BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở KHU CÔN G NG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở KHU CÔN G NGHIỆP TÂY BẮC ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Trang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả bày tỏ tình cảm của mình đối với những cá nhân, tập thể và những ai
liên quan đã hướng dẫn, giúp đỡ, cộng tác và tài trợ kinh phí trong quá trình thực
hiện luận văn
Tác giả luận văn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Học và tên học viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan hoạt động quản lý về xây dựng cơ sở hạtầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ĐTXD cơ sở hạ tầng bằngnguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ĐTXD
cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tại
tỉnh Quảng Bình
2 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác
quản lý ĐTXD cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc
Đồng Hới tỉnh Quảng Bình
3 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Phương pháp thu nhập số liệu,
phương pháp phân tích, phương pháp phỏng vấn ý kiến chuyên gia
4 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Qua nghiên cứu đánh giá,
phân tích cho thấy: Trong điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình có xuất phát
điểm thấp, một mặt làm hạn chế nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho CSHT nói
chung và Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới nói riêng, CSHT Khu công nghiệpchủ yếu dựa vào nguồn vốn từ ngân sách Trung ương cấp nhưng rất hạn hẹp, CSHTkhu công nghiệp chưa thật sự đồng bộ đã làm hạn chế đáng kể đến hiệu quả khaithác, sử dụng kết cấu CSHT đã được xây dựng Do đó việc tập trung rà soát và hoànchỉnh quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng trong KCN là giải pháp quan trọng, bảo
đảm sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, bảo vệ môitrường Luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện các bước công
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ
CSHT Cơ sở hạ tầng
ĐTXD Đầu tư xây dựng
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
UBND Ủy ban nhân dân
XD/ XDCS Xây dựng/ Xây dựng cơ sở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6
1.1 Cơ sở lý luận chung 6
1.1.1 Khái niệm, vai trò của cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp 9
1.1.2 Quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp 6
1.1.3 Ngân sách nhà nước 15
1.1.4 Đánh giá trình độ phát triển và hiệu quả về xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp 12
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp 16
1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp 18 1.4 Kinh nghiệm quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp 27TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 91.5 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh
Quảng Bình 31
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH Ở KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH 33
2.1 Tổng quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình 33
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội 33
2.1.2 Tình hình kinh tế tỉnh Quảng Bình từ năm 2010 -2016 37
2.2 Tình hình phát triển các Khu công nghiệp ở tỉnh Quảng Bình 41
2.3 Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 43
2.4 Tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách tại khu công nghiệp Tây bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 50
2.4.1 Công tác quy hoạch tổng thể khu công nghiệp 50
2.4.2 Công tác quy hoạch tổng thể cơ sở hạ tầng 52
2.4.3 Tình hình vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới 54
2.4.4 Đánh giá của các đối tượng được khảo sát về công tác QLNN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước tại khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới 55
2.4.5 Đánh giá chung về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐNNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở KHU CÔNG NGHIỆPTÂY BẮC ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 84
3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý đâu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình 84
3.1.1 Mục tiêu đến năm 2020 84
3.1.2 Các định hướng hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới 84
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nướcở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh
Quảng Bình 86
3.2.1 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới theo hướng tập trung đầu mối chịu trách nhiệm, giảm thủ tục hành chính 86
3.2.2 Đổi mới công tác lập quy hoạch, kế hoạch cho dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới 87
3.2.3 Chú trọng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới 87
3.2.4 Tăng cường hiệu quả kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới 88
3.2.5 Tuân thủ chặt chẽ quy trình quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước 88
3.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ hoàn thiện Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách ở khu công nghiệp tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 89
3.3.1 Xây dựng và thực hiện phương thức quản lý ngân sách theo đầu ra 89
3.3.2 Xây dựng cơ chế bảo đảm giám sát đầu tư cộng đồng hoàn toàn tự nguyện và độc lập 90
3.3.3 Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng trong sử dụng ngân sách nhà nước 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 KẾT LUẬN 91
2 KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 100 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
Trang 11XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Hệ thống hóa các nhân tố và thang đo đánh giá dự án hạ tầng 20
Bảng 1.2 : So sánh các mô hình nghiên cứu công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 25
Bảng 1.3 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 26
Bảng 2.1 Hiện trạng và dự kiến sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Bình 35
Bảng 2.2 Dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2016 36
Bảng 2.3 Tổng giá trị sản phẩm và một số chỉ tiêu khác trong tỉnh Quảng Bìnhtheo giá so sánh năm 2010phân theo ngành kinh tế 39
Bảng 2.4 Danh sách các KCN tại tỉnh Quảng Bình được phê duyệt Quy hoạch đến năm 2015, định hướng đến 2020 43
Bảng 2.5: Tổng hợp các dự án đang hoạt động tại KCN Tây Bắc Đồng Hới đến hết năm 2017 44
Bảng 2.6: Tình hình lao động làm việc tại Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, qua 3 năm 2015-2017 46
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại KCN Tây Bắc Đồng Hới giai đoạn 2010-2016 48
Bảng 2.8: So sánh một số chỉ tiêu hoạt động của KCN Tây Bắc Đồng Hới với toàn bộ các KCN tỉnh Quảng Bình 48
Bảng 2.9: Quy hoạch các khu vực trong KCN Tây Bắc Đồng Hới 52
Bảng 2.10: Chi tiết yêu cầu quy hoạch xây dựng các nhà máy ở KCN Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình 52
Bảng 2.11 Các hạng mục cơ sở hạ tầng chính tại KCN Tây Bắc Đồng Hới 53
Bảng 2.12 Kết quả thực hiện nguồn vốn NSNN giai đoạn 2011 – 2016 54
Bảng 2.13: Đặc điểm mẫu khảo sát(n=215) 56
Bảng 2.14: Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu 58
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Bảng 2.16 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động (Ma trận nhân tố đã
xoay) 60Bảng 2.17: KMO và Bartlett với nhân tố BQL và hiệu quả dự án đầu tư CSHT 61Bảng 2.18: Tổng hợp ý kiến đánh giá về Công tác quy hoạch, lập, thẩm định dự án62Bảng 2.19: Tổng hợp ý kiến đánh giá về Công tác Giải phóng mặt bằng 63Bảng 2.20: Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác huy động, phân bổ và giải ngân
vốn 64Bảng2.21: Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác đấu thầu 65Bảng 2.22: Tổng hợp ý kiến đánh giá về Công tác giám sát, quản lý tiến độ và đánh
giá các dự án đầu tư XDCSHT 66Bảng 2.23: Tổng hợp ý kiến đánh giá về BQL và hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng
CSHT KCN 68
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước ở KCN Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 1
Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất KCN Tây Bắc Đồng
Hới 51Hình 3.1: Sơ đồ quản lý dựa theo kết quả đầu ra .89
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách của Nhà nước dành cho đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng liên tục gia tăng chiếm tỷ lệ lớn trong GDP, qua đó đã tạonên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất, kỹ thuật; thúc đẩy mạnh mẽchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đónggóp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước
Trong hoàn cảnh đất nước đang vượt lên những khó khăn thách thức do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, nền kinh tếnước ta dần dần được phục hồi và phát triển; quy mô và tiềm lực kinh tế được nângcao hơn trước; sự ổn định về chính trị - xã hội là nền tảng vững chắc cho sự phát
triển Đối với tỉnh Quảng Bình, tiềm lực kinh tế - xã hội có bước tăng trưởng, hạtầng kinh tế - xã hội đồng bộ, thu hút đầu tư tăng góp phần giải quyết việc làm, đờisống nhân dân ngày càng được cải thiện
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Bình giai đoạn 2010-2020 được
xác định: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội với nhịp
độ cao, hiệu quả, bền vững; khai thác mọi nguồn lực và khuyến khích mọi thành phần
kinh tế trong và ngoài nước, phấn đấu đến năm 2020 Quảng Bình trở thành tỉnh có nềncông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn…” Trong chiến lược đó, Quảng Bình lựa chọn khâu
đột phá tập trung phát triển công nghiệp để đưa công nghiệp là ngành trọng điểm phát
triển của nền kinh tế, đây chính là một trong những giải pháp quan trọng để phát triểnbền vững trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình được thành lập theoQuyết định số 10/2005/QĐ-UBND ngày 04/03/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình,
là khu công nghiệp được thành lập sớm nhất, cơ sở tầng kỹ thuật được đầu tưnhiềunhất và chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Khu công nghiệp Tây Bắc ĐồngHới có nhiều lợi thế trong việc phát triển kinh tế đa dạng nhưng cũng đặt ra nhiềuthách thức trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư cơ sở hạ tầng sử dụng nguồn
Trang 15Trên cơ sở lý luận và thực tiễn ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh
Quảng Bình tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng CSHT bằngnguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tưxây dựng CSHT bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tạitỉnh Quảng Bình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan công tác quảnlýđầu tư xây dựng CSHT bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây BắcĐồng Hới tỉnh Quảng Bình
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Dự ánđầu tư xây dựng CSHTcó sử dụng nguồn vốn NSNN
ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình
+ Về thời gian: Luận văn thu thập số liệu và dữ liệu nghiên cứu trong khoảngthời gian từ năm 2010 đến năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu
+ Chọn địa bàn để nghiên cứu: Đề tài chọn Khu công nghiệp Tây Bắc thành phố Đồng Hới làm địa bàn nghiên cứu vì thành phố Đồng Hới là nơi trungtâm kinh tế, chính trị lớn nhất của tỉnh Quảng Bình Khu công nghiệp Tây Bắc làmột trong những khu công nghiệp có tính điển hình và có nhiều đóng góp vàoquá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới nói riêng và tỉnh
-TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16+ Đề tài chọn Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới làm nơi nghiên cứu vìKCN Tây Bắc Đồng Hới được thành lập sớm nhất tại thành phố Đồng Hới, cónhiều lợi thế trong việc phát triển kinh tế đa dạng, hạ tầng kỹ thuật và xã hội KCNTây Bắc Đồng Hới được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước với tổng mức đầu
tư lớn (79,44 tỷ đồng)
5.2 Phương pháp thu thập số liệu và chọn mẫu
+ Thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu thứ cấp là số liệu được thu thập từ cácnguồn có sẵn, là các số liệu đã qua xử lý, tổng hợp Bao gồm: các số liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từcác nguồn sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các công trình khoa học, báo cáo thực tế
đã công bố chính thức Các số liệu thứ cấp được thu thập trong luận văn này là các
số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình như: khíhậu, đất đai, kinh tế Bên cạnh đó các số liệu về tình hình hoạt động, đặc biệt là sốliệu về đầu tư xây dựng CSHT qua các năm của Khu công nghiệp Tây Bắc ĐồngHới cũng được thu thập từ Ban quản lý Khu kinh tế
+ Thu thập thông tin sơ cấp: thông tin sơ cấp là các số liệu được thu thập trựctiếp từ đối tượng nghiên cứu thông qua phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi.Lậpbảng câu hỏi (Phụ lục 1) Hiệu chỉnh bảng câu hỏi dựa trên ý kiến của đối tượng
điều tra bằng cách phỏng vấn và tham khảo thêm ý kiến của một số lãnh đạo Sau
đó tiến hành phỏng vấn 30 đối tượng để kiểm tra mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi
để hiệu chỉnh và lập bảng câu hỏi chính thức lần cuối
+ Phương pháp xác định kích cỡ mẫu: Theo kinh nghiệm của Nguyễn Đình
Thọ (2009) thì số quan sát lớn hơn (ít nhất) 5 lần số biến, tốt nhất gấp 10 lần [29].
Như vậy, với 29 biến quan sát (Phụ lục 1) thì cần ít nhất 145 (29*5) biến Ngoài ra,
theo Theo Gorsuch (1984), phân tích nhân tố có mẫu ít nhất 200 quan sát Vì vậy,tác giả lựa chọn phương án phát ra 250 phiếu Bảng hỏi nhằm đảm bảo thu về ít nhất
200 mẫu để đạt kích thước mẫu cần thiết Mẫu thu về sau khi đã loại ra các phiếu
không đạt yêu cầu do bỏ trống nhiều, 215 phiếu còn lại đạt yêu cầu đưa vào để tiến
hành phân tích tiếp theo.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17+ Phương pháp chọn mẫu: Tổng số 215 phiếu khảo sát được phân thành 2 nhóm.
Nhóm cán bộ quản lý nhà nước: 96 người được phỏng vấn, bao gồm đại diệnBan lãnh đạo Ban Quản lý các Khu kinh tế; đại diện Phòng Kế hoạch tổng hợp,Phòng Quản lý quy hoạch và Xây dựng, Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường,Phòng Quản lý Doanh nghiệp, Phòng Quản lý Đầu tư, Công ty Quản lý hạ tầng KhuKinh tế, Văn phòng đại diện tại Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới
Nhóm các doanh nghiệp: Có 119 người được phỏng vấn được lựa chọn từ 17
công ty đang hoạt động tại Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, bao gồm đại diệnBan giám đốc công ty, đại diện các phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh và một số
cán bộ nhân viên tại các phòng ban có liên quan
5.3 Phương pháp phân tích
Sau khi đã thu thập được những số liệu, tài liệu thứ cấp và sơ cấp dựa vào
khảo cứu tài liệu và điều tra, khảo sát thực tế, Học viên đã tiến hành xử lý số liệubằng các phương pháp sau:
-Phương pháp thống kê mô tả: Diễn giải các thông tin, số liệu để hình thành
các kết quả theo các nội dung cần nghiên cứu và kiểm chứng những giả thiết đã đề
ra và giải quyết các vấn đề liên quan đến mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
+ So sánh tuyệt đối: Được thực hiện qua so sánh các số tuyệt đối về cùng mộtchỉ tiêu như quy mô, số lượng, giá trị, …
