“Nghiên cứu đề xuất kế hoạch hành động thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Tây Ninh đến năm 2020” nhằm góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm cư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN MINH TÂN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH ĐẾN NĂM
2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành : Kỹ thuật Môi trường
Mã số ngành: 60520320
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2017
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN MINH TÂN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH ĐẾN NĂM
2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS THÁI VĂN NAM
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 24 tháng 9 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Trang 4
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN MINH TÂN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 01/05/1987 Nơi sinh: Trảng Bàng, Tây Ninh Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường MSHV: 1541810014
I- Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ TĂNG TRƯỞNG
XANH ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
II- Nhiệm vụ và nội dung:
1 Xây dựng hệ thống các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Tây Ninh
2 Dự báo xu hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm
2020 theo các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh đã xây dựng
3 Xác định được các quan điểm, mục tiêu tăng trưởng xanh tại tỉnh Tây
Ninh giai đoạn 2016-2020
4 Đề xuất các chương trình, kế hoạch, đề án và giải pháp triển khai kế hoạch hành động tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020 tại tỉnh Tây Ninh
III- Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 30 tháng 8 năm 2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 27 tháng 7 năm 2017
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS THÁI VĂN NAM
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TP HCM, ngày 30 tháng 8 năm 2016
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Minh Tân
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo và Phòng Quản lý Khoa học – Đào tạo sau đại học trường Đại học Công nghệ Tp HCM, cùng toàn thể quý thầy cô đã tham gia giảng dạy chương trình Cao học Khóa 201 – 2017 – Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Thái Văn Nam đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Chân thành cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp tại các Sở, ban nghành đã cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô
và những độc giả quan tâm
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Minh Tân
Trang 7TÓM TẮT
Phát triển kinh tế là vấn đề ưu tiên hàng đầu của tất cả các quốc gia Sự phát triển kinh tế mang lại nhiều lợi ích, tuy nhiên nó cũng là một nguyên nhân không nhỏ dẫn đến suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu Vì vậy, bên cạnh việc phát triển kinh tế là phải bảo vệ môi trường tiến tới phát triển bền vững
Một trong những chương trình, kế hoạch được xác định là trọng tâm trong chính sách phát triển quốc gia của nhiều nước trên thế giới trong nỗ lực đạt được sự phát triển bền vững đó là tăng trưởng xanh Tăng trưởng xanh như là một con đường phát triển bền vững về mọi mặt kinh tế - xã hội
Ở Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày
2 /09/2012 phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh Trên cơ sở đó, một
số địa phương có nền kinh tế phát triển vượt bậc, trong đó, phải kể đến tỉnh Tây Ninh cần phải lập kế hoạch hành động thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh đến năm 2020 là rất cấp thiết
“Nghiên cứu đề xuất kế hoạch hành động thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Tây Ninh đến năm 2020” nhằm góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, nâng cao đời sống nhân dân, cải thiện chất lượng cuộc sống và tạo nên lối sống thân thiện với môi trường
Qua nghiên cứu, đề tài đã thu được kết quả sau:
- Xây dựng được 24 thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh ở 03 lĩnh vực phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Tây Ninh, cụ thể: Lĩnh vực 01 Phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (03 thông số); Lĩnh vực 02 Xu hướng xanh hóa sản xuất (0 thông số); Lĩnh vực 03 Xu hướng xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững (16 thông số);
- Dự báo giá trị các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh trong giai đoạn 2016 - 2020;
- Lồng ghép các định hướng tăng trưởng xanh vào quy hoạch các ngành;
Trang 8- Đề xuất 3 khung chương trình (Khung chương trình 1: Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm cường độ phát thải khí nhà kính; Khung chương trình 2: Chính sách hỗ trợ phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Khung chương trình 3: Sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn lực tự nhiên và phát triển khu vực kinh tế xanh) và 3 đề án để thực hiện được các thông số, chỉ thị, chỉ số đã
dự báo (Khung đề án 01: Phát triển kết cấu hạ tầng bền vững; Khung đề án 02: Thúc đẩu thực hiện lối sống xanh; Khung đề án 03: Nâng cao trách nhiệm xã hội trong sản xuất của các doanh nghiệp) Từ đó, đề ra 18 dự án cụ thể để thực hiện, trong đó
10 dự án cần thực hiện ưu tiên trong giai đoạn 2016 – 2018 và 8 dự án thực hiện vào năm 2019 – 2020
Trang 9ABSTRACT
Economic development is a top priority of all nations Economic development has many benefits, but it is also a major cause of environmental degradation and climate change Besides economic development, it is necessary to protect the environment towards sustainable development
In Vietnam, the Prime Minister issued Decision No 1393 / QD-TTg dated 25 September 2012 approving the National Green Growth Strategy On that basis, some localities have a remarkable economic development, including Tay Ninh province, which urgertly needs to plan action to implement the green growth strategy to 2020
"Research on Action Plan for Green Growth in Tay Ninh Province to 2020"
is to contribute to the economical and efficient use of natural resources, reduce the intensity of greenhouse gas emissions, respond effectively To climate change, improve people's living standards as well as the quality of life and create an environmentally friendly lifestyle
Through the research, the topic has achieved the following results:
- 24 parameters, directives and indicators for green growth were identified in three areas in accordance with actual conditions of Tay Ninh Province as follows: Field 01 Greenhouse gas emissions, using clean energy, renewable energy (03 parameters); Field 02 Greening trend of production (05 parameters); Area 03 The trend of greening lifestyle and sustainable consumption (16 parameters);
- Forecasting the value of parameters, directives and indicators for green growth in the 2016-2020 period;
- Incorporating of green growth orientations into sectoral planning;
- Suggest 3 program frames (Program Frame 1: Use energy effectively and reduce the intensity of greenhouse gas emissions, Program Frame 2: have a policy
to support the development of clean energy and renewable energy sources; Program Frame 3: Efficient and sustainable use of natural resources and the development of a
Trang 10green economy; and 3 schemes for the implementation of forecasted parameters, directives and indicators (Scheme 01: Developing sustainable infrastructure, Scheme 02: Initiate a green lifestyle, Scheme 03: Enhance corporate social responsibility in the production of enterprises) Since then, 18 projects have been identified, of which 10 will be implemented in the 2016-2018 period and 8 will be implemented in 2019-2020
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
T M T T iii
ABSTRACT v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT T T xiv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xvi
DANH MỤC CÁC HÌNH xixx
MỞ Đ U 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa và tính mới của đề tài 11
6.1 Tính mới của đề tài 11
6.2 Ý nghĩa khoa học 11
6.3 Ý nghĩa thực tiễn 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13
1.1 Tổng quan về tăng trưởng xanh 13
1.2 Tăng trưởng xanh trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay 15
1.2.1 Tăng trưởng xanh trên thế giới 15
1.2.2 Tăng trưởng xanh ở Việt Nam 17
1.3 Vị trí địa lý, sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh 21
1.3.1 Vị trí địa lý 21
1.3.2 Sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh 22
1.3.2.1 Sự phát triển kinh tế và xã hội giai đoạn 2006 – 2010 22
1.3.2.2 Quy hoạch phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh 25
Trang 12CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC THÔNG SỐ, CHỈ THỊ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TĂNG TRƯỞNG XANH PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ
CỦA TỈNH TÂY NINH 28
2.1 Các chỉ tiêu về tăng trưởng xanh quốc gia 28
2.2 Xây dựng các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Tây Ninh 30
2.2.1 Chỉ thị 1: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo 30
2.2.2 Chỉ thị 2: Xanh hóa sản xuất 34
2.2.3 Chỉ thị 3: Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững 39
2.2.4 Chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh tỉnh Tây Ninh 50
2.3 Kết luận chương 2 52
CHƯƠNG 3 DỰ BÁO XU HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020 54
3.1 Dự báo phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo 54
3.1.1 Dự báo phát thải CO2 tương đương từ ngành năng lượng, quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm, lâm nghiệp/nông nghiệp và sử dụng đất, xử lý chất thải, các nguồn khác (Thông số 1.1) 54
3.1.1.1 Phát thải CO2 tương đương từ ngành năng lượng 54
3.1.1.2 Phát thải CO2 tương đương từ quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm 55
3.1.1.3 Phát thải CO2 tương đương từ ngành nông nghiệp 62
3.1.1.4 Phát thải CO2 tương đương từ lĩnh vực xử lý chất thải 69
3.1.1 Tổng phát thải CO2 tương đương từ các lĩnh vực 81
3.1.2 Dự báo mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị GDP (%) (Thông số 1.2 )và tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sử dụng năng lượng (%) đến năm 2020 (Thông số 1.3) 81
Trang 133.1.2.1 Dự báo mức giảm tiêu hao năng lượng trên một đơn vị GDP (%) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 81 3.1.2.2 Dự báo tỷ lệ năng lượng tái tạo (%) trong cơ cấu sử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 84 3.2 Dự báo xu hướng xanh hóa sản xuất 85 3.2.1 Dự báo tỷ lệ (%) giá trị sản phẩm ngành công nghệ cao trong GDP (Thông số 2.1) 85 3.2.2 Dự báo tỷ lệ (%) các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn môi trường (Thông số 2.2) 88 3.2.3 Dự báo tỷ lệ (%) các cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng công nghệ sạch hơn (Thông số 2.3) 89 3.2.4 Dự báo tỷ lệ (%) đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường trong GDP (Thông số 2.4) 90 3.2 Dự báo tỷ lệ (%) kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh (Thông số 2 ) 91 3.3 Dự báo xu hướng xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững 91 3.3.1 Dự báo tỷ lệ che phủ rừng (Thông số 3.1) 91 3.3.2 Dự báo tỷ lệ đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học (Thông số 3.2) 92 3.3.3 Dự báo diện tích cây xanh đô thị bình quân đầu người (Thông số 3.3) 92 3.3.4 Dự báo tỷ lệ lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh được thu gom
và xử lý đảm bảo quy chuẩn môi trường (Thông số 3.4) 93 3.3 Dự báo tỷ lệ chất thải rắn y tế (nguy hại) được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường (Thông số 3 ) 94 3.3.6 Dự báo tỷ lệ nước thải y tế được xử lý đạt quy chuẩn môi trường
(Thông số 3.6) 94 3.3.7 Dự báo tỷ lệ chất thải rắn thông thường đô thị phát sinh được thu gom
và xử lý đảm bảo quy chuẩn môi trường (Thông số 3.7) 95
Trang 143.3.8 Dự báo tỷ lệ đô thị loại III có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt
quy chuẩn môi trường (Thông số 3.8) 96
3.3.9 Dự báo tỷ lệ đô thị loại IV, loại V và các làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường (Thông số 3.9) 97
3.3.10 Dự báo tỷ lệ các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình (Thông số 3.10) 97
3.3.11 Dự báo tỷ lệ số dân khu vực nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh (Thông số 3.11) 98
3.3.12 Dự báo tỷ lệ số dân đô thị được cấp nước hợp vệ sinh (Thông số 3.12) 98
3.3.13 Dự báo tỷ lệ số dân khu vực nông thôn được cấp nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) (Thông số 3.13) 99
3.3.14 Dự báo tỷ lệ số dân đô thị được cấp nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) (Thông số 3.14) 99
3.3.1 Dự báo tỷ lệ số vụ vi phạm môi trường đã xử lý (Thông số 3.1 ) 100
3.3.16 Dự báo tỷ lệ hành khách được vận chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng (Thông số 3.16) 100
3.4 Kết luận chương 3 101
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 TỈNH TÂY NINH 105
4.1 Quan điểm, mục tiêu tăng trưởng xanh tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020 105
4.1.1 Quan điểm tăng trưởng xanh 105
4.1.2 Mục tiêu tăng trưởng xanh 108
4.1.2.1 Mục tiêu tổng quát 108
4.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 108
4.1.3 Những định hướng chính 110
Trang 154.2 Đề xuất các cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ thực hiện kế hoạch hành động tăng trưởng xanh 111 4.2.1 Các giải pháp nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cộng đồng vào việc thực hiện kế hoạch tăng trưởng xanh 112 4.2.2 Các giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước 112 4.2.3 Các quy định nhằm huy động và quản lý nguồn lực cho việc thực hiện kế hoạch tăng trưởng xanh 113 4.2.4 Các cơ chế đất đai, tài chính nhằm hỗ trợ các mô hình tăng trưởng xanh 114 4.3 Lồng ghép các định hướng tăng trưởng xanh vào quy hoạch phát triển các ngành 116 4.3.1 Rà soát quy hoạch phát triển của các ngành nghề theo các quan điểm bền vững và tăng trường xanh 116 4.3.1.1 Rà soát quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Tây Ninh từ quan điểm phát triển bền vững trong giai đoạn 2016 – 2020 116 4.3.1.2 Rà soát quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trọng điểm từ quan điểm phát triển bền vững trong giai đoạn 2016 – 2020 117 4.3.1.3 Rà soát các quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản
và phát triển nông thôn từ quan điểm phát triển bền vững trong giai đoạn
2016 – 2020 121 4.3.1.4 Rà soát các quy hoạch phát triển ngành khoa học, công nghệ từ quan điểm phát triển bền vững trong giai đoạn 2016 – 2020 124 4.3.2 Đề xuất một số mô hình tăng trưởng xanh trong từng ngành để áp dụng thử nghiệm 126 4.3.2.1 Đề xuất mô hình tăng trường xanh cho ngành nông nghiệp 126 4.3.2.2 Đề xuất mô hình tăng trưởng xanh cho các ngành trọng điểm 128 4.4 Khung chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm cường độ phát thải khí nhà kính (khung chương trình 1) 130 4.4.1 Mục tiêu Khung chương trình 1 130
Trang 164.4.2 Nội dung Khung chương trình 1 130
4.4.3 Các dự án ưu tiên Khung chương trình 1 132
4 Khung chính sách hỗ trợ phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (khung chương trình 2) 132
4 .1 Mục tiêu Khung chương trình 2 132
4 .2 Nội dung Khung chương trình 2 133
4 .3 Các dự án ưu tiên Khung chương trình 2 133
4.6 Khung chương trình sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn lực tự nhiên và phát triển khu vực kinh tế xanh (khung chương trình 3) 134
4.6.1 Mục tiêu Khung chương trình 3 134
4.6.2 Nội dung Khung chương trình 3 134
4.6.3 Các dự án ưu tiên Khung chương trình 3 135
4.7 Khung đề án phát triển kết cấu hạ tầng bền vững (khung đề án 1) 136
4.7.1 Mục tiêu Khung đề án 1 136
4.7.2 Nội dung Khung đề án 1 137
4.7.3 Các dự án ưu tiên Khung đề án 1 138
4.8 Khung đề án nâng cao trách nhiệm xã hội trong sản xuất của các doanh nghiệp (khung đề án 2) 138
4.8.1 Mục tiêu Khung đề án 2 138
4.8.2 Nội dung Khung đề án 2 138
4.8.3 Các dự án ưu tiên Khung đề án 2 139
4.9 Khung đề án thúc đẩy thực hiện lối sống xanh (khung đề án 3) 139
4.9.1 Mục tiêu Khung đề án 3 139
4.9.2 Nội dung Khung đề án 3 140
4.9.3 Các dự án ưu tiên Khung đề án 3 141
4.10 Lựa chọn thứ tự ưu tiên các dự án trong giai đoạn 2016 -2020 141
4.10.1 Tiêu chí lựa chọn dự án ưu tiên 141
4.10.2 Lập ma trận để xác định các dự án ưu tiên 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146
Trang 171 Kết luận 146
2 Kiến Nghị 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
PHỤ LỤC 1
Trang 18DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3R : Reduce - Reuse - Recycle - Phương pháp giảm thiểu – Tái chế -
Tái sử dụng ADB : The Asian Development Bank - Ngân hàng phát triển Châu Á
AFOLU : Agriculture, Forestry and Other Land Use – Nông nghiệp, lâm
BĐKH : Biến đổi khí hậu
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
ĐMC : Đánh giá tác động chiến lược
EU : The European Union – Liên minh châu Âu
GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa
GGGI Global Green Growth Institute - Viện Tăng trưởng xanh Toàn cầu GTSX : Giá trị sản xuất
HDI : Human Development Index - Chỉ số phát triển con người
HĐND : Hội đồng nhân dân
INDC : Báo cáo đóng góp do quốc gia tự xác định của Việt Nam
IPCC : Intergovernmental Panel on Climate Change - Ủy ban Liên chính
phủ về Thay đổi khí hậu
Trang 19IPPU : Industrial Processes and Product Use – Quá trình sản xuất công
nghiệp và sử dụng sản phẩm
International Union for Conservation of Nature and Natural Resources - Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế
KCN : Khu Công nghiệp
KHCN : Khoa học Công nghệ
KH&ĐT : Kế hoạch và Đầu tư
KOICA : The Korea International Cooperation Agency - Cơ quan Hợp tác
Quốc tế Hàn Quốc KTXH : Kinh tế xã hội
KHHĐ : Kế hoạch hành động
NN -
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
ODA : Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức PTBV : Phát triển bền vững
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SXSH : Sản xuất sạch hơn
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TTX : Tăng trưởng xanh
TTYT : Trung tâm y tế
UBND : Uỷ ban nhân dân
UNEP : United Nations Environment Programme - Chương trình Môi
trường Liên hiệp quốc WCED : World Commission on Environment and Development - Ủy ban
Môi trường và Phát triển Thế giới
Trang 20DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Giá trị hiệu chỉnh metan mặc định của IPCC 34 Bảng 2.2 Bộ thông số, chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh tỉnh Tây Ninh 51 Bảng 3.1 Giá trị sản xuất của ngành Nông - Ngư nghiệp đến năm 2020 (triệu đồng) 55 Bảng 3.2 Giá trị sản xuất của ngành Công nghiệp đến năm 2020 (triệu đồng) 56 Bảng 3.3 Sử dụng năng lượng từ các ngành Kinh tế (TJ) năm 2020 57 Bảng 3.4 Lượng phát thải CO2 tương đương từ các nhóm ngành Kinh tế đến năm
2020 (tấn CO2 tđ) 58 Bảng 3 Lượng phát thải CO2 từ ngành khoáng phi kim 61 Bảng 3.6 Tổng phát thải CO2 tương đương từ quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm đến năm 2020 61 Bảng 3.7 Số lượng vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 62 Bảng 3.8 Lượng metan phát thải từ quá trình lên men đường ruột trong chăn nuôi gia súc tính đến năm 2020 62 Bảng 3.9 Lượng CH4 phát thải từ quá trình quản lý phân đến năm 2020 63 Bảng 3.10 Kết quả tính toán lượng phát thải N2O trực tiếp từ quá trình quản lý phân đến năm 2020 64 Bảng 3.11 Kết quả tính toán lượng phát thải N2O gián tiếp từ Nitơ thất thoát do bay hơi của hệ thống quản lý phân đến năm 2020 65 Bảng 3.12 Kết quả tính toán lượng phát thải N2O gián tiếp từ Nitơ thất thoát do quá trình rò rỉ của hệ thống quản lý phân đến năm 2020 65 Bảng 3.13 Kết quả tính toán lượng phát thải CO2 tương đương từ quá trình quản lý phân đến năm 2020 66 Bảng 3.14 Tổng lượng CO2 tương đương phát thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm 66 Bảng 3.1 Lượng CH4 phát thải từ trồng lúa đến năm 2020 67
Trang 21Bảng 3.16 Lượng CH4 và N2O phát thải từ hoạt động đốt phụ phẩm nông nghiệp
67
Bảng 3.17 Tổng lượng CO2 từ hoạt động trồng trọt đến năm 2020 67
Bảng 3.18 Lượng CO2 phát thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản đến 2020 68
Bảng 3.19 Tổng phát thải CO2 tương đương từ ngành nông nghiệp đến 2020 68
Bảng 3.20 Khối lượng CTR dự báo xử lý bằng biện pháp chôn lấp đến 2020 70
Bảng 3.21 Thành phần chất thải rắn 70
Bảng 3.22 Dự báo phát thải từ chôn lấp CTR sinh hoạt đến năm 2020 70
Bảng 3.23 Các khu liên hợp xử lý CTR được quy hoạch đến năm 2020 và 2030 71
Bảng 3.24 Thành phần chất thải được xử lý theo các loại hình xử lý thân thiện với môi trường năm 201 72
Bảng 3.2 Thành phần chất thải được xử lý theo các loại hình xử lý thân thiện với môi trường đến năm 2020 72
Bảng 3.26 Phát thải khí nhà kính từ quá trình chôn lấp theo kịch bản tăng trưởng xanh tỉnh Tây Ninh 73
Bảng 3.27 Phát thải khí nhà kính từ hoạt động xử lý yếm khí chất thải rắn hữu cơ có thu hồi mê-tan cho phát điện và cấp nhiệt 73
Bảng 3.28 Phát thải khí nhà kính từ hoạt động sản xuất phân hữu cơ 74
Bảng 3.29 Tổng phát thải theo kịch bản tăng trưởng xanh 74
Bảng 3.30 Lượng khí nhà kính phát thải trung bình năm 76
Bảng 3.31 Lượng thu gom và xử lý chất thải y tế 76
Bảng 3.32 Dự báo phát thải khí nhà kính từ đốt chất thải y tế ở tỉnh Tây Ninh 77
Bảng 3.33 Công suất và vị trí dự kiến các nhà máy xử lý nước thải 78
Bảng 3.34 Số liệu về dự báo dân số tỉnh Tây Ninh 78
Bảng 3.3 Lưu lượng nước thải bình quân theo đầu người 79
Bảng 3.36 Kết quả lượng nước thải sinh hoạt ước tính 79
Bảng 3.37 Kết quả phát thải khí nhà kính từ hoạt động xử lý nước thải sinh hoạt 79 Bảng 3.38 Phát thải N2O từ chất thải của con người 80
Bảng 3.39 Phát thải khí nhà kính từ lĩnh vực chất thải 80
Trang 22Bảng 3.40 Tổng phát thải khí nhà kính từ các lĩnh vực 81 Bảng 3.41 Kết quả ước tính năng lượng điện tiêu thụ của các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh năm 2020 81 Bảng 3.42 Tổng năng lượng sử dụng của tỉnh 82 Bảng 3.43 Dự báo GDP của tỉnh Tây Ninh vào năm 2020 82 Bảng 3.44 Mức tiêu hao năng lượng dùng trong sản xuất so với GDP (EGDP) 83 Bảng 3.4 Mức tiêu hao năng lượng đến năm 2020 ứng với mức giảm năng lượng 1% và 1, % 84 Bảng 3.46 Kết quả dự báo tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sử dụng năng lượng của tỉnh Tây Ninh năm 2020 85 Bảng 3.47 Những lợi thế và bất lợi trong việc phát triển KHCN của tỉnh Tây Ninh 87 Bảng 3.48 Số doanh nghiệp dự báo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 90 Bảng 3.49 Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, cải tạo HTXLNT y tế tỉnh Tây Ninh năm 201 95 Bảng 4.1 Danh sách các dự án ưu tiên thuộc khung chương trình 1 132 Bảng 4.2 Danh sách các dự án ưu tiên thuộc khung chương trình 2 133 Bảng 4.3 Danh sách các dự án ưu tiên thuộc khung chương trình 3 135 Bảng 4.4 Danh sách các dự án ưu tiên thuộc khung đề án 1 138 Bảng 4 Danh sách các dự án ưu tiên thuộc khung đề án 2 139 Bảng 4.6 Danh sách các dự án ưu tiên thuộc khung đề án 3 141 Bảng 4.7 Khung đánh giá đối với Tiêu chí 1 141 Bảng 4.8 Khung đánh giá đối với Tiêu chí 2 142 Bảng 4.9 Khung đánh giá đối với Tiêu chí 3 142 Bảng 4.10 Khung đánh giá đối với Tiêu chí 4 142 Bảng 4.11 Ma trận xác định các dự án ưu tiên thực hiện tăng trưởng xanh Tây Ninh 142 Bảng 4.12 Thứ tự thực hiện các dự án 143
Trang 23DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình thiết kế cấu trúc khối tính toán chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh 50 Hình 3.1 Đường phát thải cơ sở của hoạt động chôn lấp CTR đến năm 2020 71 Hình 3.2 Đường phát thải cơ sở và đường phát thải theo kịch bản tăng trưởng xanh đối với hoạt động xử lý chất thải rắn 75 Hình 3.3 Phát thải khí nhà kính từ lĩnh vực chất thải theo 2 kịch bản Cơ sở và Tăng trưởng xanh 80
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển kinh tế hiện nay đang là vấn đề ưu tiên hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới, và đặc biệt đối với các nước đang phát triển như ở Việt Nam Sự bùng nổ về kinh tế mang lại nhiều lợi ích, tuy nhiên nó cũng là một nguyên nhân không nhỏ dẫn đến suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu
Vì vậy việc phát triển kinh tế hiện nay phải luôn song song với vấn đề bảo vệ môi trường Chính sách phát triển kinh tế thân thiện với môi trường vừa đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu, nâng cao chất lượng kinh tế vừa bảo vệ môi trường đang là xu hướng mới mà các quốc gia trên thế giới đang hướng tới
Đến nay, thực tế cho thấy tăng trưởng xanh đã được xác định là trọng tâm trong chính sách phát triển quốc gia của nhiều nước trên thế giới trong nỗ lực đạt được sự phát triển bền vững Ở mỗi quốc gia đều có một cách tiếp cận khác nhau để thúc đẩy tăng trưởng xanh, đó có thể là cách tiếp cận theo từng khu vực của nền kinh tế, hoặc đó là cách tiếp cận liên ngành xuyên suốt các lĩnh vực như sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất và tiêu dùng bền vững, v.v…
Đối với ở Việt Nam thì Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số TTg ngày 2 /09/2012 phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh Nội dung quyết định ghi rõ: UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch hành động và chỉ đạo thực hiện chiến lược Tăng trưởng xanh, cụ thể hóa nhiệm vụ và lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm và hàng năm của địa phương, đồng thời bảo đảm kinh phí cho việc triển khai thực hiện tại địa phương
1393/QĐ-Như vậy, tăng trưởng xanh là gì? mà nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam quan tâm và thực hiện
Tăng trưởng xanh như là một con đường phát triển bền vững cho mọi mặt về kinh tế - xã hội Một trong các tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam, trong 10 năm trở lại đây có nền kinh tế phát triển vượt bậc mà cần phải có kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường đó là tỉnh Tây Ninh Bởi lý
Trang 25do đó mà đề tài “Nghiên cứu đề xuất kế hoạch hành động thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Tây Ninh đến năm 2020” là rất cấp thiết để thực hiện
chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh của Chính phủ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh với các thông
số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương
- Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020
4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm các nội dung sau:
1) Xây dựng hệ thống các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Tây Ninh
- Xây dựng danh mục các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Tây Ninh, tập trung vào 3 lĩnh vực chính:
Trang 26+ Lĩnh vực 1: Nhóm thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá về cường độ phát thải
khí nhà kính, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
+ Lĩnh vực 2: Nhóm thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá về xanh hóa sản xuất
(công nghiệp xanh, nông nghiệp xanh)
+ Lĩnh vực 3: Nhóm thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá về xanh hóa lối sống
và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
2) Dự báo xu hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 theo các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh đã xây dựng
(1) Dự báo phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (Lĩnh vực 1) đến năm 2020
- Dự báo phát thải khí nhà kính đến năm 2020 (quy ra khối lượng CO2 tương đương/năm); từ ngành năng lượng, quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm, lâm nghiệp/nông nghiệp và sử dụng đất khác, xử lý chất thải, các nguồn khác
- Dự báo mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị GDP (%) đến năm 2020;
- Dự báo tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sử dụng năng lượng (%) đến năm 2020
(2) Dự báo xu hướng xanh hóa sản xuất (công nghiệp xanh, nông nghiệp xanh) (Lĩnh vực 2) theo các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh đã xây dựng đến năm 2020
- Dự báo tỷ lệ (%) giá trị sản phẩm ngành công nghệ cao trong GDP đến năm 2020;
- Dự báo tỷ lệ (%) các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đến năm 2020;
- Dự báo tỷ lệ (%) các cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng công nghệ sạch hơn đến năm 2020;
- Dự báo tỷ lệ (%) đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường trong GDP đến năm 2020
Trang 27(3) Dự báo xu hướng xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững (Lĩnh vực 3) theo các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh đã xây dựng đến năm
- Dự báo tỷ lệ (%) diện tích cây xanh đô thị đến năm 2020;
- Dự báo tỷ trọng (%) dịch vụ vận tải công cộng đến năm 2020
3) Xác định quan điểm, mục tiêu và đề xuất giải pháp triển khai kế
hoạch hành động tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020 tại tỉnh Tây Ninh
(1) Xác định các quan điểm, mục tiêu tăng trưởng xanh tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020
(2) Đề xuất các chương trình, kế hoạch, đề án và giải pháp
- Đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ thực hiện kế hoạch hành động tăng trưởng xanh
- Lồng ghép các định hướng tăng trưởng xanh vào quy hoạch phát triển các ngành
- Xây dựng khung chương trình, đề án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong những ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng, đặc biệt trong giao thông vận tải
5 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp kế thừa tài liệu:
Phương pháp kế thừa tài liệu dựa trên cơ sở thu thập, xử lý các nguồn tài liệu
đã có sẵn Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu nội dung 1 ở mục 4
Trang 28b Phương pháp dự báo phát thải khí nhà kính
Phương pháp này được sử dụng để thực hiện nội dung nghiên cứu 1 ở mục 4 Xây dựng các công thức tính toán của các thông số trên cơ sở tueg nguồn IPCC (Intergovernmental Panel on Climate Change ) và các nghiên cứu khác trong
và ngoài nước (đối với trường hợp không được đề cập trong hướng dẫn của IPCC) Trong đó hướng dẫn của IPCC sẽ được nghiên cứu và áp dụng chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ này:
Để tính toán phát thải IPCC sử dụng phương pháp đơn giản nhưng phổ biến nhất đó là kết hợp giữa hoạt động (gọi là AD – activity data) và lượng phát thải trên một đơn vị hoạt động (gọi là hệ số phát thải EF – emission factor) Công thức đơn
giản nhất là (Nguồn: IPCC, 2006):
Phát thải = AD * EF (công thức 1)
Với cách tiếp cận hệ thống này IPCC ban hành hướng dẫn tính toán phát thải khí nhà kính năm 2006 gồm có tập từ Vol.1 đến Vol Trong các hướng dẫn này nêu rõ cách xác định thông số AD và EF cho từng trường hợp cụ thể Trong đó:
- Tập 1: Các hướng dẫn chung (General Guidance and Reporting)
- Tập 2: Các hướng dẫn tính toán phát thải khí nhà kính của lĩnh vực năng lượng (energy)
- Tập 3: Hướng dẫn tính toán phát thải khí nhà kính từ các quy trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm (Industrial Processes and Product Use -IPPU)
- Tập 4: Hướng dẫn tính toán khí nhà kính từ nông nghiệp, lâm nghiệp và các mục đích sử dụng đất khác (Agriculture, Forestry and Other Land Use -AFOLU)
- Tập : Hướng dẫn tính toán khí nhà kính từ nhóm thải bỏ (waste)
Theo IPCC có 3 cách tiếp cận có thể dùng để thống kê khí nhà kính được gọi
là Tier, bao gồm:
- Phương pháp 1-Tier 1: Đây là phương pháp cơ bản và đơn giản (Basic method) nhất để thống kê phát thải
Trang 29- Phương pháp 2-Tier 2: Đây là phương pháp nâng cao hơn (Intermidiate method), có độ chính xác cao hơn Tier 1 được sử dụng khi có hệ số phát thải của vùng đang nghiên cứu
- Phương pháp 3-Tier 3: Đây cũng là phương pháp nâng cao và có độ chính xác cao hơn Tier 2 và Tier 1, phương pháp này được sử dụng khi có phương pháp thống kê, đánh giá phát thải được xây dựng riêng cho vùng nghiên cứu
Cơ sở để lựa chọn phương pháp tính toán tùy thuộc vào số liệu đầu vào và các nghiên cứu sẵn có của quốc gia cần thống kê phát thải (hệ số phát thải của quốc gia, mô hình tính toán phát thải được xây dựng cho đối tượng cụ thể của quốc gia) Nếu có đầy đủ các số liệu về hệ số phát thải của quốc gia hoặc mô hình tính toán đã được xây dựng cho quốc gia thì phương pháp tính là Tier 3, nếu có một phần số liệu (chưa đầy đủ) thì áp dụng Tier 2 Nếu không có số liệu hệ số phát thải của quốc gia thì sử dụng các hệ số mặc định của IPCC để tính toán phát thải và áp dụng Tier 1 để
tính toán Dĩ nhiên cả 3 phương pháp đều phải sử dụng hệ số AD- Acitvity data của
địa phương, lĩnh vực cần thống kê
Trong bối cảnh hiện nay các nghiên cứu liên quan đến hệ số phát thải do hoạt động sản xuất tại Việt Nam không nhiều Cụ thể nghiên cứu về hệ số phát thải chất thải nguy hại (Trường, 2009) và hệ số phát thải do giao thông tại tp HCM (Dũng, 2011), nghiên cứu phát thải CO2eq của lưới điện (Cục KTTV-BDKH, 2010), hệ số phát thải chất thải rắn theo quy định tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 202 ”
Vì vậy các số liệu về phát thải khí nhà kính chưa được nghiên cứu nhiều ở
Việt Nam do đó nhiệm vụ này sẽ áp dụng chủ yếu phương pháp luận Tier 1, trong trường hợp có đủ thông tin về hệ số phát thải sẽ sử dụng Tier 2, Tier 3 để tính toán
thống kê khí nhà kính tại Tây Ninh
- Hệ số phát thải EF: Theo hướng dẫn của IPCC 2006
- Hệ số hoạt động AD: Nhiệm vụ sẽ tiến hành thu thập các số liệu thống kê
của các Sở ban ngành thuộc tỉnh Tây Ninh Nhất là các số liệu thống kê được công
Trang 30bố bởi Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh Bên cạnh đó nhiệm vụ cũng tiến hành điều tra
1) Năng lượng
E j,f = M f * EF j,f (công thức 2)
Ej,f : Tải lượng phát thải khí j của loại nhiên liệu f sử dụng trong quá trình đốt/nung, tấn
Mf: Năng lượng tiêu thụ nhiên liệu loại f, TJ
EFj,f: Hệ số phát thải mặc định khí j của loại nhiên liệu f, tấn/TJ
J : Loại khí thải
F : Loại nhiên liệu sử dụng trong quá trình đốt/nung (ví dụ : củi)
2) Quy trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trong quy trình sản xuất các nhà máy/cơ sở sản xuất sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào có chứa gốc cacbonat (CO32-) để tạo hình sản phẩm, sau đó sản phẩm được đưa qua lò nung/nấu với nhiệt độ >= 800oC chính trong quá trình nung/ nấu gốc cacbonat (CO32-) trong sản phẩm sẽ bị chuyển hóa thành khí cacbonic (CO2) phát thải ra môi trường xung quanh
CO 2phát thải = Σ i (M i *EF i *F i ) (công thức 3)
ECO2: Tải lượng phát thải khí CO2 từ quy trình sử dụng cacbonat, tấn
Mi: Khối lượng cacbonat loại i tiêu thụ, tấn
EFi: Hệ số phát thải cacbonat loại i, tấn CO2/tấn cacbonat
Fi: Tỷ lệ hàm lượng cacbonat được chuyển hóa,
I: Loại cacbonat sử dụng trong quy trình sản xuất
Trang 313) Nông nghiệp, lâm nghiệp và mục đích sử dụng khác
a) Trồng lúa
-6
4 , , , , , , , ,
Rice i j k i j k i j k
i j k
CH EF t A (công thức 4)
CH4Rice: Phát thải khí mêtan hàng năm từ trồng lúa, Gg CH4 năm-1
EFijk: Hệ số phát thải hằng ngày cho các điều kiện i, j và k, kg CH4 ha-1ngày-1
tijk : Thời gian canh tác lúa cho các điều kiện i, j và k, ngày
Aijk: Diện tích lúa thu hoạch hàng năm cho các điều kiện i, j và k, ha năm-1
i, j, và k: Đại diện cho các hệ sinh thái khác nhau, chế độ nước, loại và lượng
hữu cơ bổ sung và các điều kiện khác theo đó CH4 phát thải từ lúa có thể thay đổi
b) Thủy sản
CH 4EmissionWWflood = P * E(CH 4 )diff *A flood totalsurface *10 −6 (công thức 5)
CH4emissionsWWflood: Tổng phát thải CH4 từ đất ngập, GgCH4 năm-1
P: Thời gian không có băng, ngày năm-1
E (CH4): Bình quân lượng khí thải khuếch tán hàng ngày, kg CH4 ha-1 ngày-1Aflood, total surface: Tổng diện tích khu vực bị ngập nước, bao gồm cả đất ngập nước, hồ và sông, ha
4) Thải bỏ chất thải
Ước tính phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực thải bỏ chất thải (xử lý nước thải) phụ thuộc vào nguồn phát sinh, hàm lượng chất hữu cơ có trong nước thải sản xuất/sinh hoạt và công nghệ xử lý đang áp dụng tại thời điểm tính toán, cụ thể như sau:
E NT =
sh NT
sx NT
Trang 32- Tải lượng phát thải khí mêtan (CH4): CH 4 sx = TOW *
TOW: Tổng hàm lượng chất hữu cơ có trong nước thải sản xuất
- Tải lượng phát thải khí N2O: E N2O sx = N t ng * EF N2O * 44 /28 (công thức 8)
E N2O sx : Tải lượng phát thải khí N2O từ quá trình xử lý nước thải sản xuất, kgN2O/năm
Ntổng : Tải lượng nitơ tổng có trong nước thải sản xuất, kg N/năm
EFN2O : Hệ số phát thải N2O trong nước thải sản xuất, kg N2O-N/kg N
b) Nước thải sinh hoạt
sh NT
2 ; 298: Hệ số quy đổi theo CO2 tương đương
- Tải lượng phát thải khí mêtan (CH4) :
U: Hệ số chọn phụ thuộc địa điểm đặt nhà máy/cơ sở sản xuất,
T: Hệ số chọn phụ thuộc vào U và phương thức nghệ xử lý/cách thức thải bỏ,
4sh
CH
EF : Hệ số phát thải CH4 trong nước thải sinh hoạt (kg CH4/kg BOD)
- Tải lượng phát thải khí (N2O) :
Trang 33Ntổng : Tải lượng nitơ tổng có trong nước thải sinh hoạt, kg N/năm
EFN2O : Hệ số phát thải N2O trong nước thải sinh hoạt, kg N2O-N/kg N 44/28 : Hệ số chuyển đổi từ kg N2O-N thành kg N2O
) Cho hoạt động giao thông
Ứng dụng mô hình EMISENS (Q.B.Ho., 2010) dùng để tính toán tải lượng phát thải do hoạt động giao thông EMISENS được phát triển bởi là TS Hồ Quốc Bằng và GS Alain Clappier tại phòng thí nghiệm LPAS
Phát thải do hoạt động giao thông được phân thành 3 loại phát thải: phát thải nóng (hot emissions), phát thải lạnh (cold emissions) và phát thải do bay hơi (evaporation emissions) theo công thức sau:
hot cold evap
ip: Là loại chất ô nhiễm (CO, NOx, PM10, NMVOC, CH4…)
ie: Là loại nguồn phát thải
E: Là hệ số phát thải
A: Là các hoạt động của giao thông
c Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Thực hiện điều tra, khảo sát thực địa dựa trên cơ sở thu thập các thông tin liên quan đến các thông số, chỉ thị, chỉ số tăng trưởng xanh Từ đó có các dữ liệu cụ thể để có thể tính toán dự báo chỉ số tăng trưởng xanh Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu nội dung 2 ở mục 4
d Phương pháp chuyên gia
Dựa trên sự hiểu biết của chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu và kết quả dữ liêu nghiên cứu để đưa ra các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn cao, tránh sự
Trang 34trùng lặp với các nghiên cứu khác, đồng thời kế thừa các thành quả nghiên cứu đã đạt được Phương pháp thực hiện thông qua ý kiến tham vấn từ giảng viên hướng dẫn để nghiên cứu nội dung 3 ở mục 4
6 Ý nghĩa và tính mới của đề tài
6.1 Tính mới của đề tài
Kế thừa các công trình nghiên cứu về tăng trưởng xanh bền vững trên thế giới
để áp dụng nghiên cứu thực tế cho một địa phương ở Việt Nam mà cụ thể là tỉnh Tây Ninh
6.2 Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tăng trưởng xanh với nhiều công thức tính toán khoa học để từ đó có thể dự báo xu hướng và đề xuất các giải pháp tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện địa phương
Mặt khác, đề tài nghiên cứu như là nguồn tài liệu cơ bản cho các công trình nghiên cứu mới hơn ở tương lai
Trong quá trình tái cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh để thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh (ngành giao thông, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp …) theo các chỉ tiêu về giảm cường độ phát thải, sử dụng năng lượng tái tạo trong việc thực hiện công nghiệp hóa sạch, giá trị các sản phẩn ngành công nghệ cao, công nghệ xanh … sẽ đóng góp cho việc tăng trưởng GDP xanh khoảng từ
42 %– 50%
Tỉ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường sẽ tăng lên khoảng từ 70% - 80% Các sản phẩm được bán trên thị trường sẽ là các sản phảm
Trang 35xanh được dán nhãn chất lượng môi trường để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
Về xã hội
Trong tiến trình thực hiện Kế hoạch tăng trưởng xanh, nhận thức của người
dân về mọi mặt sẽ được nâng cao
Hình thành lối sống thân thiện hòa hợp với môi trường trong việc xây dựng
nông thôn mới
Xây dựng các mô hình sản xuất theo chu trình sinh thái khép kín nhằm cung cấp năng lượng, phân bón hữu cơ, vật liệu xây dựng … phục vụ nhu cầu xã hội
Thúc đầy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh: Phổ biến các thông tin hữu ích về việc mua sắm và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường cho toàn xã hội
Trang 36CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về tăng trưởng xanh
Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Tăng trưởng xanh là một nội dung của Chiến lược phát triển bền vững
Cụm từ "Phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học nhằm đảm bảo phát triển bền vững"
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo “Tương lai chúng ta” (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là "Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai " Nói cách khác, phát triển bền vững phải đảm bảo có sự phát triển kinh
tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, hệ thống chính trị, các tổ chức xã hội, phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế
- xã hội - môi trường
Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): "Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng
Trang 37cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai"
Quan điểm của Việt Nam về phát triển bền vững
Ở Việt Nam, chủ đề phát triển bền vững cũng đã được chú ý nhiều trong giới nghiên cứu cũng như những nhà hoạch định đường lối, chính sách
Khái niệm “Phát triển bền vững” được biết đến, triển khai nghiên cứu lý luận bởi các nhà khoa học vào khoảng cuối thập kỷ 80 - đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX Cùng với các nước trên thế giới, phát triển bền vững đã trở thành nhu cầu cấp bách
và xu thế tất yếu trong tiến trình xây dựng, phát triển đất nước ta theo xu hướng CNH, HĐH Tại Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 2 /6/1998 về tăng cường công tác bảo
vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước, Bộ Chính trị nhấn mạnh: “Bảo
vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”
Quan điểm phát triển bền vững của nước ta được nêu trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Đây là lần đầu tiên trục tam giác tăng trưởng kinh tế - thực hiện tiến bộ, công bằng
xã hội - bảo vệ môi trường với tư cách là những thành tố nằm trong mối liên hệ gắn kết chặt chẽ với nhau tạo nên sự phát triển bền vững được đề cập một cách cụ thể,
rõ ràng và trở thành quan điểm chính thức Đây là cơ sở lý luận để ngày 17/8/2004 Chính phủ ban hành Quyết định 1 3/2004/QĐ-TTg về “Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam”
Trong mục 4, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2014, phát triển bền vững
được định nghĩa: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế
hệ hiện tại mà không làm t n hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm
Trang 38tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” Đây là định nghĩa có tính tổng quát, nêu bật
những yêu cầu và mục tiêu trọng yếu nhất của phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện và tình hình ở Việt Nam
Tiếp theo đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 160/2013/QĐ-TTg ngày 15/1/2013 ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về phát triển bền vững giai đoạn 2013 -
2015
1.2 Tăng trưởng xanh trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay
1.2.1 Tăng trưởng xanh trên thế giới
Các quốc gia tiên phong trong việc thúc đẩy tăng trưởng xanh với nhiều nội dung quan trọng thể hiện sự cam kết mạnh mẽ hướng tới nền kinh tế xanh như Hàn Quốc, Nhật Bản ở châu Á; Đức, Anh, Pháp, Hà Lan ở châu Âu
- Tại Châu Á, những dấu ấn của tăng trưởng xanh đang dần hiện diện và nhiều nước trong khu vực đang hướng đến những công nghệ thân thiện với môi trường Các quốc gia trong khu vực cũng đang ưu tiên đầu tư vào các công nghệ sạch và phát thải thấp Trong đó:
+ Hàn Quốc đang nổi lên như một nước dẫn đường trên con đường tăng trưởng xanh Chính phủ Hàn Quốc đã công bố kế hoạch hỗ trợ kinh tế với hơn 80% đầu tư vào phát triển công nghệ xanh Hàn Quốc đã hỗ trợ 1,3 tỷ đôla trong năm
2011, tăng 6, lần so với năm 2000 cho tăng trưởng xanh, và dự định sẽ tăng 30% tổng số viện trợ đến năm 2020 cho những dự án phát triển về năng lượng tái tạo và bảo tồn Cơ quan phát triển Hàn Quốc (KOICA) đã có những dự án hỗ trợ tăng trưởng xanh ở Sri Lanka Đó là dự án tăng cường khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước này thông qua việc chia sẻ cơ sở dữ liệu, phân tích và khả năng sự báo thời tiết;
+ Trung Quốc cũng đã có kế hoạch phát triển quốc gia nhấn mạnh vào nền kinh tế tuần hoàn Tiến hành những cuộc cách mạng sạch, cách mạng xanh, cách mạng công nghệ cao Chỉ riêng trong lĩnh vực tái chế và năng lượng tái tạo, mỗi
Trang 39năm, Trung Quốc đã kiếm được 17 tỷ USD và tạo công ăn việc làm cho 10 triệu người Trung Quốc đưa ra gói kích thích cho chương trình phục hồi kinh tế xanh lớn nhất thế giới, chiếm gần 40% trong tổng số 86 tỷ USD (4000 tỷ nhân dân tệ) An ninh năng lượng là một ưu tiên hàng đầu của chính phủ, bởi vì nó đóng vai trò rất quan trọng trong thúc đẩy nền kinh tế và tạo việc làm Trong những năm qua, năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng gió, đã có sự tăng trưởng bùng nổ ở Trung Quốc Năm 2010, cả nước có tổng cộng 2 ,8GW máy phát năng lượng gió được lắp đặt, chỉ đứng thứ hai sau Mỹ Hơn một nửa số máy phát đó, 13,8GW, đã được bổ sung chỉ trong năm 2009 Trung Quốc đã trở thành một thị trường khổng lồ cho các triển khai công nghệ tái tạo, đã lôi kéo sự tham gia của các công ty năng lượng hàng đầu thế giới Đồng thời, các ngành công nghiệp xanh của Trung Quốc - đặc biệt là sản xuất bảng điều khiển năng lượng mặt trời đã tự trở thành người chơi có sức cạnh tranh toàn cầu;
+ Và các nước như Lào, Campuchia, Thái Lan cũng đang trong quá trình xây dựng một lộ trình tăng trưởng xanh quốc gia
Năm 2012, APEC sẽ phát triển danh mục hàng hóa môi trường (hàng hóa xanh) và giảm thuế quan đối các mặt hàng này vào cuối năm 201 APEC sẽ xóa bỏ rào cản phi thuế quan bao gồm các yêu cầu tỉ lệ nội địa hóa đối với các dịch vụ và hàng hóa môi trường Để thúc đẩy các mục tiêu tăng trưởng xanh, APEC sẽ thực hiện các biện pháp như giảm 4 % cường độ sử dụng năng lượng của APEC vào năm 203 so với năm 200 , kết hợp các chiến lược phát triển về thải carbon thấp vào các kế hoạch tăng trưởng kinh tế thông qua dự án Thành phố mẫu carbon thấp
- Tại Châu Âu, các nước Châu Âu đã và đang tích cực phát triển kinh tế xanh
và bền vững với những chiến lược cụ thể Trong giai đoạn 2002 - 2006, đã chi hơn
30 tỷ Euro cho các dự án phát triển kinh tế xanh Đến tháng 3 năm 2009, Liên minh Châu Âu (EU) đã đưa ra “Chương trình dài hạn gắn kết Châu Âu” với ngân sách đầu tư hơn 10 tỷ Euro cho các dự án phát triển kinh tế xanh Trong đó, 4 tỷ Euro
để hỗ trợ các nước thành viên thực hiện theo đúng Hệ thống pháp luật về môi
Trang 40trường của khối; 28 tỷ Euro để cải thiện các dự án nguồn nước và quản lý rác thải Tháng 10 năm 2009, Ủy ban Châu Âu giới thiệu kế hoạch “Đầu tư vào phát triển công nghệ thải ít khí CO2 và con đường phát triển công nghệ giai đoạn 2010 - 2020”
- Tại Mỹ, Chính phủ đã đưa ra gói kích thích kinh tế sau khủng hoảng trị giá
787 tỷ USD, với 94 tỷ USD dành cho các nguồn tái tạo, hiệu suất xây dựng (tòa nhà), phương tiện phát thải thấp, giao thông công cộng, điện lưới và nước Chính phủ cũng áp dụng kế hoạch khống chế lượng phát thải carbon thương mại, tiến hành bán đấu giá các sản phẩm hạn chế gây ô nhiễm môi trường (bình quân mỗi năm là
1 tỷ USD), được dùng vào việc khuyến khích phát triển nguồn năng lượng sạch và cải thiện hiệu quả đầu tư vào năng lượng
Như vậy, xu hướng quốc tế trên đây cho thấy rằng, tăng trưởng xanh đang là
xu hướng chủ đạo trong chính sách phát triển kinh tế của các nước trên thế giới nhằm vượt qua khủng hoảng kinh tế, giảm sự lệ thuộc vào các nguồn tài nguyên vốn đang ngày một cạn kiệt,đồng thờithích ứngvà góp phầngiảm thiểu biến đổi khí hậu hướng tới sự phát triển bền vững
1.2.2 Tăng trưởng xanh ở Việt Nam
Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức lớn về môi trường như chất lượng môi trường đang ngày càng xuống cấp:rừng, đa dạng sinh học bị tàn phá; tài nguyên khoáng sản bị khai thác cạn kiệt và sử dụng kém hiệu quả; tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí, chất thải ngày một tăng và trở nên bức bối
Nền kinh tế phát triển theo hướng “nâu hóa” sau một thời gian dài đã và đang
để lại nhiều hệ lụy Tăng trưởng kinh tế ở mức tương đối cao nhưng thiếu bền vững; tăng trưởng dựa nhiều vào tài nguyên và vốn đầu tư, dựa vào khai thác tài nguyên ở cường độ cao; công nghệ lạc hậu, chậm đổi mới nên đã tiêu hao nhiều năng lượng, nước, nguyên vật liệu, dẫn đến tình trạng suy kiệt nguồn nước, các loại tài nguyên khoáng sản và môi trường bị xuống cấp, cường độ sử dụng năng lượng ngày càng tăng và cao hơn mức trung bình thế giới