1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ công ty tnhh một thành viên xổ số kiến thiết thành phố hồ chí minh theo hướng quản trị rủi ro

118 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày Khái niệm, các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ theo khuôn mẫu kiểm soát nội bộ của COSO 2004 quản trị rủi ro, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội

Trang 1

LÊ Ơ OA

HOÀN THI N

H THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

LÊ Ơ OA

HOÀN THI N

H THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

EO ỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO

LUẬ VĂ C SỸ Chuyên ngành: KẾ TOÁN

Mã ngành: 60340301

ỚNG DẪN KHOA H : S S VÕ VĂ Ị

TP HỒ Í , Ă 2017

Trang 3

ÔN RÌNH ƯỢC HOÀN THÀNH T I

I H C CÔNG NGH TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ VĂ NHỊ

Luận văn hạc sĩ được bảo vệ tại rường ại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh ngày 08 tháng 10 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn hạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã sửa chữa (nếu có)

Trang 4

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

V L Ậ VĂ SĨ

Họ ên học viên : Lê hương Oanh iới nh : Nữ

Ng y, háng, năm sinh : 07/06/1987 Nơi sinh : Hà Nội

I ên đ i:

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ công ty tnhh một thành viên xổ số kiến thiết thành phố hồ chí minh theo hướng quản trị rủi ro

II iệ nội ng:

‒ ác giả xác định v nghiên cứu sự ác động của các nhân ố ảnh hưởng ới hệ hống iểm s á nội bộ ông y NHH Mộ h nh viên Xổ số iến hiế h nh

phố Hồ h Minh

‒ hông qua đó, đề xuấ những kiến nghị nhằm h n hiện Hệ hống kiểm s á nội bộ ông y NHH Mộ h nh viên Xổ số iến hiế h nh phố Hồ h

Minh he hướng quản rị rủi r

III Ngày giao nhiệm v : 30/05/2016

IV Ngày hoàn thành nhiệm v : 30/03/2017

Trang 5

Học viên thực hiện luận văn

Lê Phương anh

Trang 6

L I CẢ Ơ

ược sự khuyến khích và tạ điều kiện của Công ty TNHH Một thành viên

Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh trong việc học tập v nâng ca rình độ,

ôi đã he học khóa đ ạ chương rình ca học chuyên ngành Kế toán khóa 13, niên khóa 2013 - 2015 tại rường ại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

ể có được luận văn n y, ôi xin được gửi lời cảm ơn chân h nh đến Thầy

giáo, S S VÕ VĂ Ị, người đã rực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

thực hiện Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy, nhờ đó m luận văn của tôi được hoàn thành

Cảm ơn Quý hầy, Cô, Ban Giám hiệu rường ại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Tổng iám đốc Công ty NHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh, các bạn học viên lớp 13SKT11 và lớp 14S 11 đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, giúp đỡ nhiệt tình và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn cuối khóa

Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn v biế ơn sâu sắc đến gia đình đã giúp đỡ

và tạ điều kiện để tôi có thể theo học và hoàn tấ chương rình n y

Luận văn n y chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp v xây dựng của Quý Thầy, Cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn

Học viên thực hiện luận văn

Lê Phương anh

Trang 7

TÓM TẮT

hương 1 ác giả giới thiệu một cách tổng quát các nghiên cứu trên thế giới

và tại Việ Nam có liên quan đến đề tài Từ đó, l m cơ sở để tác giả xác định vấn đề nghiên cứu v định hướng nghiên cứu của luận văn ết quả tổng kết nghiên cứu đã

hỗ trợ cho tác giả trong việc xây dựng nên các giả thuyết nghiên cứu cũng như đánh giá được các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng Sau đó, dựa rên cơ sở những nghiên cứu đã ổng kết, tác giả tiến h nh đánh giá các nghiên cứu v xác định vấn

đề nghiên cứu cũng như định hướng nghiên cứu cho luận văn Ng i ra, chương n y cũng rình b y điểm khác biệt của đề tài với các nghiên cứu rước đây ại Việt Nam

ề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng quản trị rủi ro” r ng điều kiện hiện

nay vẫn còn là một vấn đề cấp thiết

hương 2 ác giả trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ he đó, ác giả rình b y sơ lược về sự ra đời và phát triển các lý thuyết kiểm soát nội bộ qua từng giai đ ạn giai đ ạn sơ khai, giai đ ạn hình thành, giai

đ ạn phát triển và thời kỳ hiện đại (thời kỳ hậu COSO - từ 1992 đến nay) Trình bày Khái niệm, các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ theo khuôn mẫu kiểm soát nội bộ của COSO (2004) quản trị rủi ro, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ, đồng thời rình b y đặc điểm hoạ động của Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ, qua đó xây dựng được nền tảng lý thuyết cho mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

hương 3 ác giả trình bày về thiết kế mô hình và quy trình nghiên cứu, từ

đó iến hành thực hiện nghiên cứu nhằm tạ cơ sở cho việc phân tích dữ liệu trong chương 4 Quá rình hiết kế và thực nghiên cứu bao gồm các giai đ ạn: (1) xây dựng mô hình nghiên cứu v hang đo (2) tác giả dựa rên cơ sở các nghiên cứu rước được tổng kế r ng chương 1 v cơ sở lý thuyế được rình b y r ng chương 2; thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và chọn mẫu (3) bảng câu hỏi khả sá được xây dựng dựa trên các khái nhiệm nghiên cứu và thang đ đã xây dựng, k ch hước mẫu được xác định rên cơ sở phương pháp EFA, mẫu được chọn he phương pháp phi xác xuất

Trang 8

hông qua phương pháp nghiên cứu định nh v định lượng được thực hiện

r ng chương 4, ác giả đã chỉ ra rằng mô hình v các hang đ được sử dụng trong nghiên cứu l có ý nghĩa ết quả của nghiên cứu nêu rõ: có 8 nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty xổ số kiến thiết thành phố Hồ Chí Minh Mỗi một nhân tố có mức độ ác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ khác nhau và được sắp xếp theo trật tự từ cao xuống thấp như sau phản ứng rủi ro (β = 0.374) Tiếp theo là các nhân tố môi rường kiểm soát (β = 0.34), nhân tố Thông tin truyền thông (β = 0.332), nhân tố đánh giá rủi ro (β = 0.328), nhân tố hoạ động kiểm soát (β = 0.316), nhân tố Nhận dạng sự tiềm tàng (β = 0.3), nhân tố thiết lập mục tiêu (β

= 0.194) và nhân tố giám sát (β = 0.11)

Kết quả của chương n y l căn cứ để tác giả đưa ra các định hướng, quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh r ng chương iếp theo

Chương 5 ác giả thực hiện tổng kế , đánh giá kết quả đạ được, đồng thời tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng quản trị rủi ro, nhằm giúp công y đạ được mục tiêu của mình Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra các hạn chế của nghiên cứu để l m cơ sở định hướng cho các nghiên cứu r ng ương lai

Trang 9

ABSTRACT

Chapter 1 gives an overview of researches in the world and in Vietnam related

to the topic The results of these researches have assisted the author in establishing the research hypothesis as well as evaluating the research methods have been used Then,

on the basis of the summarized researches, the author evaluaes the research and determines the research problem as well as the research orientation for the thesis In addition, this chapter presents the differences of the topic with the previous studies in Vietnam The theme of "Improving the internal control system of Ho Chi Minh City Lottery Company Limited towards risk management" is still an urgent matter in the current situation

Chapter 2 gives an overview of the theoretical basis of the internal control system From these point, the author outlines the emergence and development of internal control theories through each stage: early stage, formation stage, development stage and modern period (behind COSO was born – period from 1992 to present) This chapter also presents the conceptions, the component of the internal control system modeled of COSO (2004), find-out the factors affecting the internal control system, and give an overview of the operational characteristics of Ho Chi Minh City Lottery Company Limited affect the internal control system, thereby building the theoretical foundation for the model and research hypotheses

Chapter 3 discusses the design of the model and the research process, and conducts research to provide the basis for data analysis in Chapter 4 The design and research process includes (1) research model and scale (2) author based on previous studies summarized in chapter 1 and theoretical background presented in chapter 2; Design of survey questionnaires and sampling (3) Questionnaire surveys based on research concepts and built-in scale, sample size determined on the basis of EFA method, sample Selected by non-probability method

Through the qualitative and quantitative research methodology employed in Chapter 4, the author pointed out that the models and scales used in the study were significant The results of the study indicate that there are eight factors affecting the internal control system of the lottery company in Ho Chi Minh City Each factor has different levels of impact on the internal control system and is ordered from high to low

Trang 10

as f ll ws risk resp nse (β = 0.374) F ll wed by envir nmen al c n r l fac rs (β = 0.34), c mmunica i n fac r (β = 0.332), risk assessmen fac r (β = 0.328), c n r l fac r (β = 0.316) Fac r iden ifica i n fac r (β = 0.3), g al se ing fac r (β = 0.194) and m ni ring fac r (β = 0.11)

The results of this chapter are the basis for the authors to present orientations, views and solutions to improve the internal control system of Ho Chi Minh City Lottery One-member Co., Ltd in the next chapter Follow

Chapter 5 authorizes the review and evaluation of the results achieved, and the author also proposed some recommendations to improve the internal control system of

Ho Chi Minh City Lottery Company Limited Minh is in the direction of risk management, to help the company achieve its goals In addition, the author also puts the limitations of the study as the basis for future research

Trang 11

M C L C

LỜ AM OAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

M C L C vii

DANH M C CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii

DANH M C CÁC BẢNG BIỂU xiii

DANH M C CÁC SƠ Ồ, HÌNH VẼ, Ồ THỊ xiv

PHẦN MỞ ẦU 1

1.Lý do chọn đề tài: 1

2.Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 ối ượng, phạm vi nghiên cứu: 2

4.Phương pháp nghiên cứu: 2

5.Ý nghĩa đề tài: 3

6 Kết cấu của luận văn 3

HƯƠN 1 ỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1.Các nghiên cứu trên thế giới: 4

1.2.Các nghiên cứu r ng nước: 5

1.3.Nhận xét các nghiên cứu rước và khe hổng nghiên cứu: 7

1.3.1.Nhận xét các nghiên cứu rước: 7

1.3.2.Khe hổng nghiên cứu: 8

KẾT LUẬN HƯƠN 1 9

HƯƠN 2 Ơ SỞ LÝ THUYẾT 10

2.1.Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ 10

2.1.1.Sơ lược sự ra đời và phát triển các lý thuyết kiểm soát nội bộ 10

2.1.1.1 iai đ ạn sơ khai 10

2.1.1.2 iai đ ạn hình thành: 11

2.1.1.3 iai đ ạn phát triển: 11

2.1.1.4.Thời kỳ hiện đại (thời kỳ hậu COSO – từ 1992 đến nay): 12

2.1.2.Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ he hướng quản trị rủi ro 13

Trang 12

2.1.3.Các thành phần Hệ thống Kiểm Soát Nội Bộ he hướng quản trị rủi ro 15

2.1.3.1.Môi rường kiểm soát: 15

2.1.3.2.Thiết lập mục tiêu: 18

2.1.3.3.Nhân dạng sự kiện tiềm tàng: 19

2.1.3.4 ánh giá rủi ro: 20

2.1.3.5.Phản ứng với rủi ro: 22

2.1.3.6.Hoạ động kiểm soát: 24

2.1.3.7.Thông tin và truyền thông: 24

2.1.3.8.Giám sát: 25

2.1.4.Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ he hướng QTRR 25

2.1.4.1.Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ he hướng QTRR 25

2.1.4.2.Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ he hướng QTRR: 25

2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến Hệ thống KSNB theo hướng QTRR 27

2.2.1.Môi rường kiểm soát: 27

2.2.2.Thiết lập mục tiêu: 27

2.2.3.Nhận diện sự tiềm tàng: 27

2.2.4 ánh giá rủi ro: 28

2.2.5.Phản ứng rủi ro: 28

2.2.6.Hoạ động kiểm soát: 28

2.2.7.Thông tin và truyền thông: 29

2.2.8.Hoạ động giám sát: 29

2.3 ặc điểm hoạ động của ngành Xổ số Kiến thiết ảnh hưởng đến hệ thống Kiểm soát nội bộ: 29

KẾT LUẬN HƯƠN 2 32

HƯƠN 3 PHƯƠN PH P N H ÊN ỨU 33

3.1.Quy trình nghiên cứu: 33

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Nguyễn ình họ, 2011) 33

3.2.Phương pháp nghiên cứu: 34

3.3.Thiết kế nghiên cứu: 34

3.3.1.Thiết kế bảng câu hỏi trong nghiên cứu định lượng: 35

3.3.2.Mẫu nghiên cứu: 35

Trang 13

3.3.3 hang đ 36

3.3.3.1.Thang đ môi rường kiểm soát: 36

3.3.3.2 hang đ hiết lập mục tiêu: 37

3.3.3.3 hang đ Nhận diện sự tiềm tàng: 37

3.3.3.4.Thang đ đánh giá rủi ro: 38

3.3.3.5 hang đ phản ứng rủi ro: 38

3.3.3.6 hang đ h ạ động kiểm soát: 39

3.3.3.7 hang đ hông in v ruyền thông: 39

3.3.3.8.Thang đo hoạ động giám sát: 40

3.3.3.9 hang đ hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB): 40

3.3.4.Thu thập dữ liệu: 41

3.3.5.Phân tích dữ liệu: 41

3.4.Mô hình nghiên cứu: 41

3.4.1.Mô hình nghiên cứu: 41

3.4.2.Các giả thuyết nghiên cứu 42

KẾT LUẬN HƯƠN 3 44

HƯƠN 4 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 45

4.1.Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh (Tp HCM) 45

4.1.1.Giới thiệu chung Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Tp HCM 45

4.1.1.1.Tổng quan: 45

4.1.1.2.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: 45

4.1.1.3.Chức năng v nhiệm vụ của Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh: 46

4.1.1.4 ơ cấu tổ chức bộ máy: 47

4.1.1.5.Sơ đồ tổ chức 47

4.1.2.Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay: 50

4.2.Kết quả nghiên cứu: 51

4.2.1.Thống kê mô tả mẫu: 51

Trang 14

4.2.2.Dữ liệu nghiên cứu: 52

4.2.3 ánh giá hang đ 52

4.2.3.1 ánh giá độ tin cậy của hang đ : 52

4.2.3.1.1 ánh giá độ in cây hang đ biến độc lập: 53

4.2.3.1.2 ánh giá độ tin cậy hang đ biến phụ thuộc: 57

4.2.3.2 ánh giá giá rị hang đ 57

4.2.3.2.1 ánh giá giá rị hang đ biến độc lập 57

4.2.3.2.2 ánh giá giá rị hang đ biến phụ thuộc 61

4.2.4.Phân tích hồi quy đa biến 63

4.2.4.1.Mô hình hồi quy tổng thể 63

4.2.4.2.Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: 63

4.2.4.3.Kiểm định trọng số hồi quy: 64

4.2.4.4.Kiểm định hiện ượng đa cộng tuyến: 65

4.2.4.5.Kiểm định hiện ượng tự ương quan của phần dư 65

4.2.4.6.Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 65

4.2.4.7 Kiểm định giải định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 67

4.2.4.8.Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: 68

4.3.So sánh với các nghiên cứu rước đây, đặt trong bối cảnh Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh: 69

KẾT LUẬN HƯƠN 4 73

HƯƠN 5 ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1.Kết Luận: 74

5.2.Kiến nghị 75

5.2.1.Môi rường kiểm soát: 75

5.2.2.Thiết lập mục tiêu: 76

5.2.3.Nhận diện sự kiện tiềm tàng: 77

5.2.4 ánh giá rủi ro: 77

5.2.5.Phản ứng rủi ro: 78

5.2.6.Hoạ động kiểm soát: 79

5.2.7.Thông tin và truyền thông: 80

5.2.8.Giám sát: 80

Trang 15

5.3.Hạn chế v định hướng r ng ương lai 81

KẾT LUẬN HƯƠN 5 82

KẾT LUẬN CHUNG 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PH L C

Trang 16

DANH M C CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BCTC : Báo cáo tài chính

2 CNTT : Công nghệ thông tin

3 HTKSNB: Hệ thống Kiểm soát Nội bộ

4 KSNB : Kiểm soát nội bộ

5 Tp HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

6 AICPA : American Institute of Certified Public Accountants

Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ

7 COBIT : Control Objectives for Infomation and Related Technology

Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực có liên quan

8 COSO: Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission

Uỷ ban chống gian lận báo cáo tài chính

Trang 17

DANH M C CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Các giả thuyết nghiên cứu 42

