- Để cho việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai các giai đoạn sau được thực hiện tốt hơn, đảm bảo sự phát triển kinh tế -xã hội và nhu cầu sử dụng đất của nhân dân cần kết hợp đồng bộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LÊ PHƯƠNG NGÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA
VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LÊ PHƯƠNG NGÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA
VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
T.S Phạm Anh Tuấn
Hà Nội – 2018
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: T.S Phạm Anhh Tuấn
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Nguyễn An Thịnh
Cán bộ chấm phản biện 2: T.S Phạm Văn Vân
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày tháng năm 20
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Lê Phương Ngân
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường
Hà Nội, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai Đặc biệt, trong quá trình hoàn thành luận văn này sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong khoa
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản
lý đất đai cùng các thầy cô giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo TS Phạm Anh Tuấn đã trực tiếp
hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND và các phòng, Ban thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình đã nhiệt tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ tôi làm quen với thực tế hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã giúp
đỡ trong quá trình thực hiện đề tài
Khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nên tôi mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa luận hoàn thiện hơn, cũng như để tôi có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày tháng năm 2018
Tác giả
Lê Phương Ngân
Trang 6THÔNG TIN LUẬN VĂN
Nội dung được trình bày gồm:
+ Họ và tên học viên: Lê Phương Ngân
+ Lớp: CH2B.QĐ Khóa: 2
+ Cán bộ hướng dẫn: TS Phạm Anh Tuấn
+ Tên đề tài: Đánh đánh giá kết quả và những tác động của việc thựchiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
+ Những nội dung chính được trình bày trong luận văn và kết quả đạt được:
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện QHSDĐ của thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017 nhằm đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Từ đó tìm được nguyên nhân và đề xuất những giải pháp khắc phục cho công tác QHSDĐ của UBND thành phố trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sư dụng đất của thành phố
Nội dung chính của luận văn:
- Thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình, là trung tâm kinh tế - chính
trị, văn hoá, xã hội, khoa học, quốc phòng, của tỉnh, và cũng là 1 trong 6 đô thị trung tâm của vùng duyên hải Bắc Bộ Thành phố Thái Bình là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh; thuận lợi giao lưu với các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng qua quốc lộ 10, đặc biệt đối với vùng tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
- Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội của xã trong thời gian qua cho thấy áp lực đối với đất đai ngày càng lớn do nhu cầu sử dụng đất để phát triển khu dân cư phát triển cơ sở hạ tầng , phát triển kinh tế xã hội không ngừng
Trang 7tăng, gây áp lực lớn đến sử dụng đất, làm xáo trộn mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất Công tác quy họach, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng để phân bố quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng tránh được sự chồng chéo lãng phí trong sử dụng, hạn chế huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái
- Thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2017 thành phố Thái Bình đã đạt được kết quả và tác động đến tình hình sử dụng đất, xã hội và môi trường thành phố Thái Bình
- Để cho việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai các giai đoạn sau được thực hiện tốt hơn, đảm bảo sự phát triển kinh tế -xã hội và nhu cầu sử dụng đất của nhân dân cần kết hợp đồng bộ các giải pháp: giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất; cần sự thống nhất của hệ thống quy họach từ Trung ương đến địa phương; tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quy hoạch, quy hoạch xây dựng; …
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1.Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất đai 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đất đai 4
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 8
1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 15
1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch trên thế giới và trong nước 17
1.3.1 Trung Quốc 17
1.3.2 Hàn Quốc 19
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2 Nội dung nghên cứu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa 27
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu 27
2.3.3 Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu 27
2.3.4 Phương pháp so sánh, đánh giá 28
Trang 9CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố thái bình, tỉnh thái bình 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 34
3.1.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 40
3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và áp lực với đất đai 42
3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất thành phố thái bình, tỉnh thái bình 43
3.2.1 Ban hành các các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành 43
3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 44
3.2.3 Khảo sát, đo đạc, đáng giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 44
3.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 45
3.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 45
3.2.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 45
3.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 46
3.2.8 Quản lý tài chính về đất đai 46
3.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 46
3.2.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 46
3.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai 47
Trang 103.2.12.Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 47
3.2.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 47
3.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất 47
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đấtnăm 2017 47
3.3.2 Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất năm 2017 50
3.3.3 Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước 50
3.4 Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố thái bình đến năm 2017 54
3.4.1 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Bình 54
3.4.2 Đánh giá tình hình chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2017 58
3.4.3 Đánh giá tình hình chuyển mục đích sử dụng đất chưa sử dụng giai đoạn 2011-2017 61
3.4.4 Đánh giá tình hình thực hiện các công trình dự án 62
3.5 Đánh giá những tác động của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố thái bìnhđến tình hình kinh tế - xã hội – môi trường trên địa bàn nghiên cứu 66
3.5.1 Đánh giá những tác động về kinh tế 66
3.5.2 Đánh giá những tác động về xã hội 72
3.5.3 Đánh giá những tác động về môi trường 74
3.6 Đề xuất một số giải pháp trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả tốc độ tăng trưởng nền kinh tế 34
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế các ngành của thành phố Thái Bình 35
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo loại hình kinh tế 36
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất ngành xây dựng phân theo 37
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản 38
Bảng 3.6 Năng xuất một số cây hàng năm 39
Bảng 3.7 Sản lượng thủy sản 39
Bảng 3.8.Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của Thành phố Thái Bình năm 2017 48
Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của Thành phố Thái Bình năm 2017 49
Bảng 3.10 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng năm 2017 so với năm 2015 và năm 2010 50
Bảng 3.11 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2017 thành phố Thái Bình 55
Bảng 3.12 Kết quả thực hiện việc chuyển mụch đích sử dụng đất giai đoạn năm 2011 – 2017 thành phố Thái Bình 58
Bảng 3.13.Cơ cấu kinh tế ngành kinh tế các năm 2011 – 2017 66
Bảng 3.14 Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng 67
Bảng 3.15 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu 69
Bảng 3.16 Giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản 70
Bảng 3.17 Sản lượng một số cây hàng năm 71
Bảng 3.18 Sản lượng một số cây lâu năm 71
Bảng 3.19 Sản lượng gia súc và gia cầm 71
Bảng 3.20 Tình hình biến động dân số và lao động qua các năm tại Thành phố Thái Bình 72
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 15 Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý thành phố Thái Bình 30 Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế các ngành của thành phố Thái Bình năm 2017 35
Trang 14MỞ ĐẦU 1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không
có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội,
an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”
Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả là dất cần thiết và cấp bách Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng ta đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần khai thác và phát huy có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện; các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm
Tuy nhiên đất đai có giới hạn về số lượng, vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Con
Trang 15người không thể sản xuất ra đất đai mà chỉ có thể chuyển mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục đích khác Đất đai có độ màu mỡ tự nhiên, nhưng độ phì phân bố không đồng đều, đất tốt lên hay xấu đi được sử dụng có hiệu cao hay thấp tuỳ thuộc sự quản lý của Nhà nước và kế hoạch, biện pháp khai thác của người quản lí, sử dụng đất
Vì vậy, quản lí Nhà nước về công tác lập quy hoạch, kế hoạch hoá việc
sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt để phân bố quỹ đất đai cho các lĩnh vực vàđối tượng sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng tránh được sự chồng chéo lãng phí trong
sử dụng, hạn chế huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái Với tình hình đất manh mún như hiện nay, cùng với sự gia tăng dân số nhu cầu sử dụng đất của nhân dân cho mục đích chuyên dùng là rất lớn nên quy hoạch sử dụng đất càng trở nên cấp thiết
Trong hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp thì quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện có vai trò vừa là kế hoạch sử dụng đất từng năm cho huyện vừa từng bước cụ thể hoá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Việc đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất để tìm ra những trở ngại khó khăn và đề xuất hướng giải quyết là cần thiết giúp việc lập quy hoạch sử dụng đất tốt hơn Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn, được sự nhất trí của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban chủ nhiệm Khoa Quản lý đất đai, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Phạm
Anh Tuấn tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Đánh giá kết quả và những tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện QHSDĐ của thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017 nhằm đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã
Trang 16được phê duyệt Từ đó tìm được nguyên nhân và đề xuất những giải pháp khắc phục cho công tác QHSDĐ của UBND thành phố trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sư dụng đất của thành phố
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Tìm hiểu, nắm vững được các kiến thức thực tế về luật đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của
địa phương nói riêng
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Qua việc đánh giá kết quả công tác thực hiện QHSDĐ, tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ nói riêng của thành phố, từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục cho những khó khăn, tồn tại đó
- Ý nghĩa khóa học: Là cơ sở đánh giá và điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất đến nam 2020
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đất đai
1.1.1.a Khái niệm
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:
"Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu,
bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa ) [1]
C.Mac viết: Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp
Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật
và con người trên trái đất
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ
Trang 18Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, là thước đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo đảm cho cuộc sống, bảo đảm về tài chính, cũng như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế
hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng
Luật đất đai 1993 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !" [7]
Như vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng và nơi sinh tồn của xã hội loài người
1.1.1.b Đặc điểm của đất đai
Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn Tuy nhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đất đai
ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở những nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn Chính vì vậy, khi vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh
nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đai không chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mại cho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốc gia Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam Á, chúng ta có
Trang 19biển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buôn bán với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước bạn Lào không thể có được
Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn có xu hướng tăng lên theo thời gian
Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghi của các loại cây còn quyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt cho mục đích này nhưng lại không tốt cho mục đích khác
Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc
là chuyển mục đích sử dụng đất Tất cả những tác động đó của con người biến đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động Trong điều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những đầu tư vào ruộng đất có liên quan đến các quan hệ kinh tế – xã hội Trong xã hội có giai cấp, các quan hệ kinh tế – xã hội phát triển ngày càng làm các mâu thuẫn trong xã hội phát sinh, đó là mối quan
hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với công nhân
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình thành một thị trường đất đai Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá
và là một hàng hoá đặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác và những biến động của thị trường này có ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dân cư
1.1.1.c Ý nghĩa, vai trò của đất đai
Vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau :
Trang 20Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất
Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao động ( sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất [2]
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các tinh thành tựu kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất,đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Thời kì cuộc sống xã hội phát triển
ở mức cao, công năng của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đấp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển
Kinh tế xã hội phát triển mạnh,cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng từ những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu
Trang 211.1.2 Khái niệm, đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.1.2.a Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là một hiện tượng kinh tế – xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất:
- Kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất);
- Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, sử lý số liệu );
- Pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật) [3]
Như vậy , QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước (thể hiện đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật , pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản
lý đất đai đầy đủ (mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định), hợp lý (đặc điểm tính chất tự nhiên ,vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng), khoa học (áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến) và có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường), thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các nghành), các tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất
Thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng
và lãnh thổ để mang lại lợi ích cao, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
1.1.2.b Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế, xã hội đặc thù có tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
Trang 22thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau:
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất chủ yếu thể hiện
ở hai mặt:
+ Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sử dụng, cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến 2 nhóm đất chính là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường sinh thái…vv Với đặc điểm này, quy hoạch sử dụng đất, điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, các lĩnh vực Xác định điều phối phương hướng, phương thức phân bổ sử dụng đất phù hợp với kinh tế - xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển ổn định, bền vững và đạt tốc
độ cao
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của
những yếu tố kinh tế, xã hội quan trọng như: sự thay đổi về dân số, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, từ đó xây dựng các quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách, biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển kinh tế, xã hội lâu dài, cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử đất được quy định tại Điều 37 Luật Đất đai
2013 là 10 năm
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng đất chỉ được dự báo trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất một cách đại thể chứ không
Trang 23dự kiến được các hình thức và nội dung chi tiết, cụ thể của những thay đổi đó
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, khái lược về sử dụng đất của các ngành như:
+ Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng
+ Cân đối sử dụng đất của các ngành
+ Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng
+ Phân định ranh giới và các hình thức quản lý sử dụng đất trong vùng + Đề xuất các chính sách, các biện pháp lớn để đạt được mục tiêu
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế, xã hội khó xác định, nên ở tầm vĩ mô, chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá thì quy hoạch càng ổn định
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rõ tính chính trị và
chính sách xã hội Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và các quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển của nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu về dân số, đất đai và môi trường
- Tính khả biến: Do sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước
theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là trong những giải pháp nhằm biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế ở trong một giai đoạn nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh
tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất sẽ trở nên không còn phù hợp nữa, việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch và các biện pháp thực hiện là cần thiết, điều đó thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình
Trang 24lặp đi lặp lai theo chu kỳ: "Quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh
lý - tiếp tục thực hiện" với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng cao [3]
1.1.2.c Vai trò của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai là việc sắp xếp, bố trí sử dụng các loại đất Quy hoạch sử dụng đất đai thường được tiến hành theo từng giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm, tùy theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn, từng thời kỳ của từng vùng lãnh thổ
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội của đất nước cũng như của vùng, địa phương Quy hoạch sử dụng đất đai gần như là quy hoạch tổng thể bởi vì mọi quy hoạch khác như quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch các ngành nghề, các vùng kinh tế, quy hoạch phát triển vùng… đều phải dựa trên sự bố trí sử dụng đất của quy hoạch sử dụng đất đai làm căn cữ
Quy hoạch sử dụng đất đai là căn cứ quan trọng của kế hoạch sử dụng đất hàng năm, trên cơ sở đó để thực hiện và vạch ra các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, của vùng hay địa phương
Quy hoạch sử dụng đất đai là chố dựa để thực hiện việc quản lý Nhà nước trên địa bàn quy hoạch (hay của cả nước, của vùng tuỳ theo phạm vi quy hoạch) Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ hạn chế được tình trạng sử dụng đất tự phát không theo quy hoạch, gây nên những hậu quả lãng phí về sức người sức của Quy hoạch sử dụng đất đai tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý cho việc quản
lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, đầu tư phát triển kinh tế xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Quy hoạch sử dụng đất đai tạo nhiều điều kiện xác lập cơ chế điều tiết một cách chủ động việc phân bổ quỹ đất đai cho các mục đích sử dụng phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội
Trang 25Quy hoạch sử dụng đất đai là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nước nắm chắc quỹ đất đai và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ có hiêụ quả cao, hạn chế sự chồng chéo trong quan lý đất đai, ngăn cchặn các hiện tượng chuyển mục đích sử dụng đất đai tuỳ tiện, hiện tượng tiêu cực, tranh chấp lẫn chiếm, huỷ hoại đất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái [18]
1.1.2.d Trình tự nội dung các bước lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
