TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾHọ và tên học viên: LÊ THỊ THÙY TRANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng: ứng dụng Mã số: 8340410 Niên khóa: 2016 – 2018 Người hướng dẫn k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THÙY TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THÙY TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3HUẾ, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Thùy Trang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng và nỗ lực của bản thân Bên cạnh
đó cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân, đơn vị Qua đây,
tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ tôi
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến toàn thể Quý Thầy giáo, Cô
giáo trường Đại học Kinh tế Huế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức, nhiệt tình
giúp tôi trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến Thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Đăng Hào – người đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban
lãnh đạo Chi cục Thuế TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện thuận lợi giúp
đỡ, cung cấp số liệu, tài liệu liên quan để hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh chị, bạn bè đã luôn ủng hộ,
động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài luận văn
Một lần nữa xin gửi đến mọi người lời cảm ơn chân thành nhất
Tác giả luận văn
Lê Thị Thùy Trang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ THÙY TRANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng: ứng dụng
Mã số: 8340410 Niên khóa: 2016 – 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO
Tên đề tài: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ KÊ KHAI
THUẾ QUA MẠNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ kêkhai thuế qua mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, từ đó đềxuất giải pháp nhằm nâng cao mức độ áp dụng dịch vụ kê khai thuế qua mạng tạiChi cục thuế thành phố Đông Hà trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và
thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ kê khai thuế qua mạng
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau: thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp
Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS
3 Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ kê khai thuế quamạng Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ kê khai thuế quamạng Đề xuất giải pháp nâng cao mức độ áp dụng dịch vụ kê khai thuế trong thờigian tới
Tác giả luận văn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7Lê Thị Thùy Trang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CBCC Cán bộ công chứcCCT Chi cục thuếCQT Cơ quan thuế
DN Doanh nghiệp
HĐND Hội đồng nhân dânHSKT Hồ sơ khai thuếHTKK Hỗ trợ kê khaiMST Mã số thuếNNT Người nộp thuế
NQ-CP Nghị quyết Chính phủTDTT Thể dục thể thaoTNCN Thu nhập cá nhânTTHC Thủ tục hành chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v
Mục lục vi
Danh mục các bảng ix
Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ xi
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc luận văn 8
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG 9
1.1 Khái niệm kê khai thuế và kê khai thuế qua mạng 9
1.2 Sự cần thiết của việc áp dụng kê khai thuế qua mạng 16
1.2.1 Đối với Cơ quan thuế 16
1.2.2 Đối với người nộp thuế 18
1.3 Các nhân tố tác động đến kê khai thuế qua mạng 18
1.4 Mô hình lý thuyết 20
1.4.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) 20 1.4.2 Thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận (Theory of Perceived Behaviour - TPB) 22 1.4.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 24TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 101.4.4 Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng TAM 2 25
1.4.5 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT (Unified Theory Of Acceptance And Use Of Technology) 26
1.4.6 Mô hình thống nhất chấp nhận sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT 2 27
1.4.7 Mô hình Suhani Anuar 30
1.4.8 Mô hình Pin-Yu Chu 31
1.4.9 Các nghiên cứu trong nước 32
1.4.10 Đề xuất mô hình nghiên cứu và thang đo nghiên cứu 32
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 39
2.1 Giới thiệu tổng quát về thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị 39
2.2 Tổng quan về Chi cục Thuế thành phố Đông Hà 40
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận 41
2.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị44 2.2.4 Tình hình lao động tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà 46
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kê khai thuế qua mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị 48
2.3.1 Sơ lược quá trình triển khai áp dụng kê khai thuế qua mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà 48
2.3.2 Quy trình thủ tục kê khai thuế qua mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà51 2.3.3 Kết quả thực hiện kê khai thuế qua mạng tại Chi cục thuế TP Đông Hà 54
2.3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong triển khai kê khai thuế qua mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà 57
2.3.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kê khai thuế qua mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà 60
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ÁP DỤNG DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,
TỈNH QUẢNG TRỊ 76
3.1 Cơ sở và mục tiêu xây dựng giải pháp 76
3.2 Các giải pháp 77
3.2.1 Giải pháp dựa vào các nhân tố ảnh hưởng 77
3.2.2 Các giải pháp bổ trợ 79
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Nhận xét luận văn thạc sĩ (Phản biện 1)
Nhận xét luận văn thạc sĩ (Phản biện 2)
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ kinh tế
Giải trình chỉnh sửa luận văn
Xác nhận hoàn thiện luận văn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh sự khác biệt giữa kê khai thuế qua mạng và kê khai thuế bằng hồ
sơ thuế 16
Bảng 1.2: Thang đo mức độ tác động của các nhân tố đối với kê khai thuế 35
qua mạng 36
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Chi cục Thuế thành phố Đông Hà giai đoạn 2015-2017 46
Bảng 2.2: Số lượng DN tham gia kê khai thuế và tỷ lệ nộp tờ khai qua mạng giai đoạn 2015 – 2017 55
Bảng 2.3: Số lượng tờ khai kê khai thuế qua mạng 56
Bảng 2.4: Bảng thống kê thông tin người trả lời 60
Bảng 2.5: Bảng thống kê mô tả thông tin về doanh nghiệp 61
Bảng 2.6: Cronbach’s Alpha của yếu tố dễ sử dụng 62
Bảng 2.7: Cronbach’s Alpha của yếu tố mức độ hữu dụng 63
Bảng 2.8: Cronbach’s Alpha của yếu tố mức độ tin cậy 63
Bảng 2.9: Cronbach’s Alpha của yếu tố thông tin 64
Bảng 2.10: Cronbach’s Alpha của yếu tố khả năng ứng công nghệ 64
Bảng 2.11: Cronbach’s Alpha của yếu tố xã hội 65
Bảng 2.12: Kiểm định KMO and Bartlett’s Test và tổng phương sai trích 66
Bảng 2.13: Phân tích KMO and Bartlett’s Test (với 27 biến quan sát) 68
Bảng 2.14: Kiểm định R2 70
