1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quang trung, quảng bình

114 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không chỉ riêng ngân hàng màcác tổ chức tín dụng khác coi đây là một thị trường đầy tiềm năng cần được quantâm và chú trọng, đặc biệt trong chiến lược kinh doanh đối với thị trường bán l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG HÀ GIANG

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH QUANG TRUNG, QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN KHOA CƯƠNG

HUẾ, 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phan KhoaCương - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực

hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo Sau đạihọc, cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tìnhgiảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình

và các khách hàng cùng với đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện, cung

cấp những tài liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn

động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Hoàng Hà Giang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: HOÀNG HÀ GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Ứng dụng Mã số: 8340410

Niên khóa: 2016-2018

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN KHOA CƯƠNG

Tên đề tài: PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG, QUẢNG BÌNH

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là hướng tới phát triển cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung,Quảng Bình trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về phát triển cho vay tiêu

dùng, xác định căn cứ thực tiễn về việc phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh để từ

đó đưa ra được những hạn chế đồng thời nghiên cứu phương hướng và giải pháp, kiến

nghị nhằm đáp ứng yêu cầu hiện nay

2 Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích, thống kê so sánh, đối chiếu để đánh giá, làm sáng tỏ

những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng pháttriển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 Tác giả rút ra nhữnghạn chế, tồn tại trên nhiều nội dung từ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnphát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình Từ những đánh giá đó tác giả đề xuấtcác giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tốt nhất trong quátrình phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾNam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình.

Trang 5

CCB Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc

CTY TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

CVTD Cho vay tiêu dùng

DNCVTD Dư nợ cho vay tiêu dùng

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNBQ Dư nợ bình quân

HTX Hợp tác xã

ICBC Ngân hàng Công thương Trung Quốc

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTW Ngân hàng trung ương

Trang 6

XLRR Xử lý rủi ro

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 3

4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 3

5 Cấu trúc của luận văn 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại5 1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại 9

1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 17

1.2.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng 17 1.2.2 Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng 17TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng 18

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng 25

1.3 Kinh nghiệm về phát triển cho vay tiêu dùng ở một số Ngân hàng thương mại28 1.3.1 Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại ở Trung Quốc 28

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam 31

1.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG, QUẢNG BÌNH 35

2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của chi nhánh 36

2.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình 44

2.2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng 44

2.2.2 Quy chế, quy trình cho vay đối với khách hàng 45

2.2.3 Sản phẩm cho vay tiêu dùng 48

2.2.4 Tình hình cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình 48

2.3 Đánh giá về hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình qua khảo sát ý kiến của các đối tượng liên quan 66

2.4 Đánh giá chung về phát triển cho vay tiêu dùng của Agribank Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình 74 2.4.1 Những kết quả đạt được 74TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

2.4.2 Những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân của hạn chế 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG, QUẢNG BÌNH 80

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 80

3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình 80

3.1.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình 80

3.2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình 81

3.2.1 Giải pháp về xây dựng chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng 81

3.2.2 Giải pháp về phát triển về tăng trưởng và mở rộng thị phần cho vay tiêu dùng82 3.2.3 Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng 87

3.2.4 Giải pháp về quy trình, thủ tục vay vốn 89

3.2.5 Giải pháp hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng 90

3.2.6 Giải pháp về nâng cao chất lượng công nghệ thông tin, trình độ đội ngũ cán bộ 93

3.2.7 Giải pháp tăng cường hoạt động marketing, nâng cao thương hiệu Agribank Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình 94

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

3.1 Kết luận 97

3.2 Kiến nghị 98

3.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 98

3.2.2 Kiến nghị đối với Agribank 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC: 100

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh giai đoạn 2014-2016 37

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh giai đoạn 2014-2016 40

Bảng 2.3: Tình hình thu dịch vụ tại Chi nhánh giai đoạn 2014-2016 43

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 49

Bảng 2.5: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 51

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay tại Chi nhánh giai đoạn 2014-2016 54

Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 56

Bảng 2.8: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 57

Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 59

Bảng 210: Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 61

Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu cho vay tiêu dùng tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 62

Bảng 2.12: Kết quả thu lãi cho vay tiêu dùng tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 65

Bảng 2.13: Lãi suất cho vay tiêu dùng tại chi nhánh các năm từ 2014 đến năm 2016 66

Bảng 2.14: Thống kê mẫu khảo sát ý kiến khách hàng 67

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng 70

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Agribank Chi nhánh Quang Trung, Quảng

Bình 36Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh giai đoạn 2014-2016 49

Biểu đồ 2.3: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại Chi nhánh

giai đoạn 2014-2016 52

Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay tại chi nhánh 56

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ lãi suất cho vay tiêu dùng tại chi nhánh các năm từ 2014

đến năm 2016 66

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập kinh tế toàncầu, thu nhập của người dân ngày càng cải thiện, kết cấu dân số trẻ có thể nhanhchóng tiếp cận các thói quen tiêu dùng mới, giao dịch của người dân với cộng

đồng quốc tế ngày càng mở rộng là một trong những điều kiện thuận lợi và cơ

hội cho tín dụng tiêu dùng phát triển ở Việt Nam Không chỉ riêng ngân hàng màcác tổ chức tín dụng khác coi đây là một thị trường đầy tiềm năng cần được quantâm và chú trọng, đặc biệt trong chiến lược kinh doanh đối với thị trường bán lẻ.Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và cụ thể cả lýluận thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại là yêucầu bức thiết hiện nay

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình tập trung chủ yếu ở địabàn khu vực nông thôn Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng trên 90%,mặc dù có số lượng khách hàng hộ gia đình, cá nhân khá cao tuy nhiên dư nợ của

đối tượng này chỉ chiếm chưa đến 55% tổng dư nợ của chi nhánh và cho vay tiêu

dùng cũng chỉ chiếm khoảng hơn 10% dư nợ cho vay Phát triển cho vay tiêudùng là phân khúc thị trường tiềm năng mà trong nhiều năm qua Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình

luôn hướng tới Việc phát triển sản phẩm này tạo điều kiện cho Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình mởrộng thị trường tín dụng, đa dạng hóa lĩnh vực cho vay và cung cấp trọn gói cácdịch vụ tiện ích Song cơ cấu cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ của chi nhánh

là chưa phù hợp với tiềm năng của thị trường; đặc thù sản xuất kinh doanh quy

mô nhỏ; thu nhập theo thời vụ và nhu cầu phục vụ đời sống thường xuyên của hộ

gia đình, cá nhân trên địa bàn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Trong xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt và để mở rộng quy mô,tăng trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, phân tán rủi ro

của các ngân hàng thương mại trên địa bàn, không chỉ có Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, QuảngBình mà các tổ chức tín dụng khác cũng đang phát triển cho vay tới hộ gia

đình, cá nhân đặc biệt là cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, do tính phức tạp của

phân khúc thị trường này, món cho vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bànhoạt động rộng, việc chứng minh nguồn thu nhập đặc biệt đối với các đối tượngkhách hàng ở khu vực nông thôn rất khó nên không tránh khỏi những rủi rotiềm ẩn nhất định Điều này làm cho chi phí phát sinh tăng ngoài dự kiến, giảmlợi nhuận kỳ vọng và hạn chế khả năng cạnh tranh của Chi nhánh so với các

ngân hàng thương mại khác Mặt khác, các chính sách cũng như quy chế cho

vay của Chi nhánh vẫn còn những vướng mắc làm ảnh hưởng đến khả năng

tăng trưởng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh

Nhận thức được những vấn đề nêu trên, và xuất phát từ thực tiễn hoạt

động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình, tác giả chọn nghiên cứu đề

tài: "Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình" làm luận văn thạc

sỹ ngành Quản lý kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, QuảngBình, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Chinhánh trong thời gian đến

2.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay tiêu dùng của

ngân hàng thương mại;TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

- Phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình

giai đoạn 2014-2016;

- Đề xuất giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh trong thờigian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình

+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

Thông tin, số liệu thứ cấp: Được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh qua các năm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

-Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình và các tài liệu có liên quan khác;

Số liệu sơ cấp: Được thu thập từ khảo sát ý kiến cán bộ, nhân viên thực hiệncông tác chuyên môn và khảo sát khách hàng vay vốn tại chi nhánh về các nội dung

liên quan đến phát triển cho vay tiêu dùng

Trang 15

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của luận văn gồm có

03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay tiêu dùng củangân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU

DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát v ề Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm

2010 có hiệu lực kể từ 01 tháng 01 năm 2011, “Ngân hàng thương mại là loại hình

ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [14, tr.1]

NHTM là một loại hình doanh nghiệp có cơ cấu, tổ chức bộ máy, cấu trúc tàichính giống như một doanh nghiệp Hoạt động của NHTM cũng như các doanhnghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận

Là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng cácdịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng cácdịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoảmãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

Ngân hàng thương mại đóng vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường,

là nơi khai thác, tập trung vốn và điều hòa vốn cho nền kinh tế

1.1.1.2 Vai trò của Ngân hàng Thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế

Một là, Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Vốn được tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanhnghiệp và Nhà nước trong nền kinh tế Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thunhập quốc dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý Để tăng thu nhập quốc dân tức là cầnphải mở rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thông hàng hoá,

đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế và muốn làm được điều đó

phải có vốn Mặt khác, khi nền kinh tế càng phát triển sẽ càng tạo ra nhiều vốn, điềuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

đó sẽ tác động tích cực đến hoạt động ngân hàng Ngân hàng thương mại là chủ thểchính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh Ngân hàng thương mại đứng

ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân,

mọi thành phần kinh tế Bằng nguồn vốn huy động được trong nền kinh tế, thôngqua hoạt động tín dụng, ngân hàng thương mại sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt độngkinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất Qua đó

thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Hai là, Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của doanh nghiệp chịu tácđộng mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan và sản xuất phải trên cơ sở đápứng nhu cầu thị trường, thoã mãn nhu cầu thị trường Để có thể đáp ứng điều này,

doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng lao động, cũng cố và hoànthiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, bên cạnh đó cần phải cải tiếnmáy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới, mởrộng quy mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi cần lượngvốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Do đó đểgiải quyết khó khăn trên doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn nhằmthoả mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng làchiếc cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường

Ba là, Ngân hàng thương mại là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại hoạt

động một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình, là một

công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng thương mại trong

hệ thống, các ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cungcứng trong lưu thông Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nềnkinh tế, ngân hàng thương mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vaitrò điều tiết gián tiếp vĩ mô.

Bốn là, Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển củakinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó, đặc biệt là trongnền kinh tế thị trường khi các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng mở rộng, nhucầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước trên thế giới càng trở nên thân thiết vàcấp bách, điều này dẫn đến nền tài chính của mỗi nước cũng phải hoà nhập với nềntài chính quốc tế và Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong sự hoà nhậpnêu trên Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanhtoán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, Ngân hàng thương mại đã tạo điềukiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng Thông qua các hoạt độngthanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại

nước ngoài, hệ thống ngân hàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền tàichính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế

1.1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại

Luật các TCTD số 47/2010/QH12 năm 2010 nêu rõ: Hoạt động ngân hàng làviệc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của

khách hàng đối với Ngân hàng

Các hình thức huy động vốn:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, TCTD khác dưới các hình thức tiềngửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác để

huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Đi vay từ các TCTD khác tại Việt Nam và nước ngoài;

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN

Thứ hai, hoạt động tín dụng

NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay,

bảo lãnh chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và cáchình thức khác theo quy định của NHNN Đối với NHTM đây chính là hoạt độngsinh lời chủ yếu

Thứ ba, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ

NHTM được phép mở tài khoản cho cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có

nhu cầu thanh toán giữa các ngân hàng với nhau, mở tài khoản tại Ngân hàng nhà

nước nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đây lượng dự trữ bắt buộc theo quyđịnh, mở tài khoản tại các TCTD để duy trì tiền gửi và thực hiện các dịch vụ thanh

toán và ngân quỹ Hoạt động thanh toán, ngân quỹ của NHTM bao gồm:

- Cung cấp các phương tiện thanh toán;

- Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước;

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ;

- Thực hiện các dụch vụ thu, chi tiền mặt cho khách hàng;

- Tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế

- Kinh doanh ngoại hối (khi được NHNN cấp phép);TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

- Uỷ thác và nhận uỷ thác: như quản lý tài sản, uỷ thác ngân hàng khác thuchi hộ;

- Tư vấn tài chính;

- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm

1.1.2 Cho vay tiêu dùng t ại Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền và hàng hoá) giữa bên

cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (các cá nhân,

doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho

bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận Bên đi vay có

trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạnthanh toán

Tín dụng là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, là hoạt

động mang tính truyền thống đem lại nguồn thu lớn nhất nhưng cũng chứa đựng

nhiều rủi ro nhất của ngân hàng Nếu phân loại hoạt động tín dụng của ngân hàngtheo mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng ngân hàng được chia thành các loại: chovay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh xuất nhậpkhẩu, Trong đó, cho vay tiêu dùng đã và đang chứng minh được vai trò to lớntrong hoạt động ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của

người tiêu dùng, bao gồm cho vay cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài trợ quan

trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ, y tế

và các dịch vụ khác

Cho vay tiêu dùng ra đời trước tiên từ thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu, nhưngđối với Việt Nam, hoạt động này mới được quan tâm và đầu tư mở rộng từ nhữngnăm 1990, sau khi Pháp lệnh Ngân hàng ra đời hình thành hệ thống Ngân hàng 2

cấp và chuyển 4 ngân hàng quốc doanh thành Ngân hàng thương mại Nhà nước.Cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng thương mại, các hoạt động cho vaytiêu dùng của các Ngân hàng thương mại cung cấp cho đối tượng khách hàng là cáTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

nhân cũng dần được triển khai rộng rãi và đặc biệt phát triển mạnh trong giai đoạn

2007 đến nay

1.1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

Thứ nhất: Quy mô từng món vay nhỏ, nhưng số lượng khách hàng vay lớn

Đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình với nhu cầu nhỏ lẻ,

quy mô các khoản vay không lớn Họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi

mà tích lũy chưa đủ khả năng chi trả Thông thường, các nhu cầu của dân cư về cácloại hàng hoá xa xỉ là không cao hoặc đã có tích luỹ trước, còn nhu cầu về tiêu dùngkhá phổ biến do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội từnhững người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp đều

có nhu cầu Do vậy, với mục đích vay này nên các khoản vay thường có quy mônhỏ so với tài sản Ngân hàng, nhưng số lượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình lớn

và nhu cầu chi tiêu đa dạng

Thứ hai: Mục đích vay tiêu dùng là đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân và

hộ gia đình, không phải mục đích kinh doanh

Với nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn và rất khác nhau do đó các ngân hàng

thương mại có thể phát triển rất nhiều sản phẩm vay tiêu dùng mới

Thứ ba: Thời gian vay của các khoản vay tiêu dùng dài, nguồn trả nợ không

ổn định và phụ thuộc nhiều yếu tố

Đối với các khoản vay kinh doanh, nguồn trả nợ thường xuất phát từ kết quả

sử dụng các khoản vay Ngược lại nguồn trả nợ các khoản vay tiêu dùng lại chủ yếu

là các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng (tiền lương, tiền thuê cho nhà,

cho thuê đất, cho thuê xe ) Ngân hàng căn cứ vào mức thu nhập của khách hàng để

quyết định thời hạn vay

Mặt khác, việc xác định và cho vay dựa vào thu nhập của khách hàng

kích thích người đi vay có động lực làm việc để trả nợ Đây cũng là biện pháp

kích cầu của các xã hội phát triển, xã hội tiêu dùng Tuy nhiên nguồn trả nợ

thường không ổn định, có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

kỹ năng, và kinh nghiệm đối với công việc và đặc biệt việc chứng minh nguồnthu là rất khó.

Thứ tư: Cho vay tiêu dùng là một hoạt động có mức độ rủi ro cao

Cho vay tiêu dùng luôn ở trong trạng thái bị đe doạ bởi cả rủi ro lãi suất vàrủi ro tín dụng Bên cạnh ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như môi trườngkinh tế, văn hóa, xã hội, nó còn phải chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuấtphát từ bản thân khách hàng Việc xác định thông tin tài chính của khách hàng

thường gặp nhiều khó khăn, nguồn trả nợ không ổn định, việc hoàn trả khoản vay

lại phụ thuộc vào tư cách đạo đức và ý muốn trả nợ của người vay Ngoài ra các cánhân, hộ gia đình luôn muốn thủ tục vay phải đơn giản, tiện lợi hơn vay bán buôn,

nên đa số các khoản cho vay tiêu dùng đều không có tài sản bảo, vì thế độ rủi ro đối

với cho vay tiêu dùng rất lớn Hay do số lượng khoản vay tiêu dùng lớn trong khi số

lượng cán bộ tín dụng ngân hàng lại có hạn cũng sẽ gây khó khăn trong khâu kiểm

tra, giám sát Việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không cũng làm tăngthêm rủi ro cho khoản vay này Một số trường hợp hầu như không thể thu hồi được

nợ hoặc là thu hồi rất khó khi khách hàng không còn khả năng trả nợ do các nguyên

nhân như: tai nạn lao động, thất nghiệp, bệnh tật, qua đời, ly dị

Thứ năm: Các khoản vay tiêu dùng có chi phí cao hơn so với các khoản vay khác

Mặc dù quy mô các khoản vay tiêu dùng là tương đối nhỏ nhưng ngân

hàng thương mại vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước như đối với các khoản vaythông thường Mặt khác, khách hàng đến với ngân hàng phần lớn là các khách

hàng mới, thời gian vay không dài, các thông tin về khách hàng thường là phảithu thập từ đầu, không đầy đủ, cũng khó đảm bảo được các thông tin thu được

đáng tin cậy, công khai, minh bạch như của các doanh nghiệp (có các báo cáo tài

chính, báo cáo kết quả kinh doanh được kiểm toán) Điều này khiến ngân hàngphải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định và xét duyệt cho vay Hơn nữaphần lớn các khoản vay với số lượng lớn và giá trị nhỏ nên ngân hàng cũng phảichịu một chi phí đáng kể để quản lý hồ sơ khách hàng Vì vậy, cho vay tiêu dùngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

trở thành một trong những khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mụctín dụng ngân hàng.

Thứ sáu: Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cố định và cao hơn các loại lãi suất cho vay khác.

Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cố định với toàn bộ hợp đồng Một số

trường hợp lãi suất thay đổi nhưng điều này thường được qui định rõ ràng trong hợpđồng và có tính chất định kỳ Lãi suất cho vay tiêu dùng cao mới có thể đủ để bùđắp cho những chi phí cũng như rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu, đảm bảo một

mức lợi nhuận cần thiết cho ngân hàng do nguồn trả nợ của khách hàng không ổn

định và phụ thuộc nhiều yếu tố khác

Thứ bảy: Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tín dụng có khả năng mang lại lợi nhuận cao

Từ việc xác định mức độ rủi ro cao, và chi phí thực hiện lớn, các khoản cho

vay tiêu dùng thường được định giá rất cao (bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất)

Do vậy khoản lợi nhuận từ đó cũng đem lại cao hơn so với các hình cho vay khác

Thứ tám: Đối tượng vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại là các cá nhân,

hộ gia đình Chính vì vậy, xu hướng tiêu dùng, phong tục tập quán, trình độ dân trí

đóng vai trò cực kỳ quan trọng ảnh hưởng tới hành vi vay tiêu dùng của họ

Thứ chín: Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế.

Hoạt động cho vay tiêu dùng rất nhạy cảm với nền kinh tế Những nước cóhoạt động cho vay tiêu dùng giảm là những nước đang gặp khó khăn về kinh tế và

ngược lại

Cho vay tiêu dùng tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế mở rộng, tốc độ tăngtrưởng cao, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai Ngược lại, khi nền

kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy không tin tưởng

về khả năng thanh toán của mình và họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ ngân hàng

Cho vay tiêu dùng có thể coi “hộp số” của nền kinh tế, nó phản ánh xu hướngphát triển hay là suy thoái, đồng thời cũng có thể thúc đẩy hoặc kéo lui nền kinh tế

1.1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng

- Căn cứ vào phương thức cho vayTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

+ Cho vay từng lần: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó tiền vay

được khách hàng thanh toán cho ngân hàng bao gồm gốc và lãi một lần khi đến hạn.Thường thì các khoản vay tiêu dùng từng lần chỉ được cấp cho các khoản vay có giá

trị nhỏ với thời hạn cho vay không dài

+ Cho vay trả góp: Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng

trong đó người đi vay trả nợ (cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ

hạn nhất định trong thời hạn cho vay Cho vay tiêu dùng trả góp thường được ápdụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người vay

không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

+ Cho vay tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn đó là việc ngân hàng

thương mại cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nào đó, khi đó khách hàng

có thể sử dụng thẻ tín dụng, phát hành loại séc hoặc được phép thấu chi dựa trên tàikhoản vãng lai của mình Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thoảthuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách

hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần

hoàn theo một hạn mức tín dụng nhất định mà ngân hàng thương mại đã cấp

- Căn cứ vào mục đích tiêu dùng

+ Cho vay tiêu dùng tài trợ các loại tài sản: là các khoản vay nhằm tài trợ

cho nhu cầu mua sắm các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài hoặc mua sắm mới,xây dựng, cải tạo nhà ở cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) Thông thườngchính các tài sản này sẽ là tài sản đảm bảo cho chính món vay đó Cũng do thời hạnvay kéo dài nên việc định giá tài sản đảm bảo, khả năng phát mại của tài sản đảmkhi rủi ro xảy ra cũng là vấn đề khó khăn đối với ngân hàng thương mại

+ Cho vay tiêu dùng khác: là các khoản vay tiêu dùng nhằm tài trợ cho một

số khác nhu cầu tiêu dùng như đi học, du lịch cho vay phục vụ sinh hoạt tiêu dùng

- Căn cứ vào nguồn hình thành các khoản vay tiêu dùng

+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Đây là hình thức mà ngân hàng thương mại

không trực tiếp ký hợp đồng với người tiêu dùng, thay vào đó ngân hàng sẽ ký kếthợp đồng với chính nhà cung cấp, thực chất đây là việc ngân hàng mua lại nhữngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

khoản nợ từ các công ty bán lẻ, trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá

cho người tiêu dùng Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp sẽ quy định

ra điều kiện bán chịu hàng hóa (đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàngđược bán, hạn mức được bán chịu ), thông qua những điều kiện trong hợp đồng mà

nhà cung cấp sẽ thoả thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá.Ngân hàng có thể trực tiếp thu nợ từ khách hàng, hoặc có thể thu nợ thông qua nhàcung cấp hàng hoá, nhà cung cấp hàng hoá có trách nhiệm giúp ngân hàng trongviệc thu nợ của khách hàng

+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Đây là hình thức trong đó ngân hàng trực tiếp làm

việc với khách hàng của mình, việc thu nợ cũng được ngân hàng trực tiếp thực hiện

- Căn cứ vào biện pháp đảm bảo tiền vay

+ Có tài sản đảm bảo: Cho vay tiêu dùng có bảo đảm bằng tài sản là hình

thức cho vay trong đó ngân hàng yêu cầu có một khoản đảm bảo cho việc thực hiệnnghĩa vụ trả nợ từ phía người đi vay bằng tài sản Ngân hàng thường áp dụng loạihình này vào các khoản vay có giá trị lớn như cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô ngoài việc có một số vốn nhất định để mua chúng Tài sản thế chấp có thể là tài sản

mà khách hàng hiện có hoặc là chính tài sản hình thành từ vốn vay

+ Không có tài sản đảm bảo: Cho vay tiêu dùng không có bảo đảm bằng tài

sản là hình thức cho vay trong đó ngân hàng không yêu cầu bất kỳ một khoản đảmbảo bằng tài sản cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ từ phía người đi vay Thông

thường thì các ngân hàng chỉ cấp những khoản cho vay tiêu dùng không có đảm bảo

bằng tài sản cho các cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định, hay các kháchhàng truyền thống có giao dịch tại ngân hàng Cho vay không có bảo đảm bằng tàisản đối với cán bộ công nhân viên và thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thunhập khác là một hình thức phổ biến của loại hình tín dụng này

- Căn cứ vào mục đích của khoản vay

Căn cứ vào mục đích của khoản vay, cho vay tiêu dùng được chia thành các

khoản vay với mục đích như sau:

+ Cho vay phục vụ nhu cầu về nhà ở;TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

+ Cho vay mua phương tiện đi lại;

+ Cho vay hỗ trợ du học;

+ Cho vay lao động xuất khẩu;

+ Thấu chi tài khoản tiền gửi;

+ Cho vay tiêu dùng khác

1.1.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng trực tiếp mang lại nguồn thu cho ngân hàng thương mại,

tăng cường mức sống cho người dân thông qua đó gián tiếp kích thích sản xuất phát

triển Vì vậy, cho vay tiêu dùng đóngvai trò vô cùng to lớn đối với ngân hàng

thương mại, người tiêu dùng, với nhà sản xuất và đối với nền kinh tế xã hội

- Đối với ngân hàng

Cho vay tiêu dùng nói riêng, và cho vay các lĩnh vực khác nói chung luônmang lại nhiều lợi ích với ngân hàng

Lợi ích đầu tiên chính là thu nhập cho ngân hàng Như bất kỳ một khoản chovay bình thường, các khoản cho vay tiêu dùng luôn mang lại thu nhập cho ngânhàng từ doanh số dư nợ, khoản tiền lãi khách hàng phải trả, và các khoản phí có liên

quan đến món vay Và thông thường lợi nhuận từ các hoạt động cho vay tiêu dùng

luôn rất hấp dẫn

Lợi ích tiếp theo là phân tán rủi ro Cho vay tiêu dùng là mảng tín dụng giúpcác ngân hàng phân tán rủi ro vì các khoản vay tiêu dùng có số lượng khách hàngrất đông, giá trị khoản vay không lớn

Lợi ích nữa là giúp ngân hàng mở rộng mối quan hệ với khách hàng, tiến tớicung cấp các dịch vụ ngân hàng khác và đa dạng hóa sản phẩm

Lợi ích cuối cùng là nâng cao uy tín ngân hàng, phủ rộng mức độ nhận biết

ngân hàng đến mọi đối tượng trong nền kinh tế

- Đối với người tiêu dùng

Có thể nói người tiêu dùng là người được hưởng trực tiếp và nhiều lợi ích màhình thức cho vay này mang lại đặc biệt là đối với những người có thu nhập thấp vàtrung bình, những người trẻ tuổi khi thu nhập hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

tiêu dùng Mặt khác, việc thỏa mãn nhu cầu hiện tại sẽ là động lực thúc đẩy ngườitiêu dùng phấn đấu làm việc để trả nợ càng sớm càng tốt Điều này thúc đẩy việc

tăng thu nhập của chính người tiêu dùng trong tương lai Chính vì thế, ngày càng

nhiều cá nhân và hộ gia đình sử dụng sản phẩm vay tiêu dùng qua đó thỏa mãn nhucầu tiêu dùng và nâng cao đời sống Vay tiêu dùng là xu hướng tất yếu của xã hộihiện đại

- Đối với nhà sản xuất

Mục tiêu của tất cả các nhà sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận, do đó, dù bằngcách này hay cách khác thì họ đều mong muốn tiêu thụ được càng nhiều hàng hoácàng tốt Tuy nhiên, trong thực tế là không phải lúc nào khách hàng cũng có tiền đểthanh toán ngay mà có thể trong vài tuần, vài tháng sau thu nhập của họ mới tíchluỹ đủ Đứng trước mục tiêu tăng lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khả

năng cạnh tranh với các đối thủ sản xuất cùng loại hàng hoá trên thị trường, các nhà

sản xuất sẳn sàng bán hàng hoá trả góp, thậm chí bán chịu trong một thời gian Để

có tiền quay vòng, nhà sản xuất cần sự tài trợ của ngân hàng thông qua việc mua lạicác khoản nợ đó

Như vậy, các khoản cho vay tiêu dùng không tác động trực tiếp tới các nhà

sản xuất, mà chủ yếu tác động đến họ thông qua sự tiêu dùng hàng hóa của cá nhân,

hộ gia đình

- Đối với nền kinh tế

Cho vay tiêu dùng kích thích tiêu dùng trong xã hội, thúc đẩy chu chuyểnhàng hoá và dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việc ngân hàng thực hiện cho

vay tiêu dùng đối với khách hàng không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống của

chính người tiêu dùng mà còn thúc đẩy sản xuất, tạo ra công ăn việc làm, tăng khả

năng cạnh tranh của các hãng sản xuất kinh doanh, tạo ra động lực thúc đẩy nền

kinh tế phát triển

Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng, các ngân hàng thương mại đã gópphần kích cầu trong nền kinh tế, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng sứccạnh trạnh của hàng hoá trong nước, từ đó, hỗ trợ nhà nước trong việc đạt được cácTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

mục tiêu xã hội như xoá đói, giảm nghèo, giải quyết công ăn việc làm, tăng thunhập, giảm tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái ni ệm phát triển cho vay tiêu dùng

Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa “phát triển” như sau:

“Phát triển là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của một sự vật hiện tượng trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô và sự tiến bộ về cơ cấu, chất lượng”.

Như vậy, từ định nghĩa về phát triển và các lý luận về cho vay tiêu dùng

cho thấy:

Phát triển cho vay tiêu dùng là gia tăng cả về qui mô và chất lượng khoảnvay, tức là: quy mô cho vay mở rộng, số lượng khách hàng vay vốn ngân hàng ngày

càng gia tăng, đa dạng hoá đối tượng cho vay, tỷ lệ nợ xấu giảm, đáp ứng các nhu

cầu của khách hàng và cuối cùng mang lại hiệu quả cho ngân hàng đồng thời có thểgiữ vững vị thế của ngân hàng trên thương trường

Sự ra đời của hoạt động tiêu dùng là một kết quả tất yếu của quá trình pháttriển của nền kinh tế Nhu cầu vay tiêu dùng đã luôn tồn tại, song sự kém linh hoạtcủa các cơ chế cho vay và trả nợ trong quá khứ, khi mà các sản phẩm cho vay còn

đơn điệu và kém phù hợp, đã khiến cho nhu cầu vay tiêu dùng không được đáp ứng

Công nghệ thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hỗ trợ ra đời cácsản phẩm cho vay tiêu dùng, cải thiện đáng kể năng lực của các nhà cung cấp trongviệc quản lý các khoản vay, đồng thời cho phép thực thi những cơ chế trả nợ linhhoạt và phù hợp hơn Cho vay tiêu dùng đã phát triển như một xu hướng tất yếumang tính thời đại

Phát triển cho vay tiêu dùng chính là hướng đi hợp lý của các Ngân hàng

thương mại Việt Nam trong những năm tới, phù hợp với mô hình của các ngân hàng

hiện đại trên thế giới Mặc dù tiềm ẩn nhiều rủi ro và chi phí phát triển sản phẩm

cao nhưng xu hướng phát triển cho vay tiêu dùng vẫn là một tất yếu khách quan củacác Ngân hàng thương mại

1.2.2 STRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng

Trang 29

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống NHTM đã phải tiến hành cải cách với

lý do sức ép cạnh tranh Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường vốn khiến các công tylớn giảm việc vay vốn từ ngân hàng và thay vào đó là huy động vốn trên thị trườngchứng khoán thông qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu Ngoài ra ngân hàng cònchịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tổ chức tín dụng và các tổ chức tàichính trung gian khác Sự cạnh tranh này khiến thị phần cho vay của ngân hàng bịgiảm sút Điều này buộc ngân hàng phải tìm cách chuyển hướng sang hoạt động

khác để tăng thu nhập

Những năm gần đây, hoạt động cho vay tiêu dùng trên thế giới phát triểnmạnh mẽ Cho vay tiêu dùng được xem là một trong những hoạt động mang nhiềulợi nhuận nhất cho các ngân hàng thương mại Ở Mỹ và Châu Âu, các khoản cho

vay tiêu dùng thường chiếm từ 20-40% tổng dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng,

có trường hợp tỷ lệ này lên tới trên 60% Bên cạnh đó sự phát triển không ngừng

của nền kinh tế, sự cải thiện đáng kể trong mức sống của dân cư khiến nhu cầu vaytiêu dùng tăng lên mạnh mẽ

Tại Việt Nam, khi môi trường cạnh tranh trên thị trường cho vay ngày càngkhốc liệt thì việc các ngân hàng chuyển hướng từ lĩnh vực cho vay truyền thốngsang cho vay cá nhân hộ gia đình là một tất yếu Nhiều ngân hàng đã thành lậpnhững phòng cho vay tiêu dùng độc lập Sự chuyên môn hoá này giúp các ngân

hàng tăng quy mô, giảm thiểu rủi ro và chi phí trong các khoản cho vay tiêu dùngđưa cho vay tiêu dùng trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức tăngtrưởng nhanh nhất của ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng tiêu dùng đã và đang đóng vai trò chủ đạo trong một sốlĩnh vực dịch vụ ngân hàng Cho vay tiêu dùng trong tương lai sẽ hướng theo mụctiêu về sự thuận tiện cho khách hàng Ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho khách hàngnhận được những khoản vay nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát khoản vay

và an toàn vốn

1.2.3 Các ch ỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng

Để đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, có rất nhiều chỉ tiêu

để đánh giá, ở đây tác giả xin đưa ra một số chỉ tiêu cơ bản như sau:TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng:

- Dư nợ cho vay tiêu dùng:

Dư nợ là số tiền ngân hàng cho khách hàng vay tại một thời điểm nhất định

Dư nợ kỳ thực hiện được xác định trên cơ sở dư nợ kỳ trước, doanh số cho vay và

doanh số thu nợ

Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh quy mô hoạt động của cho vay tiêu dùng

Dư nợ cho vay tiêu dùng càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng được xác định:

Dư nợ CVTD kỳ sau - Dư nợ CVTD kỳ trước

Tỷ lệ tăng trưởng

DN CVTD (%) = Tổng dư nợ CVTD kỳ trước x 100Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng qua các

năm, từ đó đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình

thực hiện việc tăng trưởng quy mô đối với cho vay tiêu dùng Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng ngày càng tăng trưởng ổn định

có hiệu quả, mở rộng được thị phần; ngược lại ngân hàng gặp khó khăn trong việctìm kiếm khai thác khách hàng, tăng trưởng dư nợ theo kế hoạch tín dụng

+ Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng: là phần trăm (%) dư nợ CVTD

chiếm trên tổng dư nợ cho vay được xác định như sau:

Dư nợ CVTD

Tỷ trọngCVTD (%) = Tổng dư nợ tín dụng x 100Chỉ tiêu này đánh giá quy mô của cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ, phảnánh quy mô cũng như chính sách cho vay tiêu dùng của ngân hàng Nếu như chỉ tiêunày lớn sẽ phản ánh được ngân hàng có thế mạnh trong cho vay tiêu dùng, ngược lại,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

nếu như chỉ tiêu này nhỏ thể hiện rằng ngân hàng này không có tiềm lực trong chovay tiêu dùng, hay có thể nói mảng cho vay tiêu dùng chưa được quan tâm phát triển.

- S ố lượng khách hàng:

Đối với bất kỳ ngân hàng nào khách hàng luôn là yếu tố quan trọng hàng đầuảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả kinh doanh Khi số lượng khách hàng vay tiêudùng tăng điều đó thường dẫn đến sự gia tăng doanh số cho vay, dư nợ cho vay từ

+ Dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên một khách hàng:

DNBQtrên một khách hàng

= Dư nợ cho vay tiêu dùng

Tổng Số lượng khách hàng vay tiêu dùngChỉ tiêu này phản ánh số dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân của một kháchhàng Số dư nợ bình quân càng cao chứng tỏ nhu cầu của khách hàng cũng như khả

năng đáp ứng về vốn, quy mô hoạt động kinh doanh của cho vay tiêu dùng tăng lên

- Quy mô h ệ thống kênh phân phối:

Kênh phân phối là một cấu thành tất yếu phải có trong quá trình phát triểncủa Ngân hàng nhằm mục đích đưa Ngân hàng tiếp cận với thị trường và cung cấpsản phẩm dịch vụ tới khách hàng Hệ thống kênh phân phối càng hiệu quả thì việccung cấp sản phẩm dịch vụ ra thị trường càng sâu rộng và càng đáp ứng được nhuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

cầu của khách hàng do đó việc mở rộng và phát triển kênh phân phối có ý nghĩa rấtquan trọng đối với hoạt động ngân hàng.

- Cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng:

Cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng thể hiện sự tập trung vào một sản phẩm

hay đa dạng các sản phẩm Tuỳ theo mục tiêu phát triển trong từng thời kỳ mà ngân

hàng có chiến lược thay đổi cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp

- Thu nh ập từ cho vay tiêu dùng:

Tối đa hóa thu nhập luôn là mục tiêu của bất kỳ ngân hàng nào Lợi nhuận làkết quả tổng hợp về sự phát triển các dịch vụ cả về số lượng và chất lượng, khôngchỉ đa dạng kênh phân phối mà còn chính sách giá phù hợp nhằm tối đa các khoảnthu từ các dịch vụ mang lại

Chỉ tiêu tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng trên tổng thu lãi vay được xác định:

Thu lãi CVTD

Tỷ trọng thu lãi

CVTD (%) = Tổng thu lãi vay x 100Chỉ tiêu này cho biết hoạt động cho vay tiêu dùng đem lại lợi nhuận bao nhiêu

và đóng góp bao nhiêu vào tổng thu lãi từ hoạt động cho vay, giúp ngân hàng trong

việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng

- Ch ất lượng cho vay tiêu dùng:

Chất lượng cho vay tiêu dùng được đánh giá qua chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu

+ Chỉ tiêu nợ quá hạn

Dùng để đánh giá chất lượng cho vay của tín dụng tiêu dùng Chỉ tiêu này

phản ánh chất lượng tài sản có tại một thời điểm, hiệu quả sử dụng vốn, ý thức trả

nợ cũng như khả năng tài chính của khách hàng Tỷ lệ càng cao chứng tỏ hiệu quảcho vay càng thấp

Nợ quá hạn CVTD

Tỷ lệ NQH

+ Chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu:

Tăng quy mô tín dụng tiêu dùng phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín

dụng Các NHTM không thể chỉ mở rộng cho vay mà không quan tâm đến tỷ lệ nợTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

xấu và điều này cũng đồng nghĩa với việc các NHTM chỉ có thể tiếp tục mở rộngcho vay khi việc mở rộng này không làm tăng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.

Theo điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và thông tư

02/2013/TT-NHNN có hiệu lực từ 01 tháng 6 năm 2013 thì nợ được phân thành 5 nhóm như sau:

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tại một thời điểm là tỉ lệ để đánh giá chất lượngcho vay của NHTM

Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu CVTDTổng dư nợ CVTD x 100

1.2.3.2 Các chỉ tiêu định tính:

- Tính đa dạng hoá về sản phẩm:

Mức độ đa dạng hoá sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp với nhu cầu thị

trường là một chỉ tiêu thể hiện sự tập trung phát triển cho vay tiêu dùng, qua đó

phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này Sự đa dạng hoá sảnphẩm cần phải được thực hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện có củangân hàng nếu không việc triển khai quá nhiều sản phẩm có thể làm cho ngân hàngkinh doanh không có hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức

Trang 35

vay tiêu dùng đảm bảo và phù hợp, tạo sự tiện ích đối với khách hàng trong quá

trình sử dụng

Tiện ích sản phẩm là những giá trị dịch vụ gia tăng mà Ngân hàng thươngmại cung cấp cho khách hàng như sự thuận tiện trong việc sử dụng, cách thức sửdụng đơn giản, sản phẩm có nhiều chức năng Tiện ích sản phẩm còn phản ánh trình

độ ứng dụng công nghệ của mỗi ngân hàng do đó tiện ích sản phẩm là tiêu chí quan

trọng để khách hàng đánh giá mức độ hiện đại của sản phẩm và lựa chọn sử dụngsản phẩm

- Sự cam kết của Ngân hàng đối với khách hàng khi sử dụng;

- Quy trình thủ tục hồ sơ cho vay;

- Chính sách marketing, các hoạt động tuyên truyền quảng cáo, tiếp thịkhuyến mại về sản phẩm tạo ra sự hài lòng đối với khách hàng;

- Trình độ của cán bộ ngân hàng qua chuyên môn nghiệp vụ cũng như trong quátrình làm việc, khả năng tư vấn khách hàng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng bán hàng

- Trình độ công nghệ thông tin, cơ sở vật chất trang thiết bị đáp ứng với mụctiêu phát triển, đảm bảo khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác;

Trang 36

trong cho vay tiêu dùng là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng cho vay, là

thước đo sự phát triển của Ngân hàng

1.2.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng

1.2.4.1 Nhân tố chủ quan

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự

phát triển ngân hàng trên tất cả các mặt, ảnh hưởng đến hoạt động cho vay

- Chiến lược phát triển của ngân hàng

Chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng bao gồm chiến lược khách hàng,chiến lược phát triển thị trường, mạng lưới và đào tạo nhân sự, chiến lược dịch vụ,chiến lược doanh lợi Chiến lược không hợp lý sẽ hạn chế sự phát triển của cho vaytiêu dùng

- Năng lực tài chính của Ngân hàng

Vốn và các hoạt động khác của ngân hàng sẽ là một trong những yếu tố đượccác nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra các quyết định trong đó có các quyết

định về hoạt động cho vay tiêu dùng Vốn của ngân hàng càng lớn thì ngân hàngcàng có năng lực mở rộng cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ, tăng khả năng cạnh

tranh so với các Ngân hàng khác

- Cơ cấu tổ chức - quản lý của ngân hàng

Việc bố trí cơ cấu tổ chức hợp lý từ chi nhánh đến các phòng ban, tổ nghiệp

vụ là điều cần thiết cho hoạt động của NHTM Bố trí khoa học giúp giải quyết côngviệc nhanh chóng thông suốt, đảm bảo các mối thông tin trên - dưới, ngang - dọc sẽphát huy tối đa hiệu quả quản lý Xây dựng các đầu mối hỗ trợ để đảm bảo giảiquyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình vận hành Xây dựng cácchỉ tiêu, tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của từng đơn vị, tổ chức các bộ phậnkiểm tra, giám sát để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

- Công nghệ ngân hàng

Công nghệ thông tin là hạ tầng cơ bản cho phát triển hoạt động ngân hàngbán lẻ trong đó có sản phẩm vay tiêu dùng, là cơ sở để các ngân hàng thương mạiphát triển nhiều sản phẩm dịch vụ cũng như cung cấp các dịch vụ gia tăng choTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

khách hàng của mình, đồng thời thông qua đó góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh của các ngân hàng thương mại trên thị trường.

Đa số các Ngân hàng thương mại hoạt động trong một môi trường cạnh

tranh Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng sự cạnh tranh này càng khốc liệt hơn khi

ở Việt Nam hoạt động này của NHTM còn thiếu nhiều kinh nghiệm trong quản lý

và thực hiện Điều này cho thấy để kinh doanh thành công không chỉ có chiến lượckinh doanh hợp lý, phân tích thị trường, chiến lược khách hàng một cách cẩn thận

mà còn phân tích chi tiết các đối thủ cạnh tranh từ đó hỗ trợ quá trình hình thành,triển khai và điều chỉnh chiến lược một cách có hiệu quả

1.2.4.2 Nhân tố khách quan

- Khách hàng vay vốn

Cho vay tiêu dùng dựa vào rất nhiều yếu tố từ khách hàng vay vốn như: nhucầu vay, thu nhập của cá nhân, hộ gia đình, chi tiêu thường xuyên, lãi suất khoảnvay, tài sản hiện có và nhiều yếu tố khác

Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ là trung tâm của mọichiến lược phát triển sản phẩm, và là căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển sảnphẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng

Đối với khách hàng vay vốn, năng lực tài chính, đạo đức là yếu tố quyết địnhđến hành vi trả nợ của khách hàng trong tương lai Cả hai yếu tố này các ngân hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

phải đặc biệt quan tâm khi tiến hành cho vay vì nó trực tiếp quyết định tới hiệu quảmón vay và ảnh hưởng đến rủi ro của ngân hàng.

Trên thực tế, nguồn trả nợ cho ngân hàng trong cho vay tiêu dùng rất quantrọng Đa số thu nhập thường xuyên trong tương lai của khách hàng là nguồn trả nợchính, khách hàng có thu nhập càng cao thì việc trả nợ định kỳ càng ít ảnh hưởngtới các chi tiêu khác đặc biệt là các chi tiêu thường xuyên của khách hàng, ít ảnh

hưởng tới tình hình tài chính của họ, do đó khoản vay càng an toàn

- Môi trường pháp lý

Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng môi trường pháp lý là một nhân tố cóảnh hưởng sâu rộng, tác động đến tính trật tự, tính ổn định và tạo điều kiện để hoạtđộng cho vay tiêu dùng được diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc, hạn chế

những rắc rối có thể nảy sinh, tổn hại đến lợi ích của các bên tham gia quan hệ tíndụng và thậm chí đến lợi ích quốc gia

- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa

Môi trường chính trị có ảnh đến mọi mặt của một quốc gia Sự ổn định hay

bất ổn về chính trị ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình kinh doanh của ngân hàng cũng

như xu hướng tiêu dùng của người dân Một hệ thống chính trị ổn định sẽ có khảnăng thu hút đầu tư tốt kéo theo sự phát triển mạnh về kinh tế, điều đó cũng đồng

nghĩa việc tăng thu nhập và tiêu dùng của người dân, điều đó giúp cho hoạt độngcho vay tiêu dùng phát triển và ngược lại

Môi trường kinh tế thể hiện ở thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăngtrưởng thu nhập quốc dân có ảnh hưởng khá mạnh đến hành vi tiêu dùng của

mọi người dân trong xã hội Khi nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao người tiêudùng lạc quan vào thu nhập của họ trong tương lai có thể đáp ứng được các khoản

vay tiêu dùng thúc đẩy họ sử dụng mạnh hơn sản phẩm vay tiêu dùng, do đó, hoạtđộng vay tiêu dùng được mở rộng Ngược lại, khi nền kinh tế trong thời kỳ suy

thoái hoặc lạm phát tăng cao người dân sẽ có xu thế hạn chế tiêu dùng trong thời

kỳ này, xu hướng sẽ là gia tăng tiết kiệm khắc phục tình huống xấu có thể xảy ra

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Các tổ chức chính trị, xã hội cũng có tác động không nhỏ ảnh hưởng tớihoạt động cho vay tiêu dùng Mặt trận tổ quốc, hội phụ nữ, công đoàn… có thể có

vị trị nhất định với ngân hàng thương mại Các tổ chức này có ưu thế trong việccung cấp thông tin cũng như có chế tài nhất định có thể đứng ra bảo lãnh cho hộiviên hoặc có thể giúp ngân hàng nhắc nhở, thu nợ giúp… Điều đó sẽ làm tăng khả

năng tiếp cận của người tiêu dùng với sản phẩm cho vay tiêu dùng hơn

Môi trường văn hóa, xã hội cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn tới hoạt động cho

vay tiêu dùng, tập quán văn hoá xã hội, chính sách giáo dục sẽ dẫn tới quan niệmkhác này về giá trị cuộc sống, giá trị tiêu dùng của xã hội Quan niệm về giá trị cuộcsống sẽ nẩy sinh quan niệm về giá trị tiêu dùng, tiếp theo sẽ tác động hình thành lốisống và những ước vọng trong sự nghiệp và dù sớm hay muộn, cuối cùng, sẽ ảnh

hưởng tới các quyết định mua sắm hàng hóa này và từ chối hoặc giảm chi tiêu cho

hàng hóa khác

- Các chính sách của nhà nước

Các chính sách của nhà nước có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động chovay tiêu dùng, nhất là các chính sách và các chương trình phát triển kinh tế Điều đóthể hiện khi nhà nước tăng mức chi tiêu, cũng như tăng thu hút đầu tư nước ngoài sẽtạo điều kiện cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế Khi đó, thu nhập quốcdân sẽ tăng, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng mức thu nhập cho người lao động… qua

đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng Đây là một tiền đề thuận lợi cho việc phát triển hoạt

động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại

1.3 Kinh nghiệm về phát triển cho vay tiêu dùng ở một số Ngân hàng thương mại

1.3.1 Kinh nghi ệm phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương

m ại ở Trung Quốc

Trong những năm gần đây, Trung Quốc trở thành một điểm nóng về pháttriển cho vay tiêu dùng trong khu vực Châu Á Quốc gia này đẩy mạnh nó như làmột công cụ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chính vì vậy cho vay tiêu dùng trở nênphổ biến và khuyến khích phát triển Các nhà quản lý ngân hàng Trung Quốc đãTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

nhận thấy cho vay tiêu dùng chính là “tương lai” của các NHTM và họ phải tậptrung các nguồn lực của mình nhiều hơn cho lĩnh vực này.

- Thứ nhất, Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc (CCB)

Ngay từ cuối những năm 1990, CCB đã dẫn đầu về phát triển lĩnh vực cho

vay tiêu dùng Vào năm 1999, tại Ngân hàng này đã thực hiện một loạt các quy địnhthay đổi về thời hạn vay, giá trị khoản vay như thời hạn cho vay có thể thế chấpđược 20 lên 30 năm; giá trị khoản vay cũng được nâng từ mức 70% lên 80% giá trị

tài sản thế chấp điều này đã thu hút lượng đông đảo khách hàng có nhu cầu Đồngthời, từ cuối năm 1999, CCB bắt đầu chấp thuận các khoản cho vay do các cá nhân

đứng ra bảo lãnh, bãi bỏ yêu cầu người đi vay cần phải được người chủ lao động

của mình đứng ra bảo đảm cho khoản vay

CCB còn có một kế hoạch đầy tham vọng là sử dụng các phương tiện kỷthuật, công nghệ sẵn có của mình để phát triển hình thức dịch vụ ngân hàng Internet

và đưa ra một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử bán lẻ Để thực hiện kế hoạchnêu trên, CCB đã bố trí những nhân viên tin thông nghiệp vụ, am hiểu rộng về tình

hình tài chính, có các quan hệ kinh doanh, nhạy bén với sự biến đổi tình hình, năng

nổ, tháo vát, dám nghĩ dám làm nhưng thận trọng và quyết đoán… để gánh vác

Như vậy với CCB, đội ngũ cán bộ được đánh giá và tuyển dụng không chỉ các nhân

viên có kiến thức về Ngân hàng mà cả những nhân viên thuộc các lĩnh vực kinhdoanh và tiếp thị…

- Thứ hai, Ngân hàng phát triển Thượng Hải - Phố Đông

Đây cũng là một trong số các ngân hàng ở Trung Quốc sớm có dịch vụ cho

vay tiêu dùng phát triển mạnh Ngân hàng này đã hợp tác với các công ty chuyên kinhdoanh bất động sản để đơn giản hoá các thủ tục về tài sản thế chấp và giảm số lần mà

người vay phải đến giao dịch với một ngân hàng từ 20 lần xuống 3 lần Từ tháng

8/1999, Ngân hàng Phát triển Thượng Hải - Phố Đông đã phối hợp các công ty dulịch lữ hành để đưa ra các khoản vay để đi du lịch tuần trăng mật Ngân hàng nàycũng đã kéo dài thời hạn của các khoản vay dành cho đào tạo đại học từ 2 năm lên 4

năm và thành lập một quỹ đặc biệt dành cho các bậc cha mẹ muốn gửi con cái vàoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 18/10/2018, 14:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w