DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH V DUOC LIEU TAI NGUYEN CAY THUOC CAY CO SUA LA NHO CONG DUNG TAC DUNG MIEU TA CHI TIET HINH ANH
Trang 1CỎ SỮA LÁ NHỎ Hình ảnh:
Tên khác:
Cỏ sữa đất, Vú sữa đất, Cẩm địa, Thiên căn thảo, Nhạ nậm mòn, Chạ cam (Tày), Nhả mực nọi (Thái)
Tên khoa học:
Euphorbia thymifolia L.
Họ:
Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Đặc điểm:
Cỏ rất nhỏ mọc tỏa rộng trên mặt đất, có nhựa mủ trắng Thân mảnh màu xanh phớt đỏ tím, lóng ngắn, mấu phình to, có lông trắng, tiết diện tròn Lá đơn, mọc đối, phiến hình bầu dục hoặc gần tròn, mép lá có răng cưa nhọn, màu đỏ tím mặt trên đậm hơn mặt dưới, mặt dưới có lông trắng, 3 gân chính nổi rõ Cuống lá ngắn, màu đỏ tím 2 lá kèm dạng vẩy tam giác màu đỏ tím nằm giữa hai cuống lá mọc đối
Phân bố, sinh học và sinh thái:
Chi Euphorbia có khoảng 650 loài phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới
ẩm Ở Việt Nam, có khoảng 20 loài mọc rải rác khắp các tỉnh đồng bằng, ven biển,
Trang 2hải đảo, trung du, miền núi Cây ưa sáng, ưa ẩm Ra hoa kết quả quanh năm, chủ yếu vào mùa hè thu (tháng 5-10)
Bộ phận dùng:
Toàn cây (Herba Euphorbiae thymifoliae), thu hái vào mùa hè, dùng tươi hay phơi
khô
Thành phần hóa học:
Trên mặt đất: epitaraxerol, quercetin, 3 β - galactosid alcol Thân lá: flavonoid (cosmosiin) Rễ: alkaloid (cymol, carvacrol, limonen, sesquiterpen), acid salicylic
Tác dụng dược lý - Công dụng:
Tác dụng kháng khuẩn: cao lỏng 1/20-1/40 có tác dụng ức chế sinh sản của trực
khuẩn lỵ Shigella flexneri, S sonneu, S shigae
Tác dụng ngưng kết hồng cầu: nhựa cây có tác dụng này
Tác dụng hạ đường huyết: Ở thỏ, cơ chế là khuếch tán sự giải phóng insulin Kích ứng niêm mạc, độc với cá và chuột
Toàn cây chữa lỵ trực khuẩn, chữa tiêu chảy phân xanh ở trẻ nhỏ, mụn nhọt, phụ
nữ băng huyết, ít sữa hoặc tắc sữa