Phát triển thị trường bất động sản theo hướng chủ động, vững chắc, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư xâ
Trang 1MỞ ĐẦU Luật Kinh doanh bất động sản (KDBĐS) đã góp phần thể chế hóa đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện đất nước Phát triển thị trường bất động sản theo hướng chủ động, vững chắc, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản.Tuy nhiên, trong thời gian qua thực tiễn thực thi các quy định của Luật KDBĐS nói chung cũng như các quy định
vể xử lý vi phạm trong hoạt động này nói riêng vẫn còn nhiều điểm hạn chế cần phải
khắc phục trong thời gian tới
Với mong muốn làm rõ hơn các quy định của pháp luật hiện hành về xử lý vi phạm trong KDBĐS cũng như đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác
này, em xin lựa chọn đề tài số 11 với nội dung: “Bình luận các quy định xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động KDBĐS? Nêu các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm pháp luật trong KDBĐS.” làm nội dung cho BTHK của mình.
NỘI DUNG
1 Khái quát về hoạt động KDBĐS và những hành vi vi phạm pháp luật trong KDBĐS
1.1 Khái niệm hoạt động KDBĐS
Khái niệm KDBĐS được đề cập trong khoản 1 điều 3 Luật KDBĐS năm 2014
như sau: “KDBĐS là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch
vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.”
1.2 Hành vi vi phạm trong hoạt động KDBĐS.
- Vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh BĐS là hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể KDBĐS có năng lực trách nhiệm pháp lý xâm hại tới quan hệ xã hội về KDBĐS được pháp luật kinh doanh BĐS bảo vệ
Dấu hiệu của vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh BĐS bao gồm: + Hành vi trái pháp luật KDBĐS của cá nhân, tổ chức; hành vi trái pháp luật này thể hiện ở chỗ tổ chức, cá nhân kinh doanh BĐS không làm hoặc làm không đầy đủ các yêu cầu mà pháp luật kinh doanh BĐS bắt buộc phải làm hoặc cấm làm Hành vi này còn được thể hiện bằng hành động
Trang 2+ Là hành vi chứa đựng lỗi của chủ thể KDBĐS
+ Là hành vi do chủ thể KDBĐS có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
- Xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động KDBĐS là xem xét, quyết định áp dụng các hình thức trách nhiệm pháp lý đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động KDBĐS
Những tổ chức cá nhân vi phạm về pháp luật KDBĐS có thể phải chịu xứ lý trách nhiệm theo các chế tài: hành chính, dân sự hoặc hình sự
- Trong KDBĐS, các nhà kinh doanh luôn tìm đủ mọi thủ đoạn nhằm cạnh tranh kiếm lời, điều này có thể gây nên sự lũng loạn của thị trường và xâm hại nghiêm trọng đến khách hàng Để hạn chế việc cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động KDBĐS thì các nhà làm luật đưa ra điều luật quy định hành vi bị cấm trong hoạt động KDBĐS
Tai Điều 8 Luật KDBĐS năm 2014 pháp luật quy đinh các hành vi bị cấm trong KDBĐS bao gồm tám loại hành vi:
Một là, KDBĐS không đủ điều kiện theo quy định của Luật KDBĐS;
Hai là, quyết định việc đầu tư dự án bất động sản không phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ;;
Ba là, không công khai hoặc công khai không đầy đủ, trung thực thông tin về bất động sản;
Bốn là, gian lận, lừa dối trong KDBĐS;
Năm là, huy động, chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động của tổ chức,
cá nhân và tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích theo cam kết;
Sáu là, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
Bảy là, cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của Luật KDBĐS;
Tám là, thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến KDBĐS trái quy định của pháp luật
2 Nội dung các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm trong hoạt động KDBĐS.
Các vi phạm trong hoạt động KDBĐS có thể dưới bị xử lí dưới các hình thức xử phạt hành chính, chế tài dân sự và truy cứu trách nhiệm hình sự Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc xử lí vi phạm trong hoạt động KDBĐS là xử phạt vi phạm hành chính
Trang 3Có thể thấy các nhà làm luật cũng có phần nương nhẹ cho hoạt động KDBĐS vì đây là một hoạt động kinh doanh nhằm làm phát triển nền kinh tế
2.1 Chế tài hành chính.
Việc xử phạt hành chính trong vi phạm KDBĐS được quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; KDBĐS, phát triền nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở, theo đó hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả nói chung được quy định tại Điều 57 của nghị định, cụ thể như sau:
* Hình thức xử phạt chính
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
KDBĐS thuộc trường hợp phải thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thành lập theo quy định hoặc KDBĐS mà không đảm bảo đủ số vốn pháp định theo quy định;
Không công khai, công khai không đầy đủ hoặc không đúng các nội dung về dự
án bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định;
Không lập hợp đồng hoặc lập hợp đồng KDBĐS không đầy đủ các nội dung chính theo quy định; không công chứng hoặc chứng thực hợp đồng theo quy định;
Không cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng hoặc việc sử dụng tiền ứng trước khi có yêu cầu; không cho phép bên mua, bên thuê mua được kiểm tra thực
tế tiến độ thi công tại công trình;
Thu các loại phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản không đúng quy định
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với chủ đầu tư hoặc chủ
sở hữu nhà, công trình xây dựng có một trong các hành vi sau đây:
Ký kết hợp đồng mua bán hoặc thuê mua nhà, công trình xây dựng mà không gắn quyền sử dụng đất với nhà, công trình xây dựng đó;
Không thông báo cho bên mua các hạn chế về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng (nếu có);
Thu tiền của bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng tiến độ thực hiện dự án hoặc thu vượt quá tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng theo quy định
Trang 4- Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
KDBĐS mà bất động sản đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;
KDBĐS không đúng phạm vi được kinh doanh theo quy định;
Triển khai xây dựng dự án KDBĐS, dự án đầu tư xây dựng nhà ở chậm tiến độ
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Bán hoặc cho thuê mua nhà ở thương mại hình thành trong tương lai mà chưa được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính theo quy định;
Không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua hoặc không cung cấp hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan cho người mua, thuê mua nhà ở theo quy định;
Ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê mua bất động sản;
Từ chối xác nhận mà không có lý do chính đáng hoặc xác nhận không đúng vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai;
Chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn hoặc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định;
Không tuân thủ quy định về giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản trong trường hợp có quy định
- Phạt tiền từ 270.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án KDBĐS có một trong các hành vi sau đây:
Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án không đúng thủ tục quy định;
Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án mà không đảm bảo đầy đủ các yêu cầu hoặc các điều kiện theo quy định;
Trường hợp chuyển nhượng khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất hoặc bị kê biên để đảm bảo thi hành án; bên nhận chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp KDBĐS hoặc không đủ năng lực tài chính theo quy định thì xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Trang 5Bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi chưa hoàn thành việc xây dựng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, chưa bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực, chưa hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài (đối với trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô) hoặc chưa hoàn thành nghiệm thu đưa công trình nhà ở, công trình hạ tầng xã hội vào sử dụng theo quy định;
Huy động hoặc chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động của tổ chức,
cá nhân hoặc tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích cam kết
* Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt động KDBĐS đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b và điểm e khoản 3 Điều này
* Biện pháp khắc phục hậu quả
i Buộc công khai đầy đủ, chính xác nội dung thông tin về bất động sản, dự án đầu
tư xây dựng nhà ở theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
ii Buộc lập hợp đồng theo đúng quy định hoặc buộc phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; iii Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
iv Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
v Buộc lập lại hợp đồng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
vi Buộc thông báo cho các bên về các hạn chế và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
vii Buộc hoàn trả lại phần chênh lệch và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành
vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
viii Buộc hoàn trả kinh phí (nếu có yêu cầu), buộc bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều này;
ix Buộc hoàn tất các thủ tục cấp giấy chứng nhận hoặc buộc cung cấp hồ sơ, giấy
tờ pháp lý liên quan cho người mua, thuê mua đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
x Buộc xác nhận theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này;
xi Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc hoàn trả chi phí cho bên nhận chuyển nhượng và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm h khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;
Trang 6xii Buộc hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy định hoặc cam kết và buộc bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;
xiii Buộc thực hiện đúng quy định hoặc đúng cam kết, buộc bồi thường thiệt hại (nếu có) cho bên mua, bên thuê mua đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều
này.
2.2 Chế tài dân sự
Trong lĩnh vực KDBĐS, chế tài dân sự chủ yếu áp dụng đối với các hợp đồng KDBĐS Hợp đồng trong lĩnh vực bất động sản nói chung cũng vô hiệu do các nguyên nhân dẫn đến hợp đồng vô hiệu như hợp đồng dân sự
Hậu quả của hợp đồng dân sự vô hiệu là:
+ Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập
+ Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả
+ Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó
+ Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường
+ Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.1
Và Toà án chỉ công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi hợp đồng đó có đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Người tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có năng lực hành vi dân sự;
+ Người tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoàn toàn tự nguyện;
+ Mục đích và nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không trái pháp luật, đạo đức xã hội;
+ Đất chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai
+ Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện về nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;
1 Xem thêm tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.
Trang 7+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền 2
2.3 Chế tài hình sự
Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) mới đề cập tới xử lý tội
vi phạm các quy định về quản lý đất đai tại điều 229 Theo đó:
* Hình phạt chính là hình phạt tù với mức phạt tù tối đa lên đến 12 năm tù Cụ
thể:
+ Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đất trồng lúa có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2);
b) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
c) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm
+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến
07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đất trồng lúa có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 70.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 40.000 mét vuông (m2) đến dưới 80.000 mét vuông (m2); c) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
12 năm:
2 Một số lưu ý khi tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất vô
hiệu, http://tcdcpl.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/xay-dung-phap-luat.aspx?ItemID=109, truy cập ngày
11/9/2018.
Trang 8a) Đất trồng lúa có diện tích 70.000 mét vuông (m2) trở lên; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích 80.000 mét vuông (m2) trở lên;
b) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền 7.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc 15.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp
* Hình phạt bổ sung: bao gồm:
+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng;
+ Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm
Có thể thấy, chế tài xử lí vi phạm trong hoạt động KDBĐS chủ yếu là chế tài hành chính Các quy định của dân sự và hình sự còn khá ít và chưa cụ thể Việc này cũng gây khá nhiều bất lợi cho các cơ quan xử lí vi phạm hoạt động KDBĐS
3 Bình luận các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm trong hoạt động KDBĐS
Nhìn chung các quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động KDBĐS đã tạo một hành lang pháp lý nhằm răn đe, ngăn ngừa những hành vi sai trái tạo một hiệu quả nhất định trong công tác quản lý KDBĐS
Các quy định về xử lý vi phạm tạm ổn định Đặc biệt là các quy định về xử lý vi phạm áp dụng chế tài hành chính được quy định chi tiết khá đầy đủ với nhiều điều khoản có riêng một Nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định 139/2017/NĐ-CP) Trong đó, ghi nhận cả các nguyên tắc cần thực hiện khi xử lý, các hình thức xử lý hiệu quả: hình phạt chính, hình phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả…khi quy định càng chi tiết rõ ràng thì việc áp dụng pháp luật càng thuận tiện hơn
Quy định về các chế tài xử lý khá phong phú và tùy vào tính chất, mức độ vi phạm mà có thể phải chịu các hình thức xử lý khác nhau: chế tài hành chính, dân sự, hình sự Tạo điều kiện cho các cơ quan áp dụng pháp luật được linh hoạt khi xử lý, đảm bảo phạt đúng người, đúng tội Đồng thời, tạo mối liên kết cho các ngành luật với nhau
Các quy định về xử lý vi phạm pháp luật chứng khoán thời gian qua đã tạo được hiệu quả nhất định từ khi ra đời và xử lý nhiều vụ việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng ảnh hướng tới lợi ích của tổ chức cá nhân tham gia Tuy nhiên, các qu định này vẫn còn nhiều hạn chế ảnh hưởng tới hiệu quả chung đạt được
Chế tài về dân sự tuy có nói tới việc trái pháp luật của các chủ thể sẽ làm vô hiệu hợp đồng và hậu quả pháp lý của nó Tuy nhiên, vẫn chưa nói rõ về phương thức xử lý
Trang 9như thế nào? và mới chỉ làm được một mảng nhỏ là vi phạm hợp đồng của chủ thể KDBĐS trong khi có các vi phạm trái pháp luật khác cũng có thể bị xử lý bằng dân sự Các quy định về chế tài hình sự: Pháp luật hình sự hay pháp luật kinh doanh BĐS chưa có một quy định cụ thể nào về việc xử lý vi phạm bằng hình sự liên quan đến hành vi vi phạm trong KDBĐS mà chỉ nhắc tới việc có thể bị truy cứu TNHS khi vi phạm liên quan đến quản lý đất đai nói chung Đây là thiếu sót về tính cụ thể và chi tiết của luật hình sự, cần có sự sửa đổi và bổ sung một cách tỷ mỉ và rõ ràng hơn của các nhà làm luật
4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm pháp luật trong KDBĐS.
Một là, hoàn thiện các quy định của pháp luật có liên quan đến KDBĐS
- Nhà nước cần tiến hành rà soát, sửa đổi bổ sung các quy định mâu thuẫn, chồng chéo trong đăng ký BĐS giữa Luật Nhà ở, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ
và phát triển rừng… đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật kinh doanh BĐS;
- Luật hình sự cần có các điều luật quy định cụ thể về việc xử lý các vi phạm trong hoạt động KDBĐS bao gồm các tội phạm vi phạm, hình thức xử lý và mức độ
xử lý
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về BĐS để cho các nhà đầu tư dễ dàng tra cứu, tìm hiểu thông tin trước khi đi đến quyết định có đầu tư vào lĩnh vực KDBĐS hay không
Hai là, tăng cường quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh BĐS một cách thống nhất, tập trung.
Hiện nay, cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh BĐS ở trung ương là Cục quản lý nhà ở và TTBĐS của Bộ xây dựng và ở địa phương là Sở Xây dựng của các tỉnh, thành phố Kiểu quản lý này của các cơ quan Nhà nước còn mang nặng yếu tố quản lý hành chính, chứa đựng nhiều yếu tố bất cập, phiền hà trong việc thực thi hoạt động xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh BĐS
TTBĐS vẫn thuộc quản lý của Bộ xây dựng và các Sở xây dựng Đối với các sàn giao dịch thì phải thành lập một cơ quan chuyên môn và tập trung thống nhất chuyên quản lý hoạt động của các sàn giao dịch BĐS Cơ quan này trực thuộc bộ Xây dựng và trực tiếp quản lý các sàn giao dịch trên phạm vi cả nước
Với cơ cấu quản lý như trên thì cơ quan quản lý nhà nước sẽ trực tiếp quản lý các hoạt động giao dịch BĐS Như vậy, các doanh nghiệp sàn giao dịch BĐS, các chủ thể
Trang 10kinh doanh BĐS sẽ tiếp xúc trực tiếp với nhau Điều này có ý nghĩa trực tiếp đối với việc xử lý vi phạm trong kinh doanh BĐS của các cơ quan nhà nước
Ba là, thành lập cơ quan thanh tra chuyên ngành để tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động KDBĐS
Thanh tra, kiểm tra tình hình các giao dịch BĐS là một biện pháp chủ yếu và quan trọng trong quản lý và xử lý các vi phạm trong hoạt động BĐS.Thanh tra, kiểm tra trong các hoạt động kinh doanh BĐS nhằm mục đích phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật: vi phạm các điều kiện về hoạt động của sàn giao dịch BĐS, vi phạm các quy định về kinh doanh BĐS không đúng trình tự, thủ tục….Vì vậy cần đẩy mạnh công tác thanh tra nhà nước cũng như thanh tra chuyên ngành về tình hình hoạt động kinh doanh BĐS
Tăng cường hơn nữa các đợt thanh tra Chú trọng công tác thanh tra thường xuyên không để bị động trước các vụ việc đã xảy ra từ trước Thanh tra thường xuyên còn kịp thời phát hiện và xử lý được các vi phạm pháp luật
Hoàn thiện và cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn thi hành luật kinh doanh BĐS cũng như các văn bản pháp quy liên quan tới công tác thanh và giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong hoạt động kinh doanh BĐS
Cải tiến lề lối, phương pháp làm việc, nâng cao chất lượng hiệu quả trong công tác thanh tra để góp phần xử lý nhanh chóng, nghiêm minh các vi phạm
Bốn là, xử lý nghiêm minh các hành vi VPPL trong hoạt động KDBĐS.
Kiên quyết xử lý đối với các hành vi vi phạm, không kể chủ thể kinh doanh BĐS hay người quản lý Nếu cán bộ nhà nước VPPL về kinh doanh BĐS thì càng cần xử lý nghiêm khắc hơn theo quy định của pháp luật
Để cho việc xử lý vi phạm sau thanh tra, kiểm tra được nhanh chóng, kịp thời thì cần thực hiện một số biện pháp như:
- Cần phân loại các VPPL để có hướng xử lí cho phù hợp
- Đối với các kết luận, kiến nghị do thanh tra chuyển sang thì cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phải theo dõi việc tổ chức thực hiện các kiến nghị đó Cơ quan nhận được kiến nghị phải ra quyết định xử lý kịp thời và thông báo lại cho người đã gửi kiến nghị, kết luận đó
- Xử lý vi phạm nghiêm minh, giải quyết đúng đắn các vụ việc sẽ là một biện pháp hữu hiệu tăng cường hiệu lực thực thi các quy định về xử lí vi phạm trong hoạt động kinh doanh BĐS, góp phần thúc đẩy thị trường BĐS phát triển lành mạnh, ổn định
Năm là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về kinh doanh cũng như nâng cao ý thức pháp luật cho người dân.