Cháy, nổ Cháy các thiết bị Bỏng hoặc tử vong - Cô lập hệ thống và xả hết gas trong hệ thống - Không gây tia lửa dưới bất kỳ hình thức nào - Có các bình chữa cháy di động sẵn sàng tại nơi
Trang 1
BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐO ĐẠC, CÂN CHỈNH ROTOR
TỔ MÁY GAS TURBINE GT13E2 TRONG TTA
Nhơn Trạch, tháng 12 năm 2015
Trang 2Công ty Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật ĐLDKVN
Chi nhánh Nhơn Trạch Người kiểm tra: ……… Họ và tên người lập: Trần Minh Trung
Đơn vị công tác: ……… Đơn vị công tác: Tổ Turbine
Giám sát kỹ thuật: ……… Người kiểm tra: Trần Duy Hùng
Đơn vị công tác: ……… Đơn vị công tác: PX Cơ nhiệt
Ngày kiểm tra: … / … /…… Ngày kiểm tra: … / … / 2015
Ngày … tháng … năm 2015 Ngày … tháng … năm 2015
Trang 3THEO DÕI SỬA ĐỔI
MỤC LỤC
Trang 41.Tổng quan: 4
2.Đặc tính kỹ thuật & thông số làm việc của tổ máy: 5
Các thông số ở tải nền lấy trong các kỳ thanh tra trước: 5
3.Tài liệu tham khảo: 7
4.Phạm vi công việc thực hiện: 7
5.Biện pháp an toàn: 7
6.Phương án thực hiện: 10
Thông tin thiết bị
Hệ thống thiết bị Tên thiết bị/Mã KKS
Tổ máy Gas Turbine GT13E2-MXL MBA
1 Tổng quan:
Trang 5EV Burner 72 burners
Process Cycle Type Combined Cycle Power Plant
Back Up Fuel Fuel Oil, wet operation
GT Power Augmentation: Water Injection
Exhaust system Bypass stack and diverter damper
Generator Type: 50WY21Z-095 air cooled
2 Đặc tính kỹ thuật & thông số làm việc của tổ máy:
Các thông số ở tải nền lấy trong các kỳ thanh tra trước:
I Thông số chung
Trang 67 Áp suất sau máy nén gió-PK2 bar 14.5
Trang 73 Tài liệu tham khảo:
- Tài liệu O&M ALSTOM OD-Viewer
4 Phạm vi công việc thực hiện:
- Trước khi nới lỏng central support: Đo ME1, ME2, cánh động tầng 1 và 5
turbine, cánh động tầng 1 máy nén, gối trục 1
- Nới lỏng central support
- Đo lại ME1, ME2
- Đo lại cánh động tầng 1 và 5 turbine, cánh động tầng 1 máy nén, gối trục 1
Cháy, nổ Cháy các thiết bị
Bỏng hoặc tử vong
- Cô lập hệ thống và xả hết gas trong hệ thống
- Không gây tia lửa dưới bất kỳ hình thức nào
- Có các bình chữa cháy di động sẵn sàng tại nơi làm việc
- Kiểm tra nồng độ gas đạt mức cho phép (<5%LEL)
Trang 8mới tiến hành tháo thiết bị)
- Chập điện
- Bị điện giật cháy bỏng nhẹ, nặng
Thiết bị quay
(rotor turbine
khí)
Rotor TBK còn quay
Bị cuốn vào thiết
bị gây chấn thương hoặc tử vong
- Chờ rotor ngừng hoàn toàn
- Cô lập SFC
- Cô lập hệ thống nhiên liệu gas, dầu
- Cô lập hệ thống trở trục
Cẩu kéo Rơi các vật nặng
từ trên cao
Tử vong hoặc chấn thương
- Thực hiện đúng các biện pháp an toàn quy định trong cẩu kéo
- Chỉ có những người được huấn luyện mới được thực hiện
Các công tác hàn
cắt, gia nhiệt Gây cháy, nổ
Cháy các thiết bịBỏng hoặc tử vong
- Tuân thủ quy định an toàntrong hàn cắt
- Chỉ những người được đào tạo mới được thực hiện
- Có các bình chữa cháy di động sẵn sàng nơi làm việc
- Có biện pháp che chắn phù hợp khi thực hiệnKhông gian hạn
chế, yếm khí và
các manhole
Thiếu không khí hoặc còn khí độc
Ngạt thở, ngất xỉu
- Trước khi làm phải đo nồng độ khí
- Làm trong manhole phải
có người canh bên ngoài
- Nhóm công tác phải có 2 người trở lên
- Mở thông thoáng cửa phíangoài gian máy và cửa phíaModule cho không khí được lưu thông
Trang 9- Hệ thống chữa cháy bằng nước, CO2 phải được án động
- Khi có báo cháy thoát hiểm qua các cửa có chữ
“EXIT” và tập kết theo quytrình thoát hiểm của nhà máy
Gây chấn thươnghoặc tử vong
- Đeo dây an toàn
- Lắp giàn giáo
- Có biện pháp che chắn hoặc thông báo cho các nhóm làm việc bên dưới
- Có thùng đựng dụng cụ, vật tư
Thiết bị áp lực
(máy mở
bulong)
Xì nhớt ở áp lực
- Kiểm tra các vị trí đấu nốicủa bơm đảm bào chắc chắn, không rò rỉ
- Các dây thuỷ lực còn trong thời hạn kiểm định
Nhiệt độ cao
Turbine chưa được làm nguội đủ
Bỏng, hư hỏng thiết bị
- Kiểm tra nhiệt độ phải nhỏ hơn 50oC mới được tiến hành tháo các chi tiết
- Nhiệt độ nhỏ hơn 40oC mới chui vào manhole
- Trang bị găng tay cánh nhiệt
Bảo ôn turbine Bụi từ bảo ôn Bệnh
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động đặc biệt là khẩu trang than hoạt tính
- Bảo ôn tháo ra phải bao bọc cẩn thận
Các dụng cụ
điện cầm tay Rò điện, vỡ đá cắt, đá mài - Bị điện giật cháy bỏng nhẹ,
nặng
- Chấn thương hoặc tử vong
- Kiểm tra tình trạng dụng
cụ trước khi thực hiện
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (Kính, găng tay,
…)
Trang 10Rơi rớt dụng cụ, vật tư vào turbine
Bất cẩn trong quá trình công tác
Hư hỏng thiết bị
- Dụng cụ phải có dây buộc
- Kiểm soát về số lượng vật
tư, chi tiết khi tháo, lắp
- Kiểm tra kỹ khi nghiệm thu
Các thiết bị đangcòn vận hành
- Té ngã hoặc vướng vào các thiết bị đang cònvận hành
- Va chạm các thiết bị, dụng cụ khi công tác
- Chấn thương
- Nặng tử vong
- Hư hỏng thiết bị
- Ảnh hưởng vậnhành
- Giăng dây khu vực công tác hoặc đặt rào chắn
- Treo các biển cảnh báo
"thiết bị đang vận hành"
- Khi công tác chú ý va chạm
6 Phương án thực hiện:
6.1 Nhân sự:
- Nhân lực : 10 người (1 NT: kỹ sư + 9 CN)
- Thời gian thực hiện : 07 ngày
- Dụng cụ chuyên dùng đo ME1 : 01 bộ
- Dụng cụ chuyên dùng đo ME2 : 01 bộ
Trang 11- Cần siết cứng : 02 cây
Trang 12- Máy mài 125 : 01 cái
• Bút lông dầu : 03 cây
- Vật tư thay thế: (theo list vật tư Alstom)
6.4 Trình tự thực hiện công việc đo đạc – cân chỉnh:
6.4.1 Công tác đo đạc:
Trước khi nới lỏng central support:
- Đo khe hở hướng kính VDLA 1:
• Chuẩn bị ánh sáng 24VDC
Trang 13• On bơm nhớt nâng trục.
• Dùng tay quay trở trục về điểm đã đánh dấu
• Off bơm nhớt nâng trục
• Vệ sinh sạch các điểm cần đo
• Đo 4 điểm vuông góc (trên, dưới, trái, phải) bằng shim lá, vị trí đo gồm 3cánh kế tiếp nhau (trái, phải, giữa), cần đo lại 2-3 lần để lấy giá trị cho chínhxác (Đo lần lượt từ vị trí 00 – 90o – 180o – 270o, bằng cách quay trục)
• Sau dùng palmer đo lại giá trị của shim lá
• Ghi các giá trị vào biên bản đo (HTCT 422002)
Trang 15- Đo khe hở hướng kính TULA 5:
• Trang bị ánh sáng 24VDC
• On bơm nhớt nâng trục
• Dùng tay quay trở trục về điểm đã đánh dấu
Trang 16• Off bơm nhớt nâng trục.
• Vệ sinh sạch các điểm cần đo
• Đo 4 điểm vuông góc (trên, dưới, trái, phải) bằng shim lá, vị trí đo gồm 3cánh kế tiếp nhau (trái, phải giữa), cần đo lại 2-3 lần để lấy giá trị cho chínhxác (Đo lần lượt từ vị trí 00 – 900 – 1800 – 2700, bằng cách quay trục)
• Sau dùng palmer đo lại giá trị của shim lá
• Ghi các giá trị vào biên bản đo (HTCT 422002)
Trang 17- Đo khe hở hướng kính TULA 1:
• Trang bị ánh sáng 24VDC
• On bơm nhớt nâng trục
• Dùng tay quay trở trục về điểm đã đánh dấu
• Off bơm nhớt nâng trục
• Vệ sinh sạch các điểm cần đo
Trang 18• Đo 4 điểm vuông góc (trên, dưới, trái, phải) bằng shim lá, vị trí đo là điểmgiữa của đầu cánh, cần đo lại 2-3 lần để lấy giá trị cho chính xác (Đo lầnlượt từ vị trí 00 – 900 – 1800 – 2700, bằng cách quay trục).
• Sau dùng palmer đo lại giá trị của shim lá
• Ghi các giá trị vào biên bản đo (HTCT 422002)
Trang 19- Đo thông số của bearing pedestal No.1:
• Chuẩn bị ánh sáng
• Đăng ký phiếu công tác, kết hợp với VHV
• On bơm nhớt nâng trục
• Dùng tay quay trở trục về điểm đã đánh dấu
• Vệ sinh sạch những điểm cần đo
Trang 20• Tiến hành đo các vị trí LV1, LH1, RV1, RH1 cần đo lại 2-3 lần để lấy giá trịcho chính xác.
• Ghi các giá trị vào biên bản đo (HTCT 422002)
- Đo thông số ME1:
• On bơm nhớt nâng trục
• Dùng tay quay trở trục về điểm đã đánh dấu
Trang 21• Off bơm nhớt nâng trục.
• Đặt dụng cụ đo vào vị trí đo ME1 ấn thẳng góc với phương đo, đọc trị số trênđồng hồ ghi vào biên bản đo (HTCT 422002)
• Khi đo tránh va chạm vào đồng hồ, cần đo lại 2-3 lần để lấy giá trị cho chínhxác
- Đo thông số ME2:
Trang 22• On bơm nhớt nâng trục.
• Dùng tay quay trở trục về điểm đã đánh dấu
• Off bơm nhớt nâng trục
• Đặt dụng cụ đo vào vị trí đo a
• Đưa dụng cụ đo tiếp xúc với trục Rotor, giữ nguyên vị trí, dùng tay ấn mạnhdụng cụ đo xuống thẳng góc với lỗ và giữ cố định dụng cụ đo, khóa đồng hồ
Trang 30 Khi nới lỏng central support: Thực hiện đo tương tự như trên
- Đo khe hở hướng kính VDLA 1
- Đo khe hở hướng kính TULA 5
- Đo khe hở hướng kính TULA 1
- Đo thông số của bearing pedestal No.1
- Đo thông số ME1
- Đo thông số ME2
6.4.2 Cân chỉnh vị trí trục rotor:
- Tính toán giá trị khe hở hướng kính VDLA 1, TULA1, TULA5
- Tính toán giá trị thông số ME1, ME2
Trang 31- Dựa vào giá trị tính toán trên để dịch chuyển bearing pedestal No.1 lên-xuống,hoặc trái-phải.
- Đo lại các thông số ME1, ME2, VDLA1, TULA1, TULA5 & tính toán lại cho đếnkhi giá trị cân chỉnh đạt
- Kết thúc công tác cân chỉnh
Siết lại central support:
- Siết lại central support
- Hàn khóa central support
- Thực hiện đo tương tự như trên:
• Đo khe hở hướng kính VDLA 1
• Đo khe hở hướng kính TULA 5
Trang 32• Đo khe hở hướng kính TULA 1.
• Đo thông số của bearing pedestal No.1
• Đo thông số ME1
• Đo thông số ME2
Đo áp suất nhớt nâng trục:
- Thực hiện đo áp suất nhớt nâng trục (tại gối trục 1): khi đo phải quay trục rotor đểlấy giá trị áp suất chính xác
7 Kiểm tra nghiệm thu:
- Thu dọn dụng cụ vệ sinh toàn bộ khu vực làm việc
- Kiểm tra, nghiệm thu
- Tiến hành công tác nghiệm thu cấp A