LỜ CA OA Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “X c định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương” là công trình của việc học tậ
Trang 1ƯỜ ỌC C Ệ C
NGUYỄN HOÀNG PHÚC
XÁC ỊNH CÁC NHÂN TỐ Ả ƯỞ ẾN CHẤ LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆ Ê ỊA BÀN TỈNH
BÌ DƯƠ
LUẬ VĂ C SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP HỒ CHÍ MINH,th ng 10 năm 2017
Trang 2ƯỜ ỌC C Ệ C
NGUYỄN HOÀNG PHÚC
XÁC ỊNH CÁC NHÂN TỐ Ả ƯỞ ẾN CHẤ LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆ Ê ỊA BÀN TỈNH
BÌ DƯƠ
LUẬ VĂ C SĨ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ ƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THU HIỀN
TP HỒ H MINH th ng 10 năm 2017
Trang 3ÔNG TRÌNH ƯỢC HOÀN THÀNH T I
ƯỜ I HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN THỊ THU HIỀN
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường ại học Công nghệ TP HCM ngày 08 tháng 10 năm 2017
Thành phần Hội đồng đ nh gi Luận văn Thạc sĩ gồm:
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬ VĂ C SĨ
Họ tên học viên : NGUYỄN HOÀNG PHÚC Giới tính : NAM
Ngày th ng năm sinh : 06/11/1992 Nơi sinh : Quảng Ngãi
Chuyên ngành : KẾ TOÁN MSHV : 1541850091
I- ên đề tài:
X c định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố này đến chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình ương
III- Ngày giao nhiệm vụ : 15/02/2017
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 21/10/2017
V- Cán bộ hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ THU HIỀN
CÁN BỘ ƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5
LỜ CA OA
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “X c định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương” là công trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây c
số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng được tổng hợp từ những nguồn thông tin đ ng tin cậy
TP Hồ h Minh Ngày 21 tháng 10 năm 2017
HỌ VIÊN THỰ HIỆN LUẬN VĂN
guyễn oàng húc
Trang 6Tôi chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Thu Hiền đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình của cô thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này
Mặc dù tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý b u của quý Thầy ô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa
TP Hồ h Minh Ngày 21 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hoàng Phúc
Trang 7TÓM TẮT
Kiểm toán nội bộ có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp Nhà quản trị ở các cấp khác nhau sẽ có những nhu cầu về chất lượng kiểm toán nội bộ khác nhau Tuy nhiên, bản thân kế toán tài chính không thể đ p ứng được đầy đủ nhu cầu thông tin của doanh nghiệp N Vì vậy N phải vận dụng bộ phận kiểm toán nội bộ trong hoạt động của mình Trên cơ sở tổng hợp các lý luận, kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên c c thang đo về chất lượng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương Việc nghiên cứu về chất lượng của kiểm toán nội bộ là cần thiết để hỗ trợ công tác quản lý và phát triển loại hình doanh nghiệp
ề tài nghiên cứu về “X c định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương” từ đó đ nh giá sự t c động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của kiểm toán nội bộ nh m đưa ra c c giải ph p nâng cao chất lượng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương
Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “X c định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình ương?” và “ o lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố t c động đến chất lượng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương?”
Kết quả nghiên cứu chỉ ra r ng, các nhân tố t c động đến chất lượng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương gồm 04 nhân tố : Tính khách quan (KQ), Sự đúng lúc L Năng lực kiểm toán viên (NL),
T nh cô đọng Trong 4 nhân tố ảnh hưởng Chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương thì nhân tố Sự đúng lúc L ảnh hưởng mạnh nhất đến Chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương với hệ số Beta = 0,307; nhân tố Tính khách quan (KQ) ảnh
Trang 8hưởng mạnh thứ hai với hệ số Beta = 0.264; nhân tố T nh cô đọng ảnh hưởng mạnh thứ ba với hệ số Beta = 0.260; nhân tố Năng lực kiểm toán viên (NL) ảnh hưởng thứ tư với hệ số Beta = 0.161
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải ph p có t c động trực tiếp đến các nhân tố nh m có c c giải ph p nâng cao chất lượng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ thực hiện ở một nhóm mẫu chưa đại diện hết cho tất cả các các doanh nghiệp tại Bình ương, ngoài ra còn nhiều hạn chế về thời gian, số lượng mẫu nhỏ nên hạn chế tính tổng quát cao của đề tài
Trang 9ABSTRACT
Internal audit has a very important role in business operations Administrators
at different levels will have different the quality of internal audit needs However, financial accounting itself can not fully meet the information needs of the enterprise Therefore, businesses must apply Internal audit department in its activities Internal audit is considered to be necessary and appropriate for large-scale enterprises However, small and mid-sized businesses now tend to hire independent audit The basis of synthesizing the theories, inheriting the results from the previous studies, the author initially formed the scale of the quality of internal audit
in the province of inh ƣơng enterprises The selection of the quality of internal audit
is necessary to support the management and development of type of enterprise
Research project on " Factors affecting the quality of internal audit in the province
of inh ƣơng enterprises " from which to measure the impact of factors affecting to the quality of internal audit to provide solutions for increase the quality of internal audit in the province of inh ƣơng enterprises
This study will answer the question: " Which factors do affect the quality of internal audit in the province of inh ƣơng enterprises ?" And "How to measure the impact of factors affecting the quality of internal audit in the province of inh ƣơng enterprises ? "
The research results show that, Factors affecting the quality of internal audit in the province of inh ƣơng enterprises consists of four factors : Objectivity
KQ Timeliness L apacity of auditors NL revity Among the four factors influencing the quality of internal audit in the province of inh ƣơng enterprises , the L is a strongest factor with has the Beta of 0.307; The second most influential factor is the Objectivity with Beta of 0.264; The third most influential factor is Brevity with Beta of 0.260; and the least impact factor is the Capacity of auditors with beta factor of 0.161
Trang 10From the results of this study, the authors have proposed a number of measures that have a direct impact on the people to have the solution of internal audit
in the province of inh ƣơng enterprises However, this study is only done in a sample group, not representative of all for all businesses in the province of Binh ƣơng In addition to many restrictions on time, number of small samples should limit high generality topic
Trang 11MỤC LỤC
LỜI AM OAN i
LỜI ẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤ LỤ vii
ANH MỤ TỪ VIẾT TẮT xii
ANH MỤ ẢNG IỂU xiii
ANH MỤ HÌNH V xv
PHẦN MỞ ẦU 1
1 ặt vấn đề 1
2 T nh cấp thiết của đề tài 1
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3
4 ối tượng phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương ph p nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa của đề tài 4
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 4
HƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ VẤN Ề NGHIÊN ỨU 5
1.1 c nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.1 c nghiên cứu liên quan đến chất lượng kiểm to n 5
1.1.2 c nghiên cứu lên quan đến nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của kiểm to n nội bộ 8
1.2 c nghiên cứu trong nước 10
1.2.1 c nghiên cứu liên quan đến chất lượng kiểm to n 11
1.2.2 c nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của kiểm to n nội bộ 13
1.3 X c định khe hổng nghiên cứu 17
Tóm tắt chương 1 19
Trang 12HƯƠNG 2 Ơ SỞ LÝ THUYẾT 20
2.1 Kh i niệm KTN 20
2.2 hất lượng của kiểm to n nôi bộ 20
2.2.1 hất lượng 20
2.2.2 Nguyên tắc chất lượng 21
2.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng 22
2.2.4 ảm bảo chất lượng và kiểm so t 23
2.2.5 hất lượng và kiểm to n nội bộ 23
2.2.6 hất lượng kiểm to n 26
2.2.6.1 c chỉ tiêu đ nh gi chất lượng kiểm to n 26
2.2.6.2 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm to n nội bộ 30
Tóm tắt chương 2 34
HƯƠNG 3 PHƯƠNG PH P NGHIÊN ỨU 35
3.1 Phương ph p nghiên cứu 35
3.1.1 Quy trình nghiên cứu của luận văn 35
3.1.2 Phương ph p nghiên cứu định t nh 37
3.1.3 Phương ph p nghiên cứu định lượng 39
3.1.4 Xây dựng mô hình 40
3.1.5 Mô hình nghiên cứu và đề xuất c c giả thiết 42
3.1.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 42
3.1.5.2 Các giả thiết đề xuất 44
3.1.5.3 ặc điểm của doanh nghiệp ở Việt Nam thể hiện đến chất lượng của kiểm to n nội bộ 46
3.2 Thiết kế nghiên cứu 46
3.2.1 Xây dựng thang đo 46
3.2.2 c giả thiết nghiên cứu 49
3.2.3 Mẫu nghiên cứu 50
3.2.3.1 Phương ph p chọn mẫu 50
Trang 133.2.3.2 ỡ mẫu 51
3.2.3.3 ối tượng và phạm vi khảo s t 51
3.2.4 Thiết kế bảng câu hỏi 51
3.2.5 Phân t ch giữ liệu 52
3.2.6 ông cụ phân t ch giữ liệu 53
Tóm tắt chương 3 53
HƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN ỨU 54
4.1 Thống kê mô tả mẫu khảo s t 54
4.2 Thống kê mô tả chung về c c biến độc lập và biến phụ thuộc về chất lượng của kiểm to n nội bộ trong c c doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương 57
4.3 Phân tích và đ nh gi độ tin cậy của thang đo 58
4.3.1 nh gi độ tin cậy thang đo b ng hệ số ronbach's alpha 59
4.3.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “T nh kh ch quan” 59
4.3.1.2 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “T nh rõ ràng minh bạch” 60
4.3.1.3 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “ ộ chuẩn x c” 61
4.3.1.4 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “Sự đúng lúc” 62 4.3.1.5 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “Nhà quản lý” 62 4.3.1.6 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “Nhà quản lý” Loại QL2 QL3 63
4.3.1.7 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “Quy mô doanh nghiệp” 64
Trang 144.3.1.8 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“Năng lực kiểm to n viên” 65
4.3.1.9 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “Năng lực kiểm to n viên” Loại NL5 65
4.3.1.10 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “T nh cô đọng” 66
4.3.1.11.Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến “ hất lượng của kiểm to n nội bộ trong c c doanh nghiệp Việt Nam” 67
4.3.2 Phân t ch nhân tố kh m ph EFA 68
4.3.2.1 Phân t ch kh m ph EFA cho biến độc lập 68
4.3.2.2 Phân t ch kh m ph EFA cho biến phụ thuộc “ hất lượng kiểm to n nội bộ trong c c doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương” 75
4.4 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân t ch nhân tố 76
4.5 Phân t ch hồi quy 77
4.5.1 Phương trình hồi quy tuyến t nh 77
4.5.2 Phương trình hồi quy tuyến t nh Loại X2 X3 X5 X6 79
4.6 Kiểm định c c giả thiết cần thiết trong mô hình phân t ch hồi quy 82
4.6.1 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của c c hệ số hồi quy 82
4.6.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 83
4.6.3 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 83
4.6.4 Kiểm định về t nh độc lập của phần dư 83
4.7 Kiểm tra c c giả định mô hình hồi quy bội 84
4.7.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số phần dư không đổi 84
4.8 àn luận 87
Tóm tắt chương 4 89
HƯƠNG 5 KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ 91
Trang 155.1 Kết luận 91
5.2 c hạn chế và kiến nghị về ph a c c doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương nh m hoàn thiện chât lượng kiểm to n nội bộ tại đơn vị 92
5.2.1 c hạn chế 92
5.2.2 c kiến nghị 93
5.2.2.1 Tính khách quan 94
5.2.2.2 Sự đúng lúc 95
5.2.2.3 Năng lực kiểm to n viên 96
5.2.2.4 T nh cô đọng 96
5.3 c kiến nghị kh c về ph a c c doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương 96
5.3.1 Về tổ chức công t c kiểm to n nội bộ 96
5.3.2 Về việc đào tạo kiểm to n viên 97
5.3.3 Về ph a c c tổ chức nghề nghiệp 98
5.4 c kiến nghị kh c về ph a c c cơ quan chức năng 98
5.5 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng 101
Tóm tắt chương 5 102
KẾT LUẬN HUNG 103
T I LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤ 1
Trang 16DA ỤC Ừ V Ế Ắ
WTO Tổ chức thương mại thế giới
KTNB Kiểm to n nội bộ DNNN oanh nghiệp nhà nước SOX ạo luật Sarbanes – Oxley BCTC Báo cáo tài chính
DNNY oanh nghiệp niêm yết
Trang 17DA ỤC CÁC BẢ B Ể
ảng 3.1: Trình tự tiến hành 38
ảng 3.2 : Tổng hợp c c công trình nghiên cứu 40
Bảng 3.3 : Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính 43
ảng 3.4 : Mã hóa c c thang đo 47
ảng 4.1a : Kết quả thống kê mô tả c c biến độc lập 57
ảng 4.1b : Kết quả thống kê mô tả c c biến phụ thuộc về chất lượng của kiểm to n nội bộ trong c c doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương 57
ảng 4.2 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “T nh kh ch quan” 60
ảng 4.3 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “T nh rõ ràng minh bạch” 60
ảng 4.4 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “ ộ ch nh x c” 61
ảng 4.5 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Sự đúng lúc” 62
ảng 4.6 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Nhà quản lý” 63
ảng 4.7 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Nhà quản lý” Loại QL2 QL3 63
ảng 4.8 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Quy mô doanh nghiệp” 64
ảng 4.9 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Năng lực kiểm to n viên” 65
ảng 4.10 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Năng lực kiểm to n viên” Loại NL5 66
ảng 4.11 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “T nh cô đọng” 66
ảng 4.12 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “ hất lượng của kiểm to n nội bộ trong c c doanh nghiệp Việt Nam” 67
ảng 4.13: Hệ số KMO và kiểm định artlett c c thành phần 69
ảng 4.14: ảng phương sai tr ch 70
ảng 4.15 Ma trận xoay 71
ảng 4.16: iễn giải c c biến quan s t sau khi xoay nhân tố 72
ảng 4.17: Hệ số KMO và kiểm định artlett c c thành phần 75
ảng 4.18: Phương sai tr ch 76
Trang 18ảng 4.19 : Kết quả phân t ch nhân tố chất lƣợng kiểm to n nội bộ trong c c doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng 76
ảng 4.20 : Kiểm tra độ phù hợp của mô hình 78
ảng 4.21: ảng phân t ch ANOVA 78
ảng 4.22: ảng kết quả hồi quy 79
ảng 4.23 : Kiểm tra độ phù hợp của mô hình Loại X2 X3, X5, X6) 80
ảng 4.24: ảng phân t ch ANOVA Loại X2 X3 X5 X6 80
ảng 4.25: ảng kết quả hồi quy Loại X2 X3 X5 X6 81
ảng 4.26 : Kết quả chạy urbin-Watson 84
Trang 19DA ỤC CÁC Ì V
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của luận văn 36
Sơ đồ 3.1 : Mô hình nghiên cứu đề xuất 43
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ cơ cấu giới tính (%) 54
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ cơ cấu giới tính (%) 55
Biểu đồ 4.3: Biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn (%) 56
Biểu đồ 4.4 : Biểu đồ thông tin về nghề nghiệp (%) 56
Hình 4.1: ồ thị phân t n giữa gi trị dự đo n và phần dƣ từ hồi quy 84
Hình 4.2: ồ thị P-P Plot của phần dƣ – đã chuẩn hóa 86
Hình 4.3: ồ thị Histogram của phần dƣ – đã chuẩn hóa 86
Trang 20PHẦN MỞ ẦU
1 ặt vấn đề
Theo thời gian, cùng với sự tiến bộ và phát triển của xã hội đã đưa nền kinh tế toàn cầu sang một hình thái mới ơ chế thị trường ra đời làm cho các hoạt động tài chính và sở hữu ngày càng đa dạng và phức tạp, chức năng kiểm tra kế toán không
đ p ứng được nhu cầu của người sử dụng thông tin Chính vì thế, kiểm to n ra đời như một đòi hỏi kh ch quan để đ p ứng nhu cầu đó àng ngày kiểm toán càng trở nên có vai trò quan trọng và càng phát triển, khẳng định là một môn khoa học, một lĩnh vực nghiên cứu riêng Hiện nay trong bối cảnh kinh tế, Việt Nam đang tham gia ngày càng sâu rộng vào xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều vận hội mới, song song với đó là những thách thức không nhỏ Môi trường kinh doanh biến động, những yếu tố không chắc chắn là các mối đe dọa đến sự thành công, thậm chí
sự sống còn của các doanh nghiệp Việt Nam ể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần làm tốt công tác quản trị rủi ro thông qua việc sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp các công cụ kiểm soát và quản lý rủi ro Việc tăng cường vai trò của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp sẽ trợ giúp đắc lực cho công tác quản trị của rủi ro, đảm bảo thực hiện các mục tiêu hoạt động, biến thách thức thành cơ hội trong kinh
doanh
2 Tính cấp thiết của đề tài
Nếu như kiểm toán độc lập đã có mặt ở Việt Nam được hơn 10 năm thì cho đến nay, khái niệm kiểm toán nội bộ vẫn còn xa lạ với nhiều nhà quản lý Tuy nhiên, yêu cầu hội nhập WTO, sự phát triển nhanh chóng của thị trường chứng khoán và những vụ bê bối về quản trị ở một số doanh nghiệp lớn của Nhà nước gần đây cho thấy sự cần thiết của kiểm toán nội bộ ở doanh nghiệp
Trên thế giới, kiểm toán nội bộ đã ra đời từ lâu nhưng chỉ phát triển từ sau các
vụ gian lận tài chính ở Công ty Worldcom và Enron (Mỹ) những năm 2000-2001
và đặc biệt là khi Luật Sarbanes-Oxley của Mỹ ra đời năm 2002 Luật này quy định
Trang 21các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ phải báo cáo về hiệu quả của
hệ thống kiểm soát nội bộ công ty
ối với doanh nghiệp Việt Nam việc tham gia ký kết c c FTA song phương
và đa phương gia nhập WTO và tham gia TPP đã mở ra vô số c c cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp (DN) Việt Nam
Những thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế càng làm gia tăng rủi ro cho các DN Càng nhiều biến động thị trường, càng nhiều yếu tố không chắc chắn, mối đe dọa đối với DN lại càng lớn Mức độ thành công hay thất bại của DN chịu ảnh hưởng trực tiếp của các rủi ro liên quan và việc các rủi ro đó được kiểm soát như thế nào o đó các DN cần làm tốt công tác quản trị rủi ro thông qua việc sử dụng một c ch đơn lẻ hoặc kết hợp các công cụ kiểm soát và quản lý rủi ro Kiểm toán nội bộ (KTNB) là một trong số những công cụ đó Việc tăng cường vai trò “người trợ giúp tổ chức hoàn thành mục tiêu qua việc đảm bảo về tính hiệu quả, hiệu lực của các quy trình kiểm so t” thông qua vai trò của KTNB, trợ giúp đắc lực cho công tác quản trị của rủi ro của DN trong bối cảnh hiện nay KTN được xem là “tai mắt” của quản lý DN thông qua việc sử dụng các chuyên gia có nhiệm vụ kiểm tra và soát xét tất cả các bộ phận và chức năng trong
N và b o c o cho lãnh đạo DN các kết quả công việc của mình
ể phát huy vai trò của KTNB trong quản trị rủi ro, DN cần tổ chức và duy trì chức năng KTN trong N một cách thích hợp Trước hết về định hướng tiếp cận, KTNB tiếp cận theo định hướng rủi ro sẽ là giải pháp lựa chọn tốt nhất cho các DN trong bối cảnh hiện nay KTN trên cơ sở tiếp cận rủi ro đang là xu thế và ngày càng chứng minh tính tiến bộ, hiệu quả của mình trong vai trò đồng hành cùng quản lý DN
Vậy làm sao xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ và hoạt động một cách có hiệu quả đó là vấn đề nan giải? Kiểm toán nội bộ hoạt động đ nh gi và tư vấn nội
bộ trong doanh nghiệp, có tính chất độc lập và khách quan, nh m đem lại giá trị và cải tiến công tác quản lý ở doanh nghiệp thông qua việc tăng cường kiểm soát nội
bộ và quản lý rủi ro Vì thế em chọn đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
Trang 22chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” làm luận văn thạc sĩ
3 ục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Bài luận văn thực hiện nh m đạt đến 2 mục tiêu sau:
- Thứ nhất : X c định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội
bộ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương
- Thứ hai : o lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương
Từ những vấn đề trình bày ở trên để đạt được mục tiêu nghiên cứu , bài nghiên cứu đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu như sau :
- Câu hỏi 1 : Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương?
- Câu hỏi 2 : Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đén chất lượng kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương?
4 ối tượng, phạm vi nghiên cứu
a ối tượng nghiên cứu
ối tượng nghiên cứu trong bài luận văn là chất lượng kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ
b Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: đề tài nghiên cứu tại các doanh nghiệp có tổ chức kiểm toán nội bộ trên địa bàn Tỉnh ình ương
- Về thời gian khảo s t được tiến hành từ tháng 03/2017 đến tháng 06/2017
5 hương pháp nghiên cứu
Phương ph p nghiên cứu của luận văn là phương ph p hỗn hợp kết hợp giữa phương ph p định tính và phương ph p định lượng
- Phương ph p nghiên cứu định tính: thu thập dữ liệu lên quan, phân tích khái niệm, thực trạng, phỏng vấn, thảo luận chuyên gia ( là những chuyên gia trong lĩnh vực kiểm toán , giảng viên trường đại học cao đẳng, các kế toán trưởng chuyên về lĩnh vực kế toán kiểm toán), dùng những nghiên cứu trước và các ý kiến
Trang 23liên quan tới đề tài, mục đ ch tìm ra c c nhân tố t c động đến chất lượng của kiểm
toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương là cơ sở để lập
bảng câu hỏi để sử dụng trong nghiên cứu chính thức
- Phương ph p nghiên cứu định lượng : thu thập dữ liệu thông qua điều tra
chọn mẫu, sữ dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích hệ số tương quan phân
t ch phương sai ANOVA và sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA,
xây dựng mô hình hồi quy đa biến để đ nh gi t c động của những nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh ình ương
6 Ý nghĩa của đề tài
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
ình ương
- Về mặt thực hành: thông qua kết quả x c định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh ình ương, từ đó nâng cao hiệu quả chất lượng kiểm toán nội bộ trong các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ương
7 ết cấu của đề tài nghiên cứu
ề tài luận văn được thực hiện trong 5 chương với kết cấu như sau:
PHẦN MỞ ẦU đặt vấn đề nghiên cứu)
HƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
HƯƠNG 2 : N
HƯƠNG 3 : PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU
HƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
HƯƠNG 5 : KẾT LU N IẾN NGH
Trang 24C ƯƠ 1 TỔNG QUAN VỀ VẤ Ề NGHIÊN CỨU
hương này trình bày c c nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến chất lượng kiểm toán
Nghiên cứu của Jayanthi Krishnan (2005) Ủy ban Kiểm toán Chất lượng
và Kiểm soát Nội bộ:
Một phân tích thực nghiệm Kiểm tra mối liên hệ giữa chất lượng của ban kiểm toán và chất lượng kiểm soát nội bộ của công ty Mặc dù thông tin về chất lượng kiểm soát nội bộ không có sẵn c c công ty thay đổi kiểm toán viên phải tiết
lộ bất kỳ vấn đề kiểm soát nội bộ nào được chỉ ra bởi các kiểm toán viên tiền nhiệm của họ Các kết quả thực nghiệm dựa trên sự so sánh của các công ty tiết lộ các vấn
đề kiểm soát nội bộ như vậy với một mẫu kiểm soát của c c công ty thay đổi kiểm
to n viên nhưng không tiết lộ các vấn đề kiểm soát nội bộ Chất lượng của ban
kiểm toán được đo b ng ba chiều: quy mô, tính độc lập và chuyên môn của nó Các
vấn đề kiểm soát nội bộ được quan sát thấy ở hai mức độ gia tăng ngày càng nghiêm trọng: c c điều kiện b o c o và c c điểm yếu vật chất Giai đoạn mẫu trước ngày có hiệu lực của những thay đổi chính sách gần đây liên quan đến các ủy ban kiểm toán Kết quả cho thấy các ủy ban kiểm to n độc lập và các ủy ban kiểm toán
có chuyên môn tài chính ít có khả năng liên quan đến tỷ lệ các vấn đề kiểm soát nội
bộ iều này đúng cho cả hai mức độ của các vấn đề kiểm soát nội bộ Kết quả phù hợp với chính sách gần đây nhấn mạnh sự độc lập và chuyên môn của ủy ban kiểm toán
Trong bài nghiên cứu về Chất lượng của ban kiểm soát, sự độc lập của kiểm
to n viên và c c điểm yếu kiểm soát nội bộ Báo cáo liên quan đến các yếu tố quyết định hạn chế kiểm soát nội bộ Krishnan (2005) kiểm tra giai đoạn trước khi ban hành SOX, khi các vấn đề kiểm soát nội bộ chỉ được tiết lộ trong 8-Ks do các công
ty đệ trình khi thay đổi kiểm toán viên Với thông tin thu thập được từ hồ sơ 8-K,
Trang 25cô nhận thấy r ng các ủy ban kiểm to n độc lập và các ủy ban kiểm toán có nhiều
kiến thức chuyên môn về tài chính ít có khả năng liên quan đến tỷ lệ các vấn đề kiểm soát nội bộ Ge và McVay (2005) và Doyle et al (Sắp xuất hiện) thấy r ng những điểm yếu trong kiểm soát nội bộ có nhiều khả năng xảy ra đối với các doanh nghiệp nhỏ hơn t sinh lời, phức tạp hơn tăng trưởng nhanh chóng hoặc đang được
cơ cấu lại Ashbaugh-Skaife et al (Tiếp theo) thấy r ng các công ty có hoạt động phức tạp hơn, những thay đổi gần đây trong cơ cấu tổ chức, sự từ chức của kiểm
to n viên trong năm trước, rủi ro kế toán nhiều hơn và t đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ có nhiều khả năng tiết lộ những thiếu sót về kiểm soát nội bộ chúng tôi còn cho thấy sự độc lập của kiểm toán viên là một yếu tố quyết định quan trọng đối với những điểm yếu trong kiểm soát nội bộ iều này bổ sung cho các tài liệu hỗ trợ cho giả thuyết về sự độc lập của kiểm to n viên như Frankel et al 2002 và Krishnamurthy et al (2006) Khác với các nhà nghiên cứu khác, những người cũng tập trung vào giai đoạn hậu SOX như Ge và McVay 2005 oyle et al Sắp tới)
và Ashbaugh-Skaife et al (Sắp xuất bản), chúng tôi cho thấy r ng chất lượng của ban kiểm to n đặc trưng là có nhiều chuyên môn hơn về tài chính hoặc đặc biệt là
có nhiều kiến thức về kế toán tài chính và chuyên môn tài chính không phải là kế toán, là yếu tố quyết định quan trọng cho những điểm yếu trong kiểm soát nội bộ Ngoài ra, chúng tôi thấy r ng sự độc lập của kiểm toán viên được t nh như tỷ lệ phí kiểm to n đối với tổng lệ ph cũng là một yếu tố quyết định c c điểm yếu kiểm soát nội bộ Kể từ khi cơ quan kiểm soát nội bộ thuộc thẩm quyền của ủy ban kiểm
to n Krishnan 2005 chúng tôi điều tra mối quan hệ giữa chất lượng của kiểm
to n và c c điểm yếu trong kiểm soát nội bộ Ủy ban kiểm toán không chỉ đóng vai trò giám sát quan trọng đảm bảo chất lượng báo cáo tài chính và trách nhiệm giải trình của công ty (Carcello và Neal, 2000) mà còn là một cơ chế quản trị quan trọng bởi vì nguy cơ kiện tụng và sự suy giảm danh tiếng của các thành viên ủy ban kiểm
to n ảm bảo r ng các thành viên của ủy ban kiểm toán này thực hiện trách nhiệm của mình một cách hiệu quả o đó chúng tôi kỳ vọng r ng các công ty có ủy ban
Trang 26kiểm toán chất lượng cao ít có khả năng kiểm soát nội bộ so với các công ty có ủy ban kiểm toán chất lượng thấp
Theo nghiên cứu của Jeffrey T Doyle, Weili Ge, và Sarah McVay (2007) Chất lượng dồi dào và Kiểm soát nội bộ về Báo cáo Tài chính
Chúng tôi kiểm tra mối quan hệ giữa chất lượng dồn tích và kiểm soát nội bộ
b ng cách sử dụng 705 công ty tiết lộ ít nhất một yếu điểm yếu từ th ng 8 năm
2002 đến th ng 11 năm 2005 và nhận thấy những điểm yếu nói chung liên quan đến các khoản dự phòng không được ước tính là luồng tiền mặt Hơn nữa, chúng tôi nhận thấy r ng mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ yếu kém và chất lượng dồn tích thấp là do sự tiết lộ yếu kém có liên quan đến các kiểm soát cấp tổng thể, có thể khó kiểm to n hơn Những điểm yếu cụ thể Chúng tôi tìm thấy các kết quả tương
tự b ng cách sử dụng bốn thước đo bổ sung về chất lượng dồn tích: các quyết toán
tùy ý, chất lượng trung bình tích lũy, quá trình lập kế hoạch lịch sử và sự tồn tại của thu nhập Kết quả của chúng tôi là mạnh mẽ để bao gồm c c đặc điểm vững
chắc r ng proxy cho khó khăn trong ước tính dự toán, yếu tố quyết định được biết đến những điểm yếu vật chất và sửa chữa cho sự thiên vị tự chọn lựa
Quản trị doanh nghiệp, Chất lượng kiểm to n và ạo luật Sarbanes-Oxley:
B ng chứng từ Kiểm toán nội bộ Gia công phần mềm nghiên cứu của Lawrence J Abbott, Susan Parker, Gary F Peter và Dasaratha V Rama (2007)
Nghiên cứu này mở rộng các tài liệu hiện tại liên quan đến các dịch vụ không hoàn lại b ng c ch điều tra kiểm toán nội bộ gia công cho kiểm toán viên bên ngoài Chúng tôi thừa nhận r ng một số loại gia công kiểm toán nội bộ nhất định (ví dụ như c c chương trình phiroutine và do đó có khuynh hướng không mang tính chất tự phát) sẽ không dẫn đến kết nối kinh tế đồng thời mang lại tiềm năng
đ ng kể cho việc cải tiến phạm vi và phạm vi kiểm to n khi được cung cấp bởi bên ngoài kiểm toán viên Ngoài ra, các hoạt động kiểm toán nội bộ bên ngoài thường
có nhiều khả năng dẫn đến sự ràng buộc về kinh tế cũng như khả năng độc lập của kiểm toán viên nội bộ Kết quả của chúng tôi phù hợp với các công ty có ủy ban kiểm to n độc lập, hoạt động và chuyên gia ít có khả năng thuê ngoài c c hoạt động
Trang 27kiểm toán nội bộ thường xuyên cho kiểm toán viên bên ngoài Tuy nhiên, việc thuê ngoài các hoạt động kiểm toán nội bộ phi công t c như c c dự n đặc biệt và tư vấn EDP không có liên quan tiêu cực đến các ủy ban kiểm toán hiệu quả Ngoài ra, thuê ngoài của một trong hai loại hoạt động kiểm toán nội bộ cho một nhà cung cấp dịch
vụ bên ngoài khác ngoài kiểm toán viên bên ngoài không liên quan đến các ủy ban kiểm toán hiệu quả Nhìn chung, chúng tôi giải thích những phát hiện này như là hỗ trợ khả năng kiểm toán của ủy ban kiểm toán hiệu quả trong việc kiểm soát phạm
vi kiểm toán toàn bộ (tức là bên trong và bên ngoài) của công ty đồng thời thể hiện mối quan tâm về sự độc lập của kiểm toán viên bên ngoài
1.1.2 Các nghiên cứu lên quan đến nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của kiểm toán nội bộ
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm to n: Trường hợp các ngân hàng thương mại nghiên cứu của Jordan Husam Al-Khaddash
Bài báo này tập trung vào việc x c định các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán tại c c ngân hàng thương mại Jordan (JCBs) Nhận thức của kiểm toán viên nội bộ và bên ngoài của JCB bên cạnh các nhà quản lý tài chính
đã được điều tra Nói chung người ta cho r ng chất lượng kiểm toán trong ngành ngân hàng ở Jordan khá tốt Kết quả cho thấy sự tương quan t ch cực và đ ng kể giữa chất lượng kiểm toán và hiệu quả kiểm toán, danh tiếng của văn phòng kiểm toán, phí kiểm toán, quy mô của công ty kiểm toán và sự thành thạo của kiểm toán viên Kết quả của nghiên cứu này đóng góp vào c c tài liệu hiện có trong lĩnh vực các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán ở c c nước đang ph t triển phía đông như Jordan Ngoài ra, nghiên cứu này bổ sung thêm b ng chứng về giá trị nghiên cứu hiệu quả kiểm toán, uy tín của công ty kiểm toán, phí kiểm toán, quy
mô văn phòng kiểm toán và sự thành thạo của kiểm toán viên về chất lượng kiểm toán Các nghiên cứu trước đây cho thấy mối liên quan giữa chất lượng kiểm toán
và một số yếu tố như kiểm soát nội bộ Các nghiên cứu kh c đã sử dụng các biện pháp trực tiếp hơn chẳng hạn như kết quả kiểm soát chất lượng, quy mô công ty,
sự độc lập của kiểm toán viên, danh tiếng của kiểm toán viên, chuyên môn trong
Trang 28ngành trình độ kiểm tra và trình độ thông thạo của kiểm toán viên Nghiên cứu này xem xét các yếu tố chất lượng kiểm toán sau: Kiểm soát nội bộ, qui mô công ty, Sự độc lập của Kiểm toán viên huyên môn và trình độ của kiểm toán viên
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ tại các tổ chức Tunisian nghiên cứu của Hella Dellai, Mohamed Ali Brahim Omri
Nghiên cứu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ trong bối cảnh Tunisia Dữ liệu được thu thập từ các câu trả lời cho một bảng hỏi gửi đến c c gi m đốc điều hành của 148 tổ chức Tunisian Phân tích hồi quy nhiều kiểm tra sự kết hợp giữa hiệu quả của chức năng kiểm toán nội bộ và sáu yếu tố chính Kết quả cho thấy hiệu quả kiểm toán nội bộ chịu ảnh hưởng bởi: 1 t nh độc lập của kiểm toán nội bộ, (2) tính khách quan của kiểm toán viên nội bộ, (3) sự hỗ trợ quản lý của kiểm toán nội bộ, (4) sử dụng chức năng kiểm toán nội bộ làm cơ sở đào tạo quản lý, và (5) ngành của tổ chức Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho các học viên và các nhà nghiên cứu những người quan tâm để x c định các yếu tố quyết định hiệu quả kiểm toán nội bộ ở c c nước đang ph t triển
Các yếu tố liên quan đến hiệu quả kiểm toán nội bộ: B ng chứng từ Hy Lạp nghiên cứu của Drogalas George, Karagiorgos Theofanis và Arampatzis Konstantinos
Nghiên cứu hiện tại điều tra các yếu tố cụ thể liên quan đến hiệu quả kiểm toán nội bộ trong môi trường kinh doanh Hy Lạp B ng chứng thực nghiệm đã được thu thập b ng phương tiện của một cuộc điều tra gửi qua đường bưu điện Hệ
số phân tích và phân tích hồi quy được sử dụng để minh họa thông tin thu thập được Những phát hiện cho thấy các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ là: (1) Chất lượng kiểm toán nội bộ, (2) năng lực của đội ngũ kiểm toán nội bộ, (3) sự độc lập của kiểm toán nội bộ và (4) hỗ trợ quản lý Các kết quả cũng cho thấy sự độc lập của kiểm toán nội bộ là nền tảng của hiệu quả kiểm toán nội bộ,
vì nó là yếu tố quan trọng nhất trong mô hình của chúng tôi Cuối cùng, báo cáo kết luận r ng kiểm toán nội bộ là trọng tâm tầm quan trọng đối với kinh doanh Hy Lạp
Trang 29 Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế về Tài chính và Kinh tế ISSN 1450-2887 Số
73 (2011) © EuroJournals Publishing, Inc 2011 Các nhân tố x c định chất lượng kiểm toán nội bộ tại các ngân hàng: B ng chứng thực nghiệm từ Jordan nghiên cứu của Ghassan F Al Matarneh
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xem xét mối quan hệ giữa thẩm quyền, khách quan và, hoạt động của kiểm toán viên nội bộ và chất lượng kiểm toán nội
bộ Và cung cấp b ng chứng về t nh kh ch quan t nh năng và hiệu quả của kiểm toán viên nội bộ ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ ể hoàn thành các mục tiêu này, bảng câu hỏi đã được thiết kế và phân phát cho một nhóm kiểm toán viên nội bộ của ngân hàng Jordan Kết quả của bảng câu hỏi chỉ ra r ng kiểm toán viên nội bộ tại c c ngân hàng Jordan xem xét năng lực, tính khách quan và hiệu quả của kiểm toán viên nội bộ là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ Người ta thấy r ng "hiệu suất" có điểm trung bình cao nhất (4.5667), tiếp theo là "thẩm quyền" (4.5533) và "khách quan" (4.2400) Nghiên cứu đề nghị các ngân hàng Jordan phải làm việc để đảm bảo tính sẵn có của các yếu
tố ch nh để đạt được chất lượng của chức năng kiểm toán nội bộ
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Kể từ khi Việt Nam áp dụng chính sách mở cửa, thực hiện nề kinh tế thị trường, kiểm to n độc lập đã trở nên quen thuộc đối với hầu hết các doanh nghiệp Tuy nhiên, kiểm toán nội bộ vẫn chỉ là một khái niệm mới ở Việt Nam mặc dù vẫn tồn tại bộ phận kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp nhà nước lớn Thực tế rất nhiều nhà quản lý chưa quen thuộc với khái niêm kiểm toán nội bộ và chưa nhận thức được tầm quan trọng của bộ phận này (lookatvietnam, 2009) Rất nhiều bộ phận kiểm toán nội bộ ở các Tổng công ty, Tập đoàn nhà nước đóng vai trò như một chức năng kiểm tra của bộ phận kế toán Ngạc nhiên hơn c c Tập đoàn Tổng công ty nhà nước có xu hướng loại bỏ chức năng kiểm toán nội bộ và sử dụng kiểm
to n độc lập như là một sự đảm bảo góp phần cải thiệ hoạt động của họ (ktcvietnamn.d) Chính vì vậy nhận thức về kiểm toán nội bộ đang trở nên cần thiết không chỉ cho ban gi m đốc, nhà quản lý mà còn chính cho bộ phận kiểm toán nội
Trang 30bộ và các bộ phận khác có liên quan Từ đó tại Việt Nam đã nhiều công trình nghiên cứu về kiểm toán nội bộ
1.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến chất lượng kiểm toán
Nghiên cứu của Nguyên Trọng Nghĩa 2013 , Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Công ty Cổ phần ưu ch nh Viettel Trường đại học Thái Nguyên Nghiên cứu về hoạt động KTNB tại các doanh nghiệp chưa thể hiện đúng bản chất Hoạt động của KTNB mới chỉ dừng lại ở mức kiểm tra khảo sát việc ghi chép sổ sách kế toán, lập bảng khia tài chính và tuân thủ c c quy định trong chế độ, thể lệ luật ph p mà chưa chú trọng đến việc đ nh gi hiệu quả của các hoạt động trong đớn vị để tham mưu hết cho nhà quản lý Từ việc nghiên cứu đư ra phương hướng
và một số giải pháp nh m hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ
Thạc sĩ Phạm Thanh Huyền, Nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ Vietcombank theo các chuẩn mực quốc tế về thực hành kiểm toán nội bộ của Hiệp hội kiểm toán nội bộ Quốc tế (IIA) Mã số:VCB15.02/NCKH Nghiên cứu, phân tích về thông lệ quốc tế tốt nhất, các chuẩn mực quy định quốc tế về kiểm toán nội
bộ, khảo sát thực tế về thực trạng kiểm toán nội bộ tại các NHTM tại Việt Nam nói chung và Vietcombank nói riêng, so sánh, phân tích khoảng cách giữa thực trạng
và các chuẩn mực quốc tế để từ đó đưa ra c c nhóm giải pháp , kiến định nh m giải quyết các hạn chế, tồn tại, nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ, sự an toàn,
lành mạnh năng lực quản lý rủi ro và năng lực cạnh tranh của Vietcombank
Nguyễn Thị Hồng Lam (2016), Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổng
công ty thương mại Việt Nam Luận n đã đi từ nghiên cứu quản trị rủi ro với
mục tiêu là hỗ trợ doanh nghiệp nhận dạng đ nh gi và quản lý các rủi ro nh m đối phó hoặc giảm nhẹ hậu quả do rủi ro gây ra, giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu hoạt động, luận n đã phân t ch và chỉ ra một trong những công cụ trợ giúp quản trị rủi ro là kiểm toán nội bộ Từ đó luận n cũng đã nghiên cứu các khái niệm quan điểm khác nhau về kiểm toán nội bộ qua c c giai đoạn phát triển để thấy được bản chất của kiểm toán nội bộ hiện đại trong doanh nghiệp là một hoạt động độc lập có thể thiết lập hoặc không thiết lập bên trong đơn vị (thuê ngoài), có
Trang 31chức năng kiểm tra đ nh gi x c nhận và tư vấn các hoạt động của đơn vị; đặc biệt
là vai trò của kiểm toán nội bộ trong quản trị rủi ro, phù hợp với chức năng nhiệm
vụ của kiểm toán nội bộ hiện đại Luận n đã hệ thống và phân tích các nội dung của tổ chức kiểm toán nội bộ theo hứng hỗ trợ quản trị rủi ro từ việc xây dựng bộ máy, nhân sự đến cách thức tổ chức hoạt động Phương ph p tiếp cận kiểm toán nội
bộ hiện đại theo định hướng rủi ro là phương pháp chủ đạo được lựa chọ và sử dụng tron luận n để tổ chức kiểm toán nội bộ hợp lý và hiệu quả theo hướng hỗ trợ
quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Nguyễn Thị Cúc, Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty cổ phần Vinatex à Nẵng
ặc thù về quản lý: ề cập tới quan điểm khác nhau trong điều hành doanh nghiệp của các nhà quản lý Tùy thuộc vào mục đ ch quản lý, doanh nghiệp sẽ có những chính sách, chế độ , quy định cách thức kiểm tra kiểm soát phù hợp
ơ cấu tổ chức: ơ cấu tổ chức của một đơn vị là sự phân chia quyền hạn trách nhiệm giữa các thành viên trong đơn vị Một cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt Vì vậy đề thiết lập một cơ cấu tổ chức tốt phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Thiết lập được sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp không bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận
- Thực hiện sự phân chia rành mạch ba chức năng: xử lý nghiệp vụ ghi chép
sổ bảo quản tài sản
- ảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận
ộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện chức năng giám sát, đ nh giá và kiểm tra thông tin về toàn bộ hoạt động của đơn vị Nếu bộ phận kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu và hiệu quả thì sẽ có những thông tin kịp thời về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như chất lượng công tác kiểm soát Vì vậy để bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện được chức năng của mình thì nó phải thuộc một cấp cao, phải
Trang 32đảm bảo tính độc lập tương đối với bộ phận được kiểm tra để không bị giới hạn chức năng của mình
1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của kiểm toán nội bộ
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán:
B ng chứng thực nghiệm ở Việt Nam nghiên cứu của Phan Thanh Hải
Mục đ ch của nghiên cứu này là x c định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán ở Việt Nam Thông qua phương ph p nghiên cứu định tính và kiểm định độ tin cậy của người sử dụng theo định lượng Cronbach Alpha, các yếu tố thử nghiệm đã được khảo sát (EFA) và phân tích hồi quy, kết quả của nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng yếu hơn nhiều với các mức độ ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng của các hoạt động kiểm to n độc lập Những yếu tố nào của cơ cấu tổ chức, phạm vi của các dịch vụ được cung cấp là các yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng của cuộc kiểm toán Bên cạnh các yếu tố về chi ph và năng lực nhân viên, quyền sở hữu của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm soát chất lượng bên trong, kiểm soát chất lượng bên ngoài cũng có ý nghĩa đ ng kể đến chất lượng hoạt động kiểm toán ở Việt Nam Chất lượng hoạt động kiểm toán là chủ đề nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho đến bây giờ và do đó có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng kiểm toán
Bàn về Chỉ tiêu đ nh gi chất lượng của kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại nghiên cứu của Ths CPA Nguyễn Thị Lệ Thanh Việc đo lường và
đ nh giá chất lượng kiểm toán đối với các hoạt động trong các doanh nghiệp nói chung và hiệu quả hoạt động KTNB trong NHTM nói riêng là rất cần thiết
Rõ ràng hiệu quả hoạt động KTNB trong NHTM là một khái niệm tương đối
vì nó được đ nh giá b ng cách so sánh mục tiêu NHTM đặt ra khi thiết lập và duy trì KTNB (yếu tố đầu ra) đạt được và nguồn lực sử dụng cho KTNB (yếu tố đầu vào)
Yếu tố đầu vào của hoạt động KTNB là số lượng, chất lượng (trình độ) nhân
sự làm công tác KTNB; chi phí dành cho bộ phận KTNB, bao gồm: Thu nhập của
Trang 33cán bộ kiểm toán, chi phí đào tạo; chi phí áp dụng yếu tố khoa học công nghệ vào công tác KTNB: phần mềm KTNB, chi phí trang bị máy tính cho cán bộ kiểm toán Yếu tố đầu ra của hoạt động KTNB trong NHTM mang tính chất vô hình (tính trung thực của thông tin tài chính; khả năng dự đo n để giảm thiểu rủi ro có thể xảy
ra trong các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng - hoạt động tín dụng, hoạt động kế toán và ngân quỹ, hoạt động kinh doanh ngoại tệ; khả năng phát hiện kịp thời các vi phạm và kiến nghị xử lý phù hợp; hoạt động giám sát sau kiểm toán chặt chẽ, các vi phạm được chỉ ra đều được sửa chữa thích hợp; Do vậy, để đ nh giá tính hiệu quả của hoạt động KTNB trong NHTM, điều quan trọng là nh m vào kết quả việc thực hiện quy trình của các hoạt động nghiệp vụ, các vi phạm được phát hiện và sửa chữa hơn là đ nh giá dựa vào kết quả b ng con số cụ thể
Nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể của bộ phận KTNB ở mỗi NHTM thường do chính NHTM thiết lập, thể hiện trong bản quy chế về KTNB, căn cứ vào đặc điểm hoạt động và những mục tiêu chung cần đạt tới Bản quy chế rõ ràng, chi tiết, đầy đủ và phù hợp là cơ sở để tổ chức hoạt động kiểm toán, là căn cứ để phân bổ các nguồn lực thích hợp cho KTNB và đồng thời cũng là cơ sở để đ nh giá kết quả của hoạt động này Tuy nhiên, một thực tế là các NHTM không tự đề ra bản quy chế cụ thể hóa, phù hợp với mục tiêu phát triển và đặc điểm riêng có của NHTM, mà chỉ đơn thuần tiếp nhận những bản quy chế từ các quy định chung chung Do đó khi đ nh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của KTNB ở một NHTM nào đó cũng cần đ nh giá xem bản thân các quy định về nhiệm vụ, mục tiêu của KTNB tại ngân hàng đó
có phù hợp hay không
ể đ nh giá KTNB có tiết kiệm các nguồn lực trong quá trình thực hiện công việc không, thông thường các NHTM xem xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của KTNB và so sánh giữa chi phí cho KTNB giữa các ngân hàng với nhau Tuy nhiên, đây thường là thông tin được bảo mật của các ngân hàng, không một NHTM nào công khai các số liệu này Do đó đ nh giá hiệu quả của hoạt động KTNB b ng cách so sánh kết quả và chi phí dành cho KTNB giữa các ngân hàng với nhau là không thực hiện được
Trang 34ể đ nh giá hiệu quả hoạt động KTNB trước hết phải xác định được thước đo
đ nh giá Thước đo phải bảo đảm phục vụ tốt cho việc đ nh giá đầu ra theo mục tiêu, chiến lược cũng như mối liên kết từ đầu vào đến đầu ra ối tượng đ nh giá là mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của hoạt động KTNB, như phân tích ở trên, rất phức tạp và khó đo lường được b ng giá trị cụ thể Do đó phần lớn các chỉ tiêu đ nh giá là chỉ tiêu định tính
Kết quả hoạt động (yếu tố đầu ra) thường được thực hiện thông qua các tiêu chí: số lượng, chất lượng, thời gian và chi phí
- Thước đo số lượng: Phản ánh kết quả thông qua số lượng kết quả đầu ra,
ví dụ: tổng số lượng các cuộc KTNB, số lượng các cuộc KTNB cho từng hoạt động nghiệp vụ, hoặc thể hiện phạm vi hoạt động của KTNB, số lượng các cuộc KTNB cho từng lĩnh vực kiểm toán: Kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động, và kiểm toán quản lí Do tính phức tạp và đa dạng của kết quả đầu ra trong hoạt động KTNB tác động tới hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng nên thước đo số lượng không thể phản ánh toàn bộ kết quả thu được nên cần kết hợp với các thước đo còn lại;
- Thước đo chất lượng: Phản ánh chất lượng của hoạt động KTNB, thể
hiện ở chất lượng báo cáo KTNB và giai đoạn giám sát sau kiểm toán Những tiêu chí để đo lường chất lượng báo cáo KTNB là: tính chính xác, tính khách quan, tính xây dựng, yêu cầu rõ ràng, cô đọng, đầy đủ và kịp thời Báo cáo KTNB phải tập trung vào đúng vấn đề, các sai phạm được phát hiện và hướng xử lý đối với các sai phạm Chất lượng của giai đoạn giám sát sau kiểm toán không chỉ thể hiện ở các văn bản, báo cáo thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán, đòi hỏi phải thực hiện kiểm tra công tác khắc phục sai phạm thực tế tại đơn vị được kiểm toán Thước đo chất lượng chính là hệ thống chỉ tiêu định tính đ nh giá trực tiếp hiệu quả hoạt động KTNB trong NHTM ể đ nh giá được chất lượng hoạt động KTNB, trong trường hợp này, giả sử nguồn lực (yếu tố đầu vào) cho hoạt động KTNB là không đổi iều này thể hiện ở: Khả năng phát hiện ra sai phạm trong các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng; Khả năng cảnh báo đối với hệ thống quản lý
Trang 35để từ đó đưa ra các chính sách điều hành hoạt động kinh doanh để giảm tỷ lệ nợ xấu, giảm các hành vi vi phạm như tham nhũng lừa đảo, chiếm đoạt tài sản), giảm rủi ro tác nghiệp; Kết quả của hoạt động KTNB giúp Hội đồng quản trị đ nh giá đúng thực chất tình hình hoạt động của ngân hàng để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp; Hiệu quả hoạt động KTNB là cơ sở so sánh với kết quả kiểm toán độc lập
để điều chỉnh hoạt động ngân hàng Trên cơ sở phát hiện các sai phạm, KTNB đưa
ra các kiến nghị để sửa chữa sai phạm, hiệu quả hoạt động KTNB còn thể hiện ở giai đoạn giám sát sau kiểm toán - xem xét việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán Hơn nữa, hiệu quả KTNB thể hiện ở giá trị các kiến nghị với ại hội cổ đông để tổ chức lại Hội đồng quản trị, kiến nghị với Hội đồng quản trị để tổ chức bộ máy điều hành hoạt động
Hiệu quả hoạt động KTNB tại các NHTM đã thể hiện được đầy đủ hai vai trò
là xác nhận và tư vấn hay chưa Trong đó xác nhận là chức năng chủ yếu của KTNB, đối tượng của KTNB đã thực hiện được những lĩnh vực nào: hệ thống KSNB, các thủ tục quản lí rủi ro, hệ thống thông tin tài chính, kiểm tra các giao dịch và các thủ tục, kiểm tra tính tuân thủ với pháp luật và quy định của các cơ quan quản lí, và các cuộc điều tra đặc biệt khác Với tư vấn, hoạt động KTNB đã thực hiện được những lĩnh vực tư vấn gì và trong phạm vi nào, xem xét KTNB khi thực hiện vai trò tư vấn có bị ảnh hưởng tới tính độc lập không Hiệu quả hoạt động KTNB ảnh hưởng nhiều bởi các biện pháp, các chính sách đảm bảo cho hoạt động này, do đó một phần hiệu quả tư vấn của KTNB thể hiện đã xây dựng được các quy định liên quan đến hoạt động KTNB hay chưa: Ban hành điều lệ kiểm toán; thành lập Uỷ ban kiểm toán trực thuộc trực tiếp Hội đồng quản trị; thúc đẩy quan hệ thường xuyên giữa KTNB và kiểm toán độc lập; ban hành những hướng dẫn đối với hoạt động KTNB; xem xét lại và thông qua kế hoạch kiểm toán hàng năm của KTNB
- Thước đo thời gian: Thước đo thời gian cung cấp các thông số về thời
gian thực hiện, hoàn tất quy trình KTNB trong NHTM, kể cả kiểm toán tổng thể và kiểm toán từng mảng nghiệp vụ Mặc dù chất lượng là quan trọng nhưng nếu thực
Trang 36hiện hoạt động KTNB tại một đơn vị trong thời gian quá dài thì số lượng các đơn vị được kiểm toán là ít, hoặc đòi hỏi số lượng kiểm toán viên rất lớn, điều này là nhân
tố làm giảm hiệu quả hoạt động KTNB
- Thước đo chi phí: Thông tin chi phí có vai trò quan trọng trong việc
đ nh giá, so sánh kết quả hoạt động KTNB đạt được với kế hoạch, với kỳ trước và với mức trung bình chung của ngành
Như vậy, chỉ tiêu đ nh giá hiệu quả hoạt động KTNB trong NHTM mang tính chất vô hình, thể hiện yếu tố định tính hơn là định lượng
Vũ Thúy Hà, Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ trong các tổng công ty thuộc tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, KT&PT, số 228 (II), tháng 06 năm 2016, tr 97-103
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đ nh gi t c động của các nhân tố tới chất lượng kiểm toán nội bộ trong các tổng công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) B ng việc sử dụng các câu hỏi điều tra theo thang đo Likert 5 điểm với các kỹ thuật phân tích thống kê đa biến trên phần mềm SPSS phiên bản 20 (Cronbach Alpha, EFA tương quan hồi quy) Kết quả phân tích cho thấy có bốn nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội
bộ là: Tính độc lập; kiểm soát chất lượng; chính sách đào tạo; kinh nghiệm và ý
thức nghề nghiệp
1.3 Xác định khe hổng nghiên cứu
Có khá nhiều nghiên cứu về chất lượng của KTNB và các yếu tố ảnh hưởng
đã được kiểm tra và thảo luận trong nhiều bối cảnh khác nhau Tuy nhiên mỗi nghiên cứu của mỗi tác giả chỉ đưa ra một số khía cạnh khác nhau về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của KTNB
Những nghiên cứu nước ngoài không chỉ nghiên cứu về chất lượng kiểm toán,
mà còn rất nhiều nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của KTNB
Do sự khác biệt về cách thức hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức
Riêng đối với các nghiên cứu trong nước thì đa số các nghiên cứu chỉ đ nh giá thực trạng và đưa ra giải pháp Ngoài ra có nhiều những công trình nghiên cứu
Trang 37về những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC, kiểm to n độc lập chứ chưa có nhiều nghiên cứu xây dựng mô hình đ nh gi về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của KTNB
Dựa vào 16 nhân tố đã được x c định trong luận văn của Bùi Thị Thủy nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tác giả thực hiện khảo sát các kiểm toán viên thuộc các công ty kiểm to n độc lập được chấp thuận kiểm toán BCTC của DNNY Kết quả phân tích thống kê chỉ ra r ng, có 14 nhân tố (với 60 tiêu ch đo lường) thuộc ba nhóm có mức độ ảnh hưởng khác nhau tới chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 14 nhân tố thuộc ba nhóm như sau:
- 6 nhân tố thuộc về nhóm Kiểm toán viên có mức độ ảnh hưởng giảm dần, gồm: Kinh nghiệm chuyên sâu, Ý thức, Chuyên nghiệp, Áp lực ộc lập, sau cùng là Trình độ b ng cấp;
- 3 nhân tố thuộc nhóm Bên ngoài có mức độ ảnh hưởng giảm dần, gồm: Doanh nghiệp niêm yết Môi trường pháp lý và Kiểm soát bên ngoài;
- 5 nhân tố thuộc về nhóm Công ty kiểm toán có mức độ ảnh hưởng giảm dần, gồm: Hệ thống kiểm soát chất lượng iều kiện làm việc (chủ yếu là Phương ph p
và công cụ kiểm toán), Phí kiểm toán và sau cùng là Danh tiếng và Qui mô công ty kiểm toán
(2) Từ kết quả khảo sát, kết hợp với phân tích thực tế và phỏng vấn thêm một
số chuyên gia, Luận n đề xuất các nhóm giải pháp chính cần tập trung nh m nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC của các DNNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay đó là:
Thứ nhất, tăng cường chất lượng đội ngũ kiểm toán viên, gồm: Tăng cường
kinh nghiệm chuyên sâu, ý thức tuân thủ chuẩn mực và tính chuyên nghiệp khi
thực hiện cuộc kiểm toán tại khách hàng; Thứ hai, đối với các công ty kiểm toán,
cần tập trung thiết kế và vận hành chính sách quản lý chất lượng và phương
pháp/công cụ kiểm toán chuyên nghiệp, hiệu quả; Thứ ba, đối với các cơ quan có
Trang 38thẩm quyền như ộ Tài chính, VACPA, Ủy Ban Chứng kho n Nhà nước, nên chú trọng trước hết vào vai trò hỗ trợ đào tạo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm chuyên sâu… ên cạnh đó Luận án kiến nghị cần xây dựng một môi trường ph p lý đầy
đủ, phù hợp và một chế tài xử phạt đủ mạnh, kiến nghị đối với NNY đồng thời đưa ra những lưu ý thận trọng đối với nhà đầu tư khi sử dụng c c T đã được kiểm toán viên xác nhận mức độ trung thực và hợp lý
Qua việc nghiên cứu c c công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
t c giả nhận thấy c c nghiên cứu trước đã chỉ ra được được tiến trình và xu hướng của chất lượng của KTN từ việc vận dụng vào N như những công cụ quản lý ban đầu cho đến những hệ thống Kiểm soát nội bộ ngày nay những thay đổi của chất lượng của KTN để có thể đ p ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của N và c c nguyên nhân dẫn đến những sự thay đổi trong việc chất lượng của KTN vào N nói trên
Tóm tắt chương 1
Nội dung của chương này, luận văn trình bày các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến chất lượng của KTNB và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của KTNB của DN trên thế giới và ở Việt Nam
Việc tổng hợp và đ nh giá các công trình nghiên cứu trong luận văn được trình bày theo hai phần trong nước và ngoài nước Chọn lọc các công trình đã công
bố có liên quan đến những nội dung trong luận văn Qua đó xác định những khe hổng nghiên cứu là cơ sở cho mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Trang 39C ƯƠ 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm KTNB
Kiểm toán nội bộ là một vai trò đầy thử thách, góp phần trực tiếp vào việc tối
ưu hóa tổ chức Với việc sử dụng các phân tích cẩn trọng và trực quan các thông tin quản lý và tài chính, bạn sẽ chịu trách nhiệm x c định cách tối đa hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro
Mặc dù tập trung vào tài chính, song kiểm toán nội bộ có thể tham gia vào tất
cả các khía cạnh của một tổ chức, từ các hợp đồng về công nghệ thông tin đến các chính sách về môi trường Công việc hàng ngày của bạn có thể bao gồm việc tham
dự các cuộc họp, kiểm tra các quy trình, nghiên cứu về các rủi ro và sử dụng các công cụ phần mềm để ghi chép và trình bày kết quả với các bên tham gia
Ngoài ra đây là một vai trò với nhiều cơ hội thăng tiến tốt cho những ai muốn tiến tới các vị trí cấp cao trong một tổ chức
2.2 Chất lượng của kiểm toán nôi bộ
2.2.1 Chất lượng
Về chất lượng có rất nhiều định nghĩa kh c nhau:
Theo Tổ chức Quốc tế và tiêu chuẩn hóa ISO ISO 9000:2005 đã đưa ra định nghĩa “ hất lượng là mức độ đ p ứng các yêu cầu của một tập hợp có đăc t nh vốn có”
Chất lượng có một số đặc trung cơ bản sau:
- Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng Nếu như một dịch
vụ hay sản phẩm nào đó không đ p ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ tạo ra sản phẩm đó có thể hiện đại nh gi chất
lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm của người tiêu dùng
- Chất lượng là sự phù hợp với các nhu cầu kh c nhau Khi đ nh gi chất lượng của một đối tượng, ta cần xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Cùng một mục đ ch sử dụng như nhau sản
phẩm nào thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn
Trang 40- Chất lượng được tiêu chuẩn hóa cụ thể Một số chất lượng của c c đối
tượng được quy định cụ thể rõ ràng
Theo Juran, chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu Theo Crosby, chất lượng là
sự phù hợp với các yêu cầu
Ý nghĩa của 'chất lượng' phụ thuộc vào bối cảnh đặc biệt khi áp dụng cho các
tổ chức Trong sản xuất và sản xuất, chất lượng thường được định nghĩa liên quan đến khuyết tật hoặc không tuân thủ các tiêu chuẩn ối với các tổ chức dịch vụ, chất lượng có thể có nghĩa là dịch vụ xuất sắc và chăm sóc kh ch hàng được đo lường trong việc đ p ứng được mong đợi của khách hàng và sự hài lòng của khách hàng Harvey và Green (1993) khám phá bản chất và cách sử dụng 'chất lượng' liên quan đến giáo dục đại học và x c định năm loại được tóm tắt trong sơ đồ của chúng ta.Tất cả năm loại trong số này đều có thể được áp dụng để cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ, mặc dù một số có thể được phân công nhiều hơn c c dịch vụ khác Như vậy, chất lượng của một đối tượng nào đó được x c định thông qua việc đối tượng đó có thỏa mãn được nhu cầu của người sử dụng c c đặc tính của nó phải phù hợp với nhu cầu cụ thể và chất lượng phải được tiêu chuẩn hóa rõ ràng
2.2.2 Nguyên tắc chất lượng
Bởi vì 'chất lượng' có thể được diễn giải một cách khác nhau, cách quản lý nó cũng kh c nhau Sự nhấn mạnh có thể là về quản lý chất lượng sản phẩm, 'quá trình' và 'người' hoặc sự kết hợp của cả ba
Viện Chất lượng Chartered (CQI) tin r ng mọi hình thức quản lý chất lượng
có thể "không chỉ tạo ra giá trị cho một tổ chức và các bên liên quan mà còn quản lý rủi ro và có thể tạo ra sự khác biệt giữa thành công và thất bại"
Theo CQI, 'các nguyên tắc cơ bản về chất lượng' là:
- Lãnh đạo - cung cấp tầm nhìn và phương hướng để đạt được kết quả
- Việc ra quyết định dựa trên sự thật - đưa ra c c quyết định sử dụng dữ liệu
và sự kiện chính xác
- on người - mang lại giá trị thông qua sự phát triển của cá nhân
- Các nhà cung cấp và đối tác - duy trì mối quan hệ cùng có lợi