1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại từ các khu công nghiệp tỉnh bình dương áp dụng tại khu công nghiệp vsip 1

205 247 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xây dựng và đề xuất các giải pháp quản lý và công nghệ xử lý CTRCN và CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương  Xác định quy mô, thiết lập diện tích các kho lưu giữ, tra

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

TP HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CAO HỌC

Họ và tên : NHÂM ĐỨC THẮNG Phái: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 24/10/1991 Nơi sinh: Thái Bình

Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường MSHV: 1541810015

I Tên đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp xử lý chất thải rắn công

nghiệp và chất thải nguy hại từ các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương – áp dụng

tại khu công nghiệp VSIP 1”

II Nhiệm vụ và nội dung:

 Nghiên cứu hiện trạng phát sinh, quản lý và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương, thống kê về CTR, những thách thức khó khăn trong công tác quản lý CTR hiện nay của tỉnh

 Điều tra trực tiếp, đánh giá hiện trạng cụ thể chi tiết khối lượng, thành phần CTR thông thường - CTNH và hướng xử lý tại các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN tỉnh Bình Dương

 Xây dựng và đề xuất các giải pháp quản lý và công nghệ xử lý CTRCN và CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 Xác định quy mô, thiết lập diện tích các kho lưu giữ, trang thiết bị, dụng cụ thu gom CTRCN - CTNH tại khu trung chuyển, áp dụng phù hợp với KCN VSIP 1, lựa chọn đề xuất hướng áp dụng công nghệ để xử lý CTRCN -CTNH trong KCN VSIP 1

III- Ngày giao nhiệm vụ

Ngày … tháng … năm 201…

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, các thông tin, số liệu tài liệu trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc

Tp HCM ngày, tháng năm 2017

Tác giả

Nhâm Đức Thắng

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình từ quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô của Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM, phòng Quản lý Khoa học - Đào tạo sau Đại học, khoa Công nghệ Sinh học - Thực phẩm - Môi trường đặc biệt là những thầy cô đã tận tình truyền thụ kiến thức cho tôi suốt thời gian học tập tại Trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Huỳnh Phú giúp đỡ, hướng dẫn tôi nghiên cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn quý anh, chị và Ban lãnh các phòng ban chuyên môn của Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dương VSIP 1 đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn

Đồng thời cảm ơn các cô chú, anh chị, đồng nghiệp tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc, học tập và thực hiện luận văn này

Và cuối cùng, xin được tri ân, ghi nhớ tất cả tình cảm, nghĩa cử của gia đình và bạn hữu khắp nơi đã ủng hộ, giúp đỡ cho tôi trong suốt khóa học và trong thời gian thực hiện luận văn này

Học viên

NHÂM ĐỨC THẮNG

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài luận văn cao học “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại từ các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương –

áp dụng tại khu công nghiệp VSIP 1” đã đánh giá hiện trạng của các mô hình quản

lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại, cũng như đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của các mô hình này phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và theo đúng Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Bình Dương, ngày 05 tháng 8 năm

2016 về việc ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và tiếp tục tăng cường quản lý - xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn của tỉnh với các nội dung như sau:

1 Nghiên cứu hiện trạng phát sinh chất thải rắn, hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương, các kết quả kiểm tra, thống kê về CTR, những thách thức khó khăn trong công tác quản lý CTR hiện nay của tỉnh

2 Điều tra trực tiếp, đánh giá hiện trạng cụ thể chi tiết khối lượng, thành phần CTR thông thường - CTNH và hướng xử lý tại các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN tỉnh Bình Dương

3 Xây dựng và đề xuất các giải pháp quản lý và công nghệ xử lý CTRCN - CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đề xuất quy trình xử

lý phế liệu, CTRCN và CTNH từ các doanh nghiệp qua chủ nguồn thải trong KCN bao gồm: Quy trình bán phế liệu từ các doanh nghiệp trong KCN ra thị trường; Quy trình chuyển giao CTR thông thường từ các chủ nguồn thải sau đó chuyển đến nhà máy xử lý; Quy trình chuyển giao CTNH từ các chủ nguồn thải cho chủ kinh doanh hạ tầng KCN

4 Điều tra, khảo sát CTRCN - CTNH trong KCN VSIP 1, từ đó xác định quy

mô, diện tích các kho lưu giữ, trang thiết bị, dụng cụ thu gom CTNH tại khu trung chuyển áp dụng phù hợp với KCN VSIP 1, đồng thời đề xuất hướng xây dựng nhà máy nhiệt phân bằng công nghệ Plasma để xử lý CTRCN - CTNH trong KCN VSIP1

Trang 6

ABSTRACT

Master Thesis on “Studying and proposing solutions to treat industrial solid waste and hazardous waste from industrial parks of Binh Duong province - applied in VSIP Industrical Park 1” assessed the present condition in management

of industrial solid and hazardous wastes as well as proposed solutions for improving efficiency of the model, that is suitable with present situation of Binh Duong province and Decision No 23/2016/QD-UBND dated August 5, 2016 on the promulgation of regulations on solid waste management in the province and the People's Committee of Binh Duong Province and continue to strengthen the management and treatment of ordinary solid waste and hazardous wastes in the province With the following contents:

1 Assessment of present condition of solid waste generation, present management in Binh Duong province, statistical data on solid waste and difficulties in management of solid waste

2 Direct investigation, detailed assessment of specific volume and composition of Solid Waste - Hazardous Waste and treatment at enterprises operating in Binh Duong Industrial Park

3 Develop and propose management solutions and technologies for industrial solid waste and hazardous solid waste arising from industrial zones in Binh Duong province, propose waste treatment procedures Industrial solid waste and hazardous solid waste from enterprises through polluting sources in the industrial park include: The process of selling waste from enterprises in industrial parks to the market; The usual solid waste transfer process from the waste generator is then transferred to the treatment plant; The process of transferring hazardous waste from the waste generator to the industrial park infrastructure owner

4 Investigate and survey the industrial solid waste and solid waste in the VSIP

1 Industrial Park from there, determine the size, area of storage facilities, equipment and tools to collect hazardous waste at the zone Transshipment suitable for VSIP 1 industrial park, while proposing the direction of building a pyrolysis plant using plasma technology to handle maximum industrial solid waste

Trang 7

and hazardous solid waste in VSIP industrial parks 1

Trang 8

Mục Lục

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC HÌNH xiv

DANH MỤC BẢNG xvi

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI 5

6 TÍNH MỚI CỦA LUẬN VĂN 6

CHƯƠNG 1 7

TỔNG QUAN VỀ CÁC HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 7

1.1 ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP (CTRCN) 7

1.1.1 Nguồn gốc phát sinh CTRCN 7

1.1.2 Thành phần và tính chất CTRCN 7

1.1.3 Phân loại CTRCN 7

1.2 ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH) 8

1.2.1 Nguồn gốc phát sinh CTNH 9

1.2.2 Thành phần, tính chất CTNH 9

1.2.3 Phân loại CTNH theo tiêu chuẩn quốc tế 11

1.2.4 Phân loại theo thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 12 1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 13

1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 16

CHƯƠNG 2 22

HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP, CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TỪ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 22

Trang 9

2.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRCN VÀ CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC KCN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 22

2.1.1 Hiện trạng quản lý CTRCN và CTNH trên toàn tỉnh Bình Dương 22

2.1.2 Hiện trạng quản lý CTRCN và CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 26

2.2 HIỆN TRẠNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CTRCN, CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 30

2.2.1 Điều tra hiện trạng quản lý CTRCN và CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 30

2.2.2 Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các mô hình quản lý CTRCN và CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 35

2.3 HIỆN TRANG CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTRCN VÀ CTNH TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 44

2.3.1.Các công ty thu gom, vận chuyển, xử lý CTRCNNH: 46

2.4 LỰA CHỌN MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG 51

2.4.1 Mô hình quản lý CTRCN và CTNH 51

2.4.2 Mô hình xử lý CTRCN và CTNH 52

2.4.3 Công nghệ trong xử lý CTRCN và CTNH 53

CHƯƠNG 3 58

XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTRCN VÀ CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 58

