i ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM MAI THỊ HIỆP DẠY HỌC LÀM VĂN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VĂN – T
Trang 1i
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MAI THỊ HIỆP
DẠY HỌC LÀM VĂN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN VĂN – TIẾNG VIỆT
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS: TRẦN VĂN CHUNG
Thừa Thiên Huế, năm 2018
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Mai Thị Hiệp
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình, quý báu từ quý thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến các giảng viên khoa Ngữ văn tại trường Đại học Sư phạm Huế, trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐH Quy Nhơn, trường CĐSP Thừa Thiên Huế - những người đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng tri ân đến thầy giáo, Tiến sĩ Trần Văn Chung, giảng viên Khoa Ngữ văn, trường ĐHSP Huế - người đã hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã khuyến khích, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Trân trọng
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 41
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Lịch sử vấn đề 7
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 12
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
5 Phương pháp nghiên cứu 13
6 Cấu trúc luận văn 13
NỘI DUNG 14
Chương 1 CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC LÀM VĂN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP 14
1.1 Cơ sở lí luận 14
1.1.1 Giới thuyết về dạy học theo quan điểm tích hợp 14
1.1.2 Dạy học các môn văn hóa trong các trường dạy nghề và tiềm năng của việc tổ chức dạy học làm văn theo quan điểm tích hợp 19
1.1.3 Đặc điểm tâm lí của học sinh các trường dạy nghề 23
1.2 Cơ sở thực tiễn 25
1.2.1 Nội dung chương trình dạy học làm văn trong các trường dạy nghề 25
1.2.2 Thực trạng dạy học làm văn ở trường dạy nghề hiện nay 27
Tiểu kết chương 1 32
Chương 2 NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP DẠY HỌC LÀM VĂN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP 33
2.1 Nguyên tắc 33
2.1.1 Dạy học làm văn cho học sinh các trường dạy nghề theo quan điểm tích hợp cần lựa chọn nội dung tích hợp phù hợp 33
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 52
2.1.2 Dạy học làm văn cho học sinh các trường dạy nghề theo quan điểm tích
hợp cần xác định đúng thời điểm tích hợp 33
2.1.3 Dạy học làm văn cho học sinh các trường dạy nghề theo quan điểm tích hợp cần phải xác định đúng mức độ tích hợp 34
2.1.4 Dạy học làm văn cho học sinh các trường dạy nghề theo quan điểm tích hợp cần phù hợp yêu cầu nghề nghiệp của học sinh các trường dạy nghề 34
2.2 Biện pháp 35
2.2.1 Tích hợp tri thức, kĩ năng thuộc các phân môn, bộ môn văn hóa trong quá trình dạy học làm văn 35
2.2.2 Tích hợp tri thức, kĩ năng thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp trong quá trình dạy học làm văn cần lựa chọn thời điểm tích hợp phù hợp 53
2.2.3 Tích hợp giáo dục phẩm chất của người lao động trong quá trình dạy học làm văn cần xác định mức độ phù hợp 63
2.2.4 Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học làm văn phải phù hợp yêu cầu nghề nghiệp của học sinh các trường dạy nghề 70
Tiểu kết chương 2 74
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 75
3.1 Mục đích thực nghiệm 75
3.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 75
3.3 Thời gian thực nghiệm 76
3.4 Kế hoạch thực nghiệm 76
3.4.1 Thiết kế giáo án thực nghiệm 76
3.4.2 Tiến hành dạy học thực nghiệm 92
3.4.3 Kiểm tra dạy học thực nghiệm 93
3.5 Kết quả thực nghiệm 93
3.6 Đánh giá thực nghiệm 94
3.6.1 Đánh giá định tính 94
3.6.2 Đánh giá định lượng 94
Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 63
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CG17TC3-1 : Lớp Cơ khí cắt gọt kim loại, khóa trung cấp 3 năm, lớp Cắt gọt 1QT17TC3-1 : Lớp Quản trị mạng, khóa trung cấp 3 năm, lớp Quản trị 1
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 74
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Về kết quả khảo sát giáo viên 27
Bảng 1.2 Về kết quả khảo sát học sinh 28
Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 75
Bảng 3.2 Kết quả bài kiểm tra lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 93
Bảng 3.3 Kết quả tổng hợp 93
Bảng 3.4 Biểu đồ so sánh kết quả giữa thực nghiệm và đối chứng 94
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 85
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ biểu thị mối liên hệ giữa ba phân môn 16
Hình 1.2 Sơ đồ biểu thị mối liên hệ giữa làm văn với các loại kiến thức liên môn 17
Hình 2.1 Minh họa nghề Điện công nghiệp 56
Hình 2.2 Minh họa nghề May và Thiết kế thời trang 57
Hình 2.3 Minh họa nghề Cơ khí chế tạo máy 58
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 96
MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ mà tri thức, kĩ năng của con người được xem là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội Trong xã hội đó, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người có trí tuệ, thông minh và sáng tạo Muốn
có được điều này, ngay từ bây giờ, sự nghiệp giáo dục nước ta nói chung, giáo dục dạy nghề nói riêng không chỉ có nhiệm vụ phải trang bị cho học sinh (HS) hệ thống kiến thức, kĩ năng cơ bản, hiện đại, phù hợp với từng lĩnh vực nghề nghiệp mà còn phải hình thành ở người học những phẩm chất và năng lực (NL) cần thiết để đáp
ứng được những yêu cầu mới đã và đang đặt ra Theo luật Giáo dục nghề nghiệp đã
ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học, phát triển phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp toàn dân, nhất là thanh niên”[28, tr2]
Trong bối cảnh đó, các nhà nghiên cứu giáo dục đã có nhiều biện pháp nghiên cứu, vận dụng những quan điểm dạy học (DH) tiên tiến trên thế giới vào quá trình DH ở nhiều cấp học, bậc học Trong đó, quan điểm DH tích hợp đã và đang được vận dụng vào quá trình DH đã cho thấy hiệu quả nhất định Nó đã góp phần giúp HS và giáo viên (GV) giải quyết mâu thuẫn giữa lượng thời gian có hạn với khối lượng kiến thức, kĩ năng rất lớn mà con người phải chiếm lĩnh Ở Việt Nam, từ thập niên 90 của thế kỉ XX, quan điểm tích hợp đã được quan tâm nghiên cứu, thử nghiệm vào quá trình DH ở nhà trường phổ thông Tích hợp trở thành một quan điểm chủ đạo trong việc xây dựng chương trình, nội dung sách giáo khoa (SGK) cũng như việc xác lập các phương pháp và kĩ thuật DH
Tuy nhiên, việc DH nói chung và DH các môn văn hóa trong các trường dạy nghề hiện nay vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu nói trên Nội dung DH còn hàn lâm,
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 107
coi trọng lý thuyết hơn thực hành, thiếu tính liên thông các bài học với nhau, nhiều vấn đề khai thác trùng lặp trong nhiều môn học, làm chương trình trở nên thiếu tính
hệ thống, quá tải Trong khi đó, phương pháp DH lại nặng về truyền thụ, áp đặt, ít
có sự liên hệ kiến thức giữa các bộ môn với nhau cũng như kiến thức giữa các bài học trong cùng một bộ môn Hơn nữa, hoạt động DH chỉ chú trọng vào việc cung cấp kiến thức mà ít chú trọng đến phát triển kĩ năng cho HS, ít có sự liên hệ giữa lý thuyết học trong nhà trường và thực tiễn cuộc sống Việc tổ chức DH, nhất là DH các môn văn hóa trong các trường dạy nghề vẫn chưa thực sự bám sát vào những yêu cầu của quan điểm dạy học này Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục trong các trường dạy nghề HS chưa thấy được mối liên hệ giữa các kiến thức văn hóa và kiến thức nghề nghiệp, giữa phẩm chất đạo đức, NL tư duy với các hoạt động nghề nghiệp mà các em đang học…
Chương trình đào tạo nghề mới được tổng cục dạy nghề ban hành đã thể hiện rất rõ quan điểm tích hợp Biểu hiện cụ thể nhất là hướng tới vừa dạy văn hóa vừa dạy nghề cho học sinh các trường nghề Hai mục tiêu này có mối quan hệ bổ trợ, tác động lẫn nhau
Làm văn (LV) là phân môn rèn luyện kĩ năng nói và viết cho HS, đồng thời
có khả năng bồi đắp tâm hồn, hoàn thiện nhân cách, phát triển NL tư duy sáng tạo Trong các trường dạy nghề, DH phân môn này theo quan điểm tích hợp còn có khả năng giúp HS hình thành, phát triển những phẩm chất và NL cơ bản nhất của con người nói chung và người lao động nói riêng như: tình yêu lao động, tinh thần trách nhiệm, NL giao tiếp và cộng tác với mọi người…Tuy nhiên, cũng như thực trạng
DH nhiều môn học, phân môn khác, quan điểm tích hợp chưa được chú ý, vận dụng trong quá trình DH làm văn Giờ học LV chưa có sự kết nối với các kiến thức và kĩ năng thuộc các bộ môn, phân môn khác, với mục tiêu đào tạo nghề cho HS Xuất
phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Dạy học làm văn
cho học sinh các trường dạy nghề theo quan điểm tích hợp”
2 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
2.1 Tình hình nghiên cứu về dạy học theo quan điểm tích hợp
2.1.1 Các công trình nghiên cứu về dạy học theo quan điểm tích hợp trên thế giới
Vào những năm 50, 60 của thế kỉ XX, trào lưu sư phạm tích hợp đã ra đời ở
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 118
phương Tây Cũng trong thời gian này, nhiều nước trên thế giới đã tập trung xây dựng chương trình các môn học theo quan điểm tích hợp với những mức độ khác nhau Vào thập niên 90 của thế kỉ XX, quan điểm tích hợp lại gắn với tên tuổi của
Xavier Roegiers với công trình nghiên cứu:“Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực của nhà trường” [46] Trong tác phẩm của mình
Xavier Roegiers đã chỉ ra tâm lý sư phạm chính là xuất phát điểm của khoa sư phạm tích hợp Ông đã giúp người đọc lý giải những khái niệm xung quanh giáo dục tích hợp và chỉ rõ những ảnh hưởng của khoa sư phạm tích hợp đối với chương trình, đối với đánh giá những kiến thức mà HS đã lĩnh hội và đối với SGK Xavier Roegiers cũng cho rằng cần có sự cần thiết vượt lên trên các nội dung học tập Các kiến thức học được chỉ thực sự có ý nghĩa khi chúng được huy động vào các tình huống cụ thể và những kiến thứcđó sẽ được HS ghi nhớ lâu hơn Học chỉ để nhớ, để biết và giải quyết vấn đề trong bài học thì chưa đủ, HS phải biết vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào những tình huống xảy ra trong thực tiễn Đó là những tình huống phức hợp đòi hỏi người giải quyết phải có NL thực tiễn Học không chỉ dừng lại ở mức hiểu mà phải ở mức độ biết áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá những kiến thức đã lĩnh hội Theo chiều hướng này, quan điểm tích hợp nhằm đáp ứng lại một trong những thách thức của xã hội chúng ta là đảm bảo cho mỗi HS có khả năng huy động hiệu quả những kiến thức, NL của mình để giải quyết một cách hữu ích một tình huống xuất hiện và có thể đối phó với những khó khăn bất ngờ, những tình huống chưa từng gặp Tại một công trình tiêu biểu khác của Giselle O
Martin – Kniep: “Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi” đã đề cập đến quy
trình xây dựng các đơn vị bài học tích hợp là gì có nêu: Tích hợp chương trình có
nhiều hình thức khác nhau “Tích hợp nội dung là hình thức kết nối nội dung trong nội bộ môn học và giữa các môn học với nhau” [16, tr.27]
Như vậy, quan điểm tích hợp đã được thế giới nghiên cứu và trở thành một trào lưu sư phạm nổi bật cuối thế kỉ XX Đây chính là cơ sở để giáo dục Việt Nam xây dựng chương trình SGK mới theo định hướng tích hợp
2.1.2 Các công trình nghiên cứu về dạy học theo quan điểm tích hợp ở Việt Nam
Các nhà nghiên cứu giáo dục ở Việt Nam như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Đặng Thành Hưng, Trần Bá Hoành, Nguyễn Thanh Hoàn, Đào Trọng Quang cũng đã
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 129
đi sâu nghiên cứu về dạy học theo quan điểm tích hợp Đáng kể nhất là công trình:
“Mười cách tích hợp trong chương trình học” [20, tr.33-36] của Nguyễn Thanh Hoàn
và “Biên soạn sách giáo khoa theo quan điểm tích hợp, cơ sở lý luận và một số kinh nghiệm” [36] của Đào Trọng Quang Các tác giả trên đã đề cập bản chất của sư phạm
tích hợp, quan điểm tích hợp, một số nguyên tắc và kĩ thuật tích hợp
Cùng nghiên cứu về vấn đề tích hợp, Nguyễn Minh Phương và Cao Thị
Thặng trong “Xu thế tích hợp môn học trong nhà trường phổ thông” [35] đã nêu lên
những ưu, nhược điểm của DH tích hợp, xu hướng tích hợp môn học ở nước ngoài một cách đầy đủ và rộng rãi ở tất cả các cấp học Đồng thời các tác giả cũng nêu lên nội dung xây dựng môn học theo quan điểm tích hợp ở Việt Nam trong các cấp học
từ tiểu học đến Trung học phổ thông (THPT) Các tác giả đã nêu kết luận: “Tích hợp là một xu thế tích cực trong việc xây dựng chương trình và sách các môn học ở trường phổ thông Việc thực hiện quan điểm tích hợp giúp cho việc hình thành và phát triển các năng lực của học sinh có hiệu quả hơn góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo tốt hơn” [35, tr.16]
Ngoài ra, có thể kể đến đề tài “Dạy học các bài phong cách chức năng ở trung học phổ thông” của Lê Thị Thu Hiền [18] hay đề tài “Tổ chức các giờ thực hành tiếng Việt, làm văn ở lớp 11” của tác giả Nguyễn Thị Liên Hiệp [19]cũng đi
sâu tìm hiểu đề xuất một số giải pháp DH tiếng Việt theo hướng tích hợp
Như vậy, ở nước ta việc nghiên cứu và vận dụng những quan điểm tích hợp vào DH đã và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà giáo dục cũng như của nhiều GV Những công trình nghiên cứu trên đã khẳng định việc vận dụng quan điểm tích hợp vào DH là một trong những xu hướng tất yếu hiện nay
2.2 Tình hình nghiên cứu về việc dạy học các môn văn hóa nói chung và dạy học Ngữ văn nói riêng trong các trường dạy nghề theo quan điểm tích hợp
Tích hợp là một quan điểm sư phạm đã và đang được vận dụng một cách có hiệu quả vào trong quá trình DH ở nhà trường hiện nay Cùng với thực tiễn DH, việc nghiên cứu đề xuất giải pháp vận dụng tích hợp vào các khâu trong quá trình
DH Ngữ văn nói chung và LV nói riêng đã được nhiều tác giả quan tâm ở nhiều mức độ khác nhau
Ở mức độ khái quát, nhiều tác giả đã khẳng định tầm quan trọng của việc dạy
Demo Version - Select.Pdf SDK