+ So sánh tương đối: Được thực hiện bằng so sánh các tỷ lệ % các chỉ tiêu,
hoặc so sánh về tốc độ tăng trưởng,…
+ So sánh bình quân: Được thực hiện để so sánh giữa các chỉ tiêu nghiên cứu,giữa các năm nghiên cứu So sánh bình quân cho phép đánh giá được tình hìnhchung, sự biến động chung của các chỉ tiêu trong thời gian nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: Học viên sử dụng phương pháp này để phân tích so
sánh hoạt động giữa các KCN trong tỉnh theo các chỉ tiêu đã xác định ở cơ sở lýluận, từ đó đưa ra các đánh giá về tình hìnhhoạt động của KCN và hiệu quả côngtác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ởkhu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Phương pháp so sánh được
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18- Phương pháp chuyên gia: Được thực hiện để tham vấn ý kiến nhận xét, đánh
giá của các nhà quản lý nhà nước và các đối tác là nhà đầu tư,… về thực trạng vàcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả QLNN vềđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằngnguồn vốn ngân sách Nhà nước ở khu công nghiệp Kết quả thu thập ý kiến sẽ đượctổng hợp và làm căn cứ hình thành các nhận xét, luận giải của luận văn về các nộidung nghiên cứu Phương pháp chuyên gia được thực hiện qua phỏng vấn trực tiếphoặc gián tiếp các đối tượng trên
5.4 Phương pháp tổng hợp
- Sử dụng các phương pháp quy nạp, suy luận logic để kết nối các kết quảnghiên cứu bộ phận đã thực hiện thành báo cáo tổng hợp luận văn có tính logic, kếtnối chặt chẽ
- Thông tin bảng hỏi thu thập sẽ đượcxử lý bằng phần mềm SPSS Thang đo
sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích
nhân tố khám phá EFA
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu
công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới,tỉnh Quảng Bình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận chung
1.1.1 Khái niệm, vai trò của cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về Khu công nghiệp
Năm 1991 khu chế xuất đầu tiên của Việt Nam ra đời Từ đó, song hành với
tốc độ gia tăng đầu tư nước ngoài, hàng loạt khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, khu kinh tế đã ra đời
Theo định nghĩa tại Nghị định 28/2018/NĐ-CP ngày 22/5/1018, KCN là khu
vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiệndịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập trên cơ sở quy hoạch phát triển
do Chính phủ quyết định Các nhà đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất và khucông nghệ cao được hưởng những ưu đãi riêng
1.1.1.2 Khái niệm cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng còn được gọi là kết cấu hạ tầng, công trình hạ tầng, là hệ thống
các công trình xây dựng làm nền tảng cho mọi hoạt động của đô thị, công nghiệp
Cơ sở hạ tầng KCN bao gồm hai hệ thống: hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào KCN và
hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào KCN bao gồm hệ thống các côngtrình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng,cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác Hệ thống hạ tầng
xã hội ngoài hàng rào KCN bao gồm các công trình y tế, nhà ở, văn hóa, giáo dục,thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước, thươngnghiệp dịch vụ và các công trình khác Sự hình thành các KCN làm cho mật độ
dân cư tại các khu công nghiệp gia tăng nhanh chóng, nên nhu cầu về sinh hoạt vàvăn hoá cũng phải gia tăng Vì vậy, thu hút lao động và phát triển hạ tầng xã hội
phục vụ KCN là hai công việc phải được tiến hành song song và có vai trò quan
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 201.1.1.3 Vai trò cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
Cơ sở hạ tầng quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh các ngành sản
xuất, các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh và dịch vụ trong khu vực KCN Sở dĩ, nhưvậy là vì hạ tầng sẽ cung cấp các dịch vụ, các yếu tố đầu vào, đầu ra, đảm bảo choquy trình sản xuất tiến hành một cách thường xuyên, liên tục với quy mô ngày càng mởrộng Đây là yếu tố cơ bản để KCN có cơ hội phát triển trong quá trình hội nhập
Cơ sở hạ tầng sẽ tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu sản xuất và ngành
nghề trong KCN Với một kết cấu hạ tầng hiện đại là điều kiện cơ bản cho pháttriển nhiều ngành nghề có tính chuyên môn hóa cao trong KCN, có thể làm thay đổicấu trúc nghề đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập
Cơ sở hạ tầng là cơ sở vật chất và điều kiện quan trọng của phát triển KCN
Nếu như xem KCN như một cơ thể con người, thì hệ thống CSHT được ví như cácphân hệ hợp thành của cơ thể con người: giao thông và điện lực là hệ thống mạch
máu; bưu chính viễn thông là hệ thống thần kinh; cấp, thoát nước là hệ thống tiêu hoá
và bài tiết của con người … Những hệ thống này không thể thiếu Vì nếu thiếu và yếumột phân hệ nào đó sẽ dẫn đến không cân bằng đối với cơ thể con người Cũng nhưvậy, nếu hệ thống CSHT kỹ thuật bị trục trặc sẽ làm cho sản xuất kinh doanh bị đìnhtrệ, thậm chí lâm vào tình trạng rối loạn Cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cơ bản, cần thiếtcho sản xuất, thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của KCN
Cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài Kinh nghiệm
thực tế cho thấy, những nơi nào có CSHT tốt sẽ dễ hấp dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn
kinh doanh và như vậy giúp cho KCN có cơ hội phát triển tốt hơn
Cơ sở hạ tầng tốt giúp thúc đẩy việc giao lưu hàng hóa, thuận tiện cho việc
vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm giữa nơi sản xuất và
các địa điểm tiêu thụ Cơ sở hạ tầng chủ yếu của KCN là dịch vụ, là sản phẩm trung
gian (yếu tố đầu vào của sản xuất) phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành
đều đặn và liên tục Ví dụ: Cung cấp năng lượng, nguyên liệu, thông tin, liên lạc,
cho các hoạt động sản xuất công nghiệp Vai trò cung cấp đầu vào được thể hiện
trước hết bởi các công trình và hệ thống điện, thông tin liên lạc Cũng như vậy,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21CSHT còn đảm bảo dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp thông tin thị
trường Chỉ cần trục trặc trong một khâu nhất định hoặc sự hoạt động yếu kém của
hệ thống CSHT, sẽ gây sự cố cho hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh của
KCN Ngược lại, nếu hệ thống CSHT hiện đại, đồng bộ sẽ tạo điều kiện rút ngắn
chu kỳ sản xuất và lưu thông sản phẩm, giảm bớt chi phí sản xuất và góp phần nângcao chất lượng sản phẩm, làm cho các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có sức cạnh
tranh hơn Sự phát triển của CSHT là một trong những điều kiện quan trọng để hiệnđại hoá sản xuất kinh doanh
Cơ sở hạ tầng có vai trò thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại và với xu thế toàn cầu hoá, hộinhập kinh tế quốc tế thì CSHT bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin(mạng viễn thông, internet…) có vai trò đặc biệt quan trọng Sự lạc hậu về CSHTtrong lĩnh vực này sẽ dẫn đến chậm trễ, thiếu hụt hoặc ách tắc trong cung cấp, xử
lý thông tin Điều này không chỉ làm tăng chi phí và thời gian giao dịch mà có thể
làm mất cơ hội đầu tư, cơ sở kinh doanh của các doanh nghiệp, hoặc làm cho côngtác quản lý, điều hành trở nên kém hiệu quả
Trên thế giới hiện nay, những quốc gia phát triển cũng là những nước có hệthống CSHT phát triển đồng bộ và hiện đại Trong khi đó, hầu hết các quốc gia
đang phát triển đang có hệ thống CSHT kém phát triển Sự yếu kém về CSHT tạo ra
"nút thắt” trong phát triển kinh tế - xã hội Chính vì vậy, Việt Nam đã xác định pháttriển CSHT là khâu đột phá trong phát triển kinh tế xã hội và cần được ưu tiên với
quan điểm "cơ sở hạ tầng đi trước một bước" Trong những năm qua, Chính phủ đã
dành một mức đầu tư cao cho phát triển CSHT Khoảng 9-10% GDP hàng năm đã
được đầu tư vào ngành giao thông, năng lượng, viễn thông, nước sạch và vệ sinhmôi trường Đây là một tỷ lệ đầu tư CSHT vào loại cao so với nhiều nước trên thế
giới Nhiều nghiên cứu kinh tế cũng cho thấy mối liên hệ mạnh mẽ giữa đầu tư pháttriển cơ sơ hạ tầng với tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.2 Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà
nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và
phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức
năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ
quốc XHCN
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước,được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản lý nhànước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và
có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt Quản lý nhà nước được hiểu theo hainghĩa Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà
nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp Theo
nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp
1.1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khucông nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu côngnghiệp từ ngân sách nhà nước bao gồm các chủ thể với các chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và mối quan hệ giữa các chủ thể Trong việc xây dựng bộ máy quản lý
nhà nước, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập một cơ chế phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong bộ máy đó
Yếu tố quan trọng nhất trong bộ máy tổ chức là trình độ cán bộ làm công tácquy hoạch, kế hoạch, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng Nếu đội ngũ cán
bộ này thật sự có năng lực, phẩm chất tốt thì sẽ tham mưu cho chính quyền đô thịquản lý, điều tiết hiệu quả, hạn chế lãng phí trong quá trình đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu HTKT đô thị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23b) Xây dựng và thực thi chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Hệ thống
các văn bản pháp quy là công cụ chủ yếu của chính quyền địa phương nhằm phối
hợp thống nhất các đạo luật mà Nhà nước đã ban hành để vận dụng vào quá trìnhquản lý kinh tế - xã hội, bên cạnh đó các hoạt động kinh tế-xã hội đều phải dựa vàocông cụ của pháp luật và hệ thống các văn bản pháp quy hành chính để tiến hành,tức là mọi hoạt động trên các lĩnh vực, trong đó có quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng,
đều phải nằm trong khuôn khổ pháp luật
Việc thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước liên quan đếnmột loạt các quy chế và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản,quản lý Ngân sách Công tác quản lý về xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp chủyếu dựa trên hệ thống văn bản quản lý quy hoạch, đất đai và xây dựng khu côngnghiệp đã được ban hành như: Nghị định của Chính phủ ban hành về khu côngnghiệp, quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, quản lý chất
lượng công trình xây dưng, quản lý dư án đầu tư xây dựng, quy định bồi thường hỗ
trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; các quyết định về phê duyệt các dự án quyhoạch tổng thể đã được thể chế hóa để làm cơ sở pháp lý trong công tác quản lý xâydựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp; các quyết định về định hướng chiến lược phátKhu công nghiệp; định hướng phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đếnhoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằngnguồn vốn NSNN và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tìnhtrạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí
trong đầu tư xây dựng cơ bản Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không
sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và
do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Do vậycác chính sách pháp luật cũng được bổ sung sửa đổi khi mà bản thân nó không còn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24dựng cơ bản được tốt, nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình
đầu tư xây dựng cơ bản để từ đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật vềđầu tư xây dựng cơ bản cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản
Về nguyên tắc, các thủ tục hành chính cần tạo ra trình tự ổn định và rành mạchcho hoạt động quản lý tối ưu, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi
Các quy định của pháp luật cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảođảm định hướng hoạt động của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngânsách nhà nước đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội
c) Xây dựng quy hoạch và lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khucông nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý đầu tư cơ
sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sởquan trọng để các ngành, địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân
đối nguồn lực, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải,
lãng phí nguồn lực của NSNN
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN đòi hỏi phải có một chương trình phát
triển chung từ khâu định hướng, ý tưởng đến quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết,
kế hoạch thực hiện và các giải pháp tổ chức thực hiện sao cho vừa đảm bảo chotoàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng hình thành và phát triển như một chỉnh thể vừa đảmbảo mối quan hệ phù hợp giữa nó với quy mô sản xuất, quy mô dân cư và nhu cầu
ngày càng tăng của giao lưu kinh tế
Bất kể khu công nghiệp nào cũng cần có quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội
Trên cơ sở đó, lập quy hoạch chung làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai và xây
dựng khu công nghiệp Trên nền quy hoạch chung các đô thị tiến hành quy hoạchchi tiết và quy hoạch chuyên ngành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án đượcduyệt Đây là nội dung đặc biệt quan trọng, là nhân tố “đi trước, mở đường”, có ýnghĩa quyết định đến phát triển đô thị trong hiện tại và tương lai
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25d) Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu côngnghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Phân cấp là quá trình chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm từ chính quyền
trung ương cho các chính quyền địa phương hay cho khu vực kinh tế tư nhân Sự
phân công, phân cấp, phối hợp trong quản lý nhà nước ngày càng phức tạp Trongquản lý xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung thì vấn đề này càng trở nên phức tạp hơn(vì nó đòi hỏi tính đồng bộ, thống nhất và tính trách nhiệm cao) Trong thực tế, sựphối hợp giữa các ngành chức năng thiếu nhất quán và đồng bộ; việc phân địnhtrách nhiệm giữa các ngành chức năng trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng chưa
rõ ràng Cho nên, nhà nước phải tăng cường lãnh đạo, quản lý mới có thể thực hiệntốt yêu cầu này Phân cấp phải đảm bảo tính thống nhất của quyền lực nhà nước,hiệu quả và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn Bêncạnh đó, phân cấp phải phù hợp với đặc thù quản lý nhà nước trong từng ngành,lĩnh vực, phù hợp với đặc điểm của đơn vị hành chính- lãnh thổ
e) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngkhu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Kiểm tra, giám sát là một khâu vô cùng quan trọng trong chu trình quản lý vốn
đầu tư Công tác thanh tra, kiểm tra quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ ngân sáchnhà nước phải được tiến hành trong cả các khâu nhằm hạn chế, đẩy lùi các hành vi
tham nhũng, thất thoát, lãng phí nguồn lực quốc gia
Qua kiểm tra, cơ quan quản lý có thể xác định được tính đúng đắn, hợp lý củacác chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư của cơ quan quản lý, đồng thời có thểphát hiện những hạn chế, bất cập trong chính sách và cơ chế quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước của tỉnh Mặc khác, kiểm tra giúp cơquan quản lý phát hiện những sai phạm, vi phạm của các chủ thầu, các cơ quan thực
thi chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT từ ngân sách nhà nước
1.1.3 Ngân sách nhà nước
1.1.3.1 Khái niệm ngân sách nhà nuớc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện
và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng
đồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự
tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại vàphát triển của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địaphương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa
phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân
dân và Ủy ban Nhân dân
1.1.3.2 Vai trò Ngân sách nhà nước
Vai trò huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nước, để đảm
bảo cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòihỏi phải có những nguồn tài chính nhất định Những nguồn tài chính này được hìnhthành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế Đây là vai trò lịch sử của
Ngân sách nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào ngânsách nhà nước đều phải thực hiện
Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống
lạm phát Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhàdoanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường làcung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị
trường Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột
biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanhnghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác.Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tếphát triển không cân đối Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như
người tiêu dùng nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dướicác hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài
chính Đồng thời, trong quá trình điều tiết thị trường ngân sách nhà nước còn tácđộng đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tàichính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia
mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạm phát
Ngân sách Nhà nước là công cụ định huớng phát triển sản xuất và thúc đẩytăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công cụ thuế và chi ngân sách Bằng công cụ
thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác Nhà nước sử dụng thuế vớicác loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích thích sản xuất pháttriển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùng những lĩnh vựccần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đã định Đồng thời, với các khoảnchi phát triển kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn…
Nhà nước có thể tạo điều kiện và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào
những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàunghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thunhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư Ngân
sách Nhà nước là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thu
nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập luỹ tiến, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặttạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp
dân cư có thu nhập cao Bên cạnh công cụ thuế, với các khoản chi của ngân sáchNhà nước như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình phát triển xã hội:
phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá gia
đình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp
Các vai trò trên của Ngân sách nhà nước cho thấy tính chất quan trọng của
Ngân sách nhà nước, với các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và có hiệu quảđối với toàn bộ nền kinh tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.1.4 Đánh giá trình độ phát triển và hiệu quả về xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
1.1.4.1 Hệ thống chỉ tiêu làm cơ sở để đánh giá trình độ phát triển của kết cấu cơ
sở hạ tầng
Một là, loại phản ánh quy mô và trình độ phát triển của bản thân các loại kết
cấu CSHT như tổng số vốn đầu tư, tỷ trọng đầu tư trong tổng số vốn đầu tư cho đôthị đang xem xét, số kilômet đường các cấp đã xây dựng, số máy điện thoại, số
lượng nước sạch cung ứng, số kilômet đường ống cấp nước, thoát nước Loại chỉ
tiêu này cho biết quy mô, tốc độ phát triển các lĩnh vực HTKT
Hai là, loại phản ánh chất lượng tổng hợp, phản ánh mối quan hệ giữa sự phát
triển của CSHT khu công nghiệp với sự phát triển của đô thị nói chung Khi nghiêncứu lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng CSHT thì loại chỉ tiêu này có ý nghĩacực kỳ quan trọng Ví dụ:Chỉ tiêu số mét vuông đường tính bình quân cho một
phương tiện giao thông đang hoạt động hoặc tốc độ trung bình của phương tiện, tần
suất tắc nghẽn giao thông nói lên khả năng lưu thông trong Khu công nghiệp; chỉtiêu số mét khối nước sạch tiêu dùng của dân cư, của nhà máy; khả năng thoát
nước; khả năng cấp điện; khả năng xử lý nước thải…nói lên chất lượng cung cấp
các nguồn lực phục vụ nhu cầu sản xuất trong khu công nghiệp, chỉ tiêu số métvuông cây xanh nói lên chất lượng đảm bảo môi trường xanh cho đô thị
1.1.4.2 Về hiệu quả việc xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
Việc xây dựng kết cấu CSHT là hiệu quả tổng hợp của hiệu quả kinh tế, hiệuquả xã hội và đảm bảo môi trường trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển bềnvững nhằm hướng tới chất lượng phát triển Việc đánh giá hiệu quả việc xây dựngkết cấu CSHT khu công nghiệp phải bao gồm cả đánh giá định tính và đánh giá
định lượng, cả tầm mức vĩ mô và vi mô
Hiệu quả việc xây dựng kết CSHT khu công nghiệp từ nguồn vốn NSNN
trước hết là hiệu quả xây dựng kết cấu CSHT Mặt khác, vì đó là nguồn vốn Nhànước, do vậy nó phải được xem xét ở góc độ Nhà nước thu được lợi ích gì từ việc
xây dựng kết cấu CSHT khu công nghiệp Nó được đánh giá qua 3 tiêu chí:TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Một là, hiệu quả kinh tế của việc xây dựng CSHT là tổng thể các yếu tố về lợiích kinh tế đo được bằng việc giá trị hoá các yếu tố kinh tế thu được so với chi phí
bỏ ra để đầu tư Hiệu quả kinh tế của xây dựng kết cấu CSHT được phản ánh bởicác chỉ tiêu đo lường về mặt kinh tế như GDP …Do vậy, có thể dùng các chỉ tiêu
này để đánh giá Hiệu quả kinh tế của việc xây dựng kết cấu CSHT khu công
nghiệp từ nguồn vốn NSNN là lợi ích kinh tế thu được khi nhà nước dùng nguồnvốn của mình để đầu tư xây dựng CSHT
Hai là, hiệu quả xã hội là chênh lệch giữa các lợi ích mà xã hội thu nhận được
và chi phí nguồn lực mà xã hội phải bỏ ra để đầu tư Hiệu quả xã hội từ việc xâydựng kết cấu CSHT khu công nghiệp là tổng thể các yếu tố lợi ích về xã hội do thựchiện công việc mang lại Hiệu quả xã hội phải đặt trong mối liên hệ với hiệu quảkinh tế và sự cân đối hài hoà giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, đảm bảo định
hướng phát triển KT-XH, bản chất, mô hình của nền kinh tế
Ba là, hiệu quả về mặt môi trường từ việc xây dựng CSHT Khu công nghiệp
là song song với việc tăng cường, phát triển mạnh CSHT nhưng đảm bảo hài hoàgiữa phát triển KTXH và đảm bảo môi trường Nghĩa là xây dựng CSHT nhưng
môi trường sinh thái phải được duy trì trong tầm mức, tiêu chuẩn quy định, khôngảnh hưởng lớn đến môi trường
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp
Thứ nhất, hiệu quả hoạt động, điều hành và quy mô, năng lực của bộ máy
quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương có tác động rất lớn và trực tiếp đếnhiệu quả quản lý xây dựng CSHT Khu công nghiệp Nếu bộ máy tinh gọn và hiệuquả, sẽ tiết kiệm chi thường xuyên tăng các khoản chi cho đầu tư phát triển, đồngthời có khả năng thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư, nhất là các nguồn đầu tư nước
ngoài, các chương trình mục tiêu Chính phủ Đối với quản lý nhà nước về xây dựng
CSHT khu công nghiệp, yếu tố quan trọng nhất trong bộ máy tổ chức và cán bộ làtrình độ cán bộ làm công tác quy hoạch, kế hoạch, công tác quản lý các dự án đầu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30tham mưu cho chính quyền đô thị quản lý, điều tiết hiệu quả, hạn chế lãng phí trong
quá trình đầu tư xây dựng các công trình kết cấu HTKT đô thị
Thứ hai, việc quản lý xây dựng CSHT khu công nghiệp chịu ảnh hưởng khá
lớn về vấn đề sở hữu: Đầu tư của Nhà nước hay của các thành phần kinh tế khác;công trình đó do ai quản lý sử dụng Nếu do Nhà nước đầu tư sẽ dễ tập trung đượcnguồn vốn lớn, xây dựng công trình được đồng bộ hơn, có thể đầu tư những côngtrình mà hiệu quả kinh tế rất thấp, nhưng hiệu quả xã hội cao hoặc có tác dụng tăng
cường tiềm lực quốc phòng an ninh, về lâu dài có lợi cho nền kinh tế quốc dân Nếu
là nguồn vốn của tư nhân hay doanh nghiệp (trừ vốn đầu tư nước ngoài) thì sẽ
ngược lại Tất nhiên, nếu nguồn vốn của nhà nước thì vấn đề đặt ra là phải quản lý
và sử dụng nó như thế nào cho có hiệu quả, hạn chế thất thoát do các hiện tượngtham ô, tham nhũng, lãng phí hoặc các hiện tượng tiêu cực khác Vấn đề quản lýkhai thác, sử dụng các công trình kết cấu CSHT cũng có ảnh hưởng rất lớn từ cácyếu tố nêu trên: Công trình thuộc sở hữu nhà nước, thường kéo theo việc hình thànhcác tổ chức để quản lý vận hành; chi phí quản lý, vận hành được chi từ nguồn ngân
sách làm tăng thêm gánh nặng cho quản lý nhà nước ở lĩnh vực này Công trình
do khu vực kinh tế ngoài Nhà nước đầu tư và quản lý thì khắc phục được hạn chếvừa nêu, nhưng lại tạo ra khó khăn trong việc thực hiện một số mục tiêu định trướccủa Nhà nước, như điều hòa sự phát triển kinh tế giữa các vùng thuận lợi và khó
khăn, giải quyết các vấn đề xã hội, dân sinh, vấn đề đảm bảo quốc phòng an ninh,
trật tự xã hội, giữ gìn môi trường sinh thái
Tính phức tạp trong quản lý nhà nước về kết cấu CSHT tăng tỷ lệ thuận theotrình độ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương hay quốc gia Bởi vì, một mặt sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, tăng tỷ trọng ngành kinh tế côngnghiệp, thương mại- dịch vụ sẽ đòi hỏi sự phát triển kết cấu CSHT tương ứng Mặtkhác, kinh tế phát triển mới có khả năng tích lũy nội bộ nền kinh tế và thu hút các
đối tác từ bên ngoài (kể cả trong và ngoài nước) đầu tư xây dựng kết cấu CSHT,đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại-dịch vụ Điều đó, tất yếu làmtăng quy mô, chất lượng, tính hiện đại, đa dạng phức tạp của các công trình CSHT,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31dẫn đến đòi hỏi cấp thiết, khách quan là phải không ngừng đổi mới, nâng cao trình
độ quản lý của chính quyền các cấp trên lĩnh vực này
Thứ ba, cơ chế chính sách của Nhà nước TW và địa phương sẽ tạo ra hành
lang thuận lợi hoặc kìm hãm sự phát triển Trước hết là hệ thống pháp lý như Luật
đầu tư, Luật đất đai, Luật xây dựng, các văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xây
dựng sau đó là các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư như miễn giảm thuế,cho thực hiện khấu hao nhanh, chính sách về nhà ở, đất đai, bồi thường - giải phóngmặt bằng và các cơ chế chính sách về quản lý sử dụng khai thác các công trìnhkết cấu HTKT như: quy định về chế độ sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, vấn đề thuhồi vốn để tái đầu tư Tất nhiên, nếu hệ thống chính sách, pháp luật thôngthoáng, sẽ tạo điều cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước mạnh dạn đầu tư vàolĩnh vực kết cấu HTKT Tuy nhiên, sự thoáng mở thường dẫn đến sự thiếu đồng
bộ, hoặc thiếu chặt chẽ, khó kiểm sóat ở một số địa phương hoặc từng lĩnh vực.Thực tế, ở nước ta cơ chế thoáng mở của nước ta trong những năm trước đây đãdẫn đến hệ quả là gần 40 tỉnh, thành trực thuộc TW đã “vận dụng” đề ra các quy
định khuyến khích đầu tư vượt rào, mà vừa qua Chính phủ phải ra quyết định
hủy bỏ
Thứ tư, môi trường chính trị ổn định là nhân tố quan trọng để tăng khả năng
đầu tư của các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài Thực tế những năm qua cho thấy các quốc gia vùng Trung đông kém ổn định
về chính trị thì tốc độ tăng trưởng kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đầu tư nướcngoài giảm mạnh, đầu tư xây dựng kết cấu HTKT rất thấp Ngoài ra các điều kiện
về môi trường tự nhiên, tâm lý xã hội cũng là những yếu tố cần được lưu ý trongquá trình quản lý nhà nước về kết cấu HTKT
1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
Thực tế tìm hiều chủ đề nghiên cứu thời gian gần đây ở trong và ngoài nước, cómột số công trình liên quan đến quản lý nguồn vốn bằng ngân sách nhà nước, về khu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32a) Các nghiên cứu quốc tế
Một số nghiên cứu cho thấy cơ chế quản lý dự án có ảnh hưởng đến thành côngcủa dự án hạ tầng Dvir, Raz và Shenhar (2003) đã có nghiên cứu thực nghiệm để kiểmtra mối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của quá trình lập kế hoạch dự án vàthành công của dự án Nghiên cứu cho thấy thành công dự án có tương quan dương vớinhững nỗ lực chi tiêu trong việc xác định yêu cầu và phát triển các thông số kỹ thuật.Park H-S & Kwon (2011) cũng đã chứng minh rằng chất lượng của dự án trước khi
dự án có ảnh hưởng tích cực đến sự thành công của các dự án cơ sở hạ tầng Tương tự,Xue Y (2013) nhận thấy rằng chất lượng lập kế hoạch trong giai đoạn nghiên cứu khảthi có thể làm tăng khả năng thành công của các dự án cơ sở hạ tầng ở Trung Quốc.Thông tin minh bạch và truyền thông rõ ràng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng
đến sự thành công của dự án hạ tầng (Xie, 2014) Trong khi đó, một sự truyền thông
minh bạch và hiệu quả có thể tạo nên sự tin tưởng giữa giám sát dự án và các điều phốiviên dự án Do vậy đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của dự án phát triển hạtầng (Diallo và Thuillier, 2005) Trong giai đoạn đầu của một dự án xây dựng hạ tầng,những người hưởng lợi tiềm năng ở địa phương cần thể hiện nhu cầu của họ cho cácnhà tài trợ để quyết định các cơ sở hạ tầng thích hợp Giao tiếp hiệu quả giữa người raquyết định và người hưởng lợi địa phương sẽ dẫn đến việc lựa chọn các dự án cơ sở hạtầng có liên quan đến nhu cầu của địa phương Trong giai đoạn triển khai dự án, truyền
thông dưới hình thức trao đổi thông tin, hướng dẫn và nhận phản hồi Ở giai đoạn này,
truyền thông giữa các bên là rất quan trọng để tránh hoặc giảm thiểu xung đột giữa cácbên liên quan Toor và Ogunlana (2008) đã đưa ra ý kiến rằng khi tất cả các bên liênquan trong dự án phải thông báo rõ ràng về nhu cầu lẫn nhau, các vấn đề, các vấn đề và
các đề xuất, có thể sẽ giảm thiểu được sự đối đầu Hơn nữa, các kênh truyền thôngđược thiết lập tốt giữa quản lý dự án, tổ chức và khách hàng là cần thiết để chấp nhận
kết quả dự án của các bên liên quan (Nguyễn và Ogunlana, 2004)
Giám sát và đánh giá dự án cũng là những yếu tố quan trọng tới sự thành công
các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn Crawford và Bryce (2003) cho rằng việc sử dụng
các phương pháp giám sát và đánh giá thích hợp có thể nâng cao hiệu quả của các dựTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33án Tương tự, hiệu quả của các hệ thống giám sát và đánh giá dự án được coi là những
yếu tố thành công cho các dự án phát triển quốc tế (Ika 2015, Ika, Diallo & Thuillier2010) Xue và các cộng sự (2013) cũng nhận thấy có mối quan hệ dương giữa hoạt
động giám sát và đánh giá dự án và xác suất thành công của các dự án cơ sở hạ tầng ở
Trung Quốc Theo Muzira, de Díaz và Mota (2015), các hệ thống giám sát và đánh giáchất lượng tốt có thể đảm bảo tính đồng bộ của vật liệu xây dựng Kết quả là việc xâydựng cơ sở hạ tầng được thực hiện phù hợp với các tiêu chuẩn, quy tắc và quy trình
Bảng 1.1 Hệ thống hóa các nhân tố và thang đo đánh giá dự án hạ tầng
Nguồn Các thang đo chính
Dvir, Raz và Shenhar (2003); Park và
Kwon (2011); Ika, Diallo and
Thuillier (2012); Wai và cộng sự
(2013); Xue và cộng sự (2013)
Dự án được thiết kế rõ ràng, mục tiêu dự án
có tính thực tế, nghiên cứu khả thi tốt
E D Laah và các cộng sự (2013) Sự tham gia của các bên trong lập kế hoạch,
lựa chọn và thực hiện dự án được khuyếnkhích
Ika, Diallo và Thuillier (2012);
Crawford và Bryce (2003); Xue và
cộng sự (2013); Tabish và Jha (2011)
Hệ thống giám sát và đánh giá dự án hiệuquả
Ika, Diallo và Thuillier (2012) Điều phối dự án tốt
Kleemeier, E (2000) Sự tham gia tích cực của các bên bảo đảm sự
phát triển bền vững các dự án hạ tầngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Nguồn Các thang đo chính
Lizarralde (2011); Laah, E D và các
cộng sự (2013);
Huy động vốn, kiến thức và kinh nghiệm
của các bên liên quan
Li, Ng và Skitmore (2012), Manowong
và Ogunlana (2006)
Huy động sự đóng góp và trách nhiệm của
các bên trong việc xây dựng, bảo dưỡng vàvận hành cơ sở hạ tầng
Songco (2002); Prokopy (2005); Njoh
(2006); Xie và các cộng sự (2014)
Sự tham gia của các bên trong suốt quá trìnhquản lý dự án: lựa chọn, thực hiện, giám sát
và quản lý dự ánSongco (2002); Nguyen và Ogunlana
(2004)
Các kênh truyền thông về dự án minh bạch
và rõ ràngWai và cộng sự (2013) Có qui trình đấu thầu công khai, công bằng
khi lựa chọn nhà thầu có năng lực
Phan Thị Nhật Phương (2017) đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công
tác quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” [24] Nghiên
cứu này sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ (KCHT GTĐB) ở địa bàn nghiên cứu Số liệu được sửdụng trong nghiên cứu này là kết quả điều tra 79 người liên quan đến công tác quản
lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB như: đơn vị quản lý; đơn vị hưởng lợi
và đơn vị hỗ trợ Theo kết quả phân tích nhân tố, có 6 nhân tố ảnh hưởng đến công
tác quản lý nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB ở huyện Quảng Điền,tỉnh Thừa Thiên Huế Nghiên cứu này không đi sâu phân tích hồi quy tương quanTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35nhằm chỉ ra mối liên hệ cũng như chiều hướng tác động của các yếu tố cấu thànhcông tác quản lý nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB ở địa bàn nghiêncứu mà tập trung đánh giá ý kiến của các đối tượng điều tra về công tác quản lýnguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB ở huyện Quảng Điền, tỉnh ThừaThiên Huế thông qua sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với các kiểm địnhthống kê ANOVA, One Sample T-test Hạn chế lớn nhất của nghiên cứu này là chưaxây dựng mô hình lý thuyết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lýnguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB; cơ sở đề xuất các yếu tố cũng như
thang đo đánh giá Vì vậy tính thuyết phục của kết quả nghiên cứu là chưa cao Tuynhiên, đây cũng là tài liệu tham khảo có giá trị đối với đề tài luận văn thạc sĩ màchúng tôi đang thực hiện
Tạ Quang Dung (2014) đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để đánh giácác yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư
XDCB trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị [16] Dựa vào bộ số liệu điềutra 145 đối tượng liên quan, bao gồm các ban quản lý dự án; đơn vị hưởng lợi, đơn vị
thi công xây lắp các công trình XDCB tại thành phố Đông Hà, tác giả đã chỉ ra được
có 6 yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư XDCB ở
địa bàn nghiên cứu Các yếu tố được xác định bao gồm: công tác đấu thầu; chính
sách chế độ và định mức vốn; phân cấp quản lý và thực hiện; chính sách khuyến
khích và đầu tư; lập và thẩm định dự án; công tác chuẩn bị đầu tư Trên cơ sở xácđịnh được các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu này tiếp tục đi sâu phân tích hồi quytương quan nhằm làm rõ xu hướng tác động và mức độ tác động của các yếu tố kểtrên đến công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB ở thành phốĐông Hà Chúng tôi cho rằng, đề tài nghiên cứu này có ý nghĩa về mặt phương pháp
và cách thức tiếp cận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Tuy nhiên, hạn chế của nghiêncứu là chưa làm cơ sở lý thuyết và mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng, dẫn đến
độ tin cậy cũng như tính thuyết phục của kết quả nghiên cứu chưa cao
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Phạm Quang Long (2007) đã thực hiện đề tài “Các giải pháp hoàn thiện sửdụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình” [21].Ngoài phần phân tích thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước ở
địa bàn nghiên cứu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp, tác giả đã sử dụng phương pháp
phân tích nhân tố khá phá (EFA) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác sửdụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình Số liệu được sửdụng trong nghiên cứu này là kết quả điều tra khảo sát 74 đối tượng được phỏng vấntại 25 đơn vị (đơn vị nhà nước và tư nhân) đã và đang thực hiện các dự án đầu tư xâydựng tại tỉnh Quảng Bình có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Theo kết quảphân tích nhân tố, có 4 yếu tố ảnh hưởng đến công tác sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Bình, bao gồm: Chuẩn bị và lập dự án; Quản lý và
thực hiện dự án; Tính phù hợp của chính sách quản lý XDCB; Phân cấp khuyếnkhích và thanh quyết toán vốn đầu tư Trên cơ sở xác định được 4 yếu tố cấu thành, tácgiả tiếp tục đi sâu phân tích điểm đánh giá các mục hỏi thuộc 4 yếu tố này nhằm làm rõhiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở địa bàn nghiên cứu Có thể cho rằng,việc sử dụng phương pháp phân tích nhân tố ở trong nghiên cứu này hoàn toàn phùhợp với mục tiêu nghiên cứu đã đề ra Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của nghiên cứu này
là chưa làm rõ cơ sở lý thuyết đề xuất mô hình và thang đo đánh giá các yếu tố ảnhhưởng đến công tác sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Tóm lại, các nghiên cứu vừa được đề cập ở trên là cơ sở lý thuyết quan trọng,
có giá trị tham khảo để xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách Nhànước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, từ đó giúp tác giả đề
xuất các giải pháp phù hợp Để đảm bảo tính chắc chắn và phù hợp với điều kiệnthực tế tại địa bàn nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thảo luận nhóm và
phương pháp chuyên gia nhằm chọn lọc và cấu trúc lại thang đo và mô hình đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồnvốn ngân sách Nhà nướcở KCN Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Theo đó,
chúng tôi đề xuất mô hình với 5 yếu tố cấu thành, bao gồm: (1) Công tác qui hoạch,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37lập, thẩm định dự án, (2) Công tác giải phóng mặt bằng, (3) Công tác huy động, phân
bổ và giải ngân vốn, (4) Công tác đấu thầu, (5) Công tác giám sát, quản lý tiến đô và
đánh giá các dự án đâu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Sau khi đề xuất 05 yếu tố trong mô
hình nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng, tác giả tiếp tục thực hiện một nghiên cứu để đánhgiá hiệu quả của Ban quản lý và công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằngnguồn vốn ngân sách Nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh QuảngBìnhvới các câu hỏi nghiên cứu về: “Ban quản lý và hiệu quả các dự án đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng”
Sau khi ghi chép, phân loại và sàng lọc, nghiên cứu tiến hành cấu trúc các ýkiến nổi trội để xây dựng thang đo cho từng yếu tố (bảng 1.3) Nghiên cứu sử dụng
thang điểm likert 5 mức độ, trong đó 1 điểm là thể hiện mức độ đồng ý không cao
Hình1.1: Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước ở KCN Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38đồng ý rất cao hoặc mức độ rất hài lòng về yếu tố cấu thành công tác quản lý đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở khu công nghiệp TâyBắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Ngoài các thang đo trên, tác giả còn sử dụng các
thang đo định danh, thang đo thứ bậc nhằm sàng lọc đối tượng phỏng vấn và thu thập
các thông tin cá nhân của đối tượng phỏng vấn như: Giới tính, độ tuổi, loại hìnhdoanh nghiệp, trình độ học vấn, chức vụ,…
Bảng1.2 : So sánh các mô hình nghiên cứu công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng khu công nghiệp
tra về côngtác quản lýnguồn vốnNSNN
Kiểm định thống
One Sample test từ số liệu
T-điều tra 79 ngườiliên quan đến
công tác quản lývốn NSNN
Đánh giá 6 nhân tốảnh hưởng đến công
tác quản lý vốnNSNN
Không đi sâu phân
tích hồi quy tươngquan nhằm chỉ ramối liên hệ cũng
như chiều hướngtác động của các
yếu tố cấu thànhcông tác quản lýnguồn vốn NSNN.Tạ
nước đầu
tư XDCB ởđịa bànnghiên cứu
Phân tích hồiquy bội Dựavào bộ số liệu
điều tra 145 đốitượng liên quan
Phân tích hồi quy
tương quan nhằm làm
rõ xu hướng tác động
và mức độ tác độngcủa các yếu tố kể trên
đến công tác quản lý
vốn NSNN trong đầu
tư XDCB ở thành
phố Đông Hà, tỉnhQuảng Trị
Chưa làm cơ sở lý
thuyết và mô hìnhphân tích các nhân
tố ảnh hưởng, dẫn
đến độ tin cậy cũngnhư tính thuyết
phục của kết quảnghiên cứu chưacao
điều tra khảo sát
74 đối tượngđược phỏng vấn
đầu tư XDCB từ
NSNN tại tỉnh QuảngBình
từ NSNN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Bảng 1.3.Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
PLAN1 Công tác quy hoạch các dự án XDCS hạ tầng KCN có
tính hợp lý PLAN2 Phê duyệt quy hoạch chặt chẽ và kịp thời PLAN3 Công tác thẩm định các dự án XDCS hạ tầng KCN tốt PLAN4 Công tác phê duyệt dự toán các dự án XDCS hạ tầng
khu công nghiệp theo quy định
Công tác
quy hoạch,
thẩm định
dự án (có 5
biến chi tiết)
PLAN5 Tiến độ thực hiện quyhoạch, lập và thẩm định dự án kịp
thời
E D Laah và các cộng sự (2013) Dvir, Raz và Shenhar (2003); Park và Kwon (2011); Ika, Diallo and Thuillier (2012); Wai và cộng
sự (2013); Xue và cộng sự (2013) FLUS1 Phương án bồi thường hỗ trợ triển khai các dự án CSHT
kịp thời FLUS2 Các bước triển khai đúng tiến độ FLUS3 Giá đền bù hợp lý, được sự đồng thuận của người dân FLUS4 Phương án ổn định sinh kế, chỗ ở mới được bố trí nhanh
USE1 Công tác lập dự toán vốn đầu tư XDCSHT KCN được
thực hiện tốt USE2 Công tác cấp vốn đầu tư XD CSHT khu công nghiệp
được tiến hành nhanh chóng USE3 Kế hoạch cấp vốn hàng năm kịp thời USE4 Quy trình, thủ tục giải ngân nhanh chóng
ADB (2001); WB (2002), Songco (2002)
BID1 Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo trình tự, thủ tục
pháp lý về đấu thầu BID2 Thông tin đấu thầu các dự án xây dựng CSHT công
khai, minh bạch rõ ràng BID3 Thời gian thủ tục đấu thầu các dự án xây dựng CSHT
nhanh chóng BID4 Giá thầu các dự án XDCSHT hợp lý
Songco (2002); Nguyen và Ogunlana (2004)
CTRL1 Kế hoạch giám sát, quản lý tiến độ và đánh giá dự án
đầu tư XDCSHT được xây dựng khoa học CTRL2 Các tiêu chí và phương pháp giám sát, quản lý, đánh giá
CTRL3 Các hoạt động giám sát, đánh giá dự án đầu tư
XDCSHT được thực hiện có hiệu quả
Ika, Diallo và Thuillier (2012); Crawford và Bryce (2003); Xue và cộng
sự (2013); Tabish và Jha 2011)
EFCT1 BQL có kinh nghiệm, chuyên môn cao trong quản lýđầu
tư XDCS hạ tầng EFCT2 BQL có năng lực và trách nhiệm cao EFCT3 Các chính sách và quy định về quản lý đầu tư XD CSHT
tại KCN đầy đủ và rõ rang EFCT4 Các dự án đầu tư XD CSHT tại KCNgóp phần thu hút
nhanh vốn đầu tư EFCT5 Các dự án đầu tư XD CSHT tại khu công nghiệp tạo thuận
Trang 40Nhân tố Mã Tên biến Nguồn
thông, xử lý chất thải, môi trường
1.4 Kinh nghiệm quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
a) Kinh nghiệm xây dựng và phát triển KCN tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai là một trong những địa phương quy hoạch phát triển các KCN sớm
nhất cả nước Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai,ngay từ đầu những năm 1990, Đồng Nai đã quy hoạch 17 KCN, nhưng qua quyhoạch chi tiết thực tế đã chuẩn bị cho việc hình thành 23 KCN (do KCN NhơnTrạch 2.700 ha chia thành nhiều KCN nhỏ) Trong quá trình phát triển, Đồng Nai
đã quy hoạch bổ sung KCN và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát
triển 36 KCN với tổng diện tích khoảng 12.057,77 ha
Đến nay, tỉnh Đồng Nai đã có 31 KCN được thành lập với tổng diện tích9.724 ha Các KCN đã đầu tư hệ thống hạ tầng tương đối hoàn chỉnh với giá trị đạt
380 triệu USD và 6.637 tỷ đồng, đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện
đại, có giá trị lâu dài và tác động mạnh đến quá trình đô thị hóa Hiện có 28 trong
tổng số 31 KCN đã hoàn thiện hệ thống hạ tầng với chất lượng tốt, đảm bảo theo
đúng quy hoạch và đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, 03 KCN đang trong quá trình
hoàn thiện hạ tầng Các KCN của tỉnh đều đảm bảo ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng
xử lý môi trường của KCN, hiện nay các KCN khi đi vào hoạt động đều đã hoànthành hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi tiếp nhận dự án đầu tư
Việc sử dụng đất vào phát triển KCN Đồng Nai đạt hiệu quả cao, tỷ lệ sử dụng
đất tự nhiên của 31 KCN chiếm 1,6% diện tích đất của tỉnh, đóng góp trên 40%
GDP của tỉnh Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng đất của KCN cao hơn nhiều sovới các ngành khác Mặt khác, các KCN trên địa bàn tỉnh chủ yếu được sử dụng từ
đất đồi bạc màu; các khu đất không phải là đất chuyên trồng lúa nước và không
phải là khu vực có các điểm khoáng sản; khu vực có dân cư thưa thớt, tọa lạc trên
các khu đất canh tác và phần lớn là nhà tạm, không có công trình kiên cố… Tỷ lệ
lấp đầy diện tích đất công nghiệp của các KCN hiện nay đạt 67,49%, trong đó cónhiều KCN đạt tỉ lệ lấp đầy cao như Biên Hòa II, Amata, Loteco, Tam Phước, Hố
Nai, Sông Mây, Nhơn Trạch I, Nhơn Trạch II…TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