MSHV: 1541810004 I- Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM THU GOM
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ ĐỒNG TIẾN
Chuyên ngành : Kỹ thuật Môi trường
Mã số ngành: 60520320
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ ĐỒNG TIẾN
Trang 3Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ĐÀM VŨ ĐỨC Giới tính: Nam
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường MSHV: 1541810004
I- Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM THU GOM, XỬ LÝ RÁC QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ ĐỒNG TIẾN
II- Nhiệm vụ và nội dung:
1 Đánh giá thực trạng môi trường các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước;
2 Xác định những thách thức và nguy cơ về môi trường của sự phát triển kinh
tế - xã hội tác động đến các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước đến năm 2020;
3 Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường bền vững, xây dựng nông thôn mới đạt tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước đến năm 2020;
4 Xây dựng mô hình thí điểm thu gom, xử lý rác quy mô hộ gia đình cho xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú
III- Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 30 tháng 9 năm 2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30 tháng 7 năm 2017
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
Đàm Vũ Đức
Trang 6
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo và Phòng Quản lý Khoa học – Đào tạo sau đại học trường Đại học Công nghệ Tp HCM, cùng toàn thể quý thầy cô đã tham gia giảng dạy chương trình Cao học Khóa 2015 - 2017 – Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Xuân Trường đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Chân thành cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp tại các Sở, ban, nghành, đoàn thể đã cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy
cô và những độc giả quan tâm
Học viên thực hiện luận văn
Đàm Vũ Đức
Trang 7
TÓM TẮT
Xây dựng nông thôn mới đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư đồng lòng xây dựng nông thôn có nếp sống văn hóa, môi trường bền vững, an ninh nông thôn được đảm bảo và phát triển sản xuất toàn diện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
Việt Nam là nước có khu vực nông thôn rộng lớn, do đó, xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với mục tiêu Chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 19 tiêu chí, trong đó, tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) là một trong những tiêu chí quan trọng và khó thực hiện trong mục tiêu xây dựng nông thôn mới của các vùng nông thôn hiện nay
Tại tỉnh Bình Phước, một trong những huyện đang gặp khó khăn về tiêu chí môi trường là huyện Đồng Phú Huyện có 10 xã và 01 thị trấn nhưng tính đến hết năm 2016, chỉ có 03 xã, thị trấn đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới, còn lại 07 xã vẫn chưa đạt, chủ yếu là chưa đảm bảo về tiêu chí 17 Việc đề xuất các giải pháp cụ thể
để hoàn thiện tiêu chí về môi trường cho các xã còn lại trên địa bàn huyện Đồng Phú đang là vấn đề cấp thiết
Đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho các xã nông
thôn mới trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước và xây dựng mô hình thí điểm thu gom, xử lý rác quy mô hộ gia đình tại xã Đồng Tiến” đã dự báo được
những diễn biến về môi trường trên địa bàn từ nay đến năm 2020, nhận diện được các vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết và đề xuất được các biện pháp phù hợp nhằm duy trì, cải thiện chất lượng môi trường tại các khu vực nông thôn đáp ứng nhu cầu phát triển một cách bền vững Các biện pháp áp dụng có thể sử dụng công cụ pháp lý, công cụ kinh tế, phối hợp với các biện pháp tuyên truyền, giáo dục
và các công nghệ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, trong xử lý chất thải, …Các biện pháp thực hiện yêu cầu phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn
Trang 8
thể, có sự giám sát, hướng dẫn thường xuyên và thực hiện một cách đồng bộ Bên cạnh đó, nguồn kinh phí thực hiện phải được phân bổ phù hợp, thích đáng Quan tâm tích cực đến công tác tuyên truyền
Mô hình thí điểm thu gom và xử lý rác thải cho các hộ dân trên địa bàn xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú đã được triển khai thực tế mang lại hiệu quả bước đầu Phân loại rác không còn là vấn đề khó khăn đối với người dân nơi đây
Trang 9
ABSTRACT
Building new countryside is a common concern of the whole world community It is a revolution and a great movement for the community to unite in building a rural area with a cultured lifestyle, a sustainable environment, secured rural security, comprehensive production development
Vietnam is a country with a large rural area, therefore, new rural development is considered by the Party and State of Vietnam as one of the most important tasks of the cause of industrialization and modernization of the country With the goal of the National Rural Construction Program, the Prime Minister issued Decision No 491/QĐ-TTg dated April 16, 2009, the national criteria for new rural construction including 19 criteria, Among them, environmental criteria (criterion 17) is one of the important criteria and difficult to implement
One of the districts having difficulty in environmental criteria is Dong Phu district, Binh Phuoc province The district has 10 communes but by the end of 2016, only 03 communes have reached 19/19 new rural criteria, the remaining 07 communes have not yet reached, mainly not satisfied with criterion 17 Proposed solutions Specific to improve the environmental criteria for the remaining communes in Dong Phu district is an urgent matter
“Researching and proposing environmental protection measures for new rural communes in Dong Phu district, Binh Phuoc province And Building a pilot model of household waste collection and treatment in Dong Tien commune” This research project has given important results on environmental quality in the locality, forecasting environmental changes in the area from now to 2020, identifying pressing environmental issues Resolve and propose appropriate measures to maintain and improve the quality of the environment in rural areas to meet the needs
of sustainable development Appropriate measures can use legal tools, economic tools, in combination with measures to disseminate, educate and scientifically technical technologies in production, waste treatment, etc
Trang 10
Implementation measures require close coordination among departments, sectors, unions, regular supervision and guidance, and implementation in a coordinated manner In addition, funds must be allocated appropriately
With the proposed measures, a pilot model of waste collection and treatment for households in Dong Tien Commune, Dong Phu District was implemented Classification, collection and treatment of domestic waste is well implemented by people, showing that people's awareness of environmental protection has been improved
Trang 11
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
T M TẮT iii
ABSTRACT v
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa và tính mới của đề tài 5
6.1 Tính mới của đề tài 5
6.2 Ý nghĩa khoa học 5
6.3 Ý nghĩa thực tiễn 5
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Tổng quan về huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước 7
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 7
1.1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.1.2 Địa hình 9
1.1.1.3 Sông ngòi 9
1.1.1.4 Khí hậu, thời tiết 10
1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội và an ninh – quốc phòng 11
1.1.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội 11
1.1.2.2 Quốc phòng - An ninh 14
1.2 Cơ sở lý thuyết 15
Trang 12
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 15
1.2.2 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới 16
1.2.2.1 Nguyên tắc và các bước xây dựng nông thôn mới 16
1.2.2.2 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 17
1.2.2.3 Chức năng của nông thôn mới 22
1.2.3 Tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong xây dựng nông thôn mới 24
1.3 Cơ sở thực tiễn 26
1.3.1 Một số mô hình nông thôn mới trên thế giới 26
1.3.2 Mô hình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam 30
1.4 Cơ sở pháp lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bình Phước 40
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC 42
2.1 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đồng Phú 42
2.2 Hiện trạng môi trường trên địa bàn 44
2.3 Chất lượng môi trường huyện Đồng Phú 50
2.3.1 Chất lượng môi trường đất 50
2.3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất 50
2.3.1.2 Đánh giá chất lượng môi trường đất 52
2.3.2 Chất lượng môi trường nước 53
2.3.2.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước: 53
2.3.2.2 Đánh giá chất lượng môi trường nước 54
2.3.3 Chất lượng môi trường không khí 59
2.3.3.1 Nguồn tác động đến môi trường không khí 59
2.3.3.2 Đánh giá chất lượng môi trường không khí 59
2.4 Đánh giá chung 61
CHƯƠNG 3 THÁCH THỨC VÀ NGUY CƠ VỀ MÔI TRƯỜNG CÁC XÃ NÔNG THÔN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 62
3.1 Thách thức và nguy cơ về môi trường đất 62
Trang 13
3.1.1 Thách thức do xói mòn, trượt, lở đất 62
3.1.2 Thách thức do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón 63
3.2 Nguy cơ về môi trường nước 64
3.2.1 Thách thức từ nguồn nước thải do hoạt động sản xuất công nghiệp 64
3.2.2 Thách thức nguồn nước thải từ hoạt động của các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ 65
3.2.3 Thách thức từ nguồn nước thải sinh hoạt 65
3.2.4 Thách thức do sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV 67
3.2.5 Thách thức do hoạt động chăn nuôi 67
3.2.6 Thách thức do nước thải từ các cơ sở y tế 69
3.3 Thách thức và nguy cơ về môi trường không khí 70
3.3.1 Thách thức từ quá trình công nghiệp hoá 70
3.3.2 Thách thức từ hoạt động của các phương tiện giao thông 72
3.3.3 Thách thức từ hoạt động của trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung 72
3.4 Thách thức và nguy cơ về thu gom, xử lý chất thải rắn 73
3.4.1 Thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 73
3.4.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp 74
3.4.3 Thu gom và xử lý chất thải rắn nông nghiệp 75
3.4.4 Thu gom và xử lý chất thải rắn y tế 76
3.4.5 Thu gom và xử lý chất thải nguy hại 77
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CHO HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020 79
4.1 Giải pháp quản lý chung 79
4.1.1 Công cụ pháp lý 79
4.1.2 Công cụ kinh tế 80
4.2 Giải pháp về tuyên truyền và giáo dục 81
4.3 Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý chất thải rắn 82
4.3.1 Quản lý Chất thải rắn 82
4.3.2 Củng cố và đề xuất một số mô hình trong thu gom và xử lý chất thải rắn 83
Trang 14
4.3.2.1 Mô hình phân loại rác tại nguồn 83
4.3.2.2 Mô hình thu gom rác 84
4.3.2.3 Mô hình xử lý rác thải làm compost 86
4.3.2.4 Mô hình Tổ tự quản vệ sinh môi trường 88
4.3.2.5 Xử lý rác không tái chế tại các vùng xa, sâu ngay tại gia đình 91
4.3.2.6 Củng cố và xử lý rác thải tại bãi chôn lấp rác của huyện 91
4.4 Giải pháp quản lý và xử lý nguồn nước cấp, xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh 94 4.4.1 Mô hình cấp nước sạch cho hộ gia đình 95
4.4.2 Mô hình cấp nước sạch cho vùng trung tâm của xã 98
4.4.3 Đề xuất công nghệ xử lý nước mặt cho nhà máy xử lý nước của huyện 100
4.5 Giải pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản 101
4.5.1 Quản lý môi trường chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản 101
4.5.2 Củng cố và đề xuất một số mô hình chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản 102
4.5.2.1 Mô hình trong chăn nuôi gia súc, gia cầm 102
4.5.2.2 Mô hình trong nuôi trồng thủy sản 104
4.6 Mô hình và giải pháp bảo vệ môi trường trong trồng trọt 106
4.6.1 Quản lý môi trường trồng trọt 106
4.6.2 Thu gom và xử lý chất thải nông nghiệp độc hại 109
4.7 Xây dựng mô hình thí điểm thu gom và xử lý rác quy mô hộ gia đình tại xã Đồng Tiến 111
4.7.1 Căn cứ lựa chọn địa phương thực hiện mô hình 111
4.7.2 Triển khai mô hình thu gom và xử lý rác thải tại xã Đồng Tiến 112
4.7.3 Đánh giá hiệu quả mô hình 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
1 Kết luận 116
2 Kiến nghị 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 120
Trang 17
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Diện tích và dân số các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện 7
Bảng 1.2 Diện tích gieo trồng của một số loại cây trên địa bàn huyện 11
Bảng 1.3 Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 17
Bảng 1.4 Tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới 24
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường năm 2016 42
Bảng 2.2 Hiện trạng cơ cấu tổ chức thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại huyện 48
Bảng 2.3 Vị trí quan trắc chất lượng môi trường đất 52
Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng đất tại một số vị trí trên địa bàn huyện 52
Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu nước mặt trên địa bàn huyện Đồng Phú 54
Bảng 2.6 Các vị trí quan trắc nước ngầm trên địa bàn huyện Đồng Phú 57
Bảng 2.7 Vị trí quan trắc môi trường không khí trên địa bàn huyện Đồng Phú 60
Bảng 3 1 Tải lượng ô nhiễm nước thải công nghiệp của các KCN/CCN 64
Bảng 3.2 Dự báo về tăng dân số các xã trên địa bàn huyện tính đến năm 2020 65
Bảng 3.3 Dự báo nhu cầu cấp nước và lượng nước thải sinh hoạt đến 2020 66
Bảng 3.4 Lượng phân và nước tiểu thải ra của vật nuôi 68
Bảng 3.5 Lưu lượng nước thải từ hoạt động chăn nuôi phát sinh năm 2020 68
Bảng 3.6 Hệ số tải lượng các chất ô nhiễm 69
Bảng 3.7 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm nước thải chăn nuôi đến 2020 69
Bảng 3.8 Hệ số ô nhiễm do khí thải từ các KCN/ cụm công nghiệp 70
Bảng 3.9 Tải lượng chất ô nhiễm không khí từ KCN/ CCN đến năm 2020 71
Bảng 3.10 Lưu lượng xe ngày đêm hiện tại trên các tuyến 72
Bảng 3.11 Dự báo lưu lượng xe trên các tuyến 72
Bảng 3.12 Hệ số phát sinh khí thải do chăn nuôi 73
Bảng 3.13 Lượng khí thải phát sinh do chăn nuôi năm 2020 73
Bảng 3.14 Ước khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đến 2020 73
Bảng 3.15 Quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa bàn đến 2020 74
Bảng 3.16 Dự báo lượng CTR và CTNH phát sinh do hoạt động của các KCN, cụm CN trên địa bàn 75
Bảng 3.17 Hệ số CTYT trên một giường bệnh 76
Bảng 4.1.Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh nằm 2015 của các xã … 111
Trang 18
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước 8
Hình 1.2 Hội viên, nông dân chi hội thôn Bản Lù, xã Tân Sơn 32
Hình 1.3 Lò đốt rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Đôn Phong 33
Hình 1.4 Khai thông cống, rãnh trong xã 34
Hình 1.5 Nông dân xã Trọng Quan xử lý rơm rạ bằng chế phẩm sinh học 35
Hình 1.6 Quy ước bảo vệ rừng của thôn, góp phần quản lý môi trường 36
Hình 1 7 Mô hình "Nhà sạch-vườn đẹp" 36
Hình 1.8 Thu góm rác tại từng hộ gia đình 37
Hình 1.9 Mô hình xử lý rác bảo vệ môi trường ở Thường Phước 2, Hồng Ngự 38
Hình 1.10 Hố thu gom vỏ chai lọ, bao bì thuốc bảo vệ thực vật 39
Hình 1.11 Đoàn thanh niên TX Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang vớt rác trên sông 40
Hình 1.12 Thi công làm đường ống dẫn nước tại ấp 15, xã Vĩnh Lợi 40
Hình 2.1 Xây dựng nhà vệ sinh gần giếng nước sinh hoạt 45
Hình 2.2 Hầm Biogas quá tải 46
Hình 2.3 Rác thải nguy hại từ canh tác nông nghiệp 47
Hình 2.4 Xí nghiệp chế biến mủ cao su Thuận Lợi, xã Thuận Lợi xả nước thải gây ô nhiễm 47
Hình 2.5 Trại gà tại ấp Thuận Hải, xã Thuận Phú với các quạt hút gió đẩy thẳng mùi hôi ra môi trường 47
Hình 2.6 Bãi rác tự phát tại một khu vực Nông thôn 49
Hình 2.7 Bãi rác tại ấp Suối Giai,Tân Hưng 49
Hình 2.8 Điểm đổ rác bừa bãi tại đầu cầu Hai, Quốc lộ 14, giáp ranh TX Đồng Xoài với xã Đồng Tiến, Đồng Phú 49
Hình 2.9 Rác ở thôn xã Thuận Bình, xã Thuận Lợi chất thành núi đang gây ô nhiễm nghiêm trọng 49
Hình 2.10 Biểu đồ biến thiên giá trị pH trong nước mặt qua các đợt 55
Hình 2.11 Biểu đồ biến thiên giá trị DO trong nước mặt qua các đợt 55
Hình 2.12 Biểu đồ biến thiên giá trị TSS trong nước mặt qua các đợt 55
Trang 19
Hình 2.13 Biểu đồ biến thiên giá trị COD trong nước mặt qua các đợt 55
Hình 2.14 Biểu đồ biến thiên giá trị BOD5 trong nước mặt qua các đợt 55
Hình 2.15 Biểu đồ biến thiên giá trị NH4+ trong nước mặt qua các đợt 55
Hình 2.16 Biểu đồ biến thiên giá trị NO2- trong nước mặt qua các đợt 56
Hình 2.17 Biểu đồ biến thiên giá trị PO43- trong nước mặt qua các đợt 56
Hình 2.18 Biểu đồ biến thiên giá trị Fe trong nước mặt qua các đợt 56
Hình 2.19 Biểu đồ biến thiên giá trị Coliform trong nước mặt qua các đợt 56
Hình 2.20 Biểu đồ biến thiên giá trị pH trong nước giếng khoan qua các đợt 58
Hình 2.21 Biểu đồ biến thiên giá trị Coliform trong nước giếng khoan qua các đợt 58
Hình 2.22 Biểu đồ biến thiên giá trị pH trong nước giếng đào qua các đợt 58
Hình 2.23 Biểu đồ biến thiên giá trị Coliform nước giếng đào qua các đợt 58
Hình 2.24 Biểu đồ biến thiên hàm lượng bụi 60
Hình 2.25 Biểu đồ biến thiên hàm lượng khí NO2 60
Hình 2.26 Biểu đồ biến thiên hàm lượng khí SO2 60
Hình 2.27 Biểu đồ biến thiên độ ồn trong không khí trên địa bàn huyện 60
Hình 4.1 Bảng hướng dẫn phân loại rác 84
Hình 4.2 Một số vật dụng chứa rác tại hộ gia đình 84
Hình 4.3 Phương thức thu gom rác cho hộ gia đình nằm dọc đường chính 85
