1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra sở giáo dục đào tạo bắc kạn

118 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CHO ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC KẠN.... Để đáp ứng các yêu cầ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHÍ THỊ HIẾU

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Đề tài: Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT Bắc Kạn hoàn toàn là kết quả nghiên

cứu của riêng bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào khác

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; kết quả trình bày trong Đề tài là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng

cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong Đề tài đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong Luận văn thạc sĩ của mình./

Thái nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Phan Ngọc Tuệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy (cô) Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Tâm lý Giáo dục, phòng Quản lý khoa học trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục khóa 2016 - 2018

Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS TS PHÍ THỊ HIẾU đã tận

tình, chu đáo, đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp đã cung cấp cho tôi những

tư liệu bổ ích giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Phan Ngọc Tuệ

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt iv

Danh mục các bảng, sơ đồ và biểu đồ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CHO ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Thanh tra 9

1.2.2 Thanh tra giáo dục 9

1.2.3 Cộng tác viên thanh tra giáo dục 10

1.2.4 Bồi dưỡng 11

1.2.5 Năng lực 12

1.2.6 Năng lực thanh tra chuyên ngành 13

1.2.7 Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho cộng tác viên thanh tra giáo dục 14

Trang 5

1.3 Lý luận về bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác

viên thanh tra giáo dục 14

1.3.1 Đặc thù của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 14

1.3.2 Mục tiêu, hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 15

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 17

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 23

1.4.1 Sở Giáo dục và Đào tạo với hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho CTV thanh tra giáo dục 23

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 23

1.4.3 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng 24

1.4.4 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 25

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 25

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 26

1.5.1 Chính sách quản lý bồi dưỡng của hệ thống thanh tra giáo dục 26

1.5.2 Hệ thống các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng 26

1.5.3 Trình độ, kỹ năng của đội ngũ giảng viên 26

1.5.4 Ngân sách cho hoạt động bồi dưỡng 27

1.5.5 Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý 27

Kết luận chương 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CHO ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA SỞ GD&ĐT BẮC KẠN 29

2.1 Vài nét về khách thể khảo sát 29

2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên ngành Sở GD & ĐT tỉnh Bắc Kạn 29

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu của đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên ngành Sở GD&ĐT tỉnh

Bắc Kạn 30

2.1.3 Kinh nghiệm về thanh tra chuyên ngành giáo dục 31

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 33

2.2.1 Mục đích khảo sát 33

2.2.2 Nội dung khảo sát 33

2.2.3 Phương pháp khảo sát 34

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn 34

2.3.1 Thực trạng về hình thức bồi dưỡng 34

2.3.2 Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng 36

2.3.3 Thực trạng về nội dung bồi dưỡng 38

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục tỉnh Bắc Kạn 46

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 46

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 49

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 52

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 53

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ CTV thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn 56

2.6 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn 63

2.6.1 Kết quả đạt được 63

2.6.2 Hạn chế 65

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 66

Kết luận chương 2 67

Trang 7

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CHO ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC

VIÊN THANH TRA CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC KẠN 68

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính định hướng 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 69

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 69

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ CTV thanh tra của Sở GD&ĐT Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay 70

3.2.1 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của CTV thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo 70

3.2.2 Đổi mới việc lập kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ CTV thanh tra của Sở GD&ĐT 72

3.2.3 Xây dựng và kiểm soát ngân sách dùng cho hoạt động bồi dưỡng 75

3.2.4 Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng CTV thanh tra 76

3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng CTV thanh tra của Sở GD&ĐT 83

3.2.6 Tạo động lực cho Cộng tác viên thanh tra tham gia bồi dưỡng 86

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88

3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBCC Cán bộ công chức

CSGD Cơ sở giáo dục

ĐTBD Đào tạo bồi dưỡng

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GDTX-GDHN Giáo dục thường xuyên - Giáo dục hướng hiệp HCNN Hành chính nhà nước

LĐQL Lãnh đạo quản lý

QLNN Quản lý nhà nước

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp đối tượng khảo sát 31Bảng 2.2: Đánh giá của CTV thanh tra về hình thức bồi dưỡng 35Bảng 2.3: Kết quả đánh giá của đội ngũ CTV thanh tra về phương pháp bồi dưỡng 37Bảng 2.4: Kết quả khảo sát CTV thanh tra về sự cần thiết của việc bồi dưỡng

năng lực tiếp công dân 38Bảng 2.5: Kết quả khảo sát CTV thanh tra về sự cần thiết của việc bồi dưỡng

năng lực xử lý đơn thư 41Bảng 2.6: Kết quả khảo sát CTV thanh tra về sự cần thiết của việc bồi dưỡng

năng lực giải quyết khiếu nại 43Bảng 2.7: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về sự cần thiết của việc bồi

dưỡng năng lực giải quyết tố cáo 45Bảng 2.8: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về công tác lập kế hoạch bồi dưỡng 47Bảng 2.9: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về công tác tổ chức thực hiện

hoạt động bồi dưỡng 50Bảng 2.10: Kết quả khảo sát CTV thanh tra về công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 52Bảng 2.11: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về công tác kiểm tra, đánh

giá hoạt động bồi dưỡng 54Bảng 2.12: Kết quả khảo sát đội ngũ CTV thanh tra về các yếu tố ảnh hưởng tới

quản lý hoạt động bồi dưỡng 57Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp

quản lý hoạt động bồi dưỡngcho đội ngũ Cộng tác viên thanh tracủa Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Bắc Kạn 91

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 90Biểu đồ 3.1: Biểu thị tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp

quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ Cộng tác viên thanh tracủa Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Bắc Kạn 92

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thanh tra giáo dục có vị trí quan trọng trong việc đảm bảo nề nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo dục của toàn ngành Thời gian qua, Thanh tra giáo dục có nhiều đổi mới theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 9/5/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/2013/TT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ngày 04/12/2013 hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục Hoạt động thanh tra giáo dục đã chuyển mạnh

từ thanh tra nặng về chuyên môn sang thanh tra quản lý nhằm tác động vào cả hệ thống Để đáp ứng các yêu cầu của công tác thanh tra giáo dục, ngoài việc thực hiện đồng bộ các giải pháp về: mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy, quy chế chuyên môn…, các sở, phòng GD&ĐT cũng như các cơ sở giáo dục phải thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thanh tra, cộng tác viên thanh tra nhằm đảm bảo đội ngũ cán bộ này đủ về số lượng, có chất lượng, ổn định; được sắp xếp, bố trí công việc hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ được giao, đảm bảo các vị trí việc làm tối thiểu theo quy định

Nhận thức được điều này, trong thời gian qua Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn đã tập trung mọi nguồn lực nhằm xây dựng, kiện toàn và đảm bảo mọi chế độ, quyền lợi cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Đến nay, Sở GD&ĐT có 03 cán bộ thanh tra chuyên trách, 310 cộng tác viên thanh tra 100% cán bộ, cộng tác viên thanh tra đều là những cán bộ có phẩm chất tốt, có năng lực và am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ, về Luật Thanh tra; luôn tích cực tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng do Bộ và Sở GD&ĐT tỉnh tổ chức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ thì kiến thức, kinh nghiệm, trình độ tổ chức thực tiễn về công tác thanh tra của đội ngũ này, đặc biệt là đội ngũ cộng tác viên thanh tra vẫn chưa đồng đều; thực tế chỉ có 60% số TTV và 7,7% số CTVTT đã được qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra Đối chiếu với quy định về tiêu chuẩn CTVTT giáo dục tại Thông tư 54/2Q12/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012, đây là một điểm yếu của đội ngũ cán bộ công tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn Điều này khiến hiệu quả hoạt động thanh tra giáo dục trên địa bàn còn tồn tại nhiều hạn chế

Trang 11

Từ những hạn chế trong năng lực, trình độ của đội ngũ CTV thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn như trên, nhận thấy bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên ngành cho đội ngũ cán bộ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn là vấn đề quan trọng, cấp thiết nhằm bảo đảm cho đội ngũ này hoàn thành tốt chức trách, nhiệm

vụ được giao Xuất phát từ nguyên nhân này, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT Bắc Kạn” làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn, đề tài đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho cộng tác viên thanh tra giáo dục

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn trong những năm gần đây tuy đã được nâng lên song chưa đáp ứng được yêu cầu,nhiệm vụ Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó là do hoạt động bồi dưỡng cán bộ cộng tác viên thanh tra còn nhiều hạn chế bất cập Nếu có một hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng phù hợp dựa trên một cơ sở khoa học vững chắc thì hiệu quả hoạt động bồi dưỡng, chất lượng đội ngũ cán bộ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Trang 12

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên

ngành cho đội ngũcộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

6 Giới hạn nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian, chúng tôi không thể đi nghiên cứu được hết các nội dung của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành mà chỉ tập trung vào nghiên cứu nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành khiếu nại, tố cáo cho đội ngũ CTV thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn theo chức năng quản lý gồm: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, điều phối và kiểm tra đánh giá

6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát và thời gian nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ CTV thanh tra Sở GD&ĐT, cán bộ quản lý giáo dục về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành khiếu nại, tố cáo mà Sở GD&ĐT đang triển khai Khảo sát được thực hiện với 128 cán bộ

Giới hạn nghiên cứu: Trong 03 năm trở lại đây (từ năm 2015)

7 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị, quy định của ngành giáo dục, các tài liệu lý luận về công tác cán bộ, thanh tra, thanh tra giáo dục và các văn bản có liên quan đến công tác thanh tra, thanh tra giáo dục, quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành…., để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Chúng tôi sử dụng các phiếu khảo sát

về thực trạng bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra chuyên ngành và thực trạng quản lý bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra chuyên ngành tại Sở GD & ĐT tỉnh Bắc Kạn trên

Trang 13

mẫu khách thể là các cộng tác viên thanh tra chuyên ngành của Sở GD & ĐT tỉnh Bắc Kạn

- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Phân tích số liệu kết quả hoạt

động của công tác bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT Bắc Kạn Các số liệu được tác giả tổng hợp từ Sở GD & ĐT tỉnh Bắc Kạn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm thanh tra chuyên

ngành và các biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ CTV thanh tra Sở GD&ĐT Bắc Kạn

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có

kinh nghiệm về lĩnh vực bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh giáo dục để tham khảo làm cơ sở đề xuất các biện pháp bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành; đồng thời để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập sẽ được tính toán và xử lý bằng phần mềm Excel bao gồm các số liệu phản ánh thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng CTV thanh tra chuyên ngành Sở GD & ĐT tỉnh Bắc Kạn

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra

chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Chương 2:Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng

năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT Bắc Kạn

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực thanh

tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

Trang 14

Nghiên cứu của tác giả Xỉnh Khăm Phom Ma Xay (2013) về “Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ LĐQL kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay” đã phân tích những yêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế nói chung và công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nói riêng trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa ở Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào Trên cơ sở phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế của Lào và tình hình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ này, tác giả đã đề xuất những phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế của Đảng và nhà nước Lào trong giai đoạn hiện tại Bằng các phương pháp logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn nghiên cứu của tác giả đã góp phần quan trọng vào công tác hoạch định và hoàn thiện đường lối, chính sách nhằm tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ quản lý trong các cơ quan HCNN (Xỉnh Khăm Phom

Ma Xay, 2013)

Công trình nghiên cứu “Civil Service Training in Kazakhstan: The

Implementation of New Approaches” của tác giả Gulimzhan Suleimenova (2016)

được thực hiện nhằm đánh giá công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ HCNN tại Kazakhstan Với mục tiêu đã được xác định, Gulimzhan Suleimenova thực hiện phân tích, đánh giá các chương trình bồi dưỡng đang áp dụng tại Kazakhstan; đánh giá

Trang 15

khung pháp lý, các chính sách cho bồi dưỡng công chức HCNN; đánh giá các phương pháp tiếp cận đào tạo hành chính công và đánh giá quan điểm, nhận thức về đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý trong các cơ quan hành chính Bằng việc tiếp cận vấn đề đào tạo, bồi dưỡng theo nhiều hướng khác nhau, nghiên cứu có đóng góp quan trọng giúp Kazakhstan xây dựng, định hướng hoạt động bồi dưỡng hành chính công trong bối cảnh hiện tại (Gulimzhan Suleimenova, 2016)

Hai tác giả Knassmueller & Veit (2015) giới thiệu công trình “Culture matters

– the training of senior civil servants in Austria, Germany, the Netherlands and Switzerland” (Vấn đề văn hóa - đào tạo công chức cao cấp tại Áo, Đức, Hà Lan và

Thụy Sĩ) Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát công tác đào tạo đội ngũ công chức cao cấp ở Áo, Đức, Hà Lan và Thụy Sĩ Nghiên cứu đã chỉ ra vai trò đặc biệt quan trọng của các chương trình giáo dục, đào tạo tại các nước Tây Âu khi những nước này tiến hành áp dụng luật quản lý công mới (New Public Management) Bằng việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp: thống kê, so sánh, suy luận, tổng hợp hai tác giả đã cho thấy mối quan hệ tích cực giữa việc tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng với khả năng nâng cao các kỹ năng cho đội ngũ CBCC cao cấp như: kỹ năng quản lý xung đột, kỹ năng quản lý hành chính, kỹ năng thuyết trình và nhân tố văn hóa tổ chức là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả các chương trình đào tạo và bồi dưỡng công chức cao cấp Nghiên cứu có ý nghĩa to lớn trong bối cảnh công tác đào tạo cho công chức trung và cao cấp trong bộ máy chính quyền liên bang đang phân cấp mạnh mẽ và phân theo từng mảng kiến thức cần đào tạo bồi dưỡng Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu của công trình quá rộng mà mẫu nghiên cứu thực hiện khảo sát nhỏ nên kết quả khảo sát, nghiên cứu không có tính đại diện cao (Knassmueller & Veit, 2015)

Như vậy, qua tìm hiểu đánh giá nhận thấy, có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước Tuy nhiên, các nghiên cứu về bồi dưỡng đối với cán bộ thanh tra và cộng tác viên thanh tra giáo dục lại rất khó để tiếp cận Do đó, việc tiến hành nghiên cứu hoạt động bồi đưỡng cán bộ CTV thanh tra giáo dục là rất cần thiết

Trang 16

1.1.2 Ở Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (2013) về “Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay” Nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả của hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức tại nước ta như: Số lượng CB,CC được đào tạo tăng lên nhanh chóng đóng góp tích cực cho công cuộc đổi mới đất nước Số lượng CBCC được đào tạo, bồi dưỡng hàng năm đạt 300.000 lượt về lý luận chính trị, kiến thức QLNN, về chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ, tin học, tạo ra được một phong trào học tập rộng khắp trong tất cả các cơ quan, tổ chức Tuy nhiên, hoạt động đào tạo bồi dưỡng CBCC còn nhiều hạn chế như: Công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chưa được chú trọng, kế hoạch chưa xuất phát từ nhu cầu của cơ sở; Nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡngcòn có phần chồng chéo, trùng lặp, nặng lý thuyết, ít thực hành và kỹ năng làm việc thực tế; Phương pháp ĐT,BD chậm được cải tiến, hiện đại hoá các trang thiết bị dạy- học chưa được tăng cường cho phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá Đội ngũ giáo viên còn yếu và thiếu, chưa được chú trọng, bồi dưỡng phát triển về chuyên môn cũng như về nghiệp vụ Trước những hạn chế này, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp khắc phục gồm: đào tạo, bồi dưỡngtập trung vào hai đối tượng là công chức hành chính và CB,CC cơ sở; Tập trung đào tạo các nội dung cơ bản là trang bị kiến thức lý luận chính trị và kiến thức QLNN; Chuyển hướng đào tạo chú trọng ngoại ngữ, tin học; Chủ động đưa những nội dung mới vào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (Nguyễn Thị Lan Hương, 2013)

Công trình nghiên cứu “Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức trong quá trình cải cách hành chính” của tác giả Nguyễn Thị La (2015) Trong nghiên cứu, tác giả đã nêu ra các tiêu chuẩn của CBCC trong cải cách hành chính từ đó làm cơ sở cho đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC nước ta thời gian qua Nghiên cứu nêu lên những thành công trong công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ song vẫn còn nhiều hạn chế khiến công chức không đáp ứng được yêu cầu công việc Dựa trên những hạn chế còn tồn tại, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng như: Hoàn thiện công tác quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡnggắn với bố trí, sử dụng; đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng; đầu tư cơ sở vật chất phục

vụ đào tạo Nghiên cứu đưa ra những hướng đi mới giúp công tác đào tạo, bồi dưỡngCBCC đáp ứng yêu cầu cải cách, hội nhập (Nguyễn Thị La, 2015)

Trang 17

Nghiên cứu của Trần Hữu Thành (2014) về “Đào tạo, bồi dưỡng công chức thanh tra ngành Tư pháp theo yêu cầu của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam”

đã phân tích đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ của công chức thanh tra ngành Tư pháp; Đánh giá thực trạng năng lực, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức thanh tra Tư pháp trên toàn quốc; đưa ra những ưu điểm, khuyết điểm, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành thanh tra trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tình hình đổi mới của đất nước ta hiện nay Nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức nói chung và đào tạo, bồi dưỡng công chức thanh tra ngành Tư pháp nói riêng, từ đó giúp cho những công chức đang trực tiếp làm công tác thanh tra trong ngành Tư pháp và những người làm nhiệm vụ quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng rút ra nhận thức chung về vấn đề này để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác thanh tra (Trần Hữu Thành, 2014)

Ngoài ra, còn nhiều công trình nghiên cứu liên quan khác về hoạt động đào tạo,

bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước như: Đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính

Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu cải cách nền hành chính ở nước

ta hiện nay của Nguyễn Mạnh Bình(2001); Cơ sở khoa học của việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở cấp xã của Trần Quang Minh (2009); Cơ sở lý luận

và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức của Thang Văn Phúc và Nguyễn

Minh Phương (2005); Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh với việc giáo dục đội ngũ cán

bộ, đảng viên hiện nay của Hoàng Trang và Phạm Ngọc Anh (2004); Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, Nghiên cứu lý luận, số

9 của Nguyễn Hữu Thanh (2000); Những vấn đề pháp lý cơ bản của việc đổi mới tổ

chức và hoạt động thanh tra nhà nước ở Việt Nam của Phạm Tuấn Khải (2011)

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhiều nội dung về đào tạo bồi dưỡng công chức theo yêu cầu Nhà nước Pháp quyền ở những mức độ và phạm vi khác nhau, tương ứng với những khoảng thời gian nhất định, giải quyết nhiều vấn đề bức xúc Tuy nhiên, việc nghiên cứu có hệ thống

và tương đối đầy đủ về cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cộng tác viên thanh tra ngành giáo dục đến nay vẫn chưa có công trình nào đề

Trang 18

cập Do đó, nghiên cứu vấn đề này để đề xuất các biện pháp bồi dưỡng phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ cộng tác viên thanh tra ngành giáo dục là vấn đề cấp thiết, cần được triển khai trong thực tiễn

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Thanh tra

Theo luật thanh tra với nghĩa thứ nhất, Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp; với nghĩa thứ hai chỉ nghề nghiệp, tên gọi chức danh của những người làm nhiệm vụ thanh tra Trong Pháp lệnh Thanh tra ghi rõ: “Thanh tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa” (Chính phủ, 2011)

Hay th anh tra là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài về hoạt động của một đối tượng nhất định (Chính phủ, 2013)

Như vậy, thanh tra là kiểm tra có tính chất nhà nước của cơ quan quản lý cấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới do tổ chức thanh tra thực hiện, có trách nhiệm thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của cơ quan, tổ chức và cá nhân nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa xử

lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân

1.2.2 Thanh tra giáo dục

Theo luật giáo dục (2006), thanh tra giáo dục được hiểu là công tác kiểm soát, xem xét tại chỗ những việc làm của cơ quan, cơ sở giáo dục để đánh giá việc chấp hành pháp luật về giáo dục; Việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục; quy chế chuyên môn, quy chế thi cử; cấp phát văn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục Nhằm xác định, kết luận, kiến nghị việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo về hoạt động giáo dục; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí các vi phạm pháp luật về giáo dục.Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục; đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách và quy định của Nhà nước về giáo dục (Bộ GD&ĐT, 2006)

Trang 19

Theo Điều 1 chương 1 trong Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra giáo dục và đào tạo” có ghi:Thanh tra giáo dục và đào tạo thực hiện quyền thanh tra nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước nhằm tăng cường hiệu lực quản bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục Thanh tra giáo dục thực hiện quyền thanh tra trong phạm

vi quản lí nhà nước về giáo dục, nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lí vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục (Chính phủ, 2013)

Theo Quang Anh và Hà Đăng (2003), thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục, là sự kiểm tra có tính chất Nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới do tổ chức thanh tra tiến hành với các chức năng: đánh giá, phát hiện, điều chỉnh và giúp đỡ đối tượng thanh tra nhằm đảm bảo việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử

lý vi phạm, giúp đỡ đối tượng hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, bảo

vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục, góp phầnnâng cao chất lượng và hiệu quả GD&ĐT (Quang Anh và

Hà Đăng, 2003)

Như vậy, từ các khái niệm về thanh tra giáo dục có thể hiểu thanh tra giáo dục

là thanh tra chuyên ngành, thực hiện quyền thanh tra Nhà nước về giáo dục và đào tạo vừa bộc lộ quyền lực Nhà nước, vừa đảm bảo dân chủ, kỉ cương trong hoạt động giáo dục và đào tạo

1.2.3 Cộng tác viên thanh tra giáo dục

Theo thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT, cộng tác viên thanh tra giáo dục được hiểu như sau (Bộ GD&ĐT, 2012)

+ Cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên là công chức, viên chức trong ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra, có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ cộng tác viên thanh tra giáo dục, trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra

Trang 20

+ Cộng tác viên thanh tra giáo dục theo vụ việc là công chức, viên chức trong

và ngoài ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra giáo dục, được trưng tập tham gia đoàn thanh tra theo vụ việc

Tiêu chuẩn của cộng tác viên thanh tra giáo dục được nêu cụ thể như sau:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan

- Am hiểu pháp luật và có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thanh tra giáo dục

Riêng đối với cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên thì phải có thêm các tiêu chuẩn như:

- Thời gian công tác trong ngành giáo dục từ 5 năm trở lên

- Đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục; được đánh giá xếp loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp hoặc chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên đối với từng cấp học và trình độ đào tạo; được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác hàng năm (đối với các trường hợp không phải là giảng viên, giáo viên)

- Đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

1.2.4 Bồi dưỡng

Theo Đặng Quốc Bảo (1997),bồi dưỡng là tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất cho đối tượng tham gia bồi dưỡng Như vậy, bồi dưỡng là quá trình làm tăng thêm về trình độ hiểu biết, tư cách đạo đức, phẩm chất chính trị của con người Bồi dưỡng nhằm mục đích bổ sung kiến thức, thông qua quá trình bồi dưỡng sẽ giúp cho đối tượng được bồi dưỡng nâng dần trình độ, chất lượng công tác đáp ứng yêu cầu nhiệm

vụ được giao (Đặng Quốc Bảo, 1997)

Một cách cụ thể hơn, có thể hiểu bồi dưỡng là quá trình nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách thường xuyên, quá trình tăng cường năng lực nói chung trên cơ sở kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo Thông thường, bồi dưỡng có nhiệm vụ cập nhật trang bị thêm, trang bị mới kiến thức, kỹ năng thái độ cho cán bộ để thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn nhiệm vụ được giao Công

Trang 21

tác bồi dưỡng phải chú ý cả các mặt chính trị và tư cách, kiến thức và khả năng sáng tạo vận dụng của đối tượng tham gia bồi dưỡng vào thực tiễn (Nguyễn Mạnh Bình, 2001)

Như vậy, hoạt động bồi dưỡng được xác định là một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó Bồi dưỡng chính

là việc tổ chức những cơ hội cho các đối tượng học tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, là cán bộ, nhân viên làm việc trong tổ chức

1.2.5 Năng lực

Khái niệm “năng lực” được hiểu theo nhiều cách khác nhau, nó là một công cụ sắc bén, linh hoạt hơn và rất hữu ích trong quản lý nguồn nhân lực trong một thế giới luôn biến đổi Khi phân tích năng lực làm việc cho phép đánh giá rất chính xác khả năng cơ động từ một cấp độ việc làm này sang một cấp độ việc làm khác, từ vị trí việc làm này sang vị trí việc làm khác, biết được các điều kiện, tiêu chuẩn cần có để một người làm việc ở một vị trí việc làm, một công việc hay nghề nghiệp nhất định trong một tổ chức hay nói cách khác khi xác định được khung năng lực tiêu chuẩn của một vị trí việc làm cho phép chúng ta đánh giá mức độ hòa hợp giữa việc làm và người làm việc làm

Khi chúng ta so sánh các năng lực cần có của hai công việc khác nhau hoặc xem xét những năng lực mà một công việc cụ thể ngày hôm nay đòi hỏi so với những năng lực cần thiết cho công việc đó trong tương lai cho phép chúng ta hình thành những ý tưởng đào tạo cần thiết hay dự kiến các khả năng thay đổi của một nhân viên trong tổ chức để từ đó có sự điều chỉnh, thay đổi hợp lý để thực hiện mục tiêu phát triển của tổ chức

Theo từ điển tiếng Việt, "năng lực" là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Có tài liệu giải thích "năng lực" là tính chất của người có những điều kiện tự nhiên hoặc do rèn luyện, học tập hay kinh nghiệm tạo ra để làm được hoặc làm tốt một việc gì đó” Có quan điểm khác cho rằng

"năng lực" là những thuộc tính tâm lý của cá nhân giúp cho việc con người lĩnh hội một lĩnh vực kiến thức nào đấy được dễ dàng và nếu họ tiến hành hoạt động trong lĩnh vực đó thì sẽ có kết quả cao (Từ điển tiếng việt, 2008)

Trang 22

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu Pháp, con người có năng lực là con người có các nguồn lực (sự hiểu biết, kỹ năng thực hành, phương pháp luận, kinh nghiệm, ) và biết huy động các nguồn lực đó một cách hợp lý để thực hiện một công việc, giải quyết một vấn đề, hoàn thành một dự án thành công Như vậy, theo cách tiếp cận trên, có nguồn lực là điều kiện cần nhưng chưa đủ để làm việc theo năng lực Một người biết làm việc theo năng lực nếu:

- Biết tổng hợp và huy động toàn bộ nguồn lực cá nhân (thể lực, kiến thức, kỹ năng, khả năng tư duy, hành vi, thái độ cư xử, ) và từ môi trường xung quanh (công

cụ làm việc, hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin, đồng nghiệp, chuyên gia, ) một cách thích hợp

- Quản lý, kiểm soát hoàn cảnh, bối cảnh thực hiện công việc

- Tạo ra một kết quả (sản phẩm hoặc dịch vụ) thỏa mãn một nhu cầu, mục đích đến cụ thể (khách hàng, người sử dụng, )

Như vậy, có thể hiểu năng lực là tổ hợp các thuộc tính của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính các hoạt đông nghiệp vụ trong tổ chức (kinh nghiệm, trải nghiệm)

1.2.6 Năng lực thanh tra chuyên ngành

Năng lực thanh tra chuyên ngành là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực thanh tra bao gồm các kỹ năng, kiến thức cần thiết cho từng vị trí công tác để thực hiện tốt công vụ hàng ngày (Lưu Xuân Mới, 1999)

Năng lực thanh tra chuyên ngành và năng lực chuyên môn của cán bộ thanh tra

có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực thanh tra chuyên ngành là cơ sở của năng lực chuyên môn, nếu năng lực thanh tra càng phát triển thì càng dễ đạt được năng lực chuyên môn Ngược lại sự phát triển của năng lực chuyên môn của cán bộ thanh tra trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực thanh tra chuyên ngành của cán bộ thanh tra và CTV thanh tra

Trang 23

1.2.7 Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho cộng tác viên thanh tra giáo dục

Bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho cộng tác viên thanh tra giáo dục là hệ thống các hoạt động nâng cao kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ cộng tác viên thanh tra giúp CTV thanh tra phát huy tốt nghiệp vụ khi tham gia các đoàn thanh tra của Sở GD-ĐT; đồng thời tăng cường chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, góp phần nâng cao vị trí, vai trò công tác thanh tra trong hoạt động quản

lý giáo dục cũng như công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp GD-ĐT

Hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục nhằm hướng tới mục tiêu:

- Phát triển năng lực cộng tác viên thanh tra và nâng cao khả năng làm việc thực tiễn của họ trong hệ thống thanh tra giáo dục;

- Giúp cán bộ cộng tác viên thanh tra phát triển để có thể đáp ứng được nhu cầu nhân lực trong tương lai của hệ thống thanh tra giáo dục

1.3 Lý luận về bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.3.1 Đặc thù của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Thứ nhất, bồi dưỡng công chức thanh tra nói chung và bồi dưỡng cộng tác

viên thanh tra giáo dục nói riêng là loại đào tạo về cương vị Việc phân loại cương vị, nhiệm vụ đòi hỏi mỗi vị trí, chức vụ cần có một cá nhân đảm nhận phù hợp với quy định yêu cầu của nhiệm vụ Bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục là căn cứ vào yêu cầu quy phạm về nhiệm vụ của các cộng tác viên thanh tra để tiến hành, đây là hoạt động nhằm vào yêu cầu cụ thể của chức vụ và công việc của cộng tác viên thanh tra để giúp cho mỗi công chức nâng cao tính chuyên môn hoá

Thứ hai, bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục nhằm nâng cao tính chuẩn

xác, kỹ năng nghề nghiệp, nghiệp vụ trong công tác thanh tra Vì đặc thù của công tác thanh tra là một chức năng của cơ quan quản lý nhà nước, hoạt động thanh tra gắn liền với quá trình quản lý Trong hoạt động thanh tra, công chức thanh tra nói chung

và cộng tác viên thanh tra giáo dục nói riêng có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện quyền

Trang 24

thanh tra, tác động trực tiếp đến ngành giáo dục, đến các cơ sở giáo dục và các thành phần kinh tế, cá nhân có trách nhiệm Do đó thông qua bồi dưỡng giúp cho cộng tác viên thanh tra giáo dục có đủ kiến thức, năng lực hiểu biết vừa chuyên sâu, vừa tổng hợp để thực hiện quyền lực nhà nước giao

Thứ ba, bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục là một loại giáo dục để

nâng cao trình độ giúp họ có trình độ nhận thức đúng đắn, để sử dụng đúng quyền, lợi ích, thực hiện nghĩa vụ của mình, có trách nhiệm tận tuỵ với chức trách, công bằng, liêm khiết khi thi hành công vụ

Thứ tư, bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục thực hiện đồng bộ với tất

cả đội ngũ cán bộ trong hệ thống thanh tra giáo dục giúp cán bộ có đầy đủ phẩm chất

và năng lực ngang tầm nhiệm vụ to lớn và phức tạp hiện nay

Thứ năm, công chức thanh tra nói chung và cộng tác viên thanh tra giáo dục

nói riêng là những người thực hiện chức năng quản lý trực tiếp với nhân dân, với các

cơ sở giáo dục, vì vậy giáo dục văn hóa quản lý là nội dung cơ bản trong bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.3.2 Mục tiêu, hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, điều chỉnh số lượng cộng tác viên thanh tra sao cho hợp lý, từng bước trẻ hoá đội ngũ cán bộ, bảo đảm tính kế thừa, tính liên tục, đổi mới công tác quản lý cán bộ, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

- Coi trọng và khẩn trương bồi dưỡng cán bộ cộng tác viên thanh tra đương chức; kết hợp việc học tập ở trường với việc rèn luyện, học tập công tác thực tế theo quy trình chặt chẽ, mạnh dạn bố trí cộng tác viên thanh tra vào những nhiệm vụ đòi

Trang 25

hỏi sự phấn đấu cao hơn trên cơ sở thường xuyên kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi cho họ cống hiến và trưởng thành ngang tầm nhiệm vụ được giao

Như vậy, bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục phải đạt các mục tiêu sau:

Thứ nhất, trang bị cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục những kiến

thức toàn diện để thực hiện công việc của họ

Thứ hai, đảm bảo trang bị đủ kiến thức theo quy định theo tiêu chuẩn cho

thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra Tạo điều kiện cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra có khả năng triển khai và thực hiện công tác điều hành quản lý

Thứ ba, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, kỹ năng trong quá trình thực thi

pháp luật Ngày nay, bồi dưỡng không còn được coi như là hoạt động giáo dục thuần tuý Mà bồi dưỡng được sử dụng như một công cụ chủ yếu để thực hiện triển khai trên thực tế cải cách nền hành chính, nhằm đáp ứng các yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

1.3.2.2 Hình thức

Các hình thứcbồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác

viên thanh tra giáo dục bao gồm:

+ Bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì

+ Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn theo kế hoạch của hệ thống thanh tra giáo dục

+ Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn tại đơn vị thanh tra + Bồi dưỡng thông qua việc tự học của cán bộ cộng tác viên thanh tra (thông qua giáo trình, tài liệu được cung cấp)

+ Bồi dưỡng từ xa: Bồi dưỡng “từ xa” cũng được thực hiện “tại chỗ” nhờ sự trợ giúp của các phương tiện nghe - nhìn Trong bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục, bồi dưỡng từ xa được hiểu là việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ” (Tô Tử Hạ, 2005) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức hỗ trợ bằng hình ảnh, băng đĩa ; bồi dưỡng đón đầu

+ Bồi dưỡng theo hình thức tập trung một đợt tại cơ sở bồi dưỡng với phương pháp bồi dưỡng kết hợp giữa lý thuyết, thực hành, trao đổi, giải đáp trên lớp, tự học

và tìm hiểu thực tế tại các đơn vị

Trang 26

1.3.2.3 Phương pháp

Phương pháp bồi dưỡng là hệ thống gồm một hay nhiều quy tắc được áp dụng

có tác dụng hướng dẫn một loạt hành động cụ thể nào đó để đạt được mục tiêu bồi dưỡng Phương pháp bồi dưỡng được xác định trên cơ sở đặc điểm của đối tượng bồi dưỡng và nội dung bao gồm dung lượng, thời gian bồi dưỡng Phương pháp bồi dưỡng chủ yếu dựa trên phương pháp thuyết trình, truyền đạt các kiến thức lý luận từ giáo trình của các chương trình đã được quy định Cách tiếp cận vấn đề, giải thích và làm rõ các khái niệm, phạm trù, các quan điểm nguyên tắc của Đảng và Nhà nước, về bộ máy nhà nước, các ngành luật, quản lý nhà nước, quản lý kinh tế

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.3.3.1 Các năng lực cần có của thanh tra chuyên ngành giáo dục

- Năng lực tiếp dân

Tiếp công dân là trách nhiệm, là nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các ngành nói chung và của ngành thanh tra giáo dục nói riêng Hàng năm, Thủ trưởng các đơn vị tại các cấp, các ngành, thanh tra giáo dục và cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ tiếp dân phải tiếp hàng trăm ngàn lượt công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Người dân đến khiếu nại, tố cáo thường có trạng thái tâm lý đa dạng, hành vi khó lường, đòi hỏi cán bộ tiếp công dân phải có những kỹ năng phù hợp mới làm tốt được công tác này Kỹ năng của người cán bộ tiếp công dân là yếu tố quan trọng giúp công tác tiếp công dân được nhanh chóng, có hiệu quả hơn

Khái niệm về năng lực tiếp công dân được hiểu là năng lực của cán bộ tiếp công dân vận dụng kiến thức pháp luật và kinh nghiệm cuộc sống, đưa ra các thông tin giúp cho người khiếu nại, tố cáo biết cách xử sự hoặc giải quyết những vấn đề của

họ sao cho phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính bản thân họ

Năng lực tiếp dân của cán bộ CTV thanh tra giáo dục không chỉ là kiến thức pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về tiếp công dân, kinh nghiệm cuộc sống

xã hội mà còn là khả năng vận dụng thành thạo những kiến thức, hiểu biết đó để phân tích, giải đáp, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo phù hợp với pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội để bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của

Trang 27

công dân Đây là nhiệm vụ của cá nhân đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc

thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật

- Năng lực xử lý đơn thư

+ Năng lực xử lý đơn thư có nội dung tố cáo khẩn cấp

Với đơn thư tố cáo có nội dung khẩn cấp, cán bộ cộng tác viên thanh tra phải báo ngay với cấp có thẩm quyền đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời, ngăn cản hậu quả xấu có thể xảy ra

+ Năng lực xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết Đối với đơn thư khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết: cán bộ CTV thanh tra phải có kỹ năng thông báo và hướng dẫn bằng văn bản cho người khiếu nại biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết Nếu người khiếu nại gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu và bản gốc thì cán bộ xử lý đơn thư nhận được phải gửi trả lại cho người khiếu nại

+ Năng lực xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo đúng thẩm quyền

Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đủ điều kiện thụ lý thì cán bộ cộng tác viên thanh tra phải thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo, đồng thời báo cáo với người có thẩm quyền thụ lý

Trong xử lý đơn thư, đòi hỏi cán cán bộ CTV thanh tra phải có kiến thức và

am hiểu chính sách, pháp luật để có thể hướng dẫn giải thích cho công dân khi thực hiện nhiệm vụ của mình Trước hết, đó là những kiến thức pháp luật về phân loại đơn thư theo từng nội dung khiếu nại, tố cáo… Hiệu quả của việc hướng dẫn, giải thích của CTV thanh tra trong xử lý đơn thư của công dân phụ thuộc chủ yếu vào năng lực, trình độ của người cán bộ Nếu cán bộ không nắm vững quy định pháp luật, hiểu rõ các chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xử lý đơn thư sẽ không giải thích cho người dân hiểu pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của mình hoặc xác định sai thẩm quyền dẫn đến hướng dẫn cho người dân đến cơ quan không có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, gây ra tâm lý bất bình cho người dân Cán bộ CTV thanh tra xử lý đơn thư cũng cần có trình độ nghiệp vụ vững vàng để thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định của pháp luật

Trang 28

- Năng lực giải quyết khiếu nại

+ Năng lực xác định vấn đề cần xác minh

Trong xác minh, cán bộ cộng tác viên thanh tra có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thực hiện:

- Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người

có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay

- Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại

Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức: kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại; kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp; các hình thức khác theo quy định của pháp luật

+ Năng lực đối thoại với người khiếu nại

Cán bộ CTV thanh tra phải chuẩn bị kỹ các lập luận, căn cứ cho buổi đối thoại Đối thoại là một công việc hết sức phức tạp nên đòi hỏi quá trình chuẩn bị phải được quan tâm và thực hiện công phu Việc chuẩn bị kỹ các lập luận, căn cứ cho phép cán

bộ đặt kế hoạch chất vấn, xác định kỹ thuật và nội dung hỏi thích hợp với từng người đối thoại Để chuẩn bị kỹ các lập luận, căn cứ cho buổi đối thoại, cần phải nghiên cứu các tài liệu sau:

- Tài liệu chuyên môn: những quy định của pháp luật liên quan tới những vấn

đề đối thoại;

- Tài liệu, chứng cứ đã được xác minh;

- Những tài liệu khác và áp dụng những biện pháp cần thiết thu thập thêm tài liệu làm căn cứ cho việc áp dụng phương pháp chất vấn trong đối thoại

Khi thực hiện giải quyết khiếu nại cho công dân, cán bộ CTV thanh tra giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần khiếu nại, kết quả xác minh nội dung khiếu

Trang 29

nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình Việc khiếu nại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại

Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại

- Năng lực giải quyết tố cáo

+ Năng lực xác minh thông tin trong giải quyết tố cáo

- Nghiên cứu đơn và các tài liệu, bằng chứng mà người tố cáo cung cấp

- Viết báo cáo tóm tắt nội dung đơn tố cáo, nêu rõ nội dung sự việc, họ tên, chức vụ người bị tố cáo; phạm vi, tính chất, mức độ vi phạm và đề xuất hướng giải quyết

Trách nhiệm chính của cán bộ CTV thanh tra trong quá trình giải quyết tố cáo

là xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo lên cấp trên trên có thẩm quyền

+ Năng lực xác minh nội dung tố cáo: Các năng lực cần bồi dưỡng gồm:

- Làm việc trực tiếp với người tố cáo;

- Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo;

- Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến vụ việc tố cáo;

- Xác minh thực tế;

- Trưng cầu giám định;

- Báo cáo kết quả xác minh;

+ Năng lực giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để

xử lý ngay

+ Năng lực thực hiện quyền của người giải quyết tố cáo

Đây là kỹ năng khuyến khích người tố cáo, người bị tố cáo thực hiện các quyền của họ, trong đó quan trọng nhất là quyền giải trình, tự bảo vệ mình hoặc nhờ người khác tư vấn, bảo vệ (luật sư, tư vấn viên, )

+ Năng lực xử lý tố cáo

Trang 30

Sau khi có kết luận nội dung tố cáo, cán bộ CTV thanh tra giải quyết tố cáo tiến hành xử lý

Cán bộ CTV thanh tra giải quyết tố cáo cần chú ý đảm bảo các quyền của người tố cáo do pháp luật quy định, nhất là việc giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo, bảo đảm cho người tố cáo không bị đe doạ, trù dập, trả thù Nếu việc tố cáo có tính chất khẩn cấp cán bộ CTV thanh tra phải nhanh chóng báo cáo cho

cơ quan Nhà nước để có biện pháp ngăn chặn xử lý kịp thời Nếu tố cáo liên quan đến

cá nhân giữ trọng trách của ngành, hoặc những việc nghiêm trọng, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan để chỉ đạo việc tiếp, nếu cần thì đề nghị Thủ trưởng cơ quan trực tiếp tiếp người tố cáo

1.3.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Căn cứ vào những kỹ năng cần có của đội ngũ CTV thanh tra giáo dục, có thể xác định nội dung bồi dưỡng đối với cán bộ CTV thanh tra gồm: Bồi dưỡng năng lực tiếp dân; Bồi dưỡng năng lực xử lý đơn thư; Bồi dưỡng năng lực giải quyết khiếu nại; Bồi dưỡng năng lực giải quyết tố cáo

Bồi dưỡng năng lực tiếp dân

Công tác bồi dưỡng năng lực tiếp công dân gồm một số năng lực sau đây: + Năng lực đón tiếp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (đối tượng) + Năng lực nghe, hỏi đối tượng

+ Năng lực hướng dẫn, giải thích cho đối tượng

+ Năng lực yêu cầu đối tượng cung cấp giấy tờ liên quan đến vụ việc

+ Năng lực lập biên bản và soạn thảo văn bản đề xuất phương án thụ lý hay không thụ lý cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị và văn bản trả lời cho đối tượng và những cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan

+ Năng lực lập hồ sơ, lưu trữ hồ sơ vụ việc

Để làm tốt các kỹ năng trên, cán bộ cộng tác viên thanh tra cần phải được bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ để hoàn thiện năng lực thanh tra chuyên ngành của cán bộ cộng tác viên thanh tra như sau:

Trang 31

+ Năng lực tra cứu tài liệu pháp luật, tìm cơ sở pháp lý để giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phù hợp với pháp luật;

+ Năng lực nghiên cứu, xem xét, xác định điều kiện thụ lý vụ việc;

+ Năng lực xem xét, xác minh, thu thập chứng cứ (nếu thấy cần thiết) để hiểu

rõ bản chất vụ việc và vướng mắc của đối tượng;

+ Năng lực nghiên cứu đặc điểm tâm lý, quy luật nảy sinh các hiện tượng tâm

lý trong quá trình tiếp công dân

+ Năng lực thực hiện các phương pháp tác động tâm lý nhằm làm cho đối tượng có thái độ, hành vi tích cực

Bồi dưỡng năng lực xử lý đơn thư

Các nội dung cần được bồi dưỡng trong hoạt động bồi dưỡng năng lực xử lý đơn thư cho cán bộ CTV thanh tra giáo dục bao gồm:

+ Bồi dưỡng năng lực phân loại đơn thư: Năng lực phân loại đơn thư theo nội dung; Năng lực phân loại đơn thư theo thẩm quyền; Năng lực phân loại đơn thư theo điều kiện giải quyết

+ Bồi dưỡng năng lực xử lý đơn thư: Năng lực xử lý đơn khiếu nại; Năng lực

xử lý đơn tố cáo; Năng lực xử lý đơn kiến nghị phản ánh; Năng lực xử lý đơn có nhiều nội dung khác nhau; Năng lực xử lý đơn thuộc thẩm quyền của các cơ quan Đảng, cơ quan công an, tố tụng, tư pháp

Bồi dưỡng năng lực giải quyết khiếu nại

Các nội dung cần bồi dưỡng để nâng cao năng lực giải quyết khiếu nại cho cán

bộ CTV thanh tra giáo dục bao gồm:

- Bồi dưỡng năng lực làm việc với người khiếu nại

- Bồi dưỡng năng lực lập và giải quyết hồ sơ khiếu nại

- Bồi dưỡng năng lực phân loại đơn thư theo điều kiện giải quyết

- Bồi dưỡng năng lực thảo luận một số vấn đề giải quyết khiếu nại trong các

dự án thanh tra giáo dục

Bồi dưỡng năng lực giải quyết tố cáo

Các nội dung cần được bồi dưỡng để nâng cao năng lực giải quyết tố cáo cho cán bộ công tác viên thanh tra giáo dục bao gồm:

Trang 32

- Bồi dưỡng năng lực trong khâu chuẩn bị giải quyết tố cáo

- Bồi dưỡng năng lực làm việc với người tố cáo

- Bồi dưỡng năng lực thu thập chứng cứ trong quá trình điều tra xác minh

- Bồi dưỡng năng lực thẩm tra, xác minh

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.4.1 Sở Giáo dục và Đào tạo với hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho CTV thanh tra giáo dục

Định kỳ chỉ đạo các bộ phận chức năng thực hiện tổng kết, báo cáo, đề xuất, điều chỉnh nội dung bồi dưỡng cán bộ CTV thanh tra

Chỉ đạo, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan biên soạn tài liệu bồi dưỡng; Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục hàng năm;

Chỉ đạo quản lý lớp bồi dưỡng, cấp chứng chỉ cho cán bộ CTV có đủ điều kiện sau khi tham gia bồi dưỡng;

Lựa chọn báo cáo viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong công việc,

có khả năng truyền đạt kiến thức, kỹ năng;

Chỉ đạo, tổ chức in, quản lý phôi chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục theo Quyết định số 34/2008/QĐ-BGDĐT ngày 10/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành mẫu chứng chỉ của đội ngũ thanh tra viên và CTV thanh tra giáo dục

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Lập kế hoạch bồi dưỡng:

Lập kế hoạch là cầu nối khoảng cách giữa vị trí của tổ chức và nơi mà tổ chức muốn hướng tới Nó được coi là nội dung cơ bản của các chức năng quản lý, là khâu quan trọng nhất đối với người quản lý

Công tác lập kế hoạch cần chủ động trong việc mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng, lựa chọn đội ngũ giáo viên, báo cáo viên và triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung, chương trình, kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng,

Trang 33

năng lực công tác chuyên môn cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra trong ngành giáo dục Có tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá đúng ưu, khuyết điểm, chỉ rõ nguyên nhân, xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong lập kế hoạch để rút ra những kinh nghiệm thiết thực nhằm nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả thiết thực của công tác bồi dưỡng năng lực chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.4.3 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng

* Tổ chức bộ máy thực hiện hoạt động bồi dưỡng

Để tổ chức tốt hoạt động bồi dưỡng cán bộ CTV thanh tra giáo dục, trước hết

Sở GD&ĐT cần xây dựng bộ máy thực hiện bồi dưỡng như sau:

- Thiết lập một cơ cấu tổ chức với các bộ phận cơ bản (phân công nhiệm vụ đến từng cán bộ thực hiện hoạt động bồi dưỡng), phòng TCHC, phòng Kế toán; Trung tâm bồi dưỡng cán bộ

- Phân chia quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bộ phận, đơn vị và xác định các mối quan hệ ngang dọc trong cơ cấu tổ chức;

- Chọn lựa CBQL các bộ phận để đáp ứng yêu cầu quản lý: Phải là những người có uy tín chuyên môn, được đào tạo về khoa học quản lý; có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt; có năng lực lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng…

- Đội ngũ giảng viên thực hiện bồi dưỡng phải đảm bảo đạt chuẩn trình độ đào tạo, vừa có đức vừa có tài Có năng lực tìm hiểu học viên, năng lực giao tiếp, năng lực khuyến khích khả năng tự học của cán bộ CTV thanh tra giáo dục

- Đội ngũ chuyên viên, nhân viên phải có tính chuyên nghiệp, phục vụ nhiệt tình năng nổ, trách nhiệm với công việc được giao

* Tổ chức thực hiện phối hợp các đơn vị có trách nhiệm tham gia hoạt động bồi dưỡng

Trong hoạt động tổ chức phối hợp, thông tin về hoạt động bồi dưỡng giữa Sở GD&ĐT với các đơn vị phải được trao đổi thường xuyên về nhu cầu số lượng bồi dưỡng, chất lượng cán bộ CTV thanh tra sau bồi dưỡng … để có phương án phối hợp giải quyết kịp thời và đem lại hiệu quả thiết thực Việc đa dạng hóa và đổi mới

Trang 34

phương thức, cơ chế phối hợp giữa Sở GD&ĐT với cáctrung tâm đào tạo bồi dưỡng tại từng địa bàn được thể hiện ở các nội dung chủ yếu như: thành lập cơ sở bồi dưỡng

để tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ CTV thanh tra giáo dục tại địa phương hàng năm; Kí kết các hợp đồng liên kết đào tạo – bồi dưỡng; Có các bộ phận chuyên trách với sự tham gia của đại diện cơ sở bồi dưỡng cán bộ và đại diện Sở GD&ĐT; Đội ngũ thanh tra viên có thâm niên, giàu kinh nghiệm sẽ được mời làm trợ giảng cùng các chuyên gia để bài học tăng tính thực tế Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm tuyển chọn, quản lý cán bộ CTV thanh tra và cũng là đơn vị phản hồi về hiệu quả sau bồi dưỡng

1.4.4 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng

Nội dung chính của chỉ đạo - điều phối hoạt động bồi dưỡng thể hiện ở việc giám đốc Sở GD&ĐT phải định ra chủ trương, đường lối, nguyên tắc hoạt động và vận hành hoạt động bồi dưỡng Trong tiến trình quản lý, các chỉ thị, yêu cầu, chỉ đạo các hoạt động cụ thể được đưa ra bởi các chủ thể quản lý có thể bằng văn bản, lời nói hoặc bằng các kênh truyền đạt thông tin khác Việc sử dụng các phương pháp quản lý một cách khoa học và hợp lý; xây dựng các mối quan hệ hợp tác giữa các bộ phận, đơn vị khác tạo động lực làm việc cho giáo viên, học viên; tạo được nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng; ra những quyết định quản lý đúng đắn và kịp thời; điều khiển, điều chỉnh các hoạt động, đảm bảo cho các hoạt động bồi dưỡng có kết quả tích cực

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng

Đánh giá hoạt động bồi dưỡng là việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng của đội ngũ CTV thanh tra, đồng thời so sánh với mục tiêu mà tổ chức đã hoạch định

để xem xét công tác bồi dưỡng đạt hiệu quả hay không Đây là hoạt động có vai trò quan trọng quyết định đến hiệu quả của quá trình bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ CTV thanh gia giáo dục Chính vì vậy, hệ thống thanh tra giáo dục cần phải xây dựng được bộ công cụ đánh giá chất lượng cán bộ thanh tra nói chung và cán bộ cộng tác viên thanh tra giáo dục nói riêng một cách chính xác, kiểm tra được hết các nội dung bồi dưỡng; có những biện pháp đánh giá, hình thức đánh giá phù hợp để kiểm tra được thực trạng về hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành của đội ngũ công tác viên thanh tra

Trang 35

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.5.1 Chính sách quản lý bồi dưỡng của hệ thống thanh tra giáo dục

Thứ nhất, chính sách bồi dưỡng là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ

trương, chính sách của hệ thống thanh tra giáo dục đối với công tác bồi dưỡng cán bộ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Thứ hai, dựa vào văn bản quy định chính sách bồi dưỡng của hệ thống thanh

tra giáo dục để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị, từng cơ quan, từng cá nhân về bồi dưỡng đội ngũcộng tác viên thanh tra giáo dục

Thứ ba, dựa vào các văn bản quy định chính sách để xây dựng chiến lược, kê'

hoạch bồi dưỡng phù hợp với đặc thù của từng cơ sở giáo dục, từng địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và hợp lý về cơ cấu

Thứ tư, dựa vào chính sách bồi dưỡng để kiểm tra, kiểm soát công tác bồi

dưỡng, chất lượng và nội dung chương trình cũng như kết quả đạt được của công tác bồi dưỡng đối với đội ngũcộng tác viên thanh tra giáo dục

1.5.2 Hệ thống các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng

Các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức là nơi tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng trang bị, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng hoạt động công vụ cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục Các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cần bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu của một trường/viện/ trung tâm đào tạo công chức hiện đại, như: khuôn viên rộng rãi, có hội trường, các phòng học, ký túc xá, khu vui chơi giải trí thể thao; trang thiết bị giảng dạy hiện đại; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý, phần mềm đào tạo hiện đại và chất lượng; đội ngũ giảng viên đảm bảo về số lượng và đủ năng lực giảng dạy; đội ngũ quản lý đào tạo chuyên nghiệp để đáp ứng các yêu cầu của hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên ngành cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục Từ đó, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý bồi dưỡng cán bộ CTV thanh tra giáo dục

1.5.3 Trình độ, kỹ năng của đội ngũ giảng viên

Đây là yếu tố mang tính quyết định đến chất lượng bồi dưỡng cũng như hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng đối với đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục, vì

Trang 36

vậy yêu cầu đội ngũ giảng viên phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm đạt chuẩn và kinh nghiệm qua thực tế công tác Bởi vì trong bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục, giảng viên là người hướng dẫn học viên học tập, rèn luyện kỹ năng làm việc Một nguyên tắc của việc bồi dưỡng là cung cấp kiến thức ở mức cần thiết, rèn luyện kỹ năng đến mức có thể

1.5.4 Ngân sách cho hoạt động bồi dưỡng

Sử dụng và quản lý ngân sách dành cho hoạt động bồi dưỡng tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ công tác bồi dưõng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng đối với đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục Nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng cần bồi dưỡng sẽ đem lại kết quả cho tổ chức cũng như cá nhân người cộng tác viên thanh tra

1.5.5 Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ CBQL có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý CBQL phải là những người có kinh nghiệm, nắm chắc và hiểu sâu sắc mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo, biết chỉ đạo tổ chức hoạt động bồi dưỡng cán bộ CTV thanh tra giáo dục hiệu quả Nếu đội ngũ cán bộ quản lý có trình

độ năng lực cao, sẽ tổ chức được một bộ máy quản lý bồi dưỡng cán bộ gọn nhẹ, phân cấp trách nhiệm rõ ràng hiệu quả Vì vậy, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý hoạt động bồi dưỡng CTV thanh tra giáo dục có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả của công tác quản lý

Kết luận chương 1

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực thanh tra chuyên ngành cho cán bộ CTV thanh tra Sở GD&ĐT là sự tác động bằng kế hoạch, bằng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của Sở GD&ĐT đối với đội ngũ cán bộ CTV thanh tra giáo dục trong quá trình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức và hành vi của cán bộ tham gia bồi dưỡng theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện của ngành thanh tra giáo dục

Các năng lực cần có của cộng tác viên thanh tra giáo dục bao gồm: Năng lực tiếp dân; Năng lực xứ lý đơn thư; Năng lực giải quyết khiếu nại; Năng lực giải quyết

Trang 37

tố cáo Từ yêu cầu trên đi đến xác định nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành đối với CTV thanh tra giáo dục là: Bồi dưỡng năng lực tiếp dân; Bồi dưỡng năng lực xử lý đơn thư; Bồi dưỡng năng lực giải quyết khiếu nại; Bồi dưỡng năng lực giải quyết tố cáo

Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dưỡng CTV thanh tra giáo dục là: lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng lực thanh tra chuyên ngành cho cán bộ CTV thanh tra bao gồm: Chính sách quản lý bồi dưỡng; Chất lượng đầu vào của cán bộ tham gia bồi dưỡng; Hệ thống các cơ sơ bồi dưỡng; Trình độ, kỹ năng của đội ngũ giảng viên; Ngân sách cho hoạt động bồi dưỡng; Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CHO ĐỘI NGŨ

CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA SỞ GD&ĐT BẮC KẠN

Khi tiến hành thanh tra, Cộng tác viên thanh tra phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao

Cộng tác viên thanh tra, có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự Nêu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ và quyền hạn cộng tác viên thanh tra chuyên môn

Cộng tác viên khi tham gia đoàn thanh tra có nhiệm vụ :

- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn và trưởng đoàn thanh tra

- Kiến nghị trưởng đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp, nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra

- Kiến nghị và xử lý về những vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thanh tra, giám đốc sở và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực khách quan của nội dung đã báo cáo

Quyền hạn của cộng tác viên khi tham gia vào đoàn thanh tra có

- Được tiến hành thanh tra, kiểm tra trong phạm vi được phân công phụ trách theo kế hoạch đã duyệt

Trang 39

- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị được thanh tra cử người giúp việc thanh tra

- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thanh tra

- Yêu cầu đối tượng cung cấp tài liệu, hồ sơ chuyên môn của cá nhân, báo cáo bằng văn bản hoặc lời nói về các nội dung thanh tra, ghi lại, sao chụp lại các tài liệu, hiện trạng bằng các phương tiện kỹ thuật

- Dự các tiết dạy hay các hoạt động giáo dục khác

- Có quyền lập biên bản kết luận đánh giá đối tượng được thanh tra và kiến nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề qua kết luận của thanh tra

- Có quyền kiến nghị với hiệu trưởng đình chỉ các tiết dạy khi thấy giáo viên

cố ý dạy trái với chương trình của Bộ hay không còn đủ tư cách giảng dạy, kiến nghị hiệu trưởng đình chỉ sử dụng các phòng học, phương tiện giảng dạy nếu xét thấy có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng của giáo viên, học sinh

2.1.2 Cơ cấu của đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên ngành Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn

Căn cứ theo Quyết định bổ nhiệm thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra nhiệm kỳ 2015 - 2020 của Giám đốc Sở GD&ĐT Bắc Kạn, các cơ sở giáo dục trên địa bàn đã được bổ nhiệm 310 cộng tác viên thanh tra đủ các môn học Trong đó nhiều cán bộ đang giữ chức vụ quản lý: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Tuy vậy, số người được bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chỉ có 120 người Đây là một trong những điểm hạn chế lớn nhất của đội ngũ thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra chuyên môn tại Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra

2.1.2.1 Cơ cấu của đội ngũ cộng tác viên thanh tra theo độ tuổi

Tính đến hết năm 2017, số lượng cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn là 310 cán bộ, trong đó có 57 cán bộ ở độ tuổi 30-40 tuổi; 238 cán bộ ở độ tuổi 40-50 tuổi và 15 cán bộ trên 50 tuổi Có thể thấy, đội ngũ công tác viên có độ tuổi khá lớn Đây là hạn chế trong việc ứng dụng, cập nhật những kiến thức mới vào giải quyết công vụ do tâm lý cán bộ cao tuổi thường e ngại khi sử dụng hệ thống công nghệ thông tin Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ lớn tuổi lại hội tụ đầy đủ kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn để thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công trong các dự án thanh tra trên địa bàn

Trang 40

2.1.2.2 Phân loại theo kinh nghiệm làm việc

Về kinh nghiệm làm việc, trong 310 cán bộ cộng tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn có 45 cán bộ có kinh nghiệm làm việc từ 1 đến 2 năm; 163 cán

bộ có kinh nghiệm làm việc từ 2 đến 5 năm; 57 cán bộ đã công tác từ 5 đến 10 năm

và 45 cán bộ có kinh nghiệm làm việc trên 10 năm

Như vậy, cán bộ công tác viên thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn có khá nhiều kinh nghiệm làm việc, đây là tiền đề nâng cao hiệu quả công việc, giúp cán bộ giải quyết kịp thời các vướng mắc, vấn đề phát sinh trong quá trình thực thi công vụ

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp đối tượng khảo sát Chỉ tiêu Số lượng Cơ cấu

thực tế

Số phiếu phát ra

Số phiếu thu về

Cơ cấu phiếu điều tra

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thực tế CTV thanh tra và kết quả khảo sát của chúng tôi

2.1.3 Kinh nghiệm về thanh tra chuyên ngành giáo dục

Thanh tra chuyên ngành giáo dục phải đảm bảo thanh tra đầy đủ các nội dung

về thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, phương pháp giảng dạy, quy chế chuyên môn , công tác thanh tra của ngành giáo dục cần đảm bảo góp phần giữ vững

kỷ cương, tăng cường kỷ luật, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo ở các CSGD được thanh tra

Thực tế cho thấy đội ngũ CTV thanh tra chuyên ngành của Sở GD&ĐT Bắc Kạn có khá nhiều điểm mạnh như: Trẻ, có trình độ chuyên môn, chính trị, có khả

Ngày đăng: 18/10/2018, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quang Anh và Hà Đăng (2003), Những điều cần biết trong công tác thanh tra giáo dục - đào tạo, Nxb CTQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết trong công tác thanh tra giáo dục - đào tạo
Tác giả: Quang Anh và Hà Đăng
Nhà XB: Nxb CTQG Hà Nội
Năm: 2003
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL GD&ĐT Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Nguyễn Mạnh Bình (2001), “Đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu cải cách nền hành chính ở nước ta hiện nay”, Tạp chí cộng sản số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu cải cách nền hành chính ở nước ta hiện nay”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: Nguyễn Mạnh Bình
Năm: 2001
11. Nguyễn Thị Lan Hương (2013), Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay, Thư viện học viện mở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2013
12. Phạm Tuấn Khải (1998), Những vấn đề pháp lý cơ bản của đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra nhà nước ở Việt Nam, Nxb CAND, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề pháp lý cơ bản của đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Tuấn Khải
Nhà XB: Nxb CAND
Năm: 1998
13. Nguyễn Thị La (2015), “Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức trong quá trình cải cách hành chính’, Tạp chí cộng sản số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức trong quá trình cải cách hành chính’, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: Nguyễn Thị La
Năm: 2015
15. Trần Quang Minh (2009), Cơ sở khoa học của việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở cấp xã, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở cấp xã
Tác giả: Trần Quang Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009
16. Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2005), Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức
Tác giả: Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
18. Nguyễn Hữu Thanh (2000), “Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức”, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức”, "Tạp chí Nghiên cứu lý luận
Tác giả: Nguyễn Hữu Thanh
Năm: 2000
19. Trần Hậu Thành (2014), Đào tạo, bồi dưỡng công chức thanh tra ngành Tư pháp theo yêu cầu của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, Luận văn thạc sỹ học viện chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng công chức thanh tra ngành Tư pháp theo yêu cầu của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Tác giả: Trần Hậu Thành
Năm: 2014
20. Hoàng Trang và Phạm Ngọc Anh (2004), Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh với việc giáo dục đội ngũ cán bộ, đảng viên hiện nay, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh với việc giáo dục đội ngũ cán bộ, đảng viên hiện nay
Tác giả: Hoàng Trang và Phạm Ngọc Anh
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 2004
23. Xỉnh Khăm Phom Ma Xay (2013), Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ LĐQL kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ LĐQL kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Xỉnh Khăm Phom Ma Xay
Năm: 2013
24. Gulimzhan Suleimenova (2016), “Civil Service Training in Kazakhstan: The Implementation of New Approaches” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Civil Service Training in Kazakhstan: The Implementation of New Approaches
Tác giả: Gulimzhan Suleimenova
Năm: 2016
25. Knassmueller & Veit (2015), “Culture matters - the training of senior civil servants in Austria, Germany, the Netherlands and Switzerland” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Culture matters - the training of senior civil servants in Austria, Germany, the Netherlands and Switzerland
Tác giả: Knassmueller & Veit
Năm: 2015
4. Bộ GD&ĐT (1998), Chỉ thị 60/1998/CT-BGDĐT ngày 02/11/1998, Về việc tăng cường tổ chức và hoạt động thanh tra trong ngành Giáo dục-Đào tạo Khác
5. Bộ GD&ĐT (2006), Thông tư số 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 20/10/2006, Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo Khác
6. Bộ GD&ĐT (2012), Thông tư số 54/2012/TT-BGD&ĐT ngày 21/12/2012, Quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục Khác
7. Bộ GD&ĐT (2013), Thông tư số 39/2013/TT-BGD&ĐT ngày 04/12/2013, Hướng dẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục Khác
8. Chính Phủ (2011), Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thanh tra Khác
9. Chính Phủ (2011), Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 Quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w