1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thành phố hồ chí minh

103 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên nền tảng khuôn mẫu lý thuyết về hệ thống KSNB COSO 1992; INTOSAI 1992 và các lý thuyết có liên quan trên thế giới và Việt Nam, đồng thời sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượn

Trang 1

-

LÊ NGUYỄN TRƯỜNG AN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

Trang 2

-

LÊ NGUYỄN TRƯỜNG AN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

Trang 3

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ PHỤNG

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM

ngày … tháng … năm …

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

5 TS Nguyễn Quyết Thắng Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày 31 tháng 8 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LÊ NGUYỄN TRƯỜNG AN Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 05/02/1990 Nơi sinh: Tiền Giang

Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1541850066

I- Tên đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận HT KSNB trong lĩnh vực giáo dục

Thứ hai, đánh giá thực trạng HT KSNB tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ

thuật TP.HCM bằng thực tế hoạt động KSNB tại Trường và kết hợp với các số liệu

khảo sát được qua xử lý phần mềm SPSS 22.0

Thứ ba, dựa trên các ưu nhược điểm đưa ra từ thực trạng tại trường, tác giả đề

xuất các giải pháp từ định hướng đến cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát

nội bộ tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TP.HCM

III- Ngày giao nhiệm vụ:

IV- N gày hoàn thành nhiệm vụ: 31/8/2017

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Phạm Thị Phụng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Lê Nguyễn Trường An

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Phụng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này, cũng như đã giúp đỡ tôi hoàn thiện kiến thức chuyên môn của bản thân Tôi xin trân trọng cám ơn đến Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Phòng Tổ chức – Hành chính và toàn thể các Quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy của trường Đại học Công nghệ Tp HCM đã quản lý, truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian tôi tham gia khóa học và đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát số liệu thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, Quý Thầy, Cô trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Tp.HCM nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi tham gia chương trình khóa học này, cũng như đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình khảo sát bảng câu hỏi, thu thập thông tin thực hiện luận văn

Lê Nguyễn Trường An

Trang 7

TÓM TẮT

Trong lĩnh vực công, KSNB rất được xem trọng, nó là một đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà nước

Một số quốc gia như Mỹ, Canada đã có những công bố chính thức về KSNB

áp dụng cho các cơ quan hành chính sự nghiệp

Ở Việt Nam, KSNB đã tồn tại và phát triển nhưng phần lớn còn tồn tại nhiều yếu kém, chưa phát huy hết vai trò, công cụ quản lý của Nhà nước Vì vậy, việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới để vận dụng là điều cần thiết đối với Việt Nam hiện nay Một mặt, giúp ta tiếp cận với quan điểm hiện đại

về rủi ro của các nước tiên tiến để có thể quản lý rủi ro một cách kế hoạch và hiệu quả Mặt khác, giúp chúng ta có cách nhìn nhận mới về KSNB bằng những cách thức mới được áp dụng ở các nước tiên tiến, qua đó hoàn thiện hệ thống KSNB của mình để phục vụ tốt hơn trong công tác quản lý

Nhà nước ta đã và đang chuyển đổi phương thức quản lý tài chính, biên chế của các cơ quan quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập Chính vì vậy việc hoàn thiện công tác KSNB tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TP.HCM là điều cần thiết

Dựa trên nền tảng khuôn mẫu lý thuyết về hệ thống KSNB COSO 1992; INTOSAI 1992 và các lý thuyết có liên quan trên thế giới và Việt Nam, đồng thời

sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, kết hợp định tính, khảo sát ý kiến đánh giá của các cán bộ giảng viên, nhân viên, tác giả đã hoàn thiện luận văn thạc

sĩ của mình với các nội dung chính:

Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận HT KSNB trong lĩnh vực giáo dục

Thứ hai, đánh giá thực trạng HT KSNB bằng thực tế hoạt động KSNB tại Trường và kết hợp với các số liệu khảo sát được qua xử lý phần mềm SPSS 22.0

Thứ ba, dựa trên các ưu nhược điểm đưa ra từ thực trạng tại trường, tác giả

đề xuất các giải pháp từ định hướng đến cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm

soát nội bộ tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TP.HCM

Trang 8

is essential for Vietnam today On the one hand, it brings us closer to the modern view of the risk of advanced countries so that we can manage risks in a planned and effective way On the other hand, it gives us a new way of looking at internal controls in new ways in advanced countries, thereby perfecting our internal control system to better serve our work manage

The state has been transforming the financial management and payroll of administrative agencies and public service delivery agencies Therefore, the completion of internal control at the HO CHI MINH City Technical and Economic college is essential

Based on the theoretical framework of internal control system COSO 1992; INTOSAI 1992 and other related theories in the world and Vietnam, and the use of quantitative research methods, qualitative combinations, survey evaluation of lecturers, staff, authors Completed his master's thesis with the main contents:

First, systematize the internal control system theory in the field of education

Second, assess the current state of the internal control system by the actual internal controls at the University and in combination with the survey data processed through the SPSS software

Thirdly, based on the strengths and weaknesses of the school, the author proposes specific directional solutions to improve the internal control system at the

HO CHI MINH City Technical and Economic college

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ xi

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Nội dung nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1 4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Nghiên cứu định tính 3

1.5.2 Nghiên cứu định lượng 4

1.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thựa tiễn 4

1.6.1 Ý nghĩa khoa học 4

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.7 Đóng góp mới 4

1.8 Kết cấu đề tài 5

Tóm tắt chương 1 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB 7

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của các lý thuyết KSNB 7

2.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển KSNB trong khu vực công 9

2.2 Định nghĩa và các yếu tố của KSNB theo INTOSAI 9

2.2.1 Định nghĩa 9

Trang 10

2.2.2 Các yếu tố của hệ thống KSNB theo INTOSAI 11

2.2.2.1 Môi trường kiểm soát 11

2.2.2.2 Đánh giá rủi ro 13

2.2.2.3 Hoạt động kiểm soát 14

2.2.2.4 Thông tin truyền thông 16

2.2.2.5 Giám sát 17

2.3 Mục tiêu nghiên cứu 17

Tóm tắt chương 2 19

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Thiết kế nghiên cứu 20

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 20

3.1.1.1 Nghiên cứu định tính 20

3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng 20

3.1.2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 22

3.1.3 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi 24

3.2 Thực hiện nghiên cứu định lượng 27

Tóm tắt chương 3 29

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KSNB 30

4.1 Một số vấn đề trong giáo dục Đại học VN có tác động đến HTKSNB của các cơ sở giáo dục 30

4.1.1 Xã hội hóa giáo dục và toàn cầu hóa giáo dục ĐH 30

4.1.2 Hiệu quả và tài chính trong đơn vị GD công lập 30

4.1.3 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ 31

4.1.4 Kiểm định chất lượng giáo dục 31

4.1.5 Tự chủ tài chính và tự chủ biên chế 31

4.2 Tổng quan về Trường 32

4.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32

4.2.1.1 Nhân sự 33

4.2.1.2 Cơ sở vật chất 33

4.2.1.3 Tài chính 33

Trang 11

4.2.1.4 Năng lực đào tạo và chỉ tiêu hàng năm 33

4.2.2 Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và phương hướng hoạt động 33

4.2.2.1 Tầm nhìn 34

4.2.2.2 Sứ mạng 34

4.2.2.3 Mục tiêu 34

4.2.2.4 Phương hướng hoạt động trong năm học 2017 – 2018 34

4.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Trường 34

4.2.3.1 Sơ đồ tổ chức 34

4.2.3.2 Chức năng nhiêm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận 35

4.3 Thực trạng hệ thống KSNB tại Trường 39

4.3.1 Nhân tố môi trường kiểm soát 39

4.3.2 Nhân tố đánh giá rủi ro 42

4.3.3 Nhân hoạt động kiểm soát 44

4.3.4 Nhân tố hoạt động thông tin truyền thông 44

4.3.5 Nhân tố hoạt động giám sát 46

4.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 47

4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá ảnh hưởng đến hoạt động KSNB tại Trường 48

4.4.1.1 Kết quả EFA các biến độc lập lần 1 48

4.4.1.2 Kết quả EFA biến phụ thuộc 50

4.5 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội 53

Tóm tắt chương 4 56

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HT KSNB 57

5.1 Căn cứ để hoàn thiện 57

5.2 Mục tiêu để hoàn thiện 58

5.3 Các nguyên tắc cần tuân thủ xác định các giải pháp 58

5.4 Giải pháp hoàn thiện HT KSNB 59

5.4.1 Giải pháp hoàn thiện nhân tố môi trường kiểm soát 59

5.4.2 Giải pháp hoàn thiện nhân tố giám sát 61

5.4.3 Giải pháp hoàn thiện nhân tố hoạt động kiểm soát 62

Trang 12

5.4.4 Giải pháp hoàn thiện nhân tố đánh giá rủi ro 62

5.4.5 Giải pháp hoàn thiện nhân tố thông tin truyền thông 63

5.5 Kiến nghị 64

5.5.1 Với Nhà nước 64

5.5.2 Với cơ quan thuế 65

5.5.3 Với Nhà trường 65

Tóm tắt chương 5 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cán bộ - Giảng viên – Nhân viên CB-GV-NV

Quản trị thiết bị và cơ sở vật chất QTTB&CSVC

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Thang đo lường nhân tố môi trường kiểm soát

Bảng 3.2 Thang đo lường nhân tố đánh giá rủi ro

Bảng 3.3 Thang đo lường nhân tố hoạt động kiểm soát

Bảng 3.4 Thang đo lường nhân tố thông tin truyền thông

Bảng 3.5 Thang đo lường nhân tố hoạt động thông tin truyền thông Bảng 3.6 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Mô hình lý thuyết về đánh giá HT KSNB

Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu

Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Những năm gần đây, cũng giống như thực trạng chung của các Trường Cao đẳng, TCCN khác, cộng với vị trí địa lý không thuận lợi, tình hình tuyển sinh của Trường gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đến tài chính cũng như hoạt động của Nhà trường Để vượt qua khó khăn hiện tại, Nhà trường ý thức rất rõ điều kiện tiên quyết là phải cũng cố nội lực Nhà trường thật vững mạnh, phải xây dựng và duy trì hệ thống KSNB hữu hiệu và hiệu quả

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong lĩnh vực công, KSNB rất được xem trọng, nó là một đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà nước

Một số quốc gia như Mỹ, Canada đã có những công bố chính thức về KSNB áp dụng cho các cơ quan hành chính sự nghiệp Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ (GAO) 1999 có đề cập đến vấn đề KSNB đặc thù trong tổ chức hành chính sự nghiệp GAO đưa ra 5 yếu tố về KSNB bao gồm các quy định về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát

Năm 1992, bản hướng dẫn về chuẩn mực KSNB của INTOSAI đã hình thành một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB

Năm 2001, bản hướng dẫn của COSO 1992 và INTOSAI 1992 đã cập nhật thêm về các chuẩn mực KSNB để phù hợp với tất cả các đối tượng và phù hợp với

Trang 17

sự phát triển gần đây trong KSNB Điều cần lưu ý là tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về KSNB của báo cáo COSO và INTOSAI

Ở Việt Nam, KSNB đã tồn tại và phát triển nhưng phần lớn còn tồn tại nhiều yếu kém, chưa phát huy hết vai trò, công cụ quản lý của Nhà nước Vì vậy, việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới để vận dụng là điều cần thiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Một mặt, giúp doanh nghiệp tiếp cận với quan điểm hiện đại về rủi ro của các nước tiên tiến để có thể quản lý rủi ro một cách kế hoạch và hiệu quả Mặt khác, giúp doanh nhiệp có cách nhìn nhận mới về KSNB bằng cách “đi tắt đón đầu” những cách thức mới được áp dụng

ờ các nước tiên tiến , qua đó hoàn thiện hệ thống KSNB của mình để phục vụ tốt hơn trong công tác quản lý

Nhà nước ta đã và đang chuyển đổi phương thức quản lý tài chính, biên chế của các cơ quan quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập

Vì vậy, nhiệm vụ của nhà quản lý trong các cơ quan quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ngày càng nhiều, không chỉ làm nhiệm vụ về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải làm tốt công tác quản lý tài chính, biên chế Trong khi

đó, cán bộ quản lý tại các đơn vị này thường chỉ được đào tạo về chuyên môn

Trong quá trình học tập và làm việc, tôi nhận thấy rằng nếu các đơn vị xây dựng được hệ thống KSNB tốt thì có thể khắc phục những sai sót trên, chúng giúp ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm, yếu kém, giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động giúp đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao Hệ thống KSNB

là một công cụ quản lý hữu hiệu để kiểm soát và điều hành hoạt động của đơn vị nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Xuất phát từ những lý do trên, hoàn thiện hệ thống KSNB tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trở thành vấn đề có tính cấp bách trong quản lý, có

ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay Nhận thức được tầm

quan trọng của vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu

Trang 18

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài được nghiên cứu nhằm các mục tiêu chủ yếu sau:

- Hệ thống hóa lý luận về hệ thống KSNB tại các đơn vị sự nghiệp công lập

- Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại trường Cao đằng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

- Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến HT KSNB tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TP.HCM

- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện HT KSNB tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Tp.HCM

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Là hệ thống KSNB tại đơn vị trực thuộc

- Đối tượng khảo sát: Là các đơn vị trực thuộc trong Trường, tập trung vào cán bộ lãnh đạo, CBCV, người lao động có am hiểu về HTKSNB

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: dựa trên sự vận dụng nền tảng khuôn mẫu lý thuyết về hệ thống KSNB COSO 1992; INTOSAI 1992 và các lý thuyết có liên quan trên thế giới và Việt Nam

- Phương pháp nghiên cứu thực trạng:

1.5.1 Nghiên cứu định tính

Quan sát tổ chức hệ thống KSNB, nghiên cứu các văn bản KSNB như quy chế chi tiêu nội bộ tại Trường Mặc khác thông qua tiếp xúc thực hiện các bảng câu hỏi để khảo sát hệ thống KSNB từ các trường trong phạm vi nghiên cứu, gồm 2 bảng:

Trang 19

+ Bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp các giảng viên, cán bộ công nhân viên của Nhà trường

+ Bảng khảo sát chuyên gia bao gồm 23 người là đại diện Ban Lãnh đạo, Trưởng các đơn vị và nhân viên Phòng KH-TC

1.5.2 Nghiên cứu định lượng

Sau khi nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng là dùng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng câu hỏi khảo sát để nghiên cứu

về những quan điểm, nhận thức của CB-GV-NV Trường để đưa ra kết luận cần thiết

Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến HT KSNB

1.6 Ý NG HĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, khảo sát và đánh giá, đề tài đề xuất những phương hướng, giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trường

1.7 ĐÓNG GÓP MỚI

Đề tài xác định được ý nghĩa quan trọng trong công tác kiểm tra, kiểm soát thông qua việc phân tích những cơ sở lý luận về HT KSNB, những mặt hạn chế, các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB

Đề tài nêu được thực tế những mặt đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại của công tác KSNB tại đơn vị, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu những sai

Trang 20

sót, gian lận để góp phần vào sự phát triển của đơn vị

1.8 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Nội dung chính của đề tài được kết cấu trong năm chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý luận

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ

tại Trường

- Chương 5: Giải pháp hoàn thiện

Trang 21

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã đề cập tới sự cần thiết phải xây dựng hệ thống KSNB tại Việt Nam nói chung và tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TP.HCM nói riêng Trong quá trình làm việc, tôi nhận thấy rằng nếu đơn vị xây dựng được hệ thống KSNB tốt thì có thể khắc phục những sai sót, giúp ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm, yếu kém, giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động giúp đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao Hệ thống KSNB là một công cụ quản lý hữu hiệu để kiểm soát và điều hành hoạt động của đơn vị nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Do vậy, đề tài nghiên cứu là phù hợp để lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp Trong chương này, tác giả các đã đề cập rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu phù hợp với cấu trúc của luận văn là 5 chương

Trang 22

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ KSNB VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA KSNB THEO INTOSAI

- Thúc đẩy các hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cương cũng như

chất lượng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức

- Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô

và vi phạm pháp luật

- Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định của nhà nước và nội bộ

- Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động, lập báo cáo đúng đắn và kịp thời

Tài liệu hướng dẫn của INTOSAI được cập nhật vào năm 2001, trình bày

về định nghĩa KSNB như sau: KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực

hi ện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát h iện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của

t ổ chức

So với định nghĩa của báo cáo COSO và hướng dẫn năm 1992, khía cạnh giá trị đạo đức được thêm vào Mục tiêu của KSNB được nhấn mạnh thêm, đó chính là tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện

sự gian trá và tham nhũng trong khu vực công

Ngân sách nhà nước được phân bố rộng rãi Chính vì vậy cần có các kiểm soát nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng phí Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực cần được nhấn

mạnh thêm tầm quan trọng trong KSNB đối với khu vực công

Trang 23

Mục tiêu của tài liệu này là thiết lập và duy trì KSNB hữu hiệu trong khu

vực công Vì vậy, các lãnh đạo của Chính phủ rất quan tâm đến tài liệu này Các nhà lãnh đạo các tổ chức của nhà nước xem tài liệu này là một nền tảng để

thực hiện và giám sát KSNB trong tổ chức

2.1.2 Các y ếu tố của hệ thống KSNB

Tương tự như báo cáo COSO, INTOSAI đưa ra năm yếu tố của KSNB,

gồm: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát; thông tin truyền thông; và giám sát Đây là kết quả làm việc của Ban soạn thảo sau rất nhiều cân nhắc và xem xét ý kiến đóng góp từ nhiều nguồn khác nhau và hthể hiện rõ các yếu tố cơ bản đã trình bày, và cụ thể là:

+ Môi trường kiểm soát, bao gồm việc tạo lập một cơ cấu và kỷ cương trong toàn hoạt động của đơn vị

+ Đánh giá rủi ro, liên quan đến việc nhận biết, phân tích và đánh giá các sự kiện bất lợi cho đơn vị trong việc thực hiện các mục tiêu

+ Các hoạt động kiểm soát bao gồm các phương thức cần thiết để kiểm soát như: duyệt, kiểm tra, phần quyền … trong từng hoạt động cụ thể

+ Thông tin và truyền thông liên quan đến việc tạo lập một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong tổ chức, phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB

+ Giám sát bao gồm các hoạt động kiểm tra và đánh giá thường xuyên và định kỳ nhằm không ngừng cải thiện KSNB

2.1.2.1 Môi tr ường kiểm soát

Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh

hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên Môi trường kiểm soát là nền

tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nền nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

Sự liêm chính và giá trị đạo đức:

Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ, thể hiện qua

sự tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của cán bộ công

Trang 24

chức nhà nước Thí dụ như công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm công việc bên ngoài, quà tặng và báo cáo các mâu thuẫn về lợi ích

Đồng thời, phải cho công chúng thấy được tinh thần này trong sứ mạng và tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức công thông qua các văn bản chính thức

Năng lực nhân viên:

Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của nhà lãnh đạo khi điều hành Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan Ví dụ như việc xây dựng kiểm toán nội bộ trong KSNB thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo đến KSNB

Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có nghĩa là lãnh đạo chưa quan tâm đúng mức đến KSNB Kết quả là KSNB chỉ còn là hình thức chứ không có ý nghĩa thật sự, dẫn đến mục tiêu,

nhiệm vụ của đơn vị không còn đạt được như mong muốn

Trang 25

Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB Khả năng, sự tin cậy của nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng trong môi trường kiểm soát Nhân viên được tuyển dụng phải bảo đảm được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao

Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên, khuyến khích bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng

cần được các nhà lãnh đạo quan tâm

2.1.2.2 Đánh giá rủi ro

KSNB phục vụ để đạt mục tiêu tổ chức, việc đánh giá rủi ro là rất quan

trọng vì nó ghi nhận các sự kiện quan trọng đe dọa đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị

Phân tích đánh giá rủi ro để thu hẹp vào những rủi ro chủ yếu Việc nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng, vì nó liên quan đến những đe dọa của rủi

ro và liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực đối phó rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro đe dọa mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp xử lý phù hợp

Nhận dạng rủi ro

Rủi ro bao gồm rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong, rủi ro ở cấp toàn đơn

vị và rủi ro từng hoạt động Rủi ro được xem xét liên tục trong suốt quá trình

hoạt động của đơn vị Liên quan đến khu vực công, các cơ quan nhà nước phải

quản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó

Trang 26

chí đánh giá rủi ro, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa vào đó nhà lãnh đạo

sẽ phân bổ nguồn lực đối phó rủi ro

Phát tri ển các biện pháp đối phó

Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro Trong phần lớn các trường hợp các rủi

ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp,

bởi vì đơn vị của nhà nước phải làm theo nhiệm vụ được giao Các biện pháp xử

lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối quan liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn

Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của nhà

nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ

2.1.2.3 Ho ạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro

và đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Để đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát phải phù hợp, nhất quán giữa các thời kỳ, dễ hiểu, đáng tin cậy và liên hệ trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng Hoạt động kiểm soát bao gồm

kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi ro

Cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ngừa là phối hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm soát

Thủ tục phân quyền và xét duyệt

Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong

muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công

bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể

Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền, nhân viên hành động đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được quy định bởi người lãnh đạo và pháp

luật

Trang 27

Phân chia trách nh iệm

Một hệ thống kiểm soát đòi hỏi không có người nào được giao quá

nhiều trách nhiệm và quyền hạn Một người không thể khách quan thấy được hết các sai phạm và cũng tạo môi trường dễ xảy ra gian lận Các chức năng bất kiêm kiệm mà một tổ chức cần phải phân định cho từng người riêng biệt là:

- Quyền được phê chuẩn và ra quyết định

- Ghi chép: gồm lập chứng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, lập bảng đối chiếu, lập báo cáo thực hiện

- Bảo vệ tài sản: trực tiếp như thủ quỹ; gián tiếp như người nhận, khách hàng…

Nếu các chức năng trên tập trung ở một người sẽ phát sinh tiêu cực, người

tốt sẽ có cơ hội phạm tội vì điều kiện quá dễ dàng để thực hiện hành vi gian lận

Để ngăn chặn các sai phạm hoặc gian lận thì rất cần phải phân công các chức năng trên riêng biệt cho từng người Tuy nhiên sự thông đồng, bắt tay nhau giữa một nhóm người này sẽ làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của HTKSNB

Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, công việc từng nhiệm vụ không nhiều, quá ít nhân viên để thực hiện việc phân chia trách nhiệm, khi đó nhà lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và sử dụng những biện pháp kiểm soát khác

như luân chuyển nhân viên Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một người không xử lý mọi mặt nghiệp vụ trong thời gian dài

Chứng từ và sổ sách ghi chép

Việc thiết kế mẫu chứng từ, sổ sách và sử dụng chúng một cách thích

hợp giúp đảm bảo sự ghi chép chính xác và đầy đủ tất cả các dữ liệu về nghiệp

vụ xảy ra, các mẫu chứng từ và sổ sách cần đơn giản và hữu hiệu cho việc ghi chép, giảm thiểu các sai sót, ghi trùng lắp, dễ đối chiếu và xem lại khi cần thiết

Chứng từ cần để các khoảng trống cho sự phê duyệt và xác nhận của những

người có liên quan đến nghiệp vụ Đánh số thống nhất lại các chứng từ phát sinh ở đơn vị để dễ quản lý, dễ truy tìm và giảm thiểu các gian lận, sai phạm có

thể xảy ra

B ảo vệ tài sản

Trang 28

Tài sản của một tổ chức không chỉ là tiền, hàng hóa, máy móc thiết bị …

mà còn là thông tin Các thủ tục cần có để bảo vệ tài sản gồm:

- Giám sát hiệu quả và phân định riêng biệt các chức năng

- Bảo quản và ghi chép về tài sản, bao gồm cả thông tin

- Giới hạn việc tiếp cận với tài sản

- Giữa tài sản ở nơi riêng biệt, đảm bảo an toàn, bảo quản con dấu và chữ ký khắc sẵn (nếu có)

K iểm tra, đối chiếu:

Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý VD:

phải kiểm tra hàng hóa trước khi nhập kho…Sổ sách được đối chiếu với các

chứng từ thích hợp để kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót

2.1.2.4 Thông tin truyền thông

Thông tin trong một tổ chức được nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình

ra quyết định điều khiển các hoạt động của đơn vị Như vậy không phải bất kỳ tin tức nào cũng trở thành thông tin cần thiết mà nó phải đáp ứng được các yêu

cầu:

- Tính chính xác: thông tin phải phản ánh đúng bản chất nội dung tình huống

- Tính kịp thời: thông tin được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của các nhà quản trị

- Tính đầy đủ và hệ thống: thông tin phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của tình huống giúp người sử dụng có thể đánh giá vấn đề một cách toàn diện

- Tính bảo mật: đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm của họ

Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin Trong đó, hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng Ngoài ra các phân hệ thông tin khác như lưu trữ, tra cứu cũng rất cần thiết đối với KSNB vì nó cung cấp cơ sở cho

những nhận định, phân tích tình hình hoạt động, về những rủi ro và những cơ hội liên quan đến hoạt động của đơn vị Thông tin có thể thu thập từ nhiều nguồn:

từ internet, từ số liệu của các cơ quan chức năng, từ báo đài hoặc tự tổ chức mạng

lưới thu thập…

Trang 29

Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để

nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Các kênh truyền thông bao gồm truyền thông từ từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới phản hồi lên cấp trên, trao đổi giữa các bộ phận trong tổ chức, giữa tổ chức với các đối tượng bên ngoài…

2.1.2.5 Giám sát

Giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hoạt động

kiểm soát Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định KSNB có vận hành đúng như thiết kế không và có cần thiết phải sửa đổi chúng cho phù hợp với

từng giai đoạn không Để đạt được kết quả, cần phải thực hiện những hoạt động giám sát thường xuyên hoặc định kỳ

Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý

của khách hàng, nhà cung cấp… hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát

hiện các biến động bất thường

Giám sát định kỳ được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ

do các kiểm toán viên nội bộ, hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện

2.2 Mô hình lý thuyết của nghiên cứu

Trong phần giới thiệu tại mục 2.2 của chương này và sau khi thống nhất ý kiến tại cuộc thảo luận, mô hình lý thuyết được thống nhất để thực hiện nghiên cứu dựa trên nền tảng các yếu tố cấu thành HT KSNB trong bảng báo cáo INTOSAI năm 1992 Và các giả thuyết của các yếu tố được đặt ra như sau (hình 2.1)

X1: Môi trường kiểm soát tác động đến sự hoàn thiện môi trường KSNB tại Trường

X2: Giám sát rủi ro tác động đến sự hoàn thiện môi trường KSNB tại Trường

X3: Hoạt động kiểm soát tác động đến sự hoàn thiện môi trường KSNB tại Trường

X4: Đánh giá rủi ro tác động đến sự hoàn thiện môi trường KSNB tại Trường

Trang 30

X5: Thông tin truyền thông tác động đến sự hoàn thiện môi trường KSNB tại Trường

Hình 2.1 Mô hình lý thuyết về đánh giá HT KSNB

Môi trường kiểm soát

Đánh giá rủi ro Đánh giá rủi ro Hoạt động kiểm soát

Thông tin truyền thông

Giám sát

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Trang 31

Hệ thống KSNB là rất cần thiết đối với bất kỳ một tổ chức nào nhằm ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống quản lý, giảm thiểu, phòng tránh những thất thoát tài sản có thể tránh và đảm bảo việc chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước Hệ thống kiểm soát nội bộ ở các ngành, các đối tượng về cơ bản có những điểm chung nhưng khi triển khai cần nghiên cứu những đặc điểm khác nhau để vận dụng triển khai phù hợp Mặc khác, bản thân bất kì hệ thống kiểm soát nội

bộ nào cũng có những hạn chế nhất định, nên khi thiết kế hệ thống kiểm soát nội

bộ, cần phải quan tâm để tối thiểu hóa các tác động của những hạn chế này

Trang 32

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về HT KSNB Từ đó mô hình nghiên cứu cũng được xây dựng Chương 3 sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường và các khái niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình lý thuyết

3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu gồm: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

3.1.1.1 Nghiên cứu định tính:

Là một dạng nghiên cứu khám phá trong đó dữ liệu được thu thập ở dạng định tính Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp thảo luận nhóm tập trung các Ban lãnh đạo, các Lãnh đạo đơn vị, kế toán trưởng, tham khảo

ý kiến các nhân viên, giảng viên, tham khảo các bài viết trên diễn đàn nhằm khám phá ra các nhân tố của hệ thống KSNB để hoàn thiện hơn KSNB tại Trường

Trên cơ sở các thông tin có được khi thảo luận nhóm, các biến của thang đo được kiểm định và bổ sung phù hợp với điều kiện hoạt động KSNB tại Trường Từ

đó, hình thành bảng hỏi và bảng hỏi này được xây dựng dựa trên cơ sở mô hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin đưa vào phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

3.1.1.2 Ng hiên cứu định lượng

Được thực hiện thông qua các số liệu thu thập từ bảng câu hỏi được phát trực tiếp cho Ban Lãnh đạo, Lãnh đạo các đơn vị, CB-GV-NV am hiểu về HT KSNB tại Trường Các câu hỏi được đo lường dựa trên thang đo likert 5 mức độ Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu định mức kết hợp với thuận tiện Lý do tác giả chọn phương pháp lấy mẫu phi xác suất này là nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời mẫu vẫn có thể đại diện cho đám đông nghiên cứu

Trang 33

Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 02/2017 với số lượng mẫu là khoảng

175 Thang đo được kiểm định sơ bộ bằng công cụ thống kê mô tả, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phần mềm SPSS phiên bản 22.0 Phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

Phương pháp xử lý dữ liệu: dữ liệu nghiên cứu được tiến hành xử lý theo các bước sau:

(1) Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha Qua đó, các biến có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và

thang đo sẽ được chấp nhận khi hệ số Alpha lớn hơn 0.60 (Theo Nunnanlly &

Bernstein, 1994)

(2) Phân tích nhân tố EFA chỉ sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser – Meyer –

Olkin) phải lớn hơn 0.50 (trích Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 397) Sauk hi phân

tích nhân tố, tiến hành loại các biến có trọng số EFA nhỏ, kiểm tra nhân tố trích và phương sai trích

(3) Những nhân tố nào tồn tại sẽ được đưa vào phân tích phân tích tương quan để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến Sau đó tiến hành phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết nghiên cứu

(4) Xây dựng mô hình có dạng:

Y = β0 + β1.X1+ β2 X2 + β3.X3 + β4.X4 + β5.X5

Dùng số liệu quan sát để ước lượng ảnh hưởng của biến độc lập lên giá trị trung bình của biến phụ thuộc Từ các tham số ước lượng được các tác động ảnh hưởng, thực hiện các dự báo và đưa ra các kiến nghị về giải pháp hoàn thiện

Trang 34

Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu

3.1.2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu

Luận văn sử dụng 2 nguồn dữ liệu quan trọng để xử lý thông tin, bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Dữ liệu sơ cấp:

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu mà nhà nghiên cứu thị trường thu thập trực tiếp tại nguồn dữ liệu và xử lý nó để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình

Nguồn dữ liệu sơ cấp

- Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Nó còn được gọi là các dữ liệu gốc, chưa được xử lý Vì vậy, các dữ liệu sơ cấp giúp nhà

Trang 35

nghiên cứu đi sâu vào đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu động cơ của khách hàng, phát hiện ra các quan hệ trong đối tượng nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp nên độ chính xác khá cao, đảm bảo tính cập nhật, đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tuy nhiên việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, mất thời gian và tốn kém chi phí Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập từ việc quan sát, ghi chép hoặc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng điều tra, cũng có thể sử dụng các phương pháp thử nghiệm

để thu thập dữ liệu sơ cấp

Nguồn tài liệu sơ cấp của luận văn được thu thập thông qua kết quả điều tra

về HT KSNB tại Trường, các bảng khảo sát chuyên gia

dữ liệu thứ cấp bên trong là thu thập được một cách dễ dàng và có thể không tốn kém chi phí

+ Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Những nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu đã được xuất bản có được từ các nghiệp đoàn, chính phủ, chính quyền địa phương, các hiệp hội thương mại, các tổ chức chuyên môn, các ấn phẩm thương mại, các tổ chức nghiên cứu chuyên nghiệp… Sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu đã tạo nên một nguồn dữ liệu vô cùng phong phú và đa dạng, đó là các dữ liệu thu thập từ Internet Trong thực tế, có rất nhiều dữ liệu thứ cấp có thể sử dụng được

và có thể tìm kiến từ nhiều nguồn khác nhau Vì vậy, điều quan trọng là phải phân loại nguồn dữ liệu có một phương thức tìm kiếm thích hợp

Nguồn tài liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ các bài viết, các bài báo tổng hợp về HT KSNB và tình hình xây dựng HT KSNB trong giáo dục và các trường đại học, cao đẳng, các văn bản pháp lý quy định về kế toán, kiểm toán và

Trang 36

KSNB, thực hiện ứng dụng thực tế tại trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ thuật TP.HCM

3.1.3 Xây d ựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi

Sau khi thống nhất các nội dung trong buổi thảo luận nhóm, tác giả xây dựng các thang đo chính thức cho nghiên cứu:

- Thang đo lường nhân tố môi trường kiểm soát gồm 06 biến quan sát và

được ký hiệu là MT và được đo lường bằng 06 biến quan sát sau:

Bảng 3.1 Thang đo lường nhân tố môi trường kiểm soát

1 MT1 Tính trung thực và giá trị đạo đức (của BGH và

nhân viên)

2 MT2 CB-GV-NV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao

3 MT3 Phân định quyền hạn và trách nhiệm (phân công

trong BGH, các cấp quản lý)

4 MT4 CB-GV-NV được bố trí công việc phù hợp với

chuyên môn nghiệp vụ

5 MT5 Hành vi của lãnh đạo Nhà Trường (phong cách

quản lý, tính gương mẫu, tầm nhìn …)

6 MT6 Chính sách (kỷ luật, khen thưởng, chế độ …)

- Thang đo lường nhân tố đánh giá rủi ro gồm 04 biến quan sát và được

ký hiệu DGRR và được đo lường bằng 04 biến quan sát sau:

Bảng 3.2 Thang đo lường nhân tố đánh giá rủi ro

1 DGRR1 Nhân viên kế toán thường xuyên kiểm tra, đối

chiếu các tài khoản và các thủ tục chi - thu

2 DGRR2 Lãnh đạo luôn kịp thời xử lý các rủi ro trong thời

gian sớm nhất

3 DGRR3 Lãnh đạo luôn kiểm soát chặt chẽ các quy trình

nghiệp vụ

4 DGRR4 Nhà trường luôn đặt nhiệm vụ đảm bảo chỉ tiêu

tuyển sinh lên hàng đầu

Trang 37

- Thang đo lường nhân tố hoạt động kiểm soát gồm 07 biến quan sát và

được ký hiệu HĐKS và được đo lường bằng 7 biến quan sát sau:

Bảng 3.3 Thang đo lường nhân tố hoạt động kiểm soát

1 HDKS1 Lãnh đạo luôn phân chia công việc hợp lý và phân

rõ trách nhiệm quả quản lý

2 HDKS2 Các sáng kiến và đổi mới của nhân viên được xem

xét một cách nghiêm túc

3 HDKS3 Nhà trường thường xuyên kiểm tra cơ sở vật chất

4 HDKS4 CB-GV-NV luôn chấp hành tốt theo sự phân công

của lãnh đạo

5 HDKS5 Quy trình luân chuyển các chứng từ giữa các phòng

ban hợp lý và thuận tiện

6 HDKS6 Nhà trường thường xuyên kiểm tra công tác chuyên

môn từng đơn vị

7 HDKS7 Các chứng từ phát sinh luôn kiểm soát kịp thời

- Thang đo lường nhân tố hoạt động thông tin truyền thông gồm 05 biến quan sát và được ký hiệu TTTT và được đo lường bằng 5 biến quan sát

Bảng 3.4 Thang đo lường nhân tố hoạt động thông tin truyền thông

1 TTTT1

Các thông tin về kết quả hoạt động thường xuyên được báo cáo kịp thời cho cấp quản lý để họ đưa ra các biện pháp cần thiết

2 TTTT2 Nhà trường thường xuyên tiếp nhận thông tin từ

người học, phụ huynh và các đơn vị liên kết đào tạo

3 TTTT3 Nhà trường thiết lập kênh thông tin để mọi nhân

viên có thể báo cáo những sai phạm họ phát hiện

4 TTTT4 Thông tin nội bộ luôn được bảo mật

5 TTTT5 Giao nhận hồ sơ đáp ứng yêu cầu của đơn vị

Trang 38

- Thang đo lường nhân tố hoạt động giám sát gồm 03 biến quan sát và được

ký hiệu là GS và được đo lường bằng 3 biến quan sát:

Bảng 3.5 Thang đo lường nhân tố hoạt động giám sát

1 GS1 Hoạt động giám sát nghiệp vụ tại các đơn vị thực

hiện theo định kỳ

2 GS2 Hoạt động kiểm soát nghiệp vụ các đơn vị thực hiện

đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo

Lãnh đạo Nhà trường xem việc nâng cao trình độ nghiệp vụ của CB-GV-NV là nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị

Dựa vào nghiên cứu định tính, tác giả nghiên cứu tổng hợp, phân tích và lượng hóa các yếu tố thuộc tính nhằn thiết kế bảng câu hỏi khảo sát định lượng Bảng câu hỏi phát thảo gồm có 28 câu hỏi tương ứng 05 nhân tố được cho là có ảnh

hưởng đến hoạt động KSNB (Phụ lục 2) Các câu hỏi cụ thể được đo lường theo

thang đo Likert 5 mức độ: Rất không đồng ý, Không đồng ý, Bình thường, Đồng ý, Rất đồng ý

3.2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Thời gian tiến hành phỏng vấn từ ngày 01/02 đến ngày 28/02/2017

Tác giả gặp gỡ trực tiếp Ban Lãnh đạo, Lãnh đạo các đơn vị, CB-GV-NV am hiểu KSNB để phỏng vấn và đề nghị trả lời bảng câu hỏi Tổng số phiều điều tra phát ra là 175 phiếu

Mục tiêu của cuộc khảo sát này là thu thập các thông tin sơ cấp để tiến hành phân tích, đánh giá Các thông tin sơ cấp này rất quan trọng sẽ trợ thành dữ liệu chính cho quá trình nghiên cứu của đề tài Chính vì tính quan trọng cũng như sự yêu cầu chính xác của thông tin trên trong quá trình thu thập dữ liệu tác giả nghiên cứu

đã giải thích rất chi tiết cho đối tượng khảo sát nhằm giúp họ hiểu ý nghĩa của từng yếu tố Sauk ho phỏng vấn xong, tác giả nghiên cứu rà soát tất cả các câu hỏi nếu

Trang 39

phát hiện có câu nào chưa được trả lời thì sẽ đề nghị phỏng vấn lại nội dung câu hỏi

đó nhằm hoàn chỉnh phiếu khảo sát

Sau khi hoàn chỉnh điều tra, tiếp theo tác giả sẽ làm sạch dữ liệu Những bảng câu hỏi chưa được trả lời đầy đủ sẽ bị loại để kết quả phân tích không bị sai lệch Sauk hi nhập dữ liệu, sử dụng bản tần số để phát hiện những ô trống hoặc những giá trị trả lời không nằm trong thang đo, khi đó, cần kiểm tra lại bảng câu hỏi

và hiệu chỉnh hợp lý (có thể loại bỏ hoặc nhập liệu lại chính xác)

Để sử dụng EFA chúng ta cần kích thước mẫu lớn Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào: kích thước tồi thiểu và số lượng biến đo lường đưa vào phân tích Hair & ctg (2006) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50 tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát (observations)/biến đo lường (items)

là 5:1, nghĩa là một biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát, tốt nhất là tỷ lệ 10:1 trở lên (trích Nguyễn Đình Thọ, 2011) Như vậy, theo nghiên cứu này có 28 biến quan

sát Theo Hair & ctg (2006) kích thước mẫu cần thiết cho nghiên cứu này là 250 đến

500 Vì vậy, để đạt được kích thước mẫu đề ra và đảm bảo cho kết quả nghiên cứu đại diện cho tổng thể, tác giả đã tiến hành gửi 175 bảng câu hỏi quan sát trực tiếp và thu về được 169 mẫu hợp lệ (có 06 mẫu bị loại do không đánh đủ thông tin, bỏ nhiều ô trống và chọn nhiều lựa chọn)

Bảng 3.6 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng

Ngày đăng: 17/10/2018, 23:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w