Hình 4.4 Phương thức thu gom rác cho hộ gia đình nằm rải rác 86
Hình 4.5 Ủ compost bằng tấm phủ Toptex 87
Hình 4.6 Thùng ủ compost bằng gạch 88
Hình 4.7 Tổ tự quản phát động phòng trào giữ gìn vệ sinh chung 90
Hình 4.8 Lò đốt rác thải tại hộ gia đình 91
Hình 4.9 Cải tạo và xây dựng mới hạng mục chủ yếu trong mỗi BCL đang tồn tại 94
Hình 4.10 Mô hình bể lọc cát vi sinh dành cho hộ gia đình 96
Hình 4.11 Mô hình xử lý nước ngầm cho trung tâm 98
Hình 4.12 Công nghệ xử lý nước mặt trong tương lai 100
Trang 20
Hình 4.13 Ảnh minh họa mô hình chăn nuôi trên lớp đệm lót sinh học 104
Hình 4.14 Sơ đồ xử lý nước thải nuôi thủy sản tuần hoàn khép kín 105
Hình 4.15 Mô hình nuôi thủy sản kết hợp trồng rau 106
Hình 4.16 Mô hình thu gom CTRNHNN 110
Hình 4.17 Thùng chứa rác cho các hộ dân 113
Hình 4.18 Hố ủ rác làm compost 113
Hình 4.19 Quy trình ủ compost 114
Trang 21Theo đó tại Hội nghị lần thứ VII, Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản khoá X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông thôn và nông dân với mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã trong phạm
vi cả nước giai đoạn 2010 – 2020 nhằm phát triển nông thôn toàn diện có kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường
Với mục tiêu Chương trình quốc gia xây dựng NTM, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 05 nhóm nội dung và 19 tiêu chí (Nhóm quy hoạch; Nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội (bao gồm tiêu chí giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin và truyền thông, nhà ở dân cư); Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất (Thu nhập, hộ nghèo, lao động có việc làm, tổ chức sản xuất); Nhóm văn hóa - xã hội - môi trường (Giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, môi trường và an toàn thực phẩm); Nhóm hệ thống chính trị (Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, quốc phòng và an ninh)
Trên cơ sở đó, UBND các địa phương trên cả nước tiến hành lập đề án thực hiện Chương trình quốc gia xây dựng NTM Trong đó, tỉnh có nhiều điều kiện khó khăn như
ở Bình Phước đã có sự nỗ lực lớn của Đảng, chính quyền và nhân dân đối với phong trào xây dựng NTM Tính đến hết năm 2015, bình quân toàn tỉnh Bình Phước đạt được 10,41/19 tiêu chí
Trang 22
Trong bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM thì tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) là một trong những tiêu chí quan trọng trong mục tiêu xây dựng nông thôn mới của Đảng, Nhà Nước Theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới của Chính phủ, các công trình bảo vệ môi trường vùng nông thôn bao gồm: Hệ thống thoát nước, hệ thống cấp nước sạch, công trình vệ sinh, các công trình vận chuyển và xử lý rác, các công trình nghĩa trang Tuy nhiên ở Bình Phước hiện nay, các công trình này ở các xã chưa đáp ứng yêu cầu của Tiêu chí nông thôn mới; Các huyện chưa có khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh Chưa có xã/thị trấn nào có trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung Các nghĩa trang nhân dân chưa được quy hoạch để đảm bảo khả năng phục vụ cho 10 – 20 năm nữa
Một trong những huyện đang gặp khó khăn về tiêu chí môi trường (tiêu chí 17)
là huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước Huyện có 10 xã và 01 thị trấn, thế nhưng tính đến hết năm 2016, chỉ có 03 xã, thị trấn đạt 19/19 tiêu chí (Tân Lập, Thuận Phú, Tân Tiến và thị trấn Tân Phú), còn lại 07 xã nông thôn mới vẫn chưa đạt, chủ yếu là chưa đảm bảo về tiêu chí 17
Do đó, việc đề xuất các giải pháp cụ thể để khắc phục và hạn chế những tác động đến môi trường, góp phần hoàn thiện tiêu chí về môi trường cho các xã còn lại trên địa bàn huyện Đồng Phú đảm bảo theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới của Chính phủ và Chương trình mục tiêu Quốc Gia về xây dựng nông thôn mới của tỉnh
Bình Phước là vấn đề quan trọng và cấp thiết của tỉnh Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đề
xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho các xã nông thôn mới trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước và xây dựng mô hình thí điểm thu gom, xử lý rác quy
mô hộ gia đình tại xã Đồng Tiến” là vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay
2 Mục tiêu đề tài
huyện Đồng Phú Cải thiện và bảo vệ chất lượng cuộc sống và môi trường cho người dân vùng nông thôn, góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư về việc xây dựng nông thôn mới
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn huyện Đồng Phú;
+ Dự báo các nguy cơ môi trường trên địa bàn huyện;
Trang 23
+ Giải pháp môi trường bền vững xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
để thực hiện tốt tiêu chí 17 trong Chương trình quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn huyện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp môi trường phát triển bền vững nhằm đạt tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong xây dựng nông thôn mới
Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn 10 xã và 01 thị trấn, huyện Đồng Phú
4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá thực trạng môi trường các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước;
Nội dung 2: Xác định những thách thức và nguy cơ về môi trường của sự phát triển kinh tế - xã hội tác động đến các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước đến năm 2020;
Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp môi trường bền vững, xây dựng nông thôn mới đạt tiêu chí môi trường ( tiêu chí 17) trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước đến năm 2020;
Nội dung 4: Xây dựng mô hình thí điểm thu gom, xử lý rác quy mô hộ gia đình cho xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu: Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế
thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan về quản lý môi trường, về thực trạng môi trường, các vấn đề môi trường cấp bách ở địa phương huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước một cách có chọn lọc, nhằm đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Phương pháp này áp dụng cụ thể tại Nội dung 1: Đánh giá thực trạng môi trường các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước và Nội dung 2 Xác định những thách thức và nguy cơ về môi trường của sự phát triển kinh tế - xã hội tác động đến các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước đến năm 2020 của Luận văn này
Phương pháp thống kê: Thống kê là phương pháp xử lý số liệu một cách định
lượng Ở giai đoạn đầu, tiến hành thống kê, thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến các vấn đề về môi trường nông thôn huyện Đồng Phú và tỉnh Bình Phước đã công
bố để xác định tuyến khảo sát điển hình nhằm tiết kiệm tối đa kinh phí và thời gian,
Trang 24
đồng thời làm nền tảng cho các nhận định và đánh giá của phần hiện trạng môi trường của Luận văn Phương pháp này áp dụng cụ thể tại Nội dung 1: Đánh giá thực trạng môi trường các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước và Nội dung 2 Xác định những thách thức và nguy cơ về môi trường của sự phát triển kinh tế
- xã hội tác động đến các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước đến năm 2020 của Luận văn
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế thu thập thông tin
và đánh giá thực trạng môi trường huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước cần nghiên cứu nhằm: Mô tả đặc điểm nền môi trường tự nhiên, mô tả đặc điểm biến động môi trường, thu thập kỹ thuật chăn nuôi, canh tác, quản lý, thu gom và xử lý chất thải và công tác bảo vệ môi trường Phương pháp này áp dụng cụ thể tại Nội dung 1: Đánh giá thực trạng môi trường các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước và Nội dung 2 Xác định những thách thức và nguy cơ về môi trường của sự phát triển kinh tế - xã hội tác động đến các xã nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình
Phước đến năm 2020 và Nội dung 4: Xây dựng mô hình thí điểm thu gom, xử lý rác quy mô hộ gia đình cho xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú của Luận văn (Có mẫu phiếu
điều tra và phiếu đánh giá đính kèm)
Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này huy động được kinh nghiệm và
hiểu biết của các chuyên gia liên ngành về lĩnh vực nghiên cứu, từ đó sẽ cho các kết quả có tính thực tiễn và khoa học cao, tránh được những trùng lặp với những nghiên cứu đã có, đồng thời kế thừa các thành quả nghiên cứu đã đạt được Phương pháp này được thực hiện thông qua tham vấn ý kiến của các Giảng viên hướng dẫn Phương pháp này áp dụng cụ thể tại Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp môi trường bền vững xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước đến năm 2020
và Nội dung 4 Xây dựng mô hình thí điểm thu gom, xử lý rác quy mô hộ gia đình cho
xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú của Luận văn
Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương
pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, CTR) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm
về không khí, nước, chất thải rắn Sử dụng phương pháp này tại nội dung 2
Trang 25
Phương pháp so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với Tiêu
chuẩn, quy chuẩn Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu Sử dụng phương pháp này tại nội dung 2
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực để
làm cơ sở đánh giá chất lượng môi trường Sử dụng phương pháp này tại nội dung 2
Phương pháp phân tích tổng hợp và hệ thống hóa: Phương pháp này được
áp dụng để phân tích tổng hợp các tư liệu, kết quả đã có và hệ thống hóa lại thành một
hệ thống có logic và hình thành nên các cấu trúc của một báo cáo luận văn hợp lý Việc hệ thống hóa các tư liệu sưu tầm và tư liệu nghiên cứu còn làm cơ sở dữ liệu chứng minh cho các nhận định và đánh giá cũng như đưa ra các chương trình hợp lý nhất trong điều kiện phát triển nông thôn bền vững Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong toàn bộ 04 nội dung của Luận văn này
6 Ý nghĩa và tính mới của đề tài
6.1 Tính mới của đề tài
Kế thừa các công trình nghiên cứu về các giải pháp môi trường bền vững trên thế giới và trong nước để áp dụng trong xây dựng nông thôn mới với mục tiêu đạt chuẩn tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) cho địa phương ở Việt Nam mà cụ thể là các xã trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho các xã nông thôn
mới trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước có tính thực tiễn cao Giải pháp
bảo vệ môi trường đề xuất không chỉ được áp dụng cho các xã tại huyện Đồng Phú nói riêng mà còn cho cả các địa phương khác trong cả nước nói chung
Trang 26
Giải pháp bảo vệ môi trường đề xuất góp phần giải quyết những khó khăn, thách thức và nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường từ nay cho đến năm 2020 Đồng thời, hỗ trợ các địa phương thực hiện và hoàn thành tốt tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Mang lại sự phát triển bền vững cho địa phương khi được triển khai thực hiện
Sự phát triển bền vững về kinh tế xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường Bên cạnh đó,
sẽ tạo ra những con người mới về cả nhận thức, tư duy trong bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển kinh tế xã hội để xây dựng, phát triển quê hương, đất nước
Trang 27
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;
Phía Tây giáp thị xã Đồng Xoài;
Phía Bắc giáp huyện Phú Riềng và huyện Bù Đăng;
Phía Nam giáp huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Theo niên giám thống kê huyện Đồng Phú năm 2014, huyện có diện tích tự nhiên
Trên địa bàn huyện có 10 xã và 01 thị trấn Cụ thể:
Bảng 1.1 Diện tích và dân số các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện
(km2)
Dân số trung bình (người)
Trang 28Như vậy, hầu hết dân cư của huyện sống ở địa bàn nông thôn trên 88,6% dân số, dân số thành thị chiếm 11,4% Điều này, cho thấy mức độ đô thị hoá ở huyện Đồng Phú còn thấp
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
(Nguồn: https://dongphu.gov.vn/dp/vi/about/Ban-do-hanh-chinh/)
Trang 29
1.1.1.2 Địa hình
Địa hình đồi núi thấp: Đây là dạng địa hình có độ cao từ 60m đến 723m Bề mặt địa hình bị phân cắt khá mạnh bởi hệ thống sông, suối Gò đồi ở đây đỉnh thường bằng phẳng, ít đỉnh nhọn, sườn đồi thoải Khu vực có độ cao từ 60 – 100m chiếm diện tích nhỏ là nơi chuyển tiếp giữa địa hình đồi núi thấp và địa hình đồng bằng cao, phân bố chủ yếu dọc theo sông Bé xuống phía Nam Bề mặt địa hình ở đây có dạng đồi lượn sóng thoải do bị phân cắt bởi hệ thống sông suối khá phát triển, ven sông Bé và các chân đồi có nơi tạo thành những vùng đất bằng phẳng hoặc bàu trũng thấp
Đất đai chủ yếu là đất đỏ bazan, feralit nâu đỏ và một ít đất xám, rất phù hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày như cao su, hồ tiêu, điều, cà phê, mía…
1.1.1.3 Sông ngòi
Địa bàn Đồng Phú được bao quanh bởi hai con sông lớn (Sông Bé và sông Đồng Nai) cùng với nhiều suối chảy qua như: suối Rạt, suối Nước Trong, suối Giai, suối Lam, suối Mã Đà và nhiều suối nhỏ với lưu lượng ít, rải rác ở khắp vùng trong Huyện, đây là nguồn cung cấp nước rất quan trọng cho nhân dân sản xuất và sinh hoạt
- Sông Bé: Sông Bé là một chi lưu lớn nằm ở phía bờ hữu của sông Đồng Nai Sông Bé bắt nguồn từ vùng đồi núi của tỉnh Đak Nông có độ cao từ 400m đến 800m, chảy qua tỉnh Bình Phước, Bình Dương rồi đổ ra sông Đồng Nai ở đoạn sau hồ thủy
vách bờ dựng đứng, nhiều thác, ghềnh; độ dốc lòng sông trung bình từ 0,8 tới 1% Lưu
tuy nhiên dòng chảy phân phối không đều, các tháng mùa khô dòng chảy không đáng
khi hồ Thác Mơ được xây dựng từ năm 1995 đến nay, dòng chảy vào các tháng mùa
tâm của tỉnh Bình Phước
Trên dòng sông Bé đã quy hoạch xây dựng 03 công trình thủy điện lớn theo 04 bậc thang là Thác Mơ, Cần Đơn và Srok Phu Miêng (Bình Phước) Ngoài ra còn có
Trang 30
công trình hồ thủy lợi Phước Hòa (Bình Dương); trong đó công trình thủy điện Thác
Mơ, Cần Đơn, Srok Phu Miêng đã đi vào hoạt động và hồ Phước Hòa đang trong giai đoạn thi công Đây là một con sông có tiềm năng kinh tế quan trọng của tỉnh Bình Phước cũng như của vùng miền Đông Nam Bộ Phía Bắc, sông chảy qua các thành tạo
là đá bazan thuộc hệ tầng Lộc Ninh, Mã Đà, phía Nam sông chảy qua các thành tạo là các trầm tích Jura dưới - giữa và các trầm tích sét, bột, cát của hệ tầng Bà Miêu
Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông là nước mưa, từ các suối đổ vào và một phần nhỏ do nước dưới đất cung cấp Động thái của sông thay đổi theo mùa, mùa mưa nước sông đục có màu nâu đỏ, mùa khô nước trong Với đặc điểm là một sông miền núi, lắm thác nhiều ghềnh, sông Bé không thuận lợi cho giao thông đường thủy, song lại có tiềm năng và thuận lợi lớn cho xây dựng các công trình thủy điện và phục vụ tưới tiêu Phía thượng nguồn, sông Bé bắt nguồn từ các suối như Đak Huýt, tại Thác Mơ là nơi hợp nguồn của các nhánh suối như: Đak Glun, Đak Nhau, Đak Rlap, Đak Oa Phía Đông sông Bé có các nhánh suối như: suối Rát, suối Cam, suối Giai, rạch Rạt, rạch Bé, sông Mã Đà chảy vào Phía Tây sông Bé có các sông suối chảy vào như suối Nghiên, Xa Cát, suối Thôn
- Sông Đồng Nai: Sông Đồng Nai chảy qua rìa phía Đông của tỉnh Đoạn chảy qua tỉnh Bình Phước có chiều dài khoảng 45km, nguồn nước khá phong phú, lưu lượng trung bình năm tại ranh giới tỉnh Đồng Nai và Bình Phước ước tính khoảng
phục vụ sản xuất và sinh hoạt đối với tỉnh Bình Phước cũng rất khó khăn và tốn kém
do địa hình ở khu vực này chủ yếu là đồi, núi, dốc
1.1.1.4 Khí hậu, thời tiết
Khu vực mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 02 mùa rõ rệt
là mùa khô và mùa mưa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Theo tài liệu quan trắc khí tượng tại trạm Đồng Phú từ năm 2012 tới năm 2014 cho thấy các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa khu vực như sau:
Trang 31
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình cả năm từ 77,2% đến 79,1% Độ ẩm không khí biến đổi theo chế độ mưa, mùa mưa độ ẩm khá cao trung bình 78,0÷89,0%, mùa khô độ ẩm trung bình thấp hơn 65,0 ÷ 77,0%
- Lượng mưa: Tại trạm Đồng Phú mưa nhiều nhất vào tháng 8 tới tháng 10 với lượng mưa trung bình năm từ 2.394,6mm đến 3.243,0mm Mùa khô có lượng mưa thấp, lượng mưa thấp nhất vào tháng 1 và tháng 2
1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội và an ninh – quốc phòng
1.1.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội
- Công nghiệp: Tính đến tháng 3 năm 2016, huyện đã có 234 công ty, doanh
nghiệp kinh doanh sản xuất, khai thác chế biến; 02 khu công nghiệp Bắc Đồng Phú (diện tích 184 ha, 28 doanh nghiệp đang hoạt động), khu công nghiệp Nam Đồng Phú (diện tích 69,4 ha, 01 doanh nghiệp đăng ký hoạt động) và 01 Cụm công nghiệp Hà
Mỵ (diện tích 10 ha, 03 doanh nghiệp đang hoạt động) Tổng giá trị sản lượng công nghiệp năm 2011 – 2015 đạt 6.064 tỷ đồng
- Nông lâm ngư nghiệp: Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các loại
giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao vào sản xuất, chăn nuôi nên tổng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng trưởng khá (mức tăng bình quân từ 5 – 6%/năm)
+ Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng các loại cây giảm dần qua các năm cụ thể bảng bên dưới
Bảng 1.2 Diện tích gieo trồng của một số loại cây trên địa bàn huyện
Trang 32
Toàn huyện có 142 trang trại hoạt động có hiệu quả, với tổng diện tích 2.003 ha; 13 tổ hợp tác hoạt động với 103 tổ viên, thu nhập bình quân 40 triệu đồng/người/năm; 06 hợp tác xã hoạt động với 207 người lao động thường xuyên (có
68 xã viên HTX), thu nhập bình quân 42 triệu đồng/người/năm
+ Sản xuất lâm nghiệp: Phát triển cả về số lượng và chất lượng Ý thức bảo vệ rừng của người dân được nâng cao, các cấp các ngành phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý bảo vệ rừng Tăng cường kiểm lâm địa bàn nhất là tại các xã có diện tích rừng lớn, đã hạn chế đáng kể tình trạng khai thác, vận chuyển và buôn bán lâm sản trái phép Công tác phòng chống cháy rừng được triển khai quyết liệt nên hạn chế thấp nhất diện tích bị thiệt hại
- Giao thông: Đã đầu tư nâng cấp, duy tu, sửa chữa được hơn 303,955km đường giao thông nông thôn Thực hiện nhựa hóa đường từ trung tâm hành chính huyện đến trung tâm các xã Đầu tư xây dựng mới 02 cây cầu bê tông kiên cố với tổng chiều dài 80,6m, kịp thời đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và góp phần thức đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
- Thương mại:
Hệ thống các cơ sở kinh doanh thương mại và dịch vụ có bước phát triển khá Toàn huyện có 08 chợ (01 chợ huyện, 06 chợ xã và 01 chợ doanh nghiệp đầu tư tại Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú) Có khoảng 2.400 cơ sở kinh doanh, buôn bán và hoạt động các loại hình dịch vụ Số hộ đăng ký kinh doanh mới và bổ sung ngành nghề kinh doanh tang mạnh 2.358 hộ, trung bình 471 hộ/năm, tuy nhiên phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung tại khu vực giáp ranh Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú, các khu trung tâm hành chính xã, thị trấn Các dịch vụ ăn uống, giới thiệu việc làm, nhà trọ, vận tải, … phát triển khá nhanh theo nhu cầu phát triển của Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú Giá cả thị trường ổn định, hang hóa tại các chợ đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu thiết yếu cho người dân Lực lượng quản lý thị trường và các ngành chức năng thường xuyên kiểm tra việc kê khai giá và thực hiện bán giá theo niêm yết
- Giáo dục và đào tạo:
Quy mô giáo dục, mạng lưới trường học phát triển phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương Toàn huyện có 43 trường công lập từ MN đến THPT, 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 01 Trung tâm dạy nghề Trong đó, có 13 trường MN, TH, THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia, đạt 30,23% trên tổng số trường công lập trên địa bàn
Trang 33
huyện Giáo viên, học sinh tham gia thi các cấp đạt kết quả cao, chất lượng giáo dục được nâng lên; công tác phổ cập giáo dục, hiệu suất đào tạo các bậc học, ngành học được duy trì và nâng cao Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được tăng cường 11 xã, thị trấn đạt chuẩn về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS Công tác quản lý giáo dục từng bước được đổi mới, nền nếp, kỷ cương các trường được duy trì
Tỷ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt từ 84,16% đến 98%, tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp đạt từ 92,73% đến 99,31%, tỷ lệ học sinh bỏ học ở các cấp giảm rõ rệt Công tác khuyến học khuyến tài, hoạt động của trung tâm hoạt động cộng đồng đã góp phần xây dựng xã hội học tập và nâng cao chất lượng giáo dục
- Y tế: 100% xã, thị trấn có bác sĩ tại các Trạm y tế Tổng số bác sĩ hiện đang công tác trên địa bàn huyện là 49 bác sĩ, đạt tỷ lệ 5,4 bác sỹ/vạn dân Tổng số giường bệnh toàn huyện là 90 giường (không tính giường trạm y tế) Công tác phòng chống dinh dưỡng trẻ em tích cực được triển khai, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 12,33% Công tác khám, chữa bệnh ngày càng được nâng cao về chất lượng Hệ thống cơ sở y tế tư nhân cũng được khuyến khích đầu tư và phát triển mạnh mẽ góp phần đa dạng hóa các hình thức chăm sóc y tế cho nhân dân Toàn huyện có 11/11 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế Tỷ lệ bao phủ BHYT toàn huyện đạt 76,99% Công tác phòng chống dịch bệnh và kiểm tra an toàn thực phẩm được thực hiện thường xuyên Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em được triển khai đồng bộ, hiệu quả, Thực hiện tốt công tác truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của nhân dân
- Văn hóa – thông tin – thể thao: Công tác thông tin, tuyên truyền được duy trì đều đặn, các hoạt động văn hóa, thể thao được tổ chức bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động Tổng thời lượng phát sóng 5.632 giờ trong 4.882 buổi phát thanh đạt 110% kế hoạch; sản xuất 1.763 chương trình thời sự với 12.260 tin bài; duy trì thường xuyên 1.680 lượt chuyên mục về nông nghiệp, nông thôn, xây dựng Đảng, dân số, gia đình và trẻ em,… Các nhà văn hóa ấp, nhà văn hóa cộng đồng được cải tạo, sửa chữa
và đầu tư xây dựng nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động Xây dựng hoàn thành các hạng mục Nhà Thiếu Nhi và Nhà thi đấu đa năng 100% xã, thị trấn được trang bị hệ thống truyền thanh không dây 100% cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện
và UBND các xã, thị trấn có kết nối mạng internet Hàng năm có từ 43,83% khu dân
cư văn hóa và 94,48% số hộ được công nhận gia đình văn hóa Phê duyệt 73/73 hương
Trang 34
ước, quy ước mới theo quy định đạt 100%, 70/73 ấp, khu phố có nhà văn hóa, 11/11
xã, thị trấn và 62/73 khu phố, ấp có sân chơi thể thao
1.1.2.2 Quốc phòng - An ninh
- Về quốc phòng:
Sẵn sàng chiến đấu, phòng chống cháy nổ; chiến đấu phòng không nhân dân; phòng chống cháy rừng; phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn từ huyện đến cơ
sở, đảm bảo đủ quân số, vũ khí trang bị, an toàn tại địa phương
Công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 1,54% so với dân số toàn huyện, lực lượng dư bị động viên đạt 97,6% so với tổng số đối tượng Công tác huấn luyện tổ chức diễn tập phòng thủ, phòng không nhân dân, phòng chống bạo loạn đạt kết quả cao Triển khai thực hiện các đề án quân sự - quốc phòng giai đoạn 2010 – 2015 theo đúng lộ trình đã xác định Xây dựng lực lượng vũ trang huyện vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao Công tác tuyển quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu Thực hiện tốt chính sách quân đội và hậu phương quân đội, tạo điều kiện và việc làm cho một số quân nhân xuất ngũ Thực hiện tốt Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn
- Về an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tình hình an ninh, chính trị trên địa bàn huyện được giữ vững và ổn định Tổ chức thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, ma túy, buôn bán trẻ em… Quản lý tốt việc đăng ký nhân hộ khẩu theo luật cư trú, làm tốt công tác phòng cháy, công tác sắp xếp tang thư, cấp phát giấy chứng minh nhân dân đảm bảo đúng quy định
Thường xuyên tổ chức tấn công, truy quét các loại tội phạm Trong nhiệm kỳ từ năm 2011 đến 2015, phạm pháp hình sự xảy ra 294 vụ, đã điều tra làm rõ 272 vụ (đạt 92,5%), bắt 72 đối tượng truy nã, lập hồ sơ đưa 83 đối tượng vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng và cơ sở chữa bệnh bắt buộc; xử phạt hành chính 265 trường hợp
có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy Tiến hành kiểm tra và xử lý 354 trường hợp
vi phạm về lĩnh vực thương mại; 65 cở sở vi phạm về phòng cháy, chữa cháy Công
Trang 35
tác tuần tra, kiểm soát, đảm bảo trật tự an toàn giao thông được duy trì thường xuyên,
có hiệu quả, đã phát hiện và xử phạt vi phạm hành chính đối với 13.649 trường hợp vi phạm; thu nộp, ngân sách 15.995.390.000 đồng; cấp phát 28.826 Giấy chứng minh nhân dân, 19.092 Giấy đăng ký xe mô tô đúng quy định
1.2 Cơ sở lý thuyết
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
Nông thôn là vùng khác vùng đô thị mà ở đó có cộng đồng chủ yếu là nông dân
làm nghề chính là nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp hơn, có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn
Theo Bộ NN&PTNT thì nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban
nhân dân xã (theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối
với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” (Luật Bảo vệ môi trường số
55/2014/QH13)
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu
đến con người và sinh vật” (Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13)
Ô nhiễm môi trường nông thôn
Các nguồn gây ô nhiễm chính:
Trang 36- Các cơ sở sản xất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ trên các địa bàn không thực hiện nghiêm túc công tác xử lý các chất thải đổ trực tiếp ra môi trường xung quanh
- Do ý thức của người dân còn hạn chế cùng sự quản lý lỏng lẻo của cơ quan chức năng nên vấn đề môi trường nông thôn đang ngày càng trở nên nghiêm trọng
1.2.2 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
1.2.2.1 Nguyên tắc và các bước xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 đã đề ra 06 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:
Nguyên tắc 1: Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn
mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
Nguyên tắc 2: Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là
chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách,
cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
Nguyên tắc 3: Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
Nguyên tắc 4: Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền xây dựng
Nguyên tắc 5: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng
cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự
án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân
Trang 37
và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện
và giám sát đánh giá
Nguyên tắc 6: Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị
và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới
Cùng với 06 nguyên tắc như trên, văn bản này cũng trình bày các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã
Bảng 1.3 Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
chung Quy hoạch
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và
Đạt
Trang 38kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải
- 70% Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải
- 100% Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
- 65% Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
Đạt
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
Trang 39
Kinh tế và tổ chức sản xuất
động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh
Đạt
- 85% Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
- Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
Đạt
Hệ thống chính trị
Trang 40Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 17/10/2016
về việc Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ NN và PTNT ngày 04/10/2013 về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đề cập đến định nghĩa một số cụm từ sau:
- Nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia:
Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN 02:2009/BYT
do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009
Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoả mãn các yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi
Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia là tỷ lệ
hộ gia đình được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó có tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn Quốc gia trên tổng số hộ của xã
+ Trung du miền núi phía Bắc: 90% số hộ, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia
+ Đồng bằng sông Hồng: 98% số hộ, trong đó 65% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia
+ Bắc Trung Bộ: 98% số hộ, trong đó 60% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia
+ Duyên hải Nam Trung Bộ: 95% số hộ, trong đó 60% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia