1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DU LỊCH ĐĂNG TÂM

86 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, các doanh nghiệp muốn được chấp nhận, tồn tại và phát triển thì phải đứng vững bằng chính khả năng của mình nếu không sẽ bị đào thải. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải tìm tòi sáng tạo, hoàn thiện dần phương thức sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu chung mà doanh nghiệp đã đề ra. Do vậy việc hoàn thiện nội dung của công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ nói riêng trong tình hình hiện nay đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp đến lợi ích của người lao động cũng như phương hướng hoạt động của doanh nghiệp...

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 3

1.1 Sự cần thiết của kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 3

1.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3

1.1.2 Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 5 1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 6

1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 7

1.2.1 Kế toán doanh thu 7

1.2.1.1 Kế toán doanh thu 7

1.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 9

1.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 14

1.2.3.1 Chi phí bán hàng 14

1.2.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 15

1.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính: 19 1.2.5 Kế toán chi phí và thu nhập khác: 20

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22

1.2.6.1 Kế toán chi phí thuế TNDN: 22

1.2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24

Trang 2

1.3 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh 27

1.4 Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp dịch vụ trong điều kiện áp dụng kế toán máy 28

CHƯƠNG 2: 29

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ DU LỊCH ĐĂNG TÂM 30

2.2 Thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và DV Đăng Tâm 40

2.2.1 Đặc điểm loại hình dịch vụ cung cấp và đặc điểm khách hàng 40

2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 48

Ngày 31 tháng 12 năm 2014 66

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc 66

2.2.6.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 68

2.2.7 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 71

2.2.7.1 Kế toán thu nhập khác 71

3.1 Nhận xét đánh giá chung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Đại Việt Diên Đức 77

3.1.1 Những ưu điểm 77

3.1.2 Một số tồn tại cần khắc phục 79

3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH TM & DV Du Lịch Đăng Tâm 81

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 81

Trang 3

3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 82KẾT LUẬN 85

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH

NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 1.1 Sự cần thiết của kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

1.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền vớihoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhấtđịnh Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống,lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Khi một quá trình kinh doanh hoàn thành, doanh nghiệp xác định kết quảkinh doanh trên cơ sở so sánh tổng doanh thu thu được và tổng chi phí phátsinh trong quá trình kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể lãi hoặc lỗ; nếu lỗ

sẽ được bù đắp theo chế độ và quy định của cấp có thẩm quyền; nếu lãi đượcphân phối sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy địnhcho từng loại doanh nghiệp

1.1.2 Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Để thực hiện tốt quá trình kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinhdoanh đặt ra, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản về quản

lý kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như sau:

Trang 5

- Quản lý sự vận động của từng loại sản phẩm dịch vụ về số lượng, chấtlượng và giá trị.

- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứccung cấp dịch vụ phù hợp và có các chính sách khuyến mãi nhằm khôngngừng tăng doanh thu cung cấp dịch vụ, giảm giá vốn hàng bán

- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chiphí hoạt động tài chính và chi phí khác phát sinh trong quá trình kinh doanhnhằm tối đa hóa lợi nhuận

.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sự tồn tại vàphát triển của bản thân doanh nghiệp thương mại dịch vụ mà còn đối với sựphát triển chung của toàn nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường Đểđạt được doanh lợi ngày càng cao, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình

kế hoạch kinh doanh, trong đó phải tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chiphí và kết quả đạt được Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh là công cụ quan trọng trong quản lý và điều hành có hiệu quảcác hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kếdoanh thu của doanh nghiệp về loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả, thờihạn thanh toán; kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác và xácđịnh kết quả kinh doanh của đơn vị Trên cơ sở đó đưa ra những biện phápđịnh hướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạtđộng kinh doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu

Trang 6

Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp giúp các cơ quan của Nhà bước (Cơ quan thuế, các cơ quan chứcnăng, cơ quan thống kê,…) kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước, từ đó đưa ra các chính sách thích hợp nhằm phát triển toàndiện nền kinh tế quốc dân.

Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp là mối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đếntình hình kinh doanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, cácchủ nợ,… Đó là cơ sở để các đối tượng này nắm bắt được tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các quyết định kinh doanh có lợinhất cho mình

Những phân tích trên cho thấy kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lý vàcung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin, giúp cácđối tượng này đưa ra các quyết định kinh doanh một cách phù hợp và kịp thời

Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh một cách khoa học và hợp lý là vô cùng cần thiết và có ý nghĩalớn trong việc thực hiện cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác, gópphần phát huy đầy đủ vai trò của hạch toán kế toán nói chung trong quản lýkinh tế tài chính ở doanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Để phát huy đầy đủ vị trí, vai trò trong công tác quản lý và phù hợp vớinhững đặc điểm của hoạt động trong lĩnh vực du lịch khách sạn, kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cầnphải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Trang 7

- Quản lý sự vận động của từng loại hình dịch vụ theo chỉ tiêu số lượng,chất lượng và giá trị.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình xác định kếtquả kinh doanh

1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

1.2.1 Kế toán doanh thu

1.2.1.1 Kế toán doanh thu

doanh thu:

Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như cung cấp dịch vụcho khách hàng bao gồm cả những khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có)

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4điều kiện:

(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ

đã cung cấp.

Trang 8

(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.

(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:

Theo phương thức này, khi người mua được hưởng dịch vụ từ doanhnghiệp thì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt Nếu được sựđồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán bằng tiềnmặt trong thời gian sau này

Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp ngườimua là những khách hàng nhỏ, sử dụng dịch vụ với khối lượng không nhiều

và chưa mở tài khoản tại ngân hàng

 Thanh toán qua ngân hàng:

Hiện nay, thanh toán qua ngân hàng gồm các hình thức chủ yếu sau:

- Thanh toán bằng séc

- Thanh toán bằng lệnh chi hoặc Ủy nhiệm chi

- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc Ủy nhiệm thu

- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Phương thức thanh toán quan ngân hàng hiện nay được sử dụng rộng rãi

vì nó có ưu điểm là đơn giản, tiết kiệm chi phí, thuận tiện cho các khách hàng

sử dụng và thuận tiện trong việc ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại, tốc

độ thanh toán nhanh, phạm vi áp dụng rộng rãi, đồng thời làm giảm đáng kểlượng tiền mặt trong lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước quản lý

vĩ mô nền kinh tế

Trang 9

- Phiếu thu tiền mặt.

- Séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng

- Tờ khai thuế GTGT…

Các chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình

tự thời gian và được quy định luân chuyển để ghi vào các sổ kế toán theotrình tự hợp lý để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp

Trình tự kế toán :

1.Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Sơ đồ 1.1:

Doanh thu chưa có Doanh thu Tổng giá

Thuế GTGT cung cấp dịch vụ thanh toán

TK 333(33311)

Thuế GTGT phải nộp

Trang 10

1.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Các khoản giảm trừ doanhthu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệttrên những tài khoản phù hợp nhằm cung cấp thông tin cho kế toán để lậpBCTC

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết

cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Các khoản thuế gồm thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế

tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu

Trang 11

(4) Phản ánh các loại thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)

(5)Cuối kỳ phản ánh số thuế GTGT phải nộp (DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp )

(6) Khi nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, GTGT

(7a) Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Trang 12

1.2.2 Giá vốn dịch vụ

Trị giá vốn dịch vụ là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình

cung cấp dịch vụ, bao gồm trị giá vốn ban đầu của dịch vụ cùng các chi phíphát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán

Giá vốn dịch vụ cung cấp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu gồm các chi phí về nhiên liệu, nguyênliệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho cung cấp dịch vụ

- Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ dùng cho từng đối tượngdịch vụ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài(điện, nước, xăng xe,internet…) phát sinh trong kỳ hạch toán

