Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố tác động đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước: Sự tham gia của nhà quản lý vào việc thực hiện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BÌNH PHƯỚC
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN TÙNG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày … tháng …… năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm :
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 4PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày… tháng… năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Nguyễn Thị Thương Giới tính : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh : 28/02/1986 Nơi sinh : Phú Thọ
Chuyên ngành : Kế toán MSHV : 1541850102
I-Tên đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BÌNH PHƯỚC
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán
tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước
Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hệ
thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước
Thứ ba, kiến nghị đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống thông
tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước
III- Ngày giao nhiệm vụ : 15/02/2017 (QĐ 305/QĐ-ĐKC)
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 30/08/2017
V- Cán bộ hướng dẫn : TS.TRẦN VĂN TÙNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS Trần Văn Tùng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế
toán- nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Thương
Trang 6
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM Trong quá trình làm luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ để hoàn tất Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS Trần Văn Tùng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã đóng góp nhiều ý kiến, chia sẻ các kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn quý báu cho Tôi trong thời gian học cao học vừa qua
Tôi xin cảm ơn nhân viên Cục thuế tỉnh Bình Phước, lãnh đạo, anh chị, bạn bè các công ty đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi và tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập mẫu phiếu khảo sát trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù, luận văn đã được hoàn thành trong khả năng của tác giả Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian và khả năng chuyên môn, do vậy luận văn sẽ có ít nhiều sai sót Kính mong nhận được sự cảm thông và những lời chỉ bảo tận tình của thầy
cô và các bạn
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Thương
Trang 7TÓM TẮT
Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Với
sự phát triển khoa học, công nghệ và thông tin như hiện nay, đòi hỏi việc cung cấp TTKT phải được thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đáng tin cậy, để phục vụ cho quản lý và việc ra quyết định Vì vậy, tổ chức hệ thống TTKT trong các DN có chất lượng là một vấn đề rất đáng quan tâm
Thông tin kế toán có vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong quá trình hội nhập hiện nay nó càng trở nên quan trọng hơn Thông tin do kế toán cung cấp là thông tin phản hồi về đối tượng quản lý Nếu không có thông tin này, cả hệ thống quản lý kinh tế sẽ bị đình trệ Mặt khác, nó có vai trò quan trọng đối với các đối tượng sử dụng khác nhau Đồng thời, kế toán còn hỗ trợ đắc lực cho các công cụ quản lý khác phát huy tốt nhất tác dụng của chúng
Trên cơ sở các lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán, nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trước đây Tác giả đã xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước Dữ liệu thu thập từ các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh Bình Phước với cỡ mẫu là 200 mẫu, dữ liệu được xử
lý bằng kỹ thuật phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố tác động đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước: Sự tham gia của nhà quản lý vào việc thực hiện AIS; Kiến thức về AIS của nhà quản lý; Kiến thức kế toán của nhà quản lý; Khả năng vận dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; Mức độ ứng dụng CNTT trong công tác kế toán; hiệu quả tư vấn từ chuyên gia bên ngoài Từ
đó luận văn đã đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước
Vì vậy nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa – nghiên cứu thực nghiệm tại Bình Phước là vấn đề cần thiết và đáng quan tâm
Trang 8ABSTRACT
Vietnam is gradually integrating into the regional and world economy With the current development of science, technology and information, the provision of Accounting Information must be done quickly, promptly, accurately and reliably, in order to serve the management and decision making Therefore, organizing the accounting information system in qualified businesses is a very interesting issue
Accounting information has an significant role, especially in the process of integration, it becomes even more important The information provided by the accountant is become the feedback on the subject of management Without this information, the whole economic management system would be stagnant On the other hand, it plays an important role for different users At the same time, accountants also effectively support other management tools to best maximize their effects
Based on the theories of accounting information system and previous experience research, the author buldt a model and hypothesis to study factors which affect accounting information systems of small and medium-sized enterprises in Binh Phuoc province The data collected from small and medium-sized enterprises
in Binh Phuoc province with samples of 200, it is processed by reliability analysis technique via Cronbach’Alpha, Exploratory Factor Analysis (EFA) and linear regression model The result shows that there are 6 factors affecting efficiency of accounting information system of small and medium-sized enterprises in Binh Phuoc: the participation of managers in AIS work; AIS knowledge of the manager; accounting knowledge of the manager; the ability to apply the accounting regime in small and medium-sized enterprises; degree of IT application in accounting work; and effective advice from external experts From that, the study recommended some ideas and solutions to improve the enfficiency of accounting information system of small and medium-sized enterprises in Binh Phuoc province
Therefore, improving the efficiency of the accounting information system of small and medium enterprises by Experimental research in small and medium enterprises in Binh Phuoc Province is a necessary and interesting issue
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 Nghiên cứu định tính 3
1.5.2 Nghiên cứu định lượng 4
1.6 Ý nghĩa của đề tài 4
1.6.1 Về khía cạnh khoa học 4
1.6.2 Về khía cạnh thực tiễn 4
1.7 Cấu trúc luận văn: 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Các nghiên cứu trong nước 11
1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu 14
1.3.1 Nhận xét các nghiên cứu nước ngoài 14
1.3.2 Nhận xét các nghiên cứu trong nước 14
Trang 101.3.3 Xác định khe hổng nghiên cứu 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 17
2.1 Tổng quan hệ thống thông tin kế toán 17
2.1.1 Định nghĩa hệ thống thông tin kế toán 17
2.1.2 Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán 17
2.1.3 Chức năng của hệ thống thông tin kế toán 18
2.1.4 Phân loại hệ thống thông tin kế toán 19
2.1.4.1 Phân loại theo phương thức xử lý 19
2.1.4.2 Phân loại theo mục tiêu cung cấp thông tin 20
2.1.5 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp 20 2.1.6 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 21
2.1.6.1 Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán 21
2.1.6.2 Quy trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán 22
2.1.6.3 Tổ chức nhân sự 24
2.2 Chất lượng thông tin kế toán trong hệ thống thông tin kế toán 24
2.3 Lý thuyết về hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán 25
2.4 Khái quát doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 28
2.4.1 Giới thiệu chung 28
2.4.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 29
2.4.3 Đặc điểm hoạt động và quản lý của DNNVV ở Việt Nam 30
2.4.4 Các khó khăn và thách thức đối với DNNVV ở Việt Nam hiện nay 31
2.5 Các nhân tố tác động đến hiệu quả HTTTKT trong các DNNVV 31
2.5.1 Các nhân tố đã được nghiên cứu 31
2.5.2 Các nhân tố tác giả sẽ nghiên cứu 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 34
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Khung nghiên cứu 35
3.2.Các phương pháp nghiên cứu sử dụng 35
3.2.1.Nghiên cứu định tính 35
Trang 113.2.2.Nghiên cứu định lượng 36
3.3.Quy trình nghiên cứu 37
3.3.1.Xây dựng mô hình nghiên cứu lần 1 38
3.3.2.Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp nghiên cứu định tính 39
3.3.3.Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 44
4.1 Kết quả nghiên cứu 44
4.1.1 Mô tả kết quả khảo sát 44
4.1.2 Phân tích độ tin cậy và độ phù hợp của thang đo 49
4.1.3 Phân tích nhân tố khám phá 50
4.1.3.1 Phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập 51
4.1.3.2 Phân tích nhân tố khám phá các biến phụ thuộc 53
4.1.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 55
4.1.4.1 Kiểm định hệ số tương quan 55
4.1.4.2 Phân tích hồi quy 56
4.1.5 Dò tìm các vi phạm giả thuyết 61
4.1.6 Đánh giá thực trạng hiệu quả hệ thống thông tin tại các DNNVV tỉnh Bình Phước 64
4.1.6.1 Ưu điểm 64
4.1.6.2 Khuyết điểm 64
4.1.6.3 Một số hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán 65
4.1.6.4 Nguyên nhân của những hạn chế trên 66
4.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu 67
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Một số kiến nghị 72
5.2.1 Đối với nhà quản lý: 72
5.2.2 Đối với công tác kế toán: 73
5.2.4 Đối với nhà tư vấn: 75
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 76
Trang 125.3.1 Hạn chế của đề tài 76
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 78
KẾT LUẬN CHUNG 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 1
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Danh mục viết tắt tiếng Việt
HTTTKT Hệ thống thông tin kế toán
2 Danh mục viết tắt tiếng Anh
Tiếng Việt
AIS Accounting Information Systems Hệ thống thông tin kế toán
EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá KMO Kaiser – Meyer - Olkin
SPSS Statistical Product and Services Solutions
VIF Variance inflation factor Nhân tố phóng đại phương sai
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin trong doanh nghiệp 20 Hình 2.4: Các giai đoạn trển khai hệ thống thông tin kế toán 22
Sơ đồ 3.1: Khung nghiên cứu của luận văn 35
Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất lần 1 về các nhân tố tác động đến việc hiệu quả hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Phước 39
Sơ đồ 3.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất lần 2 về các nhân tố tác động đến việc hiệu quả hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Phước 40 Hình 4.1 Đồ thị phân tán 62 Hình 4.2 Biểu đồ Histogram 63
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định
56/2009/NĐ-CP 28
Bảng 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất lần 2 về các nhân tố tác động đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV tại Bình Phước 41
Bảng 4.1 Thống kê số lượng đối tượng được khảo sát theo các hình thức 44
Bảng 4.2 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu 44
Bảng 4.3 Các đốí tượng được phỏng vấn 45
Bảng 4.4 Loại hình doanh nghiệp khảo sát 45
Bảng 4.5 Thời gian doanh nghiệp thành lập 45
Bảng 4.6 Nguồn vốn doanh nghiệp 46
Bảng 4.7 Số lao động tại doanh nghiệp 46
Bảng 4.8 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 47
Bảng 4.9 Thời gian sử dụng máy tính tại công ty 47
Bảng 4.10 Thống kê mô tả các biến độc lập 48
Bảng 4.11: Kết quả thống kê mô tả biến phụ thuộc hiệu quả HTTTKT các DNNVV tỉnh Bình Phước 48
Bảng 4.12: Kiểm định Cronbach alpha các khái niệm nghiên cứu 49
Bảng 4.13: Bảng kiểm định KMO và Barlett cho các biến độc lập 51
Bảng 4.14: Phương sai trích các biến độc lập 52
Bảng 4.15: Kết quả EF của các thang đo khái niệm nghiên cứu 53
Bảng 4.16: Bảng kiểm định KMO và Barlett cho biến phụ thuộc 54
Bảng 4.17: Phương sai trích các biến phụ thuộc 54
Bảng 4.18: Ma trận nhân tố của thang đo Hiệu quả của IS 54
Bảng 4.19: Ma trận tương quan 56
Bảng 4.20: Hệ số R2 từ kết quả phân tích hồi quy 58
Bảng 4.21: Phân tích NOV 58
Bảng 4.22: Bảng hệ số hồi quy 59
Bảng 4.23: Kiểm định giả thuyết 60
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 L do chọn đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, ngành nghề của đời sống xã hội Việc ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ góp phần tích cực giúp tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn làm thay đổi
cả phương thức quản lý, học tập và làm việc của con người cũng như phương thức kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp khai thác tối đa năng lực sản xuất kinh doanh Ứng dụng công nghệ thông tin cho ra đời các hệ thống thông tin khác nhau, chẳng hạn như: Hệ thống thông tin kế toán (AIS), hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất (MRP), hệ thống nguồn nhân lực (HRM) để quản lý các khía cạnh các nhau của một doanh nghiệp (Theo Kharuddin, Ashari, và Nassir, 2010) Bên cạnh
đó, hệ thống thông tin cũng cung cấp cơ hội để nâng cao hiệu quả, giá trị của doanh nghiệp, và thậm chí có được lợi thế cạnh tranh (Kimberly & Evanisko, 1981) Việc sử dụng hệ thống thông tin kế toán cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp, hội đồng quản trị và những người bên ngoài cần sử dụng thông tin doanh nghiệp để họ ra quyết định phù hợp
Hơn nữa, trong xu thế hội nhập như hiện nay, khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, tất cả các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và DNNVV nói riêng đều bị chi phối bởi “bàn tay vô hình” phải tham gia vào sân chơi chung của nền kinh tế toàn cầu, đồng nghĩa với việc phải đối mặt với những thách thức cũng như cơ hội cho cuộc cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh phức tạp, thay đổi liên tục Điều đó đòi hỏi các DNNVV phải ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tổ chức thực hiện công tác kế toán nhằm tạo ra một hệ thống thông tin kế toán hợp lý, được kiểm soát chặt chẽ, cung cấp thông tin trung thực và đáng tin cậy với những kỹ thuật xử lý thông tin kế toán mới
Tuy nhiên, nhìn chung các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và nước ngoài, tác giả thấy rằng các nghiên cứu trước chỉ khảo sát, nhận định tổng quát thực trạng ứng dụng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp, phân tích sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán của người sử dụng và khả năng đáp ứng các nhu cầu thông tin của hệ thống thông tin kế toán, chưa phân tích chuyên sâu, nghiên
Trang 17cứu thực nghiệm tại các DNNVV tỉnh Bình Phước, nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán Điều này là quan trọng vì sự mất cân bằng giữa các yêu cầu thông tin về tổ chức và năng lực xử lý thông tin của nó có xu hướng gây ra chi phí không cần thiết cho tổ chức
Trong trường hợp này, không chỉ là nguồn lực công nghệ thông tin tốn kém, lãng phí mà ngay cả nguồn nhân lực đang quản lý cũng yếu kém (Gorry and Scott Morton, 1971) Mặt khác, việc cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin không cần thiết sẽ lần lượt gây ra tình trạng quá tải thông tin, mà cuối cùng có thể cản trở hiệu quả của các tổ chức (Gul, 1991) Vì vậy, Luận văn này sẽ nghiên cứu cách nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán và nghiên cứu thực nghiệm tại các DNNVV, nhằm tìm ra nhân tố có tác động đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV, giúp các DNNVV tự đánh giá được mức độ hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong các Doanh nghiệp, từ đó có những bước thay đổi phù hợp Xác định được khoảng trống nghiên cứu này, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu cho
Luận Văn thạc sĩ của mình là “Nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế
toán- nghiên cứu thực nghiệm tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Căn cứ vào thực trạng và kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu tác giả đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV tỉnh Bình Phước, giúp doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng của hiệu
Trang 18quả do hệ thống thông tin kế toán mang đến để từ đó hoàn thiện hoặc đầu tư hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp, khai thác triệt để khả năng đáp ứng nhu cầu của hệ thống thông tin kế toán, giúp doanh nghiệp đạt được thành quả hoạt động tốt hơn
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, nghiên cứu cần trả lời những câu hỏi sau:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả thông tin kế toán tại các DNNVV tỉnh Bình Phước?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như thế nào đến hiệu quả thông tin kế toán tại các DNNVV tỉnh Bình Phước?
- Giải pháp nào là cần thiết để nâng cao hiệu quả thông tin kế toán tại các DNNVV tỉnh Bình Phước?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Là hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV tỉnh Bình Phước
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2016 đến tháng 7/2017
+ Không gian nghiên cứu: tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phạm vi tỉnh Bình Phước
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng
1.5.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thành phần của các nhân tố Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua các tài liệu đã nghiên cứu trước đây của các chuyên gia sau đó thống kê, tổng hợp phân tích các tài liệu: các lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán, lý thuyết về hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán, lý thuyết xử lý thông tin, và kế thừa các nghiên cứu khảo sát các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến mức độ phù hợp của hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV tỉnh Bình Phước Từ đó xác định mô hình, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, thang đo đối với các nhân tố và chọn mẫu
Trang 19Đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia đang làm việc, giảng dạy trong
lĩnh vực hệ thống thông tin kế toán cho doanh nghiệp
1.5.2 Nghiên cứu định lượng
Sau khi nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng dùng để đánh giá, kiểm định thang đo về sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với dữ liệu nghiên cứu Nghiên cứu định lượng thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp từ các nhà quản lý, các kế toán viên trong các DNNVV trên địa bàn Bình Phước, những giảng viên có chuyên môn giảng dạy môn
hệ thống thông tin kế toán và được sử dụng để kiểm định lại mô hình và các giả thuyết
1.6 Ý nghĩa của đề tài
1.6.1 Về khía cạnh khoa học
- Tác giả đã xây dựng được mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động việc nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong DN nói chung và Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Phước nói riêng
- Tác giả xác định mức độ tác động của 6 nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin kế toán đó là các nhân tố: Sự tham gia của nhà quản lý
về việc thực hiện AIS; Kiến thức của nhà quản lý về AIS; Kiến thức kế toán của nhà quản lý; Khả năng vận dụng chế độ kế toán trong các DNNVV; Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán; Hiệu quả tư vấn từ chuyên gia bên ngoài Trong đó tác động mạnh nhất là nhân tố
- Tác giả đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
1.6.2 Về khía cạnh thực tiễn
- Thông qua nghiên cứu giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về việc các DNNVV tại Bình Phước về việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán, cũng như mức độ phù hợp trong việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán nhằm cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chính hiệu quả và phù hợp cho các đối tượng sử dụng
- Nghiên cứu này giúp cho các tổ chức nhận thức về tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán và cũng để nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong các tổ chức, nơi nó đang được sử dụng Từ đó, tạo nền tảng cho việc xây dựng
Trang 20và tổ chức hệ thống thông tin kế toán đạt hiệu quả để cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và giúp nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn
- Các nghiên cứu trong nước về hệ thống thông tin kế toán chủ yếu là nghiên cứu định tính hoặc định lượng Nên đề tài chọn phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, để kết quả nghiên cứu được chính xác, đáng tin cậy và thuyết phục hơn Do đó về mặt thực tiễn, nghiên cứu này sẽ là một tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp tổ chức hệ thống thông tin kế toán cho doanh nghiệp phù hợp và hiệu quả nhất
1.7 Cấu trúc luận văn:
Cấu trúc luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU Chương này sẽ trình bày các vấn đề tổng quát về những nghiên cứu trên thế
giới và tại Việt Nam có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Từ đó tác giả sẽ xác định được khe hổng và đưa ra được vấn đề nghiên cứu cho đề tài
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Nhiều nghiên cứu trước đây đã nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển sự phù hợp giữa chiến lược kinh doanh và chiến lược công nghệ thông tin hay các nhân tố tác động đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp,… Tuy nhiên cho đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin
kế toán và khả năng đáp ứng thông tin của hệ thống thông tin kế toán đang hoạt động trong các doanh nghiệp Đồng thời, các vấn đề về sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin với khả năng đáp ứng của hệ thống thông tin; tác động của sự phù hợp này đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp là những câu hỏi quan trọng, nó có ý nghĩa cả về nghiên cứu lẫn thực tế
(Galbraith, 1973; Nadler & Tushman, 1978; Van de Ven & Drazin, 1985)
Đã nêu, sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán (bao gồm thông tin tài chính
và thông tin quản trị kế toán) là một thành phần quan trọng trong hệ thống thông tin hiện đại tại các DNNVV Bên cạnh đó, tầm quan trọng về sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin đối với công nghệ và khả năng đáp ứng thông tin của công nghệ trong một tổ chức là rất quan trọng Sự không phù hợp sẽ làm cho thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên yếu kém hơn (Davenport, 1998; Henderson & Venkatraman, 1993) Hiệu quả của công nghệ thông tin được phản ánh bởi sự sẵn có của thông tin, thông qua khả năng xử lý và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin và dựa trên những nhu cầu về thông tin của người sử dụng Sự phù hợp giữa chiến lược công nghệ thông tin và cơ cấu tổ chức sẽ góp phần mang lại
thành quả hoạt động tốt hơn cho tổ chức (Egelhoff, 1982)
Dưới đây là là một số nghiên cứu trên thế giới mà tác giả đã tìm hiểu có liên quan đến Luận văn nghiên cứu của tác giả:
[1] Theo El Louadi (1998), kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán dựa trên khảo sát 244 doanh nghiệp nhỏ tại Canada cho thấy các doanh nghiệp nhỏ cần nhiều thông tin hơn các doanh nghiệp lớn để có thể tồn tại
Trang 22trong môi trường cạnh tranh cao và đáp ứng các nhu cầu thị trường, cho nên họ cần phải cải thiện hệ thống thông tin kế toán và khả năng xử lý thông tin để phù hợp với các nhu cầu thông tin trong nội bộ ngày càng cao Đồng thời, hệ thống thông tin kế toán cần có đủ khả năng thu thập, xử lý các thông tin bên ngoài, nhằm giúp doanh nghiệp luôn theo kịp các xu hướng, các diễn biến trong môi trường cạnh tranh Từ đó, thông tin cần thiết được cập nhật và cung cấp kịp thời sẽ góp phần giúp các doanh nghiệp nhỏ ra quyết định hợp lý, tăng hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh
[2] Nghiên cứu của Ismail & King (2005) về ảnh hưởng của sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứng các nhu cầu thông tin kế toán đó của
hệ thống thông tin kế toán đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên dữ liệu mẫu 310 doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Malaysia Nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứng thông tin kế toán của hệ thống thông tin kế toán, và sự phù hợp này sẽ tác động tích cực đến thành quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV thuộc lĩnh vực sản xuất tại Malaysia Từ đó, nghiên cứu cũng nhắc nhở rằng việc sử dụng hệ thống thông tin
kế toán quá phức tạp và không phù hợp với những nhu cầu về hệ thống thông tin kế toán trong tổ chức sẽ mang lại hoạt động kém hiệu quả, do đó sự hiểu biết của các nhà quản lý đối với nhu cầu về thông tin kế toán và sử dụng công nghệ thông tin như một công cụ xử lý thông tin quan trọng là điều cần thiết trong doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần thận trọng xem xét, lập kế hoạch định hướng trước khi triển khai xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin kế toán phức tạp và hiện đại hơn
[3]Ismail (2009), Tác giả đã tiến hành một cuộc khảo sát tại Malaysia sử dụng
mẫu của 232 doanh nghiệp vừa và nhỏ Nghiên cứu tập trung vào tính hiệu quả của AIS bằng cách sử dụng thang đo Liket 5 điểm Xây dựng tám biến độc lập điều khiển hiệu quả AIS dựa trên tài liệu và sau đó kiểm tra mối quan hệ của chúng với hiệu quả AIS Các biến này là sự phức tạp của AIS; Kiến thức của nhà quản lý về AIS; Sự tham gia của nhà quản lý trong việc thực hiện AIS; Hiệu quả tư vấn từ nhà
tư vấn; Hiệu quả tư vấn từ nhà cung cấp phần mềm; Hiệu quả tư vấn từ cơ quan chính phủ, và hiệu quả tư vấn từ công ty kế toán Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố kiến thức kế toán của nhà quản lý, hiệu quả tư vấn của nhà cung cấp phần
Trang 23mềm và hiệu quả tư vấn của các công ty kế toán có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp ở Malaysia Nghiên cứu cũng đưa ra gợi ý cho các nhà quản lý cần nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng, trình
độ về kế toán để có thể hiểu biết thêm các nhu cầu thông tin của tổ chức mình, nhằm thực hiện một hệ thống thông tin kế toán phù hợp, có thể đáp ứng được các nhu cầu thông tin kế toán đó Bên cạnh đó, nhà cung cấp phần mềm cần nâng cao kinh nghiệm và hiểu biết về các đặc thù riêng của từng loại hình doanh nghiệp, từ
đó có thể thiết lập và cung cấp hệ thống thông tin kế toán hiệu quả, phù hợp hơn với từng loại hình doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được thành quả hoạt động tốt nhất
[4]Saira và cộng sự (2010), thực hiện nghiên cứu thực trạng áp dụng hệ thống thông tin kế toán và tác động của hệ thống thông tin kế toán đến thành quả hoạt động của các DNNVV tại Malaysia Kết quả nghiên cứu đã cho thấy thành quả hoạt động được cải thiện đáng kể khi các DNNVV có áp dụng hệ thống thông tin kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh so với các doanh nghiệp không áp dụng
hệ thống thông tin kế toán Đồng thời, việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán giúp góp phần duy trì khả năng cạnh tranh tốt hơn Nghiên cứu khuyến khích các doanh nghiệp nên áp dụng hệ thống thông tin kế toán nhằm giúp nâng cao thành quả hoạt động
[5]Suzsanna Tóth (2012) với bài viết “The Current Role of accounting
information systems” Tác giả khẳng định: AIS là khung của các hoạt động kế
toán trong thực tiễn AIS có vai trò rất quan trọng trong sự ra quyết định của nhà quản lý, giúp nhà quản lý xây dựng hệ thống quản trị chi phí và báo cáo kiểm soát
Sự phát triển của tin học làm tăng khả năng cung cấp thông tin của AIS Như một
hệ quả của tự động hóa, phần mềm kế toán ra đời làm công tác kế toán xử lý dễ dàng hơn, nhanh hơn và đáp ứng được nhu cầu thông tin của nhà quản lý Tuy nhiên, để đáp ứng được yêu cầu quản trị ở mức cao hơn, hệ thống phần mềm quản trị ERP ra đời, cung cấp một hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin rộng hơn cho kế toán, các nhà kiểm soát và nhà quản lý Bài viết đã phân tích về vai trò của AIS đối với ra quyết định của nhà quản trị; vai trò của tin học trong sự phát triển của AIS Tuy nhiên, còn rất nhiều vai trò khác của AIS mà bài viết chưa đề cập cũng
Trang 24như chưa có ví dụ thực tiễn để chứng minh cho luận điểm
[6] António Trigo, Fernando Belfo, Raquel Pérez Estébanez (2014) với báo cáo khoa học “Accounting Information Systems: The Challenge of the Real- Time Reporting” đã khẳng định sự thành công của AIS là phụ thuộc vào công nghệ Ứng dụng khoa học công nghệ trong AIS đã giải quyết được thách thức về thời gian lập báo cáo kế toán Trong một doanh nghiệp, các báo cáo kế toán tức thời cung cấp thông tin đầy đủ và nhanh chóng tình trạng của doanh nghiệp, cho phép nhà quản trị xác định phương hướng và ra quyết định hành động phải làm trong từng thời điểm tốt hơn Với khả năng tính toán và lưu trữ lớn, cho phép việc lập báo cáo nhanh, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Như vậy, phạm vi của bài viết khá hẹp, đi sâu phân tích vai trò của AIS với sự ứng dụng của công nghệ để lập các báo cáo kế toán nhanh, báo cáo tức thời, phục vụ cho nhu cầu quản trị
[7]Nzomo, Samuel (2013) với luận án: “Impact of accounting information systems on organizational effectiveness of automobile companies in Kenya” Tác giả đo tính hiệu quả của AIS dựa vào các tiêu chí khác nhau, bao gồm cả chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của người sử dụng và lợi ích đem lại của AIS Những phát hiện của nghiên cứu chỉ ra rằng AIS
sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô ở Kenya là những hệ thống chất lượng AIS
ở mỗi doanh nghiệp có các đặc điểm khác nhau, nhưng nhìn chung chúng đều mang đặc điểm: dễ sử dụng, hệ thống linh hoạt, độ tin cậy cao, dễ học, linh hoạt,
và thời gian đáp ứng nhanh Những phát hiện thêm cho thấy chất lượng của thông tin được đảm bảo, rõ ràng, chính xác và kịp thời Nghiên cứu cho thấy AIS đóng góp vào sự thành công của các cá nhân, các nhóm, các tổ chức, các ngành công nghiệp, và các quốc gia Lợi ích của AIS bao gồm cải thiện việc ra quyết định, cải thiện năng suất, tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng lợi nhuận, hiệu quả thị trường tốt, tạo việc làm và phát triển kinh tế Nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức phải đối mặt khi sử dụng AIS đó là thiếu đào tạo thích hợp và thiếu hệ thống tài liệu thích hợp Hơn nữa, kết quả cho thấy một doanh nghiệp đông nhân viên là một thách thức lớn của việc sử dụng AIS Khi doanh nghiệp có số lượng nhân viên cao, số lượng nhân viên không được đào tạo về AIS cao hơn Bên cạnh đó, số
Trang 25lượng nhân viên cũng làm gia tăng gánh nặng về tài chính khi trang bị các thiết bị
sử dụng trong AIS và từ đó rủi ro về sự lỗi thời của công nghệ cũng cao hơn Những phát hiện của nghiên cứu này chỉ ra rằng AIS có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả của các quyết định quản lý và hiệu quả tổ chức kiểm soát trong doanh nghiệp Các kết quả này phù hợp với đánh giá thực nghiệm trong đó chỉ ra rằng có tồn tại một mối quan hệ giữa AIS và hiệu quả trong tổ chức doanh nghiệp Luận án đã chứng minh các vai trò của AIS với doanh nghiệp bằng các con số thống kê dựa trên bảng hỏi tác giả xây dựng Vì vậy, luận án có hạn chế là mang tính chủ quan nhiều
[8]Leslie W.Weisenfeld và Larry N Killough (1998) với luận án “One
company’s experience with counting Information Systerm changes- An analysis
of managers’ satisfaction” đã chứng minh sự thay đổi AIS đã tác động như thế
nào tới một công ty Khác các luận án khác, tác giả thường phân tích thực trạng và
đề ra giải pháp sau đó không có các đánh giá về hiệu quả biện pháp mình đưa ra Leslie và Larry đã sử dụng các bảng hỏi cho công ty khi chưa có sự thay đổi của AIS, khi đang thay đổi AIS và một năm sau khi thay đổi AIS để so sánh phản ứng của các nhà quản lý đối với sự thay đổi của AIS Các nhà quản lý đều cho biết họ hài lòng hơn với bộ phận kế toán và các dữ liệu được cung cấp Đặc biệt, AIS mới
đã giải quyết được thách thức số liệu thời gian thực (ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số liệu đã được lên báo cáo) Các nhà quản lý có thể truy cập vào hệ thống và có được báo cáo vào bất kỳ thời điểm nào thay vì cuối tháng mới nhận được báo cáo như trước đây Tác giả đã chỉ ra khi áp dụng AIS cũ, tiền thưởng của nhân viên trong công ty không dựa vào kết quả lao động của từng người mà được đánh giá trên kết quả kinh doanh của cả bộ phận, cả tập thể Vì vậy, mặc dù có những nhân viên hoàn thành công việc rất xuất sắc nhưng mức thưởng không có
sự phân biệt với những người khác Khi áp dụng sự thay đổi của AIS mới, hiệu quả lao động của từng người được đánh giá một cách chính xác và dễ dàng Từ
đó, chế độ tiền thưởng của công ty thay đổi, người lao động được nhận mức thưởng xứng đáng với công sức họ bỏ ra Như vậy AIS mới đã đem lại sự công bằng cho người lao động, tạo động lực nâng cao năng suất sản xuất Bên cạnh đó, AIS mới có thể cung cấp báo cáo lợi nhuận theo bộ phận nên tạo động lực cho các
Trang 26bộ phận kiểm soát chi phí, tăng lợi nhuận bộ phận
1.2 Các nghiên cứu trong nước
[1] Luận án của tác giả Trần Phước (2007), nghiên cứu thực trạng việc thiết kế
và tổ chức sử dụng các phần mềm kế toán doanh nghiệp hiện nay từ đó đưa ra một
số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức sử dụng hiệu quả phần mềm kế toán, bên cạnh đó tác giả đề xuất quy trình lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp với quy
mô, đặc điểm của doanh nghiệp; đưa ra phương pháp thiết kế bộ mã hoá thông tin
kế toán phục vụ cho kế toán tài chính và kế toán quản trị Ngoài ra, luận án cũng nhắc nhở doanh nghiệp cần nhận thức tầm quan trọng của công nghệ thông tin, kỹ năng và kiến thức của người sử dụng để có thể thực hiện triển khai hoặc nâng cấp phần mềm kế toán hiệu quả, phù hợp nhu cầu thông tin từng doanh nghiệp, tạo ra giá trị gia tăng trong mục tiêu lợi nhuận
[2]Luận án của tác giả Nguyễn Bích Liên (2012), trên nền tảng so sánh các lý thuyết nền về chất lượng thông tin kế toán nhằm chọn ra một quan điểm chất lượng thông tin kế toán phù hợp trong môi trường ERP Luận án đã đánh giá thực trạng kiểm soát trong quá trình triển khai, sử dụng ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam và sử dụng mô hình hệ thống hoạt động để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP Từ đó, luận án đã xây dựng các thủ tục kiểm soát cho từng nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam và sơ đồ RACI phân chia trách nhiệm thực hiện các kiểm soát này Kết quả nghiên cứu của luận án là một đóng góp không chỉ về vấn đề lý luận cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP mà còn là một tham khảo có giá trị cho các doanh nghiệp tư vấn, triển khai ERP và doanh nghiệp sử dụng ERP trong việc hoạch định, thực hiện triển khai và sử dụng ERP sao cho phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán và tránh những bất đồng do quan điểm khác nhau trong hoạt động triển khai ERP tại doanh nghiệp [3] Nguyễn Thị Phương Thảo (2014), đã tiến hành khảo sát 15 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội để tìm hiểu thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam Kết quả khảo sát cho thấy: đa số các doanh nghiệp Việt Nam có áp dụng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản lý, tuy
Trang 27ở những mức độ khác nhau nhưng phần nào hệ thống thông tin kế toán đã đáp ứng được nhu cầu thông tin cho quản trị nội bộ của công ty, tạo điều kiện trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị thực hiện tốt các chức năng của mình Bài báo cũng chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại trong quá trình ứng dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp hiện nay Bên cạnh đó cũng đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán có khả năng thu thập, phân tích, xử lý nhanh các dữ liệu, cũng như đưa ra các báo cáo trách nhiệm kịp thời và đảm bảo được tính hữu ích của thông tin…giúp doanh nghiệp làm cơ sở đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng, góp phần nâng cao thành quả hoạt động của doanh nghiệp
[4] Nguyễn Thị Mai Hòa (2016), Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại
Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh Tổng hợp D&C Luận văn thạc sĩ kế toán
Trường Đại học lao động – xã hội Hà Nội Luận văn đã phân tích đánh giá thực trạng về HTTTKT tại cổ phần đầu tư kinh doanh Tổng hợp D&C và đề ra các giải pháp hoàn thiện HTTTKT c ủ a công ty Đó là nâng cao khả năng cung cấp thông tin của AIS, giúp ra quyết định và tăng tính kiểm soát của doanh nghiệp Thông tin được cung cấp chi tiết, nhanh chóng, kịp thời Các lỗ hổng trong quản lý được khắc phục Nhiều vấn đề tồn tại trước đây được giải quyết Bên cạnh đó, các nhân viên cũng nhận được những giá trị mà hệ thống AIS mang lại: tiết kiệm thời gian nhập liệu, tra soát thông tin nhanh chóng, không phải lập báo cáo, dễ kiểm tra đối chiếu [5] Lê Minh Chiến (2014) Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán DNNVV trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tại TP.HCM đã tiến hành khảo sát 76 DNNVV trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả khảo sát cho thấy: các ưu, nhược điểm của vấn đề khảo sát trong các Doanh nghiệp về khả năng vận dụng chế
độ kế toán; mức độ ứng dụng CNTT trong công tác kế toán; hệ thống kế toán trong môi trường TMĐT; tần xuất đối chiếu thông tin kế toán; vai trò của nhà quản lý trong HTTTKT Từ những kết quả đó tác giả đã đề ra các giải pháp cho từng vấn đề cụ thể để nhằm hoàn thiện tốt hơn HTTTKT trong thời gian sắp đến đạt hiệu quả hơn
[6] Quách Minh Ngọc (2015) Đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống thông
tin kế toán đến thành quả hoạt động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành
Trang 28phố Hồ Chí Minh Sau khi nghiên cứu sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán
và khả năng đáp ứng thông tin của hệ thống thông tin kế toán tác giả cho thấy hầu hết các DNNVV tổ chức hệ thống thông tin kế toán phù hợp với nhu cầu thông tin
kế toán của doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn còn một số ít doanh nghiệp chưa có cái nhìn tổng quan về hệ thống thông tin kế toán, cũng như chưa đầu tư hệ thống thông tin kế toán phù hợp và chưa đánh giá đúng tính hữu hiệu mà hệ thống thông tin kế toán mang lại Quá trình nghiên cứu bằng phương pháp định tính, cụ thể là tổng hợp, phân tích tài liệu giúp tác giả xác định được 2 nhân tố trung gian là nhu cầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứng các nhu cầu thông tin kế toán của hệ thống thông tin kế toán, 1 nhân tố độc lập là sự phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán
và nhân tố phụ thuộc là thành quả hoạt động kinh doanh Tiếp đến tác giả mô tả, lập luận, vận dụng mô hình của Ismail & King (2005) để tìm hiểu mối quan hệ này Cuối cùng là dùng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích cụm trong mô hình nghiên cứu
[7] Lê Thị Ni, 2014 Với nghiên cứu “những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
của HTTTKT trong các DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả khảo sát cho
thấy, mức độ hiệu quả của HTTTKT tại TP.HCM chưa cao Phân tích nhân tố và hồi quy cũng chỉ ra rằng, hiệu quả của HTTTKT chịu ảnh hưởng nhiều nhất của “ hiệu quả tư vấn”, thứ hai là “kiến thức kế toán của nhà quản lý” Tác giả đã đề xuất một số kiến nghị giải pháp đối với doanh nghiệp, nhà quản lý và nhà tư vấn để nâng cao hơn nữa hiệu quả của AIS cho DN Và hoàn thiện hơn nữa về việc tổ chức AIS trong DN để mang lại hiệu quả tối ưu
[8] Hồ Mỹ Hạnh (2014) với luận án “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam” Luận án trên cơ sở lý
thuyết về hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp, luận án khẳng định sự tồn tại mối quan hệ giữa AIS quản trị chi phí và hiệu quả quản trị doanh nghiệp Luận án
đã chứng minh rằng mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp và nhu cầu thông tin
kế toán quản trị chi phí từ phía nhà quản trị doanh nghiệp là nhân tố quan trọng nhất trong việc thiết lập AIS quản trị chi phí Luận án đã đưa ra các giải pháp trong tổ chức thông tin kế toán để tăng cao hiệu suất quản trị chi phí ở những doanh nghiệp dệt may Các giải pháp thuộc ba nhóm: tổ chức hệ thống thông tin
Trang 29dự toán chi phí, tổ chức hệ thống thông tin chi phí thực hiện và tổ chức hệ thống thông tin kiểm soát chi phí - ra quyết định
1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu
1.3.1 Nhận xét các nghiên cứu nước ngoài
Nhìn chung, việc nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán và thành quả hoạt động kinh doanh đã được nhiều tác giả nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều thực hiện ở các nước đã và đang phát triển nhưng chưa có bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Vì vậy, qua việc thu thập tài liệu nghiên cứu, tác giả nhận thấy mô hình nghiên cứu của Ismail & King (2005) về ảnh hưởng sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán đến thành quả hoạt động kinh doanh của DNNVV sẽ là nền tảng cho đề tài nghiên cứu của tác giả Vì Malaysia là cũng một quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á và nền kinh tế có nhiều nét khá tương đồng với nền kinh tế của Việt Nam Đề tài nghiên cứu này sẽ kiểm nghiệm lại mô hình nghiên cứu của Ismail & King (2005) trong bối cảnh tại Việt Nam, cụ thể là các DNNVV tỉnh Bình Phước, thì có kết quả như là nghiên cứu tại Malaysia hay không
1.3.2 Nhận xét các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu trong nước chỉ tập trung nghiên cứu về tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại một doanh nghiệp hay thực trạng hệ thống thông tin kế toán,…hầu như có rất ít nghiên cứu trong nước về vấn đề các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán, mà các nghiên cứu này chủ yếu là định tính, và rất
ít nghiên cứu định lượng Các nghiên cứu trên chỉ thực hiện tại nơi có điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin phát triển Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu khẳng định hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán là một nhân tố ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Phước
1.3.3 Xác định khe hổng nghiên cứu
Thực tế việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại một số DNNVV ở Việt Nam cụ thể tại tỉnh Bình Phước nơi chưa phát triển công nghệ thông tin bằng các thành phố Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán còn rất đơn giản, dữ liệu đầu vào sơ sài;
Trang 30chưa có tính hệ thống trong khâu thực hiện; nội dung lạc hậu, trùng lắp; các phương pháp kỹ thuật vận dụng rất đơn giản, chưa chú ý đến khai thác các phương tiện, kỹ thuật xử lý thông tin hiện đại; chưa tạo được sự kết nối, tính ổn định, định hướng giữa các thông tin phục vụ quản lý với nhu cầu thông tin của người sử dụng… Cuối cùng là chưa có bằng chứng kiểm nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV nhằm đề xuất nâng cao hiệu quả HTTT
kế toán, giúp các thông tin kế toán phục vụ hữu ích cho các DN đó chính là những khoảng trống nghiên cứu mà tác giả sẽ hoàn thiện những khoảng trống nghiên cứu
sẽ là một tham khảo hữu ích cho doanh nghiệp lần đầu tiên ứng dụng AIS
Tác giả nhận diện được khoảng trống nghiên cứu và lựa chọn đề tài nghiên cứu
với nội dung: “Nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán- nghiên cứu
thực nghiệm tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước”
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả
hệ thống thông tin kế toán tỉnh Bình Phước qua những nghiên cứu liên quan trên thế giới và ở Việt Nam từ đó làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu đồng thời giúp cho người đọc nắm được bức tranh toàn cảnh về các công trình nghiên cứu của các tác giả khác đối với các vấn đề có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến đề tài mà tác giả thực hiện Từ các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng hiệu quả hệ thống thông tin kế toán tại DN chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố: Sự tham gia của nhà quản lý vào việc thực hiện AIS, Kiến thức về AIS của nhà quản lý, Kiến thức về kế toán của nhà quản lý, Khả năng vận dụng chế độ kế toán trong các DNNVV, Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, Hiệu quả tư vấn từ chuyên gia bên ngoài Ngoài ra, chương này cũng trình bày điểm khác biệt của đề tài với các nghiên cứu trước đây Đề tài
“Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin kế toán – nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Bình Phước” trong điều kiện hiện nay vẫn còn là một vấn đề mới mẻ, tác giả sẽ kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đề tài sát hơn nữa với thực tiễn
Trang 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Để làm cơ sở cho nghiên cứu được hình thành một cách chuẩn xác và đúng ý nghĩa Tác giả trình bày các khái niệm cơ bản liên quan làm nền tảng cho việc đi vào tìm hiểu sâu hơn hệ thống thông tin kế toán Tác giả cũng nêu được tình hình, đặc điểm chung trong việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán của DNNVV ở Việt Nam Cuối cùng, tác giả đã tổng hợp lại các nhân tố cơ bản được xem là có ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin
2.1 Tổng quan hệ thống thông tin kế toán
2.1.1 Định nghĩa hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information Systems - AIS) là một cấu phần đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý nhằm thu thập dữ liệu, lưu trữ dữ liệu kế toán cho việc sử dụng trong tương lai, xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính cho người sử dụng Hay phát biểu ngắn gọn hơn hệ thống thông tin kế toán là tập hợp các thành phần dữ liệu đầu vào, lưu trữ xử lý dữ liệu, cung cấp thông tin đầu ra cho tất cả các quy trình nghiệp vụ của kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là sự giao thoa giữa hai lĩnh vực: hệ thống thông tin mà vai trò của công nghệ thông tin là chủ đạo với hệ thống kế toán (Trần Phước,2007)
2.1.2 Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán
Theo Quách Minh Ngọc (2015) cho rằng hệ thống thông tin kế toán cũng có thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin:
- Dữ liệu đầu vào: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được đưa vào hệ thống
kế toán bao gồm: hệ thống chứng từ và nội dung các chứng từ sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; các đối tượng kế toán cần được tập hợp theo dõi qua hệ thống tài khoản; hệ thống các đối tượng quản lý cần theo dõi chi tiết phù hợp với yêu cầu thông tin Việc tổ chức ghi nhận dữ liệu đầu vào đòi hỏi phải phân tích kỹ, đảm bảo dữ liệu phù hợp và hiệu quả nhằm tạo ra thông tin phù hợp với nhu cầu người sử dụng, thu thập chỉ một lần cho nhiều người sử dụng, tránh trường hợp ghi nhận dữ liệu quá thừa hoặc quá thiếu, điều này dẫn đến cung cấp thông tin đầu ra không hữu ích
Trang 33- Hệ thống xử lý: tập hợp tất cả các những yếu tố tham gia vào quá trình xử lý
dữ liệu để có thông tin kế toán hữu ích bao gồm: quy trình luân chuyển chứng từ
và quá trình kinh doanh; hình thức ghi sổ, cách thức nhập liệu, khai báo, cập nhật
dữ liệu; quy định phân tích, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh; phương thức xử lý (bằng máy, phần mềm, thủ công); mối quan hệ giữa các bộ phận, phòng ban trong việc thu thập và luân chuyển thông tin về bộ phận kế toán, tổ chức công việc trong
bộ máy kế toán
- Lưu trữ: dữ liệu thu thập và xử lý có thể được lưu trữ để phục vụ cho các quá
trình xử lý cung cấp thông tin lần sau thông qua các phương thức: hệ thống chứng
từ, sổ sách kế toán (hệ thống kế toán thủ công); các tập tin, bảng tính lưu trữ dữ liệu (môi trường công nghệ thông tin) Hệ thống lưu trữ thông tin phải được tiêu chuẩn hoá, được tổ chức và lựa chọn một cách hợp lý, thiết thực nhất để ghi nhận thông tin Nghĩa là, phải thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu sao cho thu thập được đầy đủ các thông tin cần thiết, giảm thiểu lưu trữ các thông tin trùng lắp dư thừa, khi cần có thể lấy thông tin nhanh nhất, hữu ích nhất cho việc quản lý doanh nghiệp và quá trình hỗ trợ ra quyết định Ngoài ra hệ thống cơ sở dữ liệu phải được duy trì với thời gian đủ dài và xuyên suốt cả quá trình hình thành phát triển của doanh nghiệp
-Kiểm soát: bao gồm những quy định thủ tục chính sách được thiết lập trong
hệ thống kế toán để kiểm soát quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho
hệ thống kế toán đảm bảo tính trung thực và hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin Bên cạnh đó, thông tin phản hồi có thể được kết xuất gửi ngược lại hệ thống nhằm bắt đầu một quá trình xử lý mới hay điều chỉnh quá trình xử lý
-Thông tin kết xuất: thông tin của hệ thống thông tin kế toán thể hiện trên nội
dung các báo cáo kế toán theo mẫu biểu đã được thiết lập trước (báo cáo kế toán, báo cáo quản trị) và hệ thống sổ sách kế toán Hệ thống thông tin đầu ra cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong hay bên ngoài đơn vị để ra quyết định
2.1.3 Chức năng của hệ thống thông tin kế toán
- Chức năng thu thập, tổng hợp và lưu trữ dữ liệu: hệ thống thông tin kế toán thông qua việc thu thập các dữ liệu của các hoạt động kinh doanh, sẽ cung cấp các thông tin hữu ích đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động đã diễn ra Các thông
Trang 34tin được tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ tạo điều kiện cho các quá trình ra quyết định của nhà quản lý
- Xử lý, cung cấp thông tin hữu ích: cung cấp thông tin tài chính cho đối tượng
bên ngoài doanh nghiệp; lập kế hoạch và hỗ trợ ra quyết định cho nhà quản lý doanh nghiệp; thông tin cho việc hoạch định chiến lược và kiểm soát thực hiện mục tiêu kế hoạch,…Thông qua những dữ liệu thu thập được theo thời gian từ tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, những dữ liệu dự toán, hệ thống kế toán sẽ tiến hành làm các phép so sánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong khoảng thời gian dài, từ đó phân tích và đưa ra những dự báo, xu hướng và các chiến lược phát triển trong tương lai Kiểm soát nội bộ: bao gồm tuân thủ quy trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; các chính sách, thủ tục được thiết lập để phòng ngừa, ngăn chặn
và phát hiện các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có rủi ro liên quan đến thông tin cung cấp Hệ thống thông tin kế toán sẽ
là kênh thông tin và truyền thông quan trọng để góp phần tạo nên một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả trong doanh nghiệp
2.1.4 Phân loại hệ thống thông tin kế toán
2.1.4.1 Phân loại theo phương thức xử lý
Hệ thống thông tin kế toán thủ công: tất cả các quá trình thu thập, lưu trữ, xử
lý, thiết lập các báo cáo đều được thực hiện thủ công và ghi chép bằng tay lên sổ sách, báo cáo
Hệ thống thông tin kế toán bán thủ công: có sự ứng dụng và hỗ trợ nhất định của máy tính và công nghệ thông tin trong quá trình vận hành của hệ thống kế toán
Hệ thống thông tin kế toán dựa trên nền máy tính: các quá trình thực hiện, vận hành cuả hệ thống kế toán phần lớn được thực hiện trên nền máy tính từ việc thu thập, ghi nhận, xử lý, cung cấp thông tin…
Trang 352.1.4.2 Phân loại theo mục tiêu cung cấp thông tin
- Hệ thống thông tin kế toán tài chính: cung cấp các thông tin tài chính chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Những thông tin này phải tuân thủ các quy định, chế độ, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành
- Hệ thống thông tin kế toán quản trị: cung cấp thông tin bên trong nội bộ
doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý của ban quản trị, mục đích để dự báo các sự kiện sẽ xảy ra và dự đoán các ảnh hưởng về tài chính kinh tế đối với doanh nghiệp Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong quá trình thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin được thể hiện trong hình 4
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong quá trình
thu thập, xử lý và cung cấp thông tin trong doanh nghiệp
(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo, 2014)
2.1.5 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp
Theo Quách Minh Ngọc (2015) cho rằng chuỗi giá trị của doanh nghiệp là những hoạt động có liên quan của doanh nghiệp nhằm tạo và tăng giá trị cho khách hàng Kế toán cũng thể hiện vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị doanh nghiệp qua các hoạt động ghi sổ, cung cấp thông tin, phân tích thông tin và kiểm soát Một
Trang 36hệ thống thông tin kế toán được thiết kế tốt có thể ảnh hưởng đến chuỗi giá trị trong doanh nghiệp
- Nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất
- Gia tăng hiệu quả chuỗi giá trị: cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, cập
nhật liên tục…
- Gia tăng kiểm soát nội bộ, dẫn đến kiểm soát chuỗi giá trị: có thể bảo vệ
hệ thống khỏi những vấn đề như: gian lận, sai sót, bị lỗi phần mềm, thông tin bị xâm nhập…
- Gia tăng đưa ra quyết định: cung cấp sự hỗ trợ cho quá trình ra quyết định,
chẳng hạn như: báo cáo có thể giúp xác định các vấn đề tiềm năng giúp làm sáng
tỏ các mô hình làm cho người dùng có thể đưa ra các quyết định, và hệ thống thông tin kế toán còn có thể cung cấp phản hồi từ kết quả đó
- Gia tăng cạnh tranh doanh nghiệp và hợp tác với các doanh nghiệp khác
trong chuỗi cung ứng
2.1.6 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Quách Minh Ngọc (2015) cho rằng tổ chức hệ thống thông tin kế toán là một quá trình thiết lập tất cả các thành phần của hệ thống thông tin kế toán được thực hiện theo một trình tự Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán phải thực hiện trên
cơ sở các mục tiêu đã đề ra, không phải là công việc nội bộ của bộ phận kế toán
mà liên quan và ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp
2.1.6.1 Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Quách Minh Ngọc (2015) cho rằng tổ chức thu thập dữ liệu là khi tiến hành tổ
chức công tác kế toán, việc phân tích và xác định nhu cầu thông tin là nội dung có
ý nghĩa quan trọng Thông qua quá trình phân tích các hoạt động phát sinh trong các chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, các nội dung thông tin, đối tượng sử dụng, phạm vi cung cấp và các yêu cầu quản lý sẽ được phân loại và xác định đầy đủ Việc nhận dạng không đầy đủ những nhu cầu thông tin, nhu cầu quản lý sẽ ảnh hưởng đáng kể đến sự thành công của hệ thống thông tin kế toán sau này
-Tổ chức quá trình xử lý dữ liệu: đây chính là quá trình tổ chức hệ thống chứng
từ, tổ chức hệ thống tài khoản, và các đối tượng quản lý cần theo dõi chi tiết theo nhu cầu thông tin và nhu cầu quản lý đã xác định cho từng chu kỳ kinh doanh Tổ
Trang 37chức xử lý nội dung thu thập liên quan đến các hoạt động kinh doanh như tổ chức
bộ máy kế toán, lựa chọn hình thức ghi sổ, nhập liệu, phương thức xử lý, phân công xử lý chứng từ và tổ chức hạch toán các hoạt động theo các nhu cầu thông tin cần cung cấp
-Tổ chức lưu trữ dữ liệu: Tổ chức hệ thống sổ sách, chứng từ các tập tin, bảng
tính để lưu các dữ liệu thu thập được làm cơ sở cho các quá trình xử lý và cung cấp thông tin tiếp theo
- Tổ chức hệ thống kiểm soát: Nhận dạng, đánh giá các rủi ro có thể phát sinh
trong môi trường kinh doanh, môi trường xử lý của doanh nghiệp, thiết lập các chính sách, thủ tục kiểm soát cần thiết để phòng ngừa, phát hiện và khắc phục rủi ro
có thể xảy ra, ảnh hưởng đến chất lượng thông tin cung cấp của hệ thống thông tin
kế toán
-Tổ chức hệ thống báo cáo: Đây là nội dung rất quan trọng của quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán bởi vì thông qua các báo cáo sẽ thể hiện được nội dung thông tin mà hệ thống cung cấp Quá trình này cần xác định các loại báo cáo cần thiết được cung cấp, nội dung của từng báo cáo, cách thức lập, hình thức thể hiện, thời gian cung cấp, phân quyền cho các đối tượng lập và sử dụng báo cáo
2.1.6.2 Quy trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Quách Minh Ngọc (2015) cho rằng quá trình phát triển của hệ thống thông tin
kế toán được chia thành 5 giai đoạn: lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống Các giai đoạn này diễn ra theo một trình tự và lặp lại trong suốt quá trình phát triển một hệ thống kế toán
Trang 38-Giai đoạn lập kế hoạch: Giai đoạn này sẽ xác định phạm vi của hệ thống kế
toán, cách thức phát triển hệ thống, thời gian phát triển, các yêu cầu nguồn nhân lực và các nguồn lực khác cho quá trình phát triển hệ thống thông tin kế toán Kế hoạch phát triển này phải đặt trong mối quan hệ với chiến lược phát triển của doanh nghiệp, những lí do phát sinh dẫn đến nhu cầu phải tổ chức một hệ thống thông tin
kế toán Công việc này thường do những người có kiến thức về kế toán, về phân tích và hệ thống thông tin kế toán
-Giai đoạn phân tích: Sau khi khảo sát và lên kế hoạch của dự án, các phân
tích viên của dự án sẽ nhận định về quy trình và yêu cầu quản lý thông tin của nhà quản lý Việc nhạn định càng sát với thực tiễn sẽ giúp cho giai đoạn phân tích và thiết kế được thuận lợi Các công cụ kỹ thuật trong việc phân tích như sử dụng các hàm tính toán tài chính, các phân tích lưu đồ, sơ đồ dòng dữ liệu,… Cũng như giai đoạn khảo sát, công việc này thường do những người có kiến thức về kế toán, về phân tích và hệ thống thông tin kế toán
-Giai đoạn thiết kế hệ thống: Giai đoạn này dựa trên cơ sở những mô tả, yêu
cầu đã xác định trong quá trình phân tích để thiết kế và mô tả các thành phần của một hệ thống thông tin kế toán bằng các hình vẽ, công cụ minh họa như thiết kế báo cáo, chứng từ, mẫu nhập liệu, lưu đồ luân chuyển chứng từ, thiết kế các thành phần dữ liệu, các thủ tục kiểm soát…
-Giai đoạn xây dựng hệ thống: Là giai đoạn thực hiện sẽ chuyển mô hình hệ thống đã được thiết kế trở thành hệ thống hiện thực chuẩn bị đưa vào sử dụng Ở giai đoạn này người thực hiện là người chuyên về hệ thống thông tin kế toán Hoạt động chính của giai đoạn này là tạo các chương trình xử lý của máy tính theo như thiết kế, mua sắm, cài đặt thiết bị, tuyển dụng, huấn luyện nhân viên, tiến hành kiểm tra, thử nghiệm hệ thống, thiết lập hồ sơ về hệ thống
- Giai đoạn cài đặt và bảo trì hệ thống: Đây là giai đoạn sử dụng hệ thống nhưng chưa được xem là kết thúc quá trình phát triển hệ thống Song song với quá trình sử dụng là việc thẩm định, đánh giá quá trình hoạt động của hệ thống, xác định mức độ đáp ứng mục tiêu của quá trình phát triển hệ thống Một hoạt động khác trong giai đoạn này là liên quan đến bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống để duy trì hoạt động của hệ thống thông tin kế toán đã đưa vào sử dụng
Trang 392.1.6.3 Tổ chức nhân sự
Để tổ chức thành công hệ thống thông tin kế toán thì phải có nhiều người tham gia Sau đây là các thành phần tham gia và vai trò của họ trong việc thực hiện hệ thống:
-Các nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp: sẽ xác định các mục tiêu, chiến
lược, xét duyệt, phê chuẩn, hỗ trợ và khuyến khích quá trình phát triển hệ thống từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành
- Các kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ: sẽ đánh giá trực tiếp hệ thống kế toán dưới góc độ là người trực tiếp sử dụng và tham gia thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ, giám sát và đánh giá các kiểm soát trong hệ thống thông tin kế toán
- Phụ trách các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp: các thành viên này gồm kế toán trưởng/ giám đốc tài chính, trưởng các bộ phận khác có nhu cầu sử dụng thông tin hoặc liên quan đến hệ thống thông tin kế toán Vai trò là thiết lập các chính sách và kiểm soát quá trình phát triển hệ thống, xét duyệt các giai đoạn đã thực hiện, báo cáo kết quả và trình các phương án cho các giai đoạn tiếp theo lên các nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp
- Các chuyên gia tư vấn, phân tích, lập trình hệ thống: là những người có khả năng phân tích hệ thống hiện tại, thiết kế hệ thống mới và lập trình các ứng dụng
xử lý bằng máy tính như các chuyên gia lập trình, tư vấn kế toán, các kiểm toán viên, chuyên gia tư vấn triển khai các phần mềm kế toán
2.2 Chất lượng thông tin kế toán trong hệ thống thông tin kế toán
Chất lượng thông tin kế toán được xây dựng và phát triển trên nền tảng của chất lượng thông tin Thông tin kế toán là thông tin về hoạt động kinh tế tài chính gắn liền với một đơn vị kế toán được thu thập, xử lý, tổng hợp hay trình bày thông qua hệ thống báo cáo kế toán Trong nghiên cứu của Nguyễn Bích Liên (2012) đã tổng hợp các quan điểm về chất lượng thông tin kế toán của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB), Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), chuẩn mực kế toán Việt Nam, tiêu chuẩn của CobiT
Theo nhóm tổ chức nghề nghiệp kế toán như Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế; Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ hoặc theo chuẩn mực kế toán Việt nam, chất lượng thông tin kế toán được đánh giá qua chất lượng báo cáo
Trang 40tài chính với mục tiêu giải thích tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau với những mục đích khác nhau Mục đích của nó là tăng tính so sánh được của thông tin tài chính giữa các doanh nghiệp tại các quốc gia khác nhau Trên cơ sở này các phương pháp ghi chép, hạch toán kế toán được xác định phù hợp
Trong khi đó, theo quan điểm của công nghệ thông tin, do đặc thù xử lý và truy cập thông tin, vai trò của dịch vụ cung cấp thông tin rất quan trọng và nếu dịch
vụ cung cấp thông tin này không đảm bảo sự tin cậy thì chất lượng thông tin cũng không đảm bảo Vì vậy ngoài các tiêu chuẩn đảm bảo nội dung thông tin chính xác, đầy đủ thì tiêu chuẩn chất lượng thông tin còn tập trung chủ yếu vào các tiêu chuẩn đảm bảo sự an toàn, bảo mật và sẵn sàng sử dụng của thông tin đối với người sử dụng
2.3 L thuyết về hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán
Theo Lê Thị Ni ( 2014) cho rằng hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc chuyển dần các giao dịch truyền thống sang giao dịch điện tử đã ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bên hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…) của doanh nghiệp
Các hoạt động đầu tư CNTT trong doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các mục tiêu của doanh nghiệp như hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, hỗ trợ cho việc ra các quyết định quản lý, hỗ trợ việc xây dựng các chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh,…Có nhiều mô hình đầu tư CNTT trong doanh nghiệp, mỗi mô hình có cách tiếp cận khác nhau nhưng đều có chung mục đích là giúp doanh nghiệp xác định được lộ trình đầu tư và mối quan hệ giữa các thành phần trong bức tranh tổng thể
về ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần phải chọn cho mình mô hình đầu tư CNTT cho phù hợp để phát huy hiệu quả các khoản đầu tư, phục vụ cho mục tiêu kinh doanh và phù hợp với năng lực khai thác công nghệ của doanh nghiệp