3228 câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi sinh học 2018 3228 câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi sinh học 2018 3228 câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi sinh học 2018 3228 câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi sinh học 2018 3228 câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi sinh học 2018 3228 câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi sinh học 2018 3228 câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi sinh học 2018
Trang 1http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
3228 câu hỏi trong ngân hàng
câu hỏi sinh học 2018
Đã chuẩn hóa File word Lời giải chi tiết
Độc quyền trên
http://topdoc.vn
Trang 2http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Câu 1 Thể đột biến là
A cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể
B tập hợp các kiểu gen trong tế bào của cơ thể bị đột biến
C tập hợp các dạng đột biến của cơ thể
D tập hợp các phân tử ADN bị đột biến
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình của cơ thể
Câu 2 Đột biến giao tử là đột biến phát sinh
A trong quá trình nguyên phân ở một tế bào sinh dưỡng
B trong quá trình giảm phân ở một tế bào sinh dục
C ở giai đoạn phân hoá tế bào thành mô
D ở trong phôi
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
Đột biến có thể xảy ra ở tế bào xô ma (tế bào sinh dưỡng), ở giao tử hay ở quá trình phát triển của phôi
- Đột biến giao tử trong quá trình giảm phân ở một tế bào sinh dục sẽ làm xuất hiện giao tử mang gen đột biến, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử trong cặp gen dị hợp, nếu là gen lặn sẽ bị gen trội át chế nên không được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể
- Đột biến xảy ra trong quá trình nguyên phân ở một tế bào sinh dưỡng là đột biến xoma
- Đột biến xảy ra ở giai đoạn phân hóa tế bào thành mô là đột biến tiền phôi
Câu 3 Đối tượng thực vật được Menđen nghiên cứu trong di truyền học là:
A Cây mía B Cây hoa loa kèn C Cây rau rền D Cây đậu Hà lan
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Menđen sử dụng đối tượng là cây đậu Hà Lan, đậu Hà Lan có nhiều đặc điểm: thời gian sinh trưởng ngắn, có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ quan sát, có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt
Câu 4 Quy luật di truyền phân li độc lập của Men đen nghiên cứu về:
A nhiều gen qui định một tính trạng
B một cặp tính trạng tương phản
C hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản
D các gen quy định tính trạng cùng nằm trên một NST
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Quy luật di truyền phân li độc lập của Men đen nghiên cứu về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản VD: Menđen nghiên cứu 2 cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan: Vàng – xanh, Trơn – nhăn
Trang 3http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Câu 5 Hiện tượng tiếp hợp có thể dẫn đến trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng
được diễn ra ở:
A kì sau của giảm phân 2 B kì đầu của giảm phân 2
C kì đầu của giảm phân 1 D kì sau của giảm phân 1
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Hiện tượng tiếp hợp có thể dẫn đến trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng được diễn ra ở kì đầu giảm phân I, giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp đồng dạng
Câu 6 Nếu đột biến lệch bội xảy ra ở giai đoạn phát triển sớm của hợp tử thì
A tạo nên thể dị đa bội
B toàn bộ cơ thể mang đột biến lệch bội
C một phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành thể khảm
D tạo nên thể tứ bội
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
Nếu đột biến lệch bội xảy ra ở giai đoạn phát triển sớm của hợp tử, lúc ấy chưa có sự phân hóa các mô,
cơ quan thì sẽ làm cho toàn bộ cơ thể mang đột biến lệch bội
Câu 7 Điểm giống nhau giữa đột biến nhiễm sắc thể với đột biến gen là
A xảy ra ở một điểm nào đó của phân tử ADN B tác động trên một cặp nuclêôtitcủa gen
C làm thay đổi cấu trúc di truyền trong tế bào D làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Điểm giống nhau giữa đột biến nhiễm sắc thể với đột biến gen là làm thay đổi cấu trúc di truyền trong
tế bào
A sai vì đột biến gen mới xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN
B sai vì đây chỉ là đặc điểm của đột biến gen
D sai vì đây chỉ là đặc điểm của đột biến NST
Câu 8 Operon là:
A một nhóm gen ở trên đoạn ADN có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hòa
B một phân tử ADN có chức năng nhất định trong quá trình điều hòa
C Một đoạn phân tử ADN chứa 1 gen liên quan đến tổng hợp nhiều loại protein và có chung 1 promoter
D một đoạn phân tử axit nucleic có chức năng điều hòa hoạt động của gen cấu trúc
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Trên phân tử ADN của vi khuẩn, các gen có liên quan về chức năng thường phân bố liền nhau thành từng cụm, có chung một cơ chế điều hòa gọi là opêron → Đáp án A
Trang 4http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Vd: Cấu trúc opêron Lac
- Vùng khởi động P (promoter): nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
- Vùng vận hành O (operator): có trình tự Nu đặc biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
- Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzym tham gia phản ứng phân giải đường lactôzo trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào
Câu 9 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, enzim ARN polimeraza thường xuyên phiên
mã ở loại gen nào sau đây?
Câu 10 Axit nucleic bao gồm:
A 4 loại là ADN, mARN, tARN và rARN B 3 loại là mARN, tARN và rARN
C Nhiều loại tùy thuộc vào bậc phân loại D 2 loại là ADN và ARN
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Axit nucleic bao gồm: 2 loại là ADN và ARN
MARN, tARN, rARN đều thuộc ARN
Câu 11 Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, để các alen của một locus phân ly đồng đều về các
giao tử thì điều kiện nào dưới đây phải được đáp ứng:
A Alen trội phải trội hoàn toàn B Số lượng cá thể con lai phải lớn
C Quá trình giảm phân bình thường D Bố mẹ phải thuần chủng
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 12 Gen không phân mảnh là:
A Có vùng mã hóa không liên tục
B Có các đoạn mã hóa (Exon) xen kẽ các đoạn không mã hóa (Intron)
Trang 5http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
A Lặp đoạn B Đảo đoạn
C Mất đoạn D Chuyển đoạn không tương hỗ
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
Câu 14 Khi nói về ARN, phát biểu nào sau đây sai?
A ARN tham gia vào quá trình dịch mã
B ARN được cấu tạo bởi 4 loại nucleotit là A, U, G, X
C ARN được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen
D Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào
Câu 16 Về cấu tạo, cả ADN và prôtêin đều có điểm chung là:
A Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste
B Đều có đơn phân giống nhau và liên kết theo nguyên tắc bổ sung
C Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù
D Đều có thành phần nguyên tố hóa học giống nhau
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 17 Ở sinh vật nhân thực bộ ba mở đầu trên phân tử mARN là:
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
Câu 18 Đơn vị bị biến đổi trong gen đột biến là
A 1 hoặc 1 số nu B 1 hoặc một số nuclêôxôm
C 1 hoặc một số cặp nuclêôtit D 1 hoặc một số axit amin
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 19 Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8 Có một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần đã tạo ra các tế bào
con với tổng số 128 NST đơn Số lần nguyên phân của tế bào nói trên là:
Hướng dẫn giải
Trang 6http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
B Bệnh máu khó đông, hội chứng Tơcnơ
C Hội chứng tiếng mèo kêu, bệnh mù màu
D Bệnh ung thƣ máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Câu 22 Đem lai hai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng (YY) và hạt xanh (yy) đƣợc các các hạt lai,
đem gieo các hạt lai và để chúng tự thụ phấn Tỷ lệ màu sắc hạt thu đƣợc trên cây F1 là:
A 100% hạt vàng B 3 vàng : l xanh C 1 vàng : 1 xanh D 100% hạt xanh
Câu 23 Một gen dài 3060 ăngstrong, trên mạch gốc của gen có 100 ađênin và 250 timin Gen đó bị đột
biến mất 1 cặp G - X thì số liên kết hiđrô của gen đó sau đột biến sẽ bằng:
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Gen dài 3060 ăngstrong → Số nucleotit của gen là: 2.3060 : 3,4 = 1800 Nu
Số Nucleotit từng loại của gen là: A = T = 100 + 250 = 350
G = X = (1800 : 2) – 350 = 550 Nu
Số Nu của gen sau đột biến là:
A = T = 350; G = X = 550 – 1 = 549
Trang 7http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Số liên kết hidro của gen đó sau đột biến là: 2A + 3G = 2.350 + 3.549 = 2347 liên kết → Đáp án D
Câu 24 Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến Cho phép lai:
♂AaBbddEe x ♀AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại kiểu gen và bao nhiêu loại kiểu hình?
A 24 kiểu gen và 8 kiểu hình B 27 kiểu gen và 16 kiểu hình
C 24 kiểu gen và 16 kiểu hình D 16 kiểu gen và 8 kiểu hình
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
♀AaBbddEe × ♂AabbDdEE = (Aa × Aa)(Bb × bb)(Dd × dd)(Ee × EE)
→ Đời con cho: 3.2.2.2 = 24 kiểu gen; 2.2.2.1 = 8 kiểu hình
→ Đáp án A
Câu 25 Trên mạch gốc của một gen có 400 adenin, 300 timin, 300 guanin, 200 xitozin Gen phiên mã
một số lần đã cần môi trường cung cấp 900 adenin Số lần phiên mã của gen là:
Câu 26 Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen gồm:
(1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
(2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3 (3) Tạo các dòng thuần chủng
(4) Sử dụng toán xác suất để tiến hành nghiên cứu để phân tích kết quả phép lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được qui luật di truyền là:
A 3, 2, 4, 1 B 2, 3, 4, 1 C 2, 1, 3, 4 D 3, 2, 1, 4
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Câu 27 Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
(3) Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội
(4) Có thể có lợi cho thể đột biến
Trang 8http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
(2), (3) đúng với đột biến số lượng NST
Câu 28 Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai ♂AaBB x ♀aabb cho
đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
phép lai ♂AaBB × ♀aabb = (Aa × aa)(BB × bb) cho đời con 2.1 = 2 kiểu gen
Câu 29 Cây có kiểu gen như thế nào sau đây thì có thể cho loại giao tử mang toàn gen lặn chiếm tỉ lệ
Bb cho giao tử 1/2B, 1/2 b → Giao tử lặn chiếm 50% → 1 đúng → Loại A, C
BBb cho giao tử 1BB : 1b : 2B : 2Bb → Giao tử lặn chiếm 1/6 → Loại D
Vậy đáp án B đúng
Câu 30 Ở một loài thực vật, gen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; gen B
qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp Các gen phân li độc lập Cho một cá thể (P) lai với một cá thể khác không cùng kiểu gen, đời con thu được nhiều loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa trắng, thân cao chiếm tỉ lệ 1/4 Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
A 1 phép lai B 5 phép lai C 2 phép lai D 3 phép lai
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Câu 31 Đối với quá trình điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở E.coli, khi môi trường có lactose,
gen cấu trúc có thể tiến hành phiên mã và dịch mã bình thường vì:
A Lactose cung cấp năng lượng cho hoạt động của operon Lac
B Lactose đóng vai trò là chất kết dính enzym ARN-polymerase vào vùng khởi đầu
C Lactose đóng vai trò như chất cảm ứng làm protein ức chế bị bất hoạt, không gắn được vào vùng điều hòa
D Lactose đóng vai trò là enzyme xúc tác quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 32 Nghiên cứu một loài thực vật, phát hiện thấy tối đa 120 kiểu thể tam nhiễm kép (2n + 1 + 1) khác
nhau có thể xuất hiện trong quần thể của loài Bộ NST lưỡng bội của loài đó là
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Trang 9http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Câu 33 Người ta tiến hành lai giữa 2 cây thuốc lá có kiểu gen như sau: P ♂aaBB X ♀AAbb Kiểu gen
của con lai trong trường hợp con lai được đột biến tứ bội thành 4n là
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Câu 34 Xác suất để một người bình thường nhận được 1 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ ―Bà nội ‖ và 22
nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ ― Ông ngoại ‖ của mình là
A 22/423 B 529/423 C 506/423 D 484/423
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
Câu 35 Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n = 46 Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này
thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường Điều giải thích nào sau đây là hợp lý?
A Hội chứng Đao phát sinh do đột biến lặp đoạn trên NST 14 dẫn đến kích thước NST 14 dài ra
B Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 2 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến
C Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn tương hỗ
D Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không tương hỗ
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Câu 36 Cho những dạng biến đổi vật chất di truyền: I-Chuyển đoạn nhiễm sắc thể; II-Mất cặp nuclêôtit;
III-Tiếp hợp và trao đổi chéo của NST trong giảm phân; IV-Thay cặp nuclêôtit; V-Đảo đoạn NST;
VI- Thêm cặp nuclêôtit; VII-Mất đoạn NST Dạng đột biến gen là
A II, IV, VI B I, II, III, IV, VI C II, III, IV, VI D I, V, VII
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Câu 37 Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên NST thường qui định Ở một phép lai, trong số
các loại giao tử đực thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 5%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20% Theo lí thuyết, trong số các cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gen đột biến có tỉ lệ
Cá thể mang kiểu hình bình thường chiếm tỉ lệ: 1 – aa = 1 – 0,05.0,2 = 0,99
Cá thể mang gen đột biến chiếm tỉ lệ: 0,99 – AA = 0,99 – 0,95.0,8 = 0,23
Trang 10http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Theo lí thuyết, trong số các cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gen đột biến có tỉ lệ: 0,23 : 0,99 = 23/99
Câu 38 Một hỗn hợp gồm U, G và X với tỉ lệ U: G : X = 2 : 3 : 1 Xác suất tạo ra loại bộ ba có 2U và 1X
từ hỗn hợp trên là
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 39 Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây lá xẻ, hạt tròn và cây có lá nguyên hạt nhăn
người ta thu được ở F1 có 100% số cây lá xẻ và hạt nhăn Cho những cây F1 này tự thụ phấn và thu được cây F2, chọn ngẫu nhiên 1 cây F2 thì xác suất để thu được cây lá xẻ, hạt nhăn là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng đơn gen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Câu 40 Ở ngô có 2n = 20 NST Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở
một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở cặp NST số 3 một chiếc bị lặp 1 đoạn, cặp NST số 6 có 1 chiếc bị chuyển đoạn trong tâm động Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử ADN mạch kép, có chiều ngang 2
nm Phân tử ADN quấn quanh khối prôtêin histon tạo nên các nuclêôxôm
Mỗi nuclêôxôm gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit 1 (3/4) vòng Giữa hai nuclêôxôm kế tiếp nhau là một đoạn ADN và 1 phân tử histon
Chuỗi nuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản có chiều ngang 11 nm
Sợi cơ bản cuộn xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang khoảng 30 nm
Sợi nhiễm sắc lại xếp cuộn lần nữa tạo nên sợi có chiều ngang khoảng 300 nm
Sợi có chiều ngang 300 nm xoắn tiếp thành cromatit có chiều ngang khoảng 700 nm
Nhiễm sắc thể tại kỳ giữa ở trạng thái kép có 2 cromatit nên chiều ngang có thể đạt tới 1400 nm
Câu 42 Nếu thiếu tirôxin sẽ dẫn đến hậu quả gì đối với trẻ em?
A Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
Trang 11http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
→ Thiếu tiroxin trẻ em sẽ chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển là do thiếu hoocmon progesteron
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển là do thiếu hoocmon ostrogen
Người bé nhỏ hoặc khồng lồ là do thiếu hoocmon GH
Câu 43 Sinh sản vô tính ở động vật có những hình thức nào?