Bảng 4.1 Kết quả phân ch r bach’s Alpha ch hang đ biến độc lập 53

Bảng 4.2 Kết quả phân ch r bach’s Alpha ch hang đ biến phụ thuộc 57

Bảng 4.3 Kiểm định KMO và Bartlett ch hang đ các biến độc lập 58

Bảng 4.4 Bảng phương sai r ch ch hang đ biến độc lập 58

Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay 60

Bảng 4.6 Kiểm định M v ar le ch hang đ biến phụ thuộc 61

Bảng 4.7 Bảng phương sai r ch ch hang đ biến phụ thuộc 62

Bảng 4.8 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc 62

Bảng 4.9 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy 64

Bảng 4.10 Bảng ANOVA 64

Bảng 4.11 Bảng trọng số hồi quy: 64

Trang 18

DANH M C CÁC SƠ Ồ, HÌNH VẼ, Ồ THỊ

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Nguyễn ình họ, 2011) 33

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả đề xuất) 42

Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty 48

Hình 4.2 ồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa 66

Hình 4.3 ồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa 67

Hình 4.4 ồ thị phân tán giữa giá trị dự đ án v phần dư ừ hồi quy 68

Trang 19

PHẦN MỞ ẦU

1 Lý o chọn đ i:

ể đứng vững trên thị rường, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, mỗi đơn vị sản xuấ kinh d anh đều cố gắng tìm mọi cách để làm cho doanh nghiệp mình ăng rưởng và phát triển Vì vậy, bên cạnh việc hường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm, công tác tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, chất lượng phục vụ khách hang, các nhà quản lý còn phải quan âm đến vấn đề kiểm soát trong doanh nghiệp Trong mọi hoạ động của doanh nghiệp, kiểm tra kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý v được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

Hệ thống kiểm soát nội bộ đang dần được áp dụng vào các doanh nghiệp và ngày càng có hiệu quả hơn để doanh nghiệp có thể kiểm s á được các hoạ động của mình, tồn tại vững mạnh hơn r ng môi rường kinh doanh cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay

Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh là một doanh nghiệp do Nh nước làm chủ sở hữu đang h ạ động r ng lĩnh vực đặc thù Xổ số Kiến thiết Bên cạnh mục iêu đảm bả được lợi nhuận thì việc quản lý tốt các nguồn lực, kiểm soát hoạ động phòng tránh rủi ro, nhất là các rủi r đặc thù của ngành Xổ số Kiến thiết cần phải được quan âm để quản trị các rủi r n y đem lại sự

ổn định và phát triển ch công y cũng như đem về nguồn hu ch ngân sách ặc biệt trong thời gian gần đây, d sự cạnh tranh ngày càng khốc liệ r ng lĩnh vực xổ

số, các loại hình xổ số điện toán của các công y khác cũng cạnh tranh với loại hình

xổ số kiến thiết truyền thống đó, việc nâng cao nhận thức quản lý, kiểm soát rủi

ro cần được chú trọng hơn nữa để đạ được mục tiêu của tổ chức v đứng vững trong thị rường cạnh tranh cao

Thời gian qua, Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố

Hồ h Minh chưa chú rọng đến nghiên cứu, cũng như hạn chế về hệ thống lý luận

và thực tiễn nên hệ thống kiểm soát nội bộ của công y chưa phá huy nh hữu hiệu

và hiệu quả đồng thời còn nhiều khiếm khuyết

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạ động kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả quyế định chọn

đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Một thành viên

Trang 20

Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng quản trị rủi ro” để thực

hiện luận văn ốt nghiệp

2 c iê nghiên cứ :

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Công

ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh

a Mục tiêu cụ thể:

‒ Xác định các nhân tố ác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty

TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh

‒ lường mức độ ác động của các nhân tố đến hệ thống kiểm soát nội

bộ Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ

Chí Minh

b Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, nghiên cứu cần trả lời được các câu hỏi sau:

‒ Các nhân tố nào ảnh hưởng đến Hệ thống kiểm soát nội bộ?

‒ Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí

Minh như hế nào?

3 ối ượng, phạ i nghiên cứ :

a Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH Một

thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh

b Phạm vi nghiên cứu:

‒ Không gian nghiên cứu: Công ty Công ty TNHH Một thành viên Xổ

số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh

‒ Thời gian nghiên cứu: từ háng 5/2016 đến tháng 02/2017

4 hương pháp nghiên cứ :

Nghiên cứu được thực hiện he phương pháp định tính kết hợp với phương

pháp định lượng

Phương pháp định tính: Tổng kết các lý thuyết có liên quan, xây dựng dàn

bài thảo luận và tiến hành các cuộc thảo luận trực tiếp (phỏng vấn các chuyên gia có liên quan đến vấn đề nghiên cứu), phân tích dữ liệu định tính, từ đó đưa ra giả thuyết nghiên cứu Những giả thuyế được xây dựng trong phần này, sẽ được kiểm

định bằng nghiên cứu thực nghiệm r ng ương lai

Trang 21

Phương pháp định lượng: Dựa vào các lý thuyết và những nghiên cứu rước

đây để đưa ra các giả thuyết nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu Từ đó xây dựng hang đ , bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý, phân tích bởi phần mềm thống kê SPSS

Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh

6 Kế cấ của l ận ăn:

Kết cấu của luận văn ba gồm những nội dung như sau:

Phần mở đầu: Trình bày về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu,

đối ượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài, và kết cấu của đề tài

Phần nội dung: bao gồm 5 chương như sau

hương 1 ổng quan nghiên cứu

hương 2 ơ sở lý thuyết

hương 3 Phương pháp nghiên cứu

hương 4 ết quả nghiên cứu

hương 5 ết luận và Kiến nghị

Trang 22

Ơ 1: ỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứ rên hế giới:

– Amudo, A & Inanga, E.L (2009), Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda Interational Research Journal of Fiance and Econmics – ánh giá hệ hống kiểm s á nội bộ rường hợp nghiên cứu ại Uganda ạp ch nghiên cứu quốc ế về inh ế i h nh Nghiên cứu n y iến h nh nghiên cứu các nước h nh viên khu vực (RM s) của ổ chức Ngân H ng Phá riển hâu Phi (AF ) ập rung v Uganda ở ông Phi Nghiên cứu n y được iến h nh đối với

11 dự án, nhóm ác giả đã sử dụng phương pháp hống kê mô ả, kế hợp phân ch

để đánh giá các h nh phần của hệ hống kiểm s á nội bộ ại Uganda v đưa ra các

đề xuấ khác nhằm khắc phục những hạn chế đang ồn ại r ng hệ hống r ng mô hình nghiên cứu của ác giả có 6 h nh phần ảnh hưởng đến nh hữu hiệu của hệ hống kiểm s á nội bộ Môi rường kiểm s á , đánh giá rủi r , h ạ động kiểm s á , hông in v ruyền hông, giám sá v công nghệ hông in ế quả của nghiên cứu

ch hấy ng i 5 h nh phần của hệ hống SN , nhân ố công nghệ hông in cũng

có ảnh hưởng đáng kể đến nh hữu hiệu của hệ hống SN

– Annukka Jokipii (2010), Determinants and consequences of internal control

in firms: A contingency theory based analysis – ác yếu ố v ầm quan rọng của kiểm s á nộ bộ r ng các công y Lý huyế ngẫu nhiên rên cơ sở sự phân ch Nghiên cứu n y iến h nh nghiên cứu 741 công y có quy mô vừa v lớn ở Phần Lan Nghiên cứu ập rung v kiểm s á nội bộ v sự hữu hiệu của kiểm s á nội

bộ, ác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, dữ liệu được hu hập hông qua bảng câu hỏi khả sá hang đ liker 7 điểm ế quả nghiên cứu ch hấy để đ lường nh hữu hiệu của hệ hống kiểm s á nội bộ, phải dựa rên việc đạ được các mục iêu của nó, ba gồm sự hữu hiệu v hiệu quả của h ạ động, hông

in đáng in cậy, uân hủ pháp luậ v các quy định, đồng hời, sự hiện diện đầy đủ

v hực hiện đúng chức năng của năm h nh phần liên quan đến ừng l ại mục iêu của ổ chức sẽ đảm bả ch sự hữu hiệu của hệ hống kiểm s á nội bộ

– Rahahleh (2011), phát hiện ra rằng kiểm soát nội bộ trong các tổ chức công cộng Jordan bị nhiều vấn đề Chúng bao gồm các ví dụ: thiếu la động có rình độ,

Trang 23

không có các thành phần chính của hệ thống kiểm soát nội bộ, không có khả năng

sử dụng các công cụ kỹ thuật cần thiết trong kiểm soát nội bộ và thiếu nhân viên chuyên nghiệp chuyên ngành

– Philip Ayagre (2014), The effectiveness of Internal Control Systems of banks: The case of Ghanaian banks – Sự hữu hiệu của hệ hống kiểm s á nội bộ trong các ngân h ng rường hợp ại các ngân h ng hana Nghiên cứu n y iến

h nh nghiên cứu ở các ngân h ng ại quốc gia hana Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, dữ liệu đượng hu hập hông qua bảng câu hỏi khả

sá dựa rên hang đ liker 5 điểm ác giả ập rung nghiên cứu đánh giá về 2

h nh phần của hệ hống kiểm s á nội bộ Môi rường kiểm s á v h ạ động giám

sá ế quả nghiên cứu ch hấy có sự kiểm s á vững chắc ồn ại r ng h nh phần môi rường kiểm s á v h ạ động giám sá r ng hệ hống kiểm s á nội bộ ở các ngân h ng ại hana

– Mongkolsamai, Varipin, Ussahawanitchakit, Phapruke (2015), nghiên cứu rên 120 công y hái Lan được niêm yết Kết quả cho thấy môi rường kiểm soát, đánh giá rủi ro, và thông tin và truyền hông có ác động tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạ động của tổ chức Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh d anh, v người ham gia cũng cần có một tác động tích cực vào chiến lược kiểm soát nội bộ

1.2 Các nghiên cứ rong nước:

õ hị Nguyệ Nga (2015), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công

ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Tiền Giang”, Luận văn hạc sĩ, rường đại

học kinh ế P.Hồ h Minh Nghiên cứu n y hướng ới việc h n hiện mộ hệ hống kiểm s á nội bộ hữu hiệu ại công y NHH Mộ h nh viên Xổ số iến hiế iền iang, l m sáng ỏ lý luận về H SN he S 2013 cấu h nh gồm 5 yếu ố môi rường kiểm s á , đánh giá rủi r , h ạ động kiểm s á , hông in v ruyền hông v giám sá , v vai rò của nó r ng h ạ động kinh d anh của d anh nghiệp xổ số kiến hiế Phản ánh v đánh giá hực rạng h ạ động SN ại ông y NHH M Xổ số kiến hiế iền iang, nhận biế những hạn chế v nguyên nhân những hạn chế ại công y , ừ đó đề ra hướng h n hiện ch Hệ hống

Trang 24

kiểm s á nội bộ ại công y he hướng Quản rị rủi r

n Ngọc ân (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH một thành viên Xổ số Kiến thiết Hưng Yên”, Luận văn hạc sĩ, Học iện

Nông Nghiệp iệ Nam Luận văn đã nghiên cứu, đánh giá hực rạng hệ hống KSNB ại ông y NHH Mộ h nh viên Xổ số iến hiế Hưng Yên ác giả sử dụng phương pháp quan sá , phỏng vấn, điều ra để hu hập hông in, kế hợp với phương pháp hống kê, phân ch, ổng hợp để hệ hống hóa hông in Qua nghiên cứu, luận văn đã rình khá đầy đủ đặc điểm của công y xổ số kiến hiế có ảnh hưởng ới hệ hống SN v đề cập đến mộ số rủi r m các công y xổ số kiến hiế phải đối mặ , ừ đó đề xuấ các giải pháp h n hiện với các bộ phận cấu h nh

hệ hống SN gồm 05 bộ phận l môi rường kiểm s á ; quy rình đánh giá rủi r của đơn vị; hệ hống hông in v ruyền hông; các h ạ động kiểm s á ; v giám

sát

Nguyễn Hữu ình (2014), “Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán của các doanh nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh”, Luận văn hạc sĩ, rường ại học inh ế p Hồ h Minh Nghiên cứu

được iến h nh ại các d anh nghiệp ở địa b n h nh phố Hồ h Minh ác giả sử dụng phương pháp ổng kế v s sánh, phương pháp nghiên cứu định nh kế hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng Qua nghiên cứu hực rạng ại các d anh nghiệp rên địa b n h nh phố Hồ h Minh, ác giả đã xây dựng được hang đ (sơ bộ) ch các h nh phần của hệ hống kiểm s á nội bộ hữu hiệu v xác định được ảnh hưởng của những h nh phần của hệ hống kiểm s á nội bộ hữu hiệu đến chấ lượng hệ hống hông in kế án v xác định ảnh hưởng của mức độ ứng dụng công

nghệ hông in r ng công ác kế án đến chấ lượng hệ hống hông in kế án

rần hị Yến Hằng (2013), “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ về chi phí tại Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng”, Luận văn hạc sĩ,

rường đại học Nẵng rên cơ sở ổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về hệ hống kiểm s á nội bộ r ng d anh nghiệp, kế hợp với việc khả sá , iếp cận hệ hống kiểm s á nội bộ ại ông y NHH Mộ h nh viên Xổ số iến hiế v dịch

vụ in Nẵng r ng điều kiện hiện ại, v dựa v những đặc điểm của ông y xổ

số kiến hiế ặc biệ , luận văn đi sâu v kiểm s á nội bộ về các quy rình chi ph

Trang 25

ại công y Qua nghiên cứu, ác giả đã rú kế được những nhược điểm r ng hệ hống kiểm s á nội bộ nói chung v các quy rình chi ph nói riêng, đồng hời đưa các giải pháp ăng cường, h n hiện hơn hệ hống kiểm s á nội bộ ch công y v

h n hiện các quy rình chi ph , giúp công y phòng ngừa rủi r v nâng ca hiệu

quả h ạ động

õ hị Minh hư (2012), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty điện lực Miền Trung, Luận văn hạc sỹ, rường ại học kinh ế p Hồ h

Minh ác giả sử dụng hướng dẫn S 2004 về quản rị rủi r l m cơ sở lý huyế

ch luận văn, rên cơ sở kế hợp với các đặc điểm riêng có của ng nh điện lực để hiế kế bảng hỏi khả sá ại các đơn vị rực huộc ổng công y điện lực Miền rung ác giả dùng phương pháp nghiên cứu định nh để mô ả được hực rạng của hệ hống kiểm s á nội bộ, các đặc điểm nhận dạng rủi r , đánh giá rủi r , phản ứng rủi r được ác giả chú rọng ác giả đã nhận xé được các nhược điểm của hệ hống kiểm s á nội bộ của đơn vị hiện h nh ừ đó đề xuấ các giả pháp h n hiện he hướng quản rị rủi r có ý nghĩa áp dụng ại ổng công y điện lực miền

trung

ũ Phan ả Uyên (2011), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với Tổng Công ty dầu khí Việt Nam, Luận văn hạc sỹ, p Hồ h Minh ác giả dùng

phương pháp định nh, kế cấu đề i 3 chương gồm hệ hống hóa cơ sở lý huyế về

hệ hống kiểm s á nội bộ he S 1992 v đặc điểm d anh nghiệp h ạ động

r ng lĩnh vực dầu kh Luận văn nêu được hực rạng hông qua khả sá hực ế ại ổng công y dầu kh ừ đó rú ra các ưu nhược điểm của hệ hống kiểm s á nội bộ

v đề xuấ các giải pháp h n hiện đặc biệ h n hiện về môi rường kiểm s á v đánh giá rủi r phù hợp ình hình hực ế ại ổng công y dầu khi iệ Nam

1.3 hận xé các nghiên cứ rước khe hổng nghiên cứ :

1.3.1 hận xé các nghiên cứ rước:

Qua ổng quan các nghiên cứu nước ng i v r ng nước hì mộ số nghiên cứu nước ng i nghiên cứu sâu về hệ hống kiểm s á nội bộ he cả phương pháp định nh v định lượng uy nhiên, các nghiên cứu r ng nước về hệ hống kiểm

s á nội bộ của các ông y Xổ số iến hiế đa phần nghiên cứu he phương pháp

Trang 26

định nh, khả sá hực rạng he S 1992 h ặc S 2013 Mặc dù đặc điểm

h ạ động của các công y xổ số kiến hiế rấ nhiều rủi r với số iền lớn v ảnh hưởng đến số đông công chúng nhưng có nghiên cứu về hệ hống kiểm s á nội

bộ he hướng quản rị rủi r

ế quả ổng kế các nghiên cứu có liên quan ch hấy ầm quan rọng của hệ hống kiểm s á nội bộ ừ đó ch hấy nhu cầu cần hiế phải xây dựng mộ hệ hống

SN hữu hiệu

ác nghiên cứu đều ch rằng sự hiện hữu v hữu hiệu của năm h nh phần của hệ hống kiểm s á nội bộ ch nh l những nhân ố quyế định, ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ hống kiểm s á nội bộ

1.3.2 Khe hổng nghiên cứ :

uy nhiên, ác giả nhận hấy có mô hình nghiên cứu về hệ hống kiểm s á nội bộ he hướng quản rị rủi r dựa rên nền ảng S 2004, đồng hời rấ các nghiên cứu về mô hình các nhân ố ác động đến hệ hống kiểm s á nội bộ r ng các công y huộc lĩnh vực xổ số kiến hiế , mộ lĩnh vực đặc hù v iềm ẩn nhiều rủi r ảnh hưởng đến nhiều đối ượng có liên quan he hướng quản rị rủi r v

Trang 27

KẾT LUẬ Ơ 1

hương 1 n y ác giả giới thiệu một cách tổng quát các nghiên cứu trên thế giới và tại Việ Nam có liên quan đến đề tài Từ đó, l m cơ sở để tác giả xác định vấn đề nghiên cứu v định hướng nghiên cứu của luận văn ết quả tổng kết nghiên cứu cũng hỗ trợ cho tác giả trong việc xây dựng nên các giả thuyết nghiên cứu, cũng như đánh giá được các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng Sau đó, dựa trên

cơ sở những nghiên cứu đã ổng kết, tác giả tiến h nh đánh giá các nghiên cứu và xác định vấn đề nghiên cứu cũng như định hướng nghiên cứu cho luận văn Ng i

ra, chương n y cũng rình b y điểm khác biệt của đề tài với các nghiên cứu rước

đây ại Việ Nam ề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến thiết Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng quản trị rủi ro”

r ng điều kiện hiện nay vẫn còn là một vấn đề cấp thiết

Trang 28

Ơ 2: Ơ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 ổng q an hệ hống kiể soá nội bộ

2.1.1 Sơ lược sự ra đời phá riển các lý h yế kiể soá nội bộ

2.1.1.1 iai đoạn sơ khai:

Vào những năm cuối thế kỷ 19, khi nền kinh tế bắ đầu phát triển mạnh mẽ, quyền sở hữu của các cổ đông tách rời quyền quản lý, các kênh cung cấp vốn cũng phát triển kịp thời để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô của các doanh nghiệp ể

có thể cung cấp vốn, các kênh cung cấp vốn cần có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính có thể tin cậy được của các doanh nghiệp iều này dẫn đến sự ra đời của các công ty kiểm án độc lập, các công ty kiểm án đảm nhiệm chức năng xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính

Khi thực hiện chức năng nhận xét báo cáo tài chính, các kiểm toán viên đã sớm nhận thức rằng không cần thiết phải kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mà chỉ chọn mẫu, và dựa vào sự in ưởng vào hệ thống SN d đơn vị được kiểm toán sử dụng trong việc xử lý, tập hợp các hông in để lập BCTC Vì vậy, các

kiểm toán viên bắ đầu quan âm đến kiểm soát nội bộ (KSNB); thuật ngữ “kiểm soát nội bộ” cũng bắ đầu xuất hiện từ giai đ ạn này Hình thức ban đầu của KSNB

là kiểm soát tiền và từ cuộc cách mạng công nghiệp

ến năm 1905, R ber M n g mery, đồng thời cũng là sáng lập viên, của công ty kiểm án Lybrand, R ss r s & M n g mery, đã đưa ra ý kiến về một số vấn đề liên quan đến KSNB trong tác phẩm “Lý huyết và thực hành kiểm án”

ến năm 1929, huật ngữ “kiểm soát nội bộ” được đề cập chính thức trong một Công bố của Cục Dự trữ Liên Bang Hoa Kỳ (Federal Reserve ulle in), he đó

SN được định nghĩa l một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời húc đẩy nâng cao hiệu quả hoạ động

Năm 1936, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (A PA) cũng đã đưa

ra định nghĩa về SN ặc biệt là sau vụ phá sản của các công ty lớn có cổ phiếu niêm yết trên thị rường chứng kh án như công y Mc ess n & R bbins, rayer Hans n… hì việc nghiên cứu v đánh giá về SN ng y c ng được chú trọng

Trang 29

2.1.1.2 iai đoạn hình thành:

năm 1949, A PA công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB với nhan đề l “ iểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và với kiểm án viên độc lập”

Sau đó, A PA đã s ạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực kiểm án đề cập đến những khái niệm và khía cạnh khác nhau của SN như SAP 29 (1958), SAP

33 (1962), SAP 54 (1972), SAS 1 (1973)…

Như vậy, trong suốt thời kỳ trên, khái niệm về SN đã không ngừng được

mở rộng và ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán Tuy nhiên, KSNB vẫn mới dừng lại như l mộ phương iện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm án rước khi bá cá S (1992) ra đời

2.1.1.3 iai đoạn phá riển:

Vào những thập niên 1970 – 1980, nền kinh tế Hoa Kỳ cũng như nhiều quốc gia khác đã phá riển mạnh mẽ Bên cạnh đó, các vụ gian lận cũng ng y c ng ăng, với quy mô ngày càng lớn, gây ra tổn thấ đáng kể cho nền kinh tế

Năm 1979, SE bắt buộc các công ty phải báo cáo về SN đối với công tác kế toán ở đơn vị mình, yêu cầu về báo cáo kiểm soát nội bộ của một công ty ra công chúng là một chủ đề gây ra nhiều tranh luận Các tranh luận cuối cùng đã đưa đến việc thành lập Ủy ban S v năm 1985 S ( he mmi ee f Sponsoring Organizations of the Treadway Commisson) là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (The National Commisson on Fraudulent Financial Reporting hay còn gọi là Treadway Commission) Hội đồng quốc gia n y được thành lập dưới sự bảo trợ của 5 tổ chức là: Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội Quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội Kế toán viên quản trị (IMA), Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA)

Sau một thời gian dài làm việc, đến năm 1992, S đã phá h nh bá cá Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu v định nghĩa về KSNB mộ cách đầy đủ và có hệ thống nhất KSNB không chỉ còn là một vấn đề liên quan đến bá cá i ch nh m được mở rộng ra cho cả các phương diện hoạt động và tuân thủ

Trang 30

2.1.1.4 hời kỳ hiện đại ( hời kỳ hậ OSO – ừ 1992 đến nay):

Sau báo cáo COSO 1992, hàng loạt nghiên cứu về KSNB trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời

COSO chính thức ban hành Báo cáo COSO 2004 (ERM – Enterprise Risk Management Framework)

v ban h nh hướng dẫn “ iểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính – Hướng dẫn

ch các công y đại chúng quy mô nhỏ” (gọi tắt là COSO Guidance 2006)

Năm 1996, ản tiêu chuẩn có ên “ ác mục tiêu kiểm soát trong công nghệ hông in v các lĩnh vực liên quan” ( – Control Objectives for Information and Related Technology) do Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin (ISACA – Information System Audit and Control Association) ban hành COBIT nhấn mạnh đến kiểm soát nội bộ r ng môi rường tin học, bao gồm những lĩnh vực hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát

Các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng chuyển sang sử dụng Báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống KSNB, bao gồm SAS 78 (1995), SAS 94 (2001) Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA – International Standard on Audi ing) cũng sử dụng Báo cáo của COSO khi yêu cầu xem xét hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC, cụ thể l SA 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi rường hoạ động đơn vị v đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu”, SA 265 “ hông báo về những khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ”

Các chuẩn mực của Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ ( A) không đi sâu nghiên cứu các thành phần của KSNB, vì IIA là một thành viên của COSO nên về nguyên tắc không có sự khác biệt giữa định nghĩa của A v S A định nghĩa các mục tiêu của KSNB gồm:

+ ộ tin cậy và tính trung thực của thông tin

Trang 31

+ Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luậ pháp v quy định

+ Bảo vệ tài sản

+ Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực

+ Hoàn thành các mục đ ch v mục tiêu cho các hoạ động hoặc chương trình

Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS – asel mmi ee n anking Supervisi n) đã đưa ra công bố về khuôn khổ KSNB

r ng ngân h ng á cá asel (1998) không đưa ra những lý luận mới mà chỉ vận dụng các lý luận cơ bản của S v lĩnh vực ngân hàng

Năm 2008, S cũng đưa ra ự thả Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB (Exposure Draft, COSO 2008) dựa trên khuôn mẫu COSO 1992 nhằm nâng cao hiệu quả giám sá đối với SN r ng đơn vị

năm 2013, S đã cập nhật khuôn mẫu hệ thống KSNB nhằm hướng dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó

giúp cải thiện hiệu quả hoạ động cũng như ăng cường sự giám sát của đơn vị 2.1.2 Khái niệ hệ hống kiể soá nội bộ heo hướng q ản rị rủi ro

ưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu SN đã dẫn đến

sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau Hiện nay, định nghĩa được chấp nhận rộng rãi l định nghĩa của COSO

he bá cá S (2013) “ iểm s á nội bộ l mộ quá rình ảnh hưởng bởi angiám đốc, nh quản lý v các cá nhân của ổ chức được hiế kế nhằm cung cấp sựđảm bả hợp lý r ng việc đạ được các mục iêu ” hái niệm về kiểm s á nội bộ he bá cá COSO (2013) nhấn mạnh đến bốn nội dung quan rọng, ba gồm

– Quá trình: kiểm s á nội bộ không phải l mộ sự kiện hay mộ ình huống

riêng lẻ m ba gồm mộ chuỗi các h ạ động có mối liên hệ với nhau, hiện diện ở mọi bộ phận, mọi h ạ động của ổ chức (COSO, 2013)

– Con người: kiểm s á nội bộ bị ảnh hưởng bởi yếu ố c n người, ch nh c n

Trang 32

người hiế lập ra các mục iêu; xây dựng các ch nh sách, hủ ục v vận h nh chúng để đạ được những mục iêu n người ở đây ba gồm hội đồng quản

rị, nh quản lý v các nhân viên r ng mộ ổ chức r ng đó, hội đồng quản

rị l mộ yếu ố quan rọng của kiểm s á nội bộ, ầm quan rọng n y hể hiện qua rách nhiệm giám sá của hội đồng quản rị hông qua việc đưa ra những lời khuyên v những hướng dẫn đối với nh quản lý, phê chuẩn những

ch nh sách, những gia dịch, v giám sá các h ạ động của nh quản lý

Ng i ra, hội đồng quản rị v nh quản lý cấp ca l những người hiế lập sắc hái ch ổ chức, liên quan đến ầm quan rọng của kiểm s á nội bộ v những iêu chuẩn đạ đức được m ng đợi r ng ổ chức ( S , 2013)

– Đảm bảo hợp lý: mộ hệ hống kiểm s á nội bộ hữu hiệu chỉ có hể cung

cấp ch hội đồng quản rị v ban giám đốc mộ sự đảm bả hợp lý r ng việc

đạ được các mục iêu, chứ không phải l mộ sự đảm bả uyệ đối iều

n y xuấ phá ừ những hạn chế cố hữu của hệ hống kiểm s á nội bộ liên quan đến những sai só của c n người, sự hông đồng, sự lạm quyền của nh quản lý hay ảnh hưởng của những sự kiện iềm ng bên ng i… ( S , 2013)

– Các mục tiêu: kiểm s á nội bộ được hiế lập để cung cấp mộ sự đảm bả

hợp lý r ng việc đạ được các mục iêu của ổ chức ác mục iêu n y ba gồm

+ Mục tiêu hoạt động: những mục iêu n y liên quan đến nh hữu hiệu

v hiệu quả của các h ạ động của ổ chức, ba gồm những mục iêu

về h nh quả h ạ động, h nh quả i ch nh, v đảm bả an n ch

i sản

+ Mục tiêu báo cáo: những mục iêu n y liên quan đến việc lập các báo

cá i ch nh, phi i ch nh bên r ng v bên ng i ổ chức v có hể

ba gồm nh đáng in cậy, nh kịp hời, nh minh bạch hay những iêu chuẩn khác

+ Mục tiêu tuân thủ: những mục iêu n y liên quan đến sự uân hủ luậ

pháp v các quy định m ổ chức bị chi phối

Trang 33

2.1.3 ác h nh phần Hệ hống Kiể Soá ội Bộ heo hướng q ản rị rủi ro

he S năm 2004, SRR ra đời đã cung cấp mộ định nghĩa hống nhấ ,

mộ cách hiểu chung nhấ được chấp nhận rộng rãi về rủi r v SRR hông qua hệ hống Q RR, hỗ rợ các nh quản lý d anh nghiệp kiểm s á ố hơn d anh nghiệp của mình

ám yếu ố của Q RR ba gồm Môi rường kiểm s á ; hiế lập mục iêu, Nhận dạng sự kiện iềm ng, ánh giá rủi r ; Phản ứng rủi r ; ác h ạ động kiểm

s á ; hông in, ruyền hông v iám sát KSRR thông qua việc xây dựng hệ hống

Q RR đang được xem l mộ xu hướng mới của nền kinh ế - mộ cách hức ố nhấ để đảm bả nguồn lực bên r ng v bên ng i của d anh nghiệp được sử dụng

mộ cách hữu hiệu v hiệu quả nhằm mục đ ch ối hiểu hóa rủi r v ối đa hóa lợi nhuận

2.1.3.1 ôi rường kiể soá :

Môi rường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của mộ đơn vị, chi phối ý thức của các h nh viên r ng đơn vị về rủi r v đóng vai rò nền tảng cho các yếu

tố khác của KSRR Nó tạo nên cấu rúc v phương thức vận hành về quản trị rủi ro

r ng đơn vị

Các nhân tố chính thuộc về môi rường kiểm soát là:

riế lý về quản rị rủi r l quan điểm, nhận hức v hái độ của nh quản lý, điều n y ạ nên cách hức m đơn vị iếp cận với rủi r r ng ấ cả các h ạ động,

ừ phá riển chiến lược đến các h ạ động h ng ng y riế lý quản lý phản ánh những giá rị m đơn vị he đuổi, ác động đến văn h á v cách hức đơn vị h ạ động, v ảnh hưởng đến việc áp dụng các yếu ố khác của ERM ba gồm cách hức nhận dạng rủi r , các l ại rủi r được chấp nhận v cách hức quản lý chúng

L mức độ rủi r m xé rên bình diện ổng hể, đơn vị sẵn lòng chấp nhận

để he đuổi giá rị Nó phản ánh riế lý về quản rị rủi r của nh quản lý cấp ca ,

v ảnh hưởng đến văn h á, cách hức h ạ động của đơn vị Rủi r có hể chấp nhận được xem xé khi đơn vị xác định các chiến lược, ở đó lợi ch kỳ vọng của mộ

Trang 34

chiến lược phải phù hợp với mức rủi r có hể chấp nhận đã đề ra ác chiến lược khác nhau sẽ dẫn đến những mức độ rủi r khác nhau đối với đơn vị, mộ khi mức rủi r có hể chấp nhận được xác lập sẽ giúp ch ch nh quản lý lựa chọn chiến lược nằm r ng giới hạn chịu đựng đối với các l ại rủi r

ây l mộ bộ phận quan rọng v ảnh hưởng đến những yếu ố khác ai rò của Hội đồng quản rị được hể hiện ở việc giám sá ban quản lý r ng việc lựa chọn chiến lược, lên kế h ạch v việc hực hiện nó ác nhân ố được xem xé để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng quản rị gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm v uy n của các h nh viên, v mối quan hệ giữa họ với bộ phận kiểm án nội bộ v kiểm

án độc lập h dù r ng lịch sử đơn vị chưa phải gánh chịu những ổn hấ , ch

dù chưa có bằng chứng hay dấu hiệu n ch hấy đơn vị phải đối mặ với những rủi

r quan rọng, hì Hội đồng quản rị cũng không nên suy nghĩ rằng rủi r sẽ không xảy đến Phải luôn ý hức rằng, ch dù có mộ chiến lược hay, đội ngũ nhân sự l nh nghề, chu rình được hiế kế kh a học v kỹ huậ áp dụng l đáng in cậy hì đơn vị vẫn phải đối mặ với ổn hại ừ các l ại rủi r v việc quản rị rủi r vẫn rấ cần hiế

Sự hữu hiệu của hệ hống quản rị rủi r rước iên phụ huộc v tính chính rực v việc ôn rọng các giá rị đạ đức của những người có liên quan đến quá rình quản rị rủi r ể đáp ứng yêu cầu n y, các nh quản lý cấp ca phải xây dựng những chuẩn mực về đạ đức r ng đơn vị v cư xử đúng đắn để ngăn cản không cho các h nh viên có các h nh vi hiếu đạ đức h ặc phạm pháp Muốn vậy, những nh quản lý, đặc biệ l giám đốc điều h nh ( E ) cần phải l m gương ch cấp dưới r ng việc uân hủ các chuẩn mực đạ đức v phổ biến những quy định đến mọi h nh viên bằng những hể hức h ch hợp Mộ cách khác để nâng ca nh

ch nh rực v sự ôn rọng các giá rị đạ đức l phải l ại rừ h ặc giảm hiểu những sức ép h ặc điều kiện có hể dẫn đến nhân viên có hể có những h nh vi hiếu rung hực dụ, gian lận r ng các bá cá có hể xuấ phá ừ việc nhân viên bị ép buộc phải hực hiện các mục iêu phi hực ế của nh quản lý H nh động không đúng của

Trang 35

nh quản lý có hể phá sinh khi quyền lợi của nh quản lý lại gắn chặ với số liệu rên bá cá ,…

Là đảm bả ch nhân viên có được những kỹ năng v hiểu biế cần hiế để hực hiện được nhiệm vụ của mình, nếu không họ sẽ không hực hiện nhiệm vụ được gia hữu hiệu v hiệu quả đó, nh quản lý chỉ uyển dụng những nhân viên có rình độ đ ạ v kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được gia , v phải giám sá v huấn luyện họ đầy đủ v hường xuyên

dù với bấ cứ l ại hình cơ cấu n đều phải đảm bả hệ hống quản rị rủi r h ạ động hữu hiệu v các h ạ động được iến h nh để đạ mục iêu m đơn vị đề ra

Phân định quyền hạn v rách nhiệm được xem l phần mở rộng của cơ cấu

ổ chức Nó cụ hể h á quyền hạn v rách nhiệm của ừng h nh viên v ừng nhóm

h nh viên r ng đơn vị, giúp ch mỗi h nh viên v nhóm hiểu rằng họ có nhiệm vụ

cụ hể gì v ừng h ạ động của họ có ảnh hưởng như hế n đối với những nhóm hay h nh viên khác r ng việc h n h nh mục iêu đó, khi mô ả công việc, đơn vị cần phải hể chế h á bằng văn bản về những nhiệm vụ v quyền hạn cụ hể của ừng h nh viên v nhóm h nh viên, v quan hệ giữa họ với nhau

L các ch nh sách v hủ ục của nh quản lý về việc uyển dụng, huấn luyện,

bổ nhiệm, đánh giá, sa hải, khen hưởng, kỷ luậ nhân viên h nh sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi rường quản lý hông qua ác động đến những nhân ố khác r ng môi rường quản lý như đảm bả về năng lực, nh ch nh

Trang 36

rực,…

2.1.3.2 hiế lập c iê :

Các mục iêu được thiết lập đầu tiên ở cấp độ chiến lược, từ đó đơn vị xây dựng bốn mục tiêu tổng quát: Chiến lược, hoạ động, báo cáo, và tuân thủ Việc thiết lập các mục tiêu của đơn vị l điều kiện đầu iên để nhận dạng, đánh giá v phản ứng với rủi ro

– ác c iê chiến lược: L những mục iêu cấp ca của đơn vị, các mục

tiêu này phù hợp v ủng hộ ch sứ mạng m đơn vị đã đề ra Nó hể hiện sự lựa chọn của nh quản lý về cách hức đơn vị ạ lập giá rị ch chủ sở hữu của mình

– ác c iê liên q an: L những mục iêu cụ hể hơn s với mục iêu

chiến lược v phù hợp với mục iêu chiến lược đã được lập Mặc dù các mục iêu r ng đơn vị rấ đa dạng, nhưng các mục iêu liên quan đến các mục iêu chiến lược có hể chia h nh các l ại sau

+ Các mục tiêu hoạt động: ác mục iêu n y liên quan đến sự hữu hiệu

v hiệu quả của h ạ động ại đơn vị, ba gồm cách hức h ạ động của đơn vị, lợi nhuận v việc bả vệ nguồn lực như hế n ưới mỗi mục iêu h ạ động cơ bản hì đơn vị có hể xây dựng các mục iêu nhỏ hơn nhằm đảm bả ch sự hữu hiệu v hiệu quả của các h ạ động ại đơn vị, hướng đơn vị đi đến mục iêu ca nhấ của mình

+ Các mục tiêu về báo cáo: ắn liền với sự rung hực v đáng in cậy

của các bá cá , ba gồm các bá cá ch bên r ng v bên ng i v

có hể liên quan đến các hông in i ch nh v phi i ch nh ác bá

cá đáng in cậy cung cấp ch nh quản lý những hông in đầy đủ v

ch nh xác để điều h nh v giám sá các h ạ động xảy ra ại đơn vị, hướng đến các mục đ ch đã dự nh rước iệc bá cá cũng liên quan đến những hông in công bố ra bên ng i như bá cá i chính,

bá cá đến các cơ quan chức năng về các lĩnh vực liên quan, bá cá

về hả luận v phân ch của ban điều h nh ch các cổ đông,…

+ Các mục tiêu tuân thủ: Liên quan đến việc uân hủ luậ pháp, quy

Trang 37

định của Nh nước v chấp h nh các ch nh sách, hủ ục ại đơn vị

ơn vị phải kiểm s á các h ạ động của mình sa ch phù hợp với luậ pháp, quy định của Nh nước cũng như các ch nh sách, hủ ục

m đơn vị đặ ra

2.1.3.3 hân ạng sự kiện i ng:

Sự kiện i ng: L biến cố bắ nguồn ừ bên r ng h ặc bên ng i đơn vị

ảnh hưởng đến việc hực hiện mục iêu của đơn vị Mộ sự kiện có hể có ảnh hưởng

ch cực h ặc iêu cực đến đơn vị v có hể cả hai

ác yế ố ảnh hưởng: Có nhiều yếu tố có thể dẫn đến các sự kiện ác động

đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị Các yếu tố này có thể xuất phát từ bên trong hoặc bên ng i đơn vị

+ Các yếu tố bên ngoài bao gồm: Môi rường kinh ế, môi rường ự nhiên, các yếu ố ch nh rị, các yếu ố xã hội, sự iến bộ của kh a học kỹ huậ

+ ác yếu ố bên trong ác động đến sự kiện iềm ng ba gồm ơ sở vậ chấ , nhân sự, các chu rình, việc áp dụng kh a học kỹ huậ

Việc xác định được các yếu tố bên r ng v bên ng i ác động đến đơn vị có tác dụng quan trọng đến việc nhận dạng các sự kiện tiềm tàng Một khi các yếu tố ảnh hưởng đã được nhận dạng, nhà quản lý có thể xem xét tầm quan trọng của chúng và tập trung vào các sự kiện có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị

Ngoài việc nhận diện các sự kiện tiềm tàng ở mức độ n đơn vị, sự kiện tiềm ng cũng có thể được nhận diện ở mức độ chi tiết cho các hoạ động iều này giúp cho việc đánh giá các rủi ro theo các h ạ động hoặc các chức năng ch nh, v

dụ đơn vị phải xem xét các sự kiện tiềm ng liên quan đến công việc bán hàng, sản xuất, tiếp thị, ứng dụng công nghệ, R& , …

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các sự kiện: Các sự kiện liên quan đến đơn vị hường không xuất hiện độc lập mà có sự ương ác lẫn nhau Một sự kiện xuất hiện

có thể tạ ra, ác động đến một sự kiện khác và các sự kiện có thể xuất hiện đồng thời Trong việc nhận dạng các sự kiện, đơn vị phải biế được sự liên quan giữa các

sự kiện l như hế nào Bằng cách đánh giá sự liên quan giữa các sự kiện, đơn vị có

Trang 38

thể biế được nơi n cần tập trung cần thiế để quản trị rủi ro Ví dụ, sự hay đổi về lãi suấ cơ bản của ngân h ng Nh nước sẽ ác động đến tỷ giá hối đ ái v d đó ác động đến thu nhập hoặc tổn thất của các đơn vị kinh doanh ngoại tệ

hân biệ cơ hội rủi ro:

Sự kiện tiềm tàng nếu xuất hiện sẽ ác động tiêu cực hoặc tích cực đến đơn vị hoặc ác động cả hai Nếu sự kiện có ác động tiêu cực, đe dọa nguy cơ đạ được mục tiêu của đơn vị, hì đòi hỏi đơn vị phải đánh giá rủi ro và phản ứng với rủi ro Nếu sự kiện có ác động tích cực đến đơn vị, làm thuận lợi việc thực hiện mục tiêu của đơn vị hoặc tạo giá trị ch đơn vị, thì phải được xem xét trở lại đối với các chiến lược đã được xây dựng

2.1.3.4 ánh giá rủi ro:

Các nhân tố bên trong và bên ngoài có thể tạo ra các sự kiện ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị Mặc dù một số nhân tố có tính chấ chung đặc rưng ch ừng ng nh, nhưng sự ác động đối với từng đơn vị cụ thể thì hoàn toàn khác nhau, bởi vì mục tiêu và sự lựa chọn của mỗi đơn vị trong quá khứ của mỗi đơn vị là không giống nhau Trong việc đánh giá rủi r , đơn vị phải xem xét các sự kiện trong hoàn cảnh v điều kiện cụ thể của riêng đơn vị mình chẳng hạn như quy

mô của đơn vị, sự phức tạp của các hoạ động, mức độ ác động của các quy định lên các hoạ động của đơn vị …

Các sự kiện được xem xét bao gồm các sự kiện đã được đơn vị dự tính và các

sự kiện không được dự tính Các sự kiện đã dự tính bao gồm những sự kiện hường xuyên lặp đi lặp lại, sự kiện diễn ra hàng ngày hoặc các sự kiện đã được tiên liệu trong kế hoạch của đơn vị

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: Rủi ro tiềm tàng là rủi ro do thiếu các

hoạ động của đơn vị nhằm hay đổi khả năng h ặc sự ác động của các rủi r đó Rủi ro kiểm soát là rủi ro vẫn còn tồn tại sau khi đơn vị đã phản ứng với rủi r ơn

vị cần phải xem xét cả rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm s á , đầu tiên là xem xét các rủi ro tiềm ng, sau đó khi đã có phương án phản ứng với rủi ro tiềm tàng thì tiếp tục xem xé đến rủi ro kiểm soát

Ước lượng khả năng và ảnh hưởng: Các sự kiện tiềm tàng phải được đánh

Trang 39

giá trên hai khía cạnh: khả năng xảy ra và mức độ ác động của nó Những sự kiện

mà khả năng xuất hiện thấp v ác động đến đơn vị thì không cần phải tiếp tục xem xé Ngược lại, các sự kiện với khả năng xuất hiện ca v ác động lớn thì cần phải xem xét kỹ càng Các sự kiện nằm giữa hai thái cực n y đòi hỏi sự đánh giá phức tạp, điều quan trọng là phải phân tích kỹ lưỡng và hợp lý

ể đ lường khả năng xuất hiện một sự kiện, có thể dùng các chỉ iêu định

nh như ca , rung bình, hấp hoặc các cấp độ chi tiết khác Hoặc có thể dùng chỉ tiêu định lượng như ỷ lệ xuất hiện, tần suất xuất hiện …

ơn vị đ lường ác động của một sự kiện hông hường là cùng hoặc ương

tự với đơn vị đ lường của việc thực hiện mục iêu để có thể đánh giá được mức độ

ác động của sự kiện đó hẳng hạn mộ đơn vị với mục tiêu là duy trì dịch vụ khách hàng ở một mức độ n đó hì đơn vị đ lường mục tiêu này có thể là: Chỉ số hài lòng của khách hàng, số lượng các khách hàng than phiền về dịch vụ,… hì khi

đó đơn vị để đ lường ác động của các rủi r đối với dịch vụ khách hàng, chẳng hạn thời gian website của công ty không truy cập được, phải h n n ương ự

Sự liên hệ giữa các sự kiện: ối với những sự kiện độc lập với nhau hì đơn

vị đánh giá các sự kiện mộ cách độc lập Nhưng nếu có sự liên hệ giữa các sự kiện hoặc các sự kiện cùng kết hợp lại với nhau sẽ tạo nên những ác động lớn hì đơn vị phải đánh giá được ác động tổng hợp đó ởi vì, một sự kiện riêng lẻ có thể có tác động nhỏ nhưng sự kết hợp hoặc ác động dây chuyền có thể có ảnh hưởng quan trọng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị Ví dụ, một công ty tham gia vào thị rường nước ngoài với nhà quản lý mới l người địa phương, chưa hiểu biết về cách thức đánh giá h ạ động của công ty mẹ, sử dụng hệ thống bá cá chưa được kiểm tra sẽ dẫn đến rủi ro về gian lận và sai sót trong báo cáo tài chính

Khi rủi r ác động đến nhiều bộ phận, đơn vị kết hợp các rủi r đó r ng danh sách các sự kiện v xem xé rước hết sự ác động đến từng bộ phận, sau đó xem xé

ác động tổng thể đến n đơn vị Ví dụ, đối với một ngân hàng, rủi ro liên quan đến lãi suất của ngân h ng rung ương phải được đánh giá không những cho từng hoạ động của các bộ phận như huy động, cho vay, ngoại tệ, …, m còn phải đánh giá sự ác động tổng thể đó đối với ch nh ngân h ng đó

Trang 40

Việc lựa chọn các cách thức khác nhau để đánh giá rủi ro tùy thuộc vào bản chất của sự kiện sẽ xảy ra ể đánh giá sự ác động riêng lẻ của các sự kiện, đơn vị hường sử dụng phương pháp xác suấ như hảo luận, phỏng vấn, khảo sát thực tế… để định lượng hoặc so sánh khả năng xảy ra của sự kiện v ác động của sự kiện đó ánh giá sự sự ác động tổng hợp của các sự kiện hì phương pháp mô phỏng hoặc phân ch xu hướng hường hữu ch hơn

2.1.3.5 hản ứng ới rủi ro:

Sau khi đã đánh giá các rủi r liên quan, đơn vị xác định các cách thức để phản ứng với các rủi r đó ác cách hức để phản ứng với rủi ro bao gồm:

xuấ mộ mặ h ng mới, giảm d anh số ở mộ số khu vực của hị rường, bán bớ

mộ số ng nh h ng h ạ động…

h ặc mức độ ác động của rủi r h ặc cả hai ác h ạ động n y liên quan đến việc điều h nh h ng ng y ại đơn vị

của rủi r bằng cách chuyển gia h ặc chia sẽ mộ phần rủi r ác kỹ huậ n y ba gồm Mua bả hiểm ch ổn hấ , sử dụng các công cụ về i ch nh để dự phòng ch

ổn hấ , các h ạ động huê ng i,…

được sử dụng khi các phản ứng khác không thể làm giảm khả năng xảy ra của sự kiện hoặc ác động của sự kiện đó xuống mức có thể chấp nhận được Giảm thiểu rủi ro và chuyển giao rủi r được sử dụng để làm giảm rủi ro kiểm soát xuống mức phù hợp với từng mức độ rủi ro bộ phận

Chấp nhận rủi ro khi rủi ro tiềm tàng của sự kiện nằm trong phạm vi của rủi

ro bộ phận Khi lựa chọn một phản ứng đối với rủi ro, cần xem xét các vấn đề sau:

hức phản ứng ương đối dễ d ng dụ, đối với rủi r về lỗi của hệ hống máy nh

hì phản ứng hông hường l sửa chữa, phục hồi hệ hống máy nh Nhưng đối với

mộ số l ại rủi r hì việc lựa chọn phản ứng không hề dễ d ng, đòi hỏi sự điều ra

Ngày đăng: 17/10/2018, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w