Bảng 2.15: Kiểm định F 71
Bảng 2.16: Hệ số hồi quy và đa cộng tuyến 71
Bảng 2.17: Kiểm định ANOVA – giới tính 73
Bảng 2.18: Kiểm định ANOVA – Độ tuổi 73
Bảng 2.19: Kiểm định ANOVA – Chức vụ 74 Bảng 2.20: Kiểm định Welch - Loại hình 74TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
HÌNH
Hình 1.1: Thuyết hành động hợp lý 21
Hình 1.2: Thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận 23
Hình 1.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 24
Hình 1.4: Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng TAM2 26
Hình 1.5: Mô hình thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 27
Hình 1.6: Mô hình lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT2 30
Hình 1.7: Mô hình Suhani Anuar 31
Hình 1.8: Mô hình Pin-Yu Chu 32
Hình 1.9: Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất 35
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Thành phố Đông Hà 42
Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiệp vụ khai thuế qua mạng tổng thể 51
Sơ đồ 2.3: Quy trình nộp hồ sơ khai thuế 53
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Số lượng DN đã nộp tờ khai qua mạng giai đoạn 2015 - 2017 55
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, với đường lối hội nhập và chính sách mở cửa của
Đảng và Nhà nước nền kinh tế của nước ta không ngừng phát triển và gặt hái được
nhiều thành tựu to lớn Cùng với sự phát triển đó, các cơ quan quản lý Nhà nước vềhoạt động kinh tế đã và đang từng bước đổi mới, tiến hành cải cách thủ tục hành
chính để theo kịp với sự phát triển và hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động kinh tế
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô hữu hiệu và là nguồn lực tài chính quan trọngcủa đất nước, hiểu rõ điều đó ngoài nhiệm vụ đảm bảo nguồn thu ngân sách, các
đơn vị thuộc bộ máy quản lý Thuế của ngành Thuế đều phải thực hiện các chương
trình cải cách thủ tục hành chính của ngành thuế cũng như hoàn thiện việc ứng dụngcác phần mềm quản lý theo chương trình hiện đại hóa ngành và hiện đại hóa côngtác thu nộp thuế hiện nay để vừa đảm bảo nguồn thu vừa mang lại nhiều lợi ích kinh
tế xã hội khác Rất nhiều giải pháp đã được ngành thuế áp dụng, đặc biệt là ứngdụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước về Thuế
Thực hiện kế hoạch của Tổng cục Thuế, năm 2014 Chi cục thuế thành phố
Đông Hà, tỉnh Quảng Trị đã triển khai kê khai thuế điện tử (khai thuế qua mạng
internet - iHTKK) Việc đẩy mạnh áp dụng kê khai thuế qua mạng giúp giải tỏa
được áp lực cho cơ quan Thuế đồng thời đẩy nhanh được tiến độ giải quyết công
việc cho người nộp thuế Mặt khác đây là chủ trương cải cách hành chính giúp chongành Thuế nâng cao chất lượng phục vụ và tiết kiệm thời gian cho người nộp thuế.Việc thực hiện kê khai thuế qua mạng hoàn toàn phù hợp với xu hướng phát triểntiến tới Chính phủ điện tử, đây được coi là việc vô cùng quan trọng và cấp thiết.Qua một thời gian thực hiện, cho thấy kê khai thuế qua mạng có những ưu điểm hơn
so với khai thuế thủ công như: tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, tiết kiệm nhân lực,giảm bớt thủ tục giấy tờ, nâng cao hiệu quả quản lý… Hiện nay, chất lượng và hiệuquả của việc triển khai kê khai thuế qua mạng vẫn chưa xứng tầm với công sức bỏ
ra Với một số doanh nghiệp việc đăng ký kê khai thuế qua mạng là có nhưng việc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17hiện Không phải các doanh nghiệp không ý thức được những tiện ích của kê khaithuế qua mạng đem lại mà vì dịch vụ này còn có thể chưa thực sự mang lại thoảimái và hiệu quả cho họ Đường truyền không ổn định, phần mềm không được cậpnhật thường xuyên,…đặc biệt là thiếu sự hỗ trợ của cán bộ thuế trong lúc giao dịchkhiến họ mất nhiều thời gian hơn so với việc kê khai thuế truyền thống, nhất là đốivới các doanh nghiệp nhỏ Do đó việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến kê khaithuế qua mạng nhằm tìm ra những biện pháp hoàn thiện hệ thống, phù hợp hơn vớinhu cầu của người nộp thuế là điều hết sức cần thiết Từ những lí do trên, tôi chọn
đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ kê khai thuế qua mạng tại Chi cục
thu ế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài luận văn của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ kê khai thuế qua
mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, từ đó đề xuất giải phápnhằm nâng cao mức độ áp dụng dịch vụ kê khai thuế qua mạng tại Chi cục thuếthành phố Đông Hà trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ kê khai thuế qua mạng
- Đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ kêkhai thuế qua mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ áp dụng dịch vụ kê khai thuếqua mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về cácnhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ kê khai thuế qua mạng
- Đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và tham khảo ý kiếncủa một số cán bộ Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 183.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Chi cục thuế thành phố
Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- Về thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác giả tiến hành thu thập số liệu
giai đoạn năm 2015 – 2017 Tiến hành khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ
kê khai thuế qua mạng trong vòng 02 tháng từ 05/09/2017 đến 05/11/2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp chọn điểm khảo sát
- Chọn các doanh nghiệp đã được thực hiện khai thuế qua mạng để tìm hiểucác nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kê khai thuế qua mạng
- Chọn các cán bộ đội Kê khai và kế toán thuế, đội Tuyên truyền và hỗ trợ
người nộp thuế, các cán bộ tin học, nghiệp vụ của Chi cục thuế thành phố Đông Hà
để tham khảo ý kiến về việc kê khai thuế qua mạng
- Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Chọn mẫu ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu xác suất) là phương phápchọn mẫu khi khả năng được chọn của tất cả các đơn vị vào tổng thể là như nhau
Phương pháp này là phương pháp khá tốt để người nghiên cứu có thể lựa chọn ra
một mẫu có khả năng đại diện cho tổng thể nghiên cứu Bên cạnh đó vì có khả
năng tính được sai số do chọn mẫu do vậy ta có thể áp dụng được các phương phápước lượng thống kê, kiểm định giả thuyết thống kê trong xử lý dữ liệu để suy rộng
kết quả trên mẫu cho tổng thể chung
4.2 Phương pháp thu thập số liệu
a) Thu thập số liệu thứ cấp
Đề tài nghiên cứu dựa trên các tài liệu, các số liệu thu thập được từ các tạp
chí nghiên cứu chuyên đề như: Tạp chí Tài chính, Tạp chí Thuế, các trang web Sốliệu từ Chi cục thuế thành phố Đông Hà bao gồm: Số liệu về kết quả hoạt động củaChi cục thuế thành phố Đông Hà, Thống kê số lượng doanh nghiệp đã đăng kí kêkhai thuế qua mạng, quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế thành phố
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Đông Hà,… Các tài liệu này cung cấp những thông tin cần thiết cho phần cơ sở lý
