1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mô phỏng số bôi trơn thủy động ổ đầu to thanh truyền của động đốt trong NCS nguyễn đình tân (tt)

24 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính c ấp thiết của luận án nghiên cứu Thanh truyền là một trong các bộ phận quan trọng của động cơ, trong đó đầu to thanh truyền ổ đầu to thanh truyền: được tạo bởi thân thanh truyền,

Trang 1

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Tính c ấp thiết của luận án nghiên cứu

Thanh truyền là một trong các bộ phận quan trọng của động cơ, trong đó đầu to thanh truyền (ổ đầu to thanh truyền: được tạo bởi thân thanh truyền, nắp thanh truyền và trục khuỷu) làm việc trong điều kiện khắc nghiệt (tải trọng lớn và thay đổi liên tục, vận tốc lớn, nhiệt độ cao, …) Do vậy các nghiên cứu theo hướng giảm ma sát, mài mòn và bôi trơn ổ đầu to thanh truyền trên thế giới đã

có những kết quả đáng kể và ngày càng được hoàn thiện Tuy nhiên tại Việt Nam vấn đề này chưa được quan tâm đúng mức

Việc tính toán các đặc tính bôi trơn ổ đầu to thanh truyền là rất phức tạp vì phải giải quyết đồng thời phương trình Reynolds (là phương trình vi phân cấp 2 đạo hàm riêng) và phương trình cân bằng tải Hơn nữa trong quá trình làm việc, ổ đầu to thanh truyền phải chịu tác dụng đồng thời

của các lực khí thể, lực quán tính, nhiệt độ cao, biến dạng đàn hồi, hiện tượng xâm thực trong màng

phỏng với đầy đủ các yếu tố trong chế độ bôi trơn như trên, mà ở Việt Nam ta chưa có nghiên cứu

mô phỏng số về bôi trơn ổ đầu to thanh truyền Do đó NCS bắt đầu nghiên cứu ổ ở chế độ bôi trơn

thủy động Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tính tới các hiệu ứng đàn hồi, hiệu ứng nhiệt, hiệu ứng quán tính Điều này là phù hợp với sự phát triển của các nghiên cứu về vấn đề này trên thế giới

Để góp phần trong việc làm chủ được các nghiên cứu về vấn đề bôi trơn ổ đầu to thanh truyền tại Việt Nam, trước hết cần phải làm chủ được các tính toán bôi trơn ổ đầu to thanh truyền ở

chế độ bôi trơn thủy động

Đó là các lý do dẫn tới luận án chọn hướng nghiên cứu “Nghiên cứu mô phỏng số bôi trơn

thủy động ổ đầu to thanh truyền của động đốt trong” Nhằm góp phần từng bước làm chủ các nghiên cứu về bôi trơn ổ đầu to thanh truyền tại Việt Nam Qua đó đưa ra các lưu ý khi bảo trì, bảo dưỡng, lắp ráp ổ đầu to thanh truyền động cơ đối với các doanh nghiệp sửa chữa, lắp ráp động cơ đốt trong nói chung, ô tô nói riêng tại Việt Nam

2 Mục đích đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) M ục đích nghiên cứu của luận án

- Mô phỏng số các đặc tính bôi trơn của ổ đầu to thanh truyền (phân bố áp suất, chiều dày màng dầu và độ lệch tâm của tâm bạc và tâm trục) ở chế độ bôi trơn thủy động với điều kiện biên Reynolds có tính đến hiện tượng gián đoạn màng dầu trong một chu kỳ làm việc của động cơ 5S-FE

với một chế độ 30% tải

- Xác định sự thay đổi đường kính ổ đầu to thanh truyền động cơ 5S-FE khi thay đổi lực xiết

bu lông thanh truyền từ 25Nm đến 25Nm+900

- Xác định đặc tính bôi trơn ổ đầu to thanh truyền trên phần mềm thương mại ACCEL của

cộng hòa Pháp ở các lực xiết bu lông thanh truyền khác nhau

b) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Ổ đầu to thanh truyền của động cơ 5S-FE lắp trên xe ô tô Toyota Camry 2.5

Trang 2

- Việc nghiên cứu được giới hạn ở các chế độ làm việc ổn định của động cơ (30% tải, n = 3000 vòng/phút)

- Giả thiết động cơ được bôi trơn ở chế độ bôi trơn thủy động có tính đến hiện tượng gián đoạn màng dầu