Xác định trị giá vốn dịch vụ làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanh

 Chứng từ sử dụng :

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu chi, UNC, giấy báo nợ

+ Phiếu xuất kho

+…

 Tài khoản sử dụng :

154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang : Phản ánh trị giá vốn dịch vụ

trong kỳ kế toán

632 Giá vốn hàng bán : cuối kì kết chuyển tính giá vốn trong kì

Trình tự kế toán giá vốn dịch vụ trường hợp doanh nghiệp kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên:

Trang 13

Sơ đồ 1.4:

TK111,112,

TK242, 142, TK 154 TK 632 TK 911

Cuối kỳ, K/C giá thành Chi phí tập hợp dịch vụ hoàn thành Cuối kỳ K/C để

Kết chuyển giá vốn để xác định

kết quả kinh doanh

TK632

Trị giá vốn hàng Kết chuyển giá vốn

Xuất bán trong kỳ xác định kết quả KD

Trang 14

1.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3.1 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Theo quyết định hiện hành chi phí bán hàng được phân thành các loại sau:

 Chi phí nhân viên bán hàng : là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển

đi tiêu thụ và các khoản tính theo lương ( khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ )

 Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi về vật liệu bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vật liệu dung để sửa chữa TSCĐ dung cho quá trình bán hàng, nhiên liệu dung cho vận chuyển hàng hóa.

 Chi phí dụng cụ đồ dung: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ lường tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

 Chi phí khầu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho của hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ.

 Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành.

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, tiền hoa hồng đại lý…

 Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản chi phí

kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm…

Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng:

Để hạch toán chi phí bán hàng theo quyết định 48 /2006/QĐ-BTC sử

Trang 15

dụng tài khoản 6421 Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển chi phí bánhàng trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

Chứng từ sử dụng

Phiếu chi tiền mặt; Giấy báo nợ của Ngân hàng

Các hóa đơn GTGT mua vào

Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội; Bảng tính khấu hao TSCĐ

Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyển, các quyết định trích lập

dự phòng…

1.2.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạtđộng quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác

có tính chất chung toàn doanh nghiệp

Chi phí QLDN là những chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh,quản lý hành chính và quản lý chung liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp

Theo quy định hiện hành, chi phí QLDN được chia thành các loại sau:

- Chi phí nhân viên quản lỳ: gồm tiền lương phụ cấp phải trả cho bangiám đốc, nhân viên các phòng ban của DN, các khoản trích theo lương:BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

- Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệuxuất dùng cho hoạt động quản lý cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC dùngchung của DN

- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ đồ dùng văn phong,dùng cho công tác quản lý chung của DN

- Chi phí khâu hao TSCĐ: khâu hao TSCĐ dùng chung cho DN như vănphòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc

Trang 16

- Thuế phí và lệ phí: Thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản phí, lệ phígiao thông, cầu phà.

- Chi phí dự phòng: là các khoản trích dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùngchung của DN

- Chi phí bằng tiền khác: chi phí hội nghi, tiếp khách, chi phí công tácphí, chi đào tạo cán bộ

Chi phí QLDN là loại chi phí gián tiếp cần được dự tính và quản lý chitiêu tiết kiệm, hợp lý

Để hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp theo quyết định 48 BTC sử dụng tài khoản 6422 chi phí quản lí doanh nghiệp, để tập hợp và kếtchuyển chi phí quản lí doanh nghiệp trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

/2006/QĐ-Chứng từ sử dụng:

-Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Phiếu xuất kho

- Hoá đơn GTGT, giấy báo nợ, báo có

- Bảng kê nộp thuế….

Trang 17

Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 18

(3) Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho tiêu thụ sản phẩm(quản lý doanh nghiệp, dùng chung toàn doanh nghiệp).

(4)Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm (dùng chotoàn doanh nghiệp)

(5) Thuế môn bài, tiền thuê đất, phí và lệ phí phải nộp tính vào chi phíquản lý doanh nghiệp

(6) Trích lập các khoản dự phòng ( phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho)(7) Dự phòng phải trả về tái cơ cấu doanh nghiệp, hoạt động có rủi rolớn, dự phòng phải trả khác

(8) Trích lập dự phòng quỹ trợ cấp mất việc làm

(9) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

(10) Doanh thu nội bộ của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ quảng cáokhuyến mại

(11) Các khoản giảm chi phí bán hàng (Chi phí quản lý doanh nghiệp).(12) Kết chuyển chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanh nghiệp) để xácđịnh kết quả kinh doanh

Trang 19

1.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính:

Nội dung chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động

về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liêndoanh, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con (Chi phí nắm giữ, thanh lý,chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư…)

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấuthanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ

- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

- …

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kếtoán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khithỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bánhàng trả góp

Trang 20

TK911 TK 515 TK111,331,156,

211,3387,413,

TK635 TK111,112,12

9,211,413,335,.

.

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ

sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con

- Cổ tức và lợi nhuận được chia

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ,TSCĐ

- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

Tài khoản sử dụng:

- TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

TK 515 và TK 635 cuối kỳ không có số dư

* Trình tự kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:

Sơ đồ: 1.7

Thuyết minh:

(1) Các khoản làm phát sinh tăng chi phí tài chính.

(2)Các khoản làm phát sinh tăng doanh thu tài chính.

(3)Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính xác định kết quả.

(4)Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.

1.2.5 Kế toán chi phí và thu nhập khác:

Nội dung.

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt độngsản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh thu Đây là những khoản lỗ

Trang 21

do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường)

- Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuêlại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Tiền thu được phạt do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổchức tặng doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi

sổ kế toán nay phát hiện ra

Trang 22

TK911 TK 711 TK111156,211,

3387,352,

TK811 TK111,112,338,

(4) Kết chuyển thu nhập khác xác định kết quả

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.6.1 Kế toán chi phí thuế TNDN:

Nội dung:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: (hoặc thu nhập thuế thu nhập

doanh nghiệp): là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu

nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thunhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

Trang 23

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế vàthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: là thuế thu nhậpdoanh nghiệp sẽ phải nộp (hoặc thu) trong tương lai tính trên các khoản chênhlệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành Chi phíthuế thu nhập hoãn lại được tính bằng tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ vớicông nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Tài khoản sử dụng:Để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kế

toán sử dụng TK 821: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ( TNDN)

+ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại

(2) Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số

xác định phải nộp xác định cuối năm

(3) Cuối kì kết chuyển chi phí thuế TNDN

Trang 24

1.2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và đượcbiểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kếtquả kinh doanh có vai trò quan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết đượcthực trạng kinh doanh của doanh nghiệp mình.Từ đó, đưa ra biện phápphương hướng kịp thời để thúc đẩy doanh nghiệp của mình tiến nhanh, tiếnmạnh trên thương trường

Kết quả kinh

Kết quả từ hoạt động bán hàng & cung cấp dịch vụ

+ Kết quả từ hoạt động tài chính +

Kết quả từ hoạt động khác

Trong đó:

Kết quả từ hoạt động bán

hàng & cung cấp dịch vụ =

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Giá vốn hàng bán -

Chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp Doanh thu thuần từ bán

hàng và cung cấp dịch vụ =

Tổng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ –

Các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có)

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Kết quả hoạt động tài

Nếu kết quả dương (+) thì có lãi và ngược lại, nếu âm (-) thì bị lỗ

Nếu lãi sẽ được phân phối theo quy định của chế độ tài chính Nếu lỗ sẽđược xử lý bù đắp theo quy định của chế độ tài chính và quyết định của cấp

có thẩm quyền

Trang 25

Tài khoản sử dụng

TK911 – Xác định kết quả kinh doanh

TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối

TK421 có hai loại TK cấp 2:

TK421(1) – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

TK421(2) - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Trang 26

Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Trang 27

1.3 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.4 Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp dịch vụ trong điều kiện áp dụng kế toán máy

Trang 28

Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin đối với hệ thốngthông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin tàichính cần cho quá trình ra quyết định.

 Nguyên tắc tổ chức kế toán:

- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung

và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng

- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hóa cao, trong đó phải tínhđến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán

- Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất song phải đảm bảo nguyêntắc tiết kiệm, hiệu quả

 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức vận dụng các tài khoản phù hợp với phương pháp kế toán hàngtồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn

- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúngtrình tự đã xác định

- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm để chương trình tự động xử lý

- Tổ chức kiểm kê, xử lý cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuốitháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng…

 Nội dung tổ chức công tác kế toán:

 Tổ chức mã hóa các đối tượng cần quản lý

Mã hóa là cách thức để thực hiện việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớpcác đối tượng cần quản lý Việc xác định các đối tượng mã hóa là hoàn toànphụ thuộc vào yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

Trang 29

 Tổ chức chứng từ kế toán.

Tổ chức chứng từ kế toán phải phù hợp với điều kiện thực hiện trên máythông qua việc xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ để quản lýchứng từ, tổ chức luân chuyển, xử lý bảo quản

Dưới đây là trình tự ghi sổ theo h́ình thức kế toán trên máy vi tính:

Trang 30

PHẦN MỀM

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

2.1 Đặc điểm chung của công ty trách nhiệm hữu hạn & dịch vụ du lịch Đăng Tâm

a,Tên gọi:

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thương Mại &

Dịch Vụ Du Lịch Đăng Tâm

Trang 31

Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Giám đốc : Dương Thị Thanh Tâm

c, Chi nhánh công ty

Công ty có 2 chi nhánh hạch toán phụ thuộc là :

1,Chi nhánh công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch Đăng Tâm tạiHải Phòng

Địa chỉ : Số 180 Núi Ngọc, tổ dân phố 18, Thị trấn Cát Bà, Huyện CátHải, Thành phố Hải Phòng

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch Đăng Tâm bắt đầu đivào hoạt động từ ngày 01/09/2007 và hiện nay có 2 chi nhánh ở Hải Phòng và

Trang 32

Quảng Ninh Là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc ứng dụng nhữngthế mạnh của thương mại điện tử nhằm mang lại lợi ích và sự thoả mãn tối đacho khách hàng Những hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp là :

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

- Tổ chức các chương trình du lịch trong và ngoài nước

- Tư vấn và cung cấp các dịch vụ du lịch: làm visa, hộ chiếu, đặt phòng,đặt vé, dịch vụ cho thuê xe du lịch, lễ hội, công tác

- Vận chuyển khách du lịch thăm vịnh và nghỉ ngơi lưu trú trên tầu, dịchvụ ăn uống

Với bề dày kinh nghiệm uy tín trong kinh doanh, Doanh nghiệp đã có

số lượng lớn đối tác tại các thị trường gửi khách lớn Doanh nghiệp cũng rấtmong muốn được hợp tác kinh doanh với các đối tác các cùng miền trong cảnước với mục đích đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng, tiết kiệm chi phítrong kinh doanh và giúp nhau cùng phát triển

Trong suốt chặng đường hoạt động, Công ty TNHH thương mại và dịchvụ du lịch Đăng Tâm đã nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của tất cả quý kháchhàng, các đối tác, các nhà cung cấp trên khắp Việt Nam Công ty cam kết luônphấn đấu vì mục đích “tạo ra những điều tuyệt vời nhất” cho khách hàng

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty :

Ngay từ khi thành lập, Công ty đã định hướng tới việc quản lý chấtlượng sao cho sản phẩm và dịch vụ luôn đáp ứng được nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng và có chỗ đứng ổn định trên thị trường

Xuất phát từ mục tiêu chất lượng, đặc điểm và đặc thù hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty và đảm bảo duy trì, cải tiến chất lượng sảnphẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu khách hàng Công ty luôn xác định nhữngđiểm mấu chốt trong tổ chức quản lý của doanh nghiệp:

Trang 33

- Nguồn nhân lực

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ thông tin

- Điều kiện môi trường làm việc

Yếu tố “con người” luôn được Công ty đặt lên hàng đầu, quản lý nguồnnhân lực nhằm tạo ra môi trường làm việc đạt hiệu quả cao Công ty đặc biệtquan tâm đến việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với địnhhướng phát triển chiến lược Việc bố trí nhân lực nhằm xác định vị trí làmviệc của mỗi người một cách hợp lý để giúp cho mỗi bộ phận hoàn thành tốtnhiệm vụ, chức năng của mình Công ty quy định thành văn bản về chứcnăng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng phòng ban làm cơ sở đánh giá, chấtlượng và mức độ hoàn thành công việc

Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 34

Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật, điều hành mọi hoạtđộng của công ty, chịu trách nhiệm trước toàn công ty và pháp luật Giám đốccông ty có nhiệm vụ xây dựng ngân sách hàng năm của công ty, xem xét phêduyệt và tổ chức triển khai, tuyển dụng, quản lí, bố trí và sử dụng lao động;

bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng và kỉ luật phó giám đốc, trưởng phòng(ban), phó trưởng phòng (ban); quyết định khen thưởng kỉ luật cán bộ côngnhân viên công ty; phân công nhiệm vụ cho phó giám đốc;…

 Phó Giám Đốc : là người giúp giám đốc trực tiếp điều hành 2 chi

nhánh của công ty Thay mặt giám đốc giải quyết công việc được phân côngnhững công việc giải quyết vượt quá thẩm quyền của mình thì phải trao đổi

xin ý kiến giám đốc

- Phát hiện và phản ánh kịp thời những vi phạm tài sản, vi phạm chế độthu chi tài chính

- Cung cấp kịp thời, chính xác số liệu tài chính cho giám đốc để lập kếhoạch đúng đắn cho sản xuất kinh doanh

Phòng Tổ chức – Hành chính:

Có nhiệm vụ sắp xếp nhận sự, nâng hạ bậc lương, khen thưởng, kỷluật, tiếp nhận hoặc thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, lập kế hoạch đào

Trang 35

tạo cho cán bộ công nhân viên, tiếp thu chế độ chính sách của Nhà nước đểđảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động, quản lí công tác lễ tân, quản

lý điều động xe, quản lý công tác hướng dẫn viên

Phòng Kinh doanh:

Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý, nămcho toàn Công ty, chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn Công ty, tìmhiểu kiểm soát thị trường để nắm bắt nhu cầu thị trường, đề xuất các biệnpháp điều hành chỉ đạo kinh doanh từ văn phòng Công ty đến các đơn vị phụthuộc, xác định quy mô kinh doanh

Trang 36

Kế Toán Trưởng

NV Kế toán

Thủ quỷ kiêm thủ kho

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại Công ty 2.1.3.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty :

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như đặcđiểm của kế toán phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý của công ty, đểtạo sự phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô hoạt động ngành nghề của Công

ty TNHH TMDV du lịch Đăng Tâm, bộ máy kế toán của Công ty được tổchức và thực hiện theo hình thức kế toán nửa tập trung, nửa phân tán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :

Sơ đồ 2.2 :

Kế toán trưởng

Là người đứng đầu bộ máy kế toán là người điều hành giám sát toàn bộ

hoạt động của bộ máy kế toán, quyết định mọi việc trong phòng kế toán, thammưu giúp việc cho Giám đốc và là người chịu trách nhiệm của công ty Định

kỳ hàng tháng, hàng quý, báo cáo giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh

Kế toán trưởng tổ chức kiểm tra các việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu,