luận và thực tiễn của đề tài, xác định định hướng và nội dung nghiên cứu
Phương pháp thu thập các dữ liệu này là tìm, đọc, phân tích, sử dụng và
trích dẫn
b) Thu thập số liệu sơ cấp
Các số liệu cần thu thập bổ sung cho đề tài, được thu thập từ kết quả khảo sát
ý kiến của cán bộ thuế, ý kiến của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thôngqua bảng hỏi
Nội dung khảo sát
+ Các thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kê khai thuế qua mạng.+ Ý kiến về những thuận lợi, khó khăn trong công tác kê khai thuế qua mạng.+ Các kiến nghị, đề xuất mong muốn
Phương pháp thu thập các số liệu này chủ yếu dựa vào phiếu khảo sát, quan
sát và thảo luận
Quy mô mẫu
Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, nghiên cứu này có sửdụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) Phân tích nhân tố cần có mẫu ít nhất 200quan sát (Gorsuch, 1983); còn Hachter (1994) cho rằng kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5lần biến quan sát (Hair & ctg, 1998) Những quy tắc kinh nghiệm khác trong xác định
cỡ mẫu cho phân tích nhân tố EFA là thông thường thì số quan sát (kích thước mẫu)
ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố (Hoàng Trọng và ChuNguyễn Mộng Ngọc – phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê 2005).Nếu số mẫu bằng 5 lần số quan sát trong phân tích nhân tố thì ta có mẫu theo côngthức sau:
Ta có n= m x 5= 30 x5= 150
(trong đó: n là cỡ mẫu; m là số biến đưa vào bảng hỏi )
+ Được tính theo phương pháp Phân tích hồi quy của Tabachnick and fidell
(1991)
Ta có n ≥ 8p + 50 = 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ x 6+50=98
Trang 20(trong đó: n là cỡ mẫu; p là số biến độc lập trong mô hình)
Như vậy, từ các điều kiện đảm bảo kích cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành
các phân tích và kiểm định nhằm giải quyết các mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đưa
ra, thì số lượng mẫu tối thiểu để tiến hành điều tra là 150 mẫu Để bảo đảm số mẫucần thiết trong nghiên cứu này số phiếu được phát ra là 200, tuy nhiên số phiếu thu
được đủ điều kiện để đưa vào xử lý là 150 mẫu
Phương pháp chọn mẫu:
Dựa trên danh sách khách hàng là các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kê khaithuế qua mạng tại Chi cục Thuế - Thành phố Đông Hà, các doanh nghiệp được lựachọn dựa trên phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
4.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được kiểm tra theo 3 yêu cầu: Đầy đủ, chính xác
và lôgic, sau đó được nhập vào máy tính và xử lý bằng phần mềm Excel Sử dụng
các công cụ của máy tính để tiến hành phân tích và sắp xếp theo trình tự nhất định.Các số liệu được trình bày ở các bảng số liệu, đồ thị, biểu đồ và hộp ý kiến
4.4 Phương pháp phân tích số liệu
4.4.1 Phương pháp so sánh
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó: Y1: chỉ tiêu năm trước
Y0: chỉ tiêu năm sau
Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp nhằm làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu trong thời
gian nghiên cứu Việc so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm cho thấy
được sự tác động có liên quan đến các hoạt động trong phân tích Từ đó có sự nhận
diện rõ các hoạt động trong nghiên cứu
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Y = Y1– Y0Trong đó: Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sauY: là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm sau so với năm trước của
chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêukinh tế Từ đó đánh giá chính xác các hoạt động phân tích
4.4.2 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng để mô tả thực trạng số lượng và cơ cấu các
loại hình doanh nghiệp đăng ký hoạt động qua Chi cục thuế thành phố Đông Hà,tình hình kê khai thuế qua mạng và các hình thức kê khai khác của doanh nghiệp doChi cục thuế quản lý Những khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải những khó
khăn trong kê khai thuế qua mạng Các chỉ tiêu phương pháp này được đưa vào
phân tích bao gồm: số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân…
4.4.3 Phương pháp phân tích
a) Kiểm định độ tin cậy của thang đo:
Đối với thang đo nhiều chỉ báo tức là thang đo được sử dụng cho nhiều câu
hỏi cùng đo lường một khái niệm giúp thể hiện những khía cạnh khác nhau của kháiniệm đó chỉ cần phải kiểm tra độ tin cậy của thang đo Điều kiện cần để một thang
đo đạt giá trị là thang đo đó phải đạt độ tin cậy, nghĩa là cho cùng một kết quả khi
đo lặp đi lặp lại Có thể thể sử dụng phương pháp đánh giá độ nhất quán nội tại
thông qua chỉ số Cronbach Alpha để kiểm định dộ tin cậy của thang đo nhiều chỉbáo Trong nghiên cứu này, chỉ số Cronbach Alpha được sử dụng để kiểm tra độ tincậy của thang đo Likert mức độ đo lường các biến quan sát đánh giá của doanhnghiệp đối với các yếu tố về việc thực hiện kê khai thuế qua mạng Quy tắc kiểm
Trang 22Từ 0,6 - 0,7: thang đo sử dụng được nếu khái niệm đo lường mới hoặc mớivới người trả lời.
b) Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp phân tích thống kê dùng đểrút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi
là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dungthông tin của tập biến ban đầu (Hair & ctg, 1998) Các biến có hệ số tương quan đơngiữa biến và các nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại Phương pháp trích
“Principal Components” được sử dụng kèm với phép quay “Varimax” Điểm dừng
trích khi các yếu tố có “Initial Eigenvalues” > 1 Xác định số lượng nhân tố Số lượngnhân tố được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue, chỉ số này đại diện cho phần biến
thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser, những nhân tố có chỉ
số Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình (Garson, 2003) Tiêu chuẩn phươngsai trích (Variance explained criteria) phải lớn hơn 50% Độ giá trị hội tụ: để thang đo
đạt giá trị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố (factor
loading) phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 trong một nhân tố (Jun & ctg, 2002)
Độ giá trị phân biệt: để đạt được độ giá trị phân biệt, khác biệt giữa các
factor loading phải lớn hơn hoặc bằng 0,3 (Jabnoun & ctg, 2003)
Phương pháp trích hệ số sử dụng thang đo: Mục đích kiểm định các thang đo
nhằm điều chỉnh để phục vụ cho việc chạy hồi quy mô hình tiếp theo nên phươngpháp trích yếu tố Principal Components với phép quay Varimax sẽ được sử dụngcho phân tích EFA trong nghiên cứu vì phương pháp này sẽ giúp kiểm định hiện
tượng đa cộng tuyến giữa các yếu tố của mô hình (nếu có)
c) Phân tích hồi quy
Sau khi thang đo của các yếu tố mới được kiểm định, bước tiếp theo sẽ tiến
hành chạy hồi quy tuyến tính và kiểm định với mức ý nghĩa 5% Mô hình hồi quy
như sau:
Y = β0 + β1 * X1 + β2 * X2 + … + βi * Xi+UiTrong đó:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Xi: Các yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.
βi: Các hệ số hồi quy riêng phần, Ui là biến độc lập ngẫu nhiên (phần dư) Cặp giả thuyết thống kê:
- H0: Không tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
- H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Nguyên tắc bác bỏ H0:
- Nếu giá trị Sig < 0,05: Bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu giá trị Sig > 0,05: Chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0
5 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ kê khai thuế qua mạngChương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ kê khai thuế qua
mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp nâng cao mức độ áp dụng dịch vụ kê khai thuế qua
mạng tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ KÊ
KHAI THUẾ QUA MẠNG
1.1 Khái niệm kê khai thuế và kê khai thuế qua mạng
Kê khai thuế là nghĩa vụ mà tất cả người nộp thuế (tổ chức, cá nhân) có hoạt
động sản xuất kinh doanh phải thực hiện Theo đó, việc kê khai thuế phải thực hiệntheo quy định của pháp luật về thuế Người khai thuế phải khai chính xác, trung
thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định vànộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lýthuế Có nhiều hình thức kê khai thuế, tùy thuộc vào quy định và sự phát triển củatừng quốc gia trên thế giới
Nội dung kê khai thuế: dù người nộp thuế thực hiện kê khai thuế theo hìnhthức nào thì việc kê khai thuế cũng phải đảm bảo đầy đủ thông tin cơ bản cần thiết,bao gồm: cơ sở tính thuế và số thuế phải nộp Tùy theo từng sắc thuế mà thời giannộp và hình thức hồ sơ khai thuế khác nhau để đảm bảo sự quản lý chặt chẽ và tính
đơn giản của hồ sơ thuế
Hồ sơ khai thuế: Là các chứng từ phản ánh, ghi nhận các thông tin liên quan
đến xác định nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế Cụ thể:
- Đối với loại thuế khai và nộp theo tháng, hồ sơ khai thuế bao gồm:
+ Tờ khai thuế tháng: được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tinnhằm xác định số thuế phải nộp
+ Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra
+ Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào
+ Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp
-Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, hồ sơ thuế bao gồm:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25+ Hồ sơ khai thuế năm: gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan
đến xác định số thuế phải nộp
+ Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu
khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính
+ Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế
năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế
-Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, hồ sơkhai thuế bao gồm:
cơ bản: khai thủ công (khai bản giấy) và khai thuế điện tử (khai thuế qua mạng)
a) Kê khai th ủ công
-Đây là hình thức kê khai đơn giản nhất, người nộp thuế kê khai trên thiết bịmáy tính, in ra và nộp bản giấy đến cơ quan thuế Việc này mất rất nhiều thời gian
và công sức cho việc quản lý, nhập liệu của cơ quan thuế
-Hệ thống mã vạch được sử dụng: người nộp thuế dùng phần mềm hỗ trợ kê
khai (HTKK) được cơ quan thuế cung cấp, sau khi kê khai, kết xuất số liệu kê khai
thuế ra bản giấy có mã vạch và chuyển đến cơ quan thuế, cơ quan thuế dùng máy
đọc mã vạch để nhập dữ liệu tự động Hình thức này đã giảm thời gian cho cán bộ
công chức trong việc nhập liệu, tránh sai sót về mặt số học cho người nộp thuế Tuy
nhiên, đối với những tờ khai bị lỗi mã vạch, cán bộ công chức thuế vẫn phải thực
hiện nhập lại số liệu kê khai thuế của người nộp thuế bằng tay Số lượng tài khoản
bị lỗi không ít nên vẫn rất mất thời gian cho cán bộ thuế và thời gian, công sức của
người nộp thuế và tiềm ẩn các lỗi nhập dữ liệu do nhập bằng tay
b) Hình th ức kê khai thuế điện tử
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Ngoài phương thức truyền thống gửi trực tiếp hồ sơ giấy tới cơ quan thuế,người nộp thuế còn có thể thực hiện bằng phương tiện điện tử Khi đó, người nộp
thuế phải tạo chứng từ điện tử để chuyển tới cơ quan thuế qua mạng internet
Tùy vào trình độ phát triển công nghệ thông tin của từng quốc gia tại từng thời
điểm, người nộp thuế có thể kê khai thuế qua điện thoại vào máy chủ của cơ quan
thuế, người nộp thuế nhập tờ khai vào một thiết bị kê khai đặc biệt và chuyển trựctiếp đến cơ quan thuế (đĩa mềm hoặc băng từ; kê khai thuế qua mạng người nộpthuế sử dụng phần mềm để truy cập vào máy chủ của cơ quan thuế để kê khai vàchuyển thông tin vào máy chủ hoặc kê khai thuế qua mạng internet) Hình thức kêkhai thuế qua mạng internet được thực hiện phổ biến tại các nước phát triển và là xuthế của các nước đang phát triển hiện nay
Kê khai thuế điện tử chỉ là bước đầu trong việc thực hiện thủ tục thuế điện tử.Thuế điện tử là một hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ thuế cho các tổ chức, cánhân bên ngành thuế Các dịch vụ thuế điện tử bao gồm: cung cấp qua mạng cácthông tin tham khảo liên quan đến lĩnh vực thuế, đối thoại hỏi đáp trực tiếp, đăng kíthuế, nộp tờ khai thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và giải quyết khiếu nại tốcáo của người nộp thuế… Nhận thông báo kết quả xét miễn thuế, giảm thuế, hoànthuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt…
Khái niệm về kê khai thuế qua mạng
Kê khai thuế qua mạng là hình thức giao dịch điện tử giữa người nộp thuế và
cơ quan thuế, một trong những giao dịch đã được pháp luật quy định, đây là hình
thức giao dịch văn minh, hiện đại
Kê khai thuế qua mạng chính là hình thức khai thuế dựa trên truyền dữ liệu
kê khai qua mạng internet mà không tính đến việc chuyển qua các thiết bị trung
gian Người nộp thuế cần phải làm các bước sau: Lập hồ sơ khai thuế trên máy
tính của mình và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý bằng mạng internet
mà không cần gửi qua đường bưu điện hoặc đến nộp trực tiếp hồ sơ bằng giấy cho
cơ quan thuế
Hồ sơ kê khai thuế điện tử bao gồm: tờ khai và các tài liệu kèm theo theo quy
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27dạng điện tử Các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sangdạng điện tử Chứng từ chuyển sang chứng từ điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điềukiện sau:
- Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy
- Có ký hiệu riêng xác nhận đã chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử
- Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ chứng từ giấy sangchứng từ điện tử
Điều kiện thực hiện kê khai thuế qua mạng: để thực hiện kê khai thuế qua
mạng người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là những tổ chức, cá nhân được cấp mã số thuế và đang kê khai nộp thuế
T Có khả năng truy cập và sử dụng mạng internet và có địa chỉ thư điện tử liênlạc ổn định với Cơ quan thuế Đường truyền internet là kênh chính thức để ngườinộp thuế kết nối với cơ quan thuế Vì vậy để đảm bảo không bị lỗi đường truyền vàtrong thời hạn Người nộp thuế phải trang bị đường truyền mạng tốc độ đảm bảo và
có địa chỉ hòm thư để trao đổi thường xuyên với cơ quan thuế khi cần tư vấn, nhận
các thông báo của cơ quan thuế…
Thời hạn nộp thuế qua mạng: Một trong những ưu điểm của khai thuế qua
mạng là người nộp thuế có thể nộp tờ khai thuế mọi lúc, mọi nơi, cụ thể:
- Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế quacổng thông tin điện tử của cơ quan thuế 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, baoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, Tết) Ngày nộp hồ sơ khai thuế điện
tử được tính từ 0 giờ đến 24 giờ cùng ngày
- Thời điểm nộp hồ sơ thuế điện tử là thời điểm được ghi trên Thông báo xácnhận hồ sơ khai thuế điệm tử của cơ quan thuế Việc thời điểm là rất quan trọngtrong việc xác định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế để ra quyết định xử phạt hànhchính về nộp chậm hồ sơ khai thuế
- Cơ quan thuế gửi thông báo xác nhận đã nhận được hồ sơ thuế điện tử đến
địa chỉ hòm thư điện tử người nộp thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN(trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút sau khi người nộp thuế
hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN hoàn thành việc gửi hồ sơ thuế điện tử
Yêu cầu kê khai thuế qua mạng: Yêu cầu cơ bản trong kê khai thuế qua
mạng là tính toàn vẹn, chính xác của hồ sơ khai thuế và tính bảo mật thông tin
Tính toàn vẹn, chính xác của hồ sơ khai thuế: Đối với hồ sơ khai thuế bằng
giấy, khi tờ khai bị lỗi mã vạch và phải nhập bằng tay hoặc lỗi trong quá trình quét
mã vạch, tồn tại lỗi nhập liệu trong qua trình nhập tay, ảnh hưởng tới tính chính xácthông tin khai thuế Đối với hồ sơ khai thuế qua mạng, hồ sơ chuyển định dạng PDF
nhưng trong quá trình truyền dữ liệu qua T-VAN, hay đường truyền vẫn có thể xảy
ra tình trạng lỗi thông tin Vì vậy, cần đảm bảo tính toàn vẹn và chính xác thông tinkhai thuế cho người nộp thuế
Bảo mật thông tin: Nhu cầu bảo mật thông tin là nhu cầu chính đáng và rất lớn
của người nộp thuế Đối với hình thức khai thuế bằng giấy, người nộp thuế khá yêntâm trong việc bảo mật thông tin vì dữ liệu khó tra cứu hơn và chỉ cán bộ thuế, cán
bộ tiếp nhận tờ khai thuế là đối tượng biết thông tin kê khai Trong khi, đối với kêkhai thuế qua mạng , dữ liệu được truyền cho nhiều đối tượng, qua trung gian T-VAN và tra cứu cũng đơn giản hơn Vì vậy, đây cũng là một trong những nỗi lo vàyêu cầu tuyệt đối của người nộp thuế Việc trao đổi thông tin về giao dịch điện tửtrong lĩnh vực thuế phải được bảo mật theo quy định của pháp luật Các tổ chức, cá
nhân, cơ quan tham gia hệ thống trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về thuế có trách
nhiệm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác và toàn vẹn của dữ liệu điện tử
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính bảo mật, an toàncủa hệ thống.
Các hình thức kê khai thuế qua mạng: Người nộp thuế thực hiện khai thuế
điện tử theo một trong hai cách sau:
- Khai thuế điện tử trực tuyến thông qua cổng thông tin điện tử của Cơ quanthuế: người nộp thuế truy cập tài khoản giao dịch thuế điện tử, thực hiện khai thuếtrực tuyến và gửi hồ sơ khai thuế điện tử cho Cơ quan thuế
Ưu điểm: Mô hình này có ưu điểm là DN không sử dụng phần mềm khai thuế,
chỉ cần trang bị máy tính và đường truyền kết nối mạng internet không cần công bốcác tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép kết nối giữa hệ thống và quản lý của doanh nghiệp
và Cơ quan thuế
Nhược điểm: Các chi tiết, dữ liệu phải khai báo trực tiếp trên mạng internet.
Trong khi đó nếu tốc độ đường truyền không đảm bảo làm gián đoạn hay kéo dài
thời gian khai báo Dữ liệu sau khai báo không lưu trong dữ liệu của DN, DN không
sử dụng lại được trong những lần khai báo tiếp theo
- Khai thuế điện tử bằng các phần mềm, công cụ hỗ trợ khai thuế; người nộpthuế lập hồ sơ khai thuế điện tử bằng phần mềm của cơ quan thuế cung cấp, ứngdụng hỗ trợ đáp ứng kết xuất ra chuẩn định dạng dữ liệu của Cơ quan thuế, sau đó
người nộp thuế truy cập vào tài khoản giao dịch thuế điện tử (đã đăng kí và được
Cơ quan thuế cung cấp tên người sử dụng – user) để thực hiện gửi hồ sơ khai thuếđiện tử cho Cơ quan thuế
Phần mềm cài đặt tại DN có thể là phần mềm hỗ trợ kê khai được cung cấpmiễn phí bởi Cơ quan thuế và được cập nhật thường xuyên khi có phiên bản mới)hoặc phần mềm kê khai thuế được cài đặt tại DN, có hỗ trợ kết xuất mã vạch theotiêu chuẩn của Tổng cục Thuế tích hợp chữ ký có tích hợp chữ ký số và kết xuất báocáo ra theo tiêu chuẩn của Tổng cục Thuế
Ưu điểm: Với mô hình khai báo thông qua phần mềm cài đặt tại DN, DN có
thể truyền dữ liệu trực tiếp đến hệ thống tiếp nhận của Cơ quan thuế Phần dữ liệu
sau khi được cập nhật và xử lý sẽ nằm trên hệ thống xử lý số liệu của Cơ quan thuếTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30và hệ thống dữ liệu của DN Vì vậy, mô hình này rất thuận lợi cho công tác tổnghợp, lập báo cáo, quyết toán và hoàn thuế.