3.1 XÂY DỰNG VỀ QUẢN LÝ CTRCN VÀ CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 58

3.1.1 Xác định diện tích cần thiết để xây dựng các khu trung chuyển CTNH cho các KCN 58

3.1.2 Quy trình bán phế liệu từ các doanh nghiệp trong KCN ra thị trường 61

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình xử lý và tiêu hủy phế liệu tại các doanh nghiệp trong KCN 62 3.1.3 Quy trình chuyển giao CTR thông thường từ các chủ nguồn thải sau đó chuyển đến nhà máy xử lý 63 Hình 3.2 Sơ đồ quy trình chuyển giao CTRCN thông thường từ các chủ nguồn thải

Trang 10

đến nhà máy xử lý 643.1.4 Quy trình chuyển giao CTNH từ các chủ nguồn thải cho chủ kinh doanh hạ tầng KCN 653.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTRCN VÀ CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 703.2.1 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý tỉnh Bình Dương trong việc quản lý CTRCN thông thường và CTNH 703.2.2 Đề xuất các biện pháp giám sát, kiểm tra việc thực hiện quản lý CTRCN

thông thường và CTNH phát sinh từ các KCN 723.2.3 Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực753.2.4 Giải pháp về đầu tư và tài chính 753.2.5 Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra 763.2.6 Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, phát triển công nghệ 763.2.7 Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi và hợp tác kỹ thuật với các tổ chức quốc tế 77

VSIP 1 814.2 ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CTRCN VÀ CTNH TẠI KCN VSIP 1 844.2.1 Tính toán xây dựng mô hình phân loại, thu gom, trung chuyển CTRCN và CTNH tại KCN VSIP 1 844.2.2 Xác định quy mô các kho chứa CTNH: 101

4.2.3 Hiện trạng các công nghệ xử lý CTRCN và CTNH được áp dụng hiện nay.109

4.2.4 Lựa chọn công nghệ nhiệt phân bằng hệ thống Plasma để xử lý CTRCN, CTNH trong khu công nghiệp VSIP 1 121

Trang 11

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 183

1 KẾT LUẬN 183

2 KIẾN NGHỊ 184

TÀI LIỆU THAM KHẢO 186

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTRCN Chất thải rắn công nghiệp

CTRCN-SH Chất thải rắn công nghiệp - sinh hoạt

CTRCN-SX Chất thải rắn công nghiệp - sản xuất

CT-UBND Chỉ thị-Ủy Ban Nhân Dân

ĐHQG Đại học quốc gia

DIZA Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

ENTEC Trung tâm Công nghệ Môi trường

EPA Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ

EPCA Đạo luật chống ô nhiễm Môi trường

GPS Hệ thống định vị vệ tinh

GTVT Giao thông vận tải

Trang 13

KCN Khu công nghiệp

KHCN-MT Khoa học Công nghệ - Môi trường

QLCTNH Quản lý Chất thải nguy hại

TN&MT Tài nguyên & Môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Hiện trạng quản lý CTRCN thông thường và CTNH tại các KCN tỉnh

Bình Dương 29

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình xử lý và tiêu hủy phế liệu tại các doanh nghiệp trong KCN 62

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình chuyển giao CTRCN thông thường từ các chủ nguồn thải đến nhà máy xử lý 64

Hình 3.3 Quy trình chuyển giao chất thải nguy hại cho chủ cơ sở hạ tầng KCN 68

Hình 3.4 Sơ đồ phi hợp giữa các cơ quan chức năng về quản lý CTRCN thông thường và CTNH tại các KCN tỉnh Bình Dương 71

Hình 4.1 Hầm chôn lấp CTRCN - CTNH 111

Hình 4.2 Hệ thống xử lý khí thải lò đốt CTRCH - CTNH 113

Hình 4.4 Máy trộn bê tông và máy ép gạch block để hoá rắn CTRCH - CTNH 115

Hình 4.5 Hệ thống chưng dầu thải phân đoạn (trái) và chưng đơn giản (phải) 117

Hình 4.6 Thiết bị xử lý bóng đèn thải 118

Hình 4.7 Dây chuyền nghiền bản mạch điện tử (trái) và bàn phá dỡ đơn giản (phải) 119 Hình 4.8 Dây chuyền phá dỡ ắc quy chì thải cơ giới hoá 120

Hình 4.9 Sơ đồ dây chuyền nhà máy xử lý bằng công nghệ Plasma 126

Hình 4.10 Lò nhiệt phân Plasma 127

Hình 4.11 Ngọn đuốc Plasma 129

Hình 4.12 Hệ thống cân rác tự động đặt tại cổng vào nhà máy 129

Hình 4.13 Xe chở rác đang nạp rác vào module nhận rác (áp suất âm) 130

Hình 4.14 Lồng tuyển rác và phân loại rác 131

Hình 4.15 Máy cắt rác 132

Hình 4.16 Hệ thống silô ủ rác 133

Hình 4.17 Lò đốt Plasma PGM Error! Bookmark not defined. Hình 4.18: Hệ thống xử lý khói thải công nghiệp Kemifas công nghệ Nhật (Japan – Mitsubishi Industry) 134

Hình 4.19: Quạt hút ……… 135 Hình 4.20: Tháp xử lý ướt ……… 13 5

Trang 15

Hình 4.21: Tủ điều khiển 135

Hình 4.22: Sơ đồ công nghệ BIOFAST – R 136

Hình 4.23: Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ của CTRCN - CTNH 137

Hình 4.24 : Hiếu khí với thiết bị SupAero đang vận hành 139

Hình 4.25: Thiết bị Ozone 139

Hình 4.26 : Hệ thống RmS điều khiển hoàn toàn tự động 140

Hình 4.27: Container xử lý hóa học và xử lý yếm khí, vật liệu: inox SUS – 304 141

Hình 4.28: Module khử mùi của hệ thống xử lý nước thải 143

Hình 4.29 Xỉ nóng chảy trong lò 144

Hình 4.30 Xỉ thủy tinh 144

Hình 4.31 Máy ép gạch block và gạch thành phẩm từ tro xỉ rác thải 144

Hình 4.32 Gạch Block thành phẩm từ tro xỉ .145

Hình 4.33 Sản xuất phân hữu cơ vi sinh 145

Hình 4.34 Thành phần hóa học của một khí tổng hợp thông thường .150

Hình 4.35 Số tiền tiết kiệm cho việc xử lý CTRCN – CTNH hiện nay 156

Trang 16

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Danh mục các doanh nghiệp dịch vụ môi trường liên quan đến

CTRCN và CTNH 30Bảng 2.2 : Kết quả tổng kết khối lượng chất thải các đơn vị xử lý liên quan đến CTRCN - CTNH 31Bảng 2.3 : Khối lượng CTRCN và CTNH được các chủ vận chuyển khác chuyển

vể KLH Xử lý chất thải Nam Bình Dương 33Bảng 2.4 So sánh các mô hình dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại 42Bảng 3.1: Tổng hợp diện tích cần thiết cho kho lưu chứa CTNH tại các KCN của tỉnh Bình Dương (khi các KCN cho thuê đất đạt tỷ lệ 100%) 59Bảng 3.2 Tổng hợp các thành phần chất thải nguy hại phát sinh từ các doanh

nghiệp trong các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 65Bảng 4.1 Thành phần trung bình của CTRCN thông thường tại KCN VSIP 1 81Bảng 4.2 Tổng hợp các thành phần chất thải nguy hại phát sinh từ các doanh

nghiệp trong KCN VSIP 1 82Bảng 4.3 Khối lượng, tỷ trọng và thể tích các chủng loại CTNH phát sinh từ các doanh nghiệp trong KCN VSIP 1 86Bảng 4.4 Tổng hợp diện tích cần thiết tối thiểu cho kho lưu chứa CTNH tại

KCN VSIP 1 101Bảng 4.5 Các hạng mục cần xây dựng tại trạm trung chuyển CTNH tại KCN

VSIP 1 104Bảng 4.6 Dự kiến phân chia các ô trong kho chứa CTNH dạng rắn 105 Bảng 4.7 Đề xuất nhân sự phục vụ cho hoạt động của trạm trung chuyển tại