Theo thông tư 29/2014/TT-BTNMT, trình tự các bước lập quy hoạch sử dụng đất như sau:
B1: Chuẩn bị điều tra cơ bản
- Thông tin tài liệu, số liệu đất đai:
+ Thống kê số lượng và chất lượng đất
+ Định mức sử dụng đất
+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường + Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
B2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên
+Vị trí địa lý
+ Đặc điểm địa hình, địa mạo
+ Đặc điểm khí hậu (nhiệt độ,lượng mưa)
+ Chế độ thuỷ văn (hệ thống lưu vực, mạng lưới sông suối, ao hồ, đập: điểm đầu, điểm cuối, chiều dài chiều rộng, dung tích )
- Phân tích các loại tài nguyên và cảnh quan môi trường
+ Tài nguyên đất (nguồn gốc phát sinh; các tính chất đặc trưng về lý tính, hoá tính; mức độ xói mòn đất, độ nhiễm mặn, nhiễm phèn)
+ Tài nguyên nước
+ Tài nguyên rừng
+ Tài nguyên biển
Trang 26+ Tài nguyên khoáng sản
+ Tài nguyên nhân văn (tôn giáo, dân tộc ),
+ Cảnh quan môi trường
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế xã hội
+ Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, tốc độ phát triển bình quân tổng thu nhập, năng xuất, sản lượng, loại sản phẩm và áp lực đối với việc sử dụng đất đai của các ngành: nông lâm - ngư nghiệp; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng; dịch vụ - du lịch
và các ngành nghề khác
+ Phân tích đặc điểm về dân số lao động, việc làm và mức sống
+ Thực trạng phát triển và phân bố các khu dân cư
+ Hiệu quả sử dụng đất đai
+ Hiệu quả sản xuất của đất đai
+ Phân tích tổng hợp hiện trạng và biến động đất đai
- Dự báo nhu cầu về đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội + Dân số
+ Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
+ Nhu cầu đất đai (nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng)
1.1.2.e Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a Xây dựng phương án quy hoạch
Cần phải xây dựng quy hoạch một cách chi tiết đối với các loại đất:
Trang 27- Đất dùng cho sản xuất nông nghiệp
- Đất dùng cho sản xuất và bảo vệ lâm nghiệp
- Xây dựng biểu, bảng và bản đồ cho vùng quy hoạch
- Việc báo cáo thuyết minh hội thảo và hoàn chỉnh tài liệu
b Xây dựng kế hoạch sử dụng đất
Nhằm kế hoạch sử dụng từng loại đất đai cho các giai đoạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các ngành các tổ chức và cá nhân trên địa bàn quy hoạch đồng thời đánh giá hiệu quả và đề ra các giải pháp thực hiện quy hoạch
Trang 28Hình 1.1: Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Luật đất đai ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Trình tự các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chuẩn bị điều tra cơ bản
Phân tích, đánh giá điều kiện TN, KT-XH
Đánh giá tình hình quản lý, phân tích hiện trạng sử dụng đất và dự báo nhu cầu về đất
đai phục vụ cho phát triển KT-XH
Trang 29- Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Thái Bình;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) Thành phố Thái Bình;
- Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm
2016 của thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- Quyết định số 2648/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- Công văn số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện
- Công văn số 2913/UBND-NNTNMT ngày 15 tháng 8 năm 2016 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc lập hế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện
- Công văn số 1378/STNMT-QLĐĐ ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập hế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện
Trang 30- Công văn số 1977/STNMT-QLĐĐ ngày 07/11/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình về việc tổng hợp danh mục thu hồi đất,
dự án sử dụng đất trồng lúa và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh
1.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
1.3.1 Trung Quốc
Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải bảo đảm tuân thủ triệt để nhiều nguyên tắc, như: sử dụng đất phải tiết kiệm, đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngành kinh tế, xã hội và các địa phương; tăng cường bảo vệ môi trường, phát triển sinh thái tự nhiên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sống cho người dân của cả nước… Tuy nhiên, nguyên tắc quan trọng nhất là bảo vệ nghiêm ngặt
120 triệu ha đất canh tác Điều này được thể hiện rõ và xuyên suốt trong hệ thống pháp luật về đất đai của Trung Quốc Theo đó, trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải xác định được diện tích đất canh tác cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nhà nước, trong đó phải chỉ rõ diện tích đất canh tác
cơ bản (chiếm 80% tổng diện tích canh tác) có chất lượng tốt nhất cần được duy trì vĩnh cửu và không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng dưới bất
cứ lý do gì Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất được duyệt, Chính phủ giao chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác cho từng tỉnh Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ
kế hoạch sử dụng đất đến từng đơn vị xã để thực hiện Việc chuyển mục đích
sử dụng đất canh tác sang sử dụng vào các mục đích khác phi nông nghiệp phải được phê duyệt tại cấp tỉnh và Chính phủ Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bị vi phạm thì tùy mức độ vi phạm mà người đứng đầu địa
Trang 31phương sẽ bị xử lý hành chính hoặc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đất bị
vi phạm sẽ bị thu hồi (kể cả trường hợp đã đầu tư)