Nhược điểm: DN phải đầu tư chi phí phần mềm kê khai thuế, chi phí nâng cấp
phần mềm khai báo khi có sự thay đổi về quy trình nghiệp vụ thuế Cơ quan thuếphải công bố các tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép kết nối giữa hệ thống của DN và hệthống của Cơ quan thuế
Ngoài những thuận lợi trong mô hình khai thuế qua mạng, việc khai thuế quamạng cũng bộc lộ rõ một số khó khăn vướng mắc cho cả DN và Cơ quan thuế quaviệc phụ thuộc nhiều vào đường truyền, chưa có phương án dự phòng khi phát sinh
sự cố đường truyền; còn tồn tại song song khai báo thủ công và khai báo từ xa dẫn
đến khó khăn trong công tác quản lý, thống kê… về phía DN có quy mô sản xuất nhỏ
không sử dụng Công nghệ thông tin vào quản lý điều hành, không có nhân sự amhiểu về Công nghệ thông tin sẽ khó khăn trong việc kê khai thuế mạng Một số DN
sử dụng dịch vụ kê khai thuế không quản lý tốt hồ sơ thuế, phụ thuộc hoàn toàn vào
người làm dịch vụ nên khó khăn trong công tác thanh khoản khi thay đổi dịch vụ
Kê khai thuế qua mạng là hình thức kê khai thuế tiến bộ, tạo thuận lợi cho Cơquan thuế và cho người nộp thuế Đó là xu hướng của mọi quốc gia và đang đượctriển khai rộng rãi ở Việt Nam Vì vậy, ngoài việc nhận thức được bản chất của hìnhthức kê khai này, những ưu điểm và hạn chế của nó Mỗi đối tượng cũng cần nhậnthức được sự cần thiết của việc áp dụng hình thức kê khai này nhằm nâng cao ýthức, đẩy nhanh tiến trình triển khai áp dụng trong thực tế hiện nay
c) So sánh s ự khác biệt giữa hai phương pháp kê khai thuế: kê khai thuế
qua m ạng và kê khai thuế bằng hồ sơ giấy
Nhìn chung, về quy trình kê khai thuế thì hai phương pháp này hoàn toàngiống nhau, tuy nhiên cách thức thực hiện nộp tờ khai tạo nên sự khác biệt giữa hai
phương pháp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Bảng 1.1: So sánh sự khác biệt giữa kê khai thuế qua mạng và kê khai thuế
Tiết kiệm được chi phí đi lại, in
ấn hồ sơ và không gian lưu trữ
tờ khai
Sự chủ động NNT phải nộp thuế trong giờ
hành chính, trong ngày làmviệc và phải đến trực tiếp CQT
để nộp tờ khai
NNT chủ động thời gian nộp tờkhai, có thể sửa đổi, bổ sung tờkhai vào thời gian thích hợp.CQT chủ động trong việc tiếpnhận và xử lý tờ khai
Đòi hỏi NNT phải có kiến thức
về công nghệ thông tin vàmạng máy tính
Tính an toàn Không thực sự an toàn Tờ khai
trong quá trình lưu giữ có thể bịmối, mọt, hoặc rách, mất tờkhai
Có tính an toàn cao hơn, nhưng
cũng cần đề phòng nguy mấtcắp dữ liệu trong máy tính
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
1.2 Sự cần thiết của việc áp dụng kê khai thuế qua mạng
1.2.1 Đối với Cơ quan thuế
Cải cách hành chính thuế và hiện đại hóa công tác quản lý thuế là một nhiệm
vụ quan trọng mà Đảng, Nhà nước và Chính phủ đặt ra cho ngành thuế trong gia
đoạn hiện nay Trước tình hình kinh tế - xã hội có nhiều biến động, nguồn thu thuế
từ các hoạt động xuất nhập khẩu thu hẹp dần do yêu cầu thực hiện các cam kết quốc
tế, ngành thuế có nghĩa vụ đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước theo hướng tăngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32dần các nguồn thu nội dịa, đồng thời vẫn đảm bảo khuyến khích hoạt động sản xuấtkinh doanh trong nước Nhiệm vụ quản lý của ngành thuế ngày càng trở nên nặng
nề Trong điều kiện nguồn nhân lực của ngành còn có hạn, đòi hỏi Cơ quan thuếphải cải cách hiện đại hóa ngành Thuế
Trong những năm qua, ngành Thuế đã có nhiều cải cách đột phá, được cộng
đồng doanh nghiệp, tổ chức quốc tế ghi nhận Năm 2017, ngành Thuế vẫn đặt trọngtâm là đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa, tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho người nộp thuế
Ngoài đẩy mạnh cải cách thể chế, thủ tục hành chính (TTHC) thuế, thực hiện
Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử, năm 2017, Tổngcục Thuế tiếp tục triển khai cung cấp và hỗ trợ sử dụng 10 dịch vụ công trực tuyếnmức độ 3 và 4, gồm hàng loạt các website: Tra cứu thông tin người nộp thuế, hỏi
đáp chính sách thuế, dịch vụ hỗ trợ nộp tờ khai thuế TNCN online, tra cứu hóa đơn,
dịch vụ hỗ trợ kê khai hồ sơ khai thuế qua mạng, dịch vụ hỗ trợ kê khai báo cáo hóa
đơn qua mạng, dịch vụ hỗ trợ kê khai báo cáo biên lai phí, lệ phí qua mạng, dịch vụ
hỗ trợ kê khai báo cáo tài chính qua mạng, dịch vụ nộp thuế qua mạng Những ứngdụng này sẽ được nâng cấp để phát huy tối đa hiệu quả trong quá trình thực hiện.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, số lượng DN tăng lên nhanh chóng,
điều này làm cho khối lượng công việc của cán bộ thuế ngày càng tăng Trong khi
tình trạng chen lấn quá tải, dồn ứ cục bộ tại bộ phận một của các ngày cuối của hạnnộp nộp tờ khai vẫn diễn ra làm tốn thời gian và chi phí của DN Ngoài ra, sự gia
tăng về các sắc thuế (thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đát phi nông nghiệp, thuế
bảo vệ môi trường, ) việc tiếp nhận thủ công tất cả các hồ sơ khai thuế sẽ cần rấtnhiều cán bộ thuế tham gia tiếp nhận gây ra nhiều khó khăn, bất cập như lãng phí vềthời gian, công sức, tiềm ẩn các lỗi nhập liệu
Đối với cơ quan thuế, khai thuế qua mạng là một nội dung quan trọng đối với
công tác cải cách và hiện đại hóa ngành thuế Đây là giải pháp nhằm giảm tình trạngquá tải, áp lực cho các cơ quan thuế mỗi khi đến kỳ hạn nộp hồ sơ khai thuế Giảm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33thời gian, nhân lực tiếp nhận tờ khai, đặc biệt là giảm rất nhiều chi phí cho lưu trữ
hồ sơ khai thuế cũng như tìm kiếm thông tin
Như vậy, có thể nói kê khai thuế qua mạng internet là bước đi tất yếu tronggiai đoạn hiện nay nhằm từng bước hiện đại hóa ngành thuế, tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, giảm áplực cho ngành thuế, đáp ứng yêu cầu của xã hội Đây là xu hướng tất yếu trong thời
kỳ hội nhập hiện nay
1.2.2 Đối với người nộp thuế
Đứng trên góc độ doanh nghiệp, việc quản lý thuế của cơ quan thuế phải vừađơn giản, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và vẫn đảm bảo việc phối hợp trong quản lý
của cơ quan thuế DN được hưởng nhiều lợi ích từ kê khai thuế qua mạng:
Thứ nhất, kê khai thuế qua mạng không giới hạn thời gian, không phụ thuộc
vào thời gian làm việc của cơ quan thuế, có thể gửi hồ sơ kê khai 24/24 giờ trongngày, tại mọi địa điểm có kết nối mạng internet
Thứ hai, hệ thống tổ chức lưu trữ lâu dài, có tính pháp lý cao.