KCN VSIP 1 107Bảng 4.8: Kết quả kiểm nghiệm chất thải sau khi xử lý bằng công nghệ Plasma tại nhà máy Mihama – Mikata (Nhật bản) .148Bảng 4.10: So sánh hiệu quả của xử lý CTRCN – CTNH giữa phương pháp Plasma

và các phương pháp khác .154Bảng 4.11: Các hạng mục thiết bị cần thiết của dây chuyền công nghệ xử lý

CTRCN – CTNH bằng công nghệ Plasma hiện nay 156

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong xu thế đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam, các hoạt động sản xuất công nghiệp của cả nước nói chung và của tỉnh Bình Dương nói riêng liên tục tăng trưởng, bình quân là 14,4%/năm Trên phạm vi toàn tỉnh, đến tháng 6/2015, trong số

28 KCN đã thành lập với tổng diện tích trên 9.500 ha, chiếm 9,5% về số lượng và 11,3% về diện tích KCN cả nước; có 26 KCN đã đi vào hoạt động (chiếm 12,3% so với cả nước) Ban Quản lý các KCN Bình Dương được giao quản lý 26 KCN, có tổng diện tích quy hoạch là 7.539,59 ha; còn lại 02 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Các KCN đã hoàn thành việc xây dựng, thì kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN được đầu tư đồng bộ và hiện đại, góp phần thay đổi diện mạo của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnh thu hút đầu tư vào KCN Tổng diện tích đất công nghiệp của 28 KCN đang hoạt động đã cho thuê đạt 2.572 ha, tỷ lệ lấp đầy 50,5%, cao hơn bình quân chung của cả nước (tỷ lệ 48%) Ngoài các KCN tập trung nêu trên, còn có Khu liên hợp công nghiệp - đô thị - dịch

vụ và Khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học, khu công nghiệp công nghệ cao đang lập thủ tục thành lập Đồng thời, đến cuối năm 2016, toàn tỉnh có 8 cụm công nghiệp (CCN) được quy hoạch nên lượng CTRCN - CTNH sẽ tăng nhanh chóng trong thời gian tới Tuy nhiên, trong những năm qua hoạt động sản xuất công nghiệp của tỉnh Bình Dương đã làm nảy sinh nhiều vấn đề môi trường bức xức, trong

đó CTRCN - CTNH là một trong những vấn đề lớn đang thu hút sự quan tâm của tỉnh, nhà nước và cộng đồng xã hội

Hiện nay, công tác quản lý CTRCN - CTNH trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung và trong các KCN nói riêng, có thể nói vẫn đang là một vấn đề hết sức nan giải và bất cập Nguồn lực quản lý CTRCN - CTNH của các cấp ngành quản lý môi trường còn thiếu và yếu, chưa đủ năng lực triển khai quản lý chính sách; hệ thống quản lý CTNH hình thành từ khi có Luật BVMT (2014) nhưng vẫn chưa được hoàn thiện một cách đầy đủ và đi vào nhận thức cộng đồng

Các chủ đầu tư các KCN thiếu vốn đầu tư nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng BVMT cho các KCN như đã quy định không thể thực hiện trước khi KCN chính

Trang 18

thức hoạt động mà vừa kêu gọi đầu tư vừa xây dựng cơ sở hạ tầng Vấn đề thu gom

và xử lý CTRCN - CTNH tại các KCN đang là vấn đề cấp bách của tỉnh Bình Dương Với tốc độ phát triển công nghiệp ngày càng cao, khối lượng chất thải rắn công nghiệp (trong đó có cả chất thải nguy hại) ngày càng lớn làm gia tăng sức ép lên môi trường

Đồng thời trong các quyết định phê duyệt các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các KCN có quy định các chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN phải đầu tư xây dựng các khu trung chuyển chất thải rắn nhằm thu gom, phân loại, lưu giữ tạm thời chất thải rắn Tuy nhiên, cho đến nay hầu như chưa có KCN nào hình thành khu trung chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại với những chức năng như trên hoặc đã có nhưng còn chưa được áp dụng một cách hiệu quả cũng như chưa sử dụng đúng mục đích Các nhà máy nằm trong các KCN khi đi vào hoạt động trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, dẫn đến tình trạng rất khó kiểm soát và quản lý chất thải phát sinh từ các KCN Một số đơn vị thu gom, vận chuyển hoặc không có giấy phép hành nghề thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH, hoặc không đủ năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH đã thải trộm chất thải ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng

Ngoài ra, nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, hiệu quả phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTR thông thường, CTNH, cải thiện chất lượng môi trường sống đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển bền vững; Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ra Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Bình Dương, ngày 05 tháng 8 năm 2016 về việc ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh bình dương của Ủy ban nhân dân tỉnh

về công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý, tiêu hủy chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một và các Công ty kinh doanh hạ tầng KCN, CCN và các doanh nghiệp trong KCN, CCN chấn chỉnh ngay hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTR thông thường, CTNH như sau:

1/ Giao nhiệm vụ Công ty kinh doanh hạ tầng KCN, CCN trên địa bàn toàn tỉnh tổ

Trang 19

chức phân loại, thu gom, lưu giữ và chuyển giao CTR thông thường và CTNH trong phạm vi KCN, CCN do Công ty làm chủ đầu tư với nội dung và lộ trình như sau:

a) Đối với 26 KCN và 8 CCN đã đi vào hoạt động, khẩn trương thực hiện chậm nhất đến tháng 12/2015:

- Bổ sung ngành nghề hoạt động và giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

- Bố trí nhân sự, địa điểm trung chuyển, kho lưu giữ, trang thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung CTR thông thường, CTNH và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các doanh nghiệp trong KCN, CCN

- Chủ động hợp đồng các doanh nghiệp trong KCN, CCN về phân loại, thu gom, lưu giữ CTNH, CTR thông thường và hợp đồng với các đơn vị có chức năng xử lý, tiêu hủy CTR thông thường, CTNH phát sinh trong KCN, CCN

- Tăng cường kiểm tra, giám sát và xây dựng lộ trình đảm bảo 100% doanh nghiệp thực hiện phân loại chất thải tại nguồn theo đúng quy định và hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý, tiêu hủy và đề xuất biện pháp xử lý các doanh nghiệp trong KCN, CCN không thực hiện đúng quy định

b) 2 KCN chưa đi vào hoạt động: nghiêm túc thực hiện Điều 66, 67 - Luật Bảo

vệ môi trường năm 2014, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt, trong đó, tổ chức phân loại, thu gom, lưu giữ

và chuyển giao CTR thông thường, CTNH theo quy định trước khi KCN, CCN đi vào hoạt động chính thức

2/ Các doanh nghiệp trong KCN, CCN có trách nhiệm:

Trang 20

- Bố trí, trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị thu gom và lưu giữ CTR thông thường, CTNH; thực hiện phân loại triệt để chất thải tại nguồn phù hợp với mục đích tái chế, xử lý và tiêu hủy

- Hợp đồng với Công ty kinh doanh hạ tầng KCN, CCN thu gom, vận chuyển CTR thông thường, CTNH theo đúng quy định, chậm nhất đến tháng 12/2015

3/ Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm: Chủ trì và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát và kiểm tra việc thực hiện phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTR thông thường, CTNH của các doanh nghiệp trong KCN, CCN và Công ty kinh doanh hạ tầng theo đúng quy định

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả của các mô hình phân loại thu gom trung chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại cho các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Xây dựng thiết lập được mô hình phân loại, thu gom, bảo quản tại các khu trung chuyển đối với chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại phù hợp tại KCN VSIP 1 Từ đó nghiên cứu công nghệ và đề xuất hướng lựa chọn cũng như giải pháp áp dụng để xử lý CTRCN - CTNH tại KCN VSIP 1 hiện nay

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu theo các nội dung sau:

 Nghiên cứu tổng quan về hiện trạng các mô hình quản lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại tại các KCN tỉnh Bình Dương

 Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật và đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý CTRCN - CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 Áp dụng thử nghiệm mô hình quản lý và công nghệ xử lý CTRCN - CTNH tại KCN VSIP 1

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập thông tin và kế thừa các số liệu có sẵn : nhằm thu thập thông