Bộ phận kế toán tại các chi nhánh phụ thuộc

Trang 37

Đồng thời kế toán trưởng còn đảm nhiệm phần hành kế toán tài sản cố định,

kế toán tổng hợp, lên báo cáo biểu kế toán và hàng tháng tập hợp chi phí đểtính giá thành Kế toán tài sản cố định theo dõi từng nghiệp vụ liên quan đếntài sản cố định, kế toán thuế Cuối tháng kế toán lập bảng tổng hợp phiếu địnhkhoản, lập bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, tính Song song vớicông việc điều hành công việc chung, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ đúc rútkinh nghiệm, vận dụng sáng tạo, cải thiện hình thức kế toán ngày càng hợp lí

 Nhiệm vụ của nhân viên kế toán:

Ở doanh nghiệp nhiệm vụ của nhân viên kế toán là đảm nhiệm các

phần hành

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán

- Kế toán doanh thu, công nợ

- Kế toán vật tư

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xả hội

Kế toán có nhiệm vụ viết hóa đơn dịch vụ bán ra, kê khai doanh thutừng loại , theo dõi tình hình thanh toán công nợ nội bộ, các khoản tạm ứng Hàng ngày kế toán theo dõi tình hình nhập-xuất- tồn kho qua việc ghi chép sổchi tiết Cuối tháng cộng sổ chi tiết để đối chiếu với bảng nhập- xuất-tồn khocủa thủ kho

Bên cạnh đó kế toán có nhiệm vụ theo dõi, ghi sổ các hoạt động liênquan đến tiền mặt của công ty, mở sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theodõi tình hình thu chi về các khoản mua vật tư, chi trả các khoản dịch vụ muangoài đồng thời ghi sổ theo dỏi các khoản phải thanh toán Hàng ngày ghichép các nghiệp vụ phát sinh viết phiếu thu, phiếu chi,

Trang 38

Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng kết quả lao độngcủa CBCNV trong công ty, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản tríchtheo lương

 Thủ quỹ kiêm thủ kho :

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửingân hàng hàng ngày và cuối tháng cùng với kế toán vốn bằng tiền, đối chiếu,kiểm kê tồn quỹ để ghi sổ quỷ, lập báo cáo kiểm quỹ

Căn cứ vào hóa đơn mua vật tư, phiếu đề nghị cấp vật tư để nhập, xuấtkho vật tư và mở thẻ kho cho từng loại vật tư để xác định được lượng nhập,tồn của từng loại vật tư

2.1.3.2 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty :

 Chế độ kế toán của công ty :

Hiện nay Công ty Công ty TNHH TMDV du lịch Đăng Tâm đang ápdụng Chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày14/09/2006 của Bộ tài chính, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và cácquy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài chính

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bảnhướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính đượclập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướngdẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Niên độ kế toán: Được tính theo năm dương lịch, năm tài chính

được bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các

nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND)

Hình thức sổ kế toán :

Trang 39

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Du Lịch Đăng Tâm áp dụnghình thức kế toán trên máy tính, xử lý thông tin kế toán trên phần mềm kếtoán 1C – Kế Toán 8 Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Dưới đây là Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”:

Sơ đồ 2.3:

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Sổ nhật ký

Bảng tổng hợpchi tiết

SỔ CÁI

Bảng cân đối

số phát sinh

Trang 40

Ghi chú:

Đối chiếu, kiểm tra

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai

Hệ thống tài khoản kế toán:

Hiện nay, Công ty TNHH TMDV du lịch Đăng Tâm đang sử dụng

hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệphoạt động trong nền kinh tế theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hànhngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính Để thuận lợi cho công tác kế toán đơn vịcòn mở thêm các TK cấp 2, cấp 3 để phù hợp với hoạt động kinh doanh tạiđơn vị

Hệ thống Báo cáo kế toán:

Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi năm Công ty phải lập cácbáo cáo kế toán:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BÁO CÁO TÀICHÍNH

Ngày đăng: 19/10/2018, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w