Thứ ba, giảm chi phí in ấn giấy tờ (đặc biệt là đối với những DN có bảng kê
với số lượng hóa đơn sử dụng lớn), không mất thời gian làm thủ tục in dấu và thờigian đi nộp hồ sơ kê khai
Thứ ba, người nộp thuế khi kê khai sẽ được cung cấp thêm nhiều tính năng
mới thông qua cơ quan thuế như trong trường hợp mất tờ khai thuế có thể đề nghịlên cơ quan thuế đề xuất cung cấp lại hồ sơ
Thứ tư, mọi hình thức từ việc kê khai qua mạng là tự động xử lý các thông
tin vì thế sẽ giúp bạn tránh được những sai sót không đáng có
Thứ năm, lưu trữ được nhiều hồ sơ theo một cách có hệ thống tạo điều kiện
cho DN dễ theo dõi cũng như tiện trong việc kê khai
Thứ sáu, tạo điều kiện thuận lợi cho DN tiếp cận với giao dịch thương mại
điện tử, chính phủ điện tử
1.3 Các nhân tố tác động đến kê khai thuế qua mạng
a) Cơ chế quản lý thuếTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Hiện nay, người nộp thuế thực hiện kê khai thuế theo cơ chế tụ nộp, bên phía
cơ quan thuế chỉ đóng vai trò giám sát, theo dõi sự tuân thủ để NNT thực hiện đúng
nghĩa vụ thuế của mình đốivới nhà nước Đến nay, kê khai thuế qua mạng đượctriển khai thực hiện trên toàn hệ thống mang tính bắt buộc Cơ quan thuế đã cùngcác cơ quan hữu quan xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu khaithuế, khắc phục những lỗi hệ thống mắc phải tạo niềm tin cho NNT Chính phủ quy
định các doanh nghiệp đóng trụ sở tại các tỉnh/thành phố có cơ sở hạ tầng về công
nghệ thông tin, bắt buộc kê khai thuế qua mạng Sự thống nhất và kịp thời trongviệc kê khai nhiều loại thuế, các sắc thuế khác nhau nên kê khai cũng khác nhau,
điều này làm cho quá trình khai thuế phải trải qua nhiều giai đoạn phức tạp để hoàn
thành nghĩa vụ thuế
b) Những quy phạm pháp luật
Các quy phạm pháp luật về luật giao dịch điện tử phải bảo vệ được người sửdụng, xây dựng hệ thống pháp lý chặt chẽ bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, tạo niềmtin khi thực hiện giao dịch điện tử là rất quan trọng Ở nước ta, công nghệ thông tinchỉ mới phát triển rầm rộ gần đây, nên hệ thống quy định pháp luật về giao dịch , anninh mạng, tính pháp lý trong giao dịch điện tử chưa thật sự hoàn chỉnh Ngoài ra
các quy định của chính phủ về thay đổi sẽ thường xuyên cập nhật mới thông tin khai
thuế, điều này làm NNT và các tổ chức T-VAN phải đầu tư nhiều thời gian tìm hiểu
để vận dụng vào khai thuế điện tử Những quy định khác mang tính pháp lý khi thực
hiện kê khai thuế qua mạng như: hình thức phạt vi phạm nộp chậm hồ sơ, tính pháp
lý đối với các chứng từ giao dịch điện tử giữa CQT với NNT, quy định ràng buộc
về mặt pháp lý đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ đi kèm
c) Điều kiện cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng trong hoạt động giao dịch điện tử Để
khai thuê qua mạng, cả CQT và NNT đều phải được cung cấp một hệ thống máy
móc tương đối tốt, hệ thống mạng ổn định, hệ thống mạng internet đủ mạnh và
mạng lưới bao phủ rộng khắp Vì khai thuế qua mạng sẽ được NNT sử dụng bất cứ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích thực hiện kê khai thuế qua mạng Thêm vào
đó, để kê khai thuế qua mạng đòi hỏi NNT phải có hệ thống máy móc công nghệnhư: máy tính phải có bộ vi xử lý tốc độ cao, có phần mềm trình duyệt InternetExplorer và định dạng PDF
d) Chất lượng của các dịch vụ đi kèm kê khai thuế qua mạng
Để thực hiện kê khai thuế qua mạng, NNT cần có sự hỗ trợ từ các dịch vụ đikèm khác như: dịch vụ chữ ký số, dịch vụ T-VAN, dịch vụ cung cấp mạng internet
Nếu chất lượng các dịch vụ này tốt sẽ khuyến khích NNT sử dụng dịch vụ, nhưngnếu các ứng dụng kê khai thuế qua mạng kén chọn các ứng dụng tích hợp khác trênmáy tính, tạo nên sự không tương thích của các phần mềm của CQT cung cấp vớicác phần mềm máy tính mà NNT sử dụng sẽ trở ngại trong quá trình kê khai thuếqua mạng Một số lỗi thường gặp như: báo lỗi java, menu hiển thị không đúng, ký
số không được,… sẽ là những trở ngại lớn nếu NNT thiếu am hiểu chuyên sâu vềmáy tính
Xu
hướng
hành vi
Quychuẩnchủquan
Niềm tin của người ảnh
hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên
hay không nên mua sản phẩm
Niềm tin đối với thuộc tính
sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Hình 1.1: Thuyết hành động hợp lý
(Nguồn: Schiffman và Kanuk, 1987)
Thuyết hành động hợp lý (TRA) được xây dựng từ năm 1967 và được hiệuchỉnh mở rộng theo thời gian từ đầu những năm 70 bởi Ajzen và Fishbein (1980)
Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất
về hành vi tiêu dùng Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng muathì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng
Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộctính của sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các íchlợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc
tính đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng
Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên
quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người này
thích hay không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu
hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc
mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốncủa những người có ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng của những người có liên quan
đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng và động cơ thúc đẩy người tiêu dùng làm
theo những người có liên quan là hai yếu tố cơ bản để đánh giá chuẩn chủ quan.Mức độ thân thiết của những người có liên quan càng mạnh đối với người tiêu dùngthì sự ảnh hưởng càng lớn tới quyết định chọn mua của họ Niềm tin của người tiêudùng vào những người có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng bị