Trang 21

tin về công tác quản lý và văn bản pháp lý về quản lý CTRCN - CTNH của Việt Nam, Bình Dương và các KCN Nguồn thông tin là các báo cáo khoa học, tạp chí, bài báo, internet, các trung tâm dữ liệu của tỉnh

- Điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích : nhằm trao đổi trực tiếp với Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dương các công ty đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng các KCN, các nhà máy, xí nghiệp trong KCN VSIP 1; đồng thời tiến hành lấy mẫu CTRCN và CTNH tại một số doanh nghiệp trong KCN VSIP 1 Trong quá trình điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tích có sử dụng phiếu điều tra và mẫu phiếu điều tra được đính kèm trong phần phụ lục

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia nhằm thu thập ý kiến từ một số chuyên gia đầu ngành về các giải pháp và quy trình quản lý hiệu quả (trên cả phương diện kỹ thuật cũng như công tác quản lý nhà nước về BVMT) dựa trên kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia Hình thức thu thập ý kiến chuyên gia được thông qua tiếp xúc, trao đổi trực tiếp, trao đổi thư từ (email) liên quan đến nội dung đề tài;

- Phương pháp so sánh: dùng trong đánh giá, nhận xét các phương án,giải pháp phân loại, thu gom, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại nhằm

đề xuất được phương pháp/giải pháp tối ưu;

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI

Đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn đáng tin cậy, làm cơ sở vững chắc cho công tác quản lý môi trường nói chung và công tác quản lý và xử lý CTRCN - CTNH tại KCN nói riêng và tỉnh Bình Dương nói chung Mô hình phân loại, thu gom, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại tại KCN VSIP

1 có thể ứng dụng vào mục đích ngăn ngừa sự phát tán chất thải nguy hại vào môi trường, đồng thời tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải và chất thải nguy hại đúng chức năng Trong khuôn khổ luận văn cũng xây dựng hướng dẫn kỹ thuật về kho trung chuyển và hướng xử lý CTRCN - CTNH cho các khu công nghiệp còn lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương Bên cạnh đó có thể đề xuất việc tiến hành xây dựng nhà máy xử lý CTRCN - CTNH bằng phương pháp nhiệt phân trong KCN để giảm thiểu và hạn chế tối đa lượng CTCN - CTNH phát sinh ra bên ngoài môi trường và hướng đến mục tiêu phát

Trang 22

triển bền vững giữa kinh tế - xã hội cũng như góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

tự nhiên

6 TÍNH MỚI CỦA LUẬN VĂN

- Xác nhận được thực trạng xả thải, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRCN - CTNH

ở tỉnh Bình Dương từ trước đến nay và đề xuất được hướng giải quyết và biện pháp khắc phục CTRCN - CTNH ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Thiết lập các giải pháp xử lí và áp dụng khoa học công nghệ để phân loại, thu gom, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại tại KCN VSIP 1 là cần thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác xử

lý CTRCN - CTNH tại các KCN khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Đề xuất hướng tiến hành xây dựng và đưa vào vận hành nhà máy xử lý CTRCN

- CTNH trong KCN VSIP 1 bằng công nghệ Plasma tiên tiến và hiện đại của thế giới, thân thiện với môi trường, bên cạnh đó còn nhân rộng mô hình này cho các KCN khác trên toàn tỉnh Bình Dương

Trang 23

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ

NGOÀI NƯỚC 1.1 ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP (CTRCN)

Chất thải rắn công nghiệp được hiểu là chất thải ở dạng rắn bị loại bỏ ra khỏi quá trình sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp Chúng phải được thu gom để tiến hành xử lý hoặc tái chế nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường Ở đây coi CTRCN không phải là phần loại bỏ cuối cùng của vòng đời sản phẩm, mà có thể được tái sử dụng hoặc làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp khác

1.1.2 Thành phần và tính chất CTRCN

Thành phần và tính chất của CTRCN rất đa dạng tùy thuộc vào từng loại công nghệ sản xuất CTRCN với đủ loại thành phần, có thể là các chất hữu cơ, vô cơ hay lẫn cả hai loại Tính chất của CTRCN có thể là không nguy hại hoặc nguy hại đối với môi trường Từ việc nghiên cứu tính chất và thành phần của CTRCN người ta mới có thể áp dụng công nghệ phù hợp để xử lý Ví dụ, CTRCN chứa nhiều thành phần hữu

cơ có thể áp dụng phương pháp thiêu đốt thu hồi năng lượng hoặc phân hủy sinh học làm phân bón CTRCN chứa nhiều các chất vô cơ, kim loại có thể sử dụng biện pháp hoá học để tái sinh, xử lý Tuy nhiên, công đoạn xử lý cuối cùng đối với các loại chất thải rắn vẫn phải là chôn lấp

1.1.3 Phân loại CTRCN

Hiện nay, người ta căn cứ chủ yếu vào nguồn gốc phát sinh CTRCN để phân loại

Từ nguồn gốc phát sinh, có thể tiếp tục phân loại kỹ hơn về thành phần, tính chất,

Trang 24

mức độ độc hại của chất thải Mục đích của sự phân loại là nhằm lập “các lý lịch quản lý” và xác định các biện pháp xử lý an toàn CTRCN

1.2 ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH)

Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác và gây nên các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người

Qua tham khảo tài liệu cho thấy, định nghĩa CTNH của Việt Nam cũng tương tự như nhiều định nghĩa khác của Mỹ, Canada, Philipin đã nhấn mạnh đến tính chất nguy hại của một số loại chất thải, cho dù được thải ra với khối lượng nhỏ thì CTNH cũng có khả năng gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và sức khỏe con người Việc phân tích kỹ hơn cho thấy rằng, Quy chế quản lý CTNH của Việt Nam có hạn chế là không giải thích rõ các cụm từ : dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn,

dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác Điều này chắc chắn sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý, giám sát chất thải mỗi khi gặp phải CTNH nằm ngoài danh mục quy định trong phần phụ lục của Quy chế này Ngoài ra, các loại chất phóng xạ cũng không được đề cập đến trong Quy chế, vì theo thông lệ của thế giới thì nguồn chất thải này phải được quản lý riêng biệt Ví dụ như ở Mỹ, các nguồn chất thải phóng xạ được đặc trách quản lý bởi Ủy ban kiểm soát hạt nhân (NRC) và Sở năng lượng (DOE)

Để hiểu rõ hơn ý nghĩa của những cụm từ trên, chúng ta có thể tham khảo thêm định nghĩa CTNH của EPA - Mỹ:

 Chất thải có tính chất cháy nổ là những dung dịch có nhiệt độ bốc cháy dước

60oC hoặc những chất rắn có khả năng gây cháy ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC

và 1atm)

 Chất thải có tính ăn mòn là những chất thải dạng lỏng có pH thấp hơn 2 hoặc cao hơn 12,5 hoặc có khả năng ăn mòn thép với tốc độ ăn mòn lớn hơn 0,24 in/năm

Trang 25

 Chất thải có tính hoạt động hoá học mạnh là những chất không bền, phản ứng mãnh liệt với không khí, nước hoặc tạo thành hỗn hợp có khả năng gây nổ, những chất thải phát tán hơi độc khi tiếp xúc với các tác nhân khác

 Chất thải coi là nguy hại đối với con người và động vật là những chất khi xâm nhập vào cơ thể với một lượng nhỏ cũng gây ra những ảnh hưởng trực tiếp hoặc lâu dài đến sức khỏe Thông thường độ độc của chất thải được tính bằng khả năng hoà tan trong nước của nó, giới hạn xác định độ độc sẽ so sánh với

100 lần giá trị nồng độ cho phép trong nước uống

1.2.1 Nguồn gốc phát sinh CTNH

Nghiên cứu một số biện pháp thích hợp nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại thì CTNH phát sinh từ mọi ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, sinh hoạt, y tế Nhìn chung, CTNH được thải ra liên tục trong các hoạt động hàng ngày của con người và chúng ta có thể dễ dàng xác định được nguồn gốc phát sinh của CTNH, song luôn gặp khó khăn trong việc quản lý thu gom,

xử lý nguồn chất thải này Bởi vì, CTNH phân bố rải rác, không tập trung, khó phân biệt và thường lẫn với các thành phần chất thải khác Nhiều năm qua đã xảy ra tình trạng không quản lý được các nguồn phát sinh CTNH Hầu hết CTNH được thải tùy tiện ra môi trường không qua khâu xử lý

1.2.2 Thành phần, tính chất CTNH

Cũng như các loại chất thải khác, thành phần CTNH rất đa dạng, bao gồm các chất hữu cơ và vô cơ hoặc có khi kết hợp cả hai CTNH có thể tồn tại ở cả 3 dạng : rắn, lỏng hoặc khí

Mức độ nguy hại của chất thải cũng rất khác nhau, tùy thuộc vào liều lượng và khả năng gây hại của một số chất độc hại lẫn trong đó Thậm chí tính chất nguy hại của chất thải chỉ thể hiện trong điều kiện môi trường như pH, nhiệt độ, áp suất nhất định nào đó Nghĩa là, có những chất trong điều kiện thường không thể hiện sự nguy hiểm nhưng trong điều kiện khác lại trở nên rất nguy hiểm, ví dụ như chất thải chứa các muối xyanat (CN-) khi có mặt tác nhân axít sẽ tạo ra axít xyanhydric (HCN) bay hơi rất nguy hiểm

Trang 26

Đối với các CTNH hữu cơ, tính độc hại phụ thuộc nhiều vào thành phần và cấu tạo hoá học của chúng Những kết quả nghiên cứu độc tính của các chất hữu cơ chứng tỏ rằng :

- Khi chuyển hóa các hợp chất no (liên kết đơn) thành chất không no (liên kết kép), tính độc tăng lên vì những hợp chất không no có khả năng phả ứng hoá học khá nhạy Tính độc cao của các quinon và andehyt cũng được giải thích bằng sự có mặt của liên kết không no

- Tính độc của các chất cũng thay đổi khi trong phân tử của chất xảy ra sự thay thế nhóm nguyên tử này bằng nhóm cấu tạo khác Ví dụ như, sự thế Clo vào hydrocácbon làm tăng đột ngột tính độc Dẫn xuất Clo của benzen, naphtalen có tính độc cao hơn các dẫn xuất Clo của hydrocacbon no từ 10-20 lần; dẫn xuất Clo của Phenol có tính độc tăng 2-100 lần so với Phenol thường

- Sự thay đổi trật tự xắp xếp của các nguyên tử trong phân tử (sự đồng phân hoá) cũng ảnh hưởng lớn tới sự biến đổi tính độc Chẳng hạn, hecxacloran (thuốc trừ sâu 666) có tám đồng phân không gian, trong đó đồng phân γ (gamma) có tính độc mạnh nhất

Một vấn đề cần được quan tâm hiện nay là tác động lâu dài của chất thải nguy hại, đó

là vấn đề của các chất độc bền Các sản phẩm biến đổi thứ yếu như dioxin và furan sinh ra từ quá trình khử các chất hữu cơ bằng clo và các hợp chất nguyên tử thơm từ quá trình nhiệt phân nhiên liệu hóa thạch là chất ô nhiễm rất nghiêm trọng trong 12 chất ô nhiễm hữu cơ bền Các sự nổ lực toàn cầu đang vận động để quản lý các vấn

đề này ngay từ việc xác định nguồn, thời tiết và các đường lan truyền của môi trường đến tính độc lâu dài, quản lý sức khỏe và chữa bệnh (Kaiser and Enserink, 2000) Theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT Qui định về Quản lý CTNH thì:

 Một chất thải được xem là CTNH căn cứ vào quy định về ngưỡng CTNH (Ngưỡng CTNH được qui định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 50:2013/BTNMT về Ngưỡng chất thải nguy hại ban hành kèm theo Thông tư

số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);

Trang 27

 Hỗn hợp chất thải đƣợc phân định là CTNH khi có ít nhất một chất thải thành phần trong hỗn hợp chất thải là CTNH;

 Loại chất thải có khả năng là CTNH (ký hiệu *) quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tƣ 36/2015/TT-BTNMT khi chƣa phân định đƣợc là không nguy hại theo quy định tại QCVN 32:2013/BTNMT thì phải quản lý theo quy định nhƣ đối với CTNH

1.2.3 Phân loại CTNH theo tiêu chuẩn quốc tế

CTNH đƣợc chia thành 9 nhóm dựa trên những mối nguy hại và tính chất chung:

Trang 28

Nhóm III Độc tương đối 500 – 2000

Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

1.2.4 Phân loại theo thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015

 Phân loại CTNH theo nhóm, được chia thành 7 nhóm chính:

- Nhóm 6: chất thải có độc tính sinh thái

- Nhóm 7: chất thải lây nhiễm

 Phân loại CTNH được phân loại theo các nhóm nguồn hoặc dòng thải chính: gồm 19 loại

01 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than

02 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hoá chất vô cơ

03 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hoá chất hữu cơ

04 Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt khác

05 Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại

06 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh

07 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại và các vật liệu khác

08 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in

09 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm

11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (bao gồm cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)

12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý nước cấp

13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)

14 Chất thải từ ngành nông nghiệp

Trang 29

15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)

18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ

19 Các loại chất thải khác

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

Trước đây CTRCN - CTNH chưa được quan tâm nhiều ở các nước trên thế giới

đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng về môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, cụ thể như trường hợp kênh Tình Yêu ở gần thác Niagara ở New York đã

bị bỏ hoang trong nhiều năm Vào năm 1930, Công ty hóa chất Hooker đã mua khu vực này và đã sử dụng như một bãi chôn lấp 20.000 tấn hóa chất Sau đó, khu đất được sử dụng để xây dựng khu nhà và một trường tiểu học Ít lâu sau có hiện tượng

rò rỉ hóa chất vào nền nhà của họ Nhiều nghiên cứu cho thấy có hàng trăm loại hóa

chất độc hại được chôn lấp tại đây gây hậu quả về lâu dài cho con người

Từ những vấn đề trên, có thể thấy sự đánh giá rủi ro môi trường và quản lý chặt chẽ tất cả các loại hóa chất độc hại nói riêng và CTNH nói chung sẽ giảm được phần lớn những tác động do chúng gây ra, góp phần giảm thiểu rủi ro về mọi mặt: xã hội, kinh tế, sức khỏe, môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống (Micheal, 2001)

Sau đó CTNH đã được các nước phát triển trên thế giới quan tâm và đã có những nghiên cứu về các phương pháp xử lý, các tiêu chuẩn, quy định và các phương pháp quản lý CTNH khác nhau Tại mỗi nước có những qui định và cách xử lý riêng phù hợp với điều kiện của từng nước, ví dụ như:

- Ở Mỹ: hệ thống các văn bản pháp lý về môi trường được xây dựng rất chặt chẽ Các hoạt động thu gom, lưu chứa, phân loại, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTNH đều phải được thực hiện theo các quy định nghiêm ngặt của pháp luật Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) luôn thực hiện quản lý, giám sát chặt từng khâu, đồng thời có những quy định cụ thể đối với từng đối tượng liên quan Đối với các chủ nguồn thải

Trang 30

phải tự lập báo cáo thống kê đánh giá về chất thải của cơ sở mình và đăng ký số hiệu CTNH với EPA Nếu thời gian lưu chứa CTNH tại cơ sở quá 90 ngày, thì cơ sở phải xin cấp giấy phép tồn chứa Trong thời gian lưu chứa phải chịu sự giám sát của EPA

và phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy định của EPA về thùng chứa, nhãn hiệu và biển báo, các phương án ứng phó với sự cố môi trường có thể xảy ra Có thể thấy rằng, ý thức chấp hành luật pháp của các chủ nguồn thải ở Mỹ rất cao Hầu hết họ đều không muốn vi phạm luật môi trường; vì khi vi phạm, họ không những bị xử phạt nặng, mà còn dễ bị cộng đồng tẩy chay nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường Như vậy, nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường cũng là một áp lực rất quan trọng đối với các chủ thải trong việc tuân thủ pháp luật Các cơ sở vận chuyển phải có giấy phép của EPA Để đảm bảo vận chuyển an toàn CTNH từ nguồn phát sinh đến nơi xử lý, EPA quy định các bên tham gia gồm chủ thải, chủ vận chuyển và chủ xử lý phải có

biên bản xác nhận khối lượng vận chuyển Các cơ sở xử lý, chôn lấp CTNH phải có

giấy phép của EPA, tức là cơ sở phải có đủ năng lực về chuyên môn, công nghệ, địa điểm, mặt bằng và trang thiết bị cần thiết để lưu chứa, xử lý và tiêu hủy an toàn các loại CTNH, đảm bảo ngăn ngừa hiệu quả sự thất thoát, rò rỉ CTNH ra môi trường Đồng thời các cơ sở phải có phương án giám sát môi trường và biện pháp ứng cứu sự

cố phù hợp Với hệ thống các văn bản pháp lý chặt chẽ về môi trường được ban hành, Mỹ đã từng bước làm giảm được sự phát thải chất thải từ nguồn phát sinh đồng thời xử lý triệt để sự rò rỉ CTNH ra môi trường

- Ở Singapore: Bộ Môi trường kiểm soát việc nhập khẩu, vận chuyển, lưu trữ và tái

sử dụng, xử lý, tiêu huỷ các chất nguy hại theo quy định của Đạo luật Chống ô nhiễm Môi trường (EPCA) Bất kỳ cá nhân hoặc công ty nào có kế hoạch tiến hành những hoạt động nói trên đều phải xin cấp Giấy phép hoặc được phép của Bộ Môi trường Bên cạnh đó còn phải tuân thủ các quy định về bao bì, trọng tải cho phép, tuyến đường vận chuyển, phương thức vận chuyển và lịch trình, và các kế hoạch ứng phó trong trường hợp khẩn cấp, để đảm bảo vận chuyển an toàn các chất nguy hại Bộ Môi trường cũng kiểm soát việc tiêu huỷ các chất phế thải công nghiệp độc hại theo quy định Các tổ chức cá nhân trước khi thu gom và tiêu huỷ các chất phế thải độc hại đều phải xin cấp giấy phép Trước khi vận chuyển bất kỳ chất phế thải độc hại nào cũng đều phải xin phép Các chất phế thải từ bệnh viện được thu gom riêng biệt

Trang 31

và tiêu huỷ tại 2 cơ sở đốt rác chuyên biệt Chính sách và phương pháp tiếp cận được

áp dụng trên đây đã góp phần giảm xuống mức tối thiểu việc phát sinh các chất phế thải nguy hại và khuyến khích việc xử lý và tái sử dụng các chất phế thải đó

- Ở Đan Mạch: các chính sách đối với chất thải rắn được áp dụng đối với các loại chất thải nguy hại Đan Mạch đã chuẩn bị các chiến lược ngắn hạn (4 năm) và chiến lược dài hạn (12 năm) về việc quản lý chất thải rắn Chiến lược quản lý chất thải: quy định việc phân loại chất thải ngay tại các hộ gia đình đối với giấy, thuỷ tinh và chất thải nguy hại và việc phân loại chất thải rắn tại nguồn là có tính bắt buộc

- Ở Thuỵ sĩ: Tập đoàn Holcim đã thực hiện công nghệ đốt kết hợp chất thải trong lò nung xi măng dựa trên cơ sở sử dụng chất thải làm nguồn nhiên liệu thay thế trong sản xuất xi măng phù hợp với loại lò nung hiện đại, đó là kiểu lò quay có lắp đặt hệ thống thiết bị thiêu đốt chất thải Các Nhà máy xi măng của tập đoàn Holcim tại nhiều quốc gia tiến hành thu gom CTNH của các công ty khác và xử lý trong lò nung

xi măng của Công ty Lò nung xi măng yêu cầu phải đảm bảo an toàn và việc tiêu hủy chất thải nguy hại đúng cách, nhiệt độ cao và thời gian lưu cháy phải được duy trì Quá trình thiêu đốt ở nhiệt độ cao thực chất là để phân hủy các phân tử hữu cơ thành nước và CO2 và các chất khác Để đạt được tình trạng phân hủy hoàn toàn cần

có nhiệt độ đủ cao, đủ ôxy, thời gian lưu cháy và điều kiện khuấy trộn tốt Cả lò chuyên dụng và lò nung xi măng đều có thể đáp ứng yêu cầu này Tuy nhiên, lò nung

xi măng có thời gian lưu cháy lâu hơn (6 – 10 giây) và nhiệt độ cao hơn (1.400 – 2.000oC) so với lò đốt chất thải chuyên dụng Và ở lò nung xi măng, tính kiềm của xi măng sẽ trung hòa axit clohydric và các axit dạng khí khác sinh ra trong quá trình đốt cháy chất thải Do vậy, lò nung xi măng là một loại lò đạt hiệu suất phá hủy rất cao cũng như hiệu quả làm sạch khí thải ưu việt Đó cũng là lý do vì sao lò nung xi măng

là lý tưởng trong việc thiêu đốt chất thải Hiện nay, công ty Holcim cũng đã đầu tư lò đốt chất thải và chất thải nguy hại bằng công nghệ lò nung xi măng này tại Việt Nam

- Ở Na Uy, Chính phủ đã ban hành hệ thống quy định và chính sách rất rõ ràng, đặc biệt đã vận hành hiệu quả hệ thống chứng từ về CTNH Thông qua một đơn vị tư vấn SINTEF, chứng từ được cấp cho các chủ nguồn thải, trên mỗi chứng từ có chữ ký xác nhận của 04 đơn vị liên quan, gồm: chủ nguồn thải, chủ thu gom vận chuyển, chủ phân loại tái chế, và chủ xử lý, tiêu hủy Các chứng từ này định kỳ được báo cáo về

Trang 32

SINTEF, và đơn vị tư vấn này có nhiệm vụ báo cáo cho chính quyền địa phương Hầu hết các khâu trong hệ thống thu gom, xử lý CTNH đều do tư nhân thực hiện Trên toàn lãnh thổ Na Uy có một số Công ty chịu trách nhiệm thu gom, tồn trữ, xử

lý, và chuyển đến nơi tiêu hủy Các địa địa điểm trung chuyển làm nhiệm vụ sơ chế trước khi chuyển đến nơi xử lý tiêu hủy quy định Tại các địa điểm trung chuyển, các CTNH được phân loại và sơ chế, sau đó chuyển đến đúng nơi quy định Ví dụ: đối với CTNH là axít như H2SO4, được thu gom và chuyển đến một hầm đá sau khai thác

ở trên một hòn đảo cách bờ không xa Tại đây axít này được trộn với bột đá và đổ xuống hầm đá, tạo thành bùn CaSO4 Hoặc CTNH là các bao bì sơn hay dung môi, chúng được băm nghiền (shredding) trong môi trường nitơ lỏng tránh cháy nổ, sau đó được ép thành các bánh, dung môi hay sơn ép chảy được thu gom và chuyển đến lò

xi măng để đốt, vật liệu bao bì được ép thành bánh được chuyển đến các cơ sở luyện kim Ngoài CTNH trong công nghiệp, Na Uy còn thu gom xử lý các sản phẩm gia dụng có chứa chất thải nguy hại, như TV, tủ lạnh, máy vi tính, các loại ăcqui, pin, v.v

1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Trong số các vấn đề môi trường ở nước ta hiện nay thì quản lý CTR nổi lên như một vấn đề thời sự, bức xức Quản lý CTR đã, đang và chắc chắn sẽ là mối quan tâm lớn trong công tác quản lý nhà nước ở tất cả các cấp, từ Trung ương cho tới địa phương, đặc biệt là vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam là nơi có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Vùng KTTĐ phía Nam hiện chiếm tới 40% GDP cả nước, trở thành vùng KTTĐ mạnh nhất nước Vì đây là vùng duy nhất hội đủ các điều kiện và lợi thế để phát triển công nghiệp, dịch

vụ, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Do tầm quan trọng và tính bức xúc của vấn đề CTR, nhiều địa phương đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình quản lý CTR cho địa phương mình Bên cạnh đó, các đề tài nghiên cứu về quản lý CTR ở một số địa phương và tỉnh Bình Dương như sau:

- Dự án “ Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải nguy hại ở Tp HCM, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu ” thuộc Chương trình cải thiện môi trường Tp HCM

Trang 33

mã số VIE 1702 do Norwegian Agency for Development Cooperation (NORAD) tài trợ cũng đã được thực hiện với mục đích triển khai quy hoạch quản lý CTNH cho vùng KTTĐPN Đơn vị tư vấn là Công ty ERM Đây là một dự án có quy mô lớn nhất từ trước đến nay và chứa đựng nhiều thông tin quan trọng liên quan đến quy hoạch tổng thể quản lý CTNH cho cả vùng KTTĐPN (bao gồm CTNH dạng lỏng, rắn và chất thải y tế) Tuy nhiên, dự án này mới chỉ là bước nghiên cứu quy hoạch ban đầu nhằm định hướng quản lý CTNH cho toàn vùng KTTĐPN Các nội dung liên quan đến số liệu điều tra hiện trạng ô nhiễm, tính toán dự báo tải lượng, đánh giá thực trạng và phân tích các mặt còn tồn tại của hệ thống quản lý CTNH trong Vùng, cũng như các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, đầu tư và chuyên môn được

đề cập một cách khoa học và có phương pháp rõ ràng Một số giải pháp đưa ra trong báo cáo là rất phù hợp, song quan điểm chính xuyên suốt nội dung báo cáo này vẫn

là hướng vào mục tiêu quản lý và xử lý tập trung CTNH cho toàn vùng KTTĐPN Thực tế cho thấy mô hình này là hiện đại, khả thi về mặt kinh tế và môi trường, nhưng chúng ta chưa thể đáp ứng được trong nhiều năm tới vì những lý do hạn chế

về tài chính và nguồn lực, cũng như sự đồng thuận của cộng đồng

- Chiến lược quốc gia Việt Nam về quản lý CTNH, Bộ KHCN-MT (cũ) xây dựng năm 1998

- Thống kê và dự báo chất thải rắn nguy hại và đề xuất quy hoạch tổng thể các cơ sở

xử lý chất thải rắn nguy hại trên địa bàn toàn quốc Báo cáo nghiên cứu khoa học của

Lê Doãn Niên, 1999 Đề tài nghiên cứu đã thống kê được số lượng CTNH và dự báo

sự phát sinh CTNH đồng thời đề xuất quy hoạch các cơ sở xử lý loại CTNH này

- Nghiên cứu quy hoạch hệ thống thu gom vận chuyển CTRCN - CTNH cho các KCN và KCX tại TP.HCM của Trịnh Ngọc Đào, 2006 Đề tài đề xuất được hệ thống thu gom vận chuyển CTRCN - CTNH cho các KCN và KCX tại TP.HCM

- Quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý CTRCN - CTNH đến 2015-2020 tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Sở Khoa Học Công Nghệ Thành Phố, 2006

- Chương trình điều tra về CTNH từ các KCN trên địa bàn thành phố do Phòng quản

lý CTR Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh thực hiện năm 2007 Kết quả điều tra cho biết về số lượng và chủng loại của CTNH từ các KCN trong

Trang 34

TP.HCM, từ đó nhà nước có phương hướng và chính sách quản lý chặt chẽ lượng CTNH này không gây rò rỉ ra môi trường

- Đề tài khoa học cấp TP Hồ Chí Minh : “Nghiên cứu một số biện pháp thích hợp nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại tại Tp Hồ Chí Minh ” do Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) vào năm 2010 đã xác định được các hệ

số ô nhiễm phù hợp với các đối tượng cụ thể ở trong và ngoài các KCN, KCX, quy

mô lớn, vừa và nhỏ Đề tài đã ước tính được khối lượng CTRCN và CTNH phát sinh

từ tất cả các cơ sở sản xuất của Tp HCM nhằm định hướng xây dựng quy hoạch quản lý, xử lý CTRCN - CTNH cho toàn thành phố đến năm 2020

- Năm 2007, tác giả Nguyễn Xuân Trường đã thực hiện chuyên đề: “Xác định hệ số phát thải chất thải rắn nguy hại đối với một số ngành công nghiệp điển hình trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” Trong báo cáo này, tác giả thu thập số sẵn có ở các địa phương và điều tra bổ sung từ các nhà máy của 10 ngành công nghiệp điển hình trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tiến hành xử lý số liệu và xây dựng hệ

số phát thải trung bình từ hệ số phát thải của từng nhà máy trên Qua đó tác giả đã xây dựng được 3 loại hệ số phát thải: (1) khối lượng chất thải rắn(kg)/ đơn vị sản phẩm, (2) khối lượng chất thải (kg)/ số lượng công nhân, (3) khối lượng chất thải (kg)/ đơn vị diện tích giúp cho quá trình tính toán lượng CTR dễ dàng hơn

- Tác giả Huỳnh Thị Ánh Mai với đề tài:“Nghiên cứu và phát triển các biện pháp khả thi để tái chế, tái sử dụng CTRCN và CTRCNNH tại Tp.HCM đến năm 2010” đã cho thấy cái nhìn về hiện trạng hệ thống quản lý, kiểm cũng như các biện pháp đang được áp dụng cho việc tái chế và sử dụng soát CTRCN và CTRCNNH tại các cơ sở trên địa bàn Tp HCM Đồng thời đưa ra các công nghệ, các biện pháp kỹ thuật thích hợp và khả thi phù hợp với điều kiện Tp HCM để tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu CTRCN - CTNH

- Tác giả Đoàn Vũ Nguyên với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất thải rắn công nghiệp tại KCX Tân Thuận” Trong nghiên cứu này tác giả đã thu thập số liệu

từ các công ty, cơ sở sản xuất tại KCX Tân Thuận Qua đó cho thấy hiện trạng CTRCN, hiện trạng quản lý CTRCN và đưa ra các biện pháp nâng cao năng lực quản

lý CTRCN tại KCX Tân Thuận

Trang 35

Hiên nay Bình Dương là một tỉnh năng động trong thu hút vốn nước ngoài Với tốc

độ phát triển nhanh về công nghiệp nhanh chóng và xếp vị trí thứ 3 trong khu kinh tế trọng điểm phía Nam sau Tp.HCM, Đồng Nai thì vấn đề ô nhiễm môi trường được đặt lên hàng đầu nhất là CTRCN - CTNH Do đó, đã có nhiều tác giả nghiên cứu đến CTRCN - CTNH như:

- Tác giả Nguyễn Văn Phước với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất thải rắn Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020” Trong nghiên cứu này tác giả đã thu thập số liệu thực tế về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh cho thấy rõ hiện trạng CTR, hiện trạng quản

lý, thu gom, vận chuyển, xử lý CTR Và đã đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp với tỉnh Bình Dương

- Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng với đề tài “Nghiên cứu, xây dựng mô hình dịch vụ nhằm thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu” Trong đề tài này tác giả đã thu thập số liệu thực tế cho thấy hiện trạng quản lý và xử lý CTRCN, CTRCNNH Tìm hiểu nghiên cứu các công nghệ xử lý CTRCNNH từ nhiều nguồn và đã đưa ra mô hình thu gom xử lý CTRCN, CTRCNNH phù hợp với 4 tỉnh quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Tp HCM, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu

- Năm 2007, tác giả Lê Thùy Trang với nghiên cứu “Xây dựng hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp nguy hại phục vụ quản lý môi trường tại các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Dương” Trong nghiên cứu này tác giả đã xây dựng được hệ số phát thải, hàm phát sinh của các ngành công nghiệp điển hình ở tỉnh Bình Dương Đồng thời dự báo được thành phần khối lượng CTRCNNH và đề ra các biện pháp quản lý CTRCNNH đến năm 2020

- Tác giả Nguyễn Thanh Phong với đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi

xử lý chất thải rắn khu liên hợp Nam Bình Dương phục vụ cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh” đã đưa ra các công nghệ xử lý CTR gồm các công nghệ tái chế, chomn lấp hợp vệ sinh, xử lý chất thải công nghiệp, nước rỉ rác cho khu liên hợp Đồng thời xây dựng chương trình quản lý và giám sát chất lượng môi trường

Trang 36

cho khu liên hợp Nam Bình Dương

- Tác giả Đỗ Diệu Hằng với đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất thải rắn nguy hại tại chi nhánh 3 - Công ty thuốc sát trùng Việt Nam huyện Dĩ An - Tỉnh Bình Dương”, 2005, đã cho thấy được tình hình phát sinh và xử lý CTRCNNH từ các hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật tại chi nhánh 3, đồng thời đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý CTRCNNH tại chi nhánh 3 công ty thuốc sát trùng Việt Nam từ thu gom, vận chuyển, lưu trữ CTRCNNH đến xử lý CTRCNNH bằng lò đốt

- Nghiên cứu xác định hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp nguy hại của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, luận văn thạc sỹ Viện Tài Nguyên và Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh của Lê Thị Thùy Trang, Nguyễn Xuân Trường,

2007 Với kết quả nghiên cứu của đề tài, các nhà quản lý có thể ước lượng được số lượng CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Đề án kiện toàn hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương với mục tiêu nâng cao năng lực của hệ thống kỹ thuật (thu gom, vận chuyển, trung chuyển) và kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về chất thải rắn đô thị tại Bình Dương Đề án đã đưa ra được hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn đô thị trên toàn tỉnh Bình Dương

 Kết luận

Từ các nghiên cứu tổng quan trên góp phần giúp cho ta thấy được hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn tỉnh hoặc chất thải rắn nguy hại của một khu vực nào đó và các phương pháp quản lý và xử lý thích hợp để cải thiện vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn nguy hại gây ra Tuy nhiên, các đề tài, dự án và luân văn trên trên chủ yếu đề cấp nhiều đến công tác quản lý và công nghệ xử lý CTRCN - CTNH bằng phương pháp xử lý truyền thống như: cơ học, tuyển chất thải, hóa – lý, sinh học, nhưng phổ biến và ứng dụng nhiều nhất vẫn là bãi chôn lấp, công nghệ lò đốt các phương pháp này đã trở nên lạc hậu, bọc lộc rất nhiều hạn chế thiếu sót, gây ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sinh thái tự nhiên, sức khỏe con người và theo xu thế công nghệ xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại trong tương lai xa hơn thì có thể khẳng định rằng công nghệ chôn lấp sẽ “không có chỗ

Trang 37

đứng” và bị loại bỏ hoàn toàn Trong khi đó hiện nay trên thế giới đã phát triển một công nghệ để xử lý CTRCN - CTNH đó là phương pháp nhiệt phân bằng Plasma, phương pháp này đã được ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới, bởi vì nó cho phép

xử lý rất triệt để và giảm thể tích nhất so với các phương pháp khác, còn ở Việt Nam

ta mô hình bằng phương pháp nhiệt phân Plasma để xử lý CTRCN - CTNH mặc dù

đã được ứng dụng cụ thể nhưng vẫn còn hạn chế thiếu sót cũng như đi sâu vào nghiên cứu nhiều Vì vậy đề tài của tôi dựa trên những nghiên cứu đi trước đó tiếp tục đi sâu vào hướng nâng cao mô hình quản lý và lựa chọn nghiên cứu ứng dụng công nghệ nhiệt phân bằng Plasma để xử lý CHRCN - CTNH tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bỉnh Dương hiện nay

Trang 38

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP, CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TỪ CÁC KCN TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRCN VÀ CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1.1 Hiện trạng quản lý CTRCN và CTNH trên toàn tỉnh Bình Dương

Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bình Dương tiếp giáp với các tỉnh, thành phố: phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh Bình Dương nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đông Nam bộ và là 1 đỉnh của tứ giác kinh tế trọng điểm của cả nước [6]

Bình Dương hiện có 7 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 3 thị xã (Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An) và 4 huyện (Tân Uyên, Bến Cát, Phú Giáo, Dầu Tiếng) với 91

xã, phường, thị trấn Trong đó Thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh [6]

Với diện tích tự nhiên 2.695 km2 và dân số 1.663.411 người (số liệu thống kê 31/12/2011), Bình Dương mật độ dân số khá cao: 617 người/km2, bằng 2,4 lần mật độ bình quân của cả nước Trong những năm gần đây, Bình Dương có tốc độ tăng dân số thuộc vào hàng cao nhất nước, khoảng 7%/năm Trên địa bàn Bình Dương có 15 dân tộc, nhưng đông nhất là người Kinh và sau đó là người Hoa, người Khơ Me [6]

Số người lao động chiếm 62,9% tổng số dân Tuy nhiên, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế chiếm 55,1% tổng số dân và chiếm 87,6% số người trong độ tuổi lao động [10]

Bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH từ nay đến năm 2020, điểm xuất phát đã

có nhiều thay đổi và bối cảnh phát triển mới của tỉnh đã có những nhân tố tác động

Trang 39

mới quan trọng Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg về Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020; đặc biệt Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết

số 53/2005/NQ/TW về Phát triển kinh tế- xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng KTTĐPN đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020,

mở ra hướng phát triển mới cho vùng KTTĐPN trong đó có tỉnh Bình Dương Mặt khác, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của nước ta ngày càng sâu rộng (nước ta đã gia nhập tổ chức WTO), tạo nên có những cơ hội và thách thức mới đối với quá trình phát triển bền vững của tỉnh

Cùng với tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị làm thay đổi bộ mặt đô thị tỉnh Bình Dương, việc phát triển đô thị chưa được quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ nên đã ảnh hưởng đến chất lượng môi trường Nhiều vấn đề môi trường đô thị đang xảy ra nhưng vẫn chưa thể khắc phục được trong một thời gian ngắn do chưa có sự chuẩn bị về cơ sở hạ tầng tốt

Vấn đề thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại đang là vấn đề cấp bách của tỉnh Bình Dương Các bãi rác hiện có chưa đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, tỷ lệ thu gom còn chưa cao Trong khi đó, với tốc độ gia tăng dân số, tốc độ phát triển công nghiệp ngày càng cao, khối lượng chất thải rắn

đô thị, chất thải rắn công nghiệp (trong đó có cả chất thải nguy hại) ngày càng lớn

 Đối với chất thải rắn thông thường

Qua tổng hợp, báo cáo về tình hình phát sinh và thu gom chất thải trên điạ bàn các huyện cho thấy:

(1) Khối lượng CTR thông thường (gồm CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp không nguy hại) phát sinh trên địa bàn tỉnh là 2.219 tấn/ngày; trong đó, chất thải công nghiệp không nguy hại 880 tấn/ngày, chất thải sinh hoạt 1.339 tấn/ngày [2]

Chất thải sinh hoạt: Hiện có 32 đơn vị tổ chức, các nhân thu gom, vận chuyển (trong

đó có 18 hợp tác xã và còn lại là các tổ dịch vụ thu gom rác)

Chất thải công nghiệp không nguy hại (bao gồm cả phế liệu): Có 394 Công ty, doanh nghiệp tư nhân, cơ sở mua bán phế liệu (trong đó chỉ có 54 đơn vị có giấy phép kinh

Trang 40

doanh và 12 đơn vị có thực hiện thủ tục cam kết bảo vệ môi trường) tham gia hoạt động phân loại, thu gom, mua bán phế liệu

(2) Các đơn vị trên đã phân loại, thu gom, vận chuyển được 1.891/2.219 tấn/ngày (chiếm 85,2 % khối lượng phát sinh), trong đó: [2]

- Còn khoảng 40% được thu gom, phân loại và tái chế tại các cơ sở mua bán phế liệu, 35% được thu gom, tập kết tại 30 bãi rác tự phát (tổng diện tích khoảng 15,9 ha) nằm rải rác tại các địa phương

 Đối với chất thải nguy hại

Tính đến cuối năm 2014, Sở TN&MT đã thực hiện cấp và điều chỉnh 579 Sổ đăng

ký quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH) đối với 347 chủ nguồn thải CTNH trên địa bàn tỉnh, với khối lượng CTNH đăng ký 38.318 tấn/năm Bên cạnh

đó, đã cấp trên 9.000 chứng từ quản lý CTNH cho các chủ nguồn thải [2]

Trên cơ sở kết quả kiểm tra, tổng hợp chứng từ CTNH và báo cáo QLCTNH của chủ nguồn thải xác định chủng loại CTNH phát sinh theo nhóm dòng thải chính theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên

Ngày đăng: 17/10/2018, 23:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm