− LibreOffice Calc: là một phần mềm ứng dụng của LibreOfficebộ phần mềm văn phòng mã nguồn mở với các chức năng sử dụng tương tự như MS Excel, giúp người dùng tổ chức các dữ liệu trong
Trang 1MỤC LỤC
BÀI 1: GIỚI THIỆU BẢNG TÍNH VÀ CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH 1
1.1 Giới thiệu bảng tính 1
1.2 Các phần mềm bảng tính 1
1.3 Sử dụng phần mềm MS Excel 2
1.3.1 Khởi động MS Excel 2
1.3.2 Mở bảng tính(workbook) mới 3
1.3.3 Lưu bảng tính 4
1.3.4 Phóng to, thu nhỏ màn hình bảng tính 4
1.4 Các thao tác với bảng tính 5
1.4.1 Các thao tác trên sheet 5
1.4.2 Làm việc với ô 5
1.4.3 Làm việc với cột, dòng 6
1.4.4 Một số thao tác khác 8
BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 1 10
BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU 11
2.1 Các kiểu dữ liệu và cách định dạng dữ liệu 11
2.1.1 Kiểu số(Number) 11
2.1.2 Kiểu chuỗi 13
2.1.3 Kiểu ngày tháng 14
2.1.4 Kiểu công thức(formulas) 15
2.1.5 Kiểu logic 15
2.1.6 Định dạng dữ liệu 15
2.2 Tìm kiếm dữ liệu 19
2.2.1 Tìm kiếm dữ liệu 19
2.2.2 Thay thế dữ liệu 21
2.3 Sắp xếp dữ liệu 21
BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 2 23
BÀI 3: BIỂU THỨC VÀ HÀM 24
3.1 Địa chỉ ô và địa chỉ vùng dữ liệu 24
3.2 Biểu thức và hàm 25
3.2.1 Biểu thức: 25
Trang 23.2.2 Hàm 26
3.3 Nhóm hàm Logic 27
3.4 Nhóm hàm thống kê, tính toán 29
3.5 Nhóm hàm thời gian 30
3.6 Nhóm hàm tìm kiếm 31
3.7 Một số lỗi thường gặp 32
BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 3 33
BÀI 4: BIỂU ĐỒ VÀ IN ẤN 39
4.1 Biểu đồ 39
4.1.1 Tạo biểu đồ 39
4.1.2 Chỉnh sửa biểu đồ 40
4.2 In ấn 42
4.2.1 Định dạng trang in 42
4.2.2 Xem và in ấn 45
4.3 Phân phối tập tin bảng tính 46
4.3.1 Lưu tập tin với các định dạng khác ( Pdf, xls, txt, ) 46
4.3.2 Đặt mật khẩu cho tập tin bảng tính 47
BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 4 49
Trang 3MÔ ĐUN 04: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN
BÀI 1: GIỚI THIỆU BẢNG TÍNH VÀ CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH
1.1 Giới thiệu bảng tính
Một bảng tính là một ứng dụng máy tính sử dụng cho các tổ chức trong việc phân tích
và lưu trữ dữ liệu dưới dạng bảng
Các ứng dụng thông thường của bảng tính:
− Nhập và biên tập dữ liệu
− Lập công thức tính toán dữ liệu
− Sử dụng các hàm để tính toán và tham chiếu dữ liệu
− Biểu diễn trực quan dữ liệu dưới dạng biểu đồ
− Thống kê và in ấn dữ liệu
1.2 Các phần mềm bảng tính
Một số phần mềm bảng tính thường gặp như: LibreOffice Calc, OpenOffice Calc, Microsoft Excel
− LibreOffice Calc: là một phần mềm ứng dụng của LibreOffice(bộ phần mềm
văn phòng mã nguồn mở) với các chức năng sử dụng tương tự như MS Excel, giúp người dùng tổ chức các dữ liệu trong bảng, lập công thức và thực hiện các tính toán dữ liệu
Trang 4− OpenOffice Calc: là một phần mềm ứng dụng của OpenOffice(là bộ ứng dụng
văn phòng tiếng Việt miễn phí của Apache), là công cụ xây dựng và xử lý bảng tính giống như Microsoft Excel, tương thích với định dạng xls và xlsx
− Microsoft Excel là một phần mềm trong bộ phần mềm Microsoft Office của
hãng Microsoft , nó là một bảng tính điện tử có khả năng tính toán , tổ chức , phân tích và trình bày số liệu
1.3 Sử dụng phần mềm MS Excel
1.3.1 Khởi động MS Excel
− Vào Start / All Programs / Microsoft Office / Microsoft Excel 2010
Desktop
− Giao diện excel 2010:
Trang 5Cấu trúc của một workbook:
Workbook: là một tập tin của Excel 2010, có phần tên mở rộng là xlsx Một
Workbook có tối đa 255 Worksheet (Sheet)
Ô (Cell): Là giao của cột và hàng Ví dụ: A1
Vùng (Range): Gồm nhiều ô liên tiếp nhau Địa chỉ vùng được xác định bởi địa
chỉ của ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải Ví dụ: A5:F10
Gridline: là các lưới (Gridline) dùng để phân cách giữa các ô
Thoát khỏi Excel
Chọn File / Exit
Hoặc nhấn tổ hợp phím : Alt + F4
Hoặc nhấp đúp chuột vào biểu tượng ở góc trái phía trên của màn hình
Hoặc click vào biểu tượng Close
1.3.2 Mở bảng tính(workbook) mới
Vào File\New \ Blank Workbook\ Create
Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
Mở workbook có sẵn trên đĩa
Một tập tin có sẵn có thể được mở bằng nhiều cách:
1 Chọn nút Office \ chọn tên tập tin trong danh sách Recent Documents, có thể có
tối đa 50 tên tập tin được sử dụng gần đây nhất trong danh sách này
2 Dùng trình quản lý tập tin như Windows Explorer, tìm đến nơi lưu trữ tập tin và nhấp chuột hai lần lên tên tập tin
Trang 63 Chọn nút Office \Open, hộp thoại Open hiện ra Trong hộp thoại Open, tìm đến nơi lưu trữ tập tin (tại Look In) và chọn tên tập tin cần mở sau đó nhấn nút Open
− Lưu bảng tính vào đĩa với tên mới:
Nhấp chọn File \Save As gõ tên mới Save
1.3.4 Phóng to, thu nhỏ màn hình bảng tính
− Vào View\ Zoom Nhập tỉ lệ cần phóng to hoặc thu nhỏ trong hộp thoại Zoom
Trang 7− Hoặc di chuyển thanh trược zoom trên thanh trạng thái
1.4 Các thao tác với bảng tính
1.4.1 Các thao tác trên sheet
− Chèn thêm sheet: Nhấp chọn biểu tượng Insert WorkSheet trên thanh Sheet tab
− Đổi tên sheet: Nhấp phải chuột vào tên Sheet cần đổi tên trên thanh Sheet Tab, chọn Rename
− Copy/ di chuyển sheet: Nhấn giữ chuột vào sheet cần copy hoặc di chuyển / kéo rê đến vị trí mới( kết hợp với phím Ctrl khi muốn copy sheet)
− Xóa sheet: Nhấp phải chuột vào Sheet cần xóa trên thanh Sheet Tab/ chọn Delete
1.4.2 Làm việc với ô
Nhập dữ liệu vào ô:
– nhập trực tiếp dữ liệu vào ô chọn
– Nhấn ALT + Enter nếu muốn xuống dòng trong cùng một ô
– Nhấn Enter kết thúc nhập dữ liệu vào ô
Chỉnh sửa dữ liệu:
– Nhấn F2 tại ô cần chỉnh sửa dữ liệu
– Nhấn ESC để hủy bỏ thao tác nhập hoặc chỉnh sửa
Địa chỉ của ô:
Địa chỉ một ô trong Excel được xác định bởi tiêu đề cột và số thứ tự của dòng Một vùng trong bảng tính được xác định bằng địa chỉ của ô ở góc trên bên trái của vùng và địa chỉ ô góc dưới bên phải của vùng (có dấu : phân cách)
Trang 8 Sao chép, di chuyển dữ liệu:
– Chọn một ô hay một khối ô cần sao chép/ di chuyển
– Chọn một hay nhiều cột/dòng cần xóa
– Chọn Tab Home\ tìm tới nhóm Cells\ nhấp chọn biểu tượng Delete\ chọn Delete Sheet Rows\ Columns
Chỉnh sửa độ rộng, chiều cao cột/ dòng:
– Di chuyển chuột đến phần tiêu đề cột/dòng cần thay đổi chiều cao
Trang 9– Khi đó con trỏ chuột có dạng một mũi tên hai chiều, nhấp giữ chuột trái và kéo rê chuột theo đúng ý thì thả chuột ra
Nếu muốn chỉnh sửa nhiều cột/ dòng ta thực hiện chọn nhiều cột/ dòng rồi kéo
rê chuột để hiệu chỉnh
Trang 10 Quét khối hai ô đó
Trỏ chuột vào mốc điền , khi xuất hiện dấu + màu đen , kéo rê chuột đến ô cuối cùng của miền dữ liệu
− Cách 3 :
Trường hợp nếu cột bên phải cột cần đánh số thứ đã có sẵn dữ liệu nhập vào , lúc đó ta chỉ cần gõ 2 số kế tiếp nhau (cách 2 ) và double click tại mốc điền
− Cách 4 : Nhập số thứ tự là các số chẵn
Nhập hai số chẵn liên tục đầu tiên vào hai ô kế tiếp nhau
Quét khối hai ô đó
Trỏ chuột vào mốc điền , khi xuất hiện dấu + màu đen , kéo rê chuột đến ô cuối cùng của miền dữ liệu
− Cách 5 : Nhập số thứ tự là các số lẻ
Nhập hai số lẻ liên tục đầu tiên vào hai ô kế tiếp nhau
Quét khối hai ô đó
Trỏ chuột vào mốc điền , khi xuất hiện dấu + màu đen , kéo rê chuột đến ô cuối cùng của miền dữ liệu
Sao chép định dạng:
Nếu muốn những ô khác có định dạng giống như một ô nào đó ta thực hiện như sau :
Trang 11 Chọn ô có định dạng cần sao chép
Click chọn biểu tượng Format Painter trên thanh định dạng
Rê chuột trên những ô muốn có định dạng giống như ô nguồn
− Chọn Tab Home \ Clear
Clear All : Xóa tất cả
Clear Formats: Xóa định dạng
Clear Contents: Xóa nội dung
Clear Comments: Xóa ghi chú
Clear Hyperlinks: Xóa liên kết
Trang 12BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 1 Bài tập 1
Mở phần mềm Microsoft Excel, nhập vào bảng tính và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Thực hiện phóng to màn hình bảng tính với tỉ lệ 150%, sau đó thu nhỏ màn hình bảng tính lại còn 100%
2 Đổi tên sheet đang thực hiện thành tên Bài tập 1
3 Chèn thêm cột Thuế vào trước cột Thành Tiền
4 Copy thêm 15 dòng dữ liệu từ số thứ tự 1 đến 15 vào cuối bảng tính(trước dòng tổng cộng)
5 Thực hiện cố định dòng tiêu đề bảng tính khi di chuyển xuống
6 Di chuyển 2 dòng có số thứ tự 6, 7 xuống cuối bảng tính(trước dòng tổng cộng)
7 Copy sheet Bài tập 1 sang sheet mới và đặt tên sheet mới là Bài tập 2, sau đó thực hiện xóa sheet Bài tập 2
8 Lưu bảng tính lại và đặt tên tập tin là BT_MoDun04.xlsx
Trang 13BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU 2.1 Các kiểu dữ liệu và cách định dạng dữ liệu
Trong mỗi ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu của ô phụ thuộc vào ký tự đầu tiên ta gõ vào Mỗi kiểu dữ liệu được trang bị bởi một số phép toán riêng Các kiểu dữ liệu trong ô bao gồm :
− Chọn biểu tượng % để định dạng số phần trăm
− Chọn biểu tượng để tăng số lẻ hoặc để giảm số lẻ
Hoặc mở hộp thoại Format Cell để định dạng
Để định dạng cho dữ liệu theo dạng số ta chọn giá trị Number trong mục Category
Trang 14+ Decimal palces: Số chữ số sau dấu phẩy
+ Use 1000 Separator (,): Tích chọn mục này để phân cách chữ số hàng nghìn
+ Negative numbers: Chọn kiểu hiện thị dữ liệu
- Để định dạng dữ liệu dạng tiền tệ trong mục Category ta nhấp chọn mục Curency
+ Decimal palces: Số chữ số sau dấu phẩy
+ Symbol: Biểu tượng của loại tiền tệ
+ Negative numbers: Chọn kiểu hiện thị dữ liệu
- Để định dạng dữ liệu kiểu phần trăm ta chọn Percentage trong mục category:
Trang 15+ Decimal palces: Số chữ số sau dấu phẩy
Trang 16 Bắt đầu bởi các ký tự từ a đến z hoặc A đến Z
Trực kiện chuỗi khi nhập vào công thức phải được bao bọc bởi dấu nháy kép ví
dụ : “Tin học”
Phép toán trong dữ liệu kiểu chuỗi là phép & dùng để ghép chuỗi
Một ô chứa tối đa 255 ký tự
Khi dữ liệu dạng chuỗi nhập vào vượt quá độ rộng của ô sẽ xảy ra hai trường hợp sau:
− Nếu ô bên phải ô hiện hành không chứa dữ liệu thì dữ liệu trong ô hiện hành
sẽ thể hiện đầy đủ
− Nếu ô bên phải ô hiện hành có chứa dữ liệu thì dữ liệu trong ô hiện hành sẽ không xuất hiện đầy đủ( nhưng không mất dữ liệu ), muốn thể hiện đầy đủ phải mở rộng cột
2.1.3 Kiểu ngày tháng
Ngày tháng năm nhập vào phải đúng dạng quy định trong bảng Regional and language (quy định cách ghi ngày giờ chuẩn của hệ thống máy tính ) Nếu dữ liệu nhập vào không đúng cách ghi trong bảng hệ thống của Windows thì Excel tự động chuyển ngày tháng năm do ta nhập vào thành dạng chuỗi( canh trái trong ô)
Cách định dạng ngày tháng:
− Nhấp phải chuột vào ô hay nhóm ô kiểu ngày tháng cần định dạng
− Chọn Format Cells Hoặc double click vào biểu tượng mũi tên góc phải nhóm Number để mở hộp thoại Format Cell
− Hộp thoại Format Cell xuất hiện\ chọn Tab Number
+ Category: Chọn mục Date
+ Type: Chọn kiểu ngày tháng cần định dạng
+ Locale (Location): Chọn giá trị Vietnamese
Nếu muốn định dạng giờ ta chọn mục Time trong Tab Number
Trang 17Ta có thể lấy:
Ngày tháng năm – ngày tháng năm = khoảng cách giữa hai ngày
Ngày tháng năm + số nguyên dương = ngày tương lai
Ngày tháng năm - số nguyên dương = ngày quá khứ
Thực chất dữ liệu kiểu ngày tháng năm là dữ liệu kiểu số và được Excel diễn dịch như sau :
Ngày 01/01/1900 được xem là số 1 và ngược lại
Ngày 02/01/1900 được xem là số 2 và ngược lại
- Ngày 20/11/2005 được xem là số 38676 và ngược lại
2.1.4 Kiểu công thức(formulas)
− Kiểu dữ liệu dạng công thức bắt buộc đầu tiên phải là dấu bằng (=) hoặc dấu cộng ( + ) ,trừ (─) Sau khi nhấn phím Enter công thức nhập vào chỉ thể hiện trên thanh công thức còn kết quả của nó được thể hiện trong ô
− Trong công thức ta có thể đưa vào hằng, địa chỉ ô, vùng, tên vùng, hàm và các toán tử
Ví dụ : Muốn tính 24 x 3, ta nhập vào ô như sau: =24*3, kết quả sẽ là 72
2.1.5 Kiểu logic
Là kiểu dữ liệu chỉ có 2 giá trị: đúng (TRUE) hoặc sai (FALSE)
Ví dụ: biểu thức 5 > 3 sẽ trả về giá trị là TRUE
Trang 18− Hoặc chọn Tab Font trong hộp thoại Format Cell để định dạng
− Bao gồm canh biên theo phương ngang / phương đứng, quay nội dung trong ô
− Dữ liệu khi nhập vào bảng tính có vị trí mặc định, tùy theo từng kiểu dữ liệu Thực hiện:
− Chọn dữ liệu cần định dạng
Trang 19− Chọn tab Home \ chọn các biểu tượng trong nhóm Alignment để định dạng
− Hoặc chọn Tab Alignment trong hộp thoại Format Cell để định dạng
Khung Horizontal: Canh biên theo chiều ngang
General: Ký tự được canh trái, số được canh phải, các giá trị logic và lỗi được canh giữa (chế độ mặc định)
Left, center, right: Canh trái, giữa, phải
Fill: Tự điền đầy ô (trong ô chỉ cần gõ một nhóm ký tự sau đó chọn mục này, Excel sẽ điền đầy miền bằng nhóm này)
Justify: Canh thẳng 2 bên Trường hợp độ rộng của cột nhỏ hơn nội dung bên trong ô, Excel sẽ tự động tăng chiều cao của dòng
Center Across: Canh vào giữa miền đã chọn
Khung Vertical: Canh biên theo phương đứng
Trang 20 Wrap Text: Xuống dòng trong cùng một ô khi nội dung vượt quá độ rộng của ô
Shirnk to fit: Canh nội dung vừa với ô
Merge Cells: Bật / tắt nối ô
Kẻ khung và tô màu nền
− Chọn các ô cần kẻ khung hoặc tô màu nền
− Chọn Tab Home \ Click chọn biểu tượng Border để kẻ khung hoặc Fill Color để tô màu nền
− Hoặc sử dụng hộp thoại Format Cell để định dạng
Tab Border: Kẻ khung cho bảng tính
+ Style: Chọn kiểu đường kẻ khung cho bảng tính
+ Color: Chọn mầu cho đường kẻ
+ Presets: Có 3 lựa chọn là không kẻ khung, kẻ viền ngoài cùng và kẻ tất cả các đường chi tiết
+ Border: Các tùy chọn khác về kẻ khung, ví dụ chỉ kẻ nét trên, dưới hoặc chéo,…
Tab Fill: Thiết lập màu nền cho Cell
Trang 21+ Background Color: Chọn mầu nền cho Cell
+ Pattern Color: Mầu mẫu
+ Pattern Style: Kiểu của mẫu
- Protection: Khóa hoặc ẩn các Cell
Trang 22 Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F Bằng một trong hai cách trên hộp thoại Find and Replace xuất hiện như hình dưới đây:
Để tìm hiểu các chức năng của hộp thoại ta nhấp chọn nút Options >> để mở rộng hộp thoại
+ Find What: Để nhập dữ liệu cần tìm
+ Within: Cho phép bạn tìm dữ liệu trên bảng tính hay số bảng tính
+ Search: Có hai chức năng: By Row tìm theo dòng By Column
tìm theo cột
+ Look in:
Formalas: Chỉ định việc tìm kiếm trên thanh công thức Values: Chỉ định việc tìm kiếm các giá trị
Note: Chỉ định việc tìm các ghi chú trong ô
+ Match Case: Nếu chọn chức năng này thì việc tìm kiếm sẽ phân biệt chữ hoa
và chữ thường
+ Format… Dùng để định dạng cho dữ liệu nhập ở khung Find what
+ Find All: Tìm kiếm tất cả
Trang 23Hộp thoại Find and Replace xuất hiện:
Nhập dữ liệu cần tìm kiếm và thay thế
Nhấp Replace All hay Replace để thực hiện tìm kiếm và thay thế
Nhấp Close để đóng hộp thoại
2.3 Sắp xếp dữ liệu
Nhấp chọn vào cột cần sắp xếp trong vùng dữ liệu
Ribbon nhấp chọn Tab Data sau đó tìm tới nhóm Sort & Filter
Trong nhóm này ta chọn biểu tượng Sort A to Z để sắp xếp dữ liệu tăng dần, hoặc chọn biểu tượng Sort Z to A để sắp xếp dữ liệu giảm dần Ngoài ra ta cũng
có thể chọn nút Custom Sort để có nhiều tùy chọn sắp xếp hơn
Trang 24 Để thêm các điều kiện sắp xếp ta chọn nút Add Level sau đó chọn trường cần lọc trong ô Sort By tiếp theo là kiểu sắp xếp trong ô Order
Trang 25BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 2 Bài tập 2
Mở tập tin BT_Modun04 đã thực hành ở bài 1 và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Nhập và trang trí bảng tính theo mẫu cho sẵn trên sheet mới
2 Định dạng các cột ngày đến, ngày đi có dạng "dd-mm-yyyy"
3 Định dạng cột giá phòng có dấu phân cách hàng ngàn và có đơn vị là đồng
4 Thực hiện tìm kiếm khách thuê phòng có tên là Sang và đổi thành tên Giàu
5 Sắp xếp dữ liệu bảng tính tăng dần theo ngày đến
6 Đổi tên sheet đang thực hiện thành tên BaiTap2
7 Lưu lại bảng tính
Trang 26BÀI 3: BIỂU THỨC VÀ HÀM 3.1 Địa chỉ ô và địa chỉ vùng dữ liệu
Tên mỗi ô hay vùng được gọi là địa chỉ của ô hay vùng đó, có 3 loại địa chỉ: Địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối và địa chỉ hỗn hợp
Địa chỉ tương đối
− Là địa chỉ bình thường của ô hay vùng khi ta nhập vào trong công thức
Ví dụ: A2, B5, A3:A6
− Địa chỉ tương đối của các ô hay vùng trong công thức sẽ thay đổi tương ứng khi
ta sao chép hay di chuyển ô chứa công thức sang nơi khác
Ví dụ:
Tính thành tiền của mỗi mặt hàng = Số lượng mặt hàng đó * đơn giá
Chỉ cần lập công thức cho mặt hàng đầu tiên, các mặt hàng khác thực hiện bằng cách copy công thức
Địa chỉ tuyệt đối
− Là địa chỉ không thay đổi khi ta sao chép hay di chuyển công thức sang nơi khác
− Địa chỉ tuyệt đối có dấu $ đặt trước tiêu đề dòng và tiêu đề cột $A$2
Ví dụ : Tính tiền thuế với mức thuế chung cho các mặt hàng
Địa chỉ hỗn hợp
Khi sao chép công thức, nếu muốn địa chỉ của ô (hay vùng) trong công thức thay đổi theo qui luật:
− Cột đứng yên, dòng thay đổi
− Cột thay đổi, dòng đứng yên
Thì lúc này ta sẽ sử dụng địa chỉ hỗn hợp Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ tuyệt đối cột tương đối dòng ($A4) hoặc tuyệt đối dòng tương đối cột (A$4)
Trang 27Ví dụ : Tính thành tiền của mỗi tháng với giá mỗi tháng khác nhau
Để thay đổi từ địa chỉ tương đối sang địa chỉ tuyệt đối hoặc từ địa chỉ tuyệt đối sang địa chỉ hỗn hợp ta nhấn F4 ngay sau khi nhập địa chỉ của ô (hay vùng)
3.2 Biểu thức và hàm
3.2.1 Biểu thức:
Biểu thức là một tổ hợp các toán hạng và toán tử Toán tử thực hiện các thao tác như cộng, trừ, nhân, chia, so sánh, … Toán hạng là những biến hay là những giá trị mà các phép toán được thực hiện trên nó
Nếu các toán hạng có giá trị là số và các toán tử sử dụng toán tử số học trong biểu thức thì biểu thức đó gọi là biểu thức số học
Các toán tử trong Excel :
Toán tử số học
− Xếp theo thứ tự ưu tiên: ^, *, /, +, -
− Lũy thừa (^) , nhân (*) , chia (/) , cộng (+) , trừ ( - )
− Nếu trong công thức có toán tử cùng độ ưu tiên thì độ ưu tiên được tính từ trái qua phải
− Nếu muốn thay đổi thứ tự ưu tiên này, ta phải dùng dấu ngoặc đơn
− Trường hợp có nhiều dấu ngoặc đơn trong công thức thì thứ tự ưu tiên được tính như sau: Ngoặc trong tính trước, ngoặc ngoài tính sau, bên trái tính trước, bên phải tính sau
Toán tử ghép chuỗi : &
− Ghép 2 chuỗi thành 1 chuỗi : A&B = AB
− Ghép số với chuỗi cho ra chuỗi
Để thực tính toán các biểu thức số học trong excel ta gõ trực tiếp công thức vào
ô cần tính toán và bắt đầu bởi dấu “ = ”