Cuốn sách tập trung nhiều vào các thực trạng phức tạp trong hoạt động kinh doanh và thông qua việc nghiên cứu trong phạm vi rộng mang tính thời đại để trình bày những vai trò then chốt c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp
tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn xây dựng Điện 4” là công trình nghiên cứu của cá nhân
tôi và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Khánh Hòa, tháng 1 năm 2018
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Tô Thị Hiền Vinh và TS Trần Đình Chất đã
tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập chương trình cao học tại Trường Đại học Nha Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 7
1.1 Những vấn đề cơ bản về văn hóa doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp 7
1.1.2 Tác dụng và chức năng của văn hóa doanh nghiệp 9
1.1.3 Bản chất của văn hóa doanh nghiệp 11
1.1.4 Các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp 12
1.1.5 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 15
1.2 Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp 17
1.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp 17
1.2.2 Nội dung hoàn thiện của văn hóa doanh nghiệp 18
1.2.3 Các nhân tố tác động trong quá trình hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp 23
1.2.4 Các mô hình văn hóa doanh nghiệp và cách thức x y dựng văn hóa doanh nghiệp 30
1.3 Phát triển văn hóa doanh nghiệp 32
1.4 Đặc điểm văn hóa doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam 33
1.5 Một số kinh nghiệm xây dựng văn hóa doanh nghiệp điển hình 36
1.5.1 Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) 36
1.5.2 Tập đoàn Southwest Airlines 38
Kết luận Chương 1 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4 42
2.1 Giới thiệu công ty 42
Trang 62.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 42
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 43
2.1.4 Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 44
2.1.5 Tình hình nhân sự 47
2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh 48
2.2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty CP TVXD Điện 4 48
2.2.1 Đánh giá các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 49
2.2.2 Các nhân tố tác động đến VHDN Công ty CP TVXD Điện 4 61
2.3 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty CP TVXD Điện 4 qua khảo sát 65
2.3.1 Mô tả mẫu quan sát 65
2.3.2 Nhận thức về VHDN của CBCNV tại Công ty CP TVXD Điện 4 67
2.4 Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế VHDN của Công ty 74
2.4.1 Ưu điểm 74
2.4.2 Nhược điểm 75
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 77
Kết luận Chương 2 78
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 4 79
3.1 Định hướng phát triển của Công ty CP TVXD Điện 4 đến năm 2022 79
3.1.1 Định hướng phát triển của Chính phủ đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam 79
3.1.2 Định hướng phát triển của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 80
3.1.3 Định hướng phát triển của Công ty CP TVXD Điện 4 đến năm 2022 80
3.2 Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty CP TVXD Điện 4 81
3.2.1 Giải pháp củng cố và hoàn thiện giá trị văn hóa hữu hình 81
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung VHDN tại Công ty 83
3.3 Kiến nghị đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam 89
3.4 Hạn chế của đề tài 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn lao động tại Công ty CP TVXD Điện 4 từ năm 2013 đến năm 2016 47
Bảng 2.2: Kết quả SXKD của Công ty CP TVXD Điện 4 từ năm 2012 – 2016 48
Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu khách hàng trong và ngoài EVN 58
Bảng 2.4: Đặc điểm đối tượng khảo sát 66
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về biểu hiện đặc trưng của VHDN 68
Bảng 2.6: Đánh giá về phong cách làm việc của Ban Lãnh đạo 69
Bảng 2.7: Sự giao tiếp giữa các CBCNV trong Công ty 70
Bảng 2.8: Nhận thức về các quy định, nội quy của Công ty 71
Bảng 2.9: Cảm nhận của CBCNV trong quá trình làm việc tại Công ty 72
Bảng 2.10: Giá trị niềm tin, lý tưởng đối với sự phát triển của Công ty 73
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Tƣ vấn x y dựng Điện 4 46
Hình 2.2: Trụ sở làm việc của Công ty CP TVXD Điện 4 tại 11 Hoàng Hoa Thám, TP Nha Trang 49
Hình 2.3: Lễ kỷ niệm 40 năm x y dựng và phát triển Công ty CP TVXD Điện 4 51
Hình 2.4: Phòng họp của Công ty CP TVXD Điện 4 53
Hình 2.5: Đồng phục của CBCNV Công ty CP TVXD Điện 4 54
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Một đất nước muốn phát triển hùng mạnh, giữ vững được vị thế của mình trên bản đồ thế giới thì phải có một nền văn hóa đủ mạnh, đậm đà bản sắc, được gìn giữ và phát huy qua nhiều thế hệ Một doanh nghiệp (DN) muốn phát triển vững bền, có đầy
đủ năng lực, trình độ, kinh nghiệm, uy tín thì cũng cần trải qua một quá trình hình thành, xây dựng và phát triển Trong môi trường kinh tế xã hội hiện nay – hòa nhập và giao lưu với thế giới, ngoài các yếu tố như vốn, lao động, công nghệ kỹ thuật, còn có một yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
đó chính là văn hóa doanh nghiệp (VHDN) VHDN tạo nên sự khác biệt giữa các DN
và được coi là bản sắc riêng của mỗi DN Khi một DN xây dựng được một nền văn hóa mạnh, phù hợp với mục tiêu dài hạn và chiến lược đề ra thì càng khẳng định được giá trị cốt lõi của DN đó
Trong lịch sử hơn 60 năm của ngành Điện cách mạng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) với vị trí là một ngành kinh tế trọng điểm của đất nước đã chứng tỏ được vai trò chủ đạo trong việc cung cấp điện năng để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
an ninh năng lượng quốc gia EVN là Tập đoàn kinh tế đa sở hữu, đa ngành nghề với quy mô 71 đơn vị thành viên và trực thuộc, 23 công ty liên kết Dựa trên nền tảng văn hóa doanh nghiệp đã được hình thành trong suốt quá trình xây dựng và phát triển của ngành Điện cùng với tầm nhìn “EVN là tập đoàn kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam và khu vực, đóng vai trò chủ đạo trong nhiệm vụ đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia”, EVN đã x y dựng bộ tài liệu “Văn hóa EVN” Theo đó, các công ty con, các đơn vị trực thuộc cũng đã ban hành những tài liệu văn hóa của riêng đơn vị mình Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (Công ty CP TVXD Điện 4) là một trong những đơn vị trực thuộc EVN, cũng đã nhanh chóng cho ra đời bộ tài liệu
“Văn hóa PECC4”, bao gồm hệ giá trị cốt lõi, tầm nhìn, sứ mệnh, quy tắc đạo đức, ứng xử, Nhận thức được tầm quan trọng của VHDN trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), trong thời gian qua Công ty CP TVXD Điện 4 đã từng bước xây dựng VHDN trên cơ sở văn hóa chung của EVN và các đặc trưng văn hóa được hình thành trong quá trình phát triển của Công ty
Là một nh n viên đang làm việc tại Công ty CP TVXD Điện 4, tác giả nhận thấy việc tìm hiểu, xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị hiện nay đã và
Trang 11đang là một yếu tố cấp thiết góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như n ng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khẳng định vị thế của công ty trong thị trường ngành Điện Vì vậy tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4”
Nội dung đề tài tập trung đi s u vào những vấn đề sau:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp, làm rõ một số khái niệm liên quan đến văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, bản chất, chức năng, mô hình văn hóa doanh nghiệp
- Khái quát lịch sử và đặc trưng cơ bản văn hóa doanh nghiệp của EVN Khái quát lịch sử hình thành phát triển của Công ty CP TVXD Điện 4 Khảo sát, tìm hiểu, đánh giá thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại Công ty, lấy ý kiến chuyên gia, khảo sát sự đánh giá của lãnh đạo, nhân viên về văn hóa doanh nghiệp,
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm đổi mới việc xây dựng một môi trường văn hóa doanh nghiệp tích cực, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín đối với khách hàng của Công ty CP TVXD Điện 4 trong thời gian tới
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý thuyết định tính sử dụng các phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu thăm dò, khảo sát nhân viên làm việc tại Công ty CP TVXD Điện 4, nhằm đánh giá thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Sau khi phiếu khảo sát lần đầu được xây dựng xong, tác giả tiến hành trao đổi, thảo luận với các chuyên gia để hoàn thiện xây dựng các tiêu chí Các chuyên gia thảo luận là những người am hiểu về văn hóa doanh nghiệp Công ty cũng như của ngành Điện, những người có thẩm quyền ra quyết định trong đơn vị Tổng hợp từ 178 phiếu khảo sát nh n viên đang làm việc tại Công ty đã giúp tác giả đánh giá được thực trạng văn hóa doanh nghiệp, cung cấp các thông tin liên quan tới các vấn đề về văn hóa doanh nghiệp như: giá trị văn hóa hữu hình, vô hình, để có thể rút ra các tiêu chí trong văn hóa doanh nghiệp Sau khi dữ liệu có từ cuộc nghiên cứu thu thập được, sẽ xử lý, phân tích dữ liệu, dựa trên phương pháp thống kê mô tả sau đó tổng hợp, ph n tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty CP TVXD Điện 4, từ đó có định hướng tốt hơn trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững
Từ khóa: Văn hóa doanh nghiệp, Ngành điện, Tư vấn xây dựng
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, văn hóa doanh nghiệp là cụm từ được sử dụng khá phổ biến, vấn đề văn hóa doanh nghiệp đã và đang được nhắc đến như một tiêu chí khi bàn về doanh nghiệp Văn hóa là một trong những yếu tố quan trọng góp phần gắn kết các thành viên trong một tổ chức Doanh nghiệp là một tổ chức, một cộng đồng xã hội, cùng thống nhất hoạt động vì mục đích chung Để có thể tạo nên sức mạnh cho doanh nghiệp, ngoài các yếu tố về tài chính, nhân lực, kỹ thuật, doanh nghiệp còn có một sức mạnh vô hình đó là văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo ra bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp đó
Nắm bắt được tầm quan trọng trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã cho ban hành tài liệu “Văn hóa EVN” từ đầu những năm
2010 Tập đoàn đã nhanh chóng thành lập nên các ban, tiểu ban để chỉ đạo các đơn vị thành viên triển khai xây dựng và thực thi văn hóa doanh nghiệp, ứng dụng nhãn hiệu EVN Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 là một trong những đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, cũng đã bắt tay ngay vào việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp – Văn hóa EVNPECC4 Công ty xác định văn hóa doanh nghiệp chính là một trong các giải pháp nâng tầm thương hiệu, phát huy bản sắc vốn có bên cạnh việc học hỏi tiếp thu kiến thức kinh nghiệm từ bên ngoài, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển công ty theo hướng bền vững Trong hơn 5 năm triển khai xây dựng
và phát triển văn hóa doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 đã thực hiện nhiều chương trình đào tạo rèn luyện các kỹ năng mềm, những buổi tọa đàm với cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao nhận thức về văn hóa doanh nghiệp Tuy nhiên, văn hóa doanh nghiệp và xây dựng văn hóa doanh nghiệp là những cụm từ còn khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 nói riêng, trong khi văn hóa doanh nghiệp là đặc thù của doanh nghiệp nên không có mẫu chuẩn để học tập, tìm hiểu Vì vậy, quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp vẫn còn phải mò mẫm, nghiên cứu, tìm tòi mất nhiều thời gian và công sức Cũng chính vì điều đó mà tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4” nhằm mục đích đánh giá lại quá trình thực hiện xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị trong thời gian qua cũng như
Trang 13đề xuất một số giải pháp nhằm ngày càng hoàn thiện hơn công tác x y dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài đặt mục tiêu cao nhất vào việc x y dựng và đề xuất một số giải pháp để
x y dựng và hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn x y dựng Điện 4 trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề cơ bản về văn hóa doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về văn hoá trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn x y dựng Điện 4 trong thời gian qua
- Đề xuất các giải pháp nhằm x y dựng hoàn thiện và phát triển văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn x y dựng Điện 4
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
3.1 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, khái niệm VHDN đã được nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu quan t m, đầu tư nghiên cứu Nhiều công trình nghiên cứu khoa học về VHDN ra đời, kết hợp cả lý luận - thực tiễn, thực trạng - giải pháp, được đưa vào giảng dạy cũng như làm cẩm nang trong nhiệm vụ xây dựng và phát triển VHDN ở nước ta
- Nguyễn Mạnh Qu n, 2012 “Giáo trình đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty”, giáo trình đã cung cấp những khái niệm liên quan đến đạo đức kinh doanh, văn hóa công ty, trách nhiệm xã hội, thương hiệu và sự xuất hiện của các vấn đề đạo đức trong kinh doanh Đồng thời cũng giải thích nguồn gốc cơ bản của những mâu thuẫn thông qua việc giới thiệu sáu triết lý đạo đức điển hình có ảnh hưởng chi phối đến hành vi con người trong kinh doanh Cung cấp những công cụ phân tích và hoạch định giải pháp cho các vấn đề đạo đức, các tình huống về vấn đề thực tiễn, các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa công ty
- Dương Thị Liễu, 2009 “Văn hóa kinh doanh”, cuốn sách nhằm trang bị cho người đọc những kiến thức chung về văn hóa kinh doanh và những kỹ năng cần thiết
Trang 14để tổ chức, ứng dụng và phát triển các kiến thức về văn hóa kinh doanh trong hoạt động kinh tế, kinh doanh Tác giả hướng tới những mục đích giúp người đọc: nắm vững những kiến thức cơ bản về văn hóa kinh doanh và nhận thức được vai trò, ảnh hưởng của văn hóa kinh doanh như một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh, nâng cao tầm nhìn quản lý
- Tác giả Đỗ Hữu Hải (Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, 2014),
“Hệ thống tiêu chí nhận diện văn hóa doanh nghiệp – vận dụng cho doanh nghiệp Việt Nam”, phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố “Tổ chức, Quản lý, Lãnh đạo” đối với việc tạo lập và thay đổi văn hóa của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó x y dựng bộ tiêu chí nhận diện văn hóa doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý xác định dấu hiệu đặc trưng về văn hóa doanh nghiệp Luận án đã giới thiệu một số mô hình nghiên cứu văn hóa và lựa chọn ra nhóm các khía cạnh để đề xuất xây dựng thang đo hệ thống tiêu chí nhận diện VHDN Sau khi thực hiện nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, luận án đưa ra hệ thống tiêu chí nhận diện VHDN ở Việt Nam và các tiêu chí nhận diện VHDN vận dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
- Tác giả Đỗ Nguyên Hưng (Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, 2013), “Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Điện lực Ninh Thuận”, đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về VHDN, dựa vào mô hình khung giá trị cạnh tranh với công cụ đánh giá văn hóa tổ chức OCAI của Cameron và Quinn để khảo sát định vị mô hình VHDN của Công ty Điện lực Ninh Thuận Qua đó tác giả đã đánh giá những ưu, nhược điểm của VHDN tại Công ty và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, củng cố giá trị hữu hình; giá trị được tuyên bố; giá trị ngầm định và giải pháp hoàn thiện mô hình VHDN
3.2 Các nghiên cứu của nước ngoài
- Edgar H Schein, 2012, “Văn hóa doanh nghiệp và sự lãnh đạo”, tác giả kinh điển về lĩnh vực văn hóa tổ chức và văn hóa doanhnghiệp Tác giả đã trình bày trong cuốn sách đề tài tổng quát bàn về nhiều khía cạnh của văn hóa doanh nghiệp và mối quan hệ của chúng với sự lãnh đạo Cuốn sách tập trung nhiều vào các thực trạng phức tạp trong hoạt động kinh doanh và thông qua việc nghiên cứu trong phạm vi rộng mang tính thời đại để trình bày những vai trò then chốt của người lãnh đạo khi ứng dụng những nguyên tắc văn hóa để đạt được các mục tiêu về tổ chức
Trang 15- Mô hình ba lớp văn hóa doanh nghiệp (Schein, 1999) sử dụng phương pháp đánh giá văn hóa doanh nghiệp qua ba tiêu chí là: cấu trúc hữu hình, giá trị tuyên bố và các quan niệm chung, các ngầm định:
+ Cấp độ một: Thực tiễn (Artifacts): Cung cấp những dẫn chứng cụ thể như
là các câu chuyện dân gian, nghi thức, câu chuyện và các biểu tượng
+ Cấp độ hai: Giá trị chuẩn mực (Espoused Values): Giải thích về chiến lược, mục đích, triết học nhằm dẫn lối cho suy nghĩ và hành xử trong doanh nghiệp
+ Cấp độ ba: Giá trị ngầm hiểu chung (Shared Tacit Assumptions): Bao gồm những giả định căn bản, nhận thức, giá trị, niềm tin đặc biệt là từ nhà sáng lập hay lãnh đạo công ty
Bằng cách sử dụng mô hình này, nhà lãnh đạo sẽ có thể nhân diện được sâu sát,
cụ thể các yếu tố văn hóa của doanh nghiệp và có thể phân tích các mối quan hệ giữa các giá trị văn hóa hữu hình và các giá trị văn hóa vô hình Qua đó, nhà lãnh đạo sẽ có những nhận định phương hướng thay đổi văn hóa phù hợp với môi trường hoạt động của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cạnh tranh, các quy định
- Mô hình đo lường văn hóa doanh nghiệp OCAI của Kim S Cameron và Robert
E Quinn: dựa trên lý thuyết về khung giá trị cạnh tranh đã chia VHDN thành 4 loại: Văn hóa gia đình (Clan), Văn hóa thứ bậc (Hierarchy), Văn hóa cạnh tranh (Market)
và Văn hóa sáng tạo (Adhocracy) Để xác định mô hình VHDN của mỗi doanh nghiệp, Cameron và Quinn đã x y dựng bộ công cụ OCAI để xác định VHDN Bộ công cụ được hình thành với mục tiêu đánh giá cụ thể 6 yếu tố là: đặc tính nổi bật của doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo, đặc điểm nhân viên, chất keo gắn kết tổ chức, chiến lược phát triển và tiêu chuẩn xác định thành công; giúp doanh nghiệp có thể xác định VHDN ở hiện tại, xác định loại hình văn hóa mong muốn ở tương lai, và giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược duy trì, định hướng và thay đổi văn hóa sao cho phù hợp Nghiên cứu sử dụng 4 mô hình văn hóa này để nắm bắt những thế mạnh và điểm yếu của văn hóa doanh nghiệp hiện tại, phục vụ cho việc lên kế hoạch thay đổi nếu cần
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp điều tra khảo sát, thống kê: điều tra khảo sát, thống kê nhân viên làm việc tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 nhằm đánh giá thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị
- Phương pháp chuyên gia: sử dụng ý kiến của các chuyên gia để xây dựng bộ
c u hỏi nhằm điều tra, khảo sát văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4
- Phương pháp tổng hợp: nhằm nhận định và ph n tích môi trường bên trong và bên ngoài để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ tác động đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4, từ đó có định hướng tốt hơn trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững
- Phương pháp suy luận logic: từ các kết quả phân tích thực trạng đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4
6 Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp, nêu ra
khái niệm văn hóa doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành và tác động đến văn hóa doanh nghiệp, vai trò của văn hóa daonh nghiệp đối với hoạt động thực tiễn doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế thông qua phỏng vấn,
khảo sát điều tra chọn mẫu để nghiên cứu và đánh giá được thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 Bên cạnh đó, luận văn cũng đề xuất các giải pháp để hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty CP TVXD Điện 4
Trang 177 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, trích yếu luận văn, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn có kết cấu gồm 03 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về văn hóa doanh nghiệp và văn hóa doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty
Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4
Trang 18CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
1.1 Những vấn đề cơ bản về văn hóa doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa: Văn hóa là khái niệm đa nghĩa bởi góc nhìn và cách tiếp cận khác nhau
trên nhiều lĩnh vực Do đó, khi nghiên cứu một vấn đề có liên quan đến văn hóa, người
ta thường phải hiểu rõ nghĩa của thuật ngữ này
Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung t m Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo, NXB VH-TT, 1998, “Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần
do con người sáng tạo trong lịch sử”
Hồ Chí Minh nói về văn hóa như sau “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức
là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với những yêu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” (Hồ Chí Minh, 1995)
Trong bài phát biểu tại lễ phát động Thập kỷ quốc tế phát triển văn hóa 1997) của UNESCO ở Paris năm 1988, ông Federico Mayor Zaragora, Tổng giám đốc UNESCO khi đó đã khẳng định: “Văn hóa đã phản ánh cuộc sống đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ nó đã cấu thành nên hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng d n tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình”
(1988-Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa: “Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về t m hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”
Xét về giá trị truyền thống, quan niệm của người phương T y và người phương Đông về văn hóa có những điểm chung nhưng cũng có những điểm khác nhau Theo cách tiếp cận của người phương T y, văn hóa hình thành gồm ba lớp Thế giới quan,
Trang 19nh n sinh quan và niềm tin Niềm tin được hình thành từ thế giới quan, nh n sinh quan, nhưng khi xem xét đến mối quan hệ qua lại, niềm tin lại trở thành giữ vị trí, vai trò hạt nh n trong cả hệ thống Những giá trị hạt nh n này được thể hiện ra thành ước
mơ, hoài bão, triết lý, nguyên tắc hành động ở lớp trung gian Ở lớp ngoài cùng là những biểu hiện đặc trưng như mục tiêu, hành động, hành vi, thái độ, kết quả Trên cơ
sở quan niệm này, các nhà quản lý doanh nghiệp đã vận dụng rất khéo léo những đặc điểm này vào thực tiễn x y dựng văn hóa doanh nghiệp ở các doanh nghiệp, tổ chức
Ở phương Đông, một trong những tư tưởng có ảnh hưởng rất lớn và quan trọng đến đời sống văn hóa của người phương Đông, đó là thuyết Đức trị của Khổng Tử Trên nền tảng Đạo nh n với năm chữ: Nh n – Nghĩa – Lễ - Trí – Tín, thuyết Đức trị nhấn mạnh đến vai trò của con người và nh n cách: tu th n là chữ đầu tiên đối với mỗi người để làm nên nghiệp lớn Nếu mô tả tư tưởng của đạo nh n thành cấu trúc ba lớp, chữ “nh n” sẽ nằm ở vị trí trung t m với vai trò triết lý chi phối nhận thức và hành vi của con người, các chữ “nghĩa”, “lễ”, và “trí” ở lớp giữa thể hiện phương ch m hành động và chữ “tín” ở lớp ngoài cùng, thể hiện mục đích và hệ quả của hành vi Về phương ch m, trong ba chữ, “nghĩa” là thể hiện phương ch m hành động của cá nh n,
“lễ” gắn với phương pháp, thói quen, kinh nghiệm hành động và “trí” gắn với phương tiện, trí thức Chữ “tín” vừa thể hiện mục đích, thể hiện điều mình theo đuổi, nhưng đồng thời, nó lại cũng thể hiện hệ quả, do được nhận thức và đánh giá bởi những người khác Vận dụng đối với một tổ chức hoặc doanh nghiệp, “nh n” được hiểu là triết lý kinh doanh, triết lý quản lý; “nghĩa” được hiểu là triết lý, kinh nghiệm, chuẩn mực hành vi của từng cá nh n, “lễ” là qui định, nguyên tắc, phương pháp điều hành và ra quyết định, môi trường lao động; “trí” là phương tiện công nghệ, điều kiện tác nghiệp,
và “tín” là mục tiêu kinh doanh và kết quả thực hiện mục tiêu
Theo một số tài liệu đã thống kê mới đ y, có thể nói, hiện nay đã có hơn 280 khái niệm về văn hóa đã được ghi nhận Song có một đặc điểm rất đáng chú ý là, các khái niệm về văn hóa ấy không m u thuẫn, đối lập nhau, chúng chỉ bổ sung, hỗ trợ cho nhau, làm rõ hơn, đầy đủ hơn về khái niệm văn hóa Và có thể nói, ở một góc độ nào
đó, dù được tiếp cận từ nhiều quan điểm khác nhau, định nghĩa chung nhất về khái niệm “văn hóa” vẫn còn chưa được thống nhất, điều đó phản ánh tính chất bao trùm,
đa dạng và biến hóa của “văn hóa” Tuy vậy, xét một cách tổng thể, dù cách nhìn có khác nhau đến đ u, vẫn có thể nhận thấy rằng: văn hóa luôn được thể hiện và có thể
Trang 20nhận diện thông qua những dấu hiệu rất đặc trưng – biểu trưng về bản sắc văn hóa nhất định Bản chất của văn hóa là tính người và tính xã hội, văn hóa là sự thể hiện trình độ phát triển hướng đến những giá trị ch n, thiện, mỹ của con người
Văn hóa doanh nghiệp: văn hóa doanh nghiệp hay văn hóa công ty là một khái
niệm được biết tới với các tên khác như Văn hóa tổ chức (organizational culture) hay
Văn hóa kinh doanh (Business culture) Là một lĩnh vực mới được nghiên cứu trong
vài thập kỷ qua, các định nghĩa xung quanh khái niệm văn hóa doanh nghiệp còn rất khác nhau phản ánh sự mới mẻ của vấn đề, tình trạng chưa thống nhất về cách tiếp cận, mối quan t m, phạm vi ảnh hưởng và vận dụng ngày càng rộng của những khái niệm này
Mỗi nền văn hóa khác nhau có các định nghĩa khác nhau Mỗi doanh nghiệp lại
có một cách nhìn khác nhau về văn hóa doanh nghiệp Hiện có trên 300 định nghĩa khác nhau về văn hoá doanh nghiệp Có một vài cách định nghĩa văn hoá doanh nghiệp như sau:
“Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức ph n biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực” (Gold, K.A)
“Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài” (Kotter, J.P & Heskett, J.L.)
“Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp” (Williams, A., Dobson, P & Walters, M.)
Còn nếu nói nôm na: Nếu doanh nghiệp là máy tính thì văn hóa doanh nghiệp là
hệ điều hành Nói một cách hình tượng thì: Văn hóa doanh nghiệp là cái còn thiếu khi
ta có tất cả, là cái còn lại khi tất cả đã mất
1.1.2 Tác dụng và chức năng của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập Nhiều người cho rằng văn hóa doanh nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp
1.1.2.1 Tác dụng của văn hóa doanh nghiệp thể hiện
- Tạo động lực làm việc: Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm Văn hóa doanh nghiệp còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh
Trang 21Văn hóa doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa, hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng
- Điều phối và kiểm soát: Văn hóa doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi
cá nhân bằng các câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra một quyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm
vi các lựa chọn phải xem xét
- Giảm xung đột: Văn hóa doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập và thống nhất
- Lợi thế cạnh tranh: Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường
1.1.2.2 Chức năng của văn hóa doanh nghiệp
- Chức năng chỉ đạo: Văn hóa doanh nghiệp được hình thành trong một quá
trình, do chủ doanh nghiệp chủ trì, do đó nó phát huy tác dụng đối với hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp tự trở thành hệ thống quy phạm và giá trị tiêu chuẩn mà không cá nh n nào trong doanh nghiệp dám đi ngược lại Đến lượt nó, khi đã hình thành, văn hóa doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp có hướng phát triển phù hợp với mục tiêu đã định Chức năng chỉ đạo của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ, nó có tác dụng chỉ đạo đối với hành động và tư tưởng của từng cá nh n trong doanh nghiệp Đồng thời, nó cũng có tác dụng chỉ đạo đối với giá trị và hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp
- Chức năng ràng buộc: Văn hóa doanh nghiệp tạo ra những ràng buộc mang
tính tự giác trong tư tưởng, t m lý và hành động của từng thành viên trong doanh nghiệp, nó không mang tính pháp lệnh như các quy định hành chính
- Chức năng liên kết: Sau khi được cộng đồng trong doanh nghiệp tự giác chấp
nhận, văn hóa doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra khối đoàn kết nhất trí trong
Trang 22doanh nghiệp Nó trở thành động lực giúp từng cá nh n tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp
- Chức năng khuyến khích: Trọng t m của văn hóa doanh nghiệp là coi trọng
người tài, coi công việc quản lý là trọng điểm Điều đó, giúp cho nh n viên có tinh thần tự giác, chí tiến thủ; đáp ứng được nhiều nhu cầu và có khả năng điều chỉnh những nhu cầu không hợp lý của nh n viên
- Chức năng lan truyền: Khi một doanh nghiệp đã hình thành một nền văn hoá
của mình, nó sẽ có ảnh hưởng lớn tới mọi cá nh n, tổ chức trong và ngoài doanh nghiệp Hơn nữa, thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các quan hệ cá nh n, Văn hóa doanh nghiệp được truyền bá rộng rãi, là nh n tố quan trọng để x y dựng thương hiệu của doanh nghiệp
1.1.3 Bản chất của văn hóa doanh nghiệp
Bản chất của văn hóa doanh nghiệp là đối nội phải tăng cường tiềm lực, quy tụ được sức sáng tạo của công nhân viên chức, khích lệ họ sáng tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp; đối ngoại phải được xã hội bản địa chấp nhận
Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau Cấp dễ thấy nhất thể hiện ngay trong công việc hàng ngày như cách báo cáo công việc, giữ gìn tài sản chung, ngôn ngữ khi giao tiếp với đồng nghiệp, đối tác, khách hàng, các thủ tục hành chính… Cấp thứ hai là các giá trị tinh thần xác định việc phải làm, hành động của mình đúng hay sai, có mang lại lợi ích hay thiệt hại chung hay không Đ y là điều lãnh đạo doanh nghiệp mong muốn nhận được ở nh n viên và phải x y dựng dần từng bước Cấp thứ ba là nền tảng cho các hành động chính là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ
và xúc cảm được coi là đương nhiên ăn s u trong tiềm thức mỗi cá nh n trong doanh nghiệp Các ngầm định nền tảng này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên Văn hóa kinh doanh trong một tổ chức đã tiến đến mức độ cao nhất, trở thành một thứ Đạo, mà từ thế hệ này tới thế hệ khác tôn sùng và làm theo
Văn hóa nói chung, văn hóa doanh nghiệp nói riêng, dù tiếp cận ở góc độ nào, xét về bản chất đích thực của nó, nó cũng đều xuất phát từ yếu tố gốc, căn bản là do con người tạo ra và vì con người Bản chất chung nhất của con người, dù ở phương trời nào, d n tộc nào, cũng đều hướng tới mục đích cao quý, tốt đẹp, hướng tới cái
ch n, thiện, mỹ Và vì thế, văn hóa nói chung, văn hóa doanh nghiệp nói riêng, xét một cách tổng thể, nó cũng đều mang những nét chung, đồng nhất Chính vì lẽ đó, khi bàn
Trang 23đến việc nghiên cứu, tìm hiểu và học tập những truyền thống, những kinh nghiệm về văn hóa doanh nghiệp, ngoài những nét mang tính khu biệt, đặc thù riêng của mỗi vùng miền khác nhau, d n tộc và các truyền thống, phong tục, tập quán cũng như các mức độ, trình độ cảm nhận của mỗi nền văn hóa khác nhau người ta vẫn thấy được những ý tưởng, tiếng nói chung giống nhau, hay ít nhất cũng gần nhau Trong thời đại hiện nay, xu thế hội nhập quốc tế trở thành xu thế chung, phát triển mạnh mẽ, cùng với
sự phát triển nhanh, mạnh mẽ, khoa học và hiện đại của thời đại thông tin, tính tương đồng, thống nhất trong lĩnh vực về văn hóa doanh nghiệp càng trở nên rõ nét hơn bao giờ hết
Chính vì những lẽ trên, trên cơ sở bản chất của văn hóa doanh nghiệp nói chung, xem xét, bàn đến văn hóa doanh nghiệp Việt Nam nói riêng, nó đã được hình thành và
là một phần quan trọng của văn hóa Việt Nam Nó được lưu truyền, bồi đắp từ thế hệ này đến thế hệ khác, và chúng ta cần phải gìn giữ, bồi đắp tiếp trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Văn hóa doanh nghiệp nước ta ngày nay, vừa tiếp thu những nh n tố văn hóa trong kinh doanh, hình thành qua nhiều năm của các nền kinh tế hàng hóa trên thế giới, vừa đồng thời tiếp thu và phát huy những tinh hoa văn hóa trong truyền thống kinh doanh của cha ông
1.1.4 Các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp
1.1.4.1 Những giá trị văn hóa hữu hình của DN
* Kiến trúc đặc trưng và diện mạo doanh nghiệp
Được coi là bộ mặt của doanh nghiệp, những giá trị văn hóa hữu hình luôn được các doanh nghiệp quan tâm xây dựng Kiến trúc bề ngoài sẽ gây ấn tượng đối với khách hàng, đối tác về sức mạnh, chuyên nghiệp, sự thành đạt của doanh nghiệp Diện mạo được thể hiện ở hình thức kiến trúc, quy mô về không gian của doanh nghiệp Kiến trúc thể hiện ở toàn cảnh doanh nghiệp, phòng làm việc, bố trí trưng bày, màu sắc tất cả những thể hiện đó đều làm nên đặc trưng của doanh nghiệp, nét riêng biệt của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác (Đỗ Thị Phi Hoài và cộng sự, 2009) Ngoài ra những kiến trúc, diện mạo của doanh nghiệp còn tác động rất lớn đến tinh thần làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp
* Các lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa
Đ y là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và được chuẩn bị kỹ lưỡng Lễ nghi là toàn thể những cách làm thông thường theo phong tục được áp dụng khi tiến
Trang 24hành một buổi lễ Lễ nghi là những nghi thức đã trở thành thói quen, được mặc định khi tiến hành một hoạt động nào đó được thể hiện trong đời sống hàng ngày Lễ nghi tạo nên đặc trưng về văn hóa, với những nền văn hóa khác nhau thì lễ nghi cũng khác nhau
Lễ kỷ niệm là hoạt động được tổ chức nhằm nhắc nhở mọi người trong DN ghi nhớ những giá trị của DN và là dịp tôn vinh DN, tăng cường sự tự hào của mọi người
về DN Đ y là hoạt động quan trọng được tổ chức sống động nhất Các sinh hoạt VH như các chương trình ca nhạc, thể thao, các cuộc thi trong các dịp đặc biệt, … là hoạt động không thể thiếu trong đời sống VH Các hoạt động này được tổ chức tạo cơ hội cho các thành viên nâng cao sức khoẻ, làm phong phú thêm đời sống tinh thần, tăng cường sự giao lưu, chia sẻ và hiểu biết lẫn nhau giữa các thành viên
* Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong đời sống hàng ngày, do cách ứng xử, giao tiếp giữa các thành viên trong DN quyết định Những người sống và làm việc trong cùng một môi trường có xu hướng dùng chung một thứ ngôn ngữ Các thành viên trong DN để làm việc được với nhau cần có sự hiểu biết lẫn nhau thông qua việc sử dụng chung một ngôn ngữ, tiếng “lóng” đặc trưng của DN Những từ như “dịch vụ hoàn hảo”, “khách hàng là thượng đế” được hiểu rất khác nhau tùy theo VH của từng DN Khẩu hiệu là một câu nói ngắn gọn, sử dụng những từ ngữ đơn giản, dễ nhớ thể hiện một cách cô đọng nhất triết lý kinh doanh của một công ty (Đỗ Thị Phi Hoài và cộng sự, 2009)
* Biểu tượng, bài hát truyền thống, đồng phục
Biểu tượng là biểu thị một cái gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được cái mà nó biểu thị Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng Một biểu tượng khác là logo Logo là một tác phẩm sáng tạo thể hiện hình tượng về một tổ chức bằng ngôn ngữ nghệ thuật Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng có ý nghĩa lớn nên được các DN rất quan tâm chú trọng Logo được in trên các biểu tượng khác của DN như bảng nội quy, bảng tên, đồng phục, các ấn phẩm, bao bì sản phẩm, các tài liệu được lưu hành,….(Đỗ Thị Phi Hoài và cộng sự, 2009)
Bài hát truyền thống, đồng phục là những giá trị VH tạo ra nét đặc trưng cho DN
và tạo ra sự đồng cảm, gắn bó giữa các thành viên Đ y cũng là những biểu tượng tạo nên niềm tự hào của nhân viên về công ty của mình Ngoài ra, các giai thoại, truyện
Trang 25kể, các ấn phẩm điển hình… là những biểu tượng giúp mọi người thấy rõ hơn về những giá trị VH của tổ chức
1.1.4.2 Những giá trị ngầm định
Các giá trị ngầm định là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ, tình cảm đã ăn s u trong tiềm thức mỗi thành viên trong DN Các ngầm định là cơ sở cho các hành động, định hướng sự hình thành các giá trị trong nhận thức cho các cá nhân Hệ thống giá trị ngầm định được thể hiện qua các mối quan hệ sau:
* Quan hệ giữa con người với môi trường:
Về mối quan hệ này, mỗi người và mỗi tổ chức có nhận thức khác nhau Một số cho rằng họ có thể làm chủ được trong mọi tình huống, tác động của môi trường không thể làm thay đổi vận mệnh của họ Một số khác thì cho rằng cần phải hòa nhập với môi trường, hay tìm cách sao cho có một vị trí an toàn để không phải chịu những tác động bất lợi của môi trường Những tổ chức, cá nh n có suy nghĩ tiêu cực thì cho rằng không thể thay đổi được những gì mà số phận đã an bài, nên đành phải chấp nhận số phận đó Đ y là những tổ chức, cá nh n có xu hướng an phận, không muốn cố gắng
* Quan hệ giữa con người với con người:
Ngoài mối quan hệ xã hội, các thành viên trong tổ chức còn có mối quan hệ trong công việc Các quan hệ này có ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau Một số tổ chức ủng hộ thành tích và sự nỗ lực của mỗi cá nhân Một số khác lại khuyến khích sự hợp tác và tinh thần tập thể Triết lý quản lý của mỗi tổ chức có thể coi trọng tính độc lập, tự chủ hoặc ngược lại đề cao tính dân chủ Để xác định chính xác tư tưởng chủ đạo trong mối quan hệ giữa con người trong tổ chức, cần đánh giá vai trò của mỗi cá nhân trong mối quan hệ với các thành viên còn lại
* Ngầm định về bản chất con người:
Các tổ chức khác nhau có quan niệm khác nhau về bản chất con người Một số tổ chức cho rằng bản chất con người là lười biếng, tinh thần tự chủ thấp, khả năng sáng tạo kém Một số tổ chức khác lại cho rằng bản chất con người là có tinh thần tự chủ cao, có trách nhiệm và có khả năng sáng tạo tiềm ẩn Trong khi một số tổ chức khác lại đánh giá cao khả năng của người lao động, đề cao người lao động và coi đó là chìa khóa của sự thành công Các quan điểm khác nhau dẫn đến những phương pháp quản
lý khác nhau và có tác động đến nhân viên theo những cách khác nhau
Trang 26* Bản chất hành vi con người
Cơ sở của hành vi cá nhân trong tổ chức căn cứ vào thái độ, tính cách, nhận thức
và sự học hỏi của mỗi người Bốn yếu tố này là những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hành vi cá nhân trong tổ chức Quan điểm về bản chất hành vi cá nhân có sự khác nhau giữa phương T y và phương Đông Người phương T y quan t m nhiều đến năng lực,
sự cố gắng và thể hiện bản th n bằng những cái cụ thể làm được trong khi người phương Đông coi trọng vị thế, nên có lối sống để cố chứng tỏ mình là ai đó thể hiện qua địa vị xã hội mà người đó có được
* Bản chất sự thật và lẽ phải
Đối với một số tổ chức, sự thật và lẽ phải là kết quả của một quá trình phân tích, đánh giá theo những quy luật, ch n lý đã có Một số tổ chức khác lại xem sự thật và lẽ phải là quan điểm, ý kiến của người lãnh đạo do niềm tin, sự tín nhiệm tuyệt đối với người đứng đầu tổ chức Có tổ chức lại cho rằng những gì còn lại sau cùng chính là lẽ phải và sự thật
Ngoài ra, trong DN còn tồn tại một hệ thống giá trị chưa được coi là đương nhiên
và các giá trị mà lãnh đạo mong muốn đưa vào DN mình Những giá trị được các thành viên chấp nhận thì sẽ được tiếp tục duy trì theo thời gian và dần dần được coi là đương nhiên Sau một thời gian, các giá trị này sẽ trở thành các ngầm định Các ngầm định thường rất khó thay đổi và ảnh hưởng rất lớn đến phong cách làm việc, quyết định, giao tiếp và ứng xử Sự ảnh hưởng của các ngầm định lớn hơn rất nhiều so với sự ảnh hưởng của các giá trị được thể hiện
1.1.5 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp
1.1.5.1 Các đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp
Để dễ hình dung, chúng ta có thể hiểu văn hóa của doanh nghiệp giống như “cá tính” của doanh nghiệp đó Ở mỗi cá nhân, cá tính giúp phân biệt người này với người khác, “văn hóa” cũng chính là bản sắc riêng giúp một doanh nghiệp không thể lẫn với doanh nghiệp khác dù có cùng hoạt động trong một lĩnh vực và cung cấp những sản phẩm tương tự ra thị trường
Văn hóa doanh nghiệp có ba nét đặc trưng, đó là:
- Văn hóa doanh nghiệp mang “tính nh n sinh”, tức là gắn với con người Tập hợp một nhóm người cùng làm việc với nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thói quen, đặc trưng của đơn vị đó Do đó, văn hóa doanh nghiệp có thể hình thành
Trang 27một cách “tự phát” hay “tự giác” Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra “cá tính” của đơn vị Nên một doanh nghiệp, dù muốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn hoá của tổ chức mình Văn hóa doanh nghiệp khi hình thành một cách tự phát có thể phù hợp với mong muốn và mục tiêu phát triển của
tổ chức hoặc không Chủ động tạo ra những giá trị văn hoá mong muốn là điều cần thiết nếu doanh nghiệp muốn văn hóa thực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh của mình
- Văn hóa doanh nghiệp có “tính giá trị” Không có văn hóa doanh nghiệp “tốt”
và “xấu” (cũng như cá tính, không có cá tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hoá phù hợp hay không phù hợp (so với định hướng phát triển của doanh nghiệp) Giá trị là kết quả thẩm định của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất định;
và những nhận định này được thể hiện ra thành “đúng-sai”, “tốt-xấu”, “đẹp-xấu” , nhưng hàm ý của “sai” của “xấu”, về bản chất, chỉ là “không phù hợp” Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, phụ thuộc vào chủ thể, không gian và thời gian Trong thực tế, người ta hay áp đặt giá trị của mình, của tổ chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ có những nhận định “đúng-sai” về văn hoá của một doanh nghiệp nào đó
- Văn hóa doanh nghiệp có “tính ổn định” Cũng như cá tính của mỗi con người, văn hoá doanh nghiệp khi đã được định hình thì “khó thay đổi” Qua thời gian, các hoạt động khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định của văn hoá
1.1.5.2 Sự khác nhau giữa các loại văn hóa doanh nghiệp
Tuy văn hóa doanh nghiệp, về mặt lý luận, có những đặc trưng cơ bản như đã xem xét ở trên, song trong thực tiễn, tùy theo những điều kiện, hoàn cảnh địa lý khí hậu vùng miền khác nhau; những nhận thức, thái độ, t m lý khác nhau; lối sống, nếp sống văn hóa khác nhau; các phương tiện, phương thức, công cụ khác nhau…nên vẫn
có sự chênh lệch, khác biệt nhau về mức độ thể hiện qua các đặc trưng nền văn hóa doanh nghiệp
Mặt khác, nếu xét ở một góc độ cụ thể, văn hóa doanh nghiệp có tính ổn định và không dễ bị biến đổi Nhưng những cuộc khủng hoảng xảy ra trong doanh nghiệp đôi khi làm doanh nghiệp phải đánh giá lại các tiêu chuẩn hoặc giá trị văn hóa của mình Nhiều khi những thử thách mới có thể hình thành nên một cách thức kinh doanh mới
Sự lu n chuyển cán bộ chủ chốt, sự hòa nhập nhanh của nh n viên mới, sự đa dạng
Trang 28hóa ngành nghề kinh doanh và mở rộng địa bàn kinh doanh đều có thể làm suy yếu hoặc thay đổi văn hóa doanh nghiệp Tình trạng khủng hoảng và lu n chuyển cán bộ, gắn với sự thiếu hụt cơ chế duy trì văn hóa doanh nghiệp, trong thực tiễn, có thể tiêu hủy hoặc làm suy giảm nền văn hóa
Và ngược lại, văn hóa doanh nghiệp có thể phát triển một cách rất vững mạnh tại những doanh nghiệp duy trì các tiêu chuẩn, quy tắc ứng xử, thói quen và các nét đặc trưng khác của văn hóa khi được liên kết chặt chẽ với nhau Sự ổn định ở cấp quản lý
và nh n sự, địa bàn kinh doanh tập trung, quy mô phòng ban nhỏ và những thành công đáng ghi nhận, tất cả những yếu tố này đều góp phần hình thành một nền văn hóa vững mạnh cho doanh nghiệp
1.2 Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập Nhiều người cho rằng văn hóa doanh nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp
X y dựng văn hóa doanh nghiệp chính là tạo sức mạnh cạnh tranh l u bền của mỗi doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp bắt nguồn từ “phương ch m, triết lý quản lý
và kinh doanh của doanh nghiệp” Những doanh nghiệp nổi tiếng trên thế giới, có thời gian tồn tại l u dài (trên 50 năm) thường có triết lý quản lý, kinh doanh bền vững theo thời gian tồn tại của doanh nghiệp Chắc chúng ta đều biết những triết lý kinh doanh, những giá trị nổi tiếng của các doanh nghiệp như “Mạo hiểm, sáng tạo” của Sony, Boeing, “Đổi mới, sáng tạo” của 3M, Motorola, “Sự hòa hợp, thống nhất” của Merck,
“Hướng đến nh n viên” như HP, Marriott…Với các doanh nghiệp này, phần cốt lõi trong các lớp của văn hóa doanh nghiệp trường tồn cùng với đời sống của doanh nghiệp, là căn cứ, là nguyên tắc chi phối mọi quyết định quản lý của doanh nghiệp Việc lựa chọn các ý tưởng kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ của thị trường, có thể hiểu là sự “vạn biến” trong kinh doanh, song phần cốt lõi trong giá trị doanh nghiệp giúp x y dựng và giữ hình ảnh đẹp của doanh nghiệp “bất biến” trong con mắt của khách hàng
X y dựng văn hóa doanh nghiệp có tác động đến “động cơ làm việc của từng thành viên trong doanh nghiệp” Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang ngày càng trở nên gay gắt Cạnh tranh không những chỉ diễn ra trong việc mở rộng thị trường tiêu
Trang 29thụ hàng hóa, mà còn trong cả việc tuyển dụng, phát triển và “giữ” nh n tài Yếu tố
“con người” ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc phát triển doanh nghiệp một cách bền vững Mặt khác, các chuẩn mực hành vi và các giá trị được chia sẻ giữa các thành viên trong doanh nghiệp, ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ, cách thức hành động của các thành viên Và cuối cùng nó tác động đến năng suất lao động, hiệu quả trong công việc, và tất nhiên, tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Sức mạnh của văn hóa doanh nghiệp nói đến độ sâu và rộng mà nhân viên giữ những giá trị và giả định nổi trội của công ty Ở doanh nghiệp có “văn hóa mạnh”, hầu hết nhân viên ở tất cả các bộ phận, giữ những giá trị nổi trội Văn hóa mạnh có khuynh hướng lâu bền, và có thể đi từ những giá trị và giả định của người sáng lập công ty Trái lại, công ty có văn hóa yếu nếu các giá trị ưu thế đoản mệnh và chủ yếu được những người lãnh đạo chóp bu nắm giữ
Trước những cơ hội và thách thức mà nền kinh tế toàn cầu mang lại, các nhà quản lý đã có những động thái và xu thế thay đổi nhất định, khoảng cách giữa lý thuyết
và thực hành quản lý được thu hẹp Các mô hình quản lý, các chiến lược kinh doanh được ứng dụng vào những vấn đề rất đơn giản và gần gũi với cuộc sống Để tạo ra lợi thế cạnh tranh quốc gia, tạo ra chuỗi giá trị toàn cầu, một trong những điều kiện cần và
đủ chính là sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp, thông qua việc xây dựng giá trị riêng mà ưu thế là giá trị bắt nguồn từ con người, từ văn hóa mang đậm đà bản sắc dân tộc Mặt khác xuất phát từ nhu cầu phục vụ đối tượng, quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp, đó là con người, văn hóa doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng, là nền tảng cho việc nâng cao vị thế, thương hiệu của doanh nghiệp trên thương trường và là yếu tố thu hút những lao động có tâm huyết gắn bó với doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung hoàn thiện của văn hóa doanh nghiệp
1.2.2.1 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
- Tầm nhìn: Đó là việc lãnh đạo có quan điểm dài hạn, tạo hứng thú, động lực cho nhân viên bằng những viễn kiến, đáp ứng các yêu cầu ngắn hạn mà không ảnh hưởng đến các lợi ích dài hạn Tầm nhìn thể hiện ước mơ, khát vọng của tổ chức về hình ảnh mong muốn và phấn đấu để đạt đến tương lai Tầm nhìn của các nhà lãnh đạo bao gồm các giá trị cốt lõi, nắm giữ được khối óc, trái tim của những con người trong
tổ chức và cần phải được chia sẻ trong tổ chức
Trang 30- Sứ mệnh: Tầm nhìn được thể hiện thành sứ mệnh Đ y là biểu hiện văn hóa, thể hiện định hướng hoạt động xuyên suốt trong một tổ chức, bao gồm sự coi trọng tính ổn định l u dài và quan t m đến việc kiểm soát hiệu quả của các hoạt động, chú trọng đến phát triển con người và chú trọng đến việc tạo ra những thách thức mới, khai thác các nguồn lực mới và áp dụng những cái mới
- Giá trị cốt lõi: Các nhân viên của tổ chức chia sẻ một loạt các giá trị, tạo ra một
cá tính riêng và một loạt các mong đợi rõ ràng Giá trị cốt lõi được thể hiện qua việc nhà lãnh đạo có cách quản lý đặc trưng và có tập hợp các thông lệ quản lý riêng biệt;
có giá trị rõ ràng và đồng nhất chi phối cách chúng ta làm việc; có bộ quy tắc đạo đức hướng dẫn hành động của nhân viên và cho nhân viên biết thế nào là đúng, thế nào là sai Giá trị cốt lõi là một tiêu chí dễ nhận diện của văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam
Và hệ thống các giá trị này, ngày nay lại là chìa khóa của những thành tựu kinh doanh xuất sắc, vì nó có khả năng tạo nguồn lực cho các nhà quản lý và bắt họ làm những gì
là cần thiết cho doanh nghiệp, nhờ đó doanh nghiệp thích nghi với môi trường ngày càng cạnh tranh hơn
1.2.2.2 Nguyên tắc hành động, phong cách lãnh đạo
Để tầm nhìn, sứ mệnh (mục tiêu tổng quát) và các giá trị cốt lõi trở thành thực tiễn thông qua các quyết định của tổ chức, chúng phải được thể hiện thành những nguyên tắc hành động cụ thể, rõ ràng mà mẫu mực cho mọi thành viên nhận diện, nghiên cứu và vận dụng Các nguyên tắc hành động thường được diễn đạt thành phong cách lãnh đạo được mô tả dưới hình thức một mẫu người điển hình của tổ chức Diện mạo, trang phục, hình thức, ngôn từ, cử chỉ, hành vi được cân nhắc, tính toán chu toàn và được thể hiện bằng một người mẫu cụ thể trong các sinh hoạt cộng đồng, các hoạt động truyền thông, marketing, qua người phát ngôn hay người đại diện, và đặc biệt quan trọng, qua người quản lý, người lãnh đạo
1.2.2.3 Chuẩn mực hành vi, bộ quy tắc ứng xử (COC – Code of conduct)
Một tổ chức/doanh nghiệp bao gồm nhiều công việc, vị trí công tác được đảm nhiệm bởi các thành viên khác nhau với năng lực, nhận thức không giống nhau Đạt được sự thống nhất trong phong cách thể hiện và sự phối hợp khi hành động là điều mong muốn của tất cả những người quản lý Điều đó chỉ có thể đạt được bằng cách đưa ra những chỉ dẫn về nguyên tắc và cách thức ra quyết định và hành động có thể áp dụng chung cho tất
cả mọi người Chuẩn mực hành vi - còn gọi là quy tắc ứng xử - là những hướng dẫn,
Trang 31quy định tiêu chí về hành vi cần thiết của một tổ chức cần được các thành viên tôn trọng và vận dụng trong các hành vi tác nghiệp, các hoạt động chuyên môn và trong việc xây dựng mối quan hệ với các đối tượng hữu quan, để thể hiện các giá trị đặc trưng, thực thi sứ mệnh và hiện thực hoá ước mơ của tổ chức/doanh nghiệp Các chuẩn mực hành vi (code of conduct) được biên soạn thành một tài liệu chính thức với tên gọi là Bộ Chuẩn mực Hành vi hay Bộ Quy tắc Ứng xử (CoC - Code of Conduct hay Code of Ethical Conduct) Chuẩn mực hành vi thường được biên soạn nhằm giúp các thành viên ra quyết định khi hành động và giúp tổ chức đánh giá hành vi của thành viên Chuẩn mực hành vi đạo đức của một tổ chức là cách diễn đạt bằng những ngôn từ, chỉ dẫn, chỉ tiêu, mục tiêu, chỉ báo dấu hiệu đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng đối với mọi người về những nội dung của văn hoá công ty: những giá trị, nguyên tắc cần tôn trọng, thế nào là đúng/sai, nên/không nên, phương pháp hành động đúng đắn Đó là những định nghĩa cụ thể về giá trị, niềm tin, lối sống, khuôn mẫu hay quy tắc hành động chủ đạo các thành viên tổ chức cần tôn trọng và thực hiện
Các nguyên tắc trong Bộ Quy tắc Ứng xử thường mô tả một cách tóm tắt nhưng rõ ràng về cách ứng xử cần thiết của các thành viên tổ chức trong các mối quan hệ như: (i) đối với công việc, (ii) đối với tổ chức, (iii) đối với khách hàng, (iv) đối với đồng nghiệp, (v) đối với cấp trên/cấp dưới, (vi) đối với cộng đồng, xã hội, môi trường sống, (vii) đối với chính phủ, nền kinh tế, quốc gia, và (viii) việc thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Các tiêu chuẩn cũng quy định rõ thái độ bản thân trong công việc và trong các mối quan hệ - quy định tự quản và kiểm soát bản thân
Hình thức phổ biến và điển hình nhất là các ấn phẩm, bao gồm những bản nội quy, quy tắc, quy định, những hướng dẫn, nghị quyết, các bản tuyên bố về sứ mệnh, các khẩu hiệu Tương tự như với các loại sổ tay công nghệ, cẩm nang kỹ thuật, quy tắc vận hành, sổ tay chất lượng, các chuẩn mực về hành vi đạo đức cũng có thể được biên soạn thành các tài liệu tương tự như sổ tay hướng dẫn về hành vi đạo đức hay đơn giản chỉ là cẩm nang đạo đức Với sự phát triển của các phương tiện thông tin, truyền thông hiện đại, các hình thức khác, ví dụ như băng hình, đĩa CD, VCD, trang web, thư điện tử, tin nhắn, trò chơi trên mạng… cũng có thể được sử dụng để thể hiện, phổ biến và giúp các thành viên tổ chức tiếp cận và nhận thức tốt hơn về hệ thống các chuẩn mực hành vi đạo đức của tổ chức Việc lựa chọn hình thức thể hiện đòi hỏi sự sáng tạo và cần có sự tham gia của các thành viên để làm tăng hiệu lực thực tiễn của
Trang 32các biện pháp truyền thông nhờ việc làm tăng tính sáng tạo, sự đa dạng về hình thức và làm cho cách diễn đạt phù hợp hơn với thói quen, trình độ nhận thức của các đối tượng thành viên tổ chức Để thực hiện mục đích này, có thể sử dụng nhiều biện pháp và phương tiện khác nhau Cơ bản nhất là hệ thống các biểu trưng trực quan và các chương trình đạo đức Việc lôi cuốn sự tham gia của các thành viên tổ chức vào việc thiết kế cũng là một hình thức và một quá trình phổ biến
1.2.2.4 Các tiêu chuẩn giao ước
Các tiêu chuẩn giao ước về đạo đức là cách thể hiện cụ thể các chuẩn mực đạo đức của tổ chức trong từng nhiệm vụ, công việc cơ bản, cho từng vị trí công tác Hơn thế nữa, chúng còn thể hiện sự cam kết của thành viên đối với tổ chức trong việc thực hiện những chuẩn mực đạo đức chung theo cách riêng của mình Vì vậy chúng còn được gọi là các tiêu chuẩn cam kết về đạo đức Các cam kết về đạo đức thường được thể hiện thông qua những tuyên bố chính thức về hành vi hay mục tiêu, kết quả cần đạt được về mặt đạo đức của các cá nhân trong quá trình thực hiện các công việc chuyên môn, trong các hoạt động khác và trong mối quan hệ với các đối tượng hữu quan Chúng có thể là những bản đăng ký hay giao ước thi đua, một phần trong các bản kế hoạch công tác phần về tác phong, lối sống, tư tưởng; Chúng cũng có thể là những văn bản chính thức về đạo đức nghề nghiệp như y đức, 6 điều Bác Hồ dạy công an nhân
d n, 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng, Lời thề Hypocrat…Xét về mặt hình thức,
hệ thống các tiêu chuẩn giao ước (cam kết) về đạo đức là những tiêu chuẩn giao ước
cá nh n được tập hợp một cách hệ thống nhằm đảm bảo sự phối hợp thống nhất trong hành vi đạo đức để thể hiện nhất quán các giá trị và triết lý chung của văn hoá công ty trong các công việc cụ thể Hệ thống các tiêu chuẩn giao ước về đạo đức cũng tương tự như hệ thống các tiêu chuẩn tác nghiệp; Điểm khác biệt quan trọng thể hiện ở chỗ hệ thống các tiêu chuẩn giao ước đạo đức tập trung vào các hành vi đạo đức vào việc duy trì và phát huy các giá trị và triết lý đạo đức chủ đạo của tổ chức, trong khi hệ thống các tiêu chuẩn tác nghiệp tập trung chủ yếu vào các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ Chính vì vậy, các tiêu chuẩn về đạo đức thường được lồng ghép và xuất hiện trong hệ thống các chuẩn mực tác nghiệp Để nhấn mạnh đến hành vi đạo đức, các tiêu chuẩn giao ước đạo đức cần được biên soạn thành các tài liệu riêng Các tài liệu như Điều lệ Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Điều lệ Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chi Minh là những ví dụ mẫu mực về các tài liệu này ở nước ta Xét về mặt ý nghĩa,
Trang 33đ y là kết quả triển khai cụ thể hệ thống các chuẩn mực hành vi đạo đức chung của tổ chức thành các tiêu chuẩn tác nghiệp về mặt đạo đức cho từng thành viên Chúng cũng
có thể được coi là những mục tiêu cần đạt được về mặt đạo đức cho từng cá nhân, ở từng vị trí trong quá trình hoạt động và phối hợp hành động nhằm thể hiện nhất quán hệ thống giá trị và triết lý chung trong văn hoá công ty của tổ chức Tập hợp tất cả những tiêu chuẩn cam kết cho các công việc, cương vị cơ bản của tổ chức sẽ hình thành hệ thống các tiêu chuẩn giao ước (cam kết) về đạo đức của một tổ chức
1.2.2.5 Phương châm điều hành
Phương ch m hành động là một nội dung quan trọng trong Văn hóa doanh nghiệp, nhằm biến những giá trị, chuẩn mực, cam kết, lời hứa, giao ước thành các chỉ dẫn cụ thể cho quá trình ra quyết định và hành động Trong văn hóa phương Đông, tư tưởng Đức trị là một ví dụ điển hình về mối liên hệ giữa các nội dung này, cụ thể: nhân là triết lý, nghĩa là phương ch m, lễ là phương pháp, trí là phương tiện và tín là mục đích/ hệ quả
Trong quản lý kinh doanh, các doanh nghiệp lựa chọn phương ch m hành động dựa trên cơ sở đặc điểm về triết lý kinh doanh, triết lý quản lý, bản sắc mong muốn, phong cách được lựa chọn, đặc thù về môi trường tổ chức, mục đích cần hướng tới Tuy nhiên, với tư cách là một tổ chức kinh tế, chuyên môn, gồm nhiều người cùng phối hợp hành động, các doanh nghiệp thường lựa chọn một số giá trị/ mục tiêu/ yêu cầu sau đ y làm tiêu chí để chỉ đạo hoạt động chuyên môn:
+ Hài hòa trong quan hệ hợp tác;
+ Hiệu quả trong hoạt động, chuyên môn và sử dụng nguồn lực;
+ Chất lượng là trách nhiệm về sản phẩm và thực hiện công việc;
+ Chuyên nghiệp trong hành vi tác nghiệp
Lựa chọn phương ch m hành động không phải chỉ là định ra những căn cứ cho việc điều hành của người quản lý, mà còn là chỉ dẫn hành động cho những người lãnh đạo và cho nhân viên trong quá trình ra quyết định và thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao Vì vậy, những yếu tốt kích thích hoặc có khả năng khơi dậy động lực hành động cũng thường được chọn làm phương ch m, ví dụ như:
+ Công bằng trong phân phối, đánh giá;
+ Bình đẳng trong mối quan hệ;
+ Cởi mở trong giao tiếp;
Trang 34+ Chân thành trong cách ứng xử;
+ Trách nhiệm trong công việc;
+ Tin cậy trong hợp tác
Phương ch m hành động cũng có thể được phân biệt và xác định rõ theo từng lĩnh vực như: quản lý/ kiểm soát hành vi bản thân, tự quản lý, xây dựng và phát triển con người; chính sách và biện pháp quản lý/ điều hành, cơ chế, quy trình, hướng dẫn, chỉ huy; và môi trường làm việc/ môi trường tổ chức, quản lý công nghệ/ phương tiện sản xuất Trong đó, nội dung thứ nhất tập trung vào định hướng hành vi cá nhân – phương ch m hành động; nội dung thứ hai tập trung vào các biện pháp quản lý và tổ chức – phương pháp điều hành; và nội dung thứ ba tập trung vào các điều kiện vật chất, kỹ thuật – phương tiện hỗ trợ
1.2.2.6 Giao tiếp trong tổ chức
Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện bởi sự giao tiếp mở thông tin giữa các thành viên, mọi người được thông báo đầy đủ và rõ ràng về các chính sách liên quan đến bản
th n, các điều kiện để được thăng tiến và các thông tin để được thực hiện công việc cũng như được trao đổi đầy đủ Giao tiếp trong tổ chức sẽ làm tăng giá trị văn hóa tổ chức của các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, thực tế ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn rất nhiều bất cập trong việc phản hồi thông tin giữa các cấp, nhân viên chưa có đầy đủ thông tin để thực hiện công việc, ở một số doanh nghiệp còn tồn tại tình trạng mâu thuẫn bất hòa trong công việc
1.2.2.7 Chất lượng và những mối quan hệ với khách hàng
Khách hàng được coi là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của các doanh nghiệp vì vậy chất lượng những mối quan hệ với khách hàng phải được quan t m đúng mức, các nhân viên trong công ty phải thật sự tận tâm ở mức độ cao với dịch vụ khách hàng; cách thức xử lý tình huống, giải quyết vấn đề với khách hàng là một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố tác động trong quá trình hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp 1.2.3.1 Các nhân tố tác động bên ngoài
Văn hóa dân tộc
Văn hóa doanh nghiệp là một bộ phận của văn hóa d n tộc, văn hóa xã hội Vì
sự phản chiếu của văn hóa d n tộc, văn hóa xã hội lên nền văn hóa kinh doanh là điều tất yếu Mỗi cá nhân trong một nền văn hóa kinh doanh đều phụ thuộc vào một nền
Trang 35văn hóa cụ thể với một phần nhân cách tuân theo giá trị văn hóa d n tộc Mức độ coi trọng tính cá nhân hay tính tập thể, khoảng cách phân cấp xã hội, tính linh hoạt chuyển đổi giữa các tầng lớp xã hội, tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền tính thận trọng,… là những thành tố của văn hóa xã hội tác động mạnh mẽ đến văn hóa doanh nghiệp Ví dụ trong nền văn hóa mà chủ nghĩa cá nh n coi trọng quan điểm cá nhân hành động vì lợi ích bản thân hoặc những người th n trong gia đình rất phổ biến Ngược lại, trong nền văn hóa coi trọng chủ nghĩa tập thể quan niệm con người thuộc
về tổ chức có liên kết chặt chẽ với nhau, trong đó tổ chức chăm lo lợi ích cá nhân còn các cá nhân phải hành động và ứng xử theo lợi ích tổ chức Văn hóa doanh nghiệp Mỹ
là điển hình của văn hóa doanh nghiệp đề cao chủ nghĩa cá nh n Ở các công ty Mỹ, cá
nh n là người quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, thành tích cá nhân rất được coi trọng Người Mỹ sẵn sàng bỏ việc nếu tìm chỗ tốt hơn cũng như công ty Mỹ sẵn sàng sa thải nhân viên nếu họ thấy không cần thiết nữa Văn hóa doanh nghiệp Nhật, điển hình là văn hóa doanh nghiệp đề cao chủ nghĩa tập thể, phương ch m của người Nhật là “Tập thể nghĩ, cá nh n hành động” Các công ty Nhật quan t m đến thành viên trên tinh thần “doanh nghiệp là nhất” Đổi lại các thành viên của công ty hết sức trung thành với công ty
Hoạt động doanh nghiệp luôn tồn tại trong môi trường xã hội nhất định nên nhất thiết nó phải chịu ảnh hưởng văn hóa xã hội Các yếu tố của nền văn hóa xã hội như hệ giá trị, tập tục, thói quen, nghi lễ, lối sống, tư tưởng tôn giáo, cơ cấu dân số, thu nhập của dân chúng, vai trò của tổ chức kinh tế, chính trị xã hội…đều tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các doanh nghiệp Và như vậy, những thay đổi các yếu tố xã hội cũng tạo nên cơ hội hoặc thách thức cho doanh nghiệp Do đó, nếu những vấn đề xã hội được thúc đẩy một cách tích cực sẽ là những tiền đề cho phép các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, cũng có nghĩa văn hóa kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn Ngược lại, nó cũng g y nên những cản trở lớn trong hoạt động của doanh nghiệp Mỗi nền văn hóa xã hội có những giá trị đặc trưng riêng và có hệ quả đặc thù đối với hoạt động doanh nghiệp Chẳng hạn như tính kỷ luật và trung thành trong các doanh nghiệp của Nhật Bản, sự chính xác trong các ngân hàng Thụy Sĩ, sự năng động, sáng tạo và hiện đại trong các doanh nghiệp Mỹ, và sự hào hoa đến lãng mạn của các doanh nghiệp Pháp và Ý, sự thân thiện trong các doanh nghiệp Nga và sự lạnh lùng trong các doanh nghiệp Đức, Anh
Trang 36Thể chế xã hội
Thể chế là yếu tố hàng đầu, có vai trò tác động chi phối tới kinh doanh mỗi nước Thể chế là “những quy tắc của cuộc chơi trong xã hội” hoặc “những luật lệ do con người đặt ra để điều tiết và định hình những quan hệ tương hỗ giữa con người” Vì đối tượng điều chỉnh của thể chế là quan hệ xã hội, cho nên để tương ứng với các quan
hệ xã hội, người ta chia ra thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế văn hóa xã hội, thể chế hành chính,
Hoạt động sản xuất kinh doanh của từng cá nhân, từng tổ chức từng doanh nghiệp trong xã hội đều phải chịu sự quy định, sự tác động của môi trường thể chế, phải tuân thủ các nguyên tắc thủ tục hành chính, sự quản lý của nhà nước về kinh tế
Do vậy có thể nói, thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thể chế văn hóa, các chính sách của chính phủ, hệ thống pháp chế,… là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh và qua đó ảnh hưởng sâu sắc đến việc hình thành và phát triển văn hóa doanh nghiệp
Sự ổn định chính trị được coi là một tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự bình ổn của hệ thống chính trị biểu hiện qua các yếu tố pháp luật, ngoại giao, hệ thống chính sách, sẽ tạo điều kiện tốt cho sự phát triển văn hóa doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định, luật pháp thông thoáng chặt chẽ không thay đổi thường xuyên được xem là tiền đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến doanh nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp như chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, các chính sách điều tiết cạnh tranh bảo
vệ người tiêu dùng Hệ thống chính sách hợp lý, đồng bộ nhất quán, dựa trên một nền chính trị ổn định sẽ ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ chính sách thuế với các quy định hợp lý về thuế xuất nhập khẩu, nhập khẩu, các khoản thuế tiêu thụ, thuế thu nhập sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 37Phương thức hoạt động, mức độ công bằng, công khai minh bạch và hiệu quả của nền hành chính có tác động trực tiếp tới hành vi và hiệu quả hoạt động của giới doanh nhân Sự ổn định về chính trị, thái độ của các quan chức chính phủ đối với doanh nghiệp, hệ thống pháp luật, chính sách thương mại… là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường kinh doanh, ảnh hưởng lớn tới chiến lược kinh doanh và các mối quan hệ bên trong chủ thể kinh doanh qua đó ảnh hưởng sâu sắc tới việc hình thành và phát triển văn hóa kinh doanh
Ngoài yếu tố thuộc về các chính sách và hệ thống pháp chế của chính phủ thì chính thể chế kinh tế cũng đặt ra những yêu cầu cho sự phát triển của văn hóa kinh doanh Thông qua quan hệ kinh tế, kinh doanh mà chủ thể kinh doanh hình thành được các bản sắc văn hóa riêng từ việc kế thừa và tiếp thu những giá trị văn hóa tốt đẹp của nhân loại, những giá trị truyền thống quý báu của dân tộc và thể hiện được những giá trị đó trong các sản phẩm được sản xuất ra Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường cũng buộc được các doanh nghiệp muốn đạt được sự phát triển bền vững thì phải quan tâm nhiều hơn đến văn hóa kinh doanh, nhà kinh doanh phải có đạo đức, tôn trọng con người, có cuộc sống trong sạch, có tác phong tự chủ, năng động sáng tạo, có tinh thần dám nghĩ dám làm, dám chấp nhận rủi ro, dám chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị kinh doanh sẽ phải tiến hành các hoạt động sao cho đạt được doanh thu cao nhất và chi phí thấp nhất Để đạt được mục tiêu này, nhất thiết chủ thể kinh doanh phải có tri thức, có văn hóa để khai thác
và sử dụng nguồn lực khan hiếm như vốn, tài nguyên, lực lượng lao động, khoa học công nghệ sao cho hiệu quả nhất Đồng thời cạnh tranh trong thị trường buộc các doanh nghiệp phải có đạo đức, tôn trọng con người, có cuộc sống trong sạch, có tác phong tự chủ, năng động sáng tạo, tinh thần dám nghĩ dám làm, dám chấp nhận rủi ro, dám chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, đó chính là bản lĩnh văn hóa của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên kinh tế thị trường cũng tác động tiêu cực đến văn hóa doanh nghiệp vì chính nền kinh tế thị trường là mảnh đất của chủ nghĩa cá nh n, chủ nghĩa thực dụng vô đạo đức, đặt biệt kích thích hoạt động giao tiếp với các hành vi ứng xử nhằm đạt được lợi ích cá nhân, lối sống “vì lợi bỏ nghĩa”, “lợi mình hại người” còn tồn tại phổ biến Mối quan hệ giữa người với người thường được đánh giá qua những phương tiện như của cải quyền lực vì thế nó làm cho tình người và đạo lý làm người có những xáo trộn nhất định
Trang 38Quá trình toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa tạo nên một xu thế phát triển ngày càng rõ nét, các nền kinh tế ngày càng trở nên phụ thuộc lẫn nhau, tiến dần đến một hệ thống kinh tế toàn cầu Tiến trình thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn và công nghệ, mở rộng thị trường, góp phần làm cho hoạt động doanh nghiệp trở nên phát triển mạnh mẽ Các nền kinh tế hòa nhập cùng kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho doanh nh n có cơ hội phát huy hết khả năng của mình, n ng cao trình độ kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường Quá trình này mở cửa cho nền kinh tế hòa nhập cùng nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy hết khả năng của mình, n ng cao trình độ của doanh nghiệp cho phù hợp với yêu cầu của thị trường Trong quá trình toàn cầu hóa diễn ra
sự giao lưu của nền văn hóa doanh nghiệp, đã bổ sung thêm giá trị mới cho nền văn hóa doanh nghiệp mỗi nước, làm phong phú thêm kho tàng kiến thức kinh doanh của doanh nghiệp, biết cách chấp nhận những luật chơi chung, giá trị chung để cùng hợp tác phát triển Đồng thời trong quá trình này, giá trị văn hóa truyền thống quốc gia được khơi dậy làm tôn vinh tên tuổi quốc gia trên trường quốc tế Sự phát triển của các doanh nghiệp đa quốc gia không những góp phần vào sự thịnh vượng chung của thế giới, mà còn góp phần hình thành nên chuẩn mực quản lý doanh nghiệp Bên cạnh đó, chính các doanh nghiệp lớn vào thị trường mỗi nước cũng tìm cách tiếp thu những tinh hoa văn hóa của địa phương để dễ dàng thâm nhập thị trường, lấy được lòng tin của người tiêu dùng, qua đó làm giàu và s u sắc thêm bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động doanh nghiệp ngày càng mang tính toàn cầu, cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, nên đòi hỏi chủ thể kinh doanh phải khai thác các thế mạnh trong đó văn hóa là một điển hình Nền kinh tế toàn cầu làm cho môi trường doanh nghiệp biến đổi nhanh hơn
Sự khác biệt và giao lưu văn hóa
Giữa các Quốc gia, các chủ thể kinh doanh và các cá nh n trong đơn vị kinh doanh không bao giờ có một kiểu văn hóa đồng nhất Trong khi nền văn hóa Mỹ đánh giá cao lối sống cá nhân và tính thẳng thắn thì nền văn hóa Ch u Á lại coi trọng tuân thủ luật lệ xã hội Đối với nền văn hóa, việc thưởng tiền hay hối lộ đề bạt được quyết định có lợi hơn là một thông lệ được chấp nhận Tuy nhiên, ở Mỹ nhà quản trị làm việc thưởng tiền kiểu đó có thể phải vào tù Sự khác biệt về văn hóa có thể là nguyên
nh n g y căng thẳng hoặc dẫn tới xung đột văn hóa (nhất là trong các doanh nghiệp
Trang 39liên doanh) Sự xung đột này tác động khá mạnh đến việc hình thành một văn hóa kinh doanh phù hợp
Trong môi trường kinh doanh quốc tế ngày nay, các chủ thể kinh doanh không thể duy trì văn hóa của mình như một lãnh địa đóng kín mà phải mở cửa và phát triển
về giao lưu văn hóa Sự giao lưu văn hóa tạo điều kiện cho các chủ thể kinh doanh học tập, lựa chọn những khía cạnh tốt về văn hóa của các chủ thể khác nhằm phát triển mạnh nền văn hóa của doanh nghiệp mình Mặt khác, quá trình tìm hiểu và giao lưu văn hóa càng làm cho các chủ thể kinh doanh hiểu thêm về nền văn hóa của mình từ
đó tác động trở lại hoạt động kinh doanh
Khách hàng
Các doanh nghiệp tồn tại và phát triển không vì lợi nhuận trước mắt mà phải vì lợi nhuận bền vững và lâu dài Với vai trò là người góp phần tạo ra doanh thu, khách hàng cũng góp phần rất quan trọng vào việc tạo ra lợi nhuận lâu dài và bền vững cho các doanh nghiệp Nhất là trong xã hội hiện đại, khách hàng không mua sản phẩm thuần túy, họ muốn mua những giá trị, họ đưa ra quyết định dựa trên bối cảnh văn hóa chứ không đơn thuần là những quyết định có tính chất thiệt hơn Khách hàng ngày càng đòi nhiều hơn, họ có tính cách suy nghĩ và lập trường riêng, có nghĩa là họ có văn hóa riêng của họ Cuộc sống hiện đại, cung cách buôn bán càng phát triển thì họ càng được tự do hơn trong lựa chọn Do đó nhu cầu, thẩm mỹ, trình độ dân trí về kinh tế của khách hàng tác động trực tiếp tới văn hóa doanh nghiệp của các chủ thể
1.2.3.2 Các nhân tố tác động bên trong
Văn hóa Công ty mẹ
Văn hóa Công ty mẹ có vai trò rất quan trọng đến sự định hình các giá trị, phát triển và cá thể hóa đến văn hóa của công ty con Thực tế, phát triển văn hóa doanh nghiệp trên thế giới, đa số các doanh nghiệp con khi xây dựng và phát triển văn hóa, đều thừa hưởng những giá trị cốt lõi từ công ty mẹ Những giá trị cốt lõi đó chính là điểm tựa, là tiền đề, để từ đó, doanh nghiệp con phát triển một cách thống nhất với sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh của công ty mẹ, không bị pha tạp, trộn lẫn với những doanh nghiệp khác
Vai trò của người lãnh đạo doanh nghiệp
“Nhà lãnh đạo không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của
DN, mà còn là người quyết định các biểu tượng, ngôn ngữ ứng xử, nghi lễ, của DN Qua quá trình xây dựng và quản lý DN, hệ tư tưởng và tính cách của nhà lãnh đạo sẽ được phản chiếu lên VHDN” (Dương Thị Liễu và cộng sự, 2009)
Trang 40Cũng theo Dương Thị Liễu và cộng sự (2009), phong cách lãnh đạo là một trong những yếu tố cấu thành văn hóa doanh nh n, người quyết định vận mệnh của một DN
và cũng là người tạo lập các giá trị VHDN Do đó phong cách lãnh đạo sẽ có ảnh hưởng nhiều đến quá trình hình thành và phát triển VHDN
Lịch sử và truyền thống của doanh nghiệp
Đ y là yếu tố tuy không mang vai trò quyết định nhưng cần được kể đến trước tiên Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp đều có một quá trình lịch sử xây dựng phát triển riêng của mình Qua mỗi thời kỳ, mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm mang tính đặc thù về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và đặc trưng văn hóa Tất cả những yếu tố
đó đều ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng, điều chỉnh và phát triển văn hóa của doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Các công ty có ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có văn hóa khác nhau Văn hóa ngành nghề cũng là một yếu tố tác động quan trọng đến kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp
Hình thức sở hữu của doanh nghiệp
Loại hình thức sở hữu hay các loại hình công ty khác nhau cũng tạo ra sự khác biệt trong văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp Các công ty cổ phần sẽ có những giá trị văn hóa khác với giá trị văn hóa của các công ty trách nhiệm hữu hạn và càng khác với giá trị văn hóa của các công ty nhà nước Do tính chất đặc thù trong công tác hoạt động và điều hành cũng như ra quyết định của các công ty này khác nhau Trong các công ty nhà nước đa phần hoạt động trong môi trường độc quyền và điều hành hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch do nhà nước thông qua Điều này dễ dẫn đến sự chủ động và tính tự giác sẽ thấp hơn các công ty tư nh n Theo các nhà nghiên cứu thì các công ty nhà nước thường có giá trị văn hóa thích sự tuân thủ, ít chú ý đến hoạt động chăm sóc khách hàng Trong khi các công ty tư nh n lại có giá trị văn hóa hướng tới khách hàng và ưa thích sự linh hoạt hơn
Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp sẽ là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến VHDN cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có những giá trị phù hợp để mọi thành viên cùng chia sẻ, quan tâm, có một hệ thống những định chế bao gồm những vấn đề liên quan đến tính chuyên nghiệp, có quy