A Sinh đôi, nảy chồi, phân mảnh, tái sinh B Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, tái
Câu 44 Trong xinap hóa học, thụ quan tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
A màng trước xinap B màng sau xinap C chùy xinap D khe xinap
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
Trên màng sau xinap có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học Có các enzim đặc biệt có tác dụng phân giải chất trung gian hóa học Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở thú là axêtincôlin và norađrênalin
Câu 45 Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 46 Những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là
A auxin, gibêrelin, xitôkinin B auxin, gibêrelin, êtilen
C auxin, êtilen, axit abxixic D auxin, gibêrelin, axit abxixic
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Trang 12http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Câu 47 Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
A chu trình Crep B chuỗi truyền êlectron C đường phân D lên men
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 48 Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?
A Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra
enzim tiêu hoá xenlulôzơ
B Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
C Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
D Tiết enzim pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở sinh vật và cỏ
Câu 50 Thế nào là hướng tiếp xúc?
A Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc
B Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài
C Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng
D Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Câu 51 Nhịp tim trung bình ở người là
A 75 nhịp/phút ở người trưởng thành, 100-120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
B 85 nhịp/phút ở người trưởng thành, 120-140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
C 75 nhịp/phút ở người trưởng thành, 120-140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
D 65 nhịp/phút ở người trưởng thành, 120-140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 52 Đối với cây ăn quả, chiết cành có ý nghĩa
A rút ngắn thời gian sinh trưởng, thu hoạch sớm và biết trước đặc tính của quả
B làm tăng năng suất so với trước đó
C thay cây mẹ già cội, bằng cây con có sức sống hơn
Trang 13http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
D cải biến kiểu gen của cây mẹ
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Câu 53 Khi bị kích thích cơ thể phản ứng bằng cách co toàn thân thuộc động vật
A chưa có hệ thần kinh B có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
C có hệ thần kinh dạng lưới D có hệ thần kinh dạng ống
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 54 Ở bướm, hoocmôn ecđixơn được sản xuất ra từ
A tuyến trước ngực B thể allata C tuyến yên D tuyến giáp
II Thông hiểu
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Ở bướm, hoocmôn ecđixơn được sản xuất ra từ tuyến trước ngực
Câu 55 Một gen có 1500 cặp nuclêôtít, đột biến mất 1 cặp nuclêôtít xảy ra ở vị trí nào dưới đây
sẽ gây hậu quả lớn nhất trên cấu trúc của phân tử prôtêin do nó mã hóa?
A Đột biến ở cặp nuclêôtít thứ 200 B Đột biến ở cặp nuclêôtít thứ 600
C Đột biến ở cặp nuclêôtít thứ 400 D Đột biến ở cặp nuclêôtít thứ 800
A Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit B Đột biến thêm 2 cặp nuclêôtit
C Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit D Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit
Trang 14http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Câu 57 Những dạng đột biến nào sau đây chắc chắn làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể?
(1) Đột biến gen
(2) Mất đoạn nhiễm sắc thể
(3) Lặp đoạn nhiễm sắc thể
(4) Đảo đoạn ngoài tâm động
(5) Chuyển đoạn không tương hỗ
(2) Mất đoạn nhiễm sắc thể làm NST ngắn đi
(3) Lặp đoạn nhiễm sắc thể làm NST dài ra
(4) Đảo đoạn ngoài tâm động không làm thay đổi chiều dài NST
(5) Chuyển đoạn không tương hỗ có thể làm NST dài ra hoặc ngắn đi
→ Các trường hợp 2, 3, 5 có thể làm thay đổi chiều dài NST
Câu 58 Hình thức học tập nào chỉ có ở động vật thuộc bộ Linh trưởng và người?
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Hình thức học không chỉ có ở những động vật có hệ thần kinh cấp cao (người và linh trưởng)
Câu 59 Nhịp tim của Mèo là 120 nhịp/phút, chu kì tim của Mèo có thời gian là
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Nhịp tim của Mèo là 120 nhịp/phút → tương ứng 2 nhịp/ 1 giây → 1 nhịp (1 chu kì tim) diễn ra trong 0,5 giây
Câu 60 Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A Phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng trải
qua nhiều lần lột xác, con non tương tự con trưởng thành
B Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển trực tiếp không qua giai
đoạn trung gian, con non khác con trưởng thành
Trang 15http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
C Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non phát triển trực
tiếp không qua lột xác biến đổi thành con trưởng thành
D Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình
thái cấu tạo sinh lý tương tự con trưởng thành
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
Dolla là động vật nhân bản vô tính đầu tiên được tạo ra từ tế bào sinh dưỡng trưởng thành áp dụng phương pháp chuyể nhân Việc tạo ra Dolla đã chứng tỏ rằng một tế bào được lấy từ những
bộ phận cơ thể đặc biệt có thể tái tạo được cả một cơ thể hoàn chỉnh Đặc biệt hơn, điều này chỉ
ra, những tế bào soma đã biệt hóa và trưởng thành từ cơ thể động vật dưới một số điều kiện nhất định có thể chuyển thành những dạng toàn năng (pluripotent) chưa biệt hóa và sau đó có thể phát triển thành những bộ phận của cơ thể con vật Cái tên Dolly bắt nguồn từ việc nó được tạo ra từ tuyến vú của một con cừu cái, do đó nó được đặt theo tên của Dolly Parton, nữ ca sĩ nhạc đồng quê nổi tiếng có bộ ngực đồ sộ
Câu 61 Sự hình thành cừu Đôly là kết quả của
C sinh sản vô tính D nhân bản vô tính
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Câu 62 Một cây có kiểu gen AaBbDdEe Mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội
hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Theo lí thuyết, khi cây trên tự thụ phấn thì tỉ lệ số cá thể có kiểu hình 3 tính trạng trội 1 tính trạng lặn là
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
AaBbDdEe × AaBbDdEe = (Aa × Aa)(Bb × Bb)(Dd × Dd)(Ee × Ee)
Theo lí thuyết, khi cây trên tự thụ phấn thì tỉ lệ số cá thể có kiểu hình 3 tính trạng trội 1 tính trạng lặn là:
4C3.(3/4)^3.(1/4) = 27/64
Câu 63 Lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường, tỉ lệ
kiểu gen thu được ở đời con là
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Trang 16http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Khi Lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường, tỉ lệ kiểu gen thu được ở đời con là 1:1 do cơ thể dị hợp liên kết hoàn toàn cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1,
cơ thể lặn chỉ cho 1 giao tử → Số kiểu gen thu được là: 2.1 = 2 kiểu gen với tỉ lệ 1:1
Câu 64 Quá trình tiêu hoá cỏ trong dạ dày 4 ngăn của Trâu diễn ra theo trình tự nào?
+ thức ăn sau khi được lên men và làm mềm sẽ được chuyển qua dạ tổ ong (cùng với một lượng lớn vi sinh vật) sau khi trâu bò ngừng ăn thì thức ăn sẽ được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
+ thức ăn (sau khi được nhai kĩ) sẽ được chuyển xuống dạ lá sách để hấp thụ bớt nước
+ thức ăn sau khi đã hấp thụ bớt nước sẽ được chuyển qua dạ múi khế, dạ múi khế đóng vai trò như dạ dày thật sự, có chức năng tiết pepsin và HCl tiêu hóa protein ở cỏ và vi sinh vật
Câu 65 Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có
khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
(1) AAAa × AAAa cho tỉ lệ kiểu gen 1AAAA : 2AAAa : 1Aaaa
(2) Aaaa × Aaaa cho tỉ lệ kiểu gen 1Aaaa : 2Aaaa : 1aaa
Trang 17http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Câu 66 Cho một số cấu trúc và một số cơ chế di truyền sau:
Các cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là:
A 1, 2, 3, 4, 6 B 4, 5, 6, 7, 8 C 3, 4, 6, 7, 8 D 2, 3, 6, 7, 8
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Câu 67 Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là
A chỉ đóng vào giữa trưa B chỉ mở khi hoàng hôn
C đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày D đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Câu 68 Khi tế bào khí khổng mất nước thì
A thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng đóng lại
B thành mỏng hết căng làm cho thành dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại
C thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại
D thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
Câu 69 Một đoạn sợi cơ bản gồm 10 nuclêôxôm và 9 đoạn ADN nối, mỗi đoạn nối trung bình có
50 cặp nuclêôtit Tổng chiều dài của đoạn ADN xoắn kép trong đoạn sợi cơ bản trên và tổng số phân tử prôtêin Histôn có trong đoạn sợi cơ bản đó lần lượt là:
A 6494A0; 89 B 6494A0; 79 C 6492A0; 80 D 6492A0; 89
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án A
Câu 70 Cho các phép lai sau:
Những phép lai nào là phép lai phân tích?
Hướng dẫn giải
Trang 18http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Chọn đáp án A
Câu 71 Ở đậu Hà Lan, cho biết: gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa
trắng Lai đậu Hà Lan thuần chủng hoa đỏ với hoa trắng thu đƣợc F1 toàn hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu đƣợc F2 Tiếp tục cho F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F3 sẽ nhƣ thế nào?
A 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng B 5 hoa đỏ : 3 hoa trắng
C 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng D 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án B
Câu 72 Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp
(A1,a1, A2,a2, A3,a3), chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm Khi cho cây cao nhất và cây thấp nhất giao phấn với nhau thu đƣợc F1, cho F1 tự thụ phấn thu đƣợc F2 Tính theo lý thuyết thì tỷ lệ cây
có chiều cao 170 cm ở thế hệ F2 là
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Câu 73 Ƣu thế nổi bật của hình thức sinh sản hữu tính là gì?
A Số lƣợng cá thể con đƣợc tạo ra nhiều
B Cơ thể con không phụ thuộc nhiều vào cơ thể mẹ
C Có nhiều cá thể cùng tham gia
D Tạo nhiều biến dị là cơ sở cho tính đa dạng và tiềm năng thích nghi
III Vận dụng
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Câu 74 Gen có 1170 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại G = 4A, sau đột biến, phân tử prôtêin do
gen đột biến tổng hợp bị giảm một axit amin Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nuclêôtit loại A giảm xuống 14 nuclêôtit, số liên kết hiđrô bị phá hủy qua quá trình trên sẽ là:
Trang 19http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Ta có khi nhân đôi liên tiếp 3 lần thì nhu cầu Nu loại A giảm xuống 14 Nu nên ta có số Nu loại A mất đi so với ban đầu là:
Chứng tỏ đột biến đã làm mất 2 cặp A-T và 1 cặp G-x
Vậy nên sau khi đột biến thì gen ban đầu còn lại A = T = 115 Nu và G = X = 467 Nu
Số liên kết Hidro lúc này là: H = 2A + 3G = 1631
Sau khi nhân đôi ba lần thì số liên kết hidro bị phá vỡ là:
Hp = H * (23 – 1) = 1631 * 7 = 11417
Câu 75 Khi cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng thu được
F1 toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thu được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2, lấy 4 cây F2 xác suất để có 3 cây hoa đỏ là
→ Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung
Quy ước: A-B-: Hoa đỏ; A-bb + aaB- + aabb: hoa trắng
F1 tự thụ phấn: AaBb × AaBb
F2: 9A-B- : 3Aabb : 3aaB- : 1aabb
Xác suất thu được 1 cây hoa đỏ ở F2 là: 9/16; xác suất thu được 1 cây hoa trắng ở F2 là: 7/16 Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2, lấy 4 cây F2 xác suất để có 3 cây hoa đỏ là: 4C3 (9/16)^3.(7/16) = 0,311
Câu 76 Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định,
alen trội là trội hoàn toàn Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy
ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái Giao phấn cây (P) thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên, thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây
về F2 là sai ?
A Có 10 loại kiểu gen
B Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất
C Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất
D Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án C
Trang 20http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Giao phấn cây (P) thuần chủng có kiểu hình trội (AB/AB) về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn (ab/ab) về cả 2 tính trạng trên, thu được F1 → F1 có kiểu gen: AB/ab
F1: AB/ab × AB/ab
Xét các phép lai của đề bài:
A đúng Khi hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới thì số loại kiểu gen là: 2.2.(2.2 + 1) = 10 kiểu gen
B đúng A-B- = 50% + ab/ab → kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất
C sai Khi tần số hoán vị gen nhỏ thì kiểu hình lặn về 2 tính trạng chưa chắc chiếm tỉ lệ lớn nhất
Ví dụ: Khi f = 20% thì tỉ lệ ab/ab = 40%ab 40%ab = 16%
Tỉ lệ A-bb = aaB- = 25% - 16% = 9%
D đúng Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là AB/ab và Ab/aB
Câu 77 Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định
màu sắc hoa Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Cho cây hoa
đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%
aaB_ và aabb: hoa trắng
Cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn (A_B_ × A_B_), F1 gồm 3 loại kiểu hình:
- Để có kiểu hình hoa vàng F1 phải có bb → P: Bb × Bb
- Để có kiểu hình hoa trắng F1 phải có aa → P: Aa × Aa
→ Cây hoa đỏ (P) phải dị hợp 2 cặp AaBb
(P) AaBb × AaBb
F1:
Trang 21http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
4 AaBb; 2 AaBB; 2 AABb; 1 AABB : 9 hoa đỏ
2 Aabb; 1 Aabb : 3 hoa vàng
2 aaBb; 1 aaBB; 1 aabb : 4 hoa trắng
Xét các kết luận của đề bài:
+ Kết luận 1 đúng vì cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 có kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ = 12,5%
+ Kết luận 2 đúng vì cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử có kiểu gen aaBB + aabb = 1/16 + 1/16 = 2/16 = 12,5%
+ Kết luận 3 đúng vì F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng là aaBb; aaBB; aabb + Kết luận 4 đúng vì trong các cây hoa trắng ở F1 (2/4 aaBb, 1/4aaBB, 1/4aabb), cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm tỉ lệ: [1/4 + 1/4]/[2/4 + 1/4 + 1/4] = ½ = 50%
Câu 79 Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?
(1) 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
(2) 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
(3) 100% cây thân thấp, hoa đỏ
(4) 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
(5) 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
(6) 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
Hướng dẫn giải
Trang 22http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Chọn đáp án D
Câu 80 Cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn, đời F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm
tỷ lệ 19,24% Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tỷ lệ ngang nhau thì tần số hoán vị gen là
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D
Câu 81 ARN là hệ gen của đối tượng sinh vật nào dưới đây?
A Vi khuẩn B Virus C Một số loại virus D Vi sinh vật cổ
Hướng dẫn giải
C
RNA là hệ gen của một số loại virus ví dụ như virus HIV
Một số virus có hệ gen là DNA
100% vi khuẩn có hệ gen là DNA
Đáp án C
Câu 82 Đặc điểm thích nghi làm giảm sự mất nhiệt của thú ở vùng lạnh?
A Cơ thể nhỏ và các phần cơ thể dẹt, mỏng
B Ngủ đông và sống ở trạng thái nghỉ ngơi
C Cơ thể có lớp mỡ dày bao bọc
D Da mỏng, nhiều lỗ chân lông
Hướng dẫn giải
C
Đáp án C
B sai vì ngủ nhiều, sống ở trạng thái nghỉ ngơi để tránh tiêu hao năng lượng để thích nghi với
sự khan hiếm thức ăn của mùa đông
Câu 83 Đoạn ADN cuốn quanh một nucleoxome có đặc điểm
A Cuộn quanh11
2 vòng quanh lõi histon B Chứa 15-85 cặp nucleotit
C Chứa 146 cặp bazo nito D Sợi ADN mạch đơn
Trang 23http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
A Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi
B Đo lường được bằng cân, đong, đo, đếm bằng mắt thường
C Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi
D Chịu sự tác động mạnh của điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc
Câu 85 Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở:
A Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin
B Các bộ ba nằm kế tiếp, không gối lên nhau
C Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin
D Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã
Hướng dẫn giải
C
Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin Đáp án C
Câu 86 Trong số các loại đột biến NST, loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số
lượng các gen trên mỗi NST?
A Chọn thể truyền có các dấu chuẩn dễ nhận biết, biểu hiện dấu hiệu khi nuôi cấy tế bào
B Dùng dung dịch Calcium chloride (CaCl2) làm giãn màng tế bào hoặc dùng xung điện có tác dụng tương đương
C Dùng xung điện làm thay đổi tính thấm của màng sinh chất đối với phân tử ADN tái tổ hợp
Trang 24http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Ví dụ người ta có thể dùng các thể truyền có chứa gen kháng kháng sinh chuyển vào tế bào vi khuẩn
Do đó có thể dùng kháng sinh để lọc giữ lại dòng vi khuẩn có chứa phân tử DNA tái tổ hợp Khi sống trong môi trường kháng sinh thì những các thể không có ADN tái tổ hợp , không chứa gen kháng kháng sinh sẽ chết
Chỉ các tế bào chứa gen kháng kháng sinh mới sốt sót
B Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
C Quá trình tự sao đều không cần sử dụng các đơn phân ribonucleotit
D Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
Hướng dẫn giải
C
Phát biểu không chính xác là C
Quá trình tự sao ( nhân đôi DNA ) có cần sử dụng các đoạn ARN mồi
=> Để tổng hợp được các đoạn mồi thì cần có các ribonucleotit
Đáp án C
Câu 89 Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về Kỷ Đệ tam của đại Tân sinh?
A Diện tích rừng bị thu hẹp, một số dạng vượn người chuyển xuống sống dưới mặt đất, các
vùng đất trống, tiến hóa theo chiều hướng di chuyển bằng 2 chân, đứng thẳng và trở thành tổ tiên loài người
B Thực vật hạt kín phát triển mạnh, trở thành loài thức ăn phong phú cho các loài chim và thú
C Từ thú ăn sâu bọ đã tách thành bộ Linh trưởng, tới giữa kỷ các dạng vượn người đã phân bố
A Mật độ cá thể của quần thể đặc trưng cho mỗi quần thể và ảnh hưởng đến xu hướng phát
triển của quần thể
Trang 25http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
B Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện
sống
C Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể,
loại trừ các loài động vật không xương sống có tỉ lệ giới tính biến động phức tạp, ở các loài động vật có xương sống, tỷ lệ giới tính đều là 1 : 1
D Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
C sai, ở các loài có xương sống, tỉ lệ giới tính tuy thuộc từng loài khác nhau
D sai, khi kích thước quần thể đạt tối đa, tốc độ tăng trưởng chậm dần và thường không tăng trưởng, duy trì ở trạng thái cân bằng cho quần thể
Đáp án A
Câu 91 Trong số các đối tượng sinh vật dưới đây, đối tượng nào không được coi là sinh vật biến đổi
gen?
A Chuối nhà có bộ NST 3n được hình thành từ chuối rừng lưỡng bội 2n
B Bò nhận gen hormon sinh trưởng nên lớn nhanh, năng xuất thịt và sữa đều tăng
C Cây đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá Petunia
D Cây cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm khiến quả có thể bảo quản được lâu hơn
Hướng dẫn giải
A
Đối tượng không được coi là sinh vật biến đổi gen là chuối nhà (3n)
Chuối nhà là sinh vật đột biến số lượng NST
Đáp án A
Câu 92 Ở môi trường khô hạn, một số loài thú có thể tồn tại mà không cần uống nước, đó là do:
A Chúng có khả năng dự trữ nước trong cơ thể
B Chúng đào hang và chốn dưới lòng đất hoặc chỉ haotj động vào ban đêm
C Chúng thu nhận nước từ thức ăn và nước tạo ra từ quá trình chuyển hóa
D Chúng có thể sống sót không cần nước cho đến mua mưa
Hướng dẫn giải
C
Các loài thú ấy thu nhận nước từ thức ăn và nước tạo ra từ quá trình chuyển hóa
Ví dụ lạc đà thu nước từ cỏ chúng ăn và dự trữ lại
Đáp án C
Trang 26http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Câu 93 Mỗi nhân tố tiến hóa đều có tác động khác nhau đến quần thể trong quá trình tiến hóa của chúng
Điểm giống nhau trong tác động của “chọn lọc tự nhiên” và “biến động di truyền” thể hiện ở chỗ chúng
đều:
A Làm phong phú vốn gen của quần thể
B Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
C Định hướng quá trình tiến hóa
D Tạo ra các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
Câu 94 Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A Các axit amin trong chuỗi -hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau
B Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
C Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
D Hóa thạch tôm ba lá đặc trưng cho thời kỳ địa chất thuộc kỷ Cambri
Hướng dẫn giải
D
Bằng chứng được xem là tiến hóa trực tiếp là hóa thạch
Các bằng chứng còn lại là bằng chứng gián tiếp
Trang 27http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
1 sai, diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
2 sai diến thế thứ sinh bắt đầu từ môi trường đã có sinh vật
4 sai các nhân tố bên trong cũng góp 1 phần lớn tới yếu tố quyết đinh của diễn thế
Câu 96 Ở ruồi giấm, một học sinh quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của một tế bào sinh
dục có kiểu gen AaBbDe
dE X
HY từ đó ghi vào sổ thí nghiệm một số nhận xét sau:
(1) Quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ tạo ra 4 tinh trùng mang các tổ hợp NST khác nhau
(2) Hiện tượng hoán vị xảy ra đối với cặp NST chứ 2 cặp gen De
dE tạo ra 4 loại giao tử riêng biệt liên quan
đến cặp NST này
(3) Nếu tạo ra loại giao tử ABDeY thì nó sẽ chiếm tỉ lệ 1/2 trong tổng số giao tử được tạo ra
(4) Alen H chi phối kiểu hình trội, di truyền liên kết giới tính, có thể xuất hiện ở cả giới đực và giới cái
Do ở ruồi giấm, ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gen
ð 1 tế bào sinh dục giảm phân tạo ra 2 loại tinh trùng có tổ hợp NST khác nhau Mỗi loại có 2 tinh trùng ó chiếm tỉ lệ 1/2
ð (1) và (2) sai
(3) Đúng
(4) Đúng Do alen H nằm trên NST X nên nó xuất hiện ở cả XX và XY
Đáp án A
Câu 97 Từ loài lúa mì hoang dại có bộ NST lưỡng bội 2n = 14, người ta phát hiện được 2 thể đột biến
khác nhau là thể tứ bội và thể bốn Số lượng NST có mặt trong hạt phấn của các thể đột biến nói trên lần lượt là bao nhiêu, cho rằng quá trình giảm phân có sự phân li NST một cách bình thường
Câu 98 Trong số các đặc trưng của quần thể, đặc trưng về kích thước quần thể là một trong các đặc trưng
quan trọng Phát biểu nào dưới đây về kích thước quần thể là không đúng?
A Một quần thể sinh vật sẽ không bao giờ có thể đạt được kích thước lớn hơn kích thước tối đa
phù hợp với khả năng cung cấp điều kiện sống của môi trường
Trang 28http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
B Khi kích thước quần thể tăng dần đạt ngưỡng kích thước tối đa thì quan hệ sinh học trong
quần thể ngày càng trở nên căng thẳng
C Kích thước quần thể giao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự giao động này là
khác nhau giữa các loài
D Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm
dẫn tới diệt vong
A Hình thành loài khác khu thường trải qua nhiều giai đoạn trung gian, có sự hình thành các
nòi địa lý khác nhau, nếu thiết lập sự trao đổi dòng gen giữa 2 nòi, quá trình hình thành loài có
thể bị dừng lại
B Các biến dị xuất hiện trong quần thể và được giao phối phát tán đi các cá thể, các cá thể hình
thành kiểu gen thích nghi hoặc không thích nghi, do vậy cá thể được coi là đơn vị chọn lọc và
là đơn vị tiến hóa
C Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi các điều kiện của môi
trường cũng như sinh vật có sự thay đổi
D Hầu hết các quá trình hình thành loài mới đều không có mối liên hệ trực tiếp đối với quá
B sai, đơn vị của tiến hóa là quần thể
C sai, kể cả khi điều kiện môi trường không thay đổi thì quần thể sinh vật vẫn chịu tác động của CLTN
D sai hình thành loài mới và hình thành các đặc điểm thích nghi có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Đáp án A
Câu 100 Quá trình tiến hóa từ tế bào nhân sơ sơ khai hình thành các tế bào nhân thực cũng dẫn đến các
đặc điểm biến đổi của mỗi đối tượng phân tử ADN và ARN Trong số các đặc điểm so sánh giữa ADN và ARN của tế bào nhân thực chỉ ra dưới đây
(1) Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân giống nhau
Trang 29http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
(2) Cả ADN và ARN đều có thể có dạng mạch đơn hoặc dạng mạch kép
(3) Mỗi phân tử đều có thể tồn tại từ thế hệ phân tử này đến thế hệ phân tử khác
(4) Được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN ban đầu
(5) Được tổng hợp nhờ phản ứng loại nước và hình thành liên kết phosphoeste
(6) Đều có khả năng chứa thông tin di truyền
Sự giống nhau giữa ADN và ARN ở tế bào nhân thực thể hiện qua số nhận xét là:
1 sai, các đơn phân khác nhau nucleotide và ribonucleotide
2 sai, RNA thường không có dạng mạch kép
Câu 101 Ở một cơ thể sinh vật, xét sự di truyền của 3 cặp gen chi phối 3 cặp tính trạng, mỗi cặp gen trội
hoàn toàn, không có đột biến xảy ra trong quá trình di truyền của mình Xét các phép lai SAU:
1 cho số loại kiểu hình là 4 x 2 = 8
2 cho số loại kiểu hình là 2 x 1 = 2
3 cho số loại kiểu hình là 4 x 1 = 4
4 cho số loại kiểu hình là 2 x 2 = 4
5 cho số loại kiểu hình là 4 x 2 = 8
6 cho số loại kiểu hình là 3 x 2 = 6
Vậy có 2 phép lai cho nhiều lớp kiểu hình nhất là 1 và 5
Đáp án B
Câu 102 Nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình, nhà nghiên cứu xây dựng được
phả hệ dưới đây:
Cho các nhận xét sau đây về các đặc điểm di truyền của gia đình nói trên:
(1) Những người bệnh mang ít nhất một alen lặn quy định bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Trang 30http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
(2) Những người bệnh mang ít nhất một alen lặn quy định bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
(3) Ở thế hệ IV, có 6 người chưa xác định cụ thể được kiểu gen
(4) Xác xuất để cặp vợ chồng III5 – III6 sinh được 2 đứa con 5 và 6 theo đúng thứ tự là 6,25% nếu người chồng dị hợp
(5) Trong phả hệ có 6 cá thể chưa xác định được kiểu gen
Chồng bị bệnh sinh con trai bình thường
ð Gen không nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính Y
Xét cặp vợ chồng III.5 x III.6 :
Người vợ bị bệnh sinh con trai bình thường
ð Gen không nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X
Vậy gen nằm trên NST thường
Nếu người III.6 dị hợp : Aa
Những người có kiểu gen aa là : II.2 III.3 III.4 III.5 IV.1
Những người có kiểu gen Aa là I.1 I.2 II.1 III.1 III.2 IV.5 IV.6 IV.7
Những người chưa biết kiểu gen là : II.3 II.4 III.6 IV.2 IV.3 IV.4
Vậy có 6 người chưa biết kiểu gen
Trang 31http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Nhận xét đúng là 4 và 5
Đáp án B
Câu 103 Phát biểu không chính xác khi nói về đặc điểm của quần thể ngẫu phối:
A Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau và sự gặp gỡ giữa các giao tử xảy
ra một cách ngẫu nhiên
B Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu tồn tại ở
trạng thái đồng hợp
C Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì
không đổi qua các thế hệ
D Quần thể ngẫu phối có khả năng bảo tồn các alen lặn gây hại và dự trữ các alen này qua
Câu 104 Ở dê, tính trạng có râu là tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính Cho con đực không râu giao
phối ngẫu nhiên với con cái có râu, thu được F1 gồm 75% số con không râu, 25% số con có râu Cho F1 ngẫu phối qua nhiều thế hệ, ở thế hệ F6 tỉ lệ kiểu hình của đàn dê con là:
A 3 không râu : 1 có râu B 3 có râu : 1 không râu
C 3 không râu : 5 có râu D 1 không râu : 1 có râu
Hướng dẫn giải
A
P: đực không râu x cái có râu
F1 : 75% không râu : 25% có râu
Do tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính
P : Aa x aa
F1 : 1Aa : 1aa
Đáng lẽ ra kiểu đời con phải là : 50% có râu : 50% không râu
Như vậy : 25% con con do ảnh hưởng của giới tính nên dã không có râu
F1 : Cái : 1Aa : 1aa
Đực : 1 Aa : 1aa
Mà theo đề bài là đực không râu x cái có râu
Vậy Aa : con cái biểu hiện có râu, con đực biểu hiện không râu
A có râu, a không râu
F1 ngẫu phối
F2 : 1/16AA : 6/16Aa : 9/16aa
Trang 32http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Ngẫu phối các thế hệ tiếp theo
F6 : 1/16AA : 6/16Aa : 9/16aa
Có râu bằng : 1/16 + 6/16 : 2 = 4/16 = ¼
Không râu bằng : 3/4
Vậy tỉ lệ KH là 3 không râu : 1 có râu
Đáp án A
Câu 105 Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locut 2 alen trội lặn
hoàn toàn là A và a có dạng 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa Một học sinh đưa ra một số nhận xét về quần thể này như sau:
(1) Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền với tần số alen trội gấp 1,5 lần tần số alen lặn
(2) Có hiện tượng tự thụ phấn ở quần thể qua rất nhiều thế hệ
(3) Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ tiếp tục giảm
(4) Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 2 thế hệ
Số lượng các nhận xét KHÔNG chính xác là
A 3 B 4 C 2 D 5
Hướng dẫn giải
A
P : 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa
Quần thể không ở trạng thái cân bằng di truyền
Tần số alen A là 0,5 + 0,2/2 = 0,6
Tần số alen a là 0,4
Quần thể trên sẽ đạt trạng thái cân bằng sau 1 thế hệ ngẫu phối
Cấu trúc quần thể ở trạng thái cân bằng là : 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Kiểu giao phối của quần thể trên là giao phối không ngẫu nhiên Chưa thể khẳng định 100% đó
là tự thụ phấn hoàn toàn
Quần thể giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa
Vậy các phát biểu sai là (1) (2) (4)
Đáp án A
Câu 106 Đặc trưng về sự phân bố các quần thể trong không gian của quần xã có ảnh hưởng rất lớn đến
cảnh quan của hệ sinh thái Trong số các phát biểu chỉ ra dưới đây, phát biểu nào không chính xác?
A Sự phân tầng của các loài thực vật có ảnh hưởng đến sự phân tầng của các loài động vật thể
hiện qua việc cung cấp chỗ cư trú và nguỗn thức ăn từ thực vật cho động vật
B Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài
và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường
C Phân bố cá thể trong không gian của quần xã phụ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
D Đi từ chân núi lên đỉnh núi có sự phân bố luân phiên các loài thực vật lá rộng thường xanh,
thực vật lá rộng rụng theo mùa và thực vật lá kim, đây là thể hiện sự phân tầng theo chiều thẳng đứng
Hướng dẫn giải
Trang 33http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
D
Phát biểu không chính xác là D
Sai từ luân phiên
Đi từ chân núi lên đỉnh núi thì các thực vật phân bố theo thứ tự từ loài thực vật lá rộng thường xanh→ thực vật lá rộng rụng theo mùa → thực vật lá kim
Đáp án D
Câu 107 Hai loài sinh vật có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau trong đó có một loài rộng thực và một
loài hẹp thực cùng sống chung trong một quần xã Nguyên nhân phổ biến nhất giúp chúng có thể cùng sinh sống trong một sinh cảnh là:
A Chúng phân hóa về không gian sống để kiếm ăn trong phạm vi cư trú của mình
B Loài hẹp thực bị cạnh tranh loại trừ và bị đào thải khỏi quần xã
C Loài hẹp thực di cư sang một quần xã khác để giảm bớt sự cạnh tranh đối với loài rộng thực
D Chúng hỗ trợ nhau tìm kiếm con mồi và chia sẻ con mồi kiếm được
Hướng dẫn giải
A
Chúng phân hóa về không gian sống để kiếm ăn trong phạm vi cư trú của mình
Đáp án A
Câu 108 Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người,phát biểu nào sau đây đúng?
A Thể đột biến mắc hội chứng Tocno xuất hiện ở cả nam và nữ với tỉ lệ tương đương
B Phần lớn các trường hợp ung thư máu ác tính là do đột biến lệch bội ở NST thứ 21
C Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi -hemoglobin mất một axit amin
D Alen đột biến quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là ví dụ của gen đa hiệu
Hướng dẫn giải
D
Phát biểu đúng là D
A sai, tơn nơ là nữ, mang kiểu gen là X0
B sai, ung thư máu ác tính còn có thể do nhiều nguyên nhân khác Ví dụ đột biến mất đoạn NST số 22
C sai, bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi -hemoglobin thay thế axit amin : acid Glutamic bằng valin
Đáp án D
Câu 109 Cơ chế hoạt động của operon Lac của E.coli khi không có chất cảm ứng, sự kiện nào dưới đây
sẽ xảy ra?
A Các gen cấu trúc của operon tiến hành phiên mã và tạo ra các sản phẩm của Operon
B Vùng vận hành của operon chịu sự kiểm soát của protein ức chế, protein này không cho
phép ARN polimeraza hoạt động
C Gen điều hòa không có chất cảm ứng nên không tiến hành phiên mã tạo protein ức chế
D ARN polimeraza vẫn có thể hoạt động trên gen điều hòa của operon
Trang 34http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Hướng dẫn giải
D
Khi không có chất cảm ứng (Lactose)
Vùng vận hành của operon chịu sự kiểm soát của protein ức chế, protein này không cho phép các gen cấu trúc phiên mã
Tuy nhiên , ARN polimeraza vẫn có thể hoạt động trên gen điều hòa, để tổng hợp phân tử mARN của gen điều hòa => tông hợp protein
Đáp án D
Câu 110 Vào mùa đông giá lạnh, trên đồng cỏ các cao nguyên Mộc Châu chuỗi thức ăn có vai trò quan
trọng trong sự biến đổi vật chất và năng lượng có thể dễ nhận thấy là:
A Chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật sản xuất
B Chuỗi thức ăn có sinh vật khởi đầu chuỗi là sinh vật sử dụng mùn bã hữu cơ
C Chuỗi thức ăn thẩm thấu – bắt đầu bằng chất hữu cơ hòa tan trong dụng dịch
D Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng xác động vật, thực vật, mùn bã hữu cơ
Hướng dẫn giải
B
Chuỗi thức ăn có thể dã nhận thấy là : B
Vì màu đông co ít ánh nắng => cỏ ít quang hợp => sinh vật sản xuất kém phát triển
Thay vào đó chuỗi thức ăn bắt đầu sinh vật sử dụng xác động thực vật mùn bã hữu cơ phát triển Đáp án B
Câu 111 Một nhóm tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab
aBDd được nuôi cấy invitro (trong ống nghiệm), quá trình giảm phân không có trao đổi chéo xảy ra nhưng ở một số tế bào không có sự phân li cromatit ở cặp NST chứa locut A và B trong quá trình giảm phân Số loại giao tử tối đa mà cơ thể trên có thể tạo ra:
A 2 B 8 C 10 D 12
Hướng dẫn giải
C
Không có trao đổi chéo xảy ra
Một số tế bào, không có sự phân li cromatit ở cặp NST chứa locus A và B ó không có sự phân
li 1 NST kép thành 2 NST đơn ở kì sau giảm phân II
Do đó nhóm tế bào này có thể tạo ra 3 loại giao tử về cặp NST này là
Ab Ab và aB aB và 0
Các tế bào khác giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử
Tổng cộng có 5 loại giao tử về cặp NST chứa locus A và B
Vậy cơ thể trên giảm phân cho số loại giao tử tối đa là
5 x 2 = 10
Đáp án C
Trang 35http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Câu 112 Hình ảnh dưới đây được ghi nhận và vẽ lại từ các quan sát quá trình phân bào của một loài giả
định Có tối đa bao nhiêu hình ảnh mà ta có thể bắt gặp từ quá trình giảm phân của loài này?
A 2 B 5 C 3 D 4
Hướng dẫn giải
B
Các hình ta có thể bắt gặp trong quá trình giảm phân là I,III, IV, V, VI
Vì loài có bộ NST 2n = 2 => II là hình ảnh phân li của 4 NST đơn về hai cực của tế bào ( nguyên phân )
Đáp án B
Câu 113 Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào dưới đây là chính xác?
A CLTN luôn có xu hướng đào thải một alen của một gen, không có trường hợp nào mà CLTN
lại bảo tồn cả 2 alen của một gen nghiên cứu
B Khi không có tác động của đột biến, CLTN và di- nhập gen thì tần số alen và thành phần
kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi
C Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác
động của các nhân tố tiến hóa
D Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có
vai trò đối với tiến hóa
Hướng dẫn giải
C
Phát biểu chính xác là C
Đáp án C
Câu 114 Xét một locut 2 alen, D- hoa đỏ, d- hoa trắng, ở thế hệ thứ nhất, quần thể A có tần số alen D là
0,8; quần thể B có tần số alen D là 0,3 Tốc độ nhập cư của quần thể B vào quần thể A sau mỗi thế hệ là 20% Theo thời gian, quần thể A ở thế hệ thứ tư sẽ có tần số alen d chiếm:
Quần thể A : tần số alen D là 0,8, tần số alen d là 0,2
Quần thể B : tần số alen D là 0,3, tần số alen d là 0,7
Trang 36http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Sau 4 thế hệ, tỉ lệ alen d trong quần thể A là
Câu 115 Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd, quan sát các tế bào sinh giao tử xảy ra giảm phân thấy xuất
hiện 12% số tế bào rối loại phân ly cặp NST Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường và sự phân ly của các NST khác cũng diễn ra bình thường Về mặt lý thuyết, tỉ lệ giao tử ABbD là:
ð Vậy tỉ lệ giao tử Bb chiếm ½ số giao tử được tạo ra từ các tế bào bị rối loạn phân li
ð Vậy 12% số tế bào bị rối loạn phân li tạo ra 6% số giao tử chứa Bb
Vậy tỉ lệ giao tử ABbD là 0,5 x 0,06 x 0,5 = 0,015 = 1,5%
Đáp án A
Câu 116 Hướng dẫn giải
Lưới thức ăn bên đây được coi là lưới thức ăn điển hình ở một quần xã trên cạn Cho các nhận định sau:
(1) Xét về khía cạnh hiệu xuất sinh thái, tổng sinh khối cuả loài D và C có lẽ thấp hơn tổng loài
A và B
(2) Loài A và B chắc chắn là những sinh vật sản xuất chính trong quần xã nói trên
Trang 37http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
(3) Sự diệt vong của loài C làm gia tăng áp lực cạnh tranh trong nội bộ loài H
(4) Sự diệt vong của loài C và D khiến cho quần xã bị mất tới 66,7% số loài
2 sai, có thể loài A và B là những sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ
Câu 118 Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của một cơ thể có kiểu gen Ab
aB có hiện tượng
hoán vị xảy ra tại vị trí giữa 2 locus trên Hiện tượng nào dưới đây dẫn tới việc tạo ra tần số hoán vị là 50%
A 50% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng tiếp hợp giữa 2 trong 4 cromatit
B 100% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng hoán vị gen giữa 2 locut nói trên
C 100% các cặp NST kép tương đồng phân ly không bình thường ở kì sau giảm phân I
D ở kì sau giảm phân II một nửa số tế bào con không phân ly NST ở các NST kép
Hướng dẫn giải
B
Trang 38http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
Do 1 tế bào giảm phân có hoán vị gen sẽ tạo ra 2 tế bào mang gen hoán vị, 2 tế bào mang gen liên kết
ð Tỉ lệ số giao tử mang gen hoán vị bằng một nửa tỉ lệ số tế bào tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị
ó Tần số hoán vị gen bằng 1/2 tỉ lệ tế bào tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị
Đáp án B
Câu 119 Hiện tượng du canh, du cư của một số dân tộc được mô tả qua tiến trình sau: 1- đốt rừng làm
nương; 2- định cư và gieo trồng một số vụ mùa; 3- di cư đến một khu rừng mới và thực hiện lại bước 1 và
2 kể trên Cho các khẳng định dưới đây:
(1) Đất sau khi đốt rừng có nhiều chất dinh dưỡng nên năng suất cây trồng tương đối cao mà không cần phải bón phân
(2) Năng suất cây trồng qua các vụ mùa được duy trì ổn định do nhu cầu thấp của đồng bào dân tộc (3) Một trong các nguyên nhân dẫn đến sự du canh du cư là kĩ thuật canh tác thấp, khai thác hết chất dinh dưỡng của đất mới, làm giảm năng suất cây trồng, bà con phải di cư đến một khu vực mới
(4) Du canh du cư khiến các chu trình sinh địa hóa tại khu vực đó bị ngưng trệ dẫn đến mất năng suất cây trồng
4 sai, mất năng suất cây trồng do đất hết dinh dưỡng
Câu 120 Khi nói về bệnh ung thư ở người, cho các phát biểu dưới đây:
(1) Ung thư chủ yếu gây ra bởi sự rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào
(2) Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến NST
(3) Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính
(4) Những gen ung thư xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng được di truyền qua sinh sản hữu tính
(5) Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư bình thường đều là những gen có hại
(6) Các đột biến gen ức chế khối u chủ yếu là đột biến lặn
3 sai, sự tăng trưởng phát triển cơ thể cũng liên quan đến sự tăng sinh các tế bào sinh dưỡng
4 sai, gen xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng thì không được di truyền
Trang 39http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
5 sai, trong hế gen của người, các gen tiền ung thư có thể là các gen qui định các yếu tố sinh trưởng hoặc gen điều hòa, chúng đều không phải gen có hại
Câu 121 Cho chu trình sinh địa hóa của các nguyên tố cacbon
Các nhận xét dưới đây về các hoạt động của chu trình cacbon trong hệ sinh thái:
(1) Toàn bộ các nguyên tử cacbon được tuần hoàn và không bị thoát khỏi chu trình
(2) Trong nhiều trường hợp, chu trình cacbon bị ngừng lại do sinh vật sản xuất của quần xã bị thiếu cacbon
(3) Việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch góp phần làm axit hóa đại dương và làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển
(4) Trong mỗi bậc dinh dưỡng, cacbon trong các hợp chất hữu cơ đều được chuyển một phần thành cacbon vô cơ
1 sai, có 1 phần C đi vào khoáng thạch
2 sai, sinh vật sản suất – thực vật không bao giờ thiếu C vì lượng C trong khí quyển có thể cung cấp đủ lượng C cho cây
3 Đúng vì CO2 có thể hòa tan trong nước => axit hóa
4 Đúng , sinh vật thực hiện quá trình hô hấp => CO2
Đáp án B
Câu 122 Ở một loài thực vật tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp các locus thu được ở đời con 4 lớp kiểu
hình với tỉ lệ lần lượt là: 49,5% cây hoa đỏ, chín sớm : 6,75% cây hoa đỏ, chín muộn : 25,5% cây hoa
Trang 40http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên
đề bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học,…
trắng, chín sớm : 18,25% cây hoa trắng, chín muộn Kết luận nào dưới đây là chính xác khi nói về phép lai kế trên?
A Có 4 lớp kiểu hình chứng tỏ cả 3 locus này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và có hoán
vị xảy ra tại một vị trí trên cặp NST tương đồng đó với tần số 10%
B Hai locus chi phối màu sắc hoa di truyền liên kết, kiểu gen F1 ở trạng thái dị hợp tử đều và
tần số hoán vị là 20%, cặp gen chi phối thời gian sinh trưởng di truyền độc lập với 2 locus kể trên
C Một trong 2 locus chi phối màu sắc hoa liên kết với locus chi phối thời gian sinh trưởng và
tồn tại ở trạng thái dị hợp tử chéo Cơ thể F1 dị hợp tử về 3 cặp gen, tần số hoán vị gen là 20%
D Một trong 2 locus chi phối màu sắc hoa liên kết với locus chi phối thời gian sinh trưởng Cơ
thể F1 dị hợp về 3 cặp gen, cặp gen liên kết ở trạng thái dị hợp tử đều,tần số hoán vị là 20%
3 gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu hình đời con sẽ là (9:7) x (3:1) khác với đề bài
ð 2 trong 3 gen nằm trên 1 NST
Do 2 gen Aa và Bb có vai trò tương đương
Vậy giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST
Có tỉ lệ đỏ sớm (A-D-)B- = 49,5%
ð Tỉ lệ (A-D-) = 49,5% : 0,75 = 66%
ð Tỉ lệ (aadd) = 66% - 50% = 16%
ð Tỉ lệ giao tử ad được tạo ra là 0,16 0, 4 ( lớn hơn 0,25)
ð Vậy ad là giao tử mang gen liên kết
ð P : AD Bb
ad và tần số hoán vị gen f = 20%
ð Nhận định đúng là D
Đáp án D
Câu 123 Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp hoa
trắng, ở F1 100% thân cao, đỏ nhạt Cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 có 101 thân cao, hoa đỏ đậm : 399 thân cao, hoa đỏ vừa : 502 thân cao, hoa đỏ nhạt : 202 thân cao, hoa hồng : 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt :