1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý chi phí thi công xây dựng tại công ty Đức Hương : Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Quản lý xây dựng

102 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 717,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc thắt chặt đầu tư công của nhà nước, cạnh tranh trong xây dựng ngày càng gay gắt hơn, do đó việc tăng cường hiệu quả quản lý chí phí sản xuất nhằm sử dụng vốn hợp lý, tiết k

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xi n cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2017

Tác gi ả luận văn

Bùi Thị Tuyết

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Vũ Thanh Te và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Công ty cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và Cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Thị Tuyết

Trang 3

M ỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY DỰNG 4

1.1 Tổng quan về thi công xây dựng công trình và quản lý thi công xây dựng công trình 4 1.1.1 Tổng quan về thi công xây dựng công trình 4

1.1.2 Tổng quan về quản lý thi công xây dựng công trình 5

1.2 Chi phí quản lý thi công xây dựng công trình 9

1.2.1 Chi phí thi công xây dựng công trình 9

1.2.2 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình 15

1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí xây dựng 17

1.3.1 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí xây dựng 17

1.3.2 Quyền và trách nhiệm của các bên trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 24

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng 24

2.1.1 Chi phí và quản lý chi phí trong doanh nghiệp 24

2.1.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp 24

2.1.3 Chi phí thi công xây dựng công trình 27

2.2 Nội dung của công tác quản lý chi phí thi công XDCT 31

2.2.1 Quản lý về chi phí trực tiếp: 31

2.2.2 Quản lý về chi phí chung: 32

2.2.3 Chi phí quản lý của doanh nghiệp: 32

Trang 4

2.2.4 Chi phí điều hành sản xuất tại công trường 33

2.2.5 Quản lý chi phí tài chính 33

2.2.6 Quản lý chi phí khác 34

2.3 Các phương pháp quản lý chi phí thi công xây dựng: 34

2.3.1 Quản lý chi phí trực tiếp: 34

2.4 Những chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý chi phí thi công XDCT 38

2.5 Phương pháp xây dựng định mức và đơn giá phục vụ cho công tác quản lý chi phí trong quá trình thi công 38

2.5.1 Căn cứ phương pháp 38

2.5.2 Nội dung 38

2.5.3 Điều kiện thực hiện 46

2.5.4 Dự kiến kết quả mang lại 46

2.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chi phí xây dựng trong quá trình thi công 46

2.6.1 Mặt bằng thi công: 46

2.6.2 Trình độ nhân lực: 47

2.6.3 Yếu tố nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc: 47

2.6.4 Các nhân tố khác: 48

2.7 Một số kinh nghiệm quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình 49

2.7.1 Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư 49

2.7.2 Kiểm soát chi phí thông qua việc phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí 50

2.7.3 Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế 50

2.7.4 Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu 51

2.7.5 Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình 51

Trang 5

2.7.6 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử

dụng 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH ĐỨC HƯƠNG 55

3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty: 55

3.1.1 Sơ đồ tổ chức và điều hành của công ty: 56

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 56

3.1.3 Nguồn lực cán bộ, công nhân viên của công ty: 59

3.1.4 Nguồn lực máy móc thi công: 60

3.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 62

3.3 Thực trạng quản lý chi phí sản xuất của công ty trong những năm gần đây 66

3.3.1.Nội dung phương pháp quản lý chi phí xây dựng của công ty hiện nay: 69

3.3.2 Phân tích tình hình thực hiện quản lý chi phí thi công xây dựng ở công trình cụ thể:

73

3.3.3 Đánh giá chung tình hình áp dụng biện pháp quản lý chi phí 79

3.4 Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương 80

3.4.1 Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, xắp xếp lực lượng lao động ở công ty 80

3.4.2.Áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật - công nghệ tiên tiến vào sản xuất 80

3.4.3.Đẩy nhanh tiến độ thi công, tăng cường ký kết hợp đồng xây lắp 80

3.5 Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn xây dựng công trình của công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương 81

3.5.1 Tăng cường quản lý chi phí kinh doanh 81

Trang 6

3.5.2 Quản lý chi phí sản phẩm đối với các đội sản xuất 83

3.5.3 Coi trọng cải tiến kỹ thuật, áp dụng các thành tựu khoa học 85

3.5.4 Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 7

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG 2.1 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT CỦA CÔNG TRÌNH KHÔNG ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY

DỰNG TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ 29

Bảng 3.1.1 THỐNG KÊ CÁN BỘ KỸ THUẬT CÔNG TY 59

BẢNG 3.1.2 BẢNG THỐNG KÊ CÔNG NHÂN KỸ THUẬT 59

BẢNG 3.1.3 BẢNG THỐNG KÊ MÁY MÓC THI CÔNG 60

Bảng 3.2.1 Danh mục một số dự án mà công ty đã và đang thi công 62

BẢNG 3.2.2: BẢNG XÁC NHẬN SỐ LIỆU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 66

Bảng 3.3.1: Bảng tổng hợp chi phí giá thành của công ty theo quý 67

Bảng 3.3.2.2: Tổng hợp chi phí thi công đến thời điểm hiện tại của công trình 76

Bảng 3.3.2.3: Tổng hợp chi phí sản xuất trong quý 3/2016 so với dự toán 77

Trang 8

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1: Tổ chức và điều hành của công ty 56

Trang 9

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hi ệu viết tắt Nghĩa đầy đủ

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý chi phí sản xuất luôn là công việc trọng tâm của doanh nghiệp thi công xây dựng, đặc biệt trong giai đoạn xây dựng công trình Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chi phí xây dựng thực tế của công trình Công tác quản lý chi phí sản xuất ở giai đoạn này được luôn phải được yêu cầu thực hiện chặt chẽ liên hoàn với mục đích

kiểm soát chi phí không vượt quá mức chi phí đã được xác định Hơn thế nữa, nó giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, định hướng nguồn giúp giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương là một doanh nghiệp trẻ Trong những năm qua, có nhiều thay đổi từ khi thành lập và phát triển Công ty đã có nhiều

nỗ lực trong nhiều mặt nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, phát triển sản xuất và đã

có những bước tiến lớn trong việc mở rộng sản xuất, tăng cường quy mô sản xuất, thi công Tuy nhiên, công ty vẫn còn những hạn chế nhất định như khó khăn về tài chính,

việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn hơn Cùng với việc thắt chặt đầu tư công của nhà nước, cạnh tranh trong xây dựng ngày càng gay gắt hơn, do đó việc tăng cường

hiệu quả quản lý chí phí sản xuất nhằm sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm vốn và giảm giá thành sản phẩm, có vai trò hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công và phát triển của các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương nói riêng

Với mục đích chỉ ra những ưu điểm, những mặt tích cực và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty trong giai đoạn xây dựng công trình,

từ đó đưa ra một số giải pháp tăng cường năng lực quản lý chi phí sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, tác giả luận văn chọn đề tài “Giải pháp tăng cường hiệu quả quản

lý chi phí thi công xây dựng tại Công ty Đức Hương”

Trang 12

2 Mục đích, nội dung của đề tài

Hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chi phí và công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong quá trình thi công của công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài sẽ góp phần

hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chi phí và công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong quá trình thi công của các công ty xây dựng Những kết quả nghiên cứu của luận văn là những tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp nói chung, quản lý chi phí thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng nói riêng

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham

khảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình

4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các công trình công ty đã và đang thi công

- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý chi phí thi công các công trình của công ty đã và đang thi công

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thu thập, tổng kết và kế thừa các nghiên cứu đã có

+ Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu thực tiến quản lý chi phí của công ty

Trang 13

5 Kết quả đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động xây dựng và một số vấn đề thực tiễn về quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn xây dựng công trình

- Đánh giá được thực trạng trong quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn xây dựng công trình của Công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương

6 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc thành 3 chương nội dung chính như sau:

- Chương 1: Tổng quan về chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng

- Chương 2: Cơ sở khoa học và các phương pháp đánh giá quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

- Chương 3: Thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần xây dựng

và du lịch Đức Hương

Trang 14

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY DỰNG

1.1 Tổng quan về thi công xây dựng công trình và quản lý thi công xây dựng công trình

1.1.1 Tổng quan về thi công xây dựng công trình

1.1.1.1 Khái niệm:

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, máy móc thi công, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần trên mặt đất, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Công trình xây dựng bao gồm: Công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác

1.1.1.2 Quy trình xây dựng tổng quát:

- Để hoàn thành một công trình xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng phải trải qua rất nhiều bước công việc xây dựng Các bước này được quy định cơ bản như sau:

- Bước 1: Thu thập thông tin về nhu cầu xây dựng

- Bước 2: Khảo sát xem xét năng lực Các giám đốc và phòng kế hoạch dự án xây dựng công trình của các công ty xây dựng có trách nhiệm xem xét năng lực của công

ty mình có đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư hay không Nếu đáp ứng sẽ chuyển sang bước công việc tiếp theo

- Bước 3: Lập hồ sơ dự thầu Các phòng ban chức năng có trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu để tham gia đấu thầu

- Bước 4: Tham gia đấu thầu, nhà thầu sẽ gửi hồ sơ dự thầu đến chủ đầu tư

- Bước 5: Thương thảo, ký hợp đồng với chủ đầu tư

Trang 15

- Bước 6: Sau khi ký hợp đồng, giám đốc công ty giao công trình cho các đội xí nghiệp hoặc các đội xây dựng trong công ty để thi công Nhà thầu có thể được phép thuê thầu phụ để thi công một phần các hạng mục công trình

- Bước 7: Lập phương án biện pháp thi công

- Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực

- Bước 9: Thực hiện xây lắp

- Bước 10: Nghiệm thu

1.1.2 Tổng quan về quản lý thi công xây dựng công trình

1.1.2.1 Khái niệm về quản lý thi công xây dựng công trình

- Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý tiến độ thi công, quản lý khối lượng thi công, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý chi phí thi công xây dựng công trình và quản lý về an toàn trong thi công xây dựng công trình

- Quản lý thi công xây dựng công trình là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện

tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng

Vì thế làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng

- Chu trình quản lý dự án xây dựng công trình xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là (1) lập kế hoạch, (2) Tổ chức phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và (3) giám sát các công việc dự án xây dựng công trình nhằm đạt được các mục tiêu đã định

Chi tiết hơn của quản lý dự án xây dựng công trình gồm những nội dung sau:

- Quản lý phạm vi dự án xây dựng công trình: tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án xây dựng công trình nhằm thực hiện mục tiêu dự

án xây dựng công trình,…

Trang 16

- Quản lý thời gian dự án xây dựng công trình: quản lý thời gian dự án xây dựng công trình là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án xây dựng công trình theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án xây dựng công trình

- Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình: là quá trình quản lý chi phí, giá thành

dự án xây dựng công trình nhằm đảm bảo hoàn thành dự án xây dựng công trình mà chi phí không vượt quá mực trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính

giá thành và khống chế chi phí

- Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình: Là quá trình quản lý có hệ thống

việc thực hiện dự án xây dựng công trình nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…

- Quản lý nguồn nhân lực của dự án xây dựng công trình: là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án xây dựng công trình và tận dụng nó một cách hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án xây dựng công trình

- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án xây dựng công trình: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đôi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án xây dựng công trình cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án xây dựng công trình

- Quản lý rủi ro trong dự án xây dựng công trình: Khi thực hiện dự án xây dựng công trình có thể xẽ gặp phải những yếu tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những yếu

tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những yếu tố bất lợi không xác định cho dự

án xây dựng công trình Nó bao gồm việc nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

Trang 17

- Quản lý việc mua bán của dự án xây dựng công trình: là biện pháp quản lý mang tính

hệ thống nhằm sử dụng hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án xây dựng công trình Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu

- Quản lý việc giao nhận dự án xây dựng công trình: một số dự án xây dựng công trình sau khi thực hiện hoàn thành dự án xây dựng công trình, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Dự án xây dựng công trình mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng có thể thiếu nhân lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án xây dựng công trình, vì thế cần có

sự hỗ trợ của đơn vị thi công dự án xây dựng công trình, giúp đơn vị tiếp nhận dự án xây dựng công trình giải quyết vấn đề này, từ đó xuất hiện khâu quản lý việc giao – nhận dự án xây dựng công trình Quản lý việc giao – nhận dự án xây dựng công trình cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án xây dựng công trình và đơn vị tiếp nhận

dự án xây dựng công trình, tức là cần có sự phối hợp chắt chẽ giữa hai bên giao nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án xây dựng công trình tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp

1.1.2.2 Vai trò quản lý thi công xây dựng công trình

- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án xây dựng công trình;

- Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm QLDA với khách hàng, chủ đầu

tư (CĐT) và các nhà cung cấp đầu vào;

- Tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án xây dựng công trình;

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng;

- Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn

1.1.2.3 Mục tiêu của quản lý thi công xây dựng công trình

Trang 18

Kết quả cuối cùng cần đạt (chất lượng của dự án xây dựng công trình):

+ Mỗi một dự án xây dựng công trình thường đặt ra một hay nhiều mục tiêu cần đạt được (mục tiêu kỹ thuật công nghệ, mục tiêu kinh tế tài chính, mục tiêu kinh tế xã hội, quốc phòng…)

Nguồn lực:

+ Để đạt được kết quả mong muốn, mỗi dự án xây dựng đều dự trù chi phí nguồn lực huy động cho dự án xây dựng (nhân lực, tài lực, vật lực, kinh phí…) Trên thực tế, do những biến cố rủi ro làm cho chi phí, nguồn lực thực tế thường có nguy cơ vượt quá

dự kiến ban đầu Cũng có những trường hợp không đủ nguồn lực huy động cho dự án xây dựng như đã dự kiến làm cho dự án triển khai không thuận lợi, phải điều chỉnh, thay đổi lại mục tiêu so với dự kiến ban đầu,…

+ Nếu một dự án xây dựng công trình được thực hiện mà đạt được kết quả cuối cùng như dự kiến (độ hoàn thiện yêu cầu) trong một thời gian khống chế với mục một nguồn lực đã xác định thì dự án xây dựng công trình xem là đã hoàn thành mục tiêu

tổng thể Tuy nhiên, trên thực tế mục tiêu tổng thể thường rất khó, thậm chí không thể nào đạt được và do đó trong quản lý dự án người ta thường phải tìm cách kết hợp dung hòa 3 phương diện chính của một dự án xây dựng công trình bằng cách lựa chọn và thực hiện phương án kinh tế nhất theo từng trường hợp

+ Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và kết quả là những mục tiêu cơ bản của quản lý dự án và giữa chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau Sự kết hợp 3 yêu tố

Trang 19

1.2 Chi phí quản lý thi công xây dựng công trình

1.2.1 Chi phí thi công xây dựng công trình

1.2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất:

Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau theo những tình huống khác nhau Chi phí khác nhau được dùng cho những mục đích sử dụng, những tình huống ra quyết định khác nhau Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt được một mục đích cụ thể”

Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được biểu

hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Thông thường chi phí sản xuất được hoạch toán theo một chu kỳ sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Để tiến hành quá trình sản xuất sản phẩm, cần chi dùng các chi phí lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Ba yếu tố này đưa vào quá trình sản xuất hình thành nên chi phí sản xuất Như vậy, các chi phí này chi ra để hình thành nên giá trị sản phẩm là một tất yếu khách quan

1.2.1.2 Nội dung chi phí thi công xây dựng công trình

a) Chi phí trực tiếp thi công xây dựng công trình

Chi phí trực tiếp thi công xây dựng công trình là toàn bộ chi phí trực tiếp để thi công hoàn thành công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công

Chi phí thi công trực tiếp bao gồm: chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí trực tiếp khác, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường

b) Chi phí thiết bị lắp đặt vào công trình

Chi phí thiết bị được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị và các

Trang 20

chi phí khác có liên quan Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình

c) Chi phí quản lý

Chi phí quản lý bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp và chi phí điều hành sản xuất tại công trường Đó là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .)

d) Chi phí Marketing

Trong thị trường hiện nay công tác xây dựng thương hiệu có vai trò to lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Một nhà thầu có thương hiệu thì sẽ đảm bảo cho khả năng thắng thầu cao hơn rất nhiều Vì vậy Marketing là yếu tố cực kỳ quan trọng

Chi phí cho công tác marketing của doanh nghiệp như: chi phí cho công tác nghiên cứu thị trường, thiết kế tổ chức thi công, xây dựng giá thầu, lập hồ sơ thầu, đấu thầu…

e) Chi phí tài chính

Chi phí tài chính là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng Chi phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suất khoản vay, mà còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm, phí hàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm, và phí tín dụng bảo hiểm hàng năm trong trường hợp người cho vay yêu cầu có bảo hiểm trước khi quyết định cho vay.Chi phí tài chính được kê khai trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là tổng chi phí tài chính, trong đó chi phí lãi vay là khoản chi phí tài chính quan

Trang 21

Trong ngành xây dựng, do thời gian thi công xây dựng kéo dài nên chi Chi phí tài chính bỏ ra khá lớn Đó là những thiệt hại do ứ đọng vốn trong thời gian xây dựng gây

ra Khi công trình đang được thi công xây dựng thì phần vốn bỏ ra chưa thể sinh lời do công trình chưa được khai thác đưa vào sử dụng

+ Theo khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp

+ Theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết

- Xác định đơn giá xây dựng tổng hợp:

Trang 22

Đơn giá xây dựng tổng hợp được lập phải tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng công tác xây dựng nêu ở mục a.1.1 nêu trên Đơn giá xây dựng tổng hợp được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiết Đơn giá xây dựng tổng hợp có thể chỉ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công hoặc tổng hợp đầy

đủ cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước

- Đơn giá xây dựng chi tiết dùng để xác định đơn giá xây dựng tổng hợp được xác định như mục dưới

- Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết

- Xác định khối lượng:

Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng chi

tiết

- Xác định đơn giá xây dựng chi tiết:

Đơn giá xây dựng chi tiết được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 của Thông tư này, bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định trên

cơ sở định mức hao phí cần thiết và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng Đơn giá xây dựng chi tiết có thể chỉ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công hoặc tổng hợp đầy đủ cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước

+Giá vật liệu: là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình Giá vật liệu phải hợp lý v phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình, xác định trên cơ sở báo

giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp, giá được áp dụng cho công trình khác có cùng tiêu chuẩn về chất lượng hoặc giá do địa phương công bố và phải đảm bảo tính cạnh tranh Trong trường hợp vật liệu chưa có trên thị trường hoặc các

Trang 23

nhà thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư thì giá vật liệu được lấy theo mức giá hợp lý với điều kiện đáp ứng được các yêu cầu đặt ra về chủng loại, chất lượng, số lượng, tiến độ cung ứng, và đảm bảo tính cạnh tranh Khi lập đơn

giá xây dựng công trình phải thực hiện kiểm tra về sự phù hợp giữa giá và chủng loại vật liệu sử dụng vào công trình theo thiết kế

+ Giá nhân công: được tính đúng, tính đủ tiền lương, các khoản lương phụ và phụ cấp lương (kể cả các khoản hỗ trợ lương) trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố để đảm bảo tiền lương của người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng loại thợ và điều kiện lao động cụ thể của công trình, khả năng nguồn vốn và khả năng chi trả của chủ đầu tư

+ Giá máy thi công (kể cả giá thuê máy): được tính toán theo hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công của Bộ Xây dựng để áp dụng cho công trình hoặc từ bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phương công bố

* Chi phí trực tiếp khác: là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, không xác định được khối lượng từ thiết kế

Chi phí trực tiếp khác được tính bằng 1,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công Riêng các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thuỷ điện, hầm lò thì chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong hầm) được tính bằng 6,5% tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công

Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỷ lệ quy định không phù hợp thì căn

cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh mức tỷ lệ cho phù hợp

Trang 24

b) Chi phí thiết bị lắp đặt vào công trình

- Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo

và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh

- Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong hai cách dưới đây:

+ Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn

bộ dây chuyền thiết bị tương ứng

+ Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể tạm tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện

+ Đối với các thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương

tự của công trình đã thực hiện

- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự toán tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình

- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng

Trường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng

Trang 25

c) Chi phí quản lý

- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán

d) Chi phí khác

Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) hoặc bằng cách lập dự toán Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu

tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ

giá trị sản phẩm thu hồi được) và các khoản phí và lệ phí không tính trong chi phí khác của dự toán công trình

Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn ODA, nếu còn các chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chi phí này Chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.Trường hợp các công trình của dự án phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện thì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu sử dụng

tư vấn cho công trình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán

Một số chi phí khác nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được tạm tính đưa vào dự toán công trình để dự trù kinh phí

1.2.2 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình

1.2.2.1 Khái niệm quản lý chi phí dự án xây dựng công trình

Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án xây dựng công trình được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách Những quy trình này bao gồm:

Trang 26

+ Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện

- Chi phí ĐTXDCT được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn ĐTXDCT, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng và các quy định của Nhà nước

- Việc lập và quản lý chi phí ĐTXDCT phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả, tính khả thi, tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với cơ chế thị trường

- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án xây dựng công trình, hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí dự án xây dựng công trình

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi CT được đưa vào khai thác, sử dụng

Trang 27

- Quản lý chi phí ĐTXDCT bao gồm: “TMĐT; dự toán; định mức và đơn giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Thanh toán; quyết toán vốn ĐTXDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước” (trích tại nghị định chính phủ số: 112/2009/NĐ-CP)

1.2.2.3 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án ĐTXDCT và các yêu cầu khác của kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí ĐTXDCT theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhà nước

- Tổng mức đầu tư, dự toán XDCT phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để ĐTXDCT

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí ĐTXDCT thông qua việc ban hành, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí ĐTXDCT

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí ĐTXDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng công trình đưa vào

sử dụng, khai thác

1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí xây dựng

1.3.1 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí xây dựng

Mọi công tác quản lý xây dựng công trình đều thực hiện dựa trên các quy định hiện hành do Nhà nước, Chính phủ, các Bộ ngành ban hành Riêng đối với công tác quản lý chi phí xây dựng các quy hiện hành bao gồm:

1 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

2 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 /06/2014

3 Nghị định số 32/2015/ NĐ-Cp/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Trang 28

4 Nghị định số 37/2015/ NĐ-Cp/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về họp đồng trong xây dựng;

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ 18/06/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng;

- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây Dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ tài chính về quản lý , thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn ngân sách nhà nước;

- Thông tư 09/2016/TT-BTC về việc quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

Trang 29

1.3.2 Quyền và trách nhiệm của các bên trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

1.3.2.1 Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư: Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 32/2015/NĐ-Cp ngày 25/3/2015 quy định:

a Người quyết định đầu tư có các quyền sau:

- Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, tổng mức đầu tư điều chỉnh và dự toán xây dựng công trình điều chỉnh;

- Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng, hình thức hợp đồng;

- Chấp thuận thực hiện lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt;

- Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan

b Người quyết định đầu tư có nghĩa vụ sau đây:

- Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư để thanh toán cho dự án, công trình theo thời gian,

tiến độ đã được phê duyệt;

- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng thời hạn quy định;

- Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan

1.3.2.2 Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư: Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 quy định:

Trang 30

a Chủ đầu tư có các quyền sau:

- Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư Điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt;

- Điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh không làm vượt dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt;

- Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng làm cơ sở lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu;

- Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình khi xác định dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;

- Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện lập, thẩm tra,

kiểm soát, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra tòa án theo quy định của pháp luật đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư;

- Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề xuất nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và không làm thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết Kiểm soát các thay đổi trong quá trình thi công xây dựng công trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình;

- Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở giá trị trong hợp đồng đã ký kết;

- Được thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định;

- Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 31

b Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

- Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh;

- Tổ chức lập dự toán xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

- Tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới hoặc điều chỉnh của công trình làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Tổ chức xác định giá xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;

- Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã

ký kết với nhà thầu;

- Tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định;

- Quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá trị đề nghị cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà thầu;

- Tổ chức lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành theo đúng quy định tại Điều 29 Nghị định này;

- Mua bảo hiểm công trình đối với các công trình có quy định phải mua bảo hiểm; k) Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật

có liên quan

1.3.2.3 Quyền và trách nhiệm của các nhà thầu tư vấn quản lý chi phí: Căn cứ theo điều 32 Nghị định 32/2015/ND-CP ngày 16/03/2015 quy định như sau:

a Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các quyền sau:

- Thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí phù hợp với điều kiện năng lực và phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Trang 32

- Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ cho công việc tư vấn quản lý chi phí;

- Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ tư vấn quản lý chi phí theo hợp đồng

đã ký kết;

- Yêu cầu chủ đầu tư thanh toán các khoản chi phí theo hợp đồng đã ký kết; được thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán;

- Các quyền khác theo quy định hợp đồng tư vấn quản lý chi phí và quy định khác của

pháp luật có liên quan

b Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện các công việc tư vấn quản lý chi phí theo hợp đồng đã ký kết;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thực hiện tư vấn quản lý chi phí và bồi thường thiệt hại gây ra cho chủ đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan;

- Không được tiết lộ các thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động quản lý chi phí

do mình thực hiện khi chưa được phép của chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan

1.3.2.4 Quyền và trách nhiệm của nhà thầu thi công Căn cứ theo điều 33 Nghị định 32/2015/ND-CP ngày 16/03/2015 quy định như sau:

a Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:

- Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi

xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;

b) Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại

diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết;

Trang 33

- Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình;

- Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;

- Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu;

- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan

b Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

- Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường;

- Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình là một vấn đề quan trọng và được nhiều ban ngành nhà nước quan tâm Thực trạng công tác quản lý vốn và chi phí thi công xây dựng công trình còn nhiều bất cập và các chính sách các quy định hiện hành, cách phân bổ vốn Việc quản lý tốt nguồn vốn ngân sách và chi phí thi công xây dựng công trình cần đòi hỏi các ban ngành, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu cần nắm rõ các chủ trương của nhà nước, áp dụng đúng những quy định hiện hành về công tác quản lý dự án chi phí thi công xây dựng công trình của nhà nước

Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình phải đảm bảo được các yếu tố chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí Vấn đề quản lý chi phí các dự án xây dựng công trình của nhà thầu đang được quan tâm và nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí một cách hiệu quả

Trang 34

CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng

2.1.1 Chi phí và quản lý chi phí trong doanh nghiệp

Theo các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới: ”Mọi hoạt động của con người mà tạo ra thu nhập là hoạt động sản xuất, nền sản xuất của một quốc gia bao gồm các ngành sản xuất

ra sản phẩm vật chất và các ngành sản xuất ra sản phẩm dịch vụ” Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng và khai thác nguồn lao động, vật tư, tài sản, tiền vốn đủ để thực hiện việc sản xuất chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch

vụ Trong quá trình đó, doanh nghiệp phải bỏ ra các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cho kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi

là chi phí sản xuất Tóm lại, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chỉ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ

Quản lý chi phí là quá trình tổng hợp, phân tích, đánh giá trực trạng về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phí ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp Kiểm soát chi phí là một hoạt động quan trọng của quản lý chi phí Đối với nhà quản lý, để kiểm soát được chi phí phát sinh, điều quan trọng là phải nhận diện ra các loại chi phí, đặc biệt là phải nhận diện được chi phí nào

có thể giảm được và chi phí nào không thể giảm được, để từ đó đưa ra các biện pháp thích hợp và hiệu quả nhất

2.1.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp

Sản xuất gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của loài người Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và nhân công Lao động là hoạt động một cách có ý thức của người lao động tác động một cách

có mục đích lên đối tượng lao động và tư liệu lao động, qua quá trình biến đổi sẽ tạo ra sản phẩm Đó chính là sự tiêu hao ba yếu tố trên Trong xã hội tồn tại quan hệ hàng hóa – tiền tệ, hao phí yếu tố nguồn lực cho sản xuất, kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức giá trị, gọi là chi phí sản xuất, kinh doanh

Trang 35

25

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính

2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Những chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế được xếp vào cùng một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào, dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Cụ thể chi phí sản xuất kinh doanh chia làm các yếu tố sau:

- Chi phí về nguyên vật liệu gồm giá vật liệu, nguyên liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình

- Chi phí nhân công được tính đúng, tính đủ tiền lương, các khoản lương phụ và phụ cấp lương trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố để đảm bảo tiền lương của người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng loại thợ và điều kiện lao động cụ thể của công trình

- Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số tiền trích khấu hao của những tài sản

cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định hằng năm bao gồm 2 thành phần là khấu hao cơ bản và khấu hao đại tu

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng được chia làm các khoản mục chi phí, những chi phí sản xuất kinh doanh có cùng mục đích sử dụng được xếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào

Trang 36

giúp phục vụ cho công tác quản lý chi phí theo định mức (công dụng kinh tế) và là cơ

sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm các khoản mục như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương, các khoản lương phụ và phụ cấp lương trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố để đảm bảo tiền lương của người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng loại thợ và điều kiện lao động cụ thể của công trình

- Chi phí sử dụng máy thi công được tính toán theo hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công của Bộ Xây dựng để áp dụng cho công trình hoặc từ bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phương công bố

- Chi phí sản xuất chung

2.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo quá trình tập hợp chi phí (theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí)

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:

- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí (đối tượng chịu chi phí), những chi phí này chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất một loại sản phẩm, một công việc, một hoạt động hay một địa điểm nhất định Chi phí trực

tiếp gồm: Chi phí nguyên liệu vật liệu chính, vật liệu phụ, tiền lương công nhân sản xuất

- Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí Trong doanh nghiệp chi phí gián tiếp bao gồm: Chi phí quản lý phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí công cụ, dụng cụ lao động, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Trang 37

- Chi phí cố định không bắt buộc là những khoản chi phí cố định bắt buộc có thể được thay đổi nhanh chóng thông qua các quyết định của nhà quản lý hằng năm như: chi phí đào tạo nhân viên,

Chi phí hỗn hợp là chi phí vừa mang tính chất biến đổi vừa mang tính chất cố định như: Chi phí điện thoại, điện sản xuất kinh doanh,

2.1.2.5 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những cách khác

Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: Theo thẩm quyền ra quyết định, được gọi là chi phí kiểm soát ở cấp quản lý đó

Chi phí cơ hội: Là lợi ích bị mất do lựa chọn phương án hành động này thay vì lựa chọn phương án hành động khác

Chi phí chìm: Là loại chi phí dù doanh nghiệp lựa chọn bất kỳ phương án sản xuất

kinh doanh nào cũng phải gánh chịu

2.1.3 Chi phí thi công xây dựng công trình

2.1.3.1 Theo góc độ nhà nước:

- Chi phí xây dựng là chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng các công

Trang 38

trình tạm, công trình phụ trợ thi công ( Căn cứ Điều 4 Nghị định 32/2015/ND-CP ngày 25/03/2015 )

- Chi phí xây dựng công trình bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng ( Căn cứ điều 9 Nghị định 32/2015/ND-CP ngày 25/03/2015)

+ Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo

vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế

+ Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác

+ Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được

dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình

+ Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí nêu trên

Trang 39

29

BẢNG 2.1 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT CỦA CÔNG TRÌNH KHÔNG ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ

( Theo Thông tư 06/2016/ TT-BXD ngày10/03/2016 của Bộ Xây Dựng)

STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ KÝ HIỆU

2.1.3.2 Theo góc độ doanh nghiệp

Chi phí thi công xây dựng công trình được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công

- Chi phí trực tiếp thi công xây dựng công trình là toàn bộ chi phí trực tiếp để thi công hoàn thành công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công

Trang 40

Chi phí thi công trực tiếp bao gồm: chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí trực tiếp khác, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường

- Chi phí thiết bị lắp đặt vào công trình: được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác có liên quan Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình

- Chi phí quản lý: Chi phí quản lý bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp và chi phí điều hành sản xuất tại công trường Đó là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân

viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ, ); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng, )

+ Chi phí Marketing: Trong thị trường hiện nay công tác xây dựng thương hiệu có vai trò to lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Một nhà thầu có thương hiệu thì sẽ đảm bảo cho khả năng thắng thầu cao hơn rất nhiều Vì vậy Marketing là yếu tố cực kỳ quan trọng

Chi phí cho công tác marketing của doanh nghiệp như: chi phí cho công tác nghiên cứu thị trường, thiết kế tổ chức thi công, xây dựng giá thầu, lập hồ sơ thầu, đấu thầu,

- Chi phí tài chính: là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng Chi phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suất khoản vay,

mà còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm, phí hàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm, và phí tín dụng bảo hiểm hàng năm

Ngày đăng: 18/10/2018, 14:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[17] Nguy ễ n Tr ọ ng Hoan - Trường Đạ i h ọ c Th ủ y L ợ i (2002) Định mức kỹ thuật, đơn giá - dự toán trong xây dựng, Nhà xu ấ t b ả n Nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức kỹ thuật, đơn giá - dự toán trong xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
[19] Dương Đức T i ến - Trường Đại học Thủy Lợi (2012), Bài giảng Phân tích chi phí trong xây dựng nâng cao, Trường Đạ i học Thủy Lợ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích chi phí trong xây dựng nâng cao
Tác giả: Dương Đức T i ến - Trường Đại học Thủy Lợi
Năm: 2012
[20] Nguyễn Trọng Tư - Trường Đại học Thủy Lợ i (2012), Bài giảng Kế hoạch tiến độ, Trường Đạ i học Thủy Lợ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế hoạch tiến độ
Tác giả: Nguyễn Trọng Tư - Trường Đại học Thủy Lợ i
Năm: 2012
[21] Nguyễn Bá Uân - Trường Đại học Thủy Lợi ,( Bài giảng Phương pháp định giá xây dựng, Trường Đạ i học Thủy Lợ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương pháp định giá xây dựng
[22] Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân - Trường Đại học Thủy Lợi (2006), Giáo trình Kinh tế thủy lợi, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thủy lợi, Nhà xuất bản Xây dựng
Tác giả: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân - Trường Đại học Thủy Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng"
Năm: 2006
[23] Nguy ễ n Bá Uân- Trường Đạ i h ọ c Th ủ y L ợ i , Giáo trình Quản lý dự án xây dựng nâng cao, Trường Đạ i h ọ c Th ủ y L ợ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án xây dựng nâng cao
[1] Quốc Hội - Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [2] Quốc Hội - Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 /06/2014 Khác
[3] Chính phủ - Nghị định số 32/2015/ NĐ - Cp/NĐ - CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[4] Chính phủ - Nghị định số 37/2015/ NĐ - Cp/NĐ - CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về họp đồng trong xây dựng Khác
[5] Chính phủ - Nghị định 46/2015/NĐ - CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[6] Chính phủ - Nghị định số 59/2015/NĐ - CP của Chính phủ 18/06/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[7] Chính phủ - Nghị định số 63/2014/NĐ -CP ngày 26/06/ 2014 của Chính phủ về Quy đ 8 ịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[8] Bộ xây dựng - Thông tư số 03/2016/TT - BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Khác
[11] Bộ xây dựng - Thông tư 07/2016/TT - BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng Khác
[12] Bộ xây dựng - Thông tư số 26/2016/TT - BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây Dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[13] Bộ xây dựng - Quyết định số 79/QĐ - BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công tr ình Khác
[14] Bộ xây dựng - Thông tư 08/2016/TT - BTC ngày 18/01/2016 của Bộ tài chính về quản lý , thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn ngân sách nhà nước Khác
[15] Bộ xây dựng - Thông tư 09/2016/TT - BTC về việc quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Khác
[16] Công ty c ổ ph ầ n xây d ự ng và du l ịch Đức Hương , Hồ sơ năng lực và báo cáo tài chính năm 2013, 2014, 2015 Khác
[18] Nguyễn Xu ân Phú - Trường Đại học Thủy Lợi (2009), Giáo trình Kinh tế xây dựng thủy lợi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w