Về thẩm quyền lập, quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Bộ Đất đai và Tài nguyên quốc gia và Cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đều có trách nhiệm chung là tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đất quốc gia, quy hoạch tổng thể sử dụng đất; tham gia vào việc thẩm tra quy hoạch tổng thể đô thị trình Quốc vụ viện phê chuẩn Nhìn chung,
Bộ Đất đai và Tài nguyên quốc gia chỉ đạo và thẩm tra quy hoạch tổng thể sử dụng đất của địa phương; còn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, chỉ đạo và thẩm định quy hoạch tổng thể sử dụng đất của thành phố (thuộc tỉnh), huyện
Cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng đất của cấp trên, tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tổng thể sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan cấp huyện Phòng tài nguyên đất đai cấp xã lập và thực hiện quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp xã, hợp tác và hỗ trợ làm tốt công tác lấy ý kiến quần chúng đối với quy hoạch
Đối với đất đai thành thị, Nhà nước tiến hành quản lý bằng quy hoạch Quy hoạch tổng thể thành phố là kế hoạch có tính tổng thể, lâu dài, chiến lược
và chỉ đạo về phát triển kinh tế và xã hội với các công trình xây dựng của thành phố, bao gồm các nội dung chính:
- Tính chất của thành phố, mục tiêu và quy mô phát triển
- Tiêu chuẩn xây dựng chủ yếu và chỉ tiêu định mức của thành phố
- Bố cục chức năng, phân bố phân khu và bố trí tổng thể các công trình của đất dùng xây dựng thành phố
- Hệ thống giao thông tổng hợp và hệ thống sông hồ, hệ thống cây xanh thành phố
Các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch xây dựng trước mắt…
Trang 32Luật cũng quy định cụ thể quy hoạch của cấp dưới phải tuân thủ quy hoạch của cấp trên và phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn mới được thi hành
Ba là, về công tác thống kê, phân loại đất đai Luật quản lý đất đai của Trung Quốc quy định, đất đai được chia làm 3 loại chính:
- Đất dùng cho nông nghiệp: là đất đai trực tiếp sử dụng cho sản xuất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đồng cỏ, đất nuôi trồng thuỷ sản
- Đất xây dựng: là đất được sử dụng để xây dựng công trình kiến trúc, nhà cửa đô thị, dùng cho mục đích công cộng, khai thác khoáng sản, đất sử dụng trong các công trình an ninh quốc phòng
- Đất chưa sử dụng: là loại đất còn lại không thuộc 2 loại đất nêu trên Nhà nước quy định tổng kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần và có thống kê đất đai hàng năm, việc thống kê đất đai hàng năm được tiến hành ở các cấp quản lý theo đơn vị hành chính từ trung ương đến địa phương; Hồ sơ đất đai được thiết lập đến từng chủ sử dụng đất và cập nhật biến động liên quan đến từng chủ sử dụng đất, đến từng mảnh đất [5]
1.3.2 Hàn Quốc
Việc lập quy hoạch sử dụng đất thực hiện theo các cấp: quốc gia, cấp tỉnh, vùng thủ đô; cấp huyện, vùng đô thị cơ bản Theo đó, quy hoạch sử dụng đất được thực hiện từ tổng thể tới chi tiết Quy hoạch cấp tỉnh, vùng thủ đô phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch cấp huyện, vùng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch cấp tỉnh
Quy hoạch cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Đất đai, Giao thông và Hàng hải phê duyệt, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do tỉnh phê duyệt, quy hoạch đất cấp huyện hoặc quy hoạch đô thị cơ bản do Tỉnh trưởng phê duyệt Quốc hội không can thiệp vào quá trình xét duyệt quy hoạch sử dụng đất
Ở Hàn Quốc, kỳ quy hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm, quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm
Trang 33Sau 5 năm sẽ tiến hành rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu phát triển và thị trường
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tổ chức lấy ý kiến nhân dân Sau khi quy hoạch được phê duyệt sẽ được công khai và phổ biến đến nhân dân Chính quyền các cấp có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó Nhà nước có chính sách bảo đảm tính khả thi của quy hoạch, ví dụ:
hỗ trợ đối với các khu vực bảo tồn, các khu vực cần bảo vệ như miễn thuế, không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, được hỗ trợ đời sống [5]
1.3.3 Tình hình thực hiện quy hoạch trong nước
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được “luật hóa” và bắt đầu được triển khai chính thức từ Luật đất đai năm 1987 Trong 25 năm qua, các quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không ngừng được bổ sung, hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý ngày càng đầy đủ hơn để triển khai thực hiện, phục vụ kịp thời những yêu cầu khác nhau của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã có những bước tiến rõ rệt và đạt được những kết quả tích cực Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã trở thành công cụ quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả và là một trong những giải pháp lớn để sử dụng đất đai hợp
lý, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò phân bổ quỹ đất cho các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng - an ninh của cả nước và các địa phương; khắc phục các mâu thuẫn, chồng chéo trong quy hoạch sử dụng các loại đất của các ngành, cân đối việc sử dụng hợp lý quỹ đất quốc gia giữa các ngành thông qua việc phân bổ hợp lý quỹ đất; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để các ngành, lĩnh vực lập quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; định hướng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư có hiệu quả vào đất đai
Trang 34Cùng với sự phát triển của Luật Đất đai thì công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng từng bước được bổ sung, hoàn thiện Chúng ta hãy cùng nhìn lại chặng đường 20 năm công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tương ứng với ba giai đoạn của Luật Đất đai: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 để cùng nhau đánh giá vai trò, vị trí và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
1.3.3.a Thời kỳ trước Luật Đất đai 1993
Trước những năm 80, QHSDĐĐ chưa được coi là công tác của ngành quản lý đất đai mà chỉ được đề cập một phần của quy hoạch phát triển ngành nông lâm nghiệp
Từ năm 1981đến 1986, thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, các Bộ, Ngành, các tỉnh, thành phố đã tham gia triển khai chương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở Việt Nam đến năm 2000 Trong sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập đến vấn đề sử dụng đất đai va được tính toán tương đối có hệ thống để khớp với
cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh, các xã trong toàn huyện nên bước đầu đã đánh giá được hiện trạng tiềm năng và đưa ra các phương hướng sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000 Còn trong thời kỳ này hầu hết các quận, huyện, thị xã, xã, thị trấn trong cả nước đã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện, cấp xã
Từ năm 1987 đến trước Luật đất đai năm 1993 do nền kinh tế của nước
ta đang đứng trước những khó khăn và thử thách của nền kinh tế thị trường nên công tác QHSDĐ cũng chưa được xúc tiến như Luật Đất đai đã quy định
Tuy vậy, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, công tác QHSDĐ cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Vì vậy, đây là mốc đầu tiên đánh dấu công tác triển khai QHSDĐ cấp xã trên phạm vi cả nước
Trang 351.3.3.b Giai đoạn từ Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm
2003
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định tại Điều 16, Điều 17
và Điều 18 Luật Đất đai 1993 Trên cơ sở đó, Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã ban hành một số văn bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, như Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm
1995 quy định về định mức lao động và giá điều tra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó quy định trình tự nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Công văn số 1814/CV-TCĐC ngày 12 tháng 10 năm 1998 hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính các cấp
Ngày 01 tháng 10 năm 2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2001/NĐ-CP về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy định về lập, xét duyệt và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trên cơ sở đó, ngày 01 tháng 11 năm 2001, Tổng cục Địa chính ban hành Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC, Quyết định số 424a/2001/QĐ-TCĐC và Quyết định số 424b/2001/QĐ-TCĐC quy định về nội dung và hệ thống biểu mẫu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất đai 1993 và văn bản hướng dẫn thi hành Luật, Chính phủ đã chỉ đạo lập Quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2010; đồng thời chỉ đạo các địa phương lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 các cấp (tỉnh, huyện và xã)
Nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 - 2010, Quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2010 đã xác định một số chỉ tiêu sử dụng đất sau:
(1) Nhóm đất nông nghiệp: 25.627,4 nghìn ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 9.363,1 nghìn ha (đất ruộng lúa: 3,5 - 3,8 triệu ha)
Trang 36- Đất lâm nghiệp có rừng: 16.243,7 nghìn ha (tỷ lệ che phủ bằng rừng tập trung là 43%)
(2) Nhóm đất phi nông nghiệp: 3.925,3 nghìn ha, trong đó:
- Đất ở: 1.035,4 nghìn ha (đất ở nông thôn: 936,1 nghìn ha; đất ở
đô thị 99,3 nghìn ha);
- Đất chuyên dùng: 2.145,4 nghìn ha
(3) Nhóm đất chưa sử dụng: 3.371,4 nghìn ha
1.3.3.c Giai đoạn từ Luật Đất đai năm 2003 đến Luật Đất đai năm 2013
Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2003, trên cơ sở đó Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, như: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 để hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 quy định về quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2005 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Như vậy, so với Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 đã quy định khá cụ thể về nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm phục vụ kịp thời phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới Đặc biệt Luật đã quy định cụ thể trong nội dung quy hoạch sử dụng đất có việc “Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh” và “Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án”; đồng thời Luật Đất đai năm 2003 cung quy định cụ thể trong nội dung kế hoạch sử dụng đất có “Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát triển
Trang 37đô thị, khu dân cư nông thôn; quốc phòng, an ninh”; “Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước và đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp” và “Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích”
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nói riêng và công tác quản lý đất đai trên địa bàn lãnh việc Ở giai đoạn này, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được triển khai khá đồng bộ theo 4 cấp, trong đó đã chú trọng đến việc phân định hệ thống chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp theo hướng quy hoạch cấp dưới cần chi tiết, cụ thể hơn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên [6]
1.3.3.d Giai đoạn từ Luật Đất đai năm 2013 đến nay
Những nội dung đổi mới trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong pháp luật đất đai 2013 được nghiên cứu thể hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời
kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đã chỉ đạo:
“Đổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất theo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn vị hành chính Quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất” và “Đổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theo hướng phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
Trang 38chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai” Theo tinh thần đó, các quy định về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong pháp luật đất đai 2013 đã được nghiên cứu thể hiện đầy đủ nhất, hoàn thiện nhất từ trước tới nay
Thực hiện Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia, Chính phủ đã tổ chức xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời chỉ đạo các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2015
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong 5 năm giai đoạn 2011 –
2015 đạt bình quân khoảng 94,53% so với các chỉ tiêu mà Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011, trong đó: nhóm đất nông nghiệp vượt 0,91%, nhóm đất phi nông nghiệp đạt 91,03%, nhóm đất chưa sử dụng còn lại đạt 91,66% Về chi tiết, có 04 chỉ tiêu vượt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (nhóm đất nông nghiệp; đất cơ sở văn hóa; đất cơ sở y tế; đất di tích danh thắng), có 10 chỉ tiêu đạt từ 90% đến dưới 100% so với chỉ tiêu theo 7 Nghị quyết của Quốc hội (đất trồng lúa; đất chuyên trồng lúa nước; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; nhóm đất phi nông nghiệp; đất phát triển hạ tầng; đất ở tại đô thị; nhóm đất chưa sử dụng còn lại), có 07 chỉ tiêu đạt từ 70% đến dưới 90% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (đất làm muối; đất an ninh; đất khu công nghiệp; đất cơ sở giáo dục - đào tạo; đất cơ
sở thể dục thể thao; đất bãi thải xử lý chất thải, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng), có 01 chỉ tiêu đạt dưới 70% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội
Trang 39Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta hiện nay đã góp phần tạo lập quỹ đất, thu hút đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xó hội đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ; khoa học kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao thực hiện công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước Công tác quy hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành đã bước đầu đi vào nề nếp, trở thành cơ sở quan trọng để định hướng cho phát triển thống nhất và đồng bộ, trở thành công cụ để quản
lý, và cũng trở thành phương tiện để đảm bảo sự đồng thụân xã hội Về kỹ thuật, đã hình thành được một hệ thống quy trình và định mức về hoạt động quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho công tác này triển khai được thống nhất liên thông, với chi phí hợp lý, phù hợp với những điều kiện về cơ sở hạ tầng
và nhân lực hiện có
Quy hoạch sử dụng đất đã tích cực hỗ trợ cho phát triển kinh tế được cân đối nhất là trong quá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới khu đô thị mới trên phạm vi cả nước Quy hoạch sử dụng đất đã có tác động tích cực trong việc điều tiết thị trường, góp phần ổn định giá đất và tạo cơ sở thực tế cho các cuộc giao dịch về đất đai và nhất là các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất Quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất cũng là dịp tổ chức sinh hoạt dân chủ ở cơ sở, nhờ đó mà công dân tham gia vào sự nghiệp chung có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích cụ thể của mình, trật tự xã hội được đảm bảo, củng cố lòng tin của nhân dân vào chính quyền
Bên cạnh đó, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng bộc lộ những yếu kém như:
- Hệ thống quy hoạch cồng kềnh, chồng chéo, trùng lặp gây tốn kém nguồn lực và giảm hiệu lực của các quy hoạch;
- Chất lượng quy hoạch thấp, tầm nhìn ngắn hạn, thiếu tính khả thi;
- Bất cập trong quy trình xây dựng, thẩm định quy hoạch, công tác kế hoạch hóa về quy hoạch;
- Bất cập trong triển khai, giám sát, đánh giá quy hoạch; [6]
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Kết quả thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất so với phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Thái Bình đến năm
2020 đã được phê duyệt Các tác động của phương án quy hoạch lên đời sống kinh tế - xã hội – môi trường trên địa bàn nghiên cứu
2.2 NỘI DUNG NGHÊN CỨU
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
- Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất thành phố Thái Bình giai đoạn 2011 – 2017;
- Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất;
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Bình giai đoạn 2011 – 2017;
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa về tình hình sử dụng và phân bố đất đai phục vụ nhu cầu của con người Đối chiếu với kết quả nghiên cứu của công tác điều tra nội nghiệp, đồng thời xử lý những sai lệch nhằm nâng cao độ chính xác của các
số liệu thu được
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu
Thu thập các tài liệu, số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết cho mục đích nghiên cứu như: các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các
tư liệu về kinh tế xã hội; các tài liệu, số liệu về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong những năm tới; các loại bản đồ và đồ án quy hoạch trước đây của thành phố
2.3.3 Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu