được tổ chức vào một thời gian và ở một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người bán đem trưng bày hàng hóa của mình và tiếp xúc với người mua để ký kết hợp đồng mua bán. 5
Ưu điểm:
Các doanh nghiệp khi tham gia trưng bày sản phẩm của công ty tại hội chợ, triển lãm
sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí vì không phải di chuyển ra nước ngoài để tìm kiếm khách hàng mà ngược lại, có thể tìm kiếm được các khách hàng khác nhau tại chính quốc gia của mình
Ngoài ra, có thể tránh được nguy cơ gặp phải khách hàng lừa đảo vì đã có thời gian tìm hiểu kĩ đối tác trước khi đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Trang 26SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
1.3.6 Hình thức gia công quốc tế
Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu; trong đó người đặt gia công ở một nước cung cấp đơn hàng, hàng mẫu, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm,… theo định mức cho trước cho người nhận gia công ở nước khác Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công 6
Ưu điểm:
Đây là hình thức rất thích hợp với các doanh nghiệp Việt Nam vì các doanh nghiệp hiện nay có vốn đầu tư hạn chế, chưa am hiểu về luật lệ thị trường thế giới, chưa có thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp nổi tiếng qua gia công xuất khẩu vẫn có thể thâm nhập ở mức độ nhất định vào thị trường thế giới
Qua gia công xuất khẩu, doanh nghiệp có thể tích lũy kinh nghiệm tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu, kinh nghiệm làm thủ tục xuất nhập khẩu và có thể tích lũy vốn
Rủi ro kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh đều do phía đối tác đặt gia công nước ngoài lo
Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thu ngoại tệ
Nhược điểm:
Hiệu quả xuất khẩu thấp, ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công ngày một giảm trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị gia công trong nước và khu vực Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao
Nếu chỉ áp dụng phương thức kinh doanh xuất khẩu thì doanh nghiệp khó có thể xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, xây dựng thương hiệu và thiết kế kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm
Trang 27SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
7 GS.TS Võ Thanh Thu và ThS Ngô Thị Hải Xuân (2011), Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, tr226
1.3.7 Hình thức đấu thầu quốc tế
Đấu thầu quốc tế là một phương thức giao dịch đặc biệt, trong đó người mua (tức người gọi thầu) công bố trước điều kiện mua hàng để người bán (tức người dự thầu) báo giá mình muốn bán, sau đó người mua sẽ chọn mua của người nào bán với giá rẻ nhất và điều kiện tín dụng phù hợp hơn cả với những điều kiện đã nêu.7
Phương thức đấu thầu được áp dụng tương đối phổ biến trong việc mua sắm và thi công các công trình của Nhà nước, nhất là tại các nước đang phát triển
Ưu điểm của hình thức đấu thầu quốc tế:
Doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trong việc tìm hiểu đối phương Cho phép doanh nghiệp xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu thị trường về số lượng, chất lượng và điều kiện mua hàng
Việc thực hiện hợp đồng có tính tin cậy cao
Nhược điểm của hình thức tái đấu thầu quốc tế:
Tính bị động cao vì không có sự thỏa thuận giữa hai bên và mọi điều kiện do bên người mua quyết định
Doanh nghiệp phải cạnh tranh trực tiếp với nhiều đối thủ trong và ngoài nước
1.4 Nội dung quy trình hoạt động xuất khẩu
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được tiến hành nhanh chóng và đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải đề ra một quy trình hoạt động chung Hoạt động xuất khẩu cũng có các bước thực hiện trong quy trình hoạt động của nó Các bước này có mối quan hệ liên quan chặt chẽ với nhau, bước trước được lấy làm tiền đề cho bước kế tiếp
Quản trị xuất nhập khẩu là quản trị toàn bộ chuỗi hoạt động của mỗi thương vụ, gồm
ba khâu chính: 8
Trang 28SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, giao dịch và đàm phán hợp đồng xuất nhập khẩu
Soạn thảo và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu
Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
Qua đó, có thể tóm tắt quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu trực tiếp bao gồm 5 bước cơ bản sau đây:
Bước 1: Nghiên cứu, tiếp cận thị trường và khách hàng
Hoạt động này rất cần thiết đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu vì thị trường nước ngoài có diễn biến phức tạp, có nhiều điểm khác biệt so với thị trường nội địa Doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu thị trường để trả lời được những vấn
đề cơ bản của thị trường như:
Kinh doanh với ai?
Kinh doanh mặt hàng gì? Mẫu mã như thế nào?
Kinh doanh vào thời điểm nào và ở đâu?
Giá cả và lợi nhuận thu được sẽ như thế nào?
Kinh doanh với số lượng sản phẩm là bao nhiêu?
Bước 2: Lập phương án kinh doanh
Lúc này, doanh nghiệp cần phải xác định được cho mình hình thức xuất khẩu phù hợp, hiệu quả kinh doanh của mặt hàng đó cũng như xây dựng giá cả hợp lý, cạnh tranh Bước 3: Tìm kiếm, lựa chọn đối tác
Sau bước lập phương án kinh doanh, các doanh nghiệp cần bắt tay vào việc tìm kiếm, tiếp cận với các đối tượng khách hàng, đối tác tại thị trường tiêu thụ mà doanh nghiệp đang hướng đến thông qua phương tiện truyền thông, hội chợ và triển lãm,…
Bước 4: Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng
Trang 29SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Khi doanh nghiệp tìm được những khách hàng, đối tác cụ thể thì cần đàm phán với họ
để đạt được những thỏa thuận đề ra trong hợp đồng xuất khẩu nhằm có lợi cho cả hai bên
Bước 5: Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Đây là một bước quan trọng trong quá trình doanh nghiệp mua bán với các đối tác, khách hàng nước ngoài Cả hai bên sẽ cùng thực hiện những điều khoản đã được quy định trong hợp đồng xuất khẩu
1.4.1 Nghiên cứu, tiếp cận thị trường và lựa chọn mặt hàng
Nghiên cứu, tiếp cận thị trường
Đây là hoạt động rất cần thiết, cần được doanh nghiệp quan tâm một cách kĩ lưỡng khi tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa Nghiên cứu thị trường giúp các doanh nghiệp nhận thức được quy luật vận động của thị trường xuất khẩu vì thị trường tiêu thụ ở mỗi quốc gia là khác nhau, vì vậy qua công tác này có thể tìm hiểu tiềm năng bán hàng một sản phẩm cụ thể hay một nhóm mặt hàng
Nghiên cứu thị trường xuất khẩu giúp doanh nghiệp có đầy đủ các thông tin về quy mô thị trường để xác định được khả năng cạnh tranh hàng hóa của doanh nghiệp, chu kỳ sống của sản phẩm cũng như đề ra các giải pháp giúp thâm nhập vào thị trường mà doanh nghiệp hướng đến
Lựa chọn mặt hàng
Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu phụ thuộc vào chính sách thị trường, các chính sách ưu đãi và chính sách mặt hàng của các nước nhập khẩu Các chính sách này quy định rõ mặt hàng được phép được nhập khẩu, kinh doanh,…
Hoạt động lựa chọn mặt hàng cần căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, thương hiệu sản phẩm, quy cách phẩm bao bì, tính thời vụ của sản phẩm, khả năng đáp ứng cho sản xuất của nguồn nguyên liệu đầu vào, yếu tố lao động, trình độ khoa học - kỹ thuật,… Doanh nghiệp cũng cần chú ý đến chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trường nhập khẩu
vì việc xuất khẩu thuận lợi hay hạn chế thì phụ thuộc vào sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống
Trang 30SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
cơ hội kinh doanh trong ngoại thương Thị trường có nhu cầu về một sản phẩm nào đó thì doanh nghiệp tìm mọi cách để có nguồn cung ứng hàng hóa phù hợp dù phải nhập khẩu hàng nước khác
Bước 2: Xuất thử một vài mẫu sản phẩm theo hình thức thương mại hoặc phi thương mại (hàng mẫu không có giá trị thanh toán) Doanh nghiệp có thể chỉ xuất thử cho một thị trường mục tiêu ở nước ngoài và/hoặc mua thử hàng ngoại nhập để xuất thử sang một thị trường mục tiêu đã chọn
Bước 3: Chào hàng và thu thập thông tin về sở thích, thị hiếu của khách hàng tiềm năng Trên cơ sở giao kết mua bán và thực hiện nghĩa vụ xuất thử hàng hóa, doanh nghiệp sẽ làm công tác tiếp thị cho sản phẩm đã chọn Từ đó, những thông tin về sở thích, thị hiếu của khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu đã chọn được tập hợp sát với thực tiễn nhất
Bước 4: Tổng kết và đánh giá giai đoạn nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường và lựa chọn khách hàng tiềm năng Những khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp nhắm đến được thì doanh nghiệp sẽ lên kế hoạch tiếp thị cụ thể Từ đó, doanh nghiệp sẽ áp dụng những chính sách sản phẩm thích hợp nhằm tiếp cận tốt nhất những khách hàng tiềm năng này
Trang 31SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
1.4.3 Lập phương án kinh doanh
Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh Phương án này là bản kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinh doanh Xây dựng phương án kinh doanh gồm các bước sau: 10
Bước 1: Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, đơn vị kinh doanh phải đưa ra được đánh giá tổng quan về thị trường nước ngoài và đánh giá chi tiết đối với từng phân đoạn thị trường, đồng thời cũng phải đưa ra những nhận định cụ thể về thương nhân nước ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh
Bứơc 2: Lựa chọn mặt hàng thời cơ, phương thức kinh doanh Từ tuyến sản phẩm công
ty phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty có khả năng sản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời cơ xuất khẩu thích hợp : khi nào thì xuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu,… và tuỳ thuộc vào khả năng của công ty mà công ty lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp
Bước 3: Đề ra mục tiêu Trên cơ sở đánh giá về thị trường nước ngoài khả năng tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu thị trường đó mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu đề ra mục tiêu cho từng giai đoạn cụ thể khác nhau
Giai đoạn1: Bán sản phẩm với giá thấp nhằm cạnh tranh với sản phẩm cùng loại, tạo điều kiện cho người tiêu dùng có cơ hội dùng thử, chiếm lĩnh thị phần
Giai đoạn 2: Nâng dần mức giá bán lên để thu lợi nhuận Mục tiêu này ngoài nguyên tố thực tế cần phù hợp với khả năng của công ty là mục đích để công ty phấn đấu hoàn thành và có thể vượt mức
Bước 4: Đề ra biện pháp thực hiện Giải pháp thực hiện là công cụ giúp công ty kinh doanh thực hiện các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất, nhanh nhất, có lợi nhất cho công ty kinh doanh
Bước 5: Đánh giá hiệu quả của việc kinh doanh Giúp cho công ty đánh giá hiệu quả kinh doanh sau thương vụ kinh doanh, đồng thời đánh giá đƣợc hiệu quả những khâu công ty kinh doanh đã và đang làm tốt, những khâu còn yếu kém nhằm giúp công ty hoàn thiện quy trình xuất khẩu
Trang 32SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
11
TS Trần Văn Hòe (2009), Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Đại học Kinh Tế
1.4.4 Tìm kiếm, lựa chọn đối tác
Việc tìm kiếm, lựa chọn đối tác để giao dịch sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế được những rủi ro trong khi thực hiện hoạt động mua bán trên thị trường nước ngoài Khi tiến hành tìm kiếm lựa chọn bạn hàng cần quan tâm đến các thông tin như: 11
Lịch sử của công ty và các thông tin cơ bản về cán bộ chủ chốt của công ty đó
Đối tác có nhân sự được đào tạo, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh không?
Doanh số bán/mua hiện tại
Tồn kho hiện tại của đối tác
Đối tác đã có bạn hàng nào tại quốc gia của công ty không?
Đối tác bán các sản phẩm nhập khẩu của công ty theo phương thức nào?
Các vùng/quốc gia bạn hàng đang bán sản phẩm của công ty
Khách hàng của đối tác kinh doanh là ai?
Đối tác đã xuất bản các catalogue giới thiệu sản phẩm chưa?
Lực lượng bán hàng của đối tác
Đàm phán gồm 5 bước cơ bản sau:
Bước 1: Chuẩn bị
Ở bước này, doanh nghiệp cần xác định: Mục tiêu cần đạt được, đánh giá tình thế của đối tác, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu
Trang 33SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Bước 2: Xây dựng chiến lược
Lựa chọn phong cách đàm phán phù hợp Trong đàm phán có 5 phong cách được quan tâm nhiều nhất: Dàn xếp, điều khiển, thỏa hiệp, tránh né, hợp tác
Bước 3: Khởi động
Cần trả lời cho câu hỏi phải bắt đầu như thế nào và lập danh mục những việc cần thực hiện
Bước 4: Xây dựng các điều kiện – Hiểu biết lẫn nhau
Thực hiện các công việc chủ yếu là nhận thông tin, thăm dò đối tác, thay đổi phương
án đàm phán cho phù hợp
Bước 5: Thương lượng
Bên bán và bên mua sẽ thực hiện các công việc như trao đổi yêu cầu của nhau, phá vỡ
sự bế tắc và đi đến thỏa thuận
Bước 6: Kết thúc
Để kết thúc đàm phán cần làm những công việc sau:
Hệ thống hóa các thỏa thuận
Bản thực thi kế hoạch
Đánh giá và rút kinh nghiệm
Đi đến ký kết hợp đồng mua bán giữa các bên và yếu tố thành công của quá trình đàm phán Việc ký kết hợp đồng trong ngoại thương được chia làm hai hình thức cơ bản là
ký kết hợp đồng trực tiếp và ký kết hợp đồng gián tiếp Hình thức ký kết hợp đồng trực tiếp là các bên trực tiếp gặp gỡ và cùng nhau ký kết hợp đồng để thực hiện Ký kết hợp đồng gián tiếp thường diễn ra khi hai bên không trực tiếp gặp gỡ với nhau mà sẽ lần lượt ký để gửi cho nhau 13
Mỗi hợp đồng hợp lệ thường sẽ có những điều khoản cơ bản sau:
Số hợp đồng
Ngày tháng năm và nơi ký kết hợp đồng
Trang 34SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Tên và địa chỉ các bên ký kết
Các điều khoản bắt buộc của hợp đồng: Loại hàng hóa, khối lượng, quy cách phẩm chất, giá cả, giao hàng, điều kiện thanh toán,
Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, bên bán phải tiến hành các công việc sau: làm những công việc bước đầu của khâu thanh toán (tùy theo phương thức đã chọn), xin giấy phép xuất khẩu (nếu cần), chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu, thuê tàu, kiểm nghiệm
và kiểm dịch hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có), thanh lý hợp đồng.14
Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, bên bán phải tiến hành các công việc sau: làm những công việc bước đầu của khâu thanh toán (tùy theo phương thức đã chọn), xin giấy phép xuất khẩu (nếu cần), chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu, thuê tàu, kiểm nghiệm
và kiểm dịch hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có), thanh lý hợp đồng.
Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sẽ gồm 11 bước sau đây:
Bước 1: Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nước
Theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài thì tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất khẩu hàng hóa phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh trong nước của mình mà không cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu tại Bộ Thương mại Bên cạnh đó, Bộ Công thương còn ban hành thông tư số 04/2014/TT-BCT, thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa nước ngoài Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu cần lưu ý kỹ và tuân theo các quy định về pháp luật của Nhà nước để có thể thực hiện thủ tục xuất khẩu một cách tốt nhất Phải xác định mặt hàng đó có được phép xuất khẩu hay không Có cần phải xin giấy phép hoặc làm thủ tục đặc biệt gì không? Nếu có thì là loại giấy phép gì, do cơ quan có thẩm quyền nào cấp?
Trang 35SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Bước 2: Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán
Thanh toán là mắt xích trọng yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Nhà xuất khẩu chỉ yên tâm giao hàng khi biết chắc sẽ được thanh toán
Vì vậy, cần thực hiện tốt những công việc bước đầu của khâu này Với mỗi phương thức thanh toán cụ thể, những công việc sẽ khác nhau
Nếu thanh toán bằng L/C, người bán cần nhắc nhở người mua yêu cầu ngân hàng
mở L/C theo đúng thỏa thuận Người bán phải tiến hành kiểm tra kỹ L/C, sau khi kiểm tra L/C xong nếu thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng, còn không phù hợp thì thông báo ngay cho người mua và ngân hàng mở L/C để tu chỉnh, cho đến khi phù hợp thì mới tiến hành giao hàng
Nếu thanh toán bằng CAD, người bán cần nhắc người mua mở tài khoản tín thác theo đúng yêu cầu, khi tài khoản đã được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra điều kiện thanh toán, cần đặc biệt chú ý: tên các chứng từ cần xuất trình, người cấp, số bản,… Kiểm tra xong, nếu thấy phù hợp mới tiến hành giao hàng
Nếu thanh toán bằng T/T trả trước, nhắc nhở người mua chuyển tiền đủ và đúng hạn Chờ ngân hàng báo “Có” rồi mới tiến hành giao hàng
Còn với phương thức thanh toán T/T trả sau, Clean Collection, D/A, D/P thì người bán phải giao hàng rồi mới có thể thực hiện những công việc của khâu thanh toán
Bước 3: Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu là một công việc rất quan trọng Tùy theo từng đối tượng, nội dung của công việc này có khác nhau Các đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu cần nghiên cứu kỹ thị trường, sản xuất những hàng hóa có chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, phù hợp với thị hiếu của người mua Hàng sản xuất xong cần được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng, bao gói cẩn thận, ký mã hiệu rõ ràng,… đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định của hợp đồng.Nếu thanh toán bằng CAD, người bán cần nhắc người mua
mở tài khoản tín thác theo đúng yêu cầu, khi tài khoản đã được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra điều kiện thanh toán, cần đặc biệt chú ý: tên các chứng từ cần xuất trình, người cấp, số bản,… Kiểm tra xong, nếu thấy phù hợp mới tiến hành giao hàng
Bước 3: Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
Trang 36SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu là một công việc rất quan trọng Tùy theo từng đối tượng, nội dung của công việc này có khác nhau Các đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu cần nghiên cứu kỹ thị trường, sản xuất những hàng hóa có chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, phù hợp với thị hiếu của người mua Hàng sản xuất xong cần được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng, bao gói cẩn thận, ký mã hiệu rõ ràng,… đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định của hợp đồng.Nếu thanh toán bằng CAD, người bán cần nhắc người mua
mở tài khoản tín thác theo đúng yêu cầu, khi tài khoản đã được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra điều kiện thanh toán, cần đặc biệt chú ý: tên các chứng từ cần xuất trình, người cấp, số bản,… Kiểm tra xong, nếu thấy phù hợp mới tiến hành giao hàng
Bước 4: Kiểm tra hàng xuất khẩu
Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng,… Việc kiểm nghiệm, kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở
và cửa khẩu Trong đó, việc kiểm tra ở cơ sở đóng vai trò quyết định Còn kiểm tra hàng hóa ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở
Bước 5: Làm thủ tục Hải quan
Căn cứ vào Khoản 1, Điều 21, Luật Hải quan của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 54/2014/QH13 ngày 26 tháng 06 năm 2014, khi làm thủ tục Hải quan, người khai hải quan phải:
Khai và nộp tờ khai hải quan, nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này
Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực
tế hàng hóa, phương tiện vận tải
Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
Bước 6: Thuê phương tiện vận tải
Tùy theo hợp đồng quy định phương thức vận tải sẽ có các phương tiên, cách thực hiện khác nhau
Trang 37SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định người bán thuê phương tiện để chuyên chở hàng đến địa điểm đích (CIF, CFR, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP) thì người xuất khẩu tiến hành thuê phương tiện vận tải
Nếu hợp đồng quy định giao hàng tại nước ngoài xuất khẩu thì người nhập khẩu phải thuê phương tiện chuyên chở vế nước (EXW, FCA, FAS, FOB)
Việc thuê tàu, lưu cước là một nghiệp vụ không đơn giản, đòi hỏi phải có kinh nghiệm,
có thông tin về tình hình vật giá và giá cước, hiểu biết về các điều khoản của hợp đồng thuê tàu nên trong nhiều trường hợp, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho các công ty vận chuyển thuê tàu Tùy từng trường hợp cụ thể, người xuất khẩu lựa chọn một trong các phương thức thuê tàu như thuê tàu chợ, tàu chuyến hay tàu định hạn
Bước 7 Giao hàng cho người vận tải
Tùy theo phương tiện vận tải được sử dụng để chuyên chở hàng hóa mà người xuất khẩu sẽ giao hàng cho người vận tải tại nơi đã thỏa thuận và nhận vận đơn sau khi đã hoàn tất việc giao hàng
Bước 8 Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu
Để đảm bảo an toàn cho hàng hóa xuất khẩu trong quá trình vận chuyển trước những rủi ro, tổn thất có thể xuất hiện bất cứ lúc nào thì người xuất khẩu nên mua bảo hiểm cho hàng hóa Khi xuất khẩu theo các điều kiện CIF, CIP hoặc nhóm D (Incoterms) người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa Để mua bảo hiểm cần làm những công việc sau:
Chọn điều kiện để mua bảo hiểm
Làm giấy yêu cầu bảo hiểm
Đóng phí bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm
Bước 9: Lập bộ chứng từ thanh toán
Sau khi giao hàng, người xuất khẩu nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán trình cho ngân hàng Yêu cầu của bộ chứng từ này là chính xác và phù hợp với những yêu cầu của L/C cả về nội dung và hình thức (nếu thanh toán bằng L/C), còn nếu thanh toán bằng các phương thức khác thì theo yêu cầu của hợp đồng hoặc của ngân hàng Bộ
Trang 38SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
chứng từ thanh toán, thông thường gồm phương tiện thanh toán (thường là hối phiếu)
và các chứng từ gửi hàng
Bước 10: Khiếu nại
Tùy vào bên khiếu nại mà sẽ có những cách thức khiếu nại khác nhau Khi người mua
vi phạm hợp đồng thì người bán có quyền khiếu nại, hồ sơ khiếu nại gồm: đơn khiếu nại, các chứng từ kèm theo, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, các thư từ, điện, fax … giao dịch giữa hai bên Người mua khiếu nại hoặc cơ quản hữu quan khiếu nại, nếu nhận được hồ sơ khiếu nại của người mua hoặc các bên hữu quan khác, người bán cần nghiêm túc, nhanh chóng nghiên cứu hồ sơ, tìm phương hướng giải quyết một cách thỏa đáng
Bước 11: Thanh lý hợp đồng
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc
1.5.1 Các yếu tố bên ngoài
1.5.1.1 Quy mô thị trường tiêu thụ và xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa thương mại Các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu thông tin về quy mô của thị trường tiêu thụ mà doanh nghiệp đang hướng đến cũng như doanh thu có thể đạt được trước đưa ra quyết định đầu tư vào thị trường Hoạt động này là cần thiết khi doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới, mở rộng thị trường hay chào bán sản phẩm mới Quy mô thị trường là một yếu tố quan trọng của việc nghiên cứu thị trường vì đó là trọng tâm của xây dựng chiến lược phát triển của công ty
Ngành dệt may thế giới chịu ảnh hưởng sâu sắc của các biến động kinh tế vĩ mô Sau khi sụt giảm vào năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ngành dệt may đang trên đà phục hồi và được dự báo sẽ tăng trưởng liên tục với tốc độ 6% trong những năm tới Trung Quốc, Mỹ, Đức và Nhật Bản là những quốc gia tiêu thụ dệt may lớn nhất thế giới Bên cạnh đó, các nước đang phát triển cũng có quy mô thị trường dệt may đáng kể Tuy nhiên, mức chi tiêu bình quân đầu người cho dệt may
có sự chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển Dự đoán trong 5 năm tới, các thị trường mới nổi với quy mô dân số lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, sẽ tăng trưởng mạnh mẽ; trong khi đó thị trường dệt may tại các nước phát triển, đặc biệt là các nước Châu Âu, có xu hướng bão hòa và tăng trưởng chậm lại
Trang 39SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
Ngành dệt may là một trong những ngành mũi nhọn của Việt Nam, ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai với giá trị xuất khẩu đóng góp từ 10-15% vào GDP Trong những năm gần đây, ngành dệt may liên tục phát triển với tốc độ bình quân 17% một năm.Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới với thị phần năm 2014 đạt 3,1% Những thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam bao gồm Mỹ,
EU, Nhật Bản và Hàn Quốc (chiếm đến 85% tổng kim ngạch xuất khẩu) với sản phẩm chủ yếu quần áo cho phân cấp thấp và trung bình Các doanh nghiệp FDI tuy chỉ chiếm 25% về số lượng nhưng đóng góp đến hơn 65% vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Hiện nay, Việt Nam mới chỉ tham gia khâu tạo ra giá trị gia tăng thấp nhất là “cắt may” với phương thức sản xuất gia công đơn giản CMT (chiếm tới 85%) Bên cạnh đó, ngành công nghiệp phụ trợ vẫn chưa phát triển là một trong những thách thức lớn trong việc khai thác những lợi ích từ các Hiệp định thương mại tự do như FTA,
Các Hiệp định thương mại tự do, điển hình là VKFTA, EVFTA mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cho ngành dệt may Việt Nam Dự đoán kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam có thể chạm mức 50-55 tỷ USD vào năm 2025 nhờ các FTA Song song với đó, Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức khi phải tuân thủ các quy tắc xuất xứ, chuẩn mực lao động, các yêu cầu khắt khe về trách nhiệm xã hội, nhãn mác sinh thái, bảo vệ môi trường Có thể nói, ngành dệt may với phần lớn các công ty thuộc quy mô vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính và năng lực cạnh tranh thấp sẽ gặp khó khăn khi mở cửa nền kinh tế Tuy nhiên, về lâu dài các Hiệp định thương mại tự do sẽ là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp hoàn thiện và chuyển lên khâu cao hơn trong chuỗi giá trị, hội nhập sâu và rộng hơn vào nền kinh tế thế giới 15
Trang 40SVTH: Hoàng Quế Trân GVHD: Th.s Lê Quang Huy
1.5.1.2 Nguồn cung cấp đầu vào của doanh nghiệp
Nguồn cung ứng đầu vào đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất hàng may mặc của các doanh nghiệp Doanh nghiệp xuất khẩu phải tìm cách bảo đảm có được nguồn cung ứng đều đặn, chất lượng cao với giá cạnh tranh Bởi các nguồn nguyên liệu đầu vào có thể ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất, xuất khẩu cả về số lượng, năng suất, chất lựợng và hiệu quả Tuy nhiên, theo PGS.TS Hà Văn Hội, nguồn cung cấp đầu vào trong sản xuất ngành hàng dệt may Việt Nam gặp phải các vấn đề sau: 16
Lượng nguyên liệu nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn
Cho đến nay, ngành may mặc của Việt Nam vẫn chưa thoát khỏi tình trạng bị phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài Các nhà sản xuất hàng dệt may của Việt Nam hiện đang nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan hoặc Hồng Kông…, với trị giá nguyên phụ liệu nhập khẩu thường chiếm gần 70-80%
so với giá trị kim ngạch xuất khẩu Tuy được chú trọng đầu tư về công nghệ, dây chuyền sản xuất hiện đại hơn nhưng nguyên liệu sản xuất trong nước hoặc không đủ cho nhu cầu sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu, hoặc không đáp ứng được tiêu chuẩn của khách hàng nước ngoài Đối với nhiều đơn đặt hàng, phía nước ngoài cũng chỉ định luôn nhà cung cấp nguyên vật liệu khiến cho các doanh nghiệp may Việt Nam không
có điều kiện sử dụng những nguyên liệu sản xuất trong nước với giá thành rẻ hơn Như vậy, giá trị thực tế mà ngành may mặc thu được không hề cao so với con số kim ngạch xuất khẩu
Bên cạnh đó, việc vận chuyển, hải quan, thiết bị, chi phí vận chuyển liên quan đến nhập khẩu nguyên liệu vào Việt Nam làm cho chi phí nguyên vật liệu ở Việt Nam cao hơn so với Trung Quốc và Ấn Độ Chi phí đầu vào của nguyên liệu ở Việt Nam cao khoảng 25-30% ở Trung Quốc.Vì chi phí nguyên liệu chiếm một phần lớn - 45% tổng chi phí, nên đây là một bất lợi lớn cho ngành dệt may nước ta Số liệu thống kê hải quan mới nhất cho thấy, kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2011 của ngành dệt may đạt 6,16 tỷ USD nhưng đã phải nhập tới 5,76 tỷ USD nguyên phụ liệu Thời gian gần đây nhiều doanh nghiệp dệt may than phiền là càng xuất nhiều thì nguy cơ thua lỗ càng lớn cũng là do thiếu chủ động về nguyên liệu đầu vào Phần lớn các phụ kiện của công nghiệp dệt may sản xuất trong nước chưa đáp ứng được đòi hỏi về mẫu mã, chất lượng cần thiết của sản phẩm xuất khẩu Giá trị gia tăng trên mỗi sản phẩm xuất khẩu dệt may của Việt Nam còn rất thấp