Chương trình đào tạo Cử nhân Thương mại Điện tử của Học viện sẽ kéo dài trong thời gian 4 năm với tổng khối lượng chương trình là 130 tín chỉ. Ngành học TMĐT tại Học viện sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm cần thiết để hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành quá trình kinh doanh thông qua các phương tiện điện tử.Trong đó kiến thức chuyên ngành gồm các môn học phân tích thiết kế hệ thống TMĐT, thanh toán thương mại điện tử, bán lẻ trực tuyến, khởi sự kinh doanh TMĐT, … Các kiến thức bổ trợ cho ngành cũng được Học viện chú trọng trang bị cho sinh viên thông qua các môn học như an toàn dữ liệu và bảo mật trọng TMĐT, pháp luật về TMĐT và an toàn thông tin, EMarketing
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG D14TMĐT
KẾ HOẠCH KINH DOANH NHÃN HIỆU THỜI TRANG N2F MÔN HỌC QTKD BÁN LẺ TRỰC TUYẾN
Lê Thị Trâm Anh (NT) B13DCQT135
Trần Thị Thu Hương B14DCQT100
Nguyễn Bích Ngọc B14DCQT019
Nguyễn Thị Kiều Trang B14DCQT237
Nguyễn Thị Nhật Lệ B14DCQT337
Ngô Thị Hoàng Anh B13DCQT136
Đỗ Thị Thùy Linh B14DCQT062
Trang 2Nine to Five
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
MÔ TẢ
DOANH NGHIỆP
MÔ TẢ MH KINH DOANH
KẾ HOẠCH HÀNG ĐỘNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KẾT QUẢ
HỆ THỐNG
Trang 5SỨ MỆNH
N2F đem lại cho các khách hàng nữ sự thành đạt trong sự nghiệp,
tự tin và hạnh phúc trong cuộc sống
Mọi sản phẩm thời trang phụ nữ cần đều có ở N2F
SẢN PHẨM
- Basic
- Sang trọng, tinh tế, thanh lịch
- Ứng dụng
Trang 6MĂNG TÔ
QUẦN
CHÂN VÁY
TÚI BALO
GIÀY
Trang 7NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
KHÁCH HÀNG
MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
Trang 8PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG
Dân số Việt Nam (2015) là 94.93 triệu người, trong đó có 50.05 triệu người dùng internet và 53% số này thường xuyên sử dụng internet
0204060
Chi tiêu dành cho quần áo/năm: 3.656 triệu/năm
Tổng cầu thị trường mục tiêu là: 175.406.186 triệu
Trang 9Chi tiêu dành cho quần áo/năm: 3.656 triệu/năm
Tổng cầu thị trường mục tiêu là: 175.406.186 triệu
Trang 10ĐỐI THỦ
Trang 12MÔ HÌNH KD
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 13CƠ SỞ HÀ NỘI
NHÂN SỰ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
Trang 14THIẾT KẾ WEBSITE
PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG
Trang 15Chi phí web: 6.000.000/ 1 năm
Chi phí phần mềm sapo: 2.400.000/năm
Chi phí duy trì tên miền: 300.000/năm
Thuê kho: 7x12 = 84 triệu/năm
Truyền thông, quảng cáo: 10-15tr/ 1 đợt thuê Agency Một năm 2 đợt, nên chi phí là 30 triệu/năm
Chi phí vận chuyển về kho bãi: 3tr/1 lần (Mỗi lẫn đƣợc bao nhiêu hàng?)
Tele, content, trả lời comment,inbox: 4tr/tháng -2 bạn
Chụp hình sản phẩm: 3tr/ buổi (Một buổi đƣợc 120 sản phẩm, một năm 4 lần => năm đầu 12 triệu/năm)
Model: 1tr/ buổi -2 model (8 triệu/năm)
Tổng chi phí cố định là 256.000.000 VNĐ/năm
Biến phí: Gồm giá nhập của hàng hóa
Trang 16Mô hình định giá
Sử dụng mô hình định giá Capital asset pritcing model- CAPM
Giá sản phẩm= giá nhập+ chi phí phân bổ từng sản phẩm+ lợi nhuận kỳ vọng+ rủi ro
Lợi nhuận kì vọng = 100% giá nhập
Rủi ro = 20% giá nhập
Trang 17COD
VÍ ĐIỆN TỬ
Trang 19Từ 1/9 Lập kế hoạch tài chính và huy động vốn
Từ 1/11 Lập các tài khoản
xây dựng hệ thống thanh toán
Từ 1/11 Chạy các chương trình marketing
Từ 15/11 Xuất bản web
Từ 15/11 đến 1/12 Nhập hàng về kho và đẩy thông tin
vào phần mềm quản lý Sapo
Từ 1-14/9 Nghiên cứu thị trường
Từ 15/09/2017 Đăng ký thành lập doanh nghiệp,
tên miền, thương hiệu
Từ 15/9 đến 15/11 Tạo nguồn hàng,
xây dựng website
Từ 15/9 đến 15/11 Lập kế hoạch marketing
Trang 20QUẢN TRỊ RỦI RO
RỦI RO ĐẾN ViỆC NHẬP HÀNG
BIẾN ĐÔỈ TỶ GIÁ
RỦI RO LƯU KHO
RỦI RO TỪ KHÁCH HÀNG
RỦI RO VỀ VỐN
Trang 21CÁC RỦI RO CỦA DỰ ÁN
RỦI RO ĐẾN ViỆC NHẬP HÀNG
BIẾN ĐÔỈ TỶ GIÁ
RỦI RO LƯU KHO
RỦI RO TỪ KHÁCH HÀNG
RỦI RO VỀ VỐN
Trang 22CÁC RỦI RO CỦA DỰ ÁN
RỦI RO ĐẾN ViỆC NHẬP HÀNG
BIẾN ĐÔỈ TỶ GIÁ
RỦI RO LƯU KHO
RỦI RO TỪ KHÁCH HÀNG
CÁC RỦI RO KHÁC TỪ THỊ TRƯỜNG
RỦI RO TỪ NỘI BỘ CÔNG TY
RỦI RO VỀ VỐN
Trang 23VỐN BAN ĐẦU CHI PHÍ
VỐN CHỦ SỞ HỮU: 535 triệu VND
VỐN VAY NGÂN HÀNG: 400 triệu VND
CHI PHÍ BAN ĐẦU 5,35 triệu VND
CHỊ PHÍ CỐ ĐỊNH 256.000.000 VNĐ/năm BIẾN PHÍ (GỒM CHI PHÍ NHẬP HÀNG): 679.000.000 VNĐ/NĂM
Trang 24100 triệu
50 triệu
150 triệu
145 triệu
140 triệu
90 triệu
130 triệu
155 triệu
255 triệu
255 triệu
Doanh thu chia theo từng tháng (Trong năm đầu):
Tổng doanh thu: 1.750.000.000 VNĐ
Chi phí cố định 256.000.000 VNĐ/năm
- Chi phí cho hàng hóa: 679.000.000 VNĐ
- Lợi nhuận trước thuế: 815.000.000/năm
- Lợi nhuận sau thuế (T=1,5% + 1.000.000 lệ phí môn bài): 801.775.000 VNĐ
Trang 25Nhóm 2.4 Trưởng nhóm: Lê Thị Trâm Anh
Ngô Thị Hoàng Anh Trần Thị Thu Hương Đỗ Thị Thùy Linh Nguyễn Thị Nhật Lệ
Nguyễn Bích Ngọc Nguyễn Thị Kiều Trang Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Thập
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH I
Trang 26KẾT QUẢ HỆ THỐNG WEB ĐÃ
PHÁT TRIỂN