1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

SUBJUNCTIVE THE GIA DINH HAY NHAT

15 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 809,66 KB
File đính kèm SUBJUNCTIVE - THE GIA DINH HAY NHAT.rar (787 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

Trang 1

Teacher : Bùi Văn Anh

SUBJUNCTIVE MOOD (THỂ GIẢ ĐỊNH)

A ĐỊNH NGHĨA:

Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì Câu giả định có tính chất cầu khiến, mong muốn chứ không mang tính

ép buộc như câu mệnh lệnh Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không

có “to” của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến Thường có “that” trong

câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt

B PHÂN LOẠI:

I QUÁ KHỨ GIẢ ĐỊNH (PAST SUBJUNCTIVE):

- Động từ “to be”: dùng were cho tất cả các ngôi

1 Câu điều kiện loại II và loại III:

* If + S + were/ VI/ed , S + would/could/might + V0

Ví dụ: If I were you, I would go to that party

Ví dụ: If you had listened to what I said, you wouldn’t have got into such trouble

2 Câu điều ước (Wish)

Điều ước ở

hiện tại

wish + subject + Past Subjunctive

hoặc Simple past hoặc Past continuos

I wish I had a new computer

We wish the sun were/was shining now

I wish he didn’t act that stupid

Điều ước ở

tương lai

wish + subject + would/could + bare infinitive

I wish he would be successful in the future

I wish we could pass the final exam together

Điều ước ở

quá khứ

wish + subject + Past perfect

hoặc Perfect Conditional

I wish I hadn’t said those words

We wish you had told the story

Trang 2

Teacher : Bùi Văn Anh

 If only (Giá mà, giá như) được dùng như “I wish” nhưng mang sắc thái biểu cảm hơn

Ví dụ: If only he were here now

If only you hadn’t committed that crime

3 Would rather/would sooner

* S1 + would rather/ would sooner + (that) + S2 + VI/ed

* S1 + would rather/would sooner + (that) S2 + had VII/ed

khứ)

Ví dụ: I would rather you finished your homework now

I would rather you hadn’t acted like that

* Nếu như S1 và S2 giống nhau thì áp dụng công thức sau :

- S + would rather + V0 (than V0)

- S + would rather + have + V3/ed

4 Các cấu trúc với It’s time

* It’s (0/high/ about) time+(that)S + VI/ed

= It’s high time + (for O) + to V0

 Đã đến lúc ai đó phải làm gì

Ví dụ: It’s high time the children went to bed

It’s about time the government did something about that

5 Như thể là

* S + Vs/es + as if/ as though + S + VI/ed

Không có thực trong hiện tại/ tương lai

* S + V + as if/ as though + S + had V3/ed

Không có thực trong quá khứ

Ví dụ: It’s is very cold today, it looks as though it were winter now

The whole were seriously damaged It looks as if it had been destroyed by bombs

Trang 3

Teacher : Bùi Văn Anh

Hiện tại giả định dùng động từ nguyên mẫu hoặc should + động từ nguyên mẫu (cho tất

cả các ngôi) Hiện tại giả định được dùng trong một số câu cảm thán để diễn tả mong ước hoặc

hi vọng

1 Hiện tại giả định trong mệnh đề “that” theo sau các động từ:

* S + V + (that) + S + (should) (not) + (V0)

* Các động từ theo sau “that-clause” bao” gồm:

Ví dụ: The doctor suggested that his patient (should) stop smoking

The doctor advised that Tom not smoke

I demand that I be allowed to be free now

2 Hiện tại giả định trong mệnh đề “that” theo sau các tính từ hoặc phân từ II

* It + be+ adj + (that) + S + (should) (not) + V0

It + be + VII/ED + (that) + S + (should) (not) + V0

= It + be + adj (for sb) to V0

* Các tính từ và phân từ thường gặp:

Trang 4

Teacher : Bùi Văn Anh

Ví dụ: It has been proposed that we not change the plan.

It has been suggested that income tax be abolished.

It is necessary that he find the lost book.

It is important that you be there tomorrow.

3 Hiện tại giả định trong mệnh đề “that” theo sau “noun/ noun pharases”:

* N/ NP + be + (that) + S + (should) (not) + (V0)

S+ V + N/ NP + (that) + S + (should) (not) + (V0)

* Các danhtừ và cụm danh từ thường gặp :

recommendation (sự giới thiệu)

Ví dụ: The school is considering the proposal that the tuition fee be raised

Our suggestion is that he be elected group- leader

4 Một vài trường hợp khác

· Long live the King !

· God bless you!

· Heaven forbid!

· Be that as it may, he still wants to see her

· Come what may, I will never forget you

· We are all citizens of the world, as it were

Trang 5

Teacher : Bùi Văn Anh

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Choose the best answer to complete each off the following sentences

A I have a computer B I had had a computer

C I had a computer D I will have a computer

3 If I you, I would be honest to the teacher

7 She looks tired as if she all day long, but I know she is a lazy girl

A committed B had committed C commits D will commit

10 I would rather you the accident to Mrs Tam

*******

11 Nate’s doctor insists _ working hard for a while

Trang 6

Teacher : Bùi Văn Anh

C our government solved D our government will solve

13 Our director always demands that we productive

14 It’s advised that you _ any trouble in the party tomorrow

A haven’t caused B don’t cause C won’t cause D not cause

15 My father suggested that we to France for the summer vacation

16 It is crucial that the diamond necklace _ in a safe place

17 It is necessary _ all his homework

A that your son complete B that your son completed

C that your son completes D that your son has completed

18 It is required in a contract that the parties the terms given

A are abided by B have abided by C abide by D be abided by

19 There has been a proposal that a hotel near the local lake

20 His advice was that you _ any more alcohol

A not drink B hadn’t drunk C wouldn’t drink D haven’t drunk

Trang 7

Teacher : Bùi Văn Anh

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI

Câu Đ/A Giải thích

1 C * Điều ước ở hiện tại

 Tôi ước gì bây giờ tôi có 1 chiếc máy tính để chơi game

(Và tôi chả có máy tính nào cả.)

2 C * Điều ước trong quá khứ

 Tôi ước rằng bạn đã học cùng tôi trước khi tôi tham gia kì thi đó

(Thực ra bạn đã không học cùng tôi.)

3 A * Câu điều kiện loại II thể hiện 1 lời khuyên

 Nếu tôi là bạn, tôi sẽ trung thực với giáo viên

4 C * Quá khứ giả định với “would rather” ở hiện tại

 Tôi muốn bạn làm 1 chiếc bánh cho sinh nhật tôi vào ngày mai

5 C * Quá khứ giả định sau “as though” diễn tả 1 việc không có thật ở hiện tại

 Anh ta luôn ra vẻ như thể anh ta đang thử vai cho 1 bộ phim bom tấn vậy (Thực chất anh ta chỉ luôn khoác lác)

6 B * Điều ước trong quá khứ

 Giá mà bạn nhìn thấy cái cầu vồng tuyệt đẹp hôm qua

7 B * Quá khứ giả định sau “as if” thể hiện 1 điều không có thật trong quá khứ

 Cô ta trông mệt mỏi như thể đã làm việc cả ngày, nhưng tôi biết rằng cô ta chỉ

là 1 người lười biếng (Và tất nhiên là không có chuyện cô ta làm việc cả ngày.)

8 C * Câu điều kiện loại III diễn tả 1 hành động khôn gcó thật trong quá khứ

 Nếu tôi có nhiều kinh nghiệm hơn, có thể họ đã chấp nhận đơn xin việc của tôi rồi (Sự thật lf tôi không đủ kinh nghiệm và họ không nhận.)

9 D * Điều ước cho tương lai

 Tôi mong bạn sẽ đi cùng tôi đến sân vận động vào tuần tới

10 C * Quá khứ giả định với “would rather” trong quá khứ

 Tôi muốn rằng bạn đã không đề cập vụ tai nạn với cô Tam hơn

(Sự thật là bạn đã nói hết với cô ấy rồi.)

11 B * Hiện tại giả định cho mệnh đề “that” theo sau động từ “insist”

 Bác sĩ của Nate khuyên rằng anh ấy nên dừng làm việc quá chăm chỉ 1 thời gian

12 A * Hiện tại giả định cho mệnh đề “that” theo sau tính từ “imperative”

Trang 8

Teacher : Bùi Văn Anh

 Điều cấp bách là chính phủ nên giải quyết vấn đề nghiêm trọng này

13 D * Hiện tại giả định cho mệnh đề “that” theo sau động từ “demand”

 Giám đốc của chúng tôi luôn đòi hỏi chúng tôi phải năng suất

14 D * Hiện tại giả định cho mệnh đề “that” theo sau “advised”

 Được khuyên rằng bạn không nên gây ra bất cứ rắc rối nào trong bữa tiệc ngày mai

15 B * Hiện tại giả định cho mệnh đề “that” theo sau động từ “suggest”

 Bố tôi đã gợi ý rằng chúng tôi sng Pháp cho kì nghỉ hè

16 C * Hiện tại giả định cho mệnh đề “that” theo sau tính từ “crucial”

 Điều quan trọng là chiếc vòng cổ kim cương được giữ ở 1 nơi an toàn

17 A * Hiện tại giả định cho mệnh đề “that” theo sau tính từ “neccesary”

 Điều cần thiết là con trai bạn nên làm hết bại tập về nhà

18 C * Hiện tại giả định cho mệnh đề “that” theo sau “required”

- abide by (v): tuân thủ

 Điều được yêu cầu trong một bản hợp đồng là các bên phải tuân thủ những điều khoản được đưa ra

19 A * Hiện tại giả định cho mệnh đề “that” theo sau danh từ “proposal”

 Đã có đề xuất xây dựng 1 khách sạn gần hồ nước trong vùng

20 A * Lời khuyên

 Lời khuyên của anh ấy là bạn không nên sử dụng đồ uống có cồn nữa

Trang 9

THE SUBJUNCTIVE MOOD - THỨC GIẢ ĐỊNH

Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những

gì còn nằm trong tiềm thức người ta Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh

Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt

1 Câu giả định dùng would rather và that

bình thường ta dung :

- Would rather Verb than Verb ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT / TL )

- Would rather have - Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK )

1.1 Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive):

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai) Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to

I would rather that you call me tomorrow

He would rather that I not take this train

1.2 Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does

(His girlfriend does not work in the same department)

Jane would rather that it were winter now (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does

Jane would rather that it were not winter now

1.3 Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday

(Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t divorced him

2 Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây

Advise Demand đòi hỏi, yêu sách Prefer Require đòi hỏi

Ask Insist khăng khăng đòi Propose đề nghị Stipulate đặt ĐK Command(ra lệnh Move Recommend đề nghị Suggest gợi ý Decree Order Request yêu cầu Urge thúc giục

- Trong câu nhất định phải có that

- Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form]

Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ , động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp

Ví dụ:

The doctor suggested that Tom stop smoking (Bác sĩ đề nghị Tom bỏ hút thuốc lá.)

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …

Trang 10

I demand that I be allowed to be free now (Tôi yêu cầu là tôi phải được trả tự do bây giờ.)

We recommend that he go with us (Chúng tôi đề nghị là anh ta phải đi với chúng tôi.)

Chúng ta cũng có thể dùng subjunctive equivalent trong cấu trúc trên bằng "should + infinitive"

The doctor suggested that Tom should stop smoking

I demand that I should be allowed to be free now

Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ ở mệnh đề 2 (nguyên thể bỏ to ) thường có

should Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi

Một số ví dụ

The judge insisted that the jury return a verdict immediately

The university requires that all its students take this course

We proposed that he take a vacation

I move that we adjourn until this afternoon

3 Câu giả định dùng với tính từ

Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây

Advised Necessary/ Essential Re recommended Urgent

Important Obligatory Required imperative

Mandatory Proposed Suggested Vital

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên

it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]

Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to

-Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp

Một số ví dụ:

It is necessary that he find the books

It is necessary for him not to find the books

It has been proposed that we change the topic

It is important that you remember this question

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau

it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]

Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking

4 Dùng với một số trường hợp khác

- Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên

Ví dụ: - God save the queen ! Chúa phù hộ cho nữ hoàng

- God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

- Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

- Dùng với một số thành ngữ:

 Come what may: dù có chuyện gì đi nữa

Ví dụ: Come what may we will stand by you

 If need be : nếu cần

Ví dụ: If need be we can take another road

- Dùng với if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về

khả năng

Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent

5 Câu giả định dùng với it is time

It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time)

Nhưng:

Trang 11

It is time

It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

It is about time

Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh

Ví dụ: It’s high time I left for the airport (it is a little bit late)

6 Thức giả định với wish : “Wish” sentence :

A Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something

I wish to pass the entrance exam

I wish you happy birthday

I wish you to become a good teacher

Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

I would like/want to speak to Ann

B Wish (that)+ subject + past tense : thể hiện sự nuối tiếc trong hiện tại, điều không có thật ở hiện tại

I wish I knew his address (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)

I wish I had a car

I wish I were rich

Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi

C Wish (that) + subject + past perfect: thể hiện sự tiếc nuối trong quá khứ

I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

I wish I had seen the film last night (sự thực là tôi không xem phim tối qua)

D A + wish (that) + B + would do something: phàn nàn hoặc muốn thay đổi tình huống hiện tại (A, B là hai

người khác nhau)

I wish they would stop making noise

I wish it would stop raining hard in summer

7 “If only” sentence: giá như…

A If only + present tense/future tense: diễn tả hi vọng trong tương lai

If only he comes in time = we hope he will come in time

If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her

B If only + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại

If only there were snow in summer We could go skiing

If only he would join our party

C If only + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ

If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed

D If only ….would do….= person A wish person B would do something

You are driving too dangerously If only you would drive slowly

= I wish you would drive slowly

8 “As if/as though” sentence

A As if/as though + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại

It’s very cold today It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

B As if/as though + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ

The whole were seriously damaged It looks as if it had been destroyed by bombs (thực ra đó là do động đất)

C As if/as though + present tense: diễn đạt hành động có thật

He appears running from a fierce dog

–> It looks as if he is running from a fierce dog

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời

1 He suggested that I ready by eight o'clock (to be)

2 We request that she _ the window (to open)

3 They recommended that he _ to Bermuda (to fly)

4 The request that we _ _ ready to leave at six is a nuisance (to be)

5 The recommendation that she _ _ a holiday was carried out (to take)

6 It is necessary that you able to come with us (to be)

7 I wish it (not rain) ……… heavily last Sunday

8 It is important that he _ everything he can (to learn)

9 The demand that she the report has been carried out (to complete)

Ngày đăng: 16/10/2018, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w