ảnh hưởng càng lớn Ý định mua của người tiêu dùng sẽ bị tác động bởi nhữngngười này với những mức độ ảnh hưởng mạnh yếu khác nhau
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn
của những người ảnh hưởng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Trong mô hình thuyết hành ðộng hợp lý thì niềm tin của mỗi cá nhân ngườitiêu dùng về sản phẩm hay thương hiệu sẽ ảnh hưởng đến thái độ hướng tới hành vi
và thái độ hướng tới hành vi sẽ ảnh hưởng đến xu hướng mua chứ không trực tiếpảnh hưởng đến hành vi mua Do đó thái độ sẽ giải thích được lý do dẫn đến xuhướng mua sắm của người tiêu dùng, còn xu hướng là yếu tố tốt nhất để giải thích
xu hướng hành vi của người tiêu dùng
Ưu điểm: mô hình TRA giống như mô hình thái độ ba thành phần nhưng mô
hình này phối hợp 3 thành phần: nhận thức, cảm xúc và thành phần xu hướng đượcsắp xếp theo thứ tự khác với mô hình thái độ ba thành phần Phương cách đo lường
thái độ trong mô hình TRA cũng giống như mô hình thái độ đa thuộc tính Tuy
nhiên mô hình TRA giải thích chi tiết hơn mô hình đa thuộc tính vì thêm thành phầnchuẩn chủ quan
Nhược điểm: thuyết hành động hợp lý TRA bị giới hạn khi dự đoán việc thực
hiện các hành vi của người tiêu dùng mà họ không thể kiểm soát được bởi vì môhình này bỏ qua tầm quan trọng của yếu tố xã hội mà trong mà trong thực tế có thể làmột yếu tố quyết định đối với hành vi cá nhân (Grandon & Peter P Mykytyn 2004;Werner 2004)
Yếu tố xã hội có nghĩa là tất cả những ảnh hưởng của môi trường xungquanh các cá nhân mà có thể ảnh hưởng đến hành vi cá nhân (Ajzen 1991); yếu tố
về thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan không đủ để giải thích cho hành độngcủa người tiêu dùng
1.4.2 Thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận (Theory of Perceived Behaviour TPB)
-Thái độ
Hành vi thực sự
Xu hướng hành
viChuẩn chủ quanTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Hình 1.2: Thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận
(Nguồn: Ajzen, 1991)
Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết
hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thểđược dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó Các
xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đếnhành vi và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực
hiện hành vi đó (Ajzen, 1991)
Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba nhân tố Thứ nhất, các thái độ được
khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện Nhân tố thứhai là ảnh hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiệnhay không thực hiện hành vi đó Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of
Planned Behaviour) được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát
hành vi cảm nhận vào mô hình TRA Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phảnánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn
có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Ajzen đề nghị rằng nhân tốkiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi và nếu đương
sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vicòn dự báo cả hành vi
Ưu điểm: Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn mô hình TRA trong việc
dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàncảnh nghiên cứu Bởi vì mô hình TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình
Kiểm soát hành vi
cảm nhận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Nhược điểm: Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi
(Werner, 2004) Các hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý định không giới hạn
thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991) Có thể có các
yếu tố khác ảnh hưởng đến hành vi Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằngchỉ có 40% sự biến động của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB
(Ajzen năm 1991; Werner 2004) Hạn chế thứ hai là có thể có một khoảng cáchđáng kể thời gian giữa các đánh giá về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh
giá (Werner 2004) Trong khoảng thời gian, các ý định của một cá nhân có thể thay
đổi Hạn chế thứ ba là TPB là mô hình tiên đoán rằng dự đoán hành động của một
cá nhân dựa trên các tiêu chí nhất định Tuy nhiên, cá nhân không luôn luôn hành
xử như dự đoán bởi những tiêu chí (Werner 2004)
1.4.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
Ngày nay mô hình TAM được xem là một trong những mô hình phổ biến nhất để
đánh giá khả năng chấp nhận đối với các dịch vụ công nghệ mới
Hình 1.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Nguồn: Davis và cộng sự (1989)
Nhận thứchữu dụng
Sửdụng
Hành
vi dự
định
sửdụng
Bên ngoại Thái độ
Trang 40Mô hình chấp nhận công nghệ TAM được đề xuất bởi Davis và cộng sự
(1989), được sử dụng để dự đoán và giải thích hành vi của người dân đối với hệ
thống công nghệ thông tin Mô hình TAM mô tả rằng tính nhận thức hữu dụng,nhận thức dễ sử dụng tác động đến thái độ, nhận thức hữu dụng và thái độ ảnh
hưởng tích cực đến ý định hành vi của người sử dụng công nghệ và hướng đến việc
sử dụng thực tế của công nghệ
Hành vi dự định sử dụng được tác động bởi thái độ hướng đến sử dụng, nhậnthức hữu dụng, đây là hai nhân tố chính tác động đến hành vi dự định sử dụng của
khách hàng, là hai trong năm yếu tố góp phần việc sử dụng Trong mô hình cũng thể
hiện rõ hành vi sử dụng là nhân tố chính tác động đến việc sử dụng của khách hàng
1.4.4 Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng TAM 2
Tình nguyệnKinh nghiệm
Dự định sửdụng
Liên quan đến
công việc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