3 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng kết các nghiên cứu đã có liên quan đến bôi trơn ổ đầu to thanh truyền

- Xây dựng bài toán, mô hình hóa hệ trục bạc của ổ đầu to thanh truyền; Giải phương trình Reynolds ở chế độ bôi trơn thủy động có tính tới hiện tượng gián đoạn màng dầu

- Đo đường kính trung bình của ổ đầu to thanh truyền của động cơ 5S-FE ở các lực xiết bu lông thanh truyền khác nhau

- Tính toán mô phỏng các đặc tính bôi trơn ổ đầu to thanh truyền của động cơ 5S-FE trên

- Chương 2: Lý thuyết bôi trơn ổ đầu to thanh truyền

- Chương 3: Mô phỏng số bôi trơn ổ đầu to thanh truyền động cơ 5S-FE

- Chương 4: So sánh với kết quả tính toán bằng phần mềm ACCEL

- Kết luận chung và kiến nghị

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

a) Ý nghĩa khoa học

- Các tính toán mô phỏng số bôi trơn thủy động ổ đầu to thanh truyền động cơ đốt trong góp

phần giải quyết bài toán bôi trơn ổ đầu to thanh truyền của động cơ tương ứng với tải tác dụng theo chu kỳ làm việc Góp phần từng bước làm chủ nghiên cứu bôi trơn ổ đầu to thanh truyền tại Việt Nam

- Là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về bôi trơn cho ổ đầu to thanh truyền của động cơ đốt trong tại Việt Nam

b) Ý nghĩa thực tiễn

- Xây dựng được phần mềm tính toán mô phỏng bôi trơn thủy động cho ổ đầu to thanh truyền động cơ đốt trong Ứng dụng phần mềm để tính toán mô phỏng áp suất, chiều dày màng dầu bôi trơn và quỹ đạo tâm trục ổ đầu to thanh truyền động cơ 5S-FE theo chu kỳ làm việc

- Đưa ra khuyến cáo với các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô về lực xiết bu lông thanh truyền phù hợp khi thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng ổ đầu to thanh truyền để đảm bảo ổ làm việc ở chế độ bôi trơn tốt nhất

6 Các đóng góp mới của luận án

- Xây dựng được chương trình tính toán các đặc tính bôi trơn (trường áp suất, chiều dày màng dầu và quỹ đạo tâm trục) ổ đầu to thanh truyền động cơ đốt trong với điều kiện biên Reynolds

và có xét tới sự gián đoạn của màng dầu Góp phần làm chủ việc nghiên cứu trong nước về vấn đề bôi trơn ổ đầu to thanh truyền động cơ, tiến tới phục vụ ngành công nghiệp bảo dưỡng, sửa chữa,

chế tạo phụ tùng và công nghiệp sản xuất ô tô nội địa

Trang 3

- Đưa ra ảnh hưởng của lực siết bu lông thanh truyền tới đặc tính bôi trơn ổ đầu to thanh truyền động cơ 5S-FE từ đó đưa ra khuyến cáo với cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô về lực siết phù hợp khi

thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, lắp ráp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

N ỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Ổ đầu to thanh truyền

1.1.1 Khái niệm

Liên kết trục khuỷu - thanh truyền, còn được gọi là "ổ đầu to thanh truyền" là liên kết giữa đầu to thanh truyền và trục khuỷu Ổ đầu to thanh truyền là bộ phận quan trọng, có ảnh hưởng rất

lớn đến độ tin cậy và tuổi thọ của động cơ Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết về liên

kết này, giúp tối ưu hóa các thông số hình học, kiểm soát tốt hơn các chất bôi trơn cũng như vật liệu

của các chi tiết tạo thành ổ đầu to thanh truyền

1.1.2 C ác Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

- Bạc lót bị mòn rộng, mòn ô van: Do lực tác dụng không đều nhau, do điều kiện bôi trơn kém Sẽ làm tăng khe hở lắp ghép, giảm áp suất dầu bôi trơn, gây ra va chạm khi động cơ làm việc

- Lớp hợp kim chống ma sát bị cháy, bong tróc, biến dạng dẻo do thiếu dầu bôi trơn, sửa

chữa không đúng yêu cầu kỹ thuật

- Bề mặt bạc lót có nhiều vết sước, lõm, rỗ do tạp chất cơ học, hóa học, hiện tượng mỏi gây

1.1.4 Khe hở dọc

Ngoài khe hở bán kính thì ổ đầu to thanh truyền còn phải tồn tại khe hở dọc Khe hở dọc là khe hở giữa mép đầu to thanh truyền và má khuỷu, trị số khe hở này rất nhỏ, nó vào khoảng 0,08 – 0,14mm, vừa đủ cho thanh truyền chuyển động Nếu khe hở lớn, thanh truyền dễ bị dịch chuyển

lệch sang một bên, lúc này đầu nhỏ thanh truyền không nằm giữa trục piston, nên piston bị lệch làm tăng ma sát và điều kiện bôi trơn trục piston giảm

1.2 Những vấn đề về công nghệ thiết kế sơ bộ ổ đỡ bôi trơn thủy động

1.2.1 Xác định chiều dày màng dầu

Chiều dày màng dầu rất mỏng là nguyên nhân dẫn đến sự tiếp xúc giữa trục và ổ, có thể dẫn

tới mòn và phá hủy ổ Chiều dày màng dầu phải lớn hơn tổng nhấp nhô bề mặt để tạo ra cơ chế bôi trơn thủy động [10]

1.2.2 Chọn ổ theo khe hở bán kính

Khe hở bán kính là một thông số rất quan trọng Đối với các điều kiện vận hành cho trước, khe hở bán kính lớn sẽ dẫn đến làm tăng rò rỉ và giảm chiều dày chất bôi trơn Ngược lại, khe hở bán kính nhỏ hơn cho thấy ma sát tăng lên, có thể dẫn đến hoàn toàn mất khe hở do thay đổi về sự giãn nở [10]

Trang 4

1.2.3 Xác định chế độ bôi trơn

Dựa vào độ nhám bề mặt ổ, đưa ra hệ số Λ để xác định chế độ bôi trơn cho ổ [53]

Λ = hmin

�Rqa+ Rqb

Trong đó: hmin chiều dày màng dầu nhỏ nhất

Rqa sai lệch hình học trung bình của bề mặt a

Rqb sai lệch hình học trung bình của bề mặt b

(Giá trị sai lệch hình học trung bình Rq lớn hơn sai lệch số học trung bình Ra khoảng 1,25 lần)

Dựa vào giá trị Λ ta xác định được chế độ bôi trơn hiện tại của cặp ma sát:

- Chế độ bôi trơn thủy động: 5 ≤ Λ ≤ 100

- Chế độ bôi trơn thủy động đàn hồi: 3 ≤ Λ ≤ 10

- Chế độ bôi trơn hỗn hợp: 1 ≤ Λ < 3

- Chế độ bôi trơn giới hạn: Λ < 1

1.3 T ình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu bôi trơn ổ đầu to thanh truyền của động đốt trong là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Tuy nhiên ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu này chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều Để có cái nhìn tổng quan, tiếp theo luận án trình bày về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu của đề tài

Ổ đầu to thanh truyền của động cơ đốt trong là ổ chịu tải trọng động Trong trường hợp này tải tác dụng thay đổi theo modul và theo thời gian Quỹ đạo của trục trong bạc được xác định tại từng thời điểm để nhận được chiều dày màng dầu và trường áp suất thủy động của ổ

Các nghiên cứu mô phỏng số được tiến hành ở chế độ bôi trơn thủy động hoặc bôi trơn thủy động đàn hồi là sự kết hợp giữa lý thuyết bôi trơn và pháp pháp số như phương pháp phần tử hữu hạn hay phương pháp sai phân hữu hạn

Để kiểm chứng các tính toán mô phỏng số, cách tốt nhất là so sánh kết quả mô phỏng số và kết quả thực nghiệm Có hai phương pháp thực nghiệm

- Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng thanh truyền thật trong động cơ: Cách này cho ta nhận được các kết quả tương ứng với bôi trơn trong điều kiện làm việc thực tế của thanh truyền Các khó khăn gặp phải là động cơ có thể làm việc ở tốc độ rất cao, nên đòi hỏi thiết bị phải có độ cứng vững và chính xác rất cao để xác định được áp suất màng dầu rất cao và chiều dày màng dầu rất nhỏ

- Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng thanh truyền mô phỏng: Mô hình thực nghiệm làm việc theo nguyên lý hệ biên khuỷu, hệ thống động học của thiết bị bớt phức tạp hơn và điều kiện làm việc của

ổ cũng kém khắc nghiệt hơn so với thanh truyền thật Phương pháp này có lợi thế là có thể được thực hiện ngay trong phòng thí nghiệm mà vẫn kiểm chứng được các tính toán số

Trang 5

1.3.2 T rong nước

Ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu về bôi trơn ổ đầu to thanh truyền, chủ yếu là các nghiên cứu

về các ổ chặn, ổ trượt thông thường hoạt động ở chế độ bôi trơn thủy động, có rất ít nghiên cứu về bôi trơn ổ đầu to thanh truyền

1.4 Kêt lu ận

Trong chương 1, luận án đã giới thiệu về ổ đầu to thanh truyền của động cơ đốt trong, các

vấn đề về công nghệ thiết kế sơ bộ ổ đỡ bôi trơn thủy động Tiếp đó luận án đã trình bày tổng quan

về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề liên quan Từ các nghiên cứu đã trình bày, tác giả đưa ra một số kết luận sau đây:

- Ổ đầu to thanh truyền là bộ phận quan trọng của động cơ đốt trong, nó làm việc trong điều

kiện rất khắc nghiệt, dễ bị hư hỏng khi không được bôi trơn hợp lý

- Bài toán về bôi trơn ổ đầu to thanh truyền là một bài toán rất phức tạp và khó vì tải tác

dụng lên ổ là tải thay đổi theo chu kỳ

- Trong một số nghiên cứu, ổ đầu to thanh truyền được coi là vật rắn tuyệt đối Biến dạng không ảnh hưởng đến chiều dày màng dầu và áp suất trong màng dầu Trong các nghiên cứu đã công bố, các nhà khoa học đã xem xét các ảnh hưởng của biến dạng đàn hồi ổ đầu to thanh truyền Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Chiều dày màng dầu và áp lực trong màng dầu bị ảnh hưởng bởi

hiệu ứng thủy động, thủy động đàn hồi, hiệu ứng quán tính, hiệu ứng nhiệt, sự thay đổi độ nhớt của

dầu bôi trơn cũng như hiện tượng gián đoạn và tái tạo màng dầu

- Trên thế giới đã nghiên cứu nhiều về vấn đề bôi trơn ổ đầu to thanh truyền Tuy nhiên tại

Việt Nam vấn đề này chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều Do vậy nước ta rất cần phát triển các nghiên cứu về bôi trơn nói chung và bôi trơn ổ đầu to thanh truyền nói riêng để làm chủ về mặt khoa học công nghệ, tiến tới hỗ trợ cho ngành công nghiệp phụ trợ, ngành công nghiệp sản xuất chế

tạo phụ tùng, và tiến xa hơn là ngành công nghiệp chế tạo ô tô tại Việt Nam

Chương 2: LÝ THUYẾT BÔI TRƠN THỦY ĐỘNG 2.1 Phương trình Reynolds tổng quát

Trong bôi trơn thuỷ động [10], khi coi vận tốc tại bề mặt tiếp xúc luôn tiếp xúc với chính nó

và bằng cách đặt gốc của hệ trục tọa độ trên một bề mặt tiếp xúc, tức là H1 = 0 và H2 = h Xét trong

- Bỏ qua các lực quán tính của dòng chảy chất lỏng

- Không có sự trượt giữa chất lỏng và các bề mặt tiếp xúc với nó

- Bỏ qua độ cong của màng mỏng chất lỏng

- Chiều dày của màng chất lỏng rất nhỏ so với kích thước của bề mặt tiếp xúc

Trang 6

Hình 2.1 Hệ tọa độ

Điều kiện biên được viết:

Trên mặt 1, với y = 0 có u = U1; v = 0; w = W1,

Trên mặt 2, với y = h có u = U2; v = V2; w = W2

Trong đó: u, v, w: vận tốc của chất lỏng theo phương x, y, z

U1, V1,W1,U2, V2,W2:vận tốc của bề mặt 1 và bề mặt 2 theo phương x, y, z

W z h U

U x

h

z

h W W x

h U U x

p h z x

p h

x

∂++

+

∂++

66

66

2 2

1 2

1

2 1 2

1

3 3

ρρ

ρ

ρρ

µ

ρµ

ρ

(2.1)

2.2 Phương trình Reynolds cho ổ đỡ thuỷ động

2.2.1 Chiều dày màng dầu

Hình 2.3 Hệ tọa độ xác định chiều dày màng dầu

Xét trục và bạc trong hệ tọa độ xoy như hình 2.3 thì phương trình chiều dày màng dầu có

dạng sau:

h( )θ' =C(1−εxcosθ'−εysin 'θ )

(2.24)

Trong đó εx và εylà độ lệch tâm tương đối theo hai trục x và y

Trong đó:

y

z 1

Trang 7

Với U là vận tốc dài của bề mặt trục

2.2.3 Hiện tượng gián đoạn màng dầu

Gián đoạn màng dầu trong bôi trơn thuỷ động là hiện tượng phá huỷ màng bôi trơn do sự

xuất hiện của khí hoặc hơi hoặc cả hai trong đó

Việc phá huỷ màng bôi trơn tạo ra vùng gián đoạn sẽ đi liền với việc phục hồi màng dầu

r U

2.2.4 Điều kiện biên Reynolds

Áp dụng phương trình bảo toàn khối lượng cho miền 𝛀𝟎, 𝜴+trên hình 2.6 có sự bảo toàn lưu lượng

W

Trang 8

khối qua các bề mặt có được điều kiện biên 𝜴+, 𝜴− về chiều dày của 𝜴+, 𝜴−:

n

p h h

∂+

µ

ρα

ρ

121

3

(2.37) 2.2.5 Áp dụng điều kiên biên Reynolds cho ổ đỡ thủy động

Mô hình hóa hiện tượng xâm thực và áp đặt điều kiện biên Reynolds cho một ổ đỡ thủy động có các thông số cho trong bảng 2.1

Hình 2.5: Phân bố áp suất trong tiết diện giữa ổ theo phương dọc trục

Kết quả chỉ ra trên hình 2.5 cho thấy áp suất tại điểm có chiều dày màng dầu nhỏ nhất:

𝒑𝑹 = 𝟏𝟒, 𝟕𝟐 𝒃𝒂𝒓 (𝒌𝒉𝒊 𝒅ù𝒏𝒈 đ𝒊ề𝒖 𝒌𝒊ệ𝒏 𝒃𝒊ê𝒏 𝑹𝒆𝒚𝒏𝒐𝒍𝒅𝒔) 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒌𝒉𝒊 𝒑𝒔 = 𝟎 (khi dùng điều kiện biên Sommerfeld), vị trí màng dầu bị gián đoạn

𝒙𝑬 = 𝟎, 𝟏𝟐𝟖(𝒎) �𝟕𝝅𝟔� > 𝒙𝑺 = 𝟎, 𝟏𝟏𝟎 (𝒎)(𝝅) (giữa ổ theo phương chu vi)

2.3 Phương trình cân bằng tải

Để tính toán bôi trơn thủy động tại giao diện giữa các bề mặt trong ổ đầu to thanh truyền, thanh truyền sẽ được chia nhỏ thành các thành phần tĩnh Vào mỗi thời điểm, hệ thống và các thành

phần riêng biệt của nó sẽ được cân bằng

Với bề mặt của ổ phương trình cân bằng có dạng:

0 cos

S

y S

x

F dS p

F dS p

θ θ

(2.42)

Trang 9

Fx và Fy là lực ngoài tác dụng dọc theo x và y, được xác định trên biểu đồ phụ tải của áp suất cháy trong một chu kỳ động cơ

- Mô hình hóa hiện tượng xâm thực và đưa ra điều kiện biên Reynolds cho ổ đỡ thủy động

-Áp đặt điều kiện biên Reynolds và mô phỏng hiện tượng xâm thực cho một ổ đỡ thủy động ở chế

độ xác định Kết quả chỉ ra vị trí cụ thể màng dầu bị xâm thực trong một tiết diện ổ

-Xây dựng phương trình cân bằng tải trọng với ổ đầu to thanh truyền

Các phương trình xây dựng trong chương này là cơ sở quan trọng để tác giả mô hình hóa bôi trơn cho ổ đầu to thanh truyền trong chương tiếp theo

Chương 3: MÔ PHỎNG SỐ BÔI TRƠN Ổ ĐẦU TO THANH TRUYỀN ĐỘNG CƠ 5S-FE 3.1 Mô hình hóa bôi trơn ổ đầu to thanh truyền

Bài toán bôi trơn thủy động áp dụng điều kiện biên Reynolds giải quyết hai bài toán luân phiên nhau cho đến khi các kết quả hội tụ:

- Bài toán 1: Biết độ lệch tâm: Xác định vị trí các vùng màng dầu liên tục và vùng gián đoạn

- Bài toán 2: Biết vị trí các vùng màng dầu liên tục và vùng gián đoạn: cân bằng tải trọng và xác định độ lệch tâm

Tại mỗi nút trong các phần tử của miền Ω dẫn đến một phương trình đại số tuyến tính viết dưới

Trang 10

3.2 Thuật toán

Để giải quyết liên tiếp các bài toán 1 và bài toán 2 ở các bước thời gian khác nhau tác giả xây dựng

một lưu đồ thuật toán như trong các hình 3.4, hình 3.5, hình 3.6, hình 3.7

Bước xử lý dữ liệu ban đầu trong lưu đồ hình 3.4 được cụ thể trong hình 3.5 trong đó gồm quá trình đọc dữ liệu hình học của ổ đầu to thanh truyền như đường kính ổ, khe hở bán kính; dữ liệu về điều

kiện làm việc như tốc độ và tải trọng ban đầu tác dụng lên ổ đầu to; dữ liệu về dầu bôi trơn như độ

nhớt động học, khối lượng riêng Sau đó là quá trình chia lưới cho ổ đầu to thanh truyền, tính toán

và lưu trữ các giá trị tọa độ nút, chiều dày màng dầu tại các nút và đặt các giá trị biến trạng thái Fk ban đầu cho mỗi nút

Sau quá trình xử lý dữ liệu ban đầu chương trình đi vào vòng lặp liên tục theo bước thời gian ∆t cho đến khi hết 720o

làm việc của trục khuỷu Trong mỗi bước thời gian cần phải giải liên tiếp hai bài toán 1 và 2 cho đến khi điều kiện hôi tụ về độ lệch tâm tương đối và tải trọng thỏa mãn công thức:

Trang 11

của độ lệch tâm tương đối theo công thức 3.35 với lưu đồ trong hình 3.7 Giá trị tải trọng và độ lệch tâm này chính là giá trị ở bước lặp thứ k+1 trong các công thức 3.36 và 3.37

Để giải quyết liên tiếp các bài toán 1 và bài toán 2 ở các bước thời gian khác nhau tác giả xây dựng

một lưu đồ thuật toán cho chương trình chính như trong hình 3.4

Hình 3.4 Lưu đồ thuật toán chương trình chính

3.3 Ổ đầu to thanh truyền động cơ xăng 5S-FE

3.3.1 Thanh truyền động cơ 5S-FE

Thanh truyền động cơ 5S-FE (hình 3.8) bao gồm thân thanh truyền, nửa trên ổ đầu to thanh truyền lắp với nửa dưới ổ bằng hai bu-lông ghép nối Vỏ ngoài bạc lót làm bằng thép các bon thấp,

phầnhợp kim chịu mòn dùng ba bít nền thiếc cóthành phần và các tính chất cơ lý của hợp kim chịu mòn trong bảng 3.2

Trang 12

Hình 3.8 Thanh truyền động cơ 5S-FE

Độ nhám bề mặt bạc lót theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1720 – 85 về bạc lót thanh truyền yêu cầu Ra ≤ 1,25µm và độ nhám của trục khuỷu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1705 – 85 về

trục khuỷu động cơ yêu cầu Ra ≤ 0,2µm

B ảng 3.2 Thành phần và các tính chất cơ lý của hợp kim chịu mòn

- Xác định khe hở bán kính của ổ đầu to thanh truyền động cơ 5S-FE

- Xác định sự thay đổi đường kính trung bình của ổ đầu to thanh truyền của động cơ 5S-FE khi thay đổi siết bu-lông thanh truyền

3.3.2.2 Giới thiệu thiết bị đo

Máy TALYRON 365 Là máy đo khuyết tật hình dạng hình học của bề mặt các chi tiết có biên dạng

trụ tròn như truc, hay ổ đỡ Các thông số đo được trên máy bao gồm: Kích thước bán kính, đường kính, độ tròn, độ nhám,

3.3.2.3 Tiến trình đo

1 Đo đường kính trunng bình của bánh lệch tâm

- Bánh lệch tâm được chế tạo có đường kính đúng bằng đường kính trục khuỷu của động cơ 5S-FE

- Đặt chế độ, tiến hành đo đường kính của bánh lệch tâm 18 lần với bước đo 1,5mm theo chiều dài

của bánh

2 Đo đường kính trunng bình của ổ đầu to thanh truyền

Ngày đăng: 18/10